BẢO VỆ FILE VÀ TÍNH TOÀN VẸN GIỮ LIỆU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BẢO VỆ FILE VÀ TÍNH TOÀN VẸN GIỮ LIỆU":

Các hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên dấu hiệu

Các hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên dấu hiệu

I. TỔNG QUAN HỆ THỐNG IDS 1. Khái niệm về hệ thống phát hiện xâm nhập IDS Hệ thống phát hiện xâm nhập – IDS (Intrusion Detection System) là một hệ thống có nhiệm vụ giám sát các luồng dữ liệu (lưu lượng) đang lưu thông trên mạng, có khả năng phát hiện những hành động khả nghi, những xâm nhập trái phép cũng như khai thác bất hợp pháp nguồn tài nguyên của hệ thống mà từ đó có thể dẫn đến xâm hại tính toàn ổn định,tòan vẹn và sẵn sàng của hệ thống. IDS có thể phân biệt được những cuộc tấn công xuất phát từ bên ngoài hay từ chính bên trong hệ thống bằng cách dựa vào một database dấu hiệu đặc biệt về những cuộc tấn công (smurf attack, buffer overflow, packet sniffers….). Khi một hệ thống IDS có khả năng ngăn chặn các cuộc tấn thì nó được gọi là hệ thống ngăn chặn xâm nhập – IPS (Intrusion Prevention System). Có rất nhiều công cụ IDS, trong đó Snort được sử dụng rất nhiều vì khả năng tương thích có thể hỗ trợ cài đặt trên cả hai môi trường Window và Linux. Khi Snort phát hiện những dấu hiệu của một cuộc tấn công, tùy thuộc vào cấu hình và những qui tắc do người quản trị qui định (Snort Rule) mà Snort có thể đưa ra những hành động khác nhau, như gửi cảnh báo đến người quản trị hay ghi log file,loại bỏ các gói tin xâm nhập hệ thống…. 2. Chức năng của IDS Hệ thống phát hiện xâm nhập cho phép các tổ chức bảo vệ hệ thống của họ khỏi những đe dọa với việc gia tăng kết nối mạng và sự tin cậy của hệ thống thông tin. Những đe dọa đối với an ninh mạng ngày càng trở nên cấp thiết đã đặt ra câu hỏi cho các nhà an ninh mạng chuyên nghiệp có nên sử dụng hệ thống phát hiện xâm nhập trừ khi những đặc tính của hệ thống phát hiện xâm nhập là hữu ích cho họ, bổ sung những điểm yếu của hệ thống khác…IDS có được chấp nhận là một thành phần thêm vào cho mọi hệ thống an toàn hay không vẫn là một câu hỏi của nhiều nhà quản trị hệ thống. Có nhiều tài liệu giới thiệu về những chức năng mà IDS đã làm được những có thể đưa ra vài lý do tại sao nên sử dụng hệ thống IDS: • Bảo vệ tính toàn vẹn (integrity) của dữ liệu, bảo đảm sự nhất quán của dữ liệu trong hệ thống. Các biện pháp đưa ra ngăn chặn được việc thay đổi bất hợp pháp hoặc phá hoại dữ liệu. • Bảo vệ tính bí mật, giữ cho thông tin không bị lộ ra ngoài. Bảo vệ tính khả dụng, tức là hệ thống luôn sẵn sàng thực hiện yêu cầu truy nhập thông tin của người dùng hợp pháp. • Bảo vệ tính riêng tư, tức là đảm bảo cho người sử dụng khai thác tài nguyên của hệ thống theo đúng chức năng, nhiệm vụ đã được phân cấp, ngăn chặn được sự truy nhập thông tin bất hợp pháp. • Cung cấp thông tin về sự xâm nhập, đưa ra những chính sách đối phó, khôi phục, sửa chữa… Nói tóm lại ta có thể tóm tắt IDS như sau: Chức năng quan trọng nhất là: giám sát – cảnh báo – bảo vệ Giám sát: lưu lượng mạng và các hoạt động khả nghi. Cảnh báo: báo cáo về tình trạng mạng cho hệ thống và nhà quản trị.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN CNTT; ĐỒ ÁN TẤN CÔNG VÀ BẢO MẬT

LUẬN VĂN CNTT; ĐỒ ÁN TẤN CÔNG VÀ BẢO MẬT

SVTT: Nguyễn Văn VinhLê Thanh HảiMSSV 10071113MSSV 10071105Đồ Án Tấn Công Và Bảo MậtTrang 23/27- My Control Centre cho phép quản lý các nhiệm vụ, báo cáo, cập nhật… từbất kì một máy tính nào được nối mạng- Password Manager: cho phép tạo, mã hóa và lưu trữ các thông tin đăngnhập, tự động điền các mẫu và có kèm theo hệ thống bàn phím ảo- Advanced Parental Control: Giám sát quá trình kết nối internet, sử dụngmáy tính và các ứng dụng, các thông tin liên lạc của người dung- File Shredder sử dụng đa công nghệ đã được kiểm duyệt để “xóa khônghoàn lại” các dữ liệu cho dù bạn có sử dụng các phần mềm chuyên dụng.- Data Backup & Restore đảm bảo tính toàn vẹn/ổn định cho các dữ liệu củabạn.(Có chức năng tự động sao lưu)- Data Encryption Data: Mã hóa tối đa an ninh của dữ liệu. Tạo, lưu trữ vàtruyền dẫn dữ liệu với mật khẩu bảo vệ1 số tính năng quan trọng và "đáng được chờ đợi" từ Kaspersky PURE. MyPassword Manager (quản lý mật khẩu).Đây có thể nói là 1 chức năng cực kỳ hữu dụng đối với những ai thườngxuyên lướt web. Chức năng này sẽ giúp chúng ta lưu giữ các thông tin tàikhoản ở trên các trang web, các phần mềm chuyên sao lưu password vàđược "giữ" 1 cách cẩn thận. Điều này sẽ giúp chúng ta tránh được mối hiểm
Xem thêm

27 Đọc thêm

TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH DẦU KHÍ HAY

TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH DẦU KHÍ HAY

31. Kẹp chỗ bục nước: công suất lớn tự khóa chìa vặn được sử dụng để kẹpcác thành phần chuỗi khoan và áp dụng mô-men xoắn.32. Công cụ cáp khoan: một phương pháp khoan theo đó theo đó một công cụtác động hoặc mũi khoan, treo lơ lửng trong giếng từ một dây cáp thépđược thả liên tục đến cuối cùng của lỗ khoan để nghiền nát đá.33. Sổ ghi thước đo lỗ: sự miêu tả đường kính đo được của một lỗ khoan dọctheo chiều sâu của nó.34. Ống lót: đường ống có đường kính lớn hạ xuống trong một phần lỗ khoankhông đặt ống chống và gắn kết tại chỗ.35. Đầu ống lót: bộ chuyển đổi giữa chuỗi các ống lót đầu tiên và hoặc là mụcBOP (trong quá trình khoan), hoặc đầu giếng khoan (sau khi hoàn thành).36. Gót ống lót: ông dưới cùng của chuỗi ống lót, bao gồm cả cácxi măngxung quanh nó, hoặc các thiết bị chạy ởdưới cùng của chuỗi ống lót.37. Chuỗi ống lót:1) Bảo vệ các tầng chứa nước ngọt (vỏ bề mặt)2) Cung cấp sức mạnh cho lắp đặt các thiết bị của đầu giếng khoan, baogồm cả BOPs3) Cung cấp tính toàn vẹn áp lực như vậy mà thiết bị đầu giếng khoan,bao gồm cả BOPs, có thể bị đóng cửa4) Niêm hình bị rò rỉ hoặc bị gãy thành cái mà chất lỏng khoan bị mất5) Niêm hình cường độ thấp để cao hơn sức mạnh (và áp suất thường caohơn)hình thể bị xuyên thủng một cách an toàn6) Phong tỏa khu cao áp để giảm hình thành áp lực có thể được khoan vớimật độ dung dịch khoan thấp7) Niêm phong các thành phần rắc rối, chẳng hạn như muối chảy8) Thực hiện theo yêu cầu quy định (thườngliên quan đến một trongnhững yếu tố được liệt kê ở trên).38. Xi măng: các vật liệu sử dụng để bịt khín vĩnh viễn không gian hìnhkhuyên giữa ống lót và tường lỗ khoan.39. Nhật ký xi măng gắn kết: một đại diện của sự toàn vẹn của công việc gắn
Xem thêm

4 Đọc thêm

Trắc nghiệm và đáp án môn Cấu trúc cơ sở dữ liệu trường Cao Đẳng Công Nghệ Viettronics

Trắc nghiệm và đáp án môn Cấu trúc cơ sở dữ liệu trường Cao Đẳng Công Nghệ Viettronics

::Câu 001::Trường khóa chính là trường:{~Single Key~Unique Key~First Key~Primary Key}::Câu 002::Câu nào trong các câu dưới đây sai khi nói về hệ CSDL kháchchủ?{~Trong kiến trúc kháchchủ, các thành phần (của hệ QTCSDL) tương tác với nhau tạo nên hệthống gồm thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên~Hai thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên phải cài đặt trên cùng mộtmáy tính~Thành phần cấp tài nguyên thường được cài đặt tại một máy chủ trên mạng (cục bộ)~Thành phần yêu cầu tài nguyên có thể cài đặt tại nhiều máy khác (máy khách) trên mạng}::Câu 003::Hãy chọn phương án đúng. Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thôngqua:{~Địa chỉ của các bảng~Tên trường~Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)~Thuộc tính khóa}::Câu 004::Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Toàn vẹn dữ liệu nghĩa là......{~Dữ liệu trong CSDL luôn luôn chính xác tại mọi thời điểm~Có thể thực hiện các chiến lược truy nhập dữ liệu.~Bảo đảm tính độc lập dữ liệu tại mọi thời điểm~Có thể tìm kiếm tại mọi thời điểm}::Câu 005::Tiêu chí nào sau đây thường được dùng để chọn khóa chính?{~Khóa có ít thuộc tính nhất~Không chứa các thuộc tính thay đổi theo thời gian~Khóa bất kì ~Chỉ là khóa có một thuộc tính}::Câu 006::Thế nào là cơ sở dữ liệu quan hệ?{~Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ~Cơ sở dữ liệu dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ~Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ và khai thác CSDL quan hệ~Cơ sở dữ liệu dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ dựa trên mô hình dữ liệuquan hệ}::Câu 007::Liên kết giữa các bảng được dựa trên:{~Thuộc tính khóa~Các thuộc tính trùng tên nhau giữa các bảng~Ý định của người quản trị hệ CSDL~Ý định ghép các bảng thành một bảng có nhiều thuộc tính hơn}::Câu 008::Khẳng định nào sau đây về CSDL quan hệ là đúng?,~Tập hợp các bảng dữ liệu~Cơ sở dữ liệu được tạo ra từ hệ QTCSDL Access~Cơ sở dữ liệu mà giữa các dữ liệu có quan hệ với nhau~Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ}::Câu 009::Câu nào sai trong các câu dưới đây?,~Mỗi bảng có ít nhất một khóa~Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất~Trong một bảng có thể có nhiều khóa chính~Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vàogiá trị các dữ liệu}::Câu 010::Trong quá trình cập nhật dữ liệu, được hệ quản trị CSDL kiểm soát để đảm bảo tính chấtnào?{~Tính chất ràng buộc toàn vẹn~Tính độc lập~Tính nhất quán~Tính bảo mật}::Câu 011::Hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:{~Xem nội dung các bản ghi~Xem mối liên kết giữa bảng đó với các bảng khác~Xem một số trường của mỗi bản ghi~Tất cả đều đúng}::Câu 012::Câu nào trong các câu dưới đây sai khi nói về hệ CSDL trung tâm?{~Là hệ CSDL được cài đặt trên máy tính trung tâm cho phép nhiều người sử dụng cùng mộtlúc~Máy tính trung tâm này chỉ là một máy tính duy nhất~Nhiều người dùng từ xa có thể truy cập vào CSDL này thông qua thiết bị đầu cuối và cácphương tiện truyền thông~Các hệ CSDL trung tâm thường rất lớn và có nhiều người dùng}::Câu 013::Cho quan hệ R gồm các thuộc tính: K mã thuê bao, TB tên thuê bao, SDT số điện thoại,DC địa chỉ. Chọn câu đúng sau đây khi tính tổng các thuê bao?{~SELECT COUNT() FROM R~SELECT SUM() FROM R~SELECT FROM R~SELECT AVG FROM R}::Câu 014::Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không phải là hệ quản trị CSDL quan hệ?{~Microsoft Excel~Microsoft Access~Microsoft SQL server~Oracle}::Câu 015::Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: An toàn dữ liệu nghĩa làcơ sở dữ liệu cần phải ......{~Bảo đảm tính độc lập dữ liệu~Bảo vệ, bảo đảm sự toàn ven dữ liệu~Bảo toàn dữ liệu khi thao tác trên nó.~Bảo vệ chống truy nhập trái phép}::Câu 016::Cho quan hệ R gồm các thuộc tính: K mã thuê bao, TB tên thuê bao, SDT số điện thoại,DC địa chỉ. Chọn câu đúng sau đây khi in các thuê bao có cùng tên là Nguyễn Nguyệt Hương?{~SELECT FROM R WHERE TB=N’Nguyễn Nguyệt Hương’~SELECT TB FROM R WHERE TB=’Nguyễn Nguyệt Hương’~SELECT SDT FROM R WHERE TB=’Nguyễn Nguyệt Hương’~SELECT COUNT() FROM R WHERE TB=’Nguyễn Nguyệt Hương’}::Câu 017::Các bước chính để tạo CSDL:{~Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng; Tạo liên kết bảng~Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng~Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Lưu cấu trúc bảng; Tạo liên kết bảng; cập nhật và khaithác CSDL~Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng; Tạo liên kết bảng}::Câu 018::SQL là tên viết tắt của:{~Structure Query Language~Query Structure Language~Structure Question Language~Structure Query Locator}::Câu 019::An toàn dữ liệu có thể hiểu là?{~Dễ dàng cho công việc bảo trì dữ liệu~Ngăn chặn các truy nhập trái phép, sai quy định từ trong ra hoặc từ ngoài vào ...~Thống nhất các tiêu chuẩn, thủ tục và các biện pháp bảo vệ, an toàn dữ liệu~Tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu}::Câu 020::Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Hình thức thông dụngnhất để nhận biết người sử dụng là mật khẩu......{~Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu~Và các quy tắc bảo vệ cơ sở dữ liệu~Chỉ có hệ thống và người sử dụng biết.~Mới được phép truy nhập CSDL}::Câu 021::Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Một người sử dụng được.......... và các quyền này có thể tham chiếu đến quyền truy nhập của người sử dụng khác.{~Cấp một vài quyền truy nhập cơ sở dữ liệu~Cấp quyền đọc và ghi dữ liệu~Cấp quyền tìm kiếm dữ liệu~Cấp tất cả các quyền truy nhập cơ sở dữ liệu}::Câu 022::Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Cấp quyền READ người sửdụng chỉ được quyền.......{~Chỉ được đọc và ghi~Sửa đổi, bổ sung và cập nhật dữ liệu.~Sử dụng trong các câu vấn tin và cập nhật, lưu trữ dữ liệu.~Vấn tin, không được phép sửa đổi, bổ sung.}::Câu 023::Mục tiêu của cơ sở dữ liệu là?{~Không làm thay đổi chiến lược truy nhập cơ sở dữ liệu~Bảo đảm tính độc lập dữ liệu~Không làm thay đổi cấu trúc lưu trữ dữ liệu~Dữ liệu chỉ được biểu diễn, mô tả một cách duy nhất}::Câu 024::Cho quan hệ R gồm các thuộc tính: K mã sinh viên, NAME tên sinh viên, SDT số điệnthoại, DC địa chỉ, LOP lớp. Chọn câu đúng sau đây khi in các sinh viên có địa chỉ không ở Nam Định?{~SELECT FROM R WHERE DCN’Nam Định’~SELECT NAME FROM R WHERE DCN’Nam Định’~SELECT SDT FROM R WHERE DC=”Nam Định”~SELECT COUNT() FROM R WHERE DC”Nam Định”}::Câu 025::Cho quan hệ R gồm các thuộc tính: K mã sinh viên, NAME tên sinh viên, SDT số điệnthoại, DC địa chỉ, LOP lớp. Chọn câu đúng sau đây khi in các sinh viên của lớp 2CT13A?{~SELECT FROM R WHERE LOP’2CT13A’~SELECT FROM R WHERE LOP=’2CT13A’~SELECT SUM() FROM R WHERE DC=”2CT13A”~SELECT COUNT() FROM R WHERE LOP=”2CT13A”}::Câu 026::Mô hình CSDL phân cấp là mô hình?{~Dữ liệu được biểu diễn bằng con trỏ~Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ thực thể~Dữ liệu được biểu diễn bằng bảng~Dữ liệu được biểu diễn bằng cấu trúc cây}::Câu 027::Cho quan hệ R gồm các thuộc tính: K mã sinh viên, NAME họ tên sinh viên, SDT số điệnthoại, DC địa chỉ, LOP lớp. Chọn câu đúng sau đây khi in các sinh viên có họ Nguyễn?{~SELECT FROM R WHERE NAME NOT LIKE N’Nguyễn%’~SELECT FROM R WHERE NAME LIKE N’Nguyễn%’~SELECT FROM R WHERE NAME LIKE ‘%Nguyễn%’~SELECT FROM R WHERE NAME NOT LIKE “%Nguyễn”}::Câu 028::Đặc trưng cấu trúc của mô hình mạng là?{~Chứa các liên kết một một và một nhiều ~Chứa các liên kết một một, một nhiều và nhiều nhiều~Chứa các liên kết một một, một nhiều và nhiều nhiều~Chứa các liên kết nhiều một và một nhiều}::Câu 029::Trong CSDL mạng, khi thực hiện các phép tìm kiếm?{~Không phức tạp~CSDL càng lớn thì tìm kiếm càng phức tạp~Câu hỏi và kết quả các câu hỏi tìm kiếm thường đối xứng với nhau~Câu hỏi và kết quả các câu hỏi tìm kiếm không đối xứng với nhau}::Câu 030::Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ?{~Thứ tự của các cột là quan trọng~Thứ tự của các cột là không quan trọng~Thứ tự của các hàng là quan trọng~Thứ tự của các hàng là không quan trọng}::Câu 031::Ngôn ngữ thao tác dữ liệu quan hệ?{~Phức tạp, tổn thất thông tin~Đơn giản và thuận tiện cho người sử dụng~Không toàn vẹn dữ liệu~Đơn giản nhưng không tiện lợi cho người sử dụng}::Câu 032::Thực thể là?{~Các đối tượng dữ liệu~Các quan hệ~Các mối liên kết giữa các đối tượng~Các đối tượng và mối liên kết giữa các đối tượng}::Câu 033:: Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Hệ quản trị cơsở dữ liệu DBMS không cho phép người sử dụng ........{~Truy nhập tìm kiếm hay truy vấn thông tin~Thực hiện quyền truy nhập nếu không được phép của người quản trị CSDL~Thực hiện quyền truy nhập CSDL~Vi phạm tính độc lập và tính toàn vẹn dữ liệu}::Câu 034::Hãy chọn từcụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Trong biểu thức quan hệcác toán hạng là .........{~Các phần tử~Các phụ thuộc hàm~Các thuộc tính.~Các quan hệ trong một CSDL}::Câu 035::Mục tiêu của cơ sở dữ liệu là?{~Tính phụ thuộc dữ liệu~Tính toàn vẹn của dữ liệu~Tính độc lập của dữ liệu~Phản ánh trung thực thế giới hiện thực dữ liệu}::Câu 036:: Cho quan hệ R gồm các thuộc tính: K mã sinh viên, NAME tên sinh viên, SDT số điệnthoại, DC địa chỉ, LOP lớp, NGAYSINH ngày sinh. Chọn câu đúng sau đây khi in các sinh viên sinh saungày 20111987?{~SELECT FROM R WHERE NGAYSINH >’20111987’~SELECT FROM R WHERE NGAYSINH
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU GIÁO TRÌNH MÃ HÓA VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTT

TÀI LIỆU GIÁO TRÌNH MÃ HÓA VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTT

Mật mã (Cryptography) là ngành khoa học là ngành nghiên cứu các kỹ thuật toán học nhằm cung cấp các dịch vụ bảo vệ thông tin 44. Đây là ngành khoa học quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống – xã hội. Khoa học mật mã đã ra đời từ hàng nghìn năm. Tuy nhiên, trong suốt nhiều thế kỷ, các kết quả của lĩnh vực này hầu như không được ứng dụng trong các lĩnh vực dân sự thông thường của đời sống – xã hội mà chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực quân sự, chính trị, ngoại giao... Ngày nay, các ứng dụng mã hóa và bảo mật thông tin đang được sử dụng ngày càng phổ biến trong các lĩnh vực khác nhau trên thế giới, từ các lĩnh vực an ninh, quân sự, quốc phòng…, cho đến các lĩnh vực dân sự như thương mại điện tử, ngân hàng… Với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của Internet và các ứng dụng giao dịch điện tử trên mạng, nhu cầu bảo vệ thông tin trong các hệ thống và ứng dụng điện tử ngày càng được quan tâm và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Các kết quả của khoa học mật mã ngày càng được triển khai trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống – xã hội, trong đó phải kể đến rất nhiều những ứng dụng đa dạng trong lĩnh vực dân sự, thương mại...Các ứng dụng mã hóa thông tin cá nhân, trao đổi thông tin kinh doanh, thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng... đã trở nên gần gũi và quen thuộc với mọi người. Cùng với sự phát triển của khoa học máy tính và Internet, các nghiên cứu và ứng dụng của mật mã học ngày càng trở nên đa dạng hơn, mở ra nhiều hướng nghiên cứu chuyên sâu vào từng lĩnh vực ứng dụng đặc thù với những đặc trưng riêng. Ứng dụng của khoa học mật mã không chỉ đơn thuần là mã hóa và giải mã thông tin mà còn bao gồm nhiều vấn đề khác nhau cần được nghiên cứu và giải quyết, ví dụ như chứng thực nguồn gốc 2 nội dung thông tin (kỹ thuật chữ ký điện tử), chứng nhận tính xác thực về người sở hữu mã khóa (chứng nhận khóa công cộng), các quy trình giúp trao đổi thông tin và thực hiện giao dịch điện tử an toàn trên mạng... Các ứng dụng của mật mã học và khoa học bảo vệ thông tin rất đa dạng và phong phú; tùy vào tính đặc thù của mỗi hệ thống bảo vệ thông tin mà ứng dụng sẽ có các tính năng với đặc trưng riêng. Trong đó, chúng ta có thể kể ra một số tính năng chính của hệ thống bảo vệ thông tin: • Tính bảo mật thông tin: hệ thống đảm bảo thông tin được giữ bí mật. Thông tin có thể bị phát hiện, ví dụ như trong quá trình truyền nhận, nhưng người tấn công không thể hiểu được nội dung thông tin bị đánh cắp này. • Tính toàn vẹn thông tin: hệ thống bảo đảm tính toàn vẹn thông tin trong liên lạc hoặc giúp phát hiện rằng thông tin đã bị sửa đổi. • Xác thực các đối tác trong liên lạc và xác thực nội dung thông tin trong liên lạc. • Chống lại sự thoái thác trách nhiệm: hệ thống đảm bảo một đối tác bất kỳ trong hệ thống không thể từ chối trách nhiệm về hành động mà mình đã thực hiện Những kết quả nghiên cứu về mật mã cũng đã được đưa vào trong các hệ thống phức tạp hơn, kết hợp với những kỹ thuật khác để đáp ứng yêu cầu đa dạng của các hệ thống ứng dụng khác nhau trong thực tế, ví dụ như hệ thống bỏ phiếu bầu cử qua mạng, hệ thống đào tạo từ xa, hệ thống quản lý an ninh của các đơn vị với hướng tiếp cận sinh trắc học, hệ thống cung cấp dịch vụ đa phương tiện trên mạng với yêu cầu cung cấp dịch vụ và bảo vệ bản quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin số...
Xem thêm

289 Đọc thêm

Bài giảng an toàn và bảo mật thông tin nguyễn duy phúc

BÀI GIẢNG AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN NGUYỄN DUY PHÚC

... dựa vào tổ chức trung gian (trusted third party) Mô hình bảo mật mạng máy tính Mô hình bảo mật mạng máy tính (2) AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN Chương 2: Mã hóa khóa bí mật Nguyễn Duy Phúc duyphucit@live.com... sdrv.ms/ZANGIV AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN Chương 1: Tổng quan Nguyễn Duy Phúc duyphucit@live.com Vĩnh Long, 02/2014 Khái niệm bảo mật máy tính  Bảo mật máy tính (computer security): hoạt động bảo vệ... Integrity – đảm bảo tính toàn vẹn thông tin Authentication Exchange – trao đổi thông tin xác thực Traffic Padding – chống phân tích thông tin Routing Control – định tuyến truyền tin Notarization
Xem thêm

98 Đọc thêm

TẠO PHÁC đồ MIỄN DỊCH CHỦ ĐỘNG và ĐÁNH GIÁ MIỄN DỊCH TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG (mus musculus var albino) BẰNG VACCINE PHÓ THƯƠNG hàn

TẠO PHÁC đồ MIỄN DỊCH CHỦ ĐỘNG và ĐÁNH GIÁ MIỄN DỊCH TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG (mus musculus var albino) BẰNG VACCINE PHÓ THƯƠNG hàn

Trong cộng đồng sinh vật, đấu tranh sinh tồn là một trong các qui luật tự nhiên, cho nên mọi sinh vật đều ít nhiều có khả năng tự bảo vệ chống lại sự xâm nhập của bất kỳ vật lạ nào, nhằm bảo toàn tính toàn vẹn của chúng. Khả năng tự bảo vệ xuất hiện ngay ở cơ thể sống nhỏ bé chưa tiến hóa. Trước khi vắcxin ra đời, đã xuất hiện rất nhiều dịch bệnh làm cho số ca mắc bệnh liên quan đến virus, vi khuẩn, không ngừng tăng lên. Cùng với sự tiến hóa của sinh vật, các biện pháp bảo vệ ngày càng phong phú và hoàn thiện, trong đó đáp ứng miễn dịch là một biện pháp quan trọng và phức tạp nhất. Trong việc nghiên cứu về miễn dịch thì thí nghiệm gây đáp ứng miễn dịch nhân diện kháng nguyên kháng thể ở chuột là thí nghiệm tốt nhất giúp nhận diện và định lượng kháng thể trong huyết thanh chuột, giúp hiểu rõ hơn về miễn dịch và thực tế hơn. Vì vậy, để có được những thông tin chính xác nhất nên nhóm chúng tôi chọn đề tài:” Tạo phác đồ miễn dịch chủ động và đánh giá miễn dịch trên chuột nhắt trắng (mus musculus var. Albino) bằng vaccine phó thương hàn”.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu thuật toán mã hóa DNA và ứng dụng

Nghiên cứu thuật toán mã hóa DNA và ứng dụng

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, với sự xuất hiện của máy tính, các tài liệu văn bản giấy tờ và các thông tin quan trọng đều được lưu trữ, xử lí trên máy tính và chúng được truyền đi trên một môi trường mặc định là không an toàn. Đồng thời dữ liệu trên toàn thế giới ngày càng tăng với một khối lượng lớn và người ta ước tí nh rằng đến một ngày không xa sẽ không còn ổ cứng nào có thể lưu trữ hết thông tin dữ liệu [5][9]. Do đó, yêu cầu cần có một cơ chế, giải pháp để lưu trữ, bảo vệ sự an toàn và bí mật của các thông tin nhạy cảm, quan trọng càng trở nên cấp thiết. Dữ liệu của mọi mỗi người dùng có thể khác nhau từ các tập tin văn bản đến các chương trình máy tính hoặc các dữ liệu rất quan trọng như tài khoản trong ngân hàng, bí mật quốc gia. Tùy theo tầm quan trọng của tài liệu mà người dùng lựa chọn các phương pháp khác nhau. Trong đó, đảm bảo tính bảo mật nội dung của tập tin là cần thiết. Vì vậy, các tập tin sau khi tạo cần được mã hóa nhằm tăng tính bảo mật và độ an toàn của dữ liệu. Mã hóa được xem là mức bảo vệ tối ưu nhất đối với dữ liệu giúp thông tin không bị tiết lộ và nâng cao độ an toàn trong các giao dịch truyền tải thông tin. Mật mã học – Cryptography – là ngành khoa học nghiên cứu về việc giấu thông tin. Cụ thể hơn, mật mã học là ngành học nghiên cứu về những cách chuyển đổi thông tin từ dạng “Có thể hiểu rõ” (bản rõ) thành dạng “không thể hiểu được” (bản mã) và ngược lại. Mật mã học giúp đảm bảo tính bí mật của thông tin – thông tin chỉ tiết lộ cho những ai được phép; tính toàn vẹn – thông tin không thể bị thay đổi mà không phát hiện; tính xác thực – người gửi hoặc người nhận có thể chứng minh đúng họ; đảm bảo tính không chối bỏ, tức là người gửi hoặc người nhận không thể chối bỏ việc đã gửi hoặc nhận thông tin. Trên thực tế đã có rất nhiều phương pháp mã hóa và các thuật toán tương ứng với mỗi phương pháp được ứng dụng để mã hóa thông tin như phương pháp mã hóa đối xứng với các thuật toán Data Encryption Standard – DES, Triple DES, Advaced Encryption Standard – AES; Phương pháp mã hóa bất đối xứng với khóa công khai gồm các thuật toán nổi tiếng: Diffle – Hellman, RSA… Xuất phát từ cơ sở phân tích trên, tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu thuật toán mã hóa DNA và ứng dụng”. Đây là phương pháp mã hóa hoàn toàn mới và đảm bảo sự an toàn cho dữ liệu. 2. Mục đính nghiên cứu Đề tài nhằm nghiên cứu những vấn đề sau: Tìm hiểu về các thuật toán mã hóa. Tìm hiểu về cấu trúc của DNA Nghiên cứu một số thuật toán mã hóa trên DNA Nghiên cứu một số ứng dụng dựa trên thuật toán Phân tích, đánh giá và mô phỏng một thuật toán mã hóa DNA. 3. Đối tượng nghiên cứu Cấu trúc của DNA. Các thuật toán mã hóa trên DNA và ứng dụng 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo các nguồn tài liệu từ các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các bài báo, tạp chí trong và ngoài nước… Mô hình thực nghiệm: Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu lý thuyết thuật toán mã hóa trên DNA lập trình mô phỏng đưa ra kết quả.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo và chương trình bài tập lớn Mật mã an ninh mạng

Báo cáo và chương trình bài tập lớn Mật mã an ninh mạng

Assignment 1, môn Mật mã an ninh mạng, ĐH Bách khoa.Đề tài : Hiện thực chương trình áp dụng các thuật toán mã hóa3 giải thuật mã hóa : giải thuật thay thế, RSA, Huffman TreeProject mã hóa file tất cả các định dạng, sử dụng ngôn ngữ java với nền tảng JAVAFXCác chức năng chính: mã hóa file mọi định dạng với 3 thuật toán, lưu và mã hóa key file phục vụ mã hóa và giải mã, kiểm tra tính toàn vẹn của file bằng MD5

Đọc thêm

tiểu luận cao học VAI TRÒ của BIÊN tập VIÊN với CÔNG tác CỘNG tác VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH tổ CHỨC bản THẢO ở NHÀ XUẤT bản QUÂN đội NHÂN dân

tiểu luận cao học VAI TRÒ của BIÊN tập VIÊN với CÔNG tác CỘNG tác VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH tổ CHỨC bản THẢO ở NHÀ XUẤT bản QUÂN đội NHÂN dân

1.Lí do chọn đề tài Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “ DÂN TA PHẢI BIẾT SỬ TA CHO TƯỜNG GỐC TÍCH NƯỚC NHÀ VIỆT NAM” Có thể thấy rằng trên thế giới, hiếm có đất nước nào lại liên tục phải tiến hành nhiều cuộc kháng chiến lâu dài và oanh liệt chống giặc ngoại xâm để bảo vệ và giữ vững nền độc lập, tự do của mình như Việt Nam. Trong suốt chiều dài lịch sử, dân tộc Việt Nam đã trải qua hơn mười cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ đất nước, hàng trăm cuộc khởi nghĩa vũ trang, cuộc nào thì tương quan lực lượng cũng kém xa kẻ thù, nhưng nhờ vào ý chí, tài thao lượng của các vị minh quân, tướng tài, đặc biệt là sức mạnh của toàn dân tộc đã biến yếu thành mạnh và đã giành được chiến thắng. Lịch sử các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước, chiến tranh giải phóng đã tạo nên, tôi luyện nên cốt cách, bản lĩnh, trí tuệ và bồi đắp nên truyền thống bất khuất, quật cường không chịu khuất phục, không chịu làm nô lệ của dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam, văn hóa Việt Nam. Chính điều đó, đã tạo nên những giá trị, những kinh nghiệm quý báu được đúc kết bằng mồ hôi, xương máu và khát vọng độc lập, tự do của biết bao thế hệ người Việt Nam yêu nước. Thực tế hiện nay, xã hội nói chung và lớp trẻ nói riêng đang ngày một ít quan tâm hơn đến quá khứ, đến các vấn đề lịch sử. Sự phát triển của công nghệ thông tin, các trò chơi giải trí đã làm họ xao nhãng việc tìm hiểu quá khứ. Họ coi lịch sử chỉ là những bài học của các sự kiện và năm tháng, là môn học của trí nhớ, nhàm chán, khô khan. Trong giao lưu văn hoá với các nước, bất cứ quốc gia nào cũng đều khẳng định văn hoá, lịch sử truyền thống của mình. Do đó dẫn đến nhiều quan điểm lịch sử sai lầm, một chiều. Tính chân thật của lịch sử được che đậy bởi những mĩ từ, lí lẽ, lập luận rất hào hùng mà sáo rỗng. Công tác tuyên truyền lịch sử cho mọi người dân chưa tốt, nhiều người dân vẫn còn mơ hồ những kiến thức lịch sử, tiếp nhận lịch sử một chiều. Dẫn đến lập trường chính trị không vững vàng, dễ bị dao động. Lợi dụng hạn chế đó các thế lực thù địch đang đẩy mạnh âm mưu và hoạt động chống phá cách mạng nước ta bằng chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chúng dùng những chiêu bài “Nhận diện lại lịch sử”, “Khôi phục lại sự thật lịch sử”, “ Xét lại các thần tượng lịch sử”,…hòng đảo lộn lại chân lí, gieo rắc sự hoài nghi trong xã hội đối với các bậc anh hùng dân tộc, nhân vật, sự kiện lịch sử,…Tất cả các âm mưu, hành động của các thế lực thù địch là nhằm phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, làm suy yếu quân đội và sức mạnh quốc phòngan ninh, tiến tới chuyển hóa chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Trước tình hình đó, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: Nhiệm vụ quốc phòng ngày nay của cả nước nhằm chống chiến tranh xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, gắn liền với với bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích chính đáng của quốc gia và dân tộc, giữ gìn môi trường hòa bình và ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chính vì vậy, công tác biên soạn, xuất bản các sách về lịch sử là rất quan trọng. Vì đây là những bài học kinh nghiệm quý báu, là những kế sách dựng nước và giữ nước được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, góp phần củng cố tinh thần yêu nước cho thế hệ trẻ. Vì vậy, đòi hỏi mỗi người chúng ta hôm nay và mai sau phải nghiên cứu, thấu hiểu, không ngừng phát huy và làm phong phú thêm lịch sử nước nhà, đồng thời cần khai thác và vận dụng vào thực tiễn để chống lại những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG: CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA

BÀI GIẢNG: CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA

Kính thưa các đồng chí Việt Nam là một quốc gia thống nhất, bao gồm 54 dân tộc, tồn tại qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Trong quá trình đó nhân dân ta thường xuyên phải đương đầu với thiên tai, địch họa. Để bảo vệ sự tồn tại của mình, các dân tộc đã sớm cố kết, dựa vào nhau hình thành cộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất tạo thành sức mạnh chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên và giặc ngoại xâm. Thực tiễn lịch sử Việt Nam đã chứng minh, trong mọi giai đoạn, mọi hoàn cảnh khó khăn gian khổ, các cộng đồng dân tộc Việt Nam luôn luôn đoàn kết, chung sống hòa hợp, giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển. Đặc biệt, từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng, truyền thống đoàn kết dân tộc được phát huy cao độ, tạo nên sức mạnh vĩ đại để chiến thắng thiên tai, chiến thắng thù trong, giặc ngoài, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và đi lên chủ nghĩa xã hội. Chỉ có bảo vệ, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết của 54 dân tộc trong nước, chúng ta mới bảo vệ được độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đất nước mới có điều kiện sống trong hòa bình và phát triển bền vững. Để hiểu rõ hơn những vấn đề trên, sau đây chúng ta hãy cùng nhau đi vào phần nội dung chính của bài hôm nay
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO GIẢI QUYẾT vấn đề dân tộc TRONG bảo vệ CHỦ QUYỀN AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA ở nước TA HIỆN NAY

TÀI LIỆU THAM KHẢO GIẢI QUYẾT vấn đề dân tộc TRONG bảo vệ CHỦ QUYỀN AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA ở nước TA HIỆN NAY

Giải quyết vấn đề dân tộc trong quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, đặc biệt quan trọng trong điều kiện của một quốc gia đa dân tộc, là vấn đề có tính lịch sử và thời sự hiện nay ở nước ta.Biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Địa bàn biên giới, vùng biển có vị trí chiến lược quan trọng, là “tuyến đầu”, “cửa ngõ”, là “phên dậu” của mỗi quốc gia. Chủ quyền, an ninh biên giới là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Một quốc gia có biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định và phát triển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự vững mạnh của chế độ, của dân tộc.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐA Tốt nghiệp (Thuyết minh+Bản vẽ): Thiết kế cải tạo cần trục tháp tự nâng thành cần trục tháp leo sàn phuc vụ thi công tòa nhà cao tầng

ĐA TỐT NGHIỆP (THUYẾT MINH+BẢN VẼ): THIẾT KẾ CẢI TẠO CẦN TRỤC THÁP TỰ NÂNG THÀNH CẦN TRỤC THÁP LEO SÀN PHUC VỤ THI CÔNG TÒA NHÀ CAO TẦNG

DOAWNLOAD CẢ FILE NÉN WINZAR ĐỂ CÓ BẢN VẼ. Mình là tác giả của ĐATN: Thiết kế cải tạo cần trục tháp tự nâng thành cần trục tháp leo sàn phục vụ thi công tòa nhà cao tầng được hướng dẫn bỏi PGS.TS Trương Quốc Thành, Trưởng bộ môn cơ giới xây dựng, Trường ĐH Xây Dựng HN. Đồ án được thực hiện một cách nghiêm túc và tính chính xác tương đối cao. Có thể nói, cần trục tháp leo sàn có rất ít tài liệu tham khảo trong các tài liệu chuyên nghành về máy xây dựng tại Việt Nam, mà chủ yếu ở nước ngoài. Đề tài lần này có thể nói do mình tự làm đến 90%. Phần các bản vẽ mình tự vẽ Cad 100%. Vì có rất ít, có thể nói là hầu như không có để tham khảo tại VN. Với tính chất nghiêm túc như vậy, điểm bảo vệ tốt nghiệp được 9,5 một trong 2 người có điểm bảo vệ cao nhất khoa lúc bấy giờ. Do đó, theo mình đây là một tài liêu rất bổ ích và rất tốt để các bạn sinh viên, các bạn học viên tham khảo để hoàn thành đồ án môn học, báo cáo khoa học, đồ án tốt nghiệp được tốt hơn. Lưu ý lần nữa: Các bạn nhớ doawnload phần nén file Winzar để có đầy đủ một bộ đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh nhất bao gồm: (Nhiệm vụ thiết kế, Đề cương chi tiết, Kết quả nghiên cứu khoa học, Bìa đồ án, Các chương nhỏ lẻ và cuối cùng là bản Thuyết minh hoàn chỉnh, Bản vẽ hoàn chỉnh). Cảm ơn các bạn
Xem thêm

101 Đọc thêm

Ứng dụng VMTT&VMS thiết kế mạch đo va cảnh báo, và hiển thị nhiệt độ

Ứng dụng VMTT&VMS thiết kế mạch đo va cảnh báo, và hiển thị nhiệt độ

I. NỘI DUNG Đề tài: Ứng dụng VMTT&VMS thiết kế mạch đo va cảnh báo, và hiển thị nhiệt độ + Nhiệt độ cần đo: t0C = 00C đến (50+10*N)0C. + Chuẩn hóa đầu ra: 0-10V 0-5V 0-20mA 4-20mA + Cảnh báo: Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng đèn nhấp nháy, còi khi nhiệt độ vượt quá giá trị cảnh báo: 40+10*N + Hiển thị nhiệt độ đo được ra Led 7 thanh N là số thứ tự sinh viên trong danh sách II. PHẦN THUYẾT MINH Yêu cầu về bố cục nội dung: 1/ Tổng quan về quá trình đo nhiệt độ - Tìm hiểu các phương pháp đo - Khảo sát đặc tính nhiệt độ cần đo(liên hệ thực tiễn theo nhóm) - Tính chọn cảm biến (cấu tạo, nguyên lý, sơ đồ chân, dải đo, cấp chính xác..) 2/ Thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng VMTT&VMS - Xác định sơ đồ khối của hệ thống - Tính chọn các khối 3/ Vẽ mạch mạch mô phỏng trên phần mềm Proteus 4/ Phân tích và nhận xét kết quả Yêu cầu về thời gian : Ngày giao đề 25 /9/2015 Ngày hoàn thành : 30/11/2015 Chó ý: 1. Ngoài nội dung hướng dẫn trên lớp nếu sinh viên có câu hỏi, thắc mắc trong quá tr×nh làm bài tập lớn gửi về địa chỉ : ttly.haui@gmail.com 2. Trước khi bảo vệ bài tập lớn sinh viên phải nộp: - File mềm gồm file trình bày bài tập lớn và file mô phỏng - Quyển in khổ giấy A4.
Xem thêm

Đọc thêm

Tìm hiểu về chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

Tìm hiểu về chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

NỘI DUNG I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CTNDBVTQ A. Khái niệm: CTNDVN là cuộc chiến tranh do toàn dân tiến hành một cách toàn diện. Nhằm BVTQVN – XHCN có LLVTND làm nòng cốt. Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Phân tích: CTNDVN là cuộc chiến tranh do toàn dân tiến hành toàn diện bảo vệ TQVN – XHCN. Lấy LLVTND làm nòng cốt ( 3 thứ quân). Do ĐCSVN lãnh đạo. Xuất phát: Dựng nước phải đi đôi với giữ nước đó là quy luật tất yếu của bất kỳ một quốc gia nào – bất cứ một quốc gia nào cũng phải bảo vệ tổ quốc. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê Nin về nguồn gốc của chiến tranh là nhà nước, giai cấp và chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Nguy cơ chiến tranh giữa các nước TBCN và XHCN là rất cao vì những >< cơ bản của TBCN và XHCN là >< giữa cái cũ và cái mới Lịch sử hàng ngàn năm của dân tộc Việt Nam phải đương đầu với nhiều cuộc chiến tranh mà phần lớn dân tộc ta phải chống lại kẻ thù xâm lược lớn mạnh hơn ta nhiều lần. Từ âm mưu thủ đoạn của kẻ thù đối với cách mạng VN và nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc hiện nay. Đối tượng tác chiến của CTND hiện nay quân đông, vũ khí trang bị mạnh, tiềm lực kinh tế mạnh – sự liên minh liên kết quốc tế cao khi tiến hành xâm lược. B. Mục đích – đối tượng của CTND và âm mưu thủ đoạn của kẻ thù. 1. Mục đích của CTND. CTND là quá trình sử dụng mọi tiềm lực của đất nước. Đặc biệt là tiềm lực QP – AN nhằm: Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc. Bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, CNH – HĐH đất nước, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc. Bảo vệ ANCT – TTATXH và nền văn hóa. Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hoà bình – thống nhất, phát triển đất nước theo định hướng XHCN. – Trong thời bình: CTNDBVTQ mục đích phải nâng cao khả năng phòng thủ của đất nước. Xây dựng NQPTD vững mạnh, xây dựng tiềm lực QP vững mạnh – xây dựng TTQPTD – TTANND vững chắc đủ sức đảm bảo ổn định chính trị và khả năng để sẵn sàng đối phó có hiệu lực nếu chiến tranh xảy ra. Khi chiến tranh xâm lược xảy ra: Không bị bất ngờ, đánh trả địch ngay từ đầu, kịp thời kiên quyết ngăn chặn địch xâm lược. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc – chế độ XHCN. 1. 1. Đối tượng của CTND và âm mưu thủ đoạn của kẻ thù. a. Đối tượng của CTND Đối tượng trực tiếp của cách mạng nước ta là những thế lực thù địch cản trở, xâm hại đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam – XHCN của chúng ta. Đối tượng tác chiến của quân và dân ta là những lực lượng gây BLLĐ, gây xung đột vũ trang gây chiến tranh xâm lược.
Xem thêm

Đọc thêm

CƠ SỞ DỮ LIỆU

CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.2.2.2. Mô hình dữ liệu quan hệMô hình quan hệ lần đầu tiên được E. F. Codd - một nhânviên của hãng IBM đề xuất vào năm 1970. Mô hình quan hệ có cơsở lý thuyết vững chắc và đang được sử dụng rộng rãi trong việcphân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu. Một số khái niệm chính đượcsử dụng trong mô hình quan hệ: Quan hệ, thuộc tính, bộ, khóa,...Chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn mô hình này trong chương sau.Một số đặc điểm của mô hình quan hệ:- Có cơ sở Toán học chặt chẽ, cho phép áp dụng rộng rãi cáccông cụ đại số và logic, đặc biệt là đại số quan hệ.- Khá tự nhiên, gần với quan niệm thông thường của người sử dụng.- Ngôn ngữ rõ ràng, dễ học, dễ hiểu.- Đảm bảo tính an toàn dữ liệu, có thể đặt mật khẩu truy cập ởnhiều mức: Mức quan hệ, mức thuộc tính, mức bộ.- Dễ cập nhật tới các đơn vị dữ liệu.- Dễ đảm bảo tính độc lập dữ liệu.1.2.2.3. Mô hình dữ liệu hướng đối tượngMô hình hướng đối tượng dựa trên cách tiếp cận hướng đốitượng bao gồm các khái niệm: Đối tượng, lớp, phương thức, tính17kế thừa,... Đặc tính nổi bật của phương pháp pháp tiếp cận này làtính đóng gói các dữ liệu, tính đa hình, tái sử dụng,... Hiện nay,chưa có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu cài đặt theo mô hình nàynên nó chưa được ứng dụng rộng rãi.Trên đây là một số mô hình dữ liệu. Mỗi mô hình đều cónhững ưu điểm, nhược điểm khác nhau. Tuy nhiên trong giáo
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng quan Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Tổng quan Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Tại vì hệ thống CSDL có những lợi ích: • Sự độc lập dữ liệu và truy cập hiệu quả. • Nó có thể nạp từng trang, xử lý được từng trang, từng phần. • Giảm thời gian phát triển ứng dụng. Vì DBMS cung cấp các chức quan trọng cho các ứng dụng, như điều khiển tương tranh và khôi phục sự cố, các khả năng truy vấn mức cao, vv…, người lập trình chỉ phải viết những đoạn mã chương trình đặc biệt cho từng ứng dụng. • Toàn vẹn dữ liệu và bảo mật. Cơ chế khung nhìn và các khả năng xác thực của DBMS cung cấp một cơ chế điều khiển truy cập mạnh mẽ. • Quản trị dữ liệu. Bằng việc cung cấp một bộ khung giúp hỗ trợ một tập hợp dữ liệu lớn và nhiều người sử dụng, DBMS hỗ trợ việc duy trì và các công việc quản trị dữ liệu. • Truy cập đồng thời và khôi phục sự cố. Nếu những lợi ích trên không quan trọng với ứng dụng của bạn, thì việc sử dụng một tập các file là giải phát tốt hơn vì việc duy trì và thực hiện trên DBMS phải trả giá thành cao hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

Slide Tìm hiểu phần mềm 7 zip và phần mềm hỗ trợ nén và giải nén dữ liệu khác

Slide Tìm hiểu phần mềm 7 zip và phần mềm hỗ trợ nén và giải nén dữ liệu khác

7Zip là phần mềm nén và giải nén dữ liệu hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ nén và giải nén ảnh, chương trình, thư mục, video, âm thanh, game một cách dễ dàng và nhanh chóng. Các file sau khi nén có dung lượng thấp giúp tiết kiệm không gian lưu trữ. 7Zip được đánh giá là tiện ích nén và giải nén miễn phí tốt nhất hiện nay. Thậm chí khi so sánh với các phần mềm thương mại nổi tiếng như WinRAR hay WinZip thì 7Zip cũng không hề thua kém. Tính năng tốt, tích hợp vào menu Context (menu khi nhấn chuột phải) cùng với giao diện trực quan khiến 7Zip trở nên rất dễ sử dụng. 7 Zip sử dụng công nghệ giải nén LZMA., cho phép nén file nhỏ hơn rất nhiều so với file gốc nhưng vẫn giữ nguyên được chất lượng file.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo Tìm hiểu phần mềm 7 zip và phần mềm hỗ trợ nén và giải nén dữ liệu khác

Báo cáo Tìm hiểu phần mềm 7 zip và phần mềm hỗ trợ nén và giải nén dữ liệu khác

7Zip là phần mềm nén và giải nén dữ liệu hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ nén và giải nén ảnh, chương trình, thư mục, video, âm thanh, game một cách dễ dàng và nhanh chóng. Các file sau khi nén có dung lượng thấp giúp tiết kiệm không gian lưu trữ. 7Zip được đánh giá là tiện ích nén và giải nén miễn phí tốt nhất hiện nay. Thậm chí khi so sánh với các phần mềm thương mại nổi tiếng như WinRAR hay WinZip thì 7Zip cũng không hề thua kém. Tính năng tốt, tích hợp vào menu Context (menu khi nhấn chuột phải) cùng với giao diện trực quan khiến 7Zip trở nên rất dễ sử dụng. 7 Zip sử dụng công nghệ giải nén LZMA., cho phép nén file nhỏ hơn rất nhiều so với file gốc nhưng vẫn giữ nguyên được chất lượng file.
Xem thêm

Đọc thêm

Vấn đề hoàng sa trường sa trong chính sách đối ngoại của việt nam với trung quốc

Vấn đề hoàng sa trường sa trong chính sách đối ngoại của việt nam với trung quốc

LỜI NÓI ĐẦU Nằm trên tuyến đường huyết mạch từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương và trong khu vực biển Đông có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, vốn thuộc chủ quyền của Việt Nam, từ lâu đã trở thành mục tiêu tranh giành của các nước trong khu vực Biển Đông gây ra tình trạng bất ổn trong khu vực và tình trạng này đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Trong số các quốc gia khu vực biển Đông, Trung Quốc là quốc gia có ý đồ bành trướng mạnh mẽ nhất và cũng là quốc gia bất chấp dư luận và luật pháp quốc tế nhất thể hiện qua các chính sách và các hành động cụ thể của nước này đối với hai quần đảo nói trên. Những chính sách và hành động của Trung Quốc đã tạo ra không ít khó khăn cho quá trình giải quyết hòa bình các tranh chấp đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cũng như tạo nên sự căng thẳng cho mối quan hệ giữa các nước trong khu vực, đồng thời còn đặt ra một nhiệm vụ vô cùng nặng nề cho chính sách đối ngoại của Việt Nam trong việc đảm bảo chủ quyền quốc gia cũng như giữ gìn mối quan hệ với Trung Quốc. Vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa nảy sinh từ khoảng đầu thế kỷ XX song tranh chấp chủ quyền đối với hai quần đảo này chỉ thực sự trở thành điểm nóng trong quan hệ Việt Nam – Trung Quốc khi Trung Quốc dùng vũ lực đẩy mạnh việc xâm chiếm của mình đối với quần đảo Hoàng Sa vào năm 1974. Chính vì vậy, bài viết sẽ đi sâu vào phân tích vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa trong chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc từ năm 1974 đến nay trên các phương diện sau: một là, lợi ích quốc gia của Việt Nam trong vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa; hai là, giải quyết vấn đề trên trong chính sách đối ngoại Việt Nam đối với Trung Quốc từ năm 1974 đến nay; ba là, nhận định về một vài khả năng giải quyết vấn đề của chính sách đối ngoại Việt Nam. NỘI DUNG I. Lợi ích quốc gia của Việt Nam trong vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa: 1. An ninh: Với sự thật rằng Trung Quốc đã dùng vũ lực lần lượt xâm chiếm quần đảo Hoàng Sa và một số đảo trong quần đảo Trường Sa cho thấy mối đe dọa nghiêm trọng cho nền an ninh quốc phòng Việt Nam. Không những vậy, tham vọng của các nhà lãnh đạo Trung Quốc vẫn chưa dừng lại cho đến khi đạt được vùng biển “lưỡi bò” mà họ cho là “của mình” với nhiều chính sách và hành động bất chấp luật pháp quốc tế. Đứng trước đối thủ có tính toán như vậy, nhiệm vụ vô cùng nặng nề và cấp bách đặt ra cho Việt Nam là bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trước nguy cơ mang tên “Trung Quốc”. Có thể thấy, nếu Việt Nam đánh mất hoàn toàn chủ quyền đối với hai quần đảo này thì Trung Quốc sẽ bao vây chúng ta từ cả phía bắc và phía đông đồng thời chặn con đường từ Thái Bình Dương vào Ấn Độ Dương đi qua lãnh thổ Việt Nam, đẩy nước ta vào khe hẹp với một lối ra duy nhất ở vùng biển phía Nam. Đây là một điều vô cùng bất lợi cho việc bố trí an ninh quốc phòng của đất nước. Vượt qua tất cả, có thể thấy rằng Trung Quốc đã xâm phạm một cách thô bạo chủ quyền của Việt Nam. Và nếu Việt Nam không có chiến lược mạnh mẽ để chống lại sự xâm phạm ấy thì rất có thể sau Hoàng Sa và Trường Sa sẽ lại là các “Hoàng Sa – Trường Sa” khác. Nói cách khác vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa, ở một mức độ nhất định, sẽ tạo tiền đề cho chủ nghĩa bành trướng Trung Quốc hoành hành, đe dọa an ninh và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Do đó, đấu tranh giành lại Hoàng Sa – Trường Sa không chỉ là cuộc chiến mang ý nghĩa bảo vệ hiện tại mà còn có ý nghĩa phòng vệ cho tương lai, là nhiệm vụ vô cùng cấp thiết của toàn dân tộc. 2. Phát triển: Ngoài vị trí chiến lược về an ninh, hai quần đảo Hoàng Sa Trường Sa còn án ngữ trên con đường từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương. Với vị trí ấy việc cung cấp dịch vụ cho tàu thuyền qua lại trên vùng biển Đông cũng như phát triển ngành hàng hải sẽ đem lại cho Việt Nam nhiều nguồn lợi vô cùng lớn về kinh tế cũng như đưa đến cho Việt Nam nhiều cơ hội để giao lưu, hợp tác với bạn bè quốc tế. Đồng thời, như đã nhắc đến ở phần mở đầu, vùng biển xung quanh hai quần đảo này có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú, với tiềm năng khai thác lớn. Như vậy, việc mất chủ quyền đối với hai quần đảo này sẽ lấy đi của Việt Nam một nguồn thu nhập lớn từ quyền khai thác tài nguyên biển và quyền quản lý con đường thông thương quan trọng trên biển. Do đó, vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa còn mang tính kinh tế vô cùng lớn mà khi mất đi, lợi thế phát triển của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ. Bảo vệ vùng biển đảo này là bảo vệ một trong những động lực giúp Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh hơn trên con đường xây dựng đất nước. 3. Ảnh hưởng: Nắm giữ được Hoàng Sa và Trường Sa, Việt Nam sẽ có vai trò là điểm nút giao thông quan trọng trên biển, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế cũng nhờ đó mà được nâng cao. Không những vậy, những tranh chấp hiện nay trong khu vực biển Đông đã và đang gây ra sự căng thẳng và tranh chấp quyết liệt giữa các quốc gia trong khu vực này. Nếu những nỗ lực đấu tranh của Việt Nam có thể giải quyết vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa, đảm bảo được chủ quyền của đất nước thì vị thế của đất nước trong khu vực cũng tăng lên rất nhiều. Như vậy, Hoàng Sa – Trường Sa là cửa ngõ cho Việt Nam vươn xa hơn trong quan hệ khu vực cũng như trên phạm vi toàn thế giới. 4. Tiểu kết: Có thể thấy, ba lợi ích an ninh – phát triển – ảnh hưởng luôn song hành nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên trong vấn đề Hoàng Sa và Trường Sa lợi ích cao nhất của dân tộc vẫn luôn là lợi ích về an ninh, mà cụ thể ở đây là lợi ích bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Điều này được lý giải bới việc nếu Việt Nam thất bại trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền của đất nước trên hai quần đảo này không chỉ là vấn đề mất đi một phần lãnh thổ mà sẽ đe dọa trực tiếp đến an ninh lâu dài của quốc gia và kéo theo đó sự mất đi nền tảng ổn định cho sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như làm sụt giảm vị thế của đất nước trong khu vực và trên trường quốc tế. Bởi vậy, thiết nghĩ, đối với vấn đề này chính sách đối ngoại Việt Nam cần dương cao ngọn cờ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ II. Giải quyết vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa trong chính sách đối ngoại Việt Nam đối với Trung Quốc từ năm 1974 đến nay: Năm 1975, Việt Nam hoàn toàn độc lập, thống nhất đất nước, cái tên Cộng hòa miền Nam Việt Nam bị xóa sổ. Những năm sau đấy, mâu thuẫn Việt – Trung lên cao và cũng chính thời gian này tranh chấp chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa bước vào giai đoạn quyết liệt. Đến năm 1991, những thay đổi trong chính sách đối ngoại của hai nước đã đưa đến việc bỉnh thường hóa quan hệ vào năm 1991. Do đó, để đánh giá những nỗ lực giải quyết vấn đề Hoàng Sa – Trường Sa trong chính sách đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc, chúng ta sẽ xem xét trong ba giai đoạn: giai đoạn 1974 1975, giai đoạn 1975 1991 và giai đoạn 1991 đến nay. 1. Giai đoạn 1974 1975: Trong giai đoạn này, Việt Nam vẫn đang bị chia cắt thành hai miền Nam – Bắc và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc quyền quản lý của chính quyền miền Nam Việt Nam. Trước các hành động xâm chiếm của Trung Quốc không ngừng tái diễn thì chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã kiên quyết phản đối và yêu cầu Liên hiệp quốc xem xét vấn đề này. Trong khi đó, chính quyền Bắc Việt Nam, do mối quan hệ đặc biệt giữa Bắc Việt Nam và Trung Quốc lúc bấy giờ (vẫn chưa đi vào mâu thuẫn trầm trọng) không có động thái gì để chống lại các hành động ngang nhiên của Trung Quốc. Còn chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam chỉ lên tiếng kêu gọi đối thoại. Những phản ứng nêu trên đã được Chính phủ Trung Quốc sử dụng làm cơ sở để lập luận rằng chính phủ Việt Nam không phản đối việc chính phủ Trung Quốc đưa ra các yêu sách cũng như các hành động lấn chiếm của mình đồng nghĩa với việc Chính phủ Việt Nam đã từ bỏ chủ quyền của mình đối với hai quần đảo trên. Như vậy, sự ngập ngừng của phía Việt Nam đối trong việc bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ là một bài học xương máu mà cái giá cúa nó là quần đảo Hoàng Sa
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề