SỰ BẠC MÀU ĐẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỰ BẠC MÀU ĐẤT":

Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện chất lượng đất, năng suất và phẩm chất trái trên vườn măng cụt và chôm chôm tại huyện chợ lách, tỉnh bến tre

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN HỮU CƠ TRONG CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG ĐẤT, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT TRÁI TRÊN VƯỜN MĂNG CỤT VÀ CHÔM CHÔM TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Theo niên giám thống kê năm 2011, ĐBSCL có tổng diện tích cây ăn trái gần 300 nghìn ha, cho tổng sản lƣợng hơn ba triệu tấnnăm. Trong đó, Chợ Lách là một trong các huyện trọng điểm trồng cây ăn trái trong khu vực với nhiều chủng loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao nhƣ: Măng cụt, Chôm chôm, Sầu riêng, Bòn bon. Măng cụt là một trong những loại trái cây có giá trị kinh tế rất cao, với diện tích khoảng 1.145 ha. Trở ngại lớn hiện nay của vƣờn măng cụt là năng suất trái thấp, cho trái cách vụ, năng suất bình quân chỉ đạt 0,81tấnha (do cách tính của ngành thống kê là tính sản lƣợng toàn huyện rồi chia cho diện tích kể cả diện tích không cho trái), trong khi năng suất trái có thể đạt 5 9 Tha. Mặt khác sự chảy nhựa trái măng cụt đƣa đến giảm phẩm chất trái, gây thiệt hại rất lớn cho nhà vƣờn, nhất là vào mùa mƣa. Kết quả khảo sát cho thấy, có đến 80% trái măng cụt ở vƣờng có tuổi khoảng 20 năm bị chảy nhựa trái. Vì thế diện tích vƣờn măng cụt đang bị giảm do nông dân phá bỏ thay cây trồng khác. Tƣơng tự, đối với vƣờn chôm chôm, năng suất trái bình quân chỉ đạt 2,1 Tha so với năng suất trái có thể đạt đến 25 Tha. Trở ngại khác là sự cháy lá trên cây chôm chôm đang xảy ra trên phần lớn vƣờn vào mùa khô, và trong điều kiện khô nhân tạo cho cây ra hoa trái vụ. Sự cháy lá chôm chôm cấp 2 và cấp 3 xảy ra trên 90% vƣờn đƣợc khảo sát. Năng suất và phẩm chất trái giảm rất đáng kể. Với các khó khăn trở ngại đối với vƣờn canh tác măng cụt và chôm chôm, nghiên cứu cải thiện năng suất trái và khắc phục các vấn đề chảy nhựa trái măng cụt và cháy lá chôm chôm rất cần thiết đƣợc thực hiện. Giả thuyết đƣợc đặt ra là sự cung cấp phân bón hóa học mất cân đối, hàm lƣợng chất hữu cơ thấp, đƣa đến sự bạc màu đất, năng suất và phẩm chất trái giảm thấp. Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy vƣờn cây ăn trái đƣợc thành lập lâu năm, đất bị bạc màu về hóa lý và sinh học đất (Võ Thị Gƣơng và ctv. 2010; Dƣơng Minh Viễn và ctv., 2011; Pham Van Quang et al., 2013 ). Chỉ bón phân vô cơ, thiếu lƣợng hữu cơ trong đất ảnh hƣởng bất lợi đến cấu trúc đất, giảm sự phong phú về quần thể và họat động của vi sinh vật trong đất (Rasmussen and Collins, 1991; Raynet et al., 1996). Giả thuyết khác là có thể sự quản lý nƣớc và dinh dƣỡng trong vƣờn chƣa hợp lý đƣa đến tình trạng chảy nhựa trên trái măng cụt, cháy lá trên cây chôm chôm. Vì thế mục tiêu nghiên cứu của luận án đƣợc đặt ra nhƣ sau. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát, đánh giá độ phì nhiêu về hóa, lý đất vƣờn măng cụt có độ tuổi liếp khác nhau. Đánh giá biện pháp cải thiện độ phì nhiêu đất và nâng cao năng suất, phẩm chất trái chôm chôm và măng cụt. Đánh giá biện pháp giảm tỷ lệ chảy nhựa trái măng cụt và giảm tỷ lệ cháy lá trên cây chôm chôm qua quản lý nƣớc, bón phân vô cơ cân đối kết hợp phân hữu cơ. 1.3 Tính mới của đề tài Đánh giá đƣợc sự bạc màu đất liếp vƣờn măng cụt có tuổi liếp trên 20 năm có pH đất rất chua, khoảng 3,5, hàm lƣợng chất hữu cơ nghèo, lân dễ tiêu thấp, kali trao đổi, Ca và Mg ở mức thấp. Họat động của vi sinh vật đất kém. Khả năng giữ nƣớc và tính bền cấu trúc đất thấp. Trên vƣờn măng cụt, bón phân hữu cơ 22,5 kg.cây 1 , kết hợp phân vô cơ cân đối giúp cải thiện đƣợc độ phì nhiêu đất, nâng cao năng suất trái có ý nghĩa. Biện pháp cải thiện sự chảy nhựa trái măng cụt đạt hiệu quả cao, giảm 45% tỉ lệ chảy nhựa trái qua bón phân hữu cơ, phân vô cơ cân đối, và che bạt trong mùa mƣa (tỷ lệ chảy nhựa trái măng cụt giảm, từ 64,2% xuống còn 19,2%), đồng thời giúp tăng năng suất trái có ý nghĩa. Trên vƣờn chôm chôm, bón 18 kgcây phân hữu cơ các dạng nhƣ phân bã bùn mía, phân ủ biogas, phân trùn quế, phân cỏ cúc giúp cải thiện độ phì nhiêu đất về lý hóa và sinh học đất. Tăng có ý nghĩa pH đất, chất hữu cơ trong đất, phần trăm base bão hòa, chỉ số độ bền cấu trúc đất, khả năng giữ nƣớc, hệ số thấm nƣớc của đất, tăng hoạt động của vi sinh vật qua gia tăng hoạt độ enzyme Catalase trong đất. Năng suất trái chôm chôm tăng cao, có ý nghĩa so với chỉ sử dụng phân vô cơ nhƣ nông dân. Bón phân vô cơ theo t ỷ lệ KN từ 0,9 đến 1,3 kết hợp với phân hữu cơ 18 kgcâynăm giúp giảm 60% tỷ lệ cháy lá trên cây chôm chôm. Hiệu quả kinh tế trong canh tác vƣờn măng cụt và vƣờn chôm chôm đạt cao nhất khi bón phân hữu cơ phân bã bùn mía, phân hầm ủ biogas kết hợp vô cơ cân đối.
Xem thêm

161 Đọc thêm

12 ÔN TẬP HỌC KỲ 1

12 ÔN TẬP HỌC KỲ 1

D. 3Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và:HCOOHB. C2H5OHC. CH3OHD. CH3COOHGlucozo và fructozo đều thuộc loại:Amino axitB. MonosaccaritC. ĐisaccaritD. PolisaccaritChất không phản ứng với glucozơ là:AgNO3/NH3B. NaOHC. Cu(OH)2D. H2 (xúc tác Ni)Có tất cả bao nhiêu đồng phân là este ứng với công thức phân tử C4H8O2:4B. 6C. 3D. 2X là chất hữu cơ không làm đổi màu quì tím, tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng được vớiNaOH. CTCT của X là:HCOOCH3B. CH3COOHC. HCOOHD. HCHOHai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X không phản ứng được với kim loại Navà tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và gia phản ứng tráng bạc.Công thức của X, Y lần lượt là:
Xem thêm

3 Đọc thêm

LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GÂY TRỒNG CÂY CHÙM NGÂY (MORINGA OLEIFERA) TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GÂY TRỒNG CÂY CHÙM NGÂY (MORINGA OLEIFERA) TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN

đá phiến sét, đất giàu sét có độ kết vốn lớn (trên 30%), các bãi cát sỏi ở dọc sông Công, có thể khai thác với quy mô nhỏ.c. Tiềm năng du lịch, nhân vănMặc dù có diện tích tương đối nhỏ, xong thị xã Sông Công có tài nguyên du lịch khá phong phú. Là vùng đất thoảithuộc phía Tây của dãy Tam Đảo nối liền hàng trăm quả đồi bát úp màu xanh với những đồi chè, rừng cây và các thung lũng tựnhiên, những hồ nước quanh năm trong xanh (hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nác), là tiềm năng lớn cho phát triển du lịch sinh thái vànghỉ dưỡng. Thị xã nổi tiếng với khu di tích lịch sử Căng Bá Vân, đây là một trong những khu di tích lịch sử được Bộ Văn hoácông nhận. Nhà nước đã công nhận xã Bình Sơn là xã anh hùng trong thời kỳ kháng chiến.Cán bộ và nhân dân các dân tộc thị xã Sông Công với truyền thống cách mạnghoá lâu đời, giàu bảnsắc, đa dạngkiêncường, lịchsửvănloạihình, chính vì thế, tài nguyên nhân văn của thị xã rất độc đáo giàu chất dân gian, có 26 di tích văn hóa lịch sử với nhiều lễ hộitruyền thống mang đậm bản sắcdântộc
Xem thêm

52 Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN CỐ ĐỊNH ĐẠM, HÒA TAN LÂN TRONG ĐẤT VÙNG RỄ CÂY NGÔ (ZEA MAYS L.) TRỒNG TRÊN ĐẤT XÁM TỈNH TÂY NINH

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN CỐ ĐỊNH ĐẠM, HÒA TAN LÂN TRONG ĐẤT VÙNG RỄ CÂY NGÔ (ZEA MAYS L.) TRỒNG TRÊN ĐẤT XÁM TỈNH TÂY NINH

8Trong các vi sinh vật hiện diện ở vùng rễ, vi khuẩn là nhóm phong phú nhất.Do đó chúng có ảnh hưởng lớn đến sinh lý học thực vật và có khả năng cạnh tranhcao trong tiến trình dòng hóa rễ (Saharan and Nehra, 2011). Sau khi tập trung ởvùng rễ (rhizophere), chúng di chuyển đến bề mặt rễ (rhizoplane) và tại đó thể hiệncác lợi ích đối với cây chủ. Một số chủng, loài còn có khả năng xâm nhập vào rễ(endorhizophere), thậm chí là vào các bộ phận khác của cây (Compant et al.,2010).1.2.2. Vai trò của vi khuẩn vùng rễ đối với sự tăng trưởng của thực vậtVi khuẩn vùng rễ kích thích sự tăng trưởng của thực vật PGPR (Plant GrowthPromoting Rhizobacteria) có lịch sử nghiên cứu hàng thế kỷ. Kinh nghiệm thực tếcủa nông dân trong việc luân canh với cây họ Đậu giúp tăng năng suất cây trồng.Cuối thế kỷ XIX, việc trộn hạt giống với vi khuẩn có ích đã được khuyến cáo rộngrãi ở Hoa Kỳ. Sau đó, chế phẩm Nitragin ra đời, là sự ứng dụng khả năng cố địnhđạm của Rhizobium sp. (Bashan, 1998). Vào những năm 1950, ở Liên xô cũ, hơn10 triệu ha đất nông nghiệp được xử lý với hỗn hợp vi khuẩn cố định đạm và hòatan lân, chủ yếu là Azotobacter chroococcum và Bacillus megaterium. Trongnhững thí nghiệm này, khoảng 60% số lần thí nghiệm cho thấy năng suất của cácloại cây trồng khác nhau đã tăng khoảng 10 – 20%. Những năm 1970,Azospirillum được phát hiện có khả năng tác động tích cực đến sự sinh trưởng củacác cây không thuộc họ Đậu thông qua quá trình hô hấp của thực vật (Bashan andHolguin, 1997). Hai loài Pseudomonas là P. fluorescens và P. putida, ngoài chứcnăng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, còn được ứng dụng như là các tác nhânphòng trừ sinh học (Glick, 1995). Nhiều loài vi khuẩn vùng rễ khác nhau đã đượcnghiên cứu và đánh giá như Bacillus, Flavobacterium, Acetobacter, Azospirillum,v.v... (Tang and Yang, 1997).PGPR được Kloepper và Schroth (1978) định nghĩa như là những vi khuẩn cókhả năng sống quanh vùng rễ và bám vào hạt giống, sau đó giúp cho sự tăngtrưởng của thực vật. Tiến trình phát triển của chúng qua các giai đoạn: phát tán từ
Xem thêm

83 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐẾN LÝ, HOÁ TÍNH ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT LÚA, NGÔ TRÊN ĐẤT PHÙ SA SÔNG HỒNG VÀ ĐẤT XÁM BẠC MÀU

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐẾN LÝ, HOÁ TÍNH ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT LÚA, NGÔ TRÊN ĐẤT PHÙ SA SÔNG HỒNG VÀ ĐẤT XÁM BẠC MÀU

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii BẢNG KÝ HIỆU CHŨ VIẾT TẮT vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii DANH MỤC CÁC HÌNH xi MỞ ðẦU 1 1. Tính cấp thiết của ñề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3 3. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của ñề tài 3 3.1. Ý nghĩa khoa học 3 3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4.1. ðối tượng nghiên cứu 4 4.1. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Những ñóng góp mới của luận án về học thuật và lý luận 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1. 1. ðặc ñiểm ñất phù sa sông Hồng và ðất xám bạc màu 5 1.1.1. ðặc ñiểm ñất phù sa sông Hồng 5 1.1.2. ðặc ñiểm ñất ñất xám bạc màu 7 1.2. Hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm nông nghiệp 10 1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 10 1.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước 11 1.3. Ảnh hưởng của chất hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp ñến ñộ phì nhiêu ñất 15 1.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 15 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….. iv 1.3.2. Các nghiên cứu ở trong nước 24 1.4. ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ðẾN NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG 29 1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 29 1.4.2. Nghiên cứu ở trong nước 35 CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 2.1. Vật liệu nghiên cứu 42 2.1.1. ðất thí nghiệm 42 2.1.2. Cây trồng thí nghiệm 42 2.1.3. Phụ phẩm nông nghiệp 42 2.1.4. Phân bón và chế phẩm vi sinh 42 2.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 43 2.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 43 2.2.2. Thời gian nghiên cứu 43 2.3. Nội dung nghiên cứu 44 2.3.1. ðiều kiện khí hậu, tính chất ñất, tình hình sử dụng phân bón và sử dụng phụ phẩm nông nghiệp vùng nghiên cứu 44 2.3.2. Xác ñịnh khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng của phụ phẩm nông nghiệp 44 2.3.3. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng cung cấp N, P, K dễ tiêu của ñất cho lúa, ngô 44 2.3.4. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến một số lý, hóa tính ñất nghiên cứu 44 2.3.5. Ảnh hưởng của phương pháp sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến năng suất lúa, ngô 45 2.3.6. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng giảm lượng phân khoáng, thay thế phân chuồng và hiệu quả kinh tế của các phương thức bón phân cho cây trồng 45 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….. v 2.4. Phương pháp nghiên cứu 45 2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin và ñiều tra 45 2.4.2. Phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng 46 2.4.3. Phương pháp theo dõi quá trình phân giải phụ phẩm trên ñồng ruộng 54 2.4.4. Phương pháp làm ñất, vùi, tủ phụ phẩm trên ñồng ruộng 54 2.4.5. Phương pháp phân tích 55 2.4.6. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế 58 2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 58 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59 3.1. ðiều kiện khí hậu, tính chất ñất ñai, tình hình sử dụng phân bón và sử dụng phụ phẩm nông nghiệp vùng nghiên cứu 59 3.1.1. ðiều kiện khí hậu vùng nghiên cứu 59 3.1.2. Tính chất ñất vùng nghiên cứu 60 3.1.3. Tình hình sử dụng phân bón vùng nghiên cứu 62 3.1.4. Tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp vùng nghiên cứu 64 3.2. Xác ñịnh khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng của phụ phẩm nông nghiệp 66 3.2.1. Hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm trước khi vùi 66 3.2.2. Diễn biến quá trình phân giải phụ phẩm theo thời gian vùi trên ñồng ruộng 68 3.3. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng cung cấp N, P, K dễ tiêu của ñất cho lúa ngô 76 3.3.1. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến N, P, K dễ tiêu trong ñất ở giai ñoạn sau vùi 30 ngày và 60 ngày 76 3.3.2. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến việc hấp thu N, P, K của cây trồng 80 3.4. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến một số lý tính, hóa tính ñất nghiên cứu 83 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….. vi 3.4.1. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến lý tính ñất nghiên cứu 84 3.4.2. Ảnh hưởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp ñến hóa tính ñất nghiên cứu 86 3.5. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến năng suất cây trồng 88 3.5.1. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến năng suất cây trồng trên ñất phù sa sông Hồng 88 3.5.2. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến năng suất cây trồng trên ñất xám bạc màu Bắc Giang 90 3.6. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng giảm lượng phân khoáng và hiệu quả kinh tế của các phương thức bón phân cho cây trồng 93 3.6.1. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng giảm lượng phân khoáng cho cây trồng trên ñấtp phù sa sông Hồng 93 3.6.2. Ảnh hưởng của sử dụng phụ phẩm nông nghiệp ñến khả năng giảm lượng phân khoáng của các phương thức bón phân cho cây trồng trên ñất xám bạc màu Bắc Giang 101 3.6.3. Ảnh hưởng của phụ phẩm nông nghiệp và sự giảm thiểu lượng phân khoáng ñến hiệu quả kinh tế 106 4. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 110 4.1. Kết luận 110 4.2. ðỀ NGHỊ 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC 130
Xem thêm

276 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN COMPOST

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN COMPOST

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành nông nghiệp cũng đã có những thay đổi rất đáng kể. Nhiều máy móc tiên tiến, công nghệ trồng trọt, giống mới…ra đời, đã đáp ứng kịp với những nhu cầu ngày càng cao. Việt Nam là nước nông nghiệp nên phân bón và giống có thể xem là 2 yếu tố có tính quyết định đến năng suất và chất lượng. Nhiều nơi, do sử dụng quá mức cần thiết các loại phân bón và thuốc trừ sâu hoá học làm cho đất canh tác bị bạc màu đi rất nhanh chóng. Ngoài ra, những ảnh hưởng của phát triển Nông Nghiệp theo hướng CNHHĐH cũng góp phần làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày một giảm đi, trong khi đó dân số tiếp tục tăng lên, nhu cầu về nhà ở ngày càng nhiều, nếu chúng ta không có quy hoạch và quản lý tốt thì diện tích đất màu mỡ sẽ mất đi nhanh chóng. Mặt khác, mưa nhiều và tập trung làm cho đất trở nên xói mòn, rửa trôi khá nhanh, đất dễ bị suy thoái, cạn kiệt dinh dưỡng. Bên cạnh đó, việc khai thác và sử dụng quá mức cũng như chế độ canh tác không hợp lý cũng dẫn đến tình trạng sa mạc hóa. Do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển cao đòi hỏi con người sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để tăng năng suất sản lượng sản phẩm. Những hoạt động nhằm mục đích kinh tế này cũng là nguyên nhân cơ bản làm ô nhiễm môi trường. Mặt khác, ngành nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu sử dụng phân bón hóa học, vì thế dư lượng các chất hóa học trong các loại phân này gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và ảnh hưởng nhiều đến sinh vật cũng như con người.
Xem thêm

86 Đọc thêm

SỬ DỤNG PHỤ PHẨM CÂY TRỒNG VỤ TRƯỚC BÓN CHO CÂY TRỒNG VỤ SAU TRÊN ĐẤT BẠC MÀU BẮC GIANG

SỬ DỤNG PHỤ PHẨM CÂY TRỒNG VỤ TRƯỚC BÓN CHO CÂY TRỒNG VỤ SAU TRÊN ĐẤT BẠC MÀU BẮC GIANG

ẢNH H−ỞNG CỦA SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐẾN KHẢ NĂNG GIẢM L−ỢNG PHÂN KHOÁNG VΜ THAY THẾ PHÂN CHUỒNG BÓN CHO CÂY TRỒNG Vùi phụ phẩm có chế phẩm vi sinh TH, trên cả nền có bón phân chuồ[r]

7 Đọc thêm

Tiểu luận công nghệ sản xuất phân bón

TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN

Tiểu luận công nghệ sản xuất phân bón Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành nông nghiệp cũng đã có những thay đổi rất đáng kể. Nhiều máy móc tiên tiến, công nghệ trồng trọt, giống mới…ra đời, đã đáp ứng kịp với những nhu cầu ngày càng cao. Việt Nam là nước nông nghiệp nên phân bón và giống có thể xem là 2 yếu tố có tính quyết định đến năng suất và chất lượng. Nhiều nơi, do sử dụng quá mức cần thiết các loại phân bón và thuốc trừ sâu hoá học làm cho đất canh tác bị bạc màu đi rất nhanh chóng.
Xem thêm

67 Đọc thêm

đặc tính lý hóa đất của mô hình luân canh lúa màu tại hai xã thới tân thới lai ô môn và vị đông vị thủy hậu giang

ĐẶC TÍNH LÝ HÓA ĐẤT CỦA MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA MÀU TẠI HAI XÃ THỚI TÂN THỚI LAI Ô MÔN VÀ VỊ ĐÔNG VỊ THỦY HẬU GIANG

... TÂM, 2013 “ĐẶC TÍNH HÓA - LÝ ĐẤT CỦA MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA MÀU TẠI HAI XÃ THỚI TÂN – THỚI LAI - Ô MÔN VÀ VỊ ĐÔNG – Vị THỦY – HẬU GIANG Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Khoa Học Đất, Khoa Nông Nghiệp... NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: KHOA HỌC ĐẤT Tên đề tài: ĐẶC TÍNH LÝ - HÓA ĐẤT CỦA MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA MÀU TẠI HAI XÃ THỚI TÂN - THỚI LAI - Ô MÔN VÀ VỊ ĐÔNG - VỊ THỦY... cho luân canh họ đậu có khả cố định đạm gớp phần làm tăng độ phì nhiêu đất Đề tài Đặc tính lý hóa đất mô hình luân canh lúa màu hai xã Thới Tân - Thới Lai - Ô Môn Vị Đông – Vị Thủy – Hậu Giang
Xem thêm

64 Đọc thêm

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên năm tại xã lộc giang, huyện đức hòa, tỉnh long an

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN KHAI THÁC SÉT CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH CÔNG SUẤT 30 TRIỆU VIÊN NĂM TẠI XÃ LỘC GIANG, HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Xã Lộc Giang có tổng diện tích đất là 1.833,06 ha, trong đó 1.552,69 ha cho nông nghiệp; 24,59 ha là đất lâm nghiệp có rừng; 122,10 ha là đất chuyên dùng; 98,96 ha là đất ở; 34,72 ha là đất chưa sử dụng và sôngsuối, núi, đá. Dân số của xã Lộc Giang là 11.450 người, trong đó số dân sản xuất nông nghiệp là 9.733 người, số phi nông nghiệp là 1.7718 người, mật độ dân cư thưa thớt. Nhìn chung đây là khu vực dân cư tương đối nghèo, chủ yếu sống bằng cây lúa và một phần nhỏ hoa màu như đậu phộng, mía với năng suất thấp, đất thuộc diện khô cằn và bạc màu. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của xã Lộc Giang rất khó khăn do đất chủ yếu dùng cho nông nghiệp với năng suất thấp, trong khu vực hoạt động phát triển công nghiệp và các hình thức đầu tư khác như thương mại, dịch vụ rất ít. Đặc điểm cơ sở hạ tầng: khu vực xã hiện chưa có mạng lưới điện quốc gia, chưa có hệ thống cấp nước, nguồn cung cấp nước cho hoạt động trong khu vực là nước kênh Xáng cách khu vực Dự án khoảng 200m.
Xem thêm

39 Đọc thêm

BÀI 9. BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU, ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

BÀI 9. BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU, ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

BÀIBÀI99BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀSỬ DỤNGBµi 9: BiÖn ph¸p c¶i t¹o vµ sö dông ®Êt x¸m b¹cmµu, ®Êt xãi mßn m¹nh tr¬ sái ®¸I. C¶I t¹o vµ sö dông ®Êt x¸m b¹c mµu.1. Nguyªn nh©n h×nh thµnh.2. tÝnh chÊt cña ®Êt x¸m b¹c mµu.3. biÖn ph¸p c¶I t¹o vµ Híng sö dông ®Êt x¸m b¹c mµuII. C¶I t¹o vµ sö dông ®Êt xãi mßn m¹nh tr¬ sái ®¸1. Nguyªn nh©n h×nh thµnh.2. tÝnh chÊt cña ®Êt xãi mßn m¹nh tr¬ sái ®¸.3. biÖn ph¸p c¶I t¹o vµ Híng sö dông ®Êtxãi mßn m¹nh tr¬sái ®¸.* đặc điểm của đất việtnam+ Đợc hình thành trong điềukiện khí hậu nhiệt đới nóngẩmCác chất hữu cơ và mùn dễ bị khoáng hóa, dễ hòatan Dễ bị rữa trôi.+ 70% diện tích đất phân bố ởvùng đồi núiDễ bị xói mòn.+ Tập quán canh tác lạc hậuĐất bị
Xem thêm

28 Đọc thêm

KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY LẠC PHẦN 1

KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY LẠC PHẦN 1

Dễ mẫn cảm với bệnh đốm lá và rỉ TRANG 4 Thích hợp trên đất bạc màu, thịt nhẹ, đất bãi không được bồi hàng năm, vùng phụ thuộc nước trời.. Chịu nóng khá, ít bị sâu xanh gây hại.[r]

8 Đọc thêm

TUẦN 9. LUỸ TRE

TUẦN 9. LUỸ TRE

Có manh áo cộc, tre nhường cho con.Măng non là búp măng nonĐã mang dáng thẳng thân tròn của tre.Năm qua đi, tháng qua điTre già măng mọc có gì lạ đâu.Mai sau,Mai sau,Mai sau,Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.Thi®äc thuéc lßngBµi Tre ViÖt Nam ca ngîinh÷ng phÈm chÊt tèt ®Ñpcña con ngêi ViÖt Nam:giµu t×nh yªu th¬ng,chÝnh trùcth«ng qua h×nh tîng c©y tre.

17 Đọc thêm

BÀI: ĐẤT XÁM BẠC MÀU

BÀI: ĐẤT XÁM BẠC MÀU

SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:_ DO ĐƯỢC HÌNH THÀNH Ở ĐỊA HÌNH DỐC THOẢI, DỄ THOÁT NƯỚC, THÀNH PHẦN CƠ GIỚI NHẸ, DỄ CÀY BỪA, NÊN ĐẤT XÁM BẠC MÀU THÍCH HỢP VỚI NHIỀU LOẠI CÂY TRỒNG CẠN.[r]

35 Đọc thêm

tiểu luận cao học Vai trò của người nông dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta trong gia đoạn hiện nay

tiểu luận cao học Vai trò của người nông dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta trong gia đoạn hiện nay

I, Phần mở đầu Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn. Vị trí địa lý của nước ta mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp : + Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng ẩm quanh năm, giàu nhiệt, giàu ánh sáng thuận lợi cho phát triển các giống cây trồng. + Diện tích đất nông nghiệp khoảng 9 triệu ha với nhiều loại đất khác nhau thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các giống cây trồng như đất phù sa, đất feralit, đất đỏ bazan, đất xám bạc màu… + Nguồn nước, sinh vật, khoáng sản hết sức phong phú. + Lao động nước ta đông và trẻ, tạo nguồn lao động dồi dào, hơn nữa lao động nước ta có có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp được tích lũy qua nhiều thế hệ. + Thị trường, cơ sở vật chất kỹ thuật, đường lối chính sách đều có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nông thôn. Vì vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quan trọng trong việc phát triển ổn định kinh tế xã hội. Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VIGO ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG NGÔ NGỌT CPS 211 TRÊN ĐẤT BẠC MÀU HUYỆN HIỆP HÒA - BẮC GIANG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VIGO ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG NGÔ NGỌT CPS 211 TRÊN ĐẤT BẠC MÀU HUYỆN HIỆP HÒA - BẮC GIANG

LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc, tận tình tỉ mỉ và chu đáo của cô giáo, TS. Cao Việt Hà.Xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ nhân viên Khoa Đất môi trường, bộ môn Khoa học đất đã quan tâm chỉ bảo và luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi có nhiều cơ hội nâng cao kiến thức về mọi mặt.Xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trạm cải tạo đất bạc màu Lương Phong Hiệp Hoà Bắc Giang đã quan tâm mọi mặt và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được quá trình thực tập và thu thập các thông tin quan trọng liên quan để phục vụ đề tài của chúng tôi.Xin chân thành cám ơn tới các đồng nghiệp đã khích lệ, cổ vũ tinh thần cho tác giả trong những ngày theo học tại trường.Trong thời gian thực hiện đề tài, tác giả đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, cùng các bạn đồng nghiệp. Tác giảĐinh Văn Phóng MỤC LỤCLời cam đoaniLời cảm ơniiMục lụciiiDanh mục các chữ viết tắtvDanh mục bảngviDanh mục hình vii1. Mở đầu11.1. Tính cấp thiết của đề tài11.2. Mục đích và yêu cầu22. Tổng quan tài liệu42.1. Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng42.2. Vai trò sinh lý của axít amin và chất điều hòa sinh trưởng đối đối với đời sống thực vật112.3. Kết quả nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm phân bón qua lá trên thế giới và ở Việt Nam132.4. Ngô ngọt, tình hình sản xuất ngô ngọt trên thế giới và ở Việt Nam212.5. Một số tính chất của đất bạc màu243. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu263.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu263.2. Nội dung nghiên cứu263.3. Phương pháp nghiên cứu273.4. Phương pháp xử lý số liệu304. Kết quả nghiên cứu314.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Hiệp Hoà Bắc Giang314.1.1. Điều kiện tự nhiên314.1.2. Kinh tế xã hội334.1.3. Cơ cấu một số loại cây trồng chính qua các năm344.2. Tính chất vật lý và hàm lượng các chất dinh dưỡng của chế phẩm Vigo.364.3. Kết quả nghiên cứu hiệu lực của chế phẩm Vigo tới năng suất, chất lượng giống ngô ngọt CPS211 trên đất bạc màu bắc giang.374.3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Vigo đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô ngọt trong vụ Thu Đông năm 2006.374.3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Vigo đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ngô ngọt trên đất bạc màu vụ Xuân Hè 2007.424.3.3. Ảnh hưởng của phun chế phẩm Vigo đến các chỉ tiêu chất lượng hạt ngô ngọt CPS211474.3.4. Ảnh hưởng của phun chế phẩm Vigo đến hiệu quả kinh tế giống ngô ngọt CPS211505. Kết luận và đề nghị57Tài liệu tham khảo60Phụ lục64
Xem thêm

89 Đọc thêm

Cùng chủ đề