PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC":

Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục Phòng GDĐT thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lí hệ thống thông tin QLGD, đề xuất biện pháp nhằm quản lý hiệu quả hệ thống TT QLGD Phòng GDĐT thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hệ thống thông tin quản lý giáo dục Phòng Giáo dục và Đào tạo và quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục Phòng Giáo dục và Đào tạo. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục Phòng GDĐT thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 4. Giả thuyết khoa học Nếu quản lí hệ thống TT QLGD Phòng GDĐT thành phố Hòa Bình theo hướng: nâng cao nhận thức của CBQL và cán bộ, giáo viên về công tác thống kê, tập hợp thông tin, số liệu của hệ thống TT QLGD; đảm bảo tính pháp lý của quản lí hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục; kiện toàn bộ máy và nhân sự vận hành hệ thống thông tin QLGD; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vận hành hệ thống thông tin QLGD; và xây dựng môi trường thuận lợi cho hoạt động của hệ thống thông tin QLGD thì chất lượng hoạt động của hệ thống TT QLGD của Phòng GDĐT thành phố Hòa Bình sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay.
Xem thêm

101 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp thực hiện đổi mới giáo dục đại học hướng đến phát triển năng lực người học đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Mục tiêu chung trong Luật Giáo dục Đại học 2012 nêu rõ: “Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”. Đồng thời, giáo dục đại học là bậc đào tạo quan trọng, cung ứng nguồn nhân lực có tri thức, có khả năng nghiên cứu khoa học và tiếp cận kịp thời với khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới. Trong khi đó, Việt Nam đã và đang phải thực hiện giai đoạn 2 của lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam theo cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trong đó có dịch vụ giáo dục bậc cao và năm 2015 là năm đầu tiên mở cửa thị trường lao động ASEAN. Để nguồn nhân lực bậc cao của Việt Nam đáp ứng được nhu cầu xã hội, đạt được những mục tiêu đã đặt ra, cần thiết phải thực hiện việc đổi mới toàn diện giáo dục đại học hướng đến phát triển năng lực người học. Bài tham luận tập trung phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay, cơ hội và thách thức cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội. Qua đó, tác giả xác định những vấn đề cần đặt ra khi thực hiện đổi mới giáo dục đại học và đề xuất các giải pháp thiết thực đối với Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ chủ quản các Trường Cao đẳng, Đại học, với các cơ sở đào tạo, với đội ngũ giảng viên từ thể chế đến chính sách tuyển dụng, tổ chức quá trình đào tạo và phương pháp giảng dạy.
Xem thêm

9 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN học và PHƯƠNG PHÁP TOÀN đạc điện tử THỰC HIỆN CÔNG tác CHỈNH lý bản đồ địa CHÍNH tờ số 32 tỷ lệ 1500 PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN học và PHƯƠNG PHÁP TOÀN đạc điện tử THỰC HIỆN CÔNG tác CHỈNH lý bản đồ địa CHÍNH tờ số 32 tỷ lệ 1500 PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

Trong học tập và nghiên cứu khoa học. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.Trong thực tiễn.+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết chỉnh lý bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay

LUẬN VĂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai đoạn hiện nay MỞ ĐẦU ...............................................................................................................5 1.Lý do chọn đề tài.................................................................................................5 2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................8 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ...................................................................8 4. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................8 5. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................8 6. Giới hạn nghiên cứu...........................................................................................9 7. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................9 8. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................11 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC ...............................................................12 1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu........................................................................12 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................................12 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................13 1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu......................................16 1.2.1. Quản lý .......................................................................................................16 1.2.2. Quản lí giáo dục .........................................................................................18 1.2.3. Quản lí trường học .....................................................................................20 1.2.4. Quản lý giáo dục đạo đức...........................................................................21 1.2.5. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức. .........................................................23 1.3. Giáo dục đạo đức cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay ............................24 1.3.1. Một số đặc điểm tâm, sinh lí đặc trưng của sinh viên................................24 1.3.2. Tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức cho SV............................26 1.3.3. Yêu cầu về đạo đức của sinh viên trong giai đoạn hiện nay......................26 1.3.4. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên..................................................26 1.3.5. Hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên.................................................29 1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học...............................29 1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên......................................29 1.4.2. Nội dung quản lí giáo dục đạo đức cho sinh viên......................................30 1.4.3. Các phương pháp quản lý GDĐĐ cho SV. ................................................32 1.4.4. Biện pháp quản lý GDĐĐ cho SV của phòng CTSV ................................34 1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến QL GDĐĐ cho SV trong giai đoạn hiện nay .......35 1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên. ..........................................................35 1.5.2. Nội dung, chương trình, hình thức QL giáo dục đạo đức..........................36 1.5.3. Môi trường văn hóa xã hội.........................................................................36 1.5.4. Hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động khác của SV....................37 Tiểu kết chương 1................................................................................................39 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SAO ĐỎ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY...........41 2.1. Khái quát về Trường Đại học Sao Đỏ...........................................................41 2.2. Thực trạng sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ ..............................................47 2.3. Thực trạng GDĐĐ cho SV ĐHSĐ trong giai đoạn hiện nay........................48 2.3.1. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên..................................................48 Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai đoạn hiện nay 4 2.3.2. Hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên.................................................50 2.3.3. Biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên của nhà trường .......................52 2.3.4. Nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của sinh viên ...............................52 2.3.5. Nguyên nhân của thực trạng GDĐĐ cho sinh viên. ..................................57 2.4. Thực trạng biện pháp QLGDĐĐ cho SV trường ĐHSĐ trong giai đoạn hiện nay. .......................................................................................................................60 2.4.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của các biện pháp QL GDĐĐ đối với sinh viên ĐHSĐ.....................................................................................................60 2.4.2. Thực trạng thực hiện các biện pháp QL GDĐĐ cho SV trường Đại học Sao Đỏ..................................................................................................................61 2.4.3. Nguyên nhân của thực trạng quản lý GDĐĐ cho sinh viên ĐHSĐ ..............65 2.5. Đánh giá chung về thực trạng GDĐĐ và quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường đại học Sao Đỏ trong giai đoạn hiện nay. .......................................67 Tiểu kết chương 2................................................................................................70 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY..................71 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp.................................................................71 3.2. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên tại Trường Đại học Sao Đỏ trong giai đoạn hiện nay .................................................................................72 3.2.1. Nâng cao nhận thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên. ......................................72 3.2.2. Tăng cường kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo quản lí và đổi mới công tác lý giáo dục đạo đức cho sinh viên. ...........................................................................74 3.2.3. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và cải tiến phương pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên (thường xuyên giáo dục tư tưởng, chính trị cho sinh viên, giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục đạo đức thông qua việc lồng ghép và tích hợp vào môn học...).......................................................................................76 3.2.4. Tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên bằng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp....................................................................................77 3.2.5. Phát huy tính tự quản, tự GD của SV trong GDĐĐ cho SV....................80 3.2.6. Xây dựng chế độ động viên khen thưởng, kỷ luật kịp thời, hợp lý ...........81 3.2.7. Cải tiến và thực hiện tốt việc đánh giá rèn luyện của sinh viên ................83 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp được đề xuất..............................................84 3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.............................84 Tiểu kết chương 3................................................................................................86 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................91 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 1. Bảng số liệu Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai đoạn hiện nay 5 Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường ĐH Sao Đỏ .......... 43 Bảng 2.2: Số lượng SV hệ chính quy.............................................................. 44 Bảng 2.3 Kết quả về chất lượng đào tạo học tập và rèn luyện........................ 45 Bảng 2.4: Nội dung các phẩm chất cần giáo dục cho sinh viên ..................... 49 Bảng 2.5: Các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên............................... 51 Bảng 2.6: Các biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên .............................. 52 Bảng 2.7: Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức trong nhân cách cần giáo dục cho sinh viên............................................. 54 Bảng 2.8: Thái độ của sinh viên đối với các quan niệm về đạo đức .............. 55 Bảng 2.9: Biểu hiện hành vi của sinh viên đối với các quan niệm về đạo đức......56 Bảng 2.10: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức cho SV ...... 58 Bảng 2.11: Biện pháp truờng ĐHSĐ sử dụng để QL GDĐĐ cho sinh viên .. 60 Bảng 2.12: Nhận thức về tầm quan trọng của biện pháp QLGDĐĐ cho SV . 61 Bảng 2.13: Việc kế hoạch hóa quản lý giáo dục đạo đức ............................... 62 Bảng 2.14: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức. .. 66 Bảng 3. Kết quả trưng cầu ý kiến kiểm chứng thực hiện các biện pháp. ....... 85 2. Bảng biểu đồ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ đội ngũ cán bộ viên chức, cán bộ giảng dạy trường ĐHSĐ .............................................................................................................. 43 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ giảng dạy ĐHSĐ.....44 3. Bảng sơ đồ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của quản lý giáo dục.. 20 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường ĐHSĐ.......................................................... 42 MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài 1.1. Xuất phát từ cơ sở lí luận Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai đoạn hiện nay 6 Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá để đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta sớm thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với phát triển KTXH và việc phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo. Do đó đã có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn phát triển giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời Đảng ta coi giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của CNH - HĐH. Cương lĩnh chính trị xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Chiến lược phát triển KTXH 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược". Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước, định hướng giáo dục đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Giáo dục Đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng. Để đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, giáo dục Đại học không chỉ nghiêng về đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức, lý tưởng làm người. Muốn vậy các trường Đại học phải coi trọng công tác QL GDĐĐ cho SV. Đây là một nhiệm vụ quan trọng, khó khăn, phức tạp song có Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay
Xem thêm

92 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Nguyên tắc và nội dung quản lí nhà nước về môi trường ở Việt Nam Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định tại chương điều 139, chương XIV – Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT, Luật BVMT 2014, cụ thể như sau: 1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường. 3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường. 4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường. 6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường. 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường. 9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường. 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nội dung cụ thể của công tác quản lý nhà nước về môi trường luôn được kiện toàn phù hợp với sự phát triển của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể. Câu 2: Hệ thống tổ chức QLNN về MT ở Việt Nam Hệ thống cơ quan lý nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như sau: Chính phủ; bộ và các cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các cấp; sở phòng, ban. Đứng đầu hệ thống quản lý nhà nước về môi trường là chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý nhà nước về môi trường. Hệ thống tổ chức quản lý môi trường Việt Nam gồm cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung: • Chính phủ • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh • Ủy ban nhân dân cấp huyện • Ủy ban nhân dân cấp xã ( cán bộ địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường; cán bộ địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn • Bộ tài nguyên và môi trường • Cơ quan quản lý môi trường các Bộ • Sở tài nguyên và môi trường • Chi cục bảo vệ môi trường • Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện
Xem thêm

41 Đọc thêm

Thực trạng kĩ thuật quản lý hành vi học sinh trong môi trường lớp học của giáo viên trường Bắc Lương Sơn

Thực trạng kĩ thuật quản lý hành vi học sinh trong môi trường lớp học của giáo viên trường Bắc Lương Sơn

Giáo dục là cách hiệu quả để nâng cao dân trí cho mỗi cá nhân nói riêng và cho cả cộng đồng nói chung. Giáo viên là người định hướng, tác động tới nhận thức, hành vi và thái độ của HS nhằm hình thành ở người học những năng lực và những phẩm chất đạo đức theo mục đích giáo dục. Quản lý lớp học, quản lý những hành vi của HS diễn ra trong môi trường lớp học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi người GV. Nếu không quản lý HV lớp học thì GV không thể tiến hành được hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thực tế, hiện nay thực trạng quản lý HV lớp học của GV vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Theo quan sát của chúng tôi ở một số trường THPT cho thấy GV thường quản lý HS bằng cách cảnh cáo phê bình, trách mắng, hiếm khi sử dụng khen thưởng hay chú ý đến HV phù hợp mà chủ yếu GV sử dụng các biện pháp không phù hợp như quát mắng, sỉ nhục… Điều này có thể ảnh hưởng đến tâm sinh lý của HS làm cho HS mất tự tin và có thể dễ vi phạm kỉ luật trong lớp học, trốn tránh, sợ lên lớp, sợ học… Đặc biệt, HS THPT là lứa tuổi mới lớn, suy nghĩ còn bồng bột, thích được thể hiện, chứng tỏ bản thân nên dễ dẫn đến những hành vi sai phạm, có những cảm xúc chưa phù hợp trong lớp học. Điều này làm cho GV quản lý lớp thường cảm thấy bức xúc, khó chịu. Kĩ thuật quản lý hành vi lớp học nhằm giúp GV làm việc hiệu quả hơn với HS. Mục đích GV sử dụng các kĩ thuật quản lý hành vi vào quản lí lớp học giúp HS hiểu được mong muốn của GV, gia tăng những hành vi, cách thể hiện cảm xúc phù hợp trong lớp học, từ đó giúp GV cảm thấy vui vẻ, thoải mái, tự tin và hiệu quả trong dạy học và giáo dục HS. Hiện nay đã có nhều tác giả nghiên cứu về quản lý HV lớp học và các biện pháp quản lý HV cho HS có vấn đề đặc biệt như tự kỉ, tăng động giảm chú ý, chậm phát triển trí tuệ..., các tác giả đã xây dựng và làm rõ được các biện pháp để quản lý lớp học hiệu quả. Song chưa có nghiên cứu cụ thể nào ở một trường THPT. Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi nhằm tìm hiểu thực trạng GV sử dụng các kỹ thuật quản lý HV, mức độ hiệu quả của các kỹ thuật đấy. Từ đó chúng tôi có thể đưa ra được những kỹ thuật chi tiết, cụ thể để quản lý HV lớp học, tăng cường HV phù hợp ở HS và hạn chế những HV chưa phù hợp của HS. Một phần nào đó, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy và hoạt động học trong nhà trường. Bản thân tôi có nhiều điều kiện được tiếp cận và học tập tại trường THPT Bắc Lương Sơn, Thạch Thất, Hà Nội, tôi nhận ra rằng, đây là một ngôi trường có nhiều thành tích trong giảng dạy và là một mô hình tốt để có thể khảo sát cho bài nghiên cứu khoa học của mình. Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng sử dụng kỹ thuật quản lý hành vi học sinh trong môi trường lớp học của giáo viên trường THPT Bắc Lương Sơn, Thạch Thất, Hà Nội”
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ GIẢNG VIÊN CẦN QUAN TÂM ĐẾN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NHỮNG NĂM TỚI

NHỮNG VẤN ĐỀ GIẢNG VIÊN CẦN QUAN TÂM ĐẾN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NHỮNG NĂM TỚI

Hoạt động khoa học là quá trình nghiên cứu luôn gắn liền với quá trình giáo dục đào tạo và hội nhập quốc tế nhằm nghiên cứu và phát minh mới trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế – xã hội phục vụ cho sự phát triển của mỗi quốc gia và quốc tế, đem lại lợi ích cho loài người. Trong lịch sử dân tộc ta đã nghiên cứu và ứng dụng thành công trên nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế xã hội đã tạo ra nhiều anh hùng dân tộc và nhiều nhà khoa học. Thời đại Hồ chí Minh – cũng đã quan tâm kế tục phát huy và sử dụng nhân tài là các nhà khoa học ra giúp nước như GS Trần Đại Nghĩa, GS Tôn Thất Tùng... Ngày nay, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến hoạt động nghiên cứu khoa học, tại hội nghị lần thứ 13 Ban chấp hành TW Đảng khoá X tiếp tục khẳng định “Phát triển khoa học công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”. Những năm qua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách. Từ một trường Cao đẳng thiếu thốn cả cơ sở vật chất và nguồn nhân lực; thiếu giảng viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ; thiếu đội ngũ cán bộ khoa học đầu đàn thời điểm này còn nhờ sự giúp đỡ của các trường bạn để liên kết đào tạo đại học. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được đặt ra không chỉ hôm nay và đã nhiều năm qua, nhưng chưa thấy một sự chuyển biến cả về số lượng, chất lượng và các lĩnh vực nghiên cứu khoa học của nhà trường; rõ nhất là số lượng giảng viên có trình độ thạc sỹ tăng nhưng số lượng đề tài nghiên cứu không tăng; phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp và thiếu tính ứng dụng; vấn đề NCKH của giảng viên chủ yếu là các luận văn phục vụ cho việc phấn đấu đủ điều kiện để tốt nghiệp thạc sỹ hoặc là NCKH đảm bảo cho tiêu chí thi đua hàng năm. Đó là những điều chúng ta cần suy nghĩ – có phải những người thầy của chúng ta không có thời gian nghiên cứu; thiếu thầy hướng dẫn (thiếu cán bộ khoa học đầu đàn); thiếu nguồn kinh phí; thiếu điều kiện nghiên cứu… Tất cả cũng chỉ là lý do khách quan. Còn chủ quan và trách nhiệm của mỗi người thầy thì sao? Điều quan trọng nhất là thiếu sự đam mê và thiếu kiến thức cơ bản về các lĩnh vực nghiên cứu. Bởi vì khoa học hiện đại và hội nhập tuy rất thuận lợi cho việc tìm hiểu rộng, nhanh chóng nhận thông tin cần thiết qua mạng, song cũng làm cho con người tiếp cận công nghệ để ứng dụng là chính nên làm cho tính sáng tạo của con người phần nào cũng bị hạn chế.
Xem thêm

86 Đọc thêm

Đề cương CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN phương pháp nghiên cứu khoa học

ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Nghiên cứu khoa học là gì ? Phân tích 1 ví dụ cụ thể.  Khoa học là quá trình tìm tòi, nghiên cứu khám phá ra lý thuyết mới, cách làm mới  Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm, dựa vào những số liệu, tài liệu, kiến thức,…. Đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giớ tự nhiên và xã hội và để sáng tạo ra phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.  NCKH là 1 loại hình hoạt động của con người, các thành phần cấu trúc cơ bản của hoạt động đó có nội dung như sau : Động cơ: làm chủ thế giới, làm phong phú thêm hiểu biết Mục đích: khám phá điều chưa biết Sản phẩm: kiến thức mới, phương pháp mới 2. Đề tài nghiên cứu khoa học là gì? Phân tích 1 ví dụ cụ thể Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do 1 người hoặc 1 nhóm người thực hiện. nó được thực hiện để trả lời câu hỏi mang tính chất học thuật, có thể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế Nó khác với dự án, chương trình, đề án Điều kiện của 1 đề tài: + có chưa mẫu thuẩn giữa cái đã biết và cái chưa biết + đã xuất hiện khả năng giải quyết được mâu thuẫn đó Các tính chất cần có của 1 đề tài: + tính thực tiễn: phù hợp với thực tế và mang lại hiệu quả + tính xác định: mức độ và phạm vi của đề tài có thể kiểm soát, có thể thực hiện được + tính tiên tiến: cập nhập với xu thế phát triển của khoa học Ví dụ: Đề tài1: Đánh giá vai trò của cây ngổ dại trong việc làm sạch nước sông Nhuệ đoạn từ Cầu Chiếc tới cầu Cống Thần Đề tài 2: Tìm hiểu công tác quản lí môi trường tại phòng tài nguyên môi trường – UBND quận Tây Hồ TP Hà Nội Đề tài 3: Nghiên cứu nguy cơ tai biến môi trường liên quan họat động khai thác khoáng sản khu vực Tân Kỳ Nghệ An 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là gì? Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho 1 đề tài nghiên cứu cụ thể?  Đối tượng nghiên cứu là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ cần nghiên cứu  Phạm vi nghiên cứu : giới hạn về đặc điểm, thành phần, cấu trúc, thuộc tính… của đối tượng nghiên cứu sẽ được nhà nghiên cứu khảo sát, xem xét để giả quyết các vấn đề nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài không phải phạm vi về không gian, thời gian thực hiện đề tài Phạm vi nghiên cứu đề tài trả lời câu hỏi: nghiên cứu gì ở đối tượng??  Ví dụ1: nâng cao chất lượng tự học của sinh viên trường ĐH tài nguyên và môi trường + đối tượng: các yếu tố tạo thành chất lượng tự học của sinh viên ( điều kiện, khả năng tự học, điều kiện tự học ) + phạm vi nghiên cứu : khả năng tự học của sinh viên ntn Ví dụ 2: Đối tượng: Phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND quận Tây Hồ Phạm vi: Phòng TNMT – UBND Quận Tây Hồ TP Hà Nội
Xem thêm

28 Đọc thêm

QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam đang phát triển theo xu hướng nền kinh tế tri thức chiếm tỷ lệ cao, có thể nói vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng. Mục tiêu của GD ĐH Việt Nam là đào tạo người học trở thành một lực lượng lao động có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức và năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo để phục vụ cho xã hội. Để đạt được mục tiêu trên, trường ĐH phải thực hiện tốt các khâu từ xác định mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đến quá trình đào tạo cũng như hoạt động quản lí đào tạo… Quá trình ĐT ảnh hưởng lớn đến “sản phẩm” đầu ra - chất lượng của lực lượng lao động, vì đây là quá trình người học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và nâng cao thái độ, ý thức thông qua hoạt động giảng dạy, học tập và đánh giá của giảng viên và người học. Song song với quá trình đào tạo, hoạt động quản lí quá trình đào tạo cũng cần được tiến hành đồng thời. Mục đích của QL quá trình ĐT nói chung là nhằm đảm bảo rằng tất cả người học lĩnh hội được nhiều nhất những kiến thức mà họ xứng đáng được nhận [83]. Bên cạnh đó, hoạt động quản lí quá trình ĐT cũng nhằm đảm bảo cho người học sử dụng được tất cả kiến thức, kỹ năng họ đã học được, để sau này làm tốt công việc của mình khi ra trường [86]. Như vậy có thể nói, hoạt động quản lí quá trình ĐT tốt, có hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo hoạt động ĐT đạt được mục đích, mục tiêu đặt ra, tức là đảm bảo “đầu ra” - người học đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Với những ưu điểm vượt trội của đào tạo theo tín chỉ như có tính mềm dẻo, phát huy được tính tích cực chủ động của sinh viên, đảm bảo sự liên thông dễ dàng trong quá trình học tập trong nước và ngoài nước… và phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục ĐH trên thế giới; Bộ GD&ĐT Việt Nam đã có những nghị quyết, quy định cho việc áp dụng phương thức ĐT này vào các trường đại học. Đã có sự cố gắng vận dụng, thay đổi ở mức cao nhất để ĐT theo TC phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mỗi trường đại học ở Việt Nam.Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ niên chế sang TC không đơn giản là việc xóa bỏ học chế này, để chuyển sang học chế khác mà là cả một quá trình cải tiến, để phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu của đào tạo theo TC. Mặc dù đã tám năm Bộ GD&ĐT ban hành QĐ số 43/2007 quy định đào tạo theo tín chỉ ở các trường ĐH trong cả nước [6], GV và SV vẫn gặp không ít thách thức và khó khăn trong quá trình áp dụng ĐT theoTC. Khi được hỏi về việc thực hiện hoạt động ĐT theo TC, phần lớn đội ngũ giảng viên cho rằng “đào tạo tín chỉ vẫn còn ở dạng nửa vời do còn nhiều khó khăn, vướng mắc” [15]. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh gồm sáu trường đại học đa ngành, có trường đi đầu trong việc áp dụng đào tạo theo tín chỉ - Đại học Bách khoa (1993), Đại học Khoa học Tự nhiên (1994) và đến nay (2015) các trường thành viên đã có một khoảng thời gian tương đối dài áp dụng đào tạo theo TC. Do khác nhau về thời gian áp dụng và điều kiện môi trường nên việc triển khai TC ở mỗi trường cũng khác nhau về lộ trình, quy mô và mức độ. Nhiều trường ĐH thành viên chưa thực sự phát huy được những ưu điểm của đào tạo theo TC, vì những thách thức khó khăn trong QL quá trình ĐT như: Hiện tượng cắt giờ dạy và nội dung chương trình, chưa quản lí được hoạt động tự học của sinh viên, QL giảng dạy chưa thực sự hiệu quả [51]... Trong khi đó các nghiên cứu về quản lí quá trình ĐT theo TC, với khách thể là các trường trực thuộc ĐHQG - HCM đang ở dạng là một số bài học kinh nghiệm, chia sẻ nhỏ, lẻ hoặc những bài viết mang tính thống kê, báo cáo một số thực trạng, nội dung ở từng trường, chưa chỉ ra được những nguyên nhân, giải pháp đồng bộ và hệ thống. Như vậy, có nhiều vấn đề đang đặt ra và cần giải quyết ở đây, trong đó cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lí quá trình đào tạo theo tín chỉ. Vì như đã đề cập ở trên, hoạt động QL quá trình ĐT tốt, hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo hoạt động ĐT đạt được mục tiêu đặt ra, tức là đảm bảo “đầu ra” - người học đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi từ ĐT theo niên chế sang TC đòi hỏi quản lí quá trình ĐT phải có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của đào tạo TC. Vấn đề nghiên cứu này càng cần thiết và có ý nghĩa hơn trước yêu cầu, chủ trương “đổi mới căn bản và toàn diện” giáo dục và đào tạo Việt Nam; Tầm nhìn hướng đến xây dựng một hệ thống đại học trong tốp đầu châu Á của ĐHQG –HCM… .Với những lý do trên cần có các đề xuất, giải pháp quản lí mang tính khoa học và phù hợp, mới có thể áp dụng thành công mô hình ĐT theo tín chỉ. Nhận thức được thực tế trên cần được giải đáp, làm sáng tỏ nên việc chọn vấn đề nghiên cứu “Quản lí quá trình đào tạo theo tín chỉ ở đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” là một hoạt động nghiên cứu cần thiết và hữu ích, góp phần triển khai thành công phương thức đào tạo theo tín chỉ ở ĐHQG - HCM và đáp ứng được yêu cầu “đổi mới căn bản và toàn diện” giáo dục đại học Việt Nam.
Xem thêm

224 Đọc thêm

Bài thu hoạch: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUI CHẾ QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY

BÀI THU HOẠCH: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUI CHẾ QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY

ăm học 2015 – 2016; nâng cao chất hượng giáo dục và đào tạo; trên quan điểm phục vụ tốt nhất những nhu cầu chính đáng của người học, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội soạn thảo, in ấn và phát hành nội bộ cuốn “Những điều cần biết về Quy chế Quy định chế độ, chính sách đối với sinh viên” để cung cấp đến từng sinh viên những thông tin cần thiết và hữu ích liên quan đến các hoạt động của sinh viên trong thời gian học tập và rèn luyện tại Nhà trường. Cuốn “Những điều cần biết về Quy chế Quy định chế độ, chính sách đối với sinh viên” bao gồm những thông tin chính sau đây: 1. Giới thiệu về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2. Quy chế quy định về học tập 3. Công tác sinh viên 4. Các thông tin khác Đồng thời, cuốn “Những điều cần biết về Quy chế Quy định chế độ, chính sách đối với sinh viên” giới thiệu đến sinh viên những địa chỉ cần thiết thuận lợi cho các hoạt động: 1. Phòng Công tác sinh viên: Giải quyết các nội dung về quy chế sinh viên nội trú, ngoại trú; các chế độ chính sách liên quan đến sinh viên; quy định về khen thưởng, kỷ luật sinh viên; quy chế đánh giá kết quả rèn luyện và các quy định khác. Cụ thể: Thẻ sinh viên, trợ cấp xã hội, học bổng, điểm rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật sinh viên, các thủ tục xác nhận sinh viên, hồ sơ sinh viên, các hoạt động ngoại khoá của sinh viên. 2. Phòng Đào tạo: Giải quyết các nội dung về quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ, quy chế đào tạo song bằng và các quy định học vụ khác. Cụ thể: Tiến độ học tập, chương trình đào tạo, lịch học, lịch thi và học lại, học cải thiện điểm, xét lên lớp, xét tốt nghiệp, cấp, phát bằng tốt nghiệp, các chứng chỉ và những vấn đề khác. 3. Phòng kế hoạch – Tài chính: Giải quyết các nội dung về nộp học phí và chỉ trả các chế độ, chính sách cho sinh viên. 4. Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế: đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. 5. Phòng Quản thị thiết bị: Giải quyết các nội dung liên quan đến giảng đường, lớp học, cơ sở vật chất phục vụ học tập và rèn luyện. 6. Phòng Thanh tra giáo dục và Pháp chế: Tiếp nhận những phản ánh của sinh viên về các vấn đề liên quan. 7. Các khoa: Trực tiếp xử lý và tiếp nhận những vấn đề thuộc phạm vi sinh viên học tập và rèn luyện tại khoa. 8. Trung tâm Dịch vụ trường học: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về nơi ở trong ký túc xá sinh viên và các dịch vụ phục vụ sinh viên. 9. Trung tâm Hợp tác đào tạo: Giải quyết, đáp ứng nhu cầu học tập ngoại ngữ và tin học của sinh viên. 10. Trung tâm Hướng nghiệp sinh viên: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về tư vấn tâm lý, sinh lý, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho sinh viên, đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, giới thiệu doanh nghiệp để sinh viên thực tập, ngoại nghiệp. 11. Trung tâm Thông tin – Thư viện: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về sử dụng sách, tài liệu và tra cứu thông tin. 12. Trạm Y tế: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho sinh viên. Đồng thời, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội lập hòm thư điện tử để tiếp nhận các ý kiến phản hồi của sinh viên về tất cả các mặt hoạt động của nhà trường để ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; phục vụ sinh viên tốt hơn. Hòm thư: dhtnmthunre.edu.vn. 13. Trung tâm công nghệ Thông tin: Cung cấp mật khẩu đăng nhập tài khoản cá nhân sinh viên trên website Nhà trường. Phần thứ nhất GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có địa chỉ tại số 41A, đường Phú Diễn, thị trấn Cầu Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trường được thành lập theo Quyết định số 1583QĐTTg ngày 2382010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; với tầm nhìn đến năm 2020 là trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực tiên tiến, hội nhập quốc tế; đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước; phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và kỹ thuật công nghệ phục vụ các yêu cầu phát triển đất nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Hiện nay, Trường đang thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho một số lĩnh vực (Khí tượng học; Thuỷ văn; Kỹ thuật Trắc địaBản đồ; Quản lý đất đai; Công nghệ thông tin; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Quản lý Biển và Hải đảo; Công nghệ kỹ thuật Địa chất; Khí tượng Thuỷ văn biển; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Tài chính ngân hàng; Kiểm toán và các chuyên ngành khác) với các bậc đào tạo: Đại học và Cao đẳng. Dự kiến, trong năm 2014, Trường sẽ triển khai xây dựng Đề án đào tạo bậc Cao học cho một số ngành: Khí tượng học; Công nghệ kỹ thuật Môi trường; Thuỷ văn học; Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ. Sau đó, sẽ tiến tới xây dựng chương trình đào tạo ở trình độ Tiến sỹ đối với một số ngành mũi nhọn và truyền thống, theo nhu cầu của xã hội. Theo Quyết định số 1188QĐBTNMT ngày 2362014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm: 1. Hội đồng Trường 2. Ban Giám hiệu, gồm: a. PGS.TS.GVCC Nguyễn Ngọc Thanh – Hiệu trưởng. b. NGƯT.TS Trần Duy Kiều, Phó Hiệu trưởng. c. PGS.TS Phạm Quý Nhân, Phó Hiệu trưởng. d. TS Hoàng Anh Huy Phó Hiệu trưởng. 3. Các phòng chức năng: a. Phòng Công tác sinh viên b. Phòng Đào tạo. c. Phòng Hành chính – Tổng hợp d. Phòng Kế hoạch – Tài chính đ. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục e. Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế g. Phòng Quản trị thiết bị h. Phòng Thanh tra giáo dục và pháp chế i. Phòng Tổ chức cán bộ 4. Các khoa và bộ môn: a. Khoa Lý luận chính trị b. Khoa Khoa học đại cương c. Bộ môn ngoại ngữ d. Bộ môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng đ. Khoa Công nghệ thông tin e. Khoa Khí tượng – Thuỷ văn. g. Khoa Tài nguyên nước h. Khoa Môi trường i. Khoa Trắc địa – Bản đồ k. Khoa Quản lý đất đai l. Khoa Kinh tế tài nguyên và môi trường m. Khoa Khoa học Biển và hải đảo n. Bộ môn Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững o. Khoa Địa chất p. Khoa Giáo dục thường xuyên 5. Các tổ chức khoa học, công nghệ và dịch vụ: a. Trung tâm Dịch vụ trường học b. Trung tâm Công nghệ thông tin c. Trung tâm Hợp tác đào tạo d. Trung tâm Hướng nghiệp sinh viên đ. Trung tâm Thông tin – Thư viện e. Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên – Môi trường g. Trung tâm Nghiên cứu biến đổi toàn cầu h. Trạm Y tế i. Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ và Bồi dưỡng cán bộ công chức
Xem thêm

156 Đọc thêm

CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC SẠN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH

CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC SẠN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Bước sang thế kỉ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ . Để tiến kịp và hội nhập với xu thế phát triển nhanh của thế giới trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đủ năng lực, phẩm chất và có tính thích ứng cao. Muốn vậy phải phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.Trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước sự nghiệp giáo dục và đào tạo có một vị trí vô cùng quan trọng. Đảng và Nhà nước ta chú trọng đặc biệt tới sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đó khẳng định: “Cùng với công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”.Trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI ” đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nguồn nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển .Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của đất nước, là sức mạnh tương lai của dân tộc, chuẩn bị cho thế hệ trẻ hành trang đi vào thời đại văn minh của trí tuệ, là công việc hết sức cấp bách đặt ra hiện nay. Vì vậy, chất lượng đào tạo là yếu tố cực kì quan trọng để có thể tạo ra lớp người đáp ứng những yêu cầu mới. Nghị quyết Ban chấp hành TW 2, khóa 8 đã khẳng định: Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục – đào tạo và được xã hội tôn vinh. Vì vậy ta có thể khẳng định việc xây dựng , bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên lả một việc làm cực kỳ quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo của nhà trường. Xuất phát nhận thức tầm quan trọng của giáo viên trong nền giáo dục cũng như trong sự nghiệp trồng người của đất nước và sự tìm hiểu về trường tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình tôi mạnh dạn chọn đề tài: Công tác nâng cao chất lượng giáo viên trường tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Một số ngiên cứu tiêu biểu như. Nguyễn Đăng Tiến, Những nhân tố cơ bản của động lực sư phạm ,số chuyên đề quý IV1999, tr6. Nguyễn Ngọc Dũng, Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng Giao dục Tiểu học ở Tây Ninh – Tạp chí giáo dục số 30. Nguyễn Ngọc Hợi, Đề tài nghiên cứu khoa học “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Vinh 2006. Phạm Minh Hạc, Giao dục Vietj Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002. Phan Quốc Lâm (2011), Một số vấn đề về đổi mới công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực dạy học của giáo viên phổ thông tỉnh Bình Dương, Tạp chí giáo dục – số đặc biệt tháng 112011. Thái Văn Thành, Đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học để có thể dạy tốt chương trình Tiểu học 2000, Tạp chí giáo dục số 34. Trần Bá Hoành, người giáo viên trước thềm thế kỷ XXI, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 111998, tr 1. 3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. 3.1. Đối tượng nghiên cứu. Công tác nâng cao chất lượng giáo viên trường tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. 3.2. Phạm vi nghiên cứu. Thời gian: 20122015. Không gian: Trường tiểu học Phúc Sạn Mai Châu Hòa Bình. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trường tiểu học Phúc Sạn Mai Châu Hòa Bình. 4. Mục đích nghiên cứu. Tìm hiểu thực tiễn các biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giáoviên Tiểu học của cán bộ quản lí trường Tiểu học Phúc San huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. Đề xuất một số biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học nói chung và ở trường Tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. 5. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu lí luận, thu thập tài liệu và tổng hợp kinh nghiệm. Điều tra thực trạng. Thực hành thực tế. Đối chiếu, so sánh, lôgic phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 6. Bố cục của đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bao gồm các chương sau: Chương 1. Tổng quan. Chương 2. Cơ sở lý luận và một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Tiểu học Phúc Sạn – Mai Châu – Hòa Bình. Chương 3. Một số biện pháp nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Tiểu học Phúc Sạn – Mai Châu – Hòa Bình.
Xem thêm

38 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM tích hợp liên môn : VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG VIỆC TÍCH HỢP LỒNG GHÉP, GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO BỘ MÔN VẬT LÝ 7

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM tích hợp liên môn : VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG VIỆC TÍCH HỢP LỒNG GHÉP, GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO BỘ MÔN VẬT LÝ 7

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG VIỆC TÍCH HỢP LỒNG GHÉP, GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO BỘ MÔN VẬT LÝ 7 I. Lí do chọn đề tài: Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội trong những năm qua đã làm đổi mới xã hội Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển kinh tế là những hiểm hoạ suy thoái môi trường đang ngày càng đe doạ cuộc sống của loài người. Chính vì vậy, bảo vệ môi trường ( BVMT) là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia. Các nhà khoa học và quản lí đã xác định một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết và ý thức của con người. Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền vững đất nước. Cũng chính do đó mà giáo dục môi trường được đưa vào nội dung giáo dục phổ thông chủ yếu bằng con đường tích hợp, tức là liên kết, lồng ghép với các môn học có sẵn trong chương trình giáo dục phổ thông một cách hợp lý. Tuy nhiên, vấn đề làm thế nào vừa dạy học sinh nắm bắt những kiến thức cơ bản của bộ môn, vừa lồng ghép, tích hợp những nội dung giáo dục vào những đơn vị kiến thức của bài học sao cho có hiệu quả. Làm sao để học sinh thật sự quan tâm, hứng thú, hiểu sâu sắc những vấn đề về môi trường, đồng thời phải biết vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học để giải quyết chính những vấn đề cụ thể, đó là điều làm tôi trăn trở. Từ những vấn đề đã nêu ở trên nên tôi đã chọn viết chuyên đề “vận dụng kiến thức liên môn trong việc tích hợp lồng ghép, giáo dục bảo vệ môi trường vào bộ môn vật lí 7” với mong muốn đóng góp thêm một số phương pháp nhằm giúp giáo viên dạy Vật lý cũng như giáo viên ở các bộ môn khác có thể thực hiện tốt việc tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường vào bộ môn mình giảng dạy. II. Tổ chức thực hiện đề tài: 1. Cơ sở lí luận: Bảo vệ môi trường hiện nay là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu. Ở nước ta BVMT cũng đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc. Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước ngày 31 tháng 1 năm 2005, Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo đã ra chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp cho các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa, xây dựng mô hình nhà trường xanh sạch đẹp. Môi trường và các vấn đề môi trường có tính chất đa dạng và phức tạp, chúng liên quan đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học trong trường học. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ dừng ở cách GDMT thông qua các môn học được tiến hành một cách độc lập thì khó có thể phản ánh được “ bức tranh tổng thể” , “tính bao quát” của môi trường và các vấn đề môi trường. Việc học tập như vậy sẽ khó khăn không chỉ trong việc hình thành những hành động cụ thể mà thậm chí cả trong nhận thức về môi trường và các vấn đề về môi trường. Để thể hiện được tính bao quát đó cần phải dạy và học trên môi trường cụ thể tốt nhất đó là môi trường và những vấn đề môi trường gần gũi xung quanh học sinh tìm hiểu hết tính phức hợp của các nguyên nhân làm nảy sinh chúng đến có nhận thức sâu sắc, sau đó là hình thành kĩ năng, giáo dục thái độ và những hành vi cụ thể để giải quyết chính những vấn đề cụ thể đó. Việc dạy và học như vậy cùng một lúc sẽ liên quan đến nhiều môn học ở trường THCS, thậm chí cả các hoạt động phong trào. Khi đó, ranh giới giữa các môn học trở nên mờ nhạt và đó chính là cách tiếp cận xuyên các môn học. Có làm như vậy thì ta mới từng bước góp phần hình thành những hành vi cụ thể để giải quyết các vấn đề về môi trường và bảo vệ môi trường. Giáo dục BVMT là một lĩnh vực giáo dục liên ngành. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài: 2.1. Mục tiêu dạy học của đề tài: Qua các bài dạy trong chuyên đề này học sinh phải đạt được: Kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, hiểu rõ, nắm vững các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa đó là nền tảng vững vàng để phát triển năng lực. Liên môn vật lý – sinh học để biết được những kiến thức có ảnh hưởng đến sức khoẻ, những yếu tố gây ảnh hưởng đến nhiều chức năng của cơ thể (hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch, hệ tiêu hóa...). Từ đó biết cách phòng tránh, biết tự chăm sóc bản thân mình. Liên môn vật lý – hoá học giúp học sinh biết được các yếu tố hoá học, phản ứng hoá học gây ô nhiễm môi trường Liên môn vật lý – mỹ thuật: giúp học sinh có cái nhìn hướng về cái đẹp, biết trang trí, sắp xếp các sự vật, hiện tượng một cách hài hoà hợp lí. Biết được kiến thức lịch sử, hiểu được những giá trị quý báu của lịch sử, sự gian nan anh dũng của các anh hùng hi sinh bản thân vì độc lập. Liên môn vật lý văn học giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong không gian và thời gian tạo nên cảm hứng thơ ca. Liên môn vật lý – y học giúp học sinh tạo niềm tin vào y học. Say mê nghiên cứu tạo ra những thế hệ tương lai cho y học nước nhà. Liên môn vật lý – giáo dục công dân giúp các em có ý thức trong học tập, tự giác, tích cực chủ động tham gia xây dựng bài. Xa hơn nữa là đào tạo ra những con người vừa có đức vừa có tài cho đất nước. Liên môn giúp học sinh biết tích hợp lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Biết vận dụng kiến thức môn vật lý để giải quyết các tình huống, các sự vật hiện tượng. Từ đó khắc sâu hơn kiến thức mình đang học. Kĩ năng: Có kĩ năng phát hiện vấn đề môi trường và ứng xử tích cực với các vấn đề môi trường nảy sinh Có hành động cụ thể BVMT Biết vận dụng các kiến thức đã học để phát triển năng lực, trí tuệ cho học sinh ở các mức độ từ đơn giản đến phức tạp. Tạo cho học sinh kĩ năng trình bày trước đám đông, mạnh dạn, tự tin xây dựng bài. Thái độ: Học sinh nhận thức được vai trò của môn vật lý và các môn học khác Quan tâm yêu thích việc học tập, tìm hiểu khoa học. Thấy được sự gắn kết tương quan, liên hệ giữa các môn học, từ đó thấy được niềm vui say mê trong học tập và nghiên cứu. Linh hoạt chủ động thông minh và khéo léo trong việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống cụ thể trong cuộc sống. Có thái độ thân thiện với môi trường và ý thức được hành động trước vấn đề môi trường nảy sinh Có tình yêu quê hương, đất nước, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ tài sản, di sản văn hoá… Để đạt được mục tiêu trên thì việc xác định các hoạt động dạy học của GV và HS là điều rất quan trọng, sao cho: Hoạt động dạy và học tập trung hướng tới mục tiêu HS phải hình thành và phát huy năng lực hợp tác Để HS nêu cao trách nhiệm trong quá trình học HS phải học cách tìm kiếm thông tin HS bộc lộ năng lực HS rèn luyện để hình thành kỹ năng Từ việc xác định các hoạt động học tập trên thì người giáo viên sẽ lựa chọn được phương pháp dạy học, phương tiện sử dụng và cách thức tổ chức giờ dạy phù hợp cho từng bài dạy. Để nâng cao hiệu quả của môn học tích hợp, chúng ta có thể sử dụng một số phương pháp để dạy học tích hợp như sau: Phương pháp dạy học theo dự án Phương pháp dạy học trò chơi Phương pháp trực quan Phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề Trong quá trình dạy học tôi thường sử dụng phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ. Cách thức tổ chức giờ học vận dụng kiến thức liên môn trên lớp: Tổ chức hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trên lớp, giáo viên phải chú trọng mối quan hệ giữa học sinh và nội dung dạy học, phải coi đây là mối quan hệ cơ bản, quan trọng nhất trong cơ chế giờ học. Muốn vậy, giáo viên phải từ bỏ vai trò, chức năng truyền thống là truyền đạt kiến thức có sẵn cho học sinh, còn học sinh không thể duy trì thói quen nghe giảng, ghi chép, học thuộc, rồi sao chép, làm thui chột dần năng lực tư duy. Giáo viên phải rèn luyện cho học sinh khả năng tự đọc, tự tìm tòi, xử lí thông tin, tổ chức các kiến thức một cách sáng tạo của học sinh. Đối với các bài trong chương trình Vật lý 7 có những nội dung giáo dục liên môn như Sinh học, Lịch sử, GDCD...khi tiến hành giảng dạy giáo viên phải sử dụng các phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Người giáo viên phải lồng ghép tích hợp một cách khéo léo thông qua các câu hỏi, các tình huống có vấn đề, giúp các em vận dụng các kiến thức liên môn đã được học để giải quyết những vấn đề đó.
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠP CHÍ KHOA HỌC

QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠP CHÍ KHOA HỌC

Quản lí môi trường tại doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Tạp chí khoa học Quản lí môi trường tại doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Tạp chí khoa học Quản lí môi trường tại doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Tạp chí khoa học Quản lí môi trường tại doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Tạp chí khoa học

10 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THĂNG LONG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THĂNG LONG

11CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THĂNG LONGPhòng 502, Tòa nhà 27 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà NộiBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTQuý 3 năm 2010 kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 20109 Sản xuất, mua bán, chế biến các mặt hàng nông lâm, thủy hải sản, đồ gỗ mỹ nghệ (Không baogồm các loại gỗ và lâm sản Nhà nước cấm);9 Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;9 Môi giới thương mại, đại diện thương nhân và xúc tiến đầu tư (trong kinh doanh vàng);9 Dịch vụ lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin vui chơi giải trí với phát thanh, truyền hình, điệnthoại và các phương tiện thông tin đại chúng (Không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin Nhànước cấm);9 Phát triển phần mềm máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học;9 Nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường. giáo dục, văn hóa- thể thao;9 Tư vấn đầu tư va chuyển giao khoa học, công nghệ và môi trường, giáo dục, văn hóa- thể thao;9 Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ phục vụ ngành công nghiệp vừa và nhỏ (Không bao gồmtư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán);9 Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp;9 Khảo sát, giám sát công trình xây dựng;9 Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, soạn thảo hồ sơ mời thầu;9 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hang, dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanhphòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);9 Nhận ủy thác đầu tư (không bao gồm nhận ủy thác đầu tư tài chính);9 Sản xuất, xây dựng, phát triển, cung cấp,triển khai các sản phẩm và dịch vụ phần mềm;9 Tư vấn thi công và lắp đặt hệ thống máy tính và hệ thống tin học, thiết kế, tạo lập trang chủ trêninternet, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm và các công nghệ truyền
Xem thêm

39 Đọc thêm

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Hoạt động liên kết đào tạo tại các trƣờng đại học, các cơ sở giáo dục khác trong cả nƣớc và trên thế giới đã góp phần to lớn trong công cuộc đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc và thế giới. Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trƣờng chuyên nghiệp đào tạo đƣợc nguồn nhân lực tại chỗ, tại các địa phƣơng, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ, công chức, viên chức của các địa phƣơng trong cả nƣớc. Tuy nhiên trong liên kết giáo dục, đào tạo vẫn biểu hiện những yếu điểm trong công tác quản lí và bảo đảm về chất lƣợng nhƣ: Chạy đua theo số lƣợng, hiệu quả quản lí còn yếu dẫn tới chất lƣợng đào tạo chƣa cao. Đặc biệt đối với các mô hình liên kết đào tạo hiện nay còn nhiều bất cập trong công tác quản lí đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo. Vì vậy, chƣa tạo đƣợc lòng tin tƣởng tuyệt đối đối với ngƣời học và xã hội. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực có trình độ trên đại học, đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ quan nhà nƣớc có chức năng hành chính của những cán bộ quản lí nhà trƣờng ở đây là quản lí giáo dục; nhƣng Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp trong hệ thống bộ máy quản lí giáo dục còn có chức năng quản lí hành chính. Hiệu trƣởng Nhà trƣờng là ngƣời chịu trách nhiệm lớn nhất và chịu sự lãnh đạo của Bộ Nội vụ quản lí hành chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chuyên môn. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội có 44 năm xây dựng và trƣởng thành và tiền thân là Trƣờng Trung cấp Văn thƣ Lƣu trữ TW1 trƣớc năm 2001 sau đó nâng cấp lên thành Trƣờng Cao đẳng Văn thƣ Lƣu trữ TW1 trực thuộc Cục Văn thƣ Lƣu trữ; đến năm 2003, Trƣờng chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang trựcĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 2 thuộc Bộ Nội vụ, đến năm 2005 đổi tên thành Trƣờng Cao đẳng Nội vụ Hà Nội đến năm 2011 nâng cấp thành Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội thuộc Bộ Nội vụ. Trong công tác quản lí hoạt động nhà trƣờng nói chung và hoạt động liên kết đào tạo nói chung Nhà trƣờng luôn nêu cao tinh thần, trách nhiệm, phƣơng pháp quản lí theo tôn chỉ mục đích có xây dựng theo “triết lý” của ISO riêng biệt là: - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức đối với vấn đề chất lƣợng và sự thỏa mãn của khách hàng; - Hình thành văn hóa làm việc bài bản, khoa học thông qua thiết lập và áp dụng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiếm soát trong quá trình đào tạo; qua đó giúp phòng ng a sơ suất, sai lỗi, nâng cao chất lƣợng và sự thỏa mãn của khách hàng; - Hệ thống văn bản quản lí chất lƣợng sẽ giúp cán bộ, viên chức mới vào việc một cách nhanh chóng và là nền tảng quan trọng để duy trì và cải tiến các hoạt động quản lí tại Trƣờng; - Các yêu cầu về theo dõi sự không phù hợp, theo dõi sự hài lòng của khách hàng, đánh giá nội bộ, đánh giá trong, đánh giá ngoài… tạo cơ hội để thƣờng xuyên thực hiện các hành động khắc phục, phòng ng a và cải tiến công tác quản lí liên kết đào tạo để “NGÀY HÔM NAY TỐT HƠN NGÀY HÔM QUA VÀ NGÀY MAI TỐT HƠN NGÀY HÔM NAY”; - Hệ thống quản lí bảo đảm chất lƣợng giúp phân định “RÕ NGƢỜI - RÕ VIỆC”, góp phần xây dựng môi trƣờng làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả; - Một hệ thống quản lí chất lƣợng hiệu quả là sự đảm bảo về khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định. Là viên chức phụ trách mảng khảo thí và bảo đảm chất lƣợng của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội, nên tôi có nhiều trăn trở trong việc liên kếtĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 3 đào tạo của Nhà trƣờng cũng là nhiệm vụ trọng tâm của lãnh đạo đơn vị đã giao cho tôi phụ trách, vì thế nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả các lớp liên kết đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và bảo đảm chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng nói chung. Với những băn khoăn, trăn trở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng” làm đề tài luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng để đề xuất biện pháp quản lí các hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm góp phần bảo đảm chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động liên kết đào tạo của trƣờng Đại học theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 4. Giả thuyết khoa học Liên kết đào tạo chính là nhằm thực hiện chủ trƣơng đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trƣờng nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phƣơng. Đồng thời tạo cơ hội học tập cho mọi ngƣời, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục. Tuy nhiên hoạt động liên kết đào tạo nay đang gặp phải nhiều khó khăn, vƣớng mắc. Nếu đề xuất và thực thi t ng bƣớc các biện pháp quản lí đối với các hoạt động liên kết đào tạo trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục, nhất là theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng hiện nay và phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của các lớp này của Trƣờng Đại học Nội vụĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 4 Hà Nội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và nguồn lực cho ngành Nội vụ trong giai đoạn hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 5.2. Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 5.3. Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 6. Giới hạn đề tài - Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại các lớp bậc đại học của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội. - Nghiên cứu công tác quản lí các lớp học tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội do Nhà trƣờng làm chủ trì đào tạo t năm 2011 đến 2014. 7. Ý nghĩa khoa học của đề tài 7.1. Lý luận Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học trong việc quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng đào tạo. 7.2. Thực tiễn Đề xuất những biện pháp quản lí phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo các lớp liên kết do Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội chủ trì hay phối hợp tổ chức. Qua đó góp phần nhân rộng, chia sẻ kinh nghiệm quản lí này cho các cơ sở đào tạo khác trong phạm vi cả nƣớc. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu Kết hợp các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau: 8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiệnĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 5 của Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài. 8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng. Các phƣơng pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm. 8.3. Phƣơng pháp toán thống kê: Sử dụng công thức toán thống kê để tính toán số liệu thu hoạch đƣợc. 9. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng trong các trƣờng đại học; Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng; Chƣơng 3: Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng
Xem thêm

Đọc thêm

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNGĐỊNH HƯỚNG DI CHUYỂN CHO TRẺ KHIẾM THỊ

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNGĐỊNH HƯỚNG DI CHUYỂN CHO TRẺ KHIẾM THỊ

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Do nhiều nguyên nhân khác nhau trong xã hội luôn luôn tồn tại một bộ phận người khuyết tật. Theo tổ chức y tế thế giới, cho đến những năm cuối thế kỉ XX số người khuyết tật chiếm khoảng 8 10% dân số thế giới, 40% trong số đó là trẻ em trong độ tuổi đến trường. Ở Việt Nam, theo con số thống kê sau nhiều cuộc điều tra của Viện Khoa học Giáo dục, hiện có khoảng 1,3 triệu trẻ em khuyết tật. Nhu cầu được chăm sóc, giáo dục và được tạo điều kiện cơ hội để học tập và hoà nhập cộng đồng xã hội của trẻ khuyết tật là một nhu cầu chính đáng. Công ước Quốc tế về quyền trẻ em (điều 18, 23, 28, 39), trong Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người (Thái lan, 1990), Tuyên ngôn về giáo dục đặc biệt Salamanca(Tây Ban Nha, 1994): “Giáo dục là quyền của con người và những người khuyết tật cũng có quyền được học trong các trường phổ thông và các trường đó phải được thay đổi để tất cả trẻ em đều được học. Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em một lần nữa nhấn mạnh đến các quyền cơ bản của trẻ khuyết tật. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992) có ghi “Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em tàn tật được học văn hoá và học nghề phù hợp”. Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (1991) “…trẻ em tàn tật, mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em có khó khăn đặc biệt được nhà nước và xã hội quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cần thiết để đạt được trình độ giáo dục tiểu học”. Trẻ khiếm thị ở nước ta chiếm tỉ lệ 13,7% so với tổng số trẻ khuyết tật, trong đó trẻ mù khoảng 30.000 em. Đây là đối tượng gặp nhiều khó khăn trong học tập và hòa nhập cuộc sống. Do bị mất hoặc suy giảm thị lực một cách nghiêm trọng (giác quan thu nhận hơn 80% lượng thông tin từ môi trường xung quanh của mỗi người), đã gây trở ngại rất lớn về mặt tiếp thu kiến thức và tham gia các hoạt động học tập trong nhà trường, cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt trẻ mù gặp rất nhiều khó khăn trong định hướng, di chuyển và vận động. ĐHDC là hoạt động cơ bản đầu đời, giúp trẻ khiếm thị tiếp cận môi trường, di chuyển đúng mục đích để nắm bắt các cơ hội phát triển nhận thức và phát triển thể chất. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về GD ĐHDC, tuy nhiên việc vận dụng những nghiên cứu này vào giáo dục trẻ khiếm thị thì rất khác nhau. Việc vận dụng như thế nào cho phù hợp và hiệu quả thì phụ thuộc vào đặc điểm của cá nhân trẻ, môi trường sinh sống và môi trường hoạt động của trẻ. Trên thực tế giáo dục của Việt Nam, số lượng trẻ khiếm thị đã được đi học so với tổng số trẻ khiếm thị chiếm tỷ lệ khá cao, nhưng vẫn còn những trẻ khiếm thị chưa được đi học và thậm chí có những trẻ khiếm thị đã đi học nhưng giáo viên dạy trẻ vẫn chưa có những phương pháp và kỹ năng đầy đủ để hướng dẫn cho độ tuổi này. Qua thực tế cho thấy kỹ năng ĐHDC của trẻ rất kém, dẫn đến trẻ lười vận động kéo theo thể chất kém phát triển làm thu hẹp môi trường tương tác của trẻ, kết quả là nhận thức của trẻ kém phát triển. Từ những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Giáo dục định hướng – di chuyển cho trẻ khiếm thị mầm non 35 tuổi” nhằm giúp trẻ khiếm thị phát triển khả năng nhận thức, phát triển thể chất và hoà nhập xã hội. 2.Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục ĐHDC đề xuất các biện pháp phát triển và rèn luyện kĩ năng ĐHDC cho trẻ khiếm thị 3 5 tuổi nhằm giúp trẻ khiếm thị mầm non có thể di chuyển đúng mục tiêu, an toàn. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 3.1 Khách thể nghiên cứu: quá trình giáo dục trẻ khếm thị mầm non 3 đến 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục. 3.2 Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động giáo dục thể chất, phát triển giác quan và giáo dục kỹ năng ĐHDC cho trẻ khiếm thị 3 đến 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục. 4. Giả thuyết khoa học Chúng tôi cho rằng bằng việc vận dụng các biện pháp phát triển các giác quan và các biện pháp phát triển và rèn luyện kỹ năng ĐHDC phù hợp với đặc điểm cá nhân trẻ, phù hợp điều kiện thực tế tại cơ sở giáo dục sẽ giúp trẻ có khả năng di chuyển độc lập, đúng mục đích, an toàn làm cơ sở cho trẻ học tập có hiệu quả và hòa nhập xã hội. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của Giáo dục ĐHDC cho trẻ khiếm thị 35 tuổi. 5.2 Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu nhận thức của giáo viên, phụ huynh, cán bộ quản lý giáo dục về nhu cầu, khả năng cần được giáo dục của trẻ khiếm thị mầm non. Nghiên cứu thực trạng những biện pháp mà giáo viên đang sử dụng để giáo dục kĩ năng định hướng di chuyển của trẻ khiếm thị mầm non. Khảo sát thực trạng mức độ phát triển của trẻ khiếm thị: thể chất, nhận thức, giao tiếp và thực trạng kỹ năng ĐHDC cho trẻ khiếm thị 35 tuổi. 5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển thị lực còn lại, các giác quan, phát triển kỹ năng ĐHDC, thực nghiệm tính khả thi, tính khoa học của các biện pháp đã đề xuất. 6. Giới hạn nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trẻ khiếm thị ở mức độ mù và nhìn quá kém đang học tại các cơ sở giáo dục và chưa được can thiệp sớm. Trẻ khiếm thị đang học tại địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. 7. Phương pháp nghiên cứu. 7.1 Phương pháp luận Phương pháp duy vật biện chứng: Mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục và đối tượng được giáo dục. Phương pháp hệ thống: dựa trên chương trình Giáo dục mầm non và giáo dục kỹ năng đặc thù nhằm phát triển toàn diện TKT để trở thành cá nhân độc lập sau này. 7.2. Phương pháp nghiên cứu: 7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Tổng quan nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước về phương pháp giáo dục, phương pháp phát triển các giác quan, phương pháp phát triển ĐHDC. Nghiên cứu các luận cứ khoa học, lý luận dạy học, lý luận giáo dục mầm non, các khái niệm cơ bản của đề tài. 7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: xây dựng bảng hỏi nhằm đánh giá nhận thức của giáo viên, phụ huynh, cán bộ quản lý giáo dục về khả năng và nhu cầu giáo dục của trẻ khiếm thị, những vấn đề liên quan đến đặc điểm phát triển của trẻ, điều kiện vật chất, môi trường giáo dục mà cơ sở giáo dục đang sử dụng. Phương pháp toạ đàm: trên cơ sở bảng hỏi tổ chức phỏng vấn giáo viên, phụ huynh, cán bộ quản lý giáo dục nhằm chính xác hoá các thông tin thu được từ bảng hỏi và làm sâu sắc thêm mối quan hệ giữa các thông tin thu được. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: nghiên cứu hồ sơ giáo dục cá nhân của trẻ, nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của cơ quan thị giác và các đặc điểm phát triển các giác quan của trẻ khiếm thị 3 đến 5 tuổi. Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động dạy – học của thầy và trò trong các cơ sở giáo dục về phát triển kỹ năng ĐHDC. Phương pháp chuyên gia: trưng cầu ý kiến các chuyên gia về độ tin cậy các thông tin thu được. Phương pháp khảo nghiệm: trưng cầu ý kiến của chuyên gia, giáo viên, phụ huynh về tính khả thi của các biện pháp giáo dục ĐHDC đề xuất.. 7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý: các phương pháp thống kê toán học để xử lý các thông tin thu được qua phiếu điều tra, toạ đàm, quan sát. 8. Cấu trúc luận văn:  
Xem thêm

126 Đọc thêm

Đề tài: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học theo quan điểm tích hợp

ĐỀ TÀI: GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ở TIỂU HỌC THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

Biến đổi khí hậu đang là vấn đề được toàn nhân loại đặc biệt quan tâm. Các nhà khoa học coi đây là một vấn đề môi trường lớn của thời đại. Biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Việt Nam được đánh giá là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Trong những năm qua, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã phải chịu nhiều thiên tai như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán, sóng thần, bão từ, băng giá, nước biển dâng,... Những vấn đề đó đã để lại những hậu quả nghiêm trọng ở mọi lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, đặc biệt là sinh mạng con người... Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã và đang có những kế hoạch hành động để ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhận thức rõ tác động của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Các Bộ, Ngành và địa phương đã và đang xây dựng kế hoạch hành động để ứng phó với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của biến đổi khí hậu; nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở các mức độ khác nhau: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 – 2015 (Theo Quyết định số 1183/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ); Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường (cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) chủ trì biên soạn “Thông báo quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước Biến đổi khí hậu”, “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam”, “Chương trình khoa học công nghệ quốc gia về biến đổi khí hậu”, các chương trình hợp tác với UNDP, ADB, WB, DANIDA, JICA, Hà Lan, USA,... Việc ứng phó với những biến đổi khí hậu và việc đưa Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào giáo dục là một việc làm rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa đặc biệt. Ý thức được sự cấp bách của vấn đề, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giai đoạn 2011 – 2015 và phê duyệt Dự án “Đưa nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 – 2015”. Tuy nhiên cho đến nay, những nghiên cứu, tài liệu tham khảo, chương trình giáo dục về vấn đề này vẫn còn ít và chưa được quan tâm, đầu tư thỏa đáng. Việc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cần phải được tiến hành cho mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, nhất là đối với học sinh tiểu học – đối tượng dễ bị ảnh hưởng bởi những biến đổi khí hậu gây ra do hạn chế về kiến thức, sức khỏe và kinh nghiệm,... Học sinh tiểu học rất thích tiếp xúc với thiên nhiên và cuộc sống xung quanh, dễ tiếp thu và hình thành những nền nếp, thói quen, những giá trị tốt đẹp, tạo cơ sở ban đầu cho việc hình thành nhân cách sau này. Vì vậy, việc giáo d
Xem thêm

104 Đọc thêm

GIÁO DỤC HOÀ NHẬP HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TRUNG HỌC

GIÁO DỤC HOÀ NHẬP HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TRUNG HỌC

Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật cấp trung học TS. PHẠM MINH MỤC THS. NGUYỄN THỊ BÍCH TRANG Trung tâm Nghiên cứu giáo dục đặc biệt Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Phát biểu được tầm quan trọng của công tác quản lí, lãnh đạo đối với sự thành công của GDHN

62 Đọc thêm

BÀI 8 TIN 10 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

BÀI 8 TIN 10 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

Những ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội của con người. Bên cạnh những lợi ích như giải các bài toán khoa học kĩ thuật, hỗ trợ quản lí, tự động hóa và điều khiển, truyền thông, soạn thao, lưu trữ, in ấn, văn phòng, trí tuệ nhân tạo, giáo dục, giải trí,...thì cũng có những mặt xấu.

32 Đọc thêm

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp có phạm vi rất rộng, bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau. Tuy nhiên, đề tài này tập trung chủ yếu nghiên cứu tài sản công và cơ chế quản lý tài sản công đối với các tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp của các đơn vi, trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hoá thể thao, .. là khâu đột phá của công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

54 Đọc thêm

Cùng chủ đề