SƠ ĐỒ LẠM PHÁT CẦU KÉO

Tìm thấy 7,622 tài liệu liên quan tới từ khóa "SƠ ĐỒ LẠM PHÁT CẦU KÉO":

Lạm Phát ở Việt Nam giai đoạn 2003 2013

LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 2013

Vậy nguyên nhân gây ra lạm phát cao ở Việt Nam: Nguyên nhân trực tiếp và ngắn hạn: • Các cú sốc thâm hụt ngân sách • Các cú sốc tăng tổng cầu một số lĩnh vực phát triển nóng • Các cú sốc về điều chỉnh giá và tăng giá nguyên liệu đầu vào của hàng nhập khẩu Nguyên nhân cơ bản và dài hạn: • Các yếu tố gây nên lạm phát cơ cấu • Các yếu tố gây nên lạm phát tiền tệ Nguyên nhân khách quan: Lạm phát cơ cấu  Lạm phát chi phí đẩy • Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy xuất phát từ phía cung, do chi phí sản xuất cao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng .Điều này chỉ có thể đạt trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn • Bên cạnh đó giá cả nhập khẩu cao hơn được chuyển cho người tiêu dùng nội địa cũng là một yếu tố gaay lên lạm phát .Nhập khẩu càng trở lên đắt đỏ khi đồng nội tệ yếu đi hợac mất giá so với đồng tiền khác. Nguyên nhân chủ quan: Lạm phát cầu kéo và lạm phát tiền tệ • Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung – cầu. Nguyên nhân chính là do tổng cầu tăng quá nhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng không kịp. • Việc tăng cung ứng tiền tệ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng cầu về hàng hoá và dịch vụ. Nhưng đây không phải là nguyên nhân duy nhất làm tăng cầu
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 1. 1 Mục lục A. LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 2 B. Nội dung ............................................................................................................................. 3 I. Những vấn đề cơ bản về lạm phát............................................................................................ 3 1. Khái niệm lạm phát............................................................................................................... 3 2. Quy mô lạm phát .................................................................................................................. 3 3.Tác hại của lạm phát .............................................................................................................. 4 4. Nguyên nhân của lạm phát.....................................................................................................6 a. Lạm phát theo thuyết tiền tệ ....................................................................................... 6 b. Lạm phát theo thuyết chi phí đẩy................................................................................ 7 c. Lạm phát cầu kéo ...................................................................................................... 8 d. Lạm phát do thâm hụt ngân sách................................................................................. 9 e. Lạm phát theo tỷ giá hối đoái ..................................................................................... 9 f. Những nguyên nhân chủ quan, khách quan khác........................................................ 10 II. Tình hình lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây.................................................. 11 1. Tình hình lạm phát năm 2010 ........................................................................................... 11 2. Tình hình lạm phát 2011 .................................................................................................. 12 Nguyên nhân lạm phát năm 2010 và 2011 .......................................................................... 13 3. Tình hình lạm phát năm 2012 ........................................................................................... 19 Nguyên nhân lạm phát năm 2012....................................................................................... 21 4. Tình hình lạm phát năm 2013 ........................................................................................... 22 Nguyên nhân lạm phát năm 2013....................................................................................... 23 5. Tình hình lạm phát năm 2014 ........................................................................................... 24 Nguyên nhân lạm phát năm 2014....................................................................................... 26 6. Dự báo xu hướng lạm phát năm 2015................................................................................ 27 II. Các giải pháp của chính phủ để kiểm soát lạm phát.......................................................... 29 1. Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt................................................................................ 29 2. Cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách,kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách.............. 29 3. Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm. ....................................................... 30 4. Bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu...................... 30 5. Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng..................................................................... 32 6. Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá. 32 7. Mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội .................................................... 32 8. Những biện pháp cấp thiết của chính phủ .......................................................................... 34 C. Kết thúc............................................................................................................................ 36
Xem thêm

Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CHÍNH CỦA MÁY BÀO GIƯỜNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CHÍNH CỦA MÁY BÀO GIƯỜNG

PsPdtNh vậy theo biểu thức trên thì nếu ta bảo đảm giữ công suất đa và mạch stato làkhông đổi, thì công suất điện từ Pđt cũng không đổi. Khi đó bằng cách nào đó tathay đổi đợc tổn hao công suất trong mạch roto thì ta sẽ thay đổi đợc độ trợt s; tức12là ta điều chỉnh đợc tốc độ động cơ. Đây chính là tinh thần của việc điều chỉnhcông suất trợt.Trong thực tế việc thay đổi Ps có nhiều cách, đơn giản nhất là sử dụng điện trởphụ đa và mạch roto làm tăng tổn thất. Việc này đối với các hệ thống truyền độngcông suất nhỏ thì không có vấn đề gì, nhng với hệ truyền động công suất lớn thìcác tổn hao là đáng kể. Vì vậy để tận dụng công suất trợt ngời ta dùng các sơ đồnối tầng nhằm đa công suất trợt trở lại lới hoặc biến thành cơ năng hữu ích quaytrục động cơ nào đó, khi đó ta có hệ truyền động nối cấp đồng bộ. Dới đây xin giớithiệu một sơ đồ nguyên lý của một hệ nối cấp:Trong sơ đồ này thì sức điện động roto đợc chỉnh lu thành điện áp một chiều quabộ chỉnh lu cầu diode và qua điện kháng lọc cho nguồn dòng cấp cho bộ nghịch luphụ thuộc.Nghịch lu làm việc với góc điều khiển từ 90 o đến khoảng 140o , điềuchỉnh góc điều khiển trong khoảng này ta sẽ điều chỉnh đợc sức điện động chỉnhlu trong mạch roto; tức là điều chỉnh đợc tốc độ không tải lý tởng của động cơ. Đặctính cơ điều chỉnh của hệ nối tầng van điện đợc dựng qua việc thay đổi góc điềukhiển của nghịch lu đợc dựng nh hình vẽ; trong đó do ảnh hởng của điện trởstato, điện trở mạch một chiều và điện kháng tản của máy biến áp (MBA) cũng nhsụt áp do chuyển mạch của nghịch lu và chỉnh lu nên các đặc tính có độ cứng vàmô-men tới hạn nhỏ hơn độ cứng và mô-men tới hạn của đặc tính tự nhiên.
Xem thêm

51 Đọc thêm

đánh giá tổng thể nguyên nhân lạm phát ở việt nam trong những năm vừa qua và giải phát cải thiện

đánh giá tổng thể nguyên nhân lạm phát ở việt nam trong những năm vừa qua và giải phát cải thiện

Bài được các bạn sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM trình bày về đề tài lạm phát. trình bày bố cục slide đẹp. xúc tích. các hình vẽ về cung cầu tiền đều được vẽ bằng tay. Bài được các giảng viên đánh giá cao về nội dung trình bày trên slide cũng như hiệu ứng.

Đọc thêm

Báo cáo thực tập 2 tháng tại tổng công ty việt thắng

Báo cáo thực tập 2 tháng tại tổng công ty việt thắng

Công nghệ kéo sợi pp, công nghệ kéo sợi nồi cọc, công nghệ kéo sợi bông, công nghệ kéo sợi oe, giáo trình công nghệ kéo sợi, đồ án công nghệ kéo sợi, tài liệu công nghệ kéo sợi, quy trình công nghệ kéo sợi, công nghệ và thiết bị kéo sợi, sơ đồ công nghệ máy kéo sợi con, công nghệ kéo sợi kim loại.Công ty may việt thắng

Đọc thêm

Tài chính quốc tế Đề cương ôn tập

Tài chính quốc tế Đề cương ôn tập

1.Đặc điểm vàng quốc tế (SJC, AGC).Vàng khối, thỏi, >1kg.Chất lượng >99,5%.Có giấy chứng nhận của Sở giao dịch vàng quốc tế hoặc Hiệp hội vàng thế giới.2.Một Việt kiều mở TK USD và TK VND tại Vietcombank Hà Nội, số dư trên TK nào là ngoại hối của đối với VN ?Cả hai, vì không cư trú tại VN.3.Tại sao lại nói thị trường ngoại hối là thị trường “mua gì? của ai?”Là thị trường mua bán ngoại tệ của các NHTM.4.Tỷ giá muabán tiền mặt như thế nào so với mua bán chuyển khoản ? Liên hệ VN.Tỷ giá mua bán chuyển khoản cao hơn tiền mặt, nhưng an toàn hơn.11.Với các nhân tố khác không đổi, tỷ giá USDVND tự biến động. Trị giá VND thay đổi thế nào:a)Tốc độ tăng thu nhập quốc dân Mỹ > VN:Tạo hiệu ứng Mỹ nhập khẩu nhiều từ VN.Xuất khẩu VN tăng.Tăng cung ngoại tệ làm tỷ giá giảm.VND tăng giá.b)Lạm phát VN > Mỹ:Đổi USD sang VND sẽ mua được ít hơn ở VN.Xuất khẩu VN giảm.Giảm cung ngoại tệ.VND giảm giá.c)Giá hàng hóa tăng Mỹ = VN:VND không đổi.12.Giải thích: “Các quốc gia lạm phát cao cần phá giá nội tệ để duy trì sức cạnh tranh TMQT. Nỗ lực này lại kéo lạm phát leo thang, làm đồng tiền mất giá”.Phá giá tiền tệ để tăng sức cạnh tranh của hàng nội địa, cải thiện cán cân thanh toán vãng lai.Nội tệ giảm, làm tăng tỷ giá danh nghĩa và thực, kích thích XK, hạn chế NK, cải thiện cán cân thương mại.Hiệu ứng giá cả: khi tăng tỷ giá, giá XK (ngoại tệ) rẻ, giá NK (nội tệ) tăng. Làm tăng XK, giảm NK.Giá NK tăng làm giá nội địa tăng. Ảnh hưởng này cảng lớn nếu NK chiếm tỷ trọng cao trong tiêu dùng nội địa nhà XK đặt giá trong nước bằng giá XK,Tăng giá nội địa làm tăng quan hệ giá – lương. Lương tăng nếu điều chỉnh theo mức lạm phát.Lạm phát tăng, ảnh hưởng xấu đến CT – KT – XH.Ảnh hưởng này có thể kiểm soát: giảm tín dụng kinh tế, giảm thâm hụt ngân sách.
Xem thêm

Đọc thêm

THIẾT KẾ MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP: CẦU DẦM GIẢN ĐƠN BÊ TÔNG CỐT THÉP KÉO SAU.

THIẾT KẾ MÔN HỌC CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP: CẦU DẦM GIẢN ĐƠN BÊ TÔNG CỐT THÉP KÉO SAU.

Thiết Kế môn họcCầu Bê tông cốt thép F14.2 Xác định nội lực bản mặt cầu do tĩnh tảiSơ đồ tính và vị trí tính nội lựcTheo Điều (A.4.6.2.1) : Khi áp dụng theo phơng pháp giải phải lấy mô men dơngcực trị để đặt tải cho tất cả các vùng có mô men dơng, tơng tự đối với mô men âm dođó ta chỉ cần xác định nội lực lớn nhất của sơ đồ. Trong dầm liên tục nội lực lớn nhấttại gối và giữa nhịp, vị trí tính toán nội lực là: a, b, c, d, e nh hính vẽ.Theo Điều (A.4.6.2.1.6): Các dải phải đợc coi nh các dầm liên tục hoặc dầm giảnđơn. chiều dài nhịp phải đợc lấy bằng khoảng cách tâm đến tâm giữa các cấu kiện đỡ.Nhằm xác định hiệu ứng lực trong các dải , các cấu kiện đỡ phải đợc giả thiết là cứngvô hạn .Các tải trọng bánh xe có thể đợc mô hình hoá nh tải trọng tập trung hoặc nh tảitrọng vệt mà chiều dài dọc theo nhịp sẽ là chiều dài của diện tích tiếp xúc đợc chỉtrong điều (A.3.6.1.2.5) cộng với chiều cao của bản mặt cầu, ở đồ án này coi các tảitrọng bánh xe nh tải trọng tập trung.Xác định nội lực do tĩnh tảiTỷ trọng của các cấu kiện lấy theo Bảng (A.3.5.1.1) AASHTOTĩnh tải tác dụng lên bản mặt cầu gồm các tĩnh tải rải đều do TTBT của bản mặtcầu, TTBT của lớp phủ, lực tập trung do lan can tác dụng lên phần hẫng.Đối với tĩnh tải , ta tính cho 1 mét dài bản mặt cầuThiết kế bản mặt cầu dày 200mm, tĩnh tải rải đều do TTBT bản mặt cầu:gDC(bmc)=200.1000.24.10-6= 4,8 KN/mThiết kế lớp phủ dày 75mm, tĩnh tải rải đều do TTBT lớp phủ:gDW=75.1000.22,5.10-6=1,665 KN/mTải trọng do lan can cho phần hẫng: Thực chất lực tập trung quy đổi của lan cankhông đặt ở mép bản mặt cầu nhng để đơn giản tính toán và thiên về an toàn ta coi đặt
Xem thêm

68 Đọc thêm

Báo cáo thực tập điện: Công Ty TNHH MTV quản lý nhà và dịch vụ Đô thị

Báo cáo thực tập điện: Công Ty TNHH MTV quản lý nhà và dịch vụ Đô thị

MỤC LỤCLời Mở Đầu2Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH MTV quản lý nhà và dịch vụ Đô thị3I: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty3II. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty51: Sơ đồ khối cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty52: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận5III. Nội quy công ty15Phần 2 : CÁC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ QUẤN, LỒNG, ĐẤU DÂY161.Giới thiệu chung về công nghệ.162.Xác định các tham số cơ bản và vẽ sơ đồ trải.163.Chuẩn bị thiết bị vật tư vật liệu.204.Thiết kế dây quấn.205.Lồng dây vào rãnh stato.226.Công nghệ sơn tẩm, lắp ráp, kiểm tra.257.Quy trình công nghệ gia công mạch từ lồng đấu dây máy biến áp.26Phần 3: Cung cấp điện293.1. Lựa chọn cầu chì hạ áp trong lưới thắp sáng và lưới công nghiệp293.2. Lựa chọn dây dẫn và cáp30Phần 4: Điện tử công suất334.1. Vẽ sơ đồ nguyên lý, phân tích hoạt động mạch chỉnh lưu cầu 1 pha dùng điốt?334.2. Vẽ sơ đồ nguyên lý, phân tích hoạt động mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng điốt?344.3. Vẽ sơ đồ nguyên lý, phân tích hoạt động mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng Thysistor35KẾT LUẬN41
Xem thêm

Đọc thêm

C3 trang 58 sgk Vật lí lớp 7

C3 TRANG 58 SGK VẬT LÍ LỚP 7

Mắc mạch điện như đúng sơ đồ Mắc mạch điện như đúng sơ đồ đã vẽ ở cầu C2, tiến hành kiểm tra và đóng công tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng. Hướng dẫn giải: Học sinh tự giải

1 Đọc thêm

Tổng hợp bài tập điện tử công suất có lời giải chi tiết

Tổng hợp bài tập điện tử công suất có lời giải chi tiết

Cho sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha với các thông số: U2 = 71V; E = 48V; R = 0,8; f = 50Hz; dòng tải id là liên tục. Biểu thức giải tích:     t U u d   cos 2 2 3 2 2 2 1 Tính trị trung bình của dòng tải và xác định giá trị điện cảm L sao cho Ia = 0,1Id. Bài giải : Sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha 1/2 chu kỳ. 20( ) 0,8 63,92 48 2 2 2 2 2.71 63,92( ) A R U E I U U V d d d           Từ biểu thức giải tích ta có: 24( ) 14 2 2.2.3, 42,615 2 2 ; 2 2 sin 2 2 cos 2 2 3 4 cos 2 ; 2 3 4 1 1 1 1 2 1 2 mH I A L L A I t L A tdt L A i U A dt di u U t L a C C a C C a C a a                   2. Cho sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha với tải là R+E, các thông số: u 2U sint 2  2 ; U2 = 220V; f = 50Hz; E= 120V. a. Tính thời gian mở cho dòng chảy qua mỗi điốt trong một chu kỳ. . 62 b. Xác định R sao cho dòng tải có trị trung bình Id = 40A. Bài giải : 3. Cho sơ đồ chỉnh lưu điốt 1 pha hai nửa chu kỳ với tải là thuần trở, các thông số: U2 = 100V; f = 50Hz; R = 0,5. Tính trị trung bình của điện áp chỉnh lưu, trị trung bình của dòng điện tải và dòng chảy qua điốt. Bài giải : 4. Cho sơ đồ chỉnh lưu điốt 3 pha tia với các thông số: U2 = 100V; E= 50V; R = 0,8; f = 50Hz; Biểu thức giải tích:     3 4 cos 1 6 2 3 U2 t u d   Bài tập Tính trị trung bình của điện áp tải, trị trung bình của dòng tải, dòng chảy qua điốt và xác định giá trị điện cảm L sao cho Ia = 0,5Id. 5. Cho sơ đồ chỉnh lưu điốt 3 pha cầu với các thông số: U2 = 220V; E= 220V; R = 6; f = 50Hz; Biểu thức giải tích:     t U u d   cos6 35 2 3 6 2 1 Tính trị trung bình của điện áp tải, trị trung bình của dòng tải, dòng chảy qua điốt và xác định giá trị điện cảm L sao cho Ia = 0,3Id. 6. Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ với: k c = U/Um = 0,01; R = 10k; f= 50Hz. Tính điện dung C. 7. Cho sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia với các thông số: kLC= 0,01; f= 50Hz. Tính LC. 8. Cho sơ đồ chỉnh lưu 3 pha cầu với các thông số: kLC= 0,03; f= 50Hz. Tính LC. 9. Cho sơ đồ chỉnh lưu tiristo cầu 1 pha không đối xứng với các thông số: U2 = 100V; R = 1; L = ∞;  = 600.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài C3 trang 83 sgk vật lí 7

BÀI C3 TRANG 83 SGK VẬT LÍ 7

Quan sát sơ đồ mạch điện hình 29.3 C3. Quan sát sơ đồ mạch điện hình 29.3 và cho biết  có hiện tượng gì xảy ra với cầu trì khi đoản mạch. Hướng dẫn giải: Khi bị đoản mạch xảy ra với mạch điện hình 29.3 SGK, cầu chì nóng lên cháy, đứt và ngắt mạch.

1 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI?Các yếu tố tác động đến thị trường ngoại hối Chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia Chênh lệch lãi suất giữa các nước Mối quan hệ về cung cầu về ngoại tệ Chênh lệch cán cân thanh toán Suy thoái, tăng trưởng kinh tế Tâm lý và hoạt động đầu cơChênh lệch lạm phátKhi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hànghoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụnước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nước.Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vìgiá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng.Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ,tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn.Chênh lệch lãi suấtLãi suất có vai trò quyết định đối với thị trườn ngoại hối. Những đồng tiền đại diện chonhững nền kinh tế có lãi suất cao có khuynh hướng mạnh hơn những đồng tiền đại điệncho những nền kinh tế có lãi suất thấp hơnNhà đầu tư luôn luôn tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao nhất có thể trên những khoảnđầu tưcủa họ, và những nền kinh tế với lãi suất cao hơn thường có lợi tức đầu tư cao hơnẢnh hưởng của USDẢnh hưởng của kinh tế MỹMỹ chiếm tới 25% GDP của toàn thế giới và giữ vai trò quan trọng trong các giao dịch tàichính quốc tếLo ngại về việc “virus tài chính” ở Mỹ có thể đánh dấu sự khởi đầu của một giai đoạnthụt lùi của kinh tế thế giới là có cơ sở.Điều này không đồng nghĩa với sự suy thoái kinh tế sẽ xảy ra trên toàn cầu, nhiều nướcsẽ trải qua một giai đoạn tăng trưởng chậm chạp
Xem thêm

3 Đọc thêm

Vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới và phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao . Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, trong những năm gần đây đất nước ta đã đạt được một số thành tựu trong nhiều lĩnh vực như du lịch, dịch vụ, xuất khẩu… Bên cạnh những thành tựu đạt được chúng ta cũng vấp phải nhiều khó khăn như thất nghiệp, việc làm, lạm phát… Trong khuôn khổ bài viết này chỉ đi vào phân tích vấn đề thất nghiệp và tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Thất nghiệp là vấn để được cả thế giới quan tâm. Bởi nó có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân và nền kinh tế của đất nước. Thất nghiệp là vấn đề không thể tránh khỏi, bất kì một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển hay không phát triển thì đều tồn tại vấn đề thất nghiệp, nó chỉ khác nhau về mức độ thấp hoặc cao. Thất nghiệp diễn ra còn kéo theo nhiều hệ lụy như gia tăng các tệ nạn xã hội, xói mòn nếp sống lành mạnh của người dân, phá vỡ nhiều mối quan hệ, gia tăng tình trạng đói nghèo… làm ảnh hưởng xấu đến toàn xã hội. Đề tài này nghiên cứu nhằm đưa ra nhận thức đúng đắn về tình trạng thất nghiệp hiện tại của nước ta hiện nay, đồng thời từ đó đưa ra các giải pháp, chính sách hợp lý để tạo công ăn việc làm cho người dân và những người thất nghiệp. Trong đề tài này Nhóm 5 xin trình bày những quan điểm của nhóm về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 20122014 Đề tài gồm 3 phần: Chương I: Cơ sở lý luận chung Chương II: Thực trạng và nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay Chương III: Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay Chương I: Cơ sở lý luận chung 1.1 Lý luận về thất nghiệp Để có cơ sở đầy đủ về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cần tìm hiểu thêm về cơ cấu lực lượng lao động qua sơ đồ sau: Những người trong độ tuổi lao động là những người có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp (theo luật Việt Nam: công dân được tính trong độ tuổi lao động là từ 15tuổi trở lên và có khả năng lao động) Lực lượng lao động: là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có vệc làm nhưng đang tìm việc làm. Người có việc làm là những người đang làm việc tại các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội… được trả lương. Những người làm các công để thu lọi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chính họ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng. Hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay thu nhập gia đình không được nhận tiền công hay hiện vật. Người thất nghiệp: là những người hiện đang chưa có việc làm nhưng có nhu cầu và đang nỗ lực tìm kiếm việc làm. Ngoài những người có việc làm và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không thuộc lực lượng lao động bao gồm người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động như ốm đau, bệnh tật… và một số bộ phận không muốn tìm việc làm với nhiều lý do khác nhau. 1.2 Phân loại các hình thức thất nghiệp 1.2.1 Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp Thất nghiệp theo giới tính( nam nữ) Thất nghiệp theo lứa tuổi.( tuổi – nghề) Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ.( thành thị nông thôn,..) Thất nghiệp chia theo ngành nghề.( ngành kinh tế, ngành hàng, nghề nghiệp) Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc… 1.2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp Trong khái niệm thất nghiệp, cần phải phân biệt rõ thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Nói khác đi là những người lao động tự nguyện xin thôi việc và những người lao động buộc phải thôi việc.Trong nền kinh tế thị trường năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả tiền công lao động khác nhau (mức lương không thống nhất trong các ngành nghề , cấp bậc). Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi người, vì vậy người lao động có sự so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp (không phù hợp) thì nghỉ. Vì thế xảy ra hiện tượng: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp trá hình. Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó người lao động không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó như di chuyển, sinh con… thất nghiệp loại này thường tạm thời. Thất nghiệp không tự nguyện: là thất nghiệp ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động… Thất nghiệp trá hình là dạng thất nghiệp của những ngời lao động không được sử dụng đúng hoặc được sử dụng dưới mức khả năng làm việc. Nó bao gồm cả những người là nghề nông trong thời điểm nông nhàn (đôi khi những người này được tách riêng thành những người thất nghiệp theo thời vụ) Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn . Có những người ( bỏ việc, mất việc…) sau một thời gian nào đó sẽ được trở lại làm việc . Nhưng cũng có một số người không có khả năng đó và họ phải ra khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hoặc do mất khả năng hứng thú làm việc ( hay còn có thể có những nguyên nhân khác). Như vậy, con số thất nghiệp là con số mang tính thời điểm . Nó luôn biến động theo thời gian. Thất nghiệp xuất phát từ nhu cầu cần việc làm, có việc rồi lại mất việc, từ không thất nghiệp trở lên thất nghiệp rồi ra khỏi trạng thái đó. Vì thế việc nghiên cứu dòng lưu chuyển thất nghiệp là rất có ý nghĩa. Nếu ta coi thất nghiệp như một bể chứa những người không có việc làm thì đầu vào của dòng thất nghiệp là những người ra nhập quân đội này và đầu ra là người rời khỏi thất nghiệp.Trong cùng thời kì khi dòng vào lớn hơn dòng ra thì quy mô thất nghiệp và tăng lên và ngược lại, quy mô thất nghiệp giảm xuống. Khi dòng thất nghiệp cân bằng thì quy mô thất nghiệp sẽ không đổi, tỷ lệ thất nghiệp tương đối ổn định. Dòng thất nghiệp nói trên cũng đồng thời phản ánh sự vận động hoặc những biến động của các thị trường lao động. Quy mô thất nghiệp còn gắn với khoảng thời gian thất nghiệp trung bình. Trong một đợt thất nghiệp, mỗi người có khoảng thời gian thất nghiệp lien tục nhất định. Độ dài thời gian này có sự khác nhau giữa các cá nhân. Khoảng thời gian thất nghiệp trung bình là độ dài bình quân thời gian thất nghiệp của toàn bộ số người thất nghiệp trong cùng 1 thời kỳ. 1.2.3:Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp. Trong khi tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp hiện nay thì nó được chia làm 4 loại: Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.Thậm chí trong một nền kinh tế có đủ việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó như một số người tìm việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này đến nơi khác ; phụ nữ có thể quay lại lực lượng lao động sau khi sinh con… Thất nghiệp có tính cơ cấu : Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động ( giữa các ngành nghề , khu vực…). Loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một ngành nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sa thải. Chính vì vậy , thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp công nghệ. Trong nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này thường xuyên xảy ra. Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài , nạn thất nghiệp trở nên nghiêm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lương rất linh hoạt thì sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực có mức cầu lao động cao tăng lên. Thất nghiệp do thiếu cầu : Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống . Nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu . Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi nghề. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi theo lý thuyết cổ điển. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao động mà còn quan hệ với mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia ( Chính phủ hoặc công đoàn ) có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt của tiền lương (ngược với sự năng động của thị trường lao động), dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm. Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trường lao động ( có thể diễn ra ngay cả khi thị trường lao động đang cân bằng). Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi nền kinh tế đi xuống, toàn bộ thi trường lao động bị mất cân bằng. Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển do các yếu tố xã hội, chính trị tác động. Sự phân biệt đó là then chốt để nắm bắt tình hình chung của thị trường lao động. Thất nghiệp tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng : Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng. Tại mức đó , tiền lương và giá cả là hợp lý bới các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn. Số người thất nghiệp tự nhiên sẽ là tổng số thất nghiệp tự nguyện, những người chưa có những điều kiện mong muốn để tham gia vào thị trường lao động. Tai mức W, số việc làm đạt mức cao nhất có thể có mà không phá vỡ sự cân bằng nên tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên còn được gọi là tỷ lệ thất nghiệp khi đạt được sự toàn dụng nhân công. Tổng số người làm việc được xác định tại điểm N khi có qui định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng. Ở mức N tiền lương được ổn định bởi sự cân bằng của thị trường lao động , không có những cú sốc đối với tổng cầu và tổng cung ngắn hạn, thi trường hàng hóa đạt cân bằng và giá cả ở trạng thái ổn định.Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được gọi là tỷ lệ thất nghiệp mà ở mức đó không có sự gia tăng lạm phát. ở các nước phát triển, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 310%( Nhật gần 3%; Mỹ 6%...).tỷ lệ này có xu hướng gia tăng theo thời gian. Mức thất nghiệp thực tế có thể cao hơn hoặc bằng hoặc thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên. Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên Khoảng thời gian thất nghiệp Tần số thất nghiệp 1.3 Tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế xã hội Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, do tác động của nhiều yếu tố kinh tế –xã hội, trong đó có những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kết quả. Ngược lại, thất nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vì vậy , cần phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu tố kinh tế –xã hội đối với thất nghiệp và ngược lại, ảnh hưởng của thất nghiệp đến sự phát triển kinh tế –xã hội; hạn chế những tác động đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp. 1.3.1 Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư ( vì vốn ngân sách vị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến ( bờ vực) của lạm phát. Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát phát cũng giảm. Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát triển kinh tế – xã hội.
Xem thêm

Đọc thêm

đồ án thiết kế cầu thép

đồ án thiết kế cầu thép

ĐỒ ÁN CẦU DẦM THÉP KHÔNG LIÊN HỢP VỚI BẢN MẶT CẦU, SỐ LƯỢNG DẦM CHỦ 5 DẦM, CẦU DÀNH CHO 2 LÀN XE CHẠY, SƠ ĐỒ NHỊP NHỊP 38M, TẦN SUẤT LŨ THIẾT KẾ P= 1%, HOẠT TẢI HL93, ĐOÀN NGƯỜI 4.0KNM2, hệ liên kết ngang, hệ liên kết dọc cầu dầm thép không liên hợp bản mặt cầu

Đọc thêm

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CADCAM ĐỂ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH HỌC TẠO HÌNH ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG BỀ MẶT KHÔNG GIAN TRÊN MÁY PHAY CNC

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CADCAM ĐỂ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH HỌC TẠO HÌNH ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG BỀ MẶT KHÔNG GIAN TRÊN MÁY PHAY CNC

VỚI DAO PHAY NGÓN ĐẦU CẦU  KHI GIA CÔNG MẶT CONG LỒI VÀ MẶT PHẲNG _3-26_ _Hình 3-21 Sơ đồ gia công mặt cong lõm khi góc θ ≠0 _ TRANG 62 Đối với dao phay đầu cầu thì quỹ đạo của điểm cắt[r]

Đọc thêm

Đề cương ôn tập Kinh Tế Vĩ Mô

Đề cương ôn tập Kinh Tế Vĩ Mô

. Phuong Loan – Beely cute CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM : KINH TẾ VĨ MÔ 1 Cho biết những câu bình luận sau đây: Việc chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng mà không tăng thuế có thể dẫn đến GNP cao hơn và giá cả thấp hơn. Trả lời: Sai vì: chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng mà không tăng thuế →AD↑ → P↑ →Y↑. 2 Khi tính tổng sản phẩm quốc dân thì không được (+) khoản chi tiêu cho tiêu dùng và chênh lệch hàng tồn kho. Trả lời: Sai vì: Khi tính tổng sản phẩm quốc dân GNP thì được (+) khoản chi tiêu cho tiêu dùng và chênh lệch hàng tồn kho. 3 Khi thị trường trái phiếu cân thì thị trường tiền tệ cũng cân bằng Trả lời: Đúng vì: Theo mối quan hệ TT tiền tệ và TT trái phiếu ta có phương trình: MS+BS=MD+BD → MS MD = BS BD TT tiền tệ = TT trái phiếu. Vậy khi TT trái phiếu cân bằng BD=BS do đó theo phương trình ta có MS=MD → thị trường tiền tệ cân bằng Phuong Loan ­Beely cute2. Phuong Loan – Beely cute 4 Khi các tác nhân trong nền kinh tế thay đổi dự kiến của mình về tương lai thì đường philíp ngắn hạn dịch chuyển Trả lời: Đúng vì khi tác nhân trong nền kinh tế thay đổi thì AD thay đổi → Đường philíp ngắn hạn dịch chuyển. 5 Tỷ giá hối đoái đồng nội tệ tăng làm cán cân thương mại xấu đi, giá cả tăng lên. Trả lời: Sai vì: e↑ { X↓ (xuất khẩu ↓) { XM ↑ (nhập khẩu ↑) → NX ↓ (xuất khẩu ròng) → Cán cân thương mại xấu đi NX↓ → AD↓ → Việc làm có ít → tỷ lệ thất nghiệp nhiều → giá cả ↓ 6 Lạm phát tăng lên sẽ tác động vào cả cung cầu tiền và làm thay đổi lãi suất cân bằng Trả lời: Đúng vì: Lạm phát↑ → cầu tiền MB↑ → Cầu tiền dịch chuyển cung, cầu tiền đều thay đổi và L↑ Phuong Loan Beely cute3. Phuong Loan – Beely cute 7 Hoạt động của thị trường mở (mua bán trái phiếu) sẽ làm thay đổi vốn dự trữ của các Ngân hàng thương mại Trả lời: Hoạt động thị trường mở → thay đổi tiền cơ sở → thay đổi lãi suất→ thay đổi tiền dự trữ của Ngân hàng thương mại 8 Dùng chính sách tài khoá để điều tiết nền kinh tế thì ngân sách hàng năm sẽ cân bằng Trả lời: Sai vì tuỳ thuộc chính sách tài khoá cùng chiều hay chính sách tài khoá ngược chiều 9 Thu nhập quốc dân không bao gồm khấu hao nhưng lại bao gồm chi tiêu mua sắm máy móc thiết bị mới. Trả lời: Đúng vì Y= GNP Khấu hao Thuế gián thu 10 Sản lượng cân bằng của nền kinh tế chính là GNP đã thực Trả lời: Sai vì GNP = GDP + Thu nhập ròng từ nước ngoài 11 Khi MPC ↑ thì số nhân chi tiêu ↓ Phuong Loan Beely cute trong nền kinh tế4. Phuong Loan – Beely cute Trả lời: Sai vì số nhân chi tiêu chính phủ là 1 m = Khi MPC ↑ thì m ↑ 1 MPC (1t) 12 Đường AS sẽ dịch chuyển chừng nào sản lượng thực tế còn chênh lệch so với sản lượng tiềm năng Trả lời: Đúng bởi vì Y = Y0 thì AS sẽ không còn dịch chuyển nữa 13 Ngân hàng trung ương có thể cùng một lúc theo đuổi cả hai mục tiêu lãi suất và mức cung về tiền để điều tiết nền kinh tế Trả lời: Sai vì: nếu điều chỉnh lãi suất thì phải thả nổi mức cung tiền, nếu điều chỉnh mức cung tiền phải thả nổi lãi suất 14 Khi tính thu nhập có thể sử dụng thì không được lấy NNP trừ đi thuế trực thu Trả lời: Sai vì được lấy NNP thuế trực thu Phuong Loan Beely cute5. Phuong Loan – Beely cute Yd = Y Td + TR = NNP Td + TR 15 Sản lượng thực tế và sản lượng cân bằng khác nhau ở phần tồn kho không dự kiến Trả lời: Đúng vì: Sản lượng thực tế < Sản lượng cân bằng thì nền kinh tế tổng cung < tổng cầu →P↑ → Y↑ → nền kinh tế vận động đạt trạng thái cân bằng Sản lượng thực tế > sản lượng cân bằng → tổng cung > tổng cầu → P↓→Y↓ → dịch chuyển về vị trí cân bằng → sản lượng thực tế và sản lượng cân bằng khác nhau ở phần tồn kho không dự kiến Ythực tế = Ycân bằng + Tồn kho không dự kiến (+ hoặc ) 16 Khi thuế suất (t) tăng lên thì số nhân trong nền kinh tế giảm đi Trả lời: Đúng vì số nhân trong nền kinh tế là 1 Phuong Loan Beely cute6. Phuong Loan – Beely cute Nếu t ↑ → số nhân trong nền kinh tế 1 MPC (1t) ↓ 17 Đường IS thay đổi vị trí khi tỷ giá hối đoái thay đổi Trả lời: Đúng vì khi tỷ giá hối đoái thay đổi → NX (xuất khẩu ròng) thay đổi → ấn Độ thay đổi → vị trí của đường IS thay đổi 18 Khi giá dầu trên thế giới tăng mạnh ở các nước nhập khẩu dầu lạm phát tăng và thất nghiệp cũng tăng Trả lời: Đúng vì: Giá dầu tăng → AS giảm → P tăng → Y giảm → thất nghiệp 19 Tỷ giá hối đoái chỉ tác động đến đường IS mà không tác động đến vị trí đường LM Trả lời: Tỷ giá hối đoái tác động đến ấn Độ nên tác động đến IS Tỷ giá hối đoái tác động đến MSMD nên tác động đến LM 20 Tăng cường chạy đua vũ trang sẽ dẫn đến lạm phát tăng và thất nghiệp tăng Phuong Loan Beely cute7. Phuong Loan – Beely cute Trả lời: Sai vì: đầu tư tăng → AD tăng → P tăng → Y tăng → thất nghiệp giảm 21 Thất nghiệp cao hơn luôn kèm theo lạm phát thấp hơn Trả lời: Sai vì nguyên nhân xảy ra lạm phát do tổng cung giảm → AS dịch chuyển sang trái mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp là cùng chiều 22 Lạm phát sẽ làm thay đổi vị trí đường LM trong mô hình IS LM Trả lời: Đúng vì: Lạm phát → tăng cầu tiền danh nghĩa → thay đổi vị trí đường LM 23 Điểm vừa đủ trên hàm tiêu dùng là điểm mà tại đó tiêu dùng bằng đầu tư Trả lời: Sai vì điểm vừa đủ trên hàm tiêu dùng là điểm mà tại đó tiêu dùng bằng thu nhập 24 Việc thay đổi giá vật tư nhập khẩu tác động đến cả tổng cung lẫn tổng cầu Trả lời: Đúng vì giá vật tư nhập khẩu thay đổi →AS dịch chuyển → cả tổng cung và tổng cầu thay đổi Phuong Loan Beely cute8. Phuong Loan – Beely cute 25 Khi còn có thất nghiệp thì còn có áp lực làm cho tiền công tăng lên Trả lời: Sai vì tiền công giảm 26 Sự thay đổi của giá không có ảnh hưởng gì đến vị trí của các đường IS, LM Trả lời: Sai vì giá cả thay đổi → AD thay đổi→ vị trí IS thay đổi 27 Trong mô hình xác định tổng sản phẩm quốc dân của 3 khu vực (Hộ gia đình, hãng kinh doanh, chính phủ) tiết kiệm của hộ gia đình + thuế = đầu tư của khu vực tư nhân + chi tiêu chính phủ Trả lời: Đúng vì tiết kiệm + thuế = rò rỉ đầu tư + chi tiêu = bổ xung 28 Xu hướng nhập khẩu cận biên và xu hướng tiêu dùng cận biên có tác động cùng chiều đến số nhân chi tiêu Trả lời: Sai vì Xu hướng tiêu dùng cận biên tác động cùng chiều với số nhân chi tiêu Xu hướng nhập khẩu cận biên tác động ngược chiều tới số nhân chi tiêu Phuong Loan Beely cute9. Phuong Loan – Beely cute 1 m = 1 (1 t ) MPC + MPM 29 Nếu không có thâm hụt ngân sách thì không thể có lạm phát Trả lời: Sai vì thâm hụt ngân sách không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra lạm phát. 30 Trong nền kinh tế đóng, chính sách tài khoá có tác động yếu khi cầu tiền rất nhậy cảm với lãi suất 31 Xuất khẩu ròng tăng lên sẽ làm đường IS dịch sang phải và lãi suất giảm đi Trả lời: Sai vì NX tăng → AD tăng → IS dịch sang phải → lãi suất tăng 32 Số nhân chi tiêu chỉ số những thay đổi trong chi tiêu không phụ thuộc vào thu nhập chỉ dẫn đến những thay đổi trong thu nhập cân bằng ( sản lượng cân bằng như thế nào) Trả lời: Đúng vì thu nhập cân bằng Phuong Loan Beely cute10. Phuong Loan – Beely cute 1 Y = (C + I + G) 1 MPC (1t) Y = m (C + I + G) m là số nhân chi tiêu 33 Lạm phát ỳ (lạm phát dự kiến) xảy ra khi có một cơn lốc về cầu Trả lời: Sai vì lạm phát ỳ (lạm phát dự kiến) không phải do cơn lốc về cầu 34 Chính sách tiền tệ mở rộng có thể làm giảm sản lượng và giảm tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ Trả lời: Sai vì: chính sách tiền tệ mở rộng → giảm i → giảm tỷ giá hối đoái → L giảm → đầu tư tăng, tiêu dùng tăng → AD tăng → sản lượng tăng. 35 Đường LM càng dốc thì qui mô lấn át đầu tư càng lớn (với IS có độ dốc không đổi) Phuong Loan Beely cute11. Phuong Loan – Beely cute Trả lời: Sai vì đường LM càng dốc thì qui mô tháo lui đầu tư càng bé 36 Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên làm ảnh hưởng như thế nào đến: a Lãi suất cân bằng trong thị trường tiền tệ Trả lời: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng số nhân tiền giảm → mức cung tiền giảm → lãi suất cân bằng tăng. b Giá cả và sản lượng cân bằng trong thị trường hàng hoá Trả lời: lãi suất tăng → đầu tư giảm, tiêu dùng giảm → ADgiảm → P giảm và Y giảm c Lãi suất và sản lượng cân bằng trong mô hình IS LM Trả lời: Rb tăng → MS giảm → i tăng → I giảm → ADgiảm → sản lượng cân bằng giảm Lãi suất tăng. d Hãy mô tả các thay đổi trên đây bằng các đồ thị thích hợp P Po P1 Q 1 Q Q 1 1 Phuong Loan Beely cute12. Phuong Loan – Beely cute 37 Trong nền kinh tế mở và tỷ giá hối đoái là linh hoạt, giả sử Ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng: a Lãi suất cân bằng sẽ thay đổi như thế nào trên thị trường tiền tệ Trả lời: Ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng → mức cung tiền giảm→ lãi suất cân bằng tăng Phuong Loan Beely cute13. Phuong Loan – Beely cute b Tỷ giá hối đoái sẽ thay đổi như thế nào trên thị trường ngoại hối Trả lời: Lãi suất cân bằng tăng (tỷ giá hối đoái linh hoạt) → cầu nội tệ tăng → tỷ giá hối đoái tăng trên thị trường ngoại hối c Sự thay đổi của tỷ giá và lãi suất sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá cả và sản lượng Trả lời: Lãi suất tăng → tiêu dùng giảm→ đầu tư giảm → ADgiảm tỷ giá hối đoái tăng → xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng → NX giảm → ADgiảm ADgiảm → P giảm và sản lượng giảm d Vẽ đồ thị tương ứng với các tình huống trên đây Phuong Loan Beely cute14. Phuong Loan – Beely cute 38 Cho thị trường tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam và đồng US đôla a Nêu nguyên nhân thay đổi tỷ giá (e) Trả lời: Nguyên nhân thay đổi tỷ giá: + Dịch chuyển đường cung Phuong Loan Beely cute15. Phuong Loan – Beely cute + Dịch chuyển đường cầu: lãi suất thay đổi, thu nhập thay đổi b Giả sử sau khi Mỹ bị cấm vận nhập khẩu vào Việt Nam tăng chậm hơn xuất khẩu từ Việt Nam. Hãy dự đoán sự thay đổi tỷ giá hối đoái Trả lời: Sau khi Mỹ bị cấm vận nhập khẩu vào Việt Nam tăng chậm hơn xuất khẩu từ Việt Nam tức là nhu cầu USD của Việt Nam giảm trong khi nhu cầu VND của các nước khác tăng → tỷ giá hối đoái sẽ tăng. 39 Theo đồ thị mô tả thị trường tiền tệ Phuong Loan Beely cute16. Phuong Loan – Beely cute a Nêu các lý do có thể làm dịch chuyển đường MS0 đến MS1 Trả lời: Lý do làm dịch chuyển đường MS0 đến MS1: + Tăng lượng tiền cơ sở + Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc + Giảm lãi suất chiết khấu + Ngân hàng thương mại mua trái phiếu trên thị trường mở. Phuong Loan Beely cute17. Phuong Loan – Beely cute b Sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động đến giá cả và sản lượng như thế nào? Trả lời: Sự thay đổi lãi suất (i0 →i1) đầu tư tăng → tiêu dùng tăng → ADtăng → P tăng → Q tăng c Độ dốc của đường MD phụ thuộc vào những yếu tố nào? Khi đường MD nằm ngang, chính sách tiền tệ sẽ tác động ra sao đến sản lượng và giá cả. Trả lời: Độ dốc của đường MD phụ thuộc vào + Độ nhậy cảm của cầu tiền với lãi suất Khi đường MD nằm ngang cho dù có tăng hay giảm cung tiền thì lãi suất đều không thay đổi → chính sách tiền tệ không có tác động tới sản lượng và giá cả Phuong Loan Beely cute18. Phuong Loan – Beely cute 40 Hình dưới đây là đồ thị của hàm tổng cầu trong nền kinh tế đóng có yếu tố chính phủ và thuế là hàm cuả thu nhập a Nêu những nguyên nhân làm đường AD1 dịch chuyển đến AD2 Trả lời: Nguyên nhân AD1 → AD2 (AD1AD2) Nền kinh tế này có AD = ( C + I + G) + (1 t) MPC.Y Nguyên nhân: C tăng, I tăng, G tăng hoặc (C + I + G) tăng b Nêu những nguyên nhân làm đường AD2 đổi vị trí đến AD3 Phuong Loan Beely cute19. Phuong Loan – Beely cute Trả lời: Nguyên nhân thay đổi AD2 →AD3 là do thay đổi độ dốc của đường AD ở đây là thuế giảm hoặc MPC tăng → (1 t) MPC tăng. c Số nhân của hàm AD3 lớn hơn hay nhỏ hơn số nhân của AD2? vì sao? Trả lời: Số nhân của hàm AD3 lớn hơn số nhân của hàm AD2 vì đường AD3 có độ dốc lớn hơn đường AD2. d Những chính sách kinh tế vĩ mô nào có thể được sử dụng để tăng sản lượng từ Y2 đến Y3. Trả lời: Để tăng sản lượng từ Y2 đến Y3 có thể dùng các chính sách vĩ mô sau: + Giảm thuế suất + Giảm lãi suất + Tăng mức cung tiền + Tăng chi tiêu của chính phủ BÀI TẬP: Cho hàm tiêu dùng C = 50+0,8YD cầu về đầu tư bằng 80 và YD = Y Phuong Loan Beely cute20. Phuong Loan – Beely cute 1. Tìm hàm tiết kiệm 2. Tính thu nhập (sản lượng) cân bằng 3. Giả sử đầu tư tăng thêm 20 xác định sản lượng cân bằng mới 4. Vẽ đồ thị tương ứng với các trường hợp a,b,c LỜI GIẢI: C = 50 + 0,8 YD; I = 80; YD = Y 1. Hàm tiết kiệm S = Y C = Y (50 + 0,8 YD) S = Y 50 0,8Y S = 0,2 Y 50 = 0,2 YD 50 2. Sản lượng cân bằng khi AD = Y Cách 1: C + I = Y → 50 + 0,8 YD + 80 = Y Phuong Loan Beely cute21. Phuong Loan – Beely cute 130 + 0,8 YD Y = 0 0,2Y = 130 Y = 650 Cách 2: 1 Y = (C + I) 50+ 80 Y = = 650 1MP 1 0,8 3 Giả sử đầu tư tăng thêm 20 tức I = 20 → I1 = 80 + 20 = 100 Sản lượng cân bằng: 1 Phuong Loan Beely cute 50 + 10022. Phuong Loan – Beely cute Y = ( C + I) Y = = 750 1 MPC 4 Đồ thị: Phuong Loan Beely cute 0,2
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BTCT DỰ ỨNG LỰC KÉO SAU DẦN T24M KHỔ CẦU 10M

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BTCT DỰ ỨNG LỰC KÉO SAU DẦN T24M KHỔ CẦU 10M

- Thuận lợi cho hoạt động giao thông- Thỏa mãn các tiêu chuẩn về yếu tố hình học của tuyến và cầu-Thỏa mãn các yêu cầu về thủy văn, thủy lực- thuận lợi cho thi công và tổ chức thi công, có giá thành xây lắp hợp lýĐối với những cầu nhỏ(Lhợp vào vị trí tuyến đường do đó cầu có thể chéo, cong hoặc nằm trên dốc. Đối với cầulớn (L&gt;100m), vị trí tuyến đường phụ thuộc vào vị trí cầu, do đó yêu cầu người thiết kếphải có tầm nhìn tổng quát về mặt kỹ thuật, quy hoạch và kinh tế khi chọn vị trí cầu. Vịtrí này cần đáp ứng các yêu cầu sau:+ phù hợp với các yêu cầu chung của mặt bằng tuyến và quy hoạch chung của dựán và của khu vực.+ Vị trí cầu có thể vuông góc hoặc không vuông góc với dòng chảy( sai lệch trênbình đồ không dưới). Việc lựa chọn này ảnh hưởng tới chiều dài cầu nhằm đảm bảokhẩu đọ thoát nước, tính toán xói lở. Nên đặt ở đoạn sông thẳng để tránh xói lở và đoạnhẹp( thì cần lưu ý vấn đề xói lở do thắt hẹp dòng chảy).+ trắc dọc cầu phải đảm bảo sự êm thuận theo toàn tuyến, bố trí đường cong đứng,cong nằm theo quy định.+ Cầu phải đặt trên long sông có dòng sông ổn định, nơi có nước chảy đều, khôngxoáy, ít bị bồi lắng, nằm cách vị trí giao nhau giữa các sông tối thiểu 1,5 lần chiều dàinhịp thoát nước của cầu+Vị trí giữa của mỗi kết cấu nhịp phải đặt trùng với trục dòng chảy, trên cơ sở cầntính đến khả năng biến đổi long song trong quá trình khai thác+ Phải đảm bảo các trục của dòng chảy song song với nhau( lệch nhau không quá) và trụ được thiết kế sao cho hướng dòng chảy hướng vào phía giữa nhịp thoát nước.Không được để trụ cầu hướng dòng chảy làm xói lở mố cầu.• Quy mô khổ cầu- Xây dựng cầu vĩnh cửu- Vận tốc thiết kế : v=60Km/h- Cấp sông : cấp V
Xem thêm

100 Đọc thêm

Đề tài: LẠM PHÁT - TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

Đề tài: LẠM PHÁT - TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

Đề tài: LẠM PHÁT- TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM PHẦN I CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT 1. Khái niệm: 1.1 Định nghĩa: Trong kinh tế học, lạm phát là hiện tượng giảm mãi lực của đồng tiền. Trong một nền kinh tế, điều này đồng nghĩa với “vật giá leo thang”, giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao khiến với cùng một số lượng tiền, người tiêu dùng mua được ít hàng hóa hơn, hay phải trả một giá cao hơn để hưởng cùng một loại dịch vụ. Cần chú ý là sự tăng giá của một vài mặt hàng cá biệt nào đó trong ngắn hạn ngoài thị trường không có nghĩa là đã xảy ra lạm phát. Khi so sánh với một nền kinh tế khác thì lạm phát là sự “phá giá tiền tệ” của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. . Thông thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu. Một khái niệm khác về lạm phát là khối lượng tiền lưu hành trong dân chúng tăng lên do Nhà nước in và phát hành thêm tiền vì những nhu cầu cấp thiết (chiến tranh, nội chiến, thâm thủng ngân sách…). Trong khi đó, số lượng hàng hóa không tăng thêm khiến dân chúng cầm trong tay quá nhiều tiền sẽ dẫn đến tranh mua, điều này làm cho giá cả tăng vọt, có khi còn dẫn đến siêu lạm phát. Những ví dụ điển hình của siêu lạm phát đã xảy ra tại Đức trong những năm đầu thập niên 1920, khi tỉ lệ lạm phát lên tới 3.25 x 106 mỗi tháng, có nghĩa là giá cả tăng gấp đôi mỗi 49 tiếng đồng hồ, hoặc tại Hungary sau Thế chiến thứ hai với tỉ lệ lạm phát 4.19 x 1016 (giá cả tăng gấp đôi mỗi 15 giờ đồng hồ). Một khái niệm cũng rất hay được đề cập trong kinh tế là tỉ lệ lạm phát cơ bản. Lạm phát cơ bản chính là lạm phát thể hiện việc thay đổi mức giá mang tính chất lâu dài, loại bỏ những biến động giá mang tính chất tạm thời trong chỉ số giá tiêu dùng. Lạm phát cơ bản là một chỉ báo quan trọng đối với xu hướng lạm phát hiện hành và trong
Xem thêm

Đọc thêm

Thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp

Thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp

Thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ 1. Khái niệm và vai trò của đầu tư và đầu tư phát triển Đầu tư theo nghĩa chung nhất được hiểu là sự bỏ ra hoặc hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm đạt được kết quả có lợi cho người đầu tư . Đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi người dân. 2. Vai trò của đầu tư phát triển . Đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng. Vai trò này của đầu tư được thể hiện ở các mặt sau : 2.1 Đầu tư vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu. Về mặt cầu Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của ngân hàng Thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24 – 28 % trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo theo sản lượng cân bằng tăng theo từ Q¬0 – Q¬1 và giá cả của của các đầu vào của đầu tư tăng từ P0 – P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 – E1. Về mặt cung. Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên ( đường S dịch chuyển sang S’ ). Kéo theo sản lượng tiềm năng từ Q1 – Q2, và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P1 – P 2 . Sản lượng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội E0 D’ D 2.2 Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế . Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền kinh tế vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia. Chẳng hạn khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng do đó sẽ kích thích tăng trưởng sản xuất phát triển, sản lượng tăng. Sản xuất được phát triển quy mô sản xuất tăng thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, thu nhập của người dân được cải thiện, đời sống ngày càng được nâng cao. Đầu tư tăng góp vốn vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý. Nhưng bên cạnh đó khi đầu tư tăng cầu các yếu tố đầu vào tăng dẫn đến giá cả các yếu tố đầu vào tăng ( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động vật tư ) đến mức độ nào đó làm tăng lạm phát. Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày cành thấp hơn thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Trong trường hợp các nhà cung cấp hàng hoá đầu vào có xu hướng tăng lợi nhuận thông qua giá thì họ sẽ giảm đi mức sản xuất, đẩy giá lên, như vậy sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Khi đầu tư giảm quy mô sản xuất giảm tình trạnh thất nghiệp tăng tệ nạn xã hội tăng thu nhập của người dân thấp, cầu giảm. Đầu tư giảm tốc độ giảm cung các yếu tố đầu vào nhỏ hơn tốc độ giảm cầu gây nên sản xuất dư thừa của các yếu tố đầu vào ( thừa cơ cấu ). Tuy nhiên khi đầu tư giảm cầu giảm khiến cho giá thành giảm và lạm phát giảm điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong trường hợp lạm phát cao. Đầu tư giảm còn làm cho cung giảm do đó bản được các hàng hoá còn tồn đọng dư thừa, giá sản xuất sẽ tăng lên và lại khiến cho cung tăng lên và quy mô sản xuất được mở rộng. Chính vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế các hoạt động chính sách cần thấy hết các tác động hai mặt này phải xác định được các nhân tố và các kết quả của ảnh hưởng hai mặt đó để đưa ra các chính sách nhằm hạn chế tác động xấu phát huy tác động tích cực, duy trì được sư ổn định của nền kinh tế. 2.3 Đầu tư tác động đến tốc độ phát triển và tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 – 25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước. ICOR = vốn đầu tư mức tăng GDP Từ đó suy ra: Mức tăng GDP = vốn đầu tư ICOR Mức ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư. Ở các nước đang phát triển, ICOR thưởng lớn từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thấp từ 2 – 3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ. Kinh nghiệm các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung. Thông thường ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất. Do đó, ở các nước phát triển tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp. Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được
Xem thêm

Đọc thêm

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2003 9 điểm Chuyên mục Bài tập học kỳ, Kinh tế học đại cương Mỗi nước, mỗi nền kinh tế đều có những căn bệnh vĩ mô chưa khi nào giải quyết được một cách triệt để như thất nghiệp, lạm phát, năng suất lao động tăng chậm, cán cân thanh toán thâm hụt triền miên…Trong đó lạm phát là một vấn đề nổi cộm, hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kết quả khả quan. Chống lạm phát không chỉ là việc của các doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của Chính phủ. Lạm phát ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động. Ở nước ta hiện nay, tình hình lạm phát cũng như các giải pháp chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. NỘI DUNG I. Lạm phát và nguyên nhân gây lạm phát 1. Lạm phát Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá đồng tiền nội tệ so với các loại tiền tệ khác. Lạm phát nói chung có thể được hiểu là việc giá cả của hàng hóa tăng lên so với mức thời điểm trước (vật giá leo thang). Cần phải hiểu việc tăng giá ở đây là tăng giá chung của hầu hết các hàng hóa dịch vụ, chứ không phải tăng giá một hàng hóa cá biệt. 2. Tỉ lệ lạm phát Tỷ lệ lạm phát (tiếng Anh: Inflation rate) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế. Thông thường, người ta tính tỷ lệ lạm phát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số giảm phát GDP. Tỷ lệ lạm phát có thể được tính cho một tháng, một quý, nửa năm hay một năm.Tỷ lệ lạm phát là thước đo tỷ lệ giảm xuống sức mua của đồng tiền. Nó là một biến số được sử dụng để tính toán lãi suất thực cũng như để điểu chỉnh mức lương. 3. Nguyên nhân gây lạm phát Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm đi. Khi đó, với cùng một lượng tiền nhưng người tiêu thụ mua được ít hàng hóa hơn so với trước đó. Lạm phát cũng có thể là do khối lượng tiền lưu hành trong xã hội tăng lên khi Chính phủ không quản lí được khối lượng tiền lưu hành, hoặc do Chính phủ phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách. Trong khi đó, số lượng hàng hóa xã hôi sản xuất ra vẫn không hề tăng, dẫn đến thừa tiền. Khi thừa tiền sẽ kích thích người tiêu dùng tăng sức mua (tăng cầu) khiến giá cả tăng vọt, có khi đưa đến siêu lạm phát. Lạm phát cũng có thể do yếu tố bên ngoài, do dòng tiền nước ngoài đổ vào trong nước nhiều dẫn đến thừa tiền, hoặc do giá cả của một số mặt hàng thiết yếu nào đó trên thế giới tăng, chẳng hạn như giá dầu thô tăng, dẫn đến các nước có nhập khẩu dầu sẽ tăng giá điện, cước phí vận chuyển hàng hóa cũng tăng. Điện và cước phí vận chuyển tăng là những chi phí đầu vào chủ yếu của tất cả các ngành hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng theo. Lạm phát cũng có thể do nhiều nguyên nhân tác động khác nhau, kể cả chính sách tăng lương của Chính phủ cũng có phần tác động đến lạm phát, vì tăng lương, người lao động thu nhập được nhiều tiền hơn và mạnh tay chi tiêu, mua sắm, cầu vượt cung. Ngay cả trong trường hợp các nhà sản xuất, phân phối bản lẻ đua nhau khuyến mãi, kích cầu làm cho thị trường tăng sức mua, tạo ra đòn bẩy cầu tăng vượt cung, dẫn đến thị trường tự điều tiết tăng giá góp phần gây ra lạm phát, nhất là thời điểm giáp tết. II. Tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2013 Năm 2013, áp lực lạm phát trong nước được cải thiện không chỉ bởi quyết tâm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát theo tinh thần Nghị quyết 01NQCP và Nghị quyết 02NQCP ngày 712013 của Chính phủ; bởi xu hướng giảm một số hàng hóa, nhất là giá lúa, gạo; bởi người dân tiếp tục thắt chặt chi tiêu khi thu nhập eo hẹp; và bởi sự tiếp tục giảm thuế nhập khẩu, mở cửa thị trường theo cam kết trong ASEAN, WTO; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi suất ngân hàng, cũng như các nỗ lực giảm giá khác của danh nghiệp. Tuy nhiên cũng như mọi năm, CPI những tháng cuối năm 2013 chịu nhiều áp lực truyền thống, như chu kì tăng giá cuối năm gắn với đẩy mạnh các hoạt động kinh tế để hoàn tất hợp đồng và các dịp lễ, tết và tổng kết của các đơn vị, tổ chức xã hội. Hơn nữa, năm 2013, chu kì truyền thống này đã xuất hiện sớm, khi mức tăng CPI cao trở lại ngay trong tháng 7 so với thời điểm thường chỉ từ cuối quý 3 hằng năm do chịu áp lực mưa bão, đặc biệt là do áp lực tăng giá điện (điều chỉnh từ ngày 182013), giá than cho sản xuất điện (2042013), giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước, giá dịch vụ giáo dục ( học phí), dịch vụ văn hóa, nhà ở… CPI cuối năm còn chịu thêm áp lực từ sự mất cân đối thu chi ngân sách nhà nước các cấp, với mức bội chi trong chín tháng qua đã lên tới con số 100 nghìn tỉ đồng; trong khi trái phiếu Chính phủ đang khó bán so với đầu năm. Tăng trưởng và tiêu dùng kinh tế ở dưới tiềm năng có thể tạo sức ép cao nới lỏng chính sách tiền tệ và tài khóa, kể cả việc tăng mua ngoại tệ để cải thiện dự trữ ngoại hối quốc gia, dẫn đến gia tăng áp lực về lạm phát tiền tệ và cầu kéo. Ngoài ra, những căng thẳng và xung đột quân sự khu vực có thể tạo áp lực về dự trữ và giá xăng dầu thế giới, từ đó có tác động xấu đến giá xăng dầu trong nước và CPI cả nước cuối năm. CPI trong nước cũng chịu áp lực lạm phát ngoại nhập, do lạm phát khu vực và thế giới. Theo dự bão của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) tháng 7 2013, lạm phát tại các nước mới nổi và đang phát triển sẽ là 6,0% trong năm 2013 (tăng 0,1% so với dự báo tháng 4) và đạt 5,5% trong năm 2014 (giảm 0,1% so với dự báo tháng 4). Theo báo Dân trí số ra ngày 3082013 , tại báo cáo trình Chính phủ trong tháng 82013, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG) cho rằng, tình hình lạm phát cho đến thời điểm này vẫn đang tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp so với các năm trước. So với đầu năm, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 8 tháng đã tăng 3,53%. Trong đó, CPI tháng 8 tăng cao hơn tháng trước ở mức 0,83% chủ yếu do tác động của việc điều chỉnh giá (giá xăng dầu trong tháng 7 và giá dịch vụ y tế tại Hà Nội tăng mạnh trên 60%). Vừa rồi, nhóm thuốc và dịch vụ y tế trong cả nước có mức tăng cao đột biến xấp xỉ 55% (dịch vụ y tế tăng 75,79%). Riêng trong mức tăng 3,16% của CPI Hà Nội tháng 82013, nếu loại trừ yếu tố xăng dầu và y tế, CPI sẽ chỉ tăng khoảng 0,5%. Tính toán bóc tách thành phần mùa vụ, UBGSTCQG cho thấy, việc điều chỉnh giá hàng hóa cơ bản và dịch vụ, tỷ giá và dịch vụ công (y tế, giáo dục) là nhân tố chính chi phối lạm phát của năm nay. Cụ thể, trong tháng 8, lạm phát so với cùng kỳ ở mức khá cao so với các tháng trước (7,5%) nhưng lạm phát loại trừ yếu tố mùa vụ (xăng dầu, điện, dịch vụ công) chỉ ở mức 3,43%. Theo UBGSTCQG, nếu không có những thay đổi về giá các mặt hàng cơ bản thì nhiều khả năng lạm phát cả năm 2013 sẽ vào khoảng 5% (cao hơn so với mức tương ứng 4,3%) của năm 2012. Do đó, để đạt mục tiêu CPI cả năm không vượt quá mức 7%, công tác điều hành giá cả trong nững tháng cuối năm sẽ có tính quyết định. UBGSTCQG khuyến nghị Chính phủ, việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản và dịch vụ công cần có sự điều phối thống nhất, có bước đi và lộ trình thích hợp. Ngoài ra, Ủy ban cũng đánh giá, ở chỉ tiêu tăng trưởng GDP, việc thực hiện mục tiêu 5,5% trong năm 2013 là một thách thức lớn, nhiều khả năng tăng trưởng GDP cả năm 2013 chỉ ở mức 5,3%. Như vậy, về tổng thể, có thể khẳng định CPI năm 2013 chắc chắn là sẽ không quá 9% và sẽ giảm dần sau đó, ở mức 7% năm 2014 sẽ và giảm xuống 6,5% trong năm tiếp theo. Thực tế theo thống kê vào thời điểm cuối năm 2013, lạm phát được ghi nhận là mức tăng thấp nhất trong suốt 10 năm qua, với mức tăng chỉ số tiêu dùng 6,04% so với cuối năm 2012 (6,81%). Đó là con số được công bố tại Hội nghị trực tuyến của Chính phủ với các địa phương diễn ra ngày 23.12.2013. Báo cáo trước Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) Bùi Quang Vinh cho thấy, lạm phát được kiềm chế, chỉ số gia tăng thấp, góp phần đảm bảo kinh tế vĩ mô ổn định. Về tốc độ tăng trưởng GDP, qua thống kê đã có sự gia tăng qua từng quý, cụ thể, GDP cả nước ước tính tăng 5,421%, thấp hơn kế hoạch đề ra là 5,5 % nhưng cao hơn năm 2012 (5,25%). Đánh giá tổng quan về tình hình kinh tếxã hội năm 2013, theo bộ KHĐT, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn tồn tại một số yếu kém, hạn chế như: tái cơ cấu các tổ chức tín dụng triển khai chậm và gặp nhiều khó khăn; nợ xấu của hệ thống ngân hàng cần được xử lý, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn ở mức cao; thị trường chứng khoán và thị trương bất động sản giảm mà chưa có nhiều cải thiện; tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước chậm…Đặc biệt, tăng trưởng xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với chỉ tiêu 10% được giao, nhưng chủ yếu dựa vào khu vực FDI và thấp hơn 2012 (mức 18,2 %). III. Các giải pháp kiềm chế lạm phát Để kiềm chế lam phát một cách hiệu quả trong thời gian tới, Nhà nước cần thực hiện những biện pháp cụ thể như sau. Thứ nhất, tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, chính sách tài khóa chặt chẽ. Điều hành lãi suất phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát. Tăng dư nợ tín dụng phù hợp và bảo đảm chất lượng tín dụng. Điều hành hiệu quả tỷ giá, thị trường ngoại hối, thị trường vàng, bảo đảm giá trị đồng tiền Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu. Tăng dự trữ ngoại hối. Thúc đẩy phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, tập trung chống thất thu, thực hiện triệt để tiết kiệm, kiên quyết cắt giảm các khoản chi chưa thật cần thiết. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, tiếp tục thực hiện cơ chế giá thị trường đối với các mặt hàng, dịch vụ công thiết yếu như điện, than, xăng dầu, nước, dịch vụ y tế... theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu kiểm soát lạm phát, công khai minh bạch và có hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, người nghèo. Thứ hai, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Chính phủ cũng cần có giải pháp cụ thể, giúp doanh nghiệp chuẩn bị và nâng cao tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng cởi mở và tiệm cận với chuẩn mực quốc tế. Mặc dù các bước cải cách doanh nghiệp nhà nước đã được thực hiện từ nhiều năm, nhưng tốc độ còn chậm và hiệu quả còn thấp. Vì thế, các chương trình thoái vốn đầu tư ngoài ngành, cổ phần hóa doanh nghiệp cần phải được Chính phủ chỉ đạo thực hiện nhanh và mạnh hơn trong năm 2014. Cùng với đó, giải quyết hiệu quả hơn vấn đề nợ xấu, hoàn thành cơ bản việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, khơi thông dòng vốn tín dụng cho doanh nghiệp. Thứ ba, thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và tiếp tục khai thác tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế. Trong những năm tới, cần xác định đầy đủ thách thức và lợi thế khi Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) để từ đó tập trung đầu tư phát triển mạnh những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh với thuế suất giảm sâu. ThứTư, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 30CTTTg ngày 26112013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Theo đó, các cơ quan quản lý cần kiểm tra và rà soát kỹ các quy định, văn bản trước khi ban hành để tránh có lỗ hổng làm thất thu, lọt thuế. Bên cạnh đó, phải tăng cường kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp thực hiện hành vi chuyển giá gây thất thu cho ngân sách nhà nước, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế. Thực hiện tiết kiệm chi tiêu sao cho phù hợp với tình hình khó khăn hiện nay theo hướng ưu tiên cho các chương trình giảm nghèo, nông thôn mới. Bội chi ngân sách cần được kiểm soát chặt chẽ, nâng bội chi phải đi đôi với đầu tư công hiệu quả để tránh lạm phát. Rà soát những khoản chi thường xuyên không hợp lý, gây lãng phí. Bảo đảm tính hiệu quả và nâng cao chất lượng các khoản chi trong đó có chi cho phúc lợi xã hội. Thứnăm, việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản và dịch vụ công cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan và lộ trình hợp lý về thời điểm tăng giá, mức tăng giá.Lạm phát rất nhạy cảm, thường không bền vững, dễ bị phá vỡ và nếu bùng phát trở lại sẽ rất khó kiểm soát. Do vậy, cần tập trung kiểm soát lạm phát ngay cả khi vẫn ở mức thấp để tránh rủi ro cho những năm tới. KẾT LUẬN Như vậy, năm 2013 là 1 bước tiến mới trên con đường đẩy lùi lạm phát, khắc phục tình trạng kinh tế chậm phát triển. Kinh tế ổn định sẽ làm tiền đề cơ sở cho sự thành công của các thành tựu trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, chính trị…Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững Đảng và Nhà nước cần nghiêm túc xem xét lại mô hình kinh tế vừa qua và sớm định hướng một mô hình mới, cùng những thể chế hỗ trợ phù hợp, nếu không các cuộc cải cách sẽ không có mục tiêu thực sự và Việt Nam sẽ bỏ lỡ cơ hội đi tới tương lai bằng con đường bằng phẳng. Với những giải pháp nêu trên, cùng với những kết quả bước đầu trong điều hành của Chính phủ năm qua, chúng ta có thể hy vọng CPI sẽ đạt được mục tiêu của Quốc hội đề ra trong năm 2014.
Xem thêm

Đọc thêm