BÀI TẬP CƠ CẤU TAY QUAY CON TRƯỢT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP CƠ CẤU TAY QUAY CON TRƯỢT":

MỘT SỐ ĐỀ THI CƠ HỌC

MỘT SỐ ĐỀ THI CƠ HỌC

36n5 quay thuận chiều kim đ.hồ khi nhìn từ trên xuống.Câu 9: Trình bày phương pháp vẽ để xác định chiều dài R của tay quay, chiều dài L của thanh truyềntrong cơ cấu tay quay con trượt khi biết hành trình H của con trượt, hệ số tăng tốc k và tỷ số λ = L/R.TL: Xét cơ cấu tay quay con trượt ABC: AB=R, BC=L, A là khớp nối tay quay AB với giá. Biểu diễn các vị tríAB'C', AB"C" của cơ cấu ứng với hai vị trí biên của con trượt như hình 1.Hình 1Hình 2.Từ hình vẽ trên ta suy ra cách giải bài toán như sau (hình 2):+ Do k đã biết và k = (1800+θ)/(1800-θ) ⇒ θ = 1800×(k-1)/(k+1).+ Chọn một tỷ lệ xích chiều dài µL thích hợp và vẽ đường thẳng xx. Trên xx đặt đoạn C'C" tương ứng vớihành trình H theo tỷ lệ xích µL.+ Do điểm A nhìn đoạn thẳng C'C" dưới một góc θ nên điểm A nằm trên một cung tròn, ký hiệu là (α).Cung này là quỹ tích những điểm nhìn đoạn thẳng C'C" theo góc θ. Tâm O của cung này là giao điểm của 2đường thẳng: a) đường trung trực của đoạn thẳng C'C"; b) đường thẳng đi qua C' và tạo với đường thẳng C'C"một góc δ = (900-θ).+ Vì AC'=(L+R)=(λ+1).R, AC"=(L-R)=(λ-1).R, với λ=L/R đã biết, ⇒ AC'/AC"=(λ+1)/(λ-1) là một số ε đãbiết ⇒ A nằm trên đường tròn Apônôliut - quỹ tích những điểm có tỷ số khoảng cách đến 2 điểm cố định C', C"là một số không đổi ε. Đường tròn này có đường kính EF∈ C'C"; E, F là 2 điểm chia trong và chia ngoài đoạnC'C" theo tỷ số ε.+ Xác định A = đường tròn (EF) ∩ (α).+ Đo trên hình vẽ độ dài các đoạn thẳng AC', AC" và xác định được:L + R = µL×AC', L - R = µL×AC"⇒ L = 0,5µL×(AC'+AC"), R = 0,5µL×(AC'-AC")Biện luận. Có thể vẽ được 2 cung chứa góc (α) về 2 phía của xx. Bài toán có lời giải ⇔ tt có điểm chung với(α). Trong trường hợp tìm được 2 điểm A thì cả 2 điểm A này cùng cho một kết quả.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bài giảng công nghệ 8 HKII

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 8 HKII

Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 CHƯƠNG V TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Tiết 28 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được vai trò quan trọng của truyền chuyển động Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động . 2. Kỹ năng Mô tả được cấu tạo của một số cơ cấu truyền chuyển động Trình bày được nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động trong kỹ thuật và thực tế đời sống. 3. Thái độ Say mê hứng thú ham thích môn học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động GV: Cho học sinh quan sát hình 29.1 Hỏi: Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau? Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp HS: Cá nhân quan sát hình 29.1 sgk trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu Bộ truyền chuyển động. GV: Thông báo khái niệm truyền động ma sát. HS: Ghi nhớ khái niệm. GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2, mô hình bánh ma sát hoặc truyền động đai. Hỏi: Bộ truyền động gồm mấy chi tiết đó là những chi tiết nào? Tại sao khi quay bánh dẫn bánh bị dẫn lại quay theo? HS: Thảo luận nhóm bàn và quan sát hình 29.2 sgk trả lời câu hỏi. GV: Dây đai, bánh dẫn, bánh đai thường làm bằng chất gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. GV: Thông báo công thức tính tỉ số truyền và hỏi: dựa vào công thức hãy cho biết nếu đường kính bánh dẫn 1 càng lớn thì quay càng nhanh hay càng chậm. HS: Dựa và công thức trả lời. GV: Nêu ứng dụng của truyền động đai? HS: Cá nhân trả lời. GV: Để khắc phục sự trượt của truyền động ma sát người ta dùng cơ cấu truyềnđộng ăn khớp. GV: Yêu cầu hs quan sát hình 29.2a,b sgk và mô hình cơ cấu xích, bánh răng ăn khớp. Hỏi: Thế nào là truyền động ăn khớp? HS: Cá nhân trả lời: GV: Để hai bánh răng, đĩa và xích ăn khớp được với nhau cần đảm bảo những yếu tố gì? HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời. GV: Thông báo: mối liên hệ cơ cấu truyền động của xe đạp và hỏi: Bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì quay nhanh hơn hay quay chậm hơn? HS: Cá nhân trả lời. (14’) (25’) I. Tại sao cần truyền chuyển động Các bộ phận của máy đặt xa nhau, khi làm việc chúng thường được dẫn động từ một chuyển động ban đầu. Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau. II. Bộ truyền chuyển động. 1. Truyền động ma sát – Truyền động đai. Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. a. Cấu tạo. Bộ truyền động gồm: + Bánh dẫn. + Bánh bị dẫn. + Dây đai. Nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai nên khi bánh dẫn quay thì bánh bị dẫn quay theo. Dây đai: da thuộc, vải dệt nhiều lớp hoặc bằng vải đúc cao su. b. Nguyên lí làm việc. Tỉ số truyền được tính bằng công thức. i = Hay n2 = c. Ứng dụng: Truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau hoặc đổi chiều chuyển động. 2. Truyền động ăn khớp. Truyền chuyển động nhờ sự ăn khớp giưa một hoặc một số cặp bánh răng được gọi là bộ truyền động ăn khớp hay truyền động bánh răng . Truyền động nhờ sự ăn khớp giữa đĩa răng và xích gọi là truyền động xích Tính chất. i = Bánh răng nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn. Cho tỉ số truyền xác định, kết cấu gọn nhẹ. Ứng dụng: Truyền động bánh đai: đồng hồ, hộp số xe máy … Truyền động xích: xe đạp, xe máy, … 4. Củng cố (4’) Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ của bài? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của truyền động đai và truyền động ăn khớp ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, Trả lời các câu hỏi trong bài. Chuẩn bi bài “Truyền chuyển động” Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 29 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động. Trình bày dược khái niệm biến đổi chuyển động và vai trò của cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay thành chuyển động lắc 2. Kỹ năng Mô tả được cấu tạo của cơ cấu và trình bày được nguyên lý làm việc của hai loại cơ cấu trên. Liệt kê dược những ưngá dụng trong kỹ thuật và trong thực tế. 3. Thái độ Say mê hứng thú ham thích môn học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, compa, phấn màu. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) CH: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? ĐA: Trong máy cần phải có truyền chuyển động vì: + Động cơ và bộ phận công tác thường đặt xa nhau. + Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau. + Cần truyền động từ một động cơ đến nhiều bộ phận khác nhau. 3. Bài mới Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Tg Néi dung Hoạt đông 1: Giới thiệu bài GV: Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy. Để hiểu được cấu tạo nguyên lí hoạt động và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng: Cơ cấu tay quay con trượt, cơ cấu tay quay thanh lắc chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. (2) Hoạt đông 2: tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động (15) I. Tại sao cần biến đổi chuyển động GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 sách giáo khoa. Hỏi: Chuyển động của bàn đạp, thanh truyền, vô lăng, kim máy khâu là cđ gì? HS: Quan sát hình 30.1 để trả lời câu hỏi GV: Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển động tịnh tiến được? HS: Kim máy khâu chuyển đông tịnh tiến được nhờ các cơ cấu biến đổi Hoạt đông 3: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động GV: Treo hình 30.2 yêu cầu hs quan sát và mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay – con trượt. HS: Cá nhân trả lời. GV: Khi tay quay quay đều con trượt sẽ chuyển động như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? HS: Cá nhân nêu ứng dụng GV: Treo hình 30.4 Yêu cầu hs quan sát hình và hỏi: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết? HS: Cá nhân trả lời. GV: Khi tay quay AB quay đều quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động của tay quay không? HS: Cá nhân trả lời GV: Nêu ứng dụng của cơ cấu này? HS: Cá nhân trả lời. (20) Chuyển động của bàn đạp là chuyển động lắc. Chuyển động của thanh truyền là chuyển động lên xuống. Chuyển động của vô lăng là chuyển động quay tròn. Chuyển động của kim máy là chuyển động lên xuống (cđ tịnh tiến) Kết luận: Vậy trong máy cần có cơ cấu biến đổi chuyển động để biến đổi một chuyển động ban đầu thành các dạng chuyển động khác cho các bộ phận công tác của máy nhằm thực hiện những nhiệm vụ nhất định. II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1. Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con trượt) a. Cấu tạo: Tay quay, thanh truyền, con trượt và giá đỡ. b. Nguyên lí làm việc. Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu B của thành truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4. nhờ đó chuyển động quay của tay quay được biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt. c. ứng dụng: Máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ô tô, máy hơi nước … 2. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc. a. Cấu tạo. Gồm 4 chi tiết: tay quay, thanh truyền, thanh lắc, giá đỡ. Chúng được nối với nhau bởi các khớp quay. b. Nguyên lí làm việc. Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó. Tay quay 1 được gọi là khâu dẫn. Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động của tay quay c. Ứng dụng: Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy… 4. Củng cố (2’) Em hãy đọc nội dung ghi nhớ của bài ,Tại sao cần phải biến đổi chuyển động? Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay con trượt và thanh lắc 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc phần ghi nhớ, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, Đọc trước bài 32 sgk và viết mẫu báo cáo. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 30 THỰC HÀNH TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tháo và lắp được các bộ truyền chuyển động đúng quy trình 2. Kĩ năng Tính đúng được tỉ số truyền chuyển động 3. Thái độ Áp dụng bài học vào thực tế đời sống II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 4 mô hình truyền chuyển động, 4 thước lá, 4 thước cặp 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, báo cáo thực hành III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Tiến hành trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình GV: nhận xét sự chuẩn bị của học sinh và nêu quy trình thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành HS: đọc nội dung phần II sgk GV: hướng dẫn học sinh đếm số răng và đô đường kính của các bánh răng bằng thước cặp HS: quan sát GV: giải thích và giới thiệu các bộ truyền động quy trình tháo, lắp HS: quan sát Hoạt động 3: Tổ chức thực hành Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: hãy đo đường kính của các bánh đai, đếm số răng của các bánh răng, của đĩa xích và cặp bánh răng, kết quả ghi vào báo cáo thực hành Tính tỷ số truyền HS: thảo luận nhóm GV: đi lại các nhóm quan sát và sửa sai Hoạt động 4: Tổng kết HS: dừng thực hành và vệ sinh nơi thực hành GV: hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành theo mục tiêu bài học GV: nhận xét và sự chuẩn bị của học sinh, tinh thần học tập và kết quả làm việc nhóm (3’) (14’) (20’) (4’) I. Chuẩn bị (SGK T 106) II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa. (SGK T 106) 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền (SGK T 106 107) III. Tổ chức thực hành IV. Tổng kết 4.Củng cố (2’) GV: khái quất lại bài học GV: hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 32 giờ sau học bài mới Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 PHẦN III: KỸ THUẬT ĐIỆN Tiết 31 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được quá trình sản xuất điện năng và truyền tải điện năng Biết được vai trò của điện năng trong đời sống 2. Kĩ năng Trình bày được khái quát về sản xuất điện năng của các nhà máy điện , điện năng được sản xuất từ các dạng năng lượng khác. 3. Thái độ Có ý thức thực hiện tiết kiêm điện và bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Tiến hành trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng là gì? HS: đọc nội dung khái niệm trong sgk GV: giải thích CH: có bao nhiêu cách để tạo ra điện năng? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, năng lượng ánh sáng mặt trời CH: con người đã sử dụng các loại năng lượng cho các hoạt động của mình như thế nào? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: điện năng được sử dụng từ thế kỷ 18, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế HS: quan sát tranh vẽH32.1, 32.2, 32.3 sgk Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: Chức năng của các thiết bị chính của nhà máy điện ( lò hơi, lò phản ứng hạt nhân, đập nớc, tua bin, máy phát điện) là gì? HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét GV: kết luận và hướng dẫn học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện GV: ngoài ra còn nhiều loại năng lượng có trong tự nhiên có thể biến đổi thành điện năng như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử GV: giải thích cách sản xuất điện năng từ nhà máy nguyên tử CH: hiện nay có rất nhiều cách để tạo ra điện năng. Nhưng để bảo vệ đựơc môi trường ta nên khuyến khích sử dụng loại năng lượng nào? HS: trả lời GV: kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truyền tải điện năng HS: quan sát H 32.4 sgk GV: giới thiệu địa điểm một số nhà máy điện và khu công nghiệp GV: các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ như thế nào? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của điện năng GV: giải thích Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm để tìm hiểu điện năng được sử dụng trong các lĩnh vực HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời GV: kết luận và hướng dẫn HS hoàn thành vào vở (18’) (9’) (11’) 5’ I. Điện năng 1. Điện năng là gì? ( SGK T 112) 2. Sản xuất điện năng a. Nhà máy nhiệt điện b. Nhà máy thuỷ điện c. Nhà máy điện nguyên tử (SGK T 113) 3. Truyền tải điện năng Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải điện áp cao( cao áp) Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp học,… người ta dùng đường dây truyền tải điện áp thấp (hạ áp) II. Vai trò của điện năng Công nghiệp: máy tiện, máy hàn Nông nghiệp: máy bơm, máy xay xát,… Giao thông vận tải: hệ thống tín hiệu, đèn báo Y tế giáo dục: máy siêu âm, trang thiết bị nghe nhìn trong dạy học,… Văn hoá thể thao: công tác tuyên truyền.. Trong gia đình: đèn, quạt, bơm nước,… 4. Củng cố (5’) HS: đọc nội dung phần ghi nhớ và có thể em chưa biết GV: khái quất lại bài học hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 33 giờ sau học bài mới Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Chương VI: AN TOÀN ĐIỆN Tiết 32 AN TOÀN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được các nguyên nhân gây ra tai nạn điện và sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người 2. Kĩ năng Nhận biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống 3. Thái độ Có ý thức tuân theo quy định ngắt điện khi sửa chữa điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra ( 3’) CH: học sinh lên trình bày phần ghi nhớ ĐA: (SGK T 115) (10đ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện GV: qua thực tế cuộc sống và qua tranh vẽ hãy cho biết có những nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận về các nguyên nhân gây tai nạn điện GV: hướng dẫn học sinh hoàn thành vào vở điền vào chỗ trống HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận GV: giải thích rõ về khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp của chính phủ số 541999NĐCP GV: sau khi trời mưa bão dây điện hay bị đứt vì vậy khi đi ra ngoài ta phải chú ý nếu thấy có hiện tượng bất thường thì phải báo ngay cho trạm điện hoặc cơ quan chức năng. Tuyệt đối không tự ý lại gần Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện GV: giải thích Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: qua các ví dụ và thực tế hãy chỉ ra các biện pháp an toàn điện HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét GV: kết luận và hướng dẫn học sinh hoàn thành vào vở GV: hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc cơ bản khi sửa chữa điện và các thiết bị, đồ dùng địên (18’) (19’) 5’ I. Nguyên nhân gây tai nạn điện 1. Do chạm trực tiếp vào vật mang điện Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện hoặc dây hở cách điện ( H33.1 c) Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ ( H 33.1b) Sửa chữa điện không cắt nguồn, không sử dụng dụng cụ bảo vệ ( H33.1 a) 2. Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cáo áp và trạm biến áp ( SGK T 117) 3. Do đến gần dây dẫn bị đứt rơi xuống đất II. Một số biện pháp an toàn điện 1. Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện Thực hiện tốt cách điện (H 33.4 a) Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện (H 33.4 c) Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện (H33.4 b) Không vi phạm khoảng cách (H 33.4 d) 2. Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện (SGK T 119) 4.Củng cố (3’) GV: khái quất lại bài học HS: đọc nội dung phần ghi nhớ trong sgk GV: hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 34,35 giờ sau học thực hành Mỗi nhóm 1 chiếu, 1 sào tre, gỗ khô Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 33 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được công dụng cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 2. Kĩ năng Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 3. Thái độ Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bút thử điện, kìm điện. 2. Học sinh: Báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: Tai nạn điện thường xẩy ra do những nguyên nhân nào? ĐA: (SGK T 116118) (10đ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình HS: báo cáo GV: nhận xét về sự chuẩn bị, nêu mục tiêu bài học và nội quy thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm GV: hãy quan sát. hiểu được yêu cầu, nội dung báo cáo thực hành về tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét GV: kết luận và bổ xung kiến thức về nhận biết vật liệu cách điện, ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, công dụng của những dụng cụ đó Hoạt động 3: Tìm hiểu bút thử điện GV: Hãy quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện Hoạt động nhỏ 4 nhóm HS: Hoạt động nhóm tháo rời từng bộ phận sau đó lắp lại bút thử điện cho hoàn chỉnh HS: Tìm hiểu nguyên lý làm việc, đại diện nhóm trả lời. GV: Nhận xét câu trả lời của từng nhóm GV: Yêu cầu từng nhóm thực hành sử dụng bút thử điện + Thử dò điện ở một số đồ dùng điện + Thử chỗ hở cách điện của dây dẫn điện + Xác định dây pha của mạch điện Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm báo cáo thực hành HS: Viết báo cáo theo mẫu SGK (3’) (15’) (15’) (5’) I. Chuẩn bị ( SGK ) II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện Nhận biết vật liệu cách điện: thuỷ tinh, nhựa êbônít Ý nghĩa số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: cho biết điện áp an toàn khi sử dụng các dụng cụ đó. Công dụng của những dụng cụ đó 2. Tìm hiểu bút thử điện a) Cấu tạo bút thử điện b) Nguyên lý làm việc c) Sử dụng bút thử điện III. Báo cáo thực hành: (mẫu báo cáo SGK123) 4. Củng cố (2’) GV: khái quát lại bài học Nhận xét ý thức thực hành của học sinh 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Chuẩn bị thực hành cứu người bị tai nạn điện Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN (tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn 2. Kĩ năng Biết cách sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp 3. Thái độ Có ý thức trong học tập và an toàn trong thực hành II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Địa điểm thực hành(sân bóng của trường) 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Phiếu báo cáo thực hành, 1 chiếu, 1 sào tre khô, vải khô. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: 1, tai nạn điện thường xẩy ra do những nguyên nhân nào? 2, Nêu tình huống tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ĐA: ( SGK T 116118) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình HS: báo cáo GV: nhận xét về sự chuẩn bị, nêu mục tiêu bài học và nội quy thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm Hoạt động nhỏ 4 nhóm GV: kết luận và đưa ra 1, 2 tình huống để HS thảo luận tìm cách sử lý cho phù hợp GV: có 1 số gia đình dùng điện để bảo vệ tài sản làm tổn thất sức khoẻ, tính mạng của người khác như vậy là vi phạm pháp luật Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu nạn nhân GV: có 2 cách sơ cứu nạn nhân, tuỳ thuộc vào tình huống mà ta chọn phương pháp cho phù hợp GV: giới thiệu cách sơ cứu nạn nhân trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh thì sơ cứu như thế nào? trường hợp nạn nhân ngất sửu , không thở hoặc thở không đều, co giật và run thì phải sơ cứu như thế nào? GV: giới thiệu cho học sinh các phương pháp sơ cứu nạn nhân bị điện giật. HS: nghe và quan sát giáo vên hướng dẫn GV: gọi 1 HS lên làm mẫu chậm 2 cách sơ cứu và giải thích HS: lần lượt từng đôi lên thao tác 2 cách sơ cứu nạn nhân GV: quan sát và sửa sai Hoạt động 2: Tổng kết GV: thu báo cáo và nhận xét đánh giá giờ thực hành HS: dừng thực hành, thu dọn dụng cụ và vệ sinh GV:hướng dẫn HS tự đánh giá theo mục tiêu GV: nhận xét về sự chuẩn bị của HS, tinh thần học tập, tinh thần hoạt động nhóm và rút kinh nghiệm giờ thực hành (3’) (15’) (15’) (5’) I. Chuẩn bị II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện + Tình huống 1: rút phích cắm, nắp cầu chì, cắt cầu dao hoặc áptômát + Tình huống 2: đứng yên trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô hất dây dẫn ra khỏi nạn nhân 3. Sơ cứu nạn nhân Trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh: Trường hợp nạn nhân ngất không thở hoặc thở không đều, co giật và run. a) Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp + Động tác 1:đẩy hơi ra + Động tác 2: hút khí vào b) Phương pháp 2: Phương pháp hà hơi thổi ngạt +Động tác chuẩn bị + Động tác thổi vào mũi + Động tác thổi vào mồm III. Báo cáo thực hành Tiêu chí: Hành động nhanh, chính xác Đảm bảo an toàn cho người sơ cứu Có ý thức học tập nghiêm túc 4. Củng cố (2’) GV: khái quát lại bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Đọc và chuẩn bị mới Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH Tiết 35 VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. 2. Kĩ năng Hiểu được đặt tính và công dụng của mỗi lọai vật liệu kỹ thuật điện. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu 2. Học sinh: Các dụng cụ có sử dụng vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. GV: Các đồ dùng điện trong gia đình : quạt, bàn là điện, đèn,… các thiết bị điện: công tắc , cầu dao, … các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: kìm điện, bút thử điện,..đều được làm bằng vật liệu kỹ thuật điện. Vậy những vật liệu nào là vật liệu kỹ thuật điện. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu vấn đề này: (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu vật liệu dẫn điện (12’) I. Vật liệu dẫn điện Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần tử dẫn điện của nó? Hai chốt này có khả năng gì? Hai chốt là vật liệu gì ? Vật liệu dẫn điện là gì ? ? Em hãy nêu dặc tính của vật liệu dẫn điện? Đặc trưng của vật liệu dẫn điện về mặt cản trở dòng điện chạy qua gọi là điện trở suất. Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ ( khỏang 106 dến 108 ) Đặt tính của vật liệu là dẫn điện tốt, điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu dẫn điện càng tốt. Vật liệu dẫn điện dùng để làm gì ? Nêu tên các phần tử dẫn điện hình 36.1 SGK? Hoạt đông 3: Tìm hiểu vật liệu cách điện (12’) II. Vật liệu cách điện Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần tử cách điện của nó? Vật liệu cách điện là gì? Vật liệu cách điện có điện trở suất như thế nào? Vật liệu có điện trở suất như thế nào sẽ cách điện tốt? Vật liệu cách điện có đặc tính gì ? Hãy kể tên một số vật liệu cách điện mà em biết? Vật liệu cách điện dùng để làm gì ? Em hãy nêu tên một vài phần tử cách điện của đồ dùng điện trong gia đình? Hình 36.1 Vỏ dây điện có tác dụng gì đối với dây điện bên trong? Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạy qua Vật liệu cách điện có điện trở suất lớn( khỏang từ 106 đến 1013). Hoạt đông 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (12’) III. Vật liệu dẫn từ ? Vật liệu dẫn từ là gì? Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp, lõi của máy phát điện , động cơ điện,.. Anico dùng làm nam châm vĩnh cửu; ferit dùng làm ănten, lõi các biến áp trung tần trong các vô tuyến điện; pecmaloi dùng làm lõi các biến áp, động cơ điện chất lượng cao trong kỹ thuật vô tuyến và quốc phòng. Yêu cầu hs đọc Vật liệu dẫn từ là vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được. Vât liệu dẫn từ thường dùng là thép kỹ thuật điện, anico, ferit, pecmaloi có đặc tính dẫn từ tốt. 4. Củng cố (5’) Điền các đặc tính và tên các phần tử của thiết bị điện được chế tạo từ vào bảng 36.1 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 36 ĐỒ DÙNG ĐIỆN QUANG, ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt. Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân loại đồ dùng điện – quang. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bóng đèn sợi đốt(2 loại đuôi ngạnh và đuôi xoáy) 2. Học sinh: Một số bóng đèn sợi đốt với công suất định mức. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. GV: Từ 1879 nhà bác học người mỹ Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên. 60 năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt vậy những nhược điểm đó là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu về phân loại đèn điện. (10’) I. Phân loại đèn điện GV: Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết năng lượng đầu vào và đầu ra của các loại đèn điện là gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành quang năng. GV: Qua tranh vẽ hãy kể tên các loại đèn điện mà em biết? HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi Có ba loại đèn điện chính: + Đèn sợi đốt. + Đèn huỳnh quang. + Đèn phóng điện. Hoạt đông 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt (13’) II. Đèn sợi đốt 1. Cấu tạo. GV: Yêu cầu hs quan sát H38.1 và mẫu vật bóng đèn điện và hỏi. Cấu tạo của đèn sợi đốt gồm mấy bộ phận? Gồm ba bộ phận chính: Sợi đốt, bóng thuỷ tinh, đuôi đèn. GV: Yêu cầu hs đọc sgk và nêu cấu tạo, đặc điểm của từng bộ phận chính. HS: Đọc sgk và nêu cấu táo, đặc điểm chính. a) Sợi đốt: là dây kim loại có dang lò xo thường làm bằng vonfram. Là phần tử quan trọng của đèn biến đổi điện năng thành quang năng. b) Bóng thuỷ tinh: Làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt. c) Đuôi đèn. GV: Hãy nêu nguyên lí hoạt động của đèn sợi đốt HS: Cá nhân đọc sgk và nêu nguyên lí làm việc. 2. Nguyên lí làm việc Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng Hoạt động 4. tìm hiểu về đặc điểm, số liệu kĩ thuật, sử dụng đèn sợi đốt. GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn sợi đốt, yêu cầu hs rút ra ưu nhược điểm và công dụng của đèn sợi đốt. HS: rút ra ưu nhược điểm và công dụng của đèn sợi đốt. (14’) 3. Đặc điểm của đèn sợi đốt. Đèn phát ra ánh sáng liên tục. Hiệu xuất phát quang thấp. Tuổi thọ thấp. 4. sử dụng. GV: Yêu cầu hs giải thích ý nghĩa của các đại lượng ghi trên đèn sợi đốt và cách sử dụng đèn sợi đốt? HS: Thảo luận và giải thích. 5. Số liệu kĩ thuật. Điện áp định mức 127V; 220V Công xuất định mức: 15W, 25W, 40W … 4. Củng cố (4’) Nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt? các đặc điểm của đèn sợi đốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 37 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG, ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG (tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang. Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang. Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân loại đồ dùng điện – quang. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Sơ đồ đèn ống huỳnh quang. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (6’) CH: Vì sao người ta sắp xếp đèn điện thuộc nhóm điện quang, bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện nhiệt, quạt điện, máy bơm nước thuộc nhóm điện cơ … ĐA: + Đèn điện thuộc nhóm điện quang là vì nó biến đổi điện năng thành quang năng. + Bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện nhiệt là vì nó biến đổi điện năng thành nhiệt năng. + Quạt điện, máy bơm nước điện thuộc nhóm điện cơ là vì nó biến đổi điện năng thành cơ năng. 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt đông 1: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí, đặc điểm, số liệu kĩ thuật và công dụng của đèn ống huỳnh quang GV: Cho học sinh quan H39.1sgk (16’) III. Đèn ống huỳnh quang 1. Cấu tạo. Hỏi: Cấu tạo các bộ phận chính của đèn ống huỳnh quang? Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính: ống thuỷ tinh và hai điện cực. GV: Chúng ta cùng đi nghiên cứu từng bộ phận của đèn. Giáo viên chỉ cho học sinh lớp bột huỳnh quang phía trong ống. a) ống thủy tinh. Hỏi: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì? Tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột trong ống phát ra ánh sáng. b) Điện cực. GV: Hình dạng và chất làm điện cưc? HS: Đọc sgk và nêu hình dạng và chất làm điện cực. Làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn. có hai điện cực ở hai đầu ống là chân đèn. 2. Nguyên lí làm việc. GV: Yêu cầu hs đọc sgk và nêu nguyên lí làm việc. HS: cá nhân đọc và trả lời câu hỏi. GV: Màu của ánh sáng phụ thuộc vào màu của chất bột huỳnh quang. Khi dòng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. 3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. HS: Ghi nhớ. Hiện tượng nhấp nháy. Hiệu xuất phát quang: Cao gấp 5 lần đèn sợi đốt. Tuổi thọ lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần. Mồi phóng điện. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn compac huỳnh quang. (10’) IV. Đèn compac huỳnh quang. GV: Giơi thiệu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn compac huỳnh quang. Nêu lên những ưu điểm và công dụng của đèn compac huỳnh quang. HS: Ghi nhớ Cấu tạo: bóng đèn, đuôi đèn. Nguyên lí làm việc: Giống đèn huỳnh quang. Ưu điểm: Kích thước gọn nhẹ và dễ sử dụng. Hoạt động 3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang (7’) V. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang GV: Yêu cầu hs so sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang bằng các đặt các câu hỏi: ở đèn sợi đốt có cần chấn lưu để mồi phóng điện k? Đèn sợi đốt có hiện tượng ánh áng không liên tục gây mỏi mắt k? Tuổi thọ và hiệu suất phát quang của đèn nào cao hơn? HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi. GV: Hướng dẫn hs hoàn thành bảng 39.1 Loại đèn ưu điểm Nhược điểm Đèn sợi đôt 1. As liên tục 2. As không liên tục 1. Không tiết kiệm điện năng 2. tuổi thọ thấp Đèn huỳnh qang 1. Tiết kiệm điện năng 2. Tuổi thọ cao 1. As k liên tục 2. Cần chấn lưu 4. Củng cố (3’) Nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang Vì sao người ta thường sử dụng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, lớp học ... 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Đọc trước và viết mẫu bao cáo bài thực hành đèn ống huỳnh quang. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 38 THỰC HÀNH: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te. Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang. Có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Kìm cắt dây, tua vít, 2m dây dẫn, 1 bộ Đèn ống huỳnh quang dài 0,6m 2. Học sinh: Đọc bài và viết sẵn mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh 3. bài mới. Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt đông 1: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành GV: Giới thiệu mục tiêu, nhắc lại quy tắc an toàn, và hướng dẫn trình tự thực hành. (5’) Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang. GV: Yêu cầu hs đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật ghi trên ống huỳnh quang và ghi vào mục 1 báo cáo HS: Làm việc nhóm quan sát đèn ống huỳnh quang, đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật ghi trên đèn. Ghi kết quả vào mục 1 báo cáo thực hành GV: Đèn ống huỳnh quang được cấu tạo như thế nào? chức năng của nó? Ghi vào mục 2 báo cáo thực hành. HS nêu cấu tạo và chức năng của chấn lưu và tắc te  Ghi vào mục 2 báo cáo. (5’) 1. Nội dung trình tự thực hành a) Đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật ghi trên đèn ống huỳnh quang + Điện áp định mức + Công suất định mức. 2. Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng + Đèn ống. + Chấn lưu. + Tắc te Hoạt đông 3: quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện đèn ống huỳnh quang GV: Mắc sẵn mạch điện, yêu cầu hs tìm hiểu cách nối dây và đặt câu hỏi: Cách nối các phần tử trong mạch điện như thế nào? HS: Quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của gv. Ghi vào mục 3 báo cáo (10’) 3. Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện bộ đèn huỳnh quang để biết cách nối các phần tử trong sơ đồ. Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang, tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang. Hai đầu dây của bộ đèn nối với hai nguồn điện. Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. GV: Đóng điện và chỉ dẫn hs quan sát các hiện tượng: phóng điện trong tắc te; sau khi tắc te ngừng phóng điện, quan sát thấy đèn phát sáng bình thường. HS: Ghi các hiện tượng mà quan sát được và nhận xét vào mục 4 báo cáo. (10’) 4. quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. Hoạt đông 5: Tổng kết và đánh giá bài thực hành. Lấy điểm hệ số 1. GV: Nhân xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí. (5’) Kĩ năng thực hành: (4 điểm): Biết cách quan sát, đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật (1 điểm) Biết cách quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận: (1 điểm) Biết cách quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện của đèn ống. (1 điểm) Biết cách quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. (1 điểm) Đánh giá kết quả TH (4 điểm) Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác (2đ) Báo cáo không đầy đủ, có chỗ chưa chính xác (1 điểm) Kết quả phù hợp: (2 điểm) Còn thiếu sót: (1 điểm) Đánh giá thái độ, tác phong:(2 điểm). Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: (2đ) Tác phong chưa tốt (1 điểm). GV: Hướng dẫn học tự đánh giá kết quả của mình theo mục tiêu bài học. 4. Củng cố (4’) Thu báo cáo chấm và lấy điểm hệ số 1. Yêu cầu hs thu dọn lớp học. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1’) Khuyến khích học sinh tìm hiểu cấu tạo, cách mắc của đèn ống huỳnh quang thông qua bóng đèn ỏ nhà Đọc trước bài 41 sgk. Ngày giảng Lớp 8A:…… 2014 Tiết 39 ĐỒ DÙNG ĐIỆN NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt. Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh vẽ bàn là điện 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4) Nhận xét báo cáo thực hành của hs. 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung Hoạt đông 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đồ dùng điện loại điện nhiệt đã trở thành dụng cụ không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nước nóng, bàn là điện … vậy chúng có cấu tạo và nguyên lí làm việc như thế nào chúng ta vào bài hôm nay. (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt. (10’) I. Đồ dùng loại điện nhiệt GV: Yêu cầu hs phát biểu tác dụng của dòng điện (lớp 7) và kết luận về nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện – nhiệt. HS: Cá nhân phát biểu và rút ra kết luận về nguyên lí 1. Nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt dựa vào tác dụng của dòng điện chạy trong dây đốt nóng biến đổi điện năng thàng nhiệt năng. GV: Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng điện nhiệt là gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. Năng lượng vào là điện năng, Năng lượng ra là nhiệt năng. Hoạt đông 3: Tìm hiểu các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. GV: Kết luận các yêu cầu của dây đốt nóng như trong sgk. (5’) 2. Dây đốt nóng. a) Điện trở của dây đốt nóng. Điện trở R của dây đốt nóng phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu dẫn điện. b) Các yêu cầu kỹ thuật. Dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao. GV: Ví dụ như dây niken – Crôm hoặc Fe – Cr (có nhiệt độ làm việc 850oC đến 1000oC) Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc, số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn là điện. (18’) II. Bàn là điện. GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bàn là điện. Hỏi: 1. Cấu tạo. Gồm hai bộ phận chính: Dây đốt nóng và vỏ. Chức năng của dây đốt nóng và đế bàn là điện là gì? Dây đốt nóng có chức năng biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Nhiệt độ làm việc của dây đốt nóng niken – crôm vào khoảng bao nhiêu? Từ 1000oC đến 1100oC. 2. Nguyên lí làm việc. GV: Vận dụng nguyên lí chung của đồ dùng điện – nhiệt. Hướng dẫn hs phát biểu nguyên lí làm việc của bàn là điện HS: phát biểu nguyên lí theo sự hướng dẫn của gv. Khi đóng điện dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm nóng bàn là. GV: Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầy ra của bàn là điện? Là năng lượng đầu ra của bàn là điện 3. Các thông số kĩ thuật. GV: Hướng dẫn hs giải thích số liệu kĩ thuật và đặt câu hỏi về an toàn khi sử dụng, tránh hỏng vật dụng được là, đảm bảo an toàn về điện vì nhiệt độ đế rất cao. HS: Trả lời các câu hỏi để rút ra cách sử dụng bàn là điện. Điện áp định mức: 220V Công suất định mức: 300W đến 1000W. 4. Sử dụng. Sử dụng đúng thông số kĩ thuật. Khi đóng điện không để mặt bàn là quá lâu trên quần, áo. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt. 4. Củng cố (4’) Hệ thông bài giảng và yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk Gợi ý hs trả lời câu hỏi ở cuối bài học 5. Hương dẫn học ở nhà (1’) Học theo sách giáo khoa và vở ghi. Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Đồ dùng điện cơ quạt điện” Đọc phần có thể em chưa biết. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 40 ĐỒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN – CƠ, QUẠT ĐIỆN, MÁY BƠM NƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điện 1 pha. Biết được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, 2. Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lao động kĩ thuật. 3. Thái độ Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt? ĐA: Ghi nhớ sgk tr145. 3. Bài mới Các hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt đông 1: Giới thiệu bài Đcơ điện là TB dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng. Đcơ điện được sử dụng trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi như: Các nhà máy, các viện nghiên cứu, các trường học, các hộ gia đình. Đcơ điện là nguồn lực để kéo máy bơm, quạt, máy nén khí và các loại máy công tác khác. (2’) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo động cơ điện 1 pha. GV: Dựa vào tranh vẽ mô hình động cơ điện một pha SGK, chỉ ra hai bộ phận chính: stato và roto. Và hỏi: Hãy nêu cấu tạo, vật liệu, chức năng của stato và roto? Hãy nêu vị trí của dây cuốn stato, roto và lõi thép stato? HS: Quan sát hình và mô hình và trả lời câu hỏi. GV: Vòng ngắn mạch nối các thanh dẫn roto như thế nào? HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. (15’) I. Động cơ điện một pha. 1. Cấu tạo. Gồm hai bộ phận chính stato và roto. Stato: Gồm lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật điện. Dây quấn làm bằng dây điện từ. Chức năng: Tạo ra từ trường quay. Roto: Lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật điện. Dây cuốn: Gồm các thanh dẫn vòng ngắn mạch. Hai đầu thanh dẫn được nối tắt với nhau bằng vòng ngắn mạch. Hoạt đông 3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc GV: Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào? HS: Thảo luận và trả lời. GV: Kết luận về nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha. GV: Năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào của động cơ điện là gì? Cơ năng của động cơ điện dùng để làm gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời (5’) 2. Nguyên lí làm việc. Khi đóng dòng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto, tác dụng từ của dòng điện làm cho roto động cơ quay với tốc độ n. Điện năng đưa vào của dòng điện được biến đổi thành cơ năng. Dùng làm nguồn lực cho các máy (Máy xay, máy điện) Hoạt đông 4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và sử dụng GV: Hãy nêu số liệu kĩ thuật và công dụng động cơ điện trong đồ điện gia đình? HS: Thảo luận nhóm, đại diện nêu. các nhóm khác nhận xét. Bổ xung nếu cần thiết. GV: Hãy nêu các yêu cầu về sử dụng động cơ điện? HS: Cá nhân trả lời GV: Kết luận. (5’) 3. Các số liệu kỹ thuật. 220V điện áp định mức. 25W – 300W: Công suất định mức. 4. Sử dụng. Dùng để chạy các máy tiện, máy khoan, máy xay, dùng cho tủ lạnh, quạt điện … Khi sử dụng cần lưu ý an toàn điện. Hoạt đông 5: Tìm hiểu quạt điện GV: Hãy nêu cấu tạo và chức năng của quạt điện? HS: Quan sát qua mô hình quạt điện và cá nhân trả lời GV: Tổng kết nội dung và nêu chú ý khi sử dụng quạt điện. (10) II. Quạt điện 1. Cấu tạo (gồm 2 phần) Động cơ điện làm quay cánh quạt Cánh quạt tạo ra gió khi quay. 2. Nguyên lý làm việc Khi đóng điện vào quạt điện, động cơ điện quay kéo theo cánh quạt quay theo tạo ra gió. 3. Sử dụng Chú ý: Cánh quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, bị lắc, bị vướng cánh. 4. Củng cố (3’) Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 pha? So sánh cấu tạo và nguyên lý làm việc của quạt điện 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Máy biến áp 1 pha. Ngày giảng Lớp 8A:…… 2014 Tiết 41 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha. Hiểu được chức năng và cách sử dụng. Hiểu được cấu tạo máy biến áp. Hiểu được các số liệu kĩ thuật. Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn. 2. Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng thu thập kiến thức từ mô hình. 3. Thái độ Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (5’) CH: Nêu cấu tạo của động cơ điện 1 pha? Và nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha? ĐA: Ghi nhớ sgk tr155. 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nọi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo lí cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số. Bây giờ chúng ta cùng nghiên cứu để xét xem chúng có cấu tạo, nguyên lí làm việc như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay. (3’) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến áp. GV: Dựa vào hinh vẽ, mô hình máy biến áp. đặt câu hỏi: (15’) 1. Cấu tạo. Máy biến áp có hai bộ phận chính lõi thép và dây quấn, ngoài ra vỏ còn gắn: Đồng hồ đo điện, đèn tín hiệu, núm điểu chỉnh. a) Lõi thép. Lõi thép được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện có lớp cách điện bên ngoài dùng để dẫn từ. b) Dây quấn. Làm bằng dây điện từ vì dây này mềm có độ bền cơ học cao, dẫn điện tốt. Dây quấn dùng để dẫn điện. Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây. Dây quấn thứ cấp: Nối với phụ tải N2 vòng dây. 2. Các số liệu kĩ thuật. Công suất định mức (đ.v VA, KVA) là đại lượng cho ta biết khả năng cung cấp cho các tải của máy biến áp. Điện áp sơ cấp định mức là điện áp quy định cho dây quấn sơ cấp. Điện áp thứ cấp định mức là điện áp giữa các cực của dây quấn. Dòng điện định mức là dòng điện qui định cho mỗi loại dây quấn. 3. Sử dụng. Giữ điện áp, biến đổi điện áp. Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của mỗi thành viên trong nhóm. Máy biến áp có mấy bộ phận chính? Lõi thép được làm bằng vật liệu gì? Tại sao? Lõi thép có chức năng gì? Dây quấn được làm bằng vật liệu gì? Dây quấn có chức năng gì? Để phân biệt, dây quấn sơ cấp và thứ cấp được kí hiệu như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ xung khi cần thiết. Hoạt đông 3: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và công dụng. GV: Nêu các đại lượng điện định mức và yêu cầu hs giải thích ý nghĩa. HS: Giải thích ý nghĩa. (15’) GV: Hãy nêu công dụng của máy biến áp một pha? HS: Nêu như sgk 4. Củng cố (5’) Hướng dẫn hs trả lời câu 3 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Sử dụng hợp lí điện năng” Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 42 SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí Có ý thức tiết kiệm điện năng. 2. Kĩ năng Có kĩ năng sử dụng điện hợp lí. 3. Thái đô Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) CH: Mô tả cấu tạo và công dụng của máy biến áp. ĐA: Ghi nhớ sgk tr161. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên – Học sinh Tg Nội dung. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV: Đặt câu hỏi: Trong gia đình, địa phương, các khu công nghiệp, nông nghiệp … thương mại, dịch vụ? HS: kết luận về vai trò của điện năng. (2’) Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng. GV: Đặt câu hỏi: Thời điểm nào dùng nhiều điện? Thời điểm nào dùng ít điện? HS: Trả lời câu hỏi, rút ra kết luận về giờ cao điểm. GV: Các biểu hiện của giờ cáo điểm mà em thấy ở gia đình là gì? HS: Cá nhân nêu các biểu hiện thực tế. (15’) I. Nhu cầu tiêu thụ điện năng. 1. Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng. Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ 18 >22 giờ. Vì thời gian đó sử dụng nhiều đồ dùng điện như: Đèn điện, Tivi,quạt điện, bếp điện,… 2. Những đặc điểm của giờ cao điểm Điện áp giảm xuống, đèn điện phát sáng kém, quạt điện quay chậm, thời gian đun sôi nước lâu… Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng. GV: Yêu cầu hs phát biểu các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng và kết luận thành 3 điểm như sgk. HS: Kết luận về sử dụng hợp lí điện năng GV: Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm? Phải thực hiện bằng các biện pháp gì? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có hiệu xuất cao? HS: Cá nhân trả lời. GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi về các việc làm lãng phí và tiết kiệm điện năng. (18’) II. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng. 1. Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm (sgk). 2. Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng. (SGK166) Sử dụng đồ dùng điện có hiệu xuất cao sẽ ít tiêu tốn điện năng 3. Không sử dụng lãng phí điện năng. Không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu. Tan học k tắt đèn phòng học LP Khi xem TV, tắt đèn bàn học TK Bật đèn nhà tắm, nhà vệ sinh xuất ngày đêm LP Khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng. TK 4. Củng cố (3’) Cho một vài em đọc phần ghi nhớ sgk 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “TH quạt điện – tính toán điện năng” Mẫu báo cáo. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 43 THỰC HÀNH QUẠT ĐIỆN TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ TRONG GIA ĐÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được cấu tạo của quạt điện: Động cơ điện, cánh quạt. Hiểu được các số liệu kĩ thuật Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn. Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Quạt điện 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, viết sẵn mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (2’) kiểm tra sự chuẩn bị của hs. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu quạt điện. GV: Hướng dẫn hs đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật của quạt điện và ghi vào mục 1 báo cáo. HS: Đọc, giải thích và ghi vào mục 1 (10’) 1. Các sô liệu kĩ thuật. Stt Số liệu kĩ thuật ý nghĩa 1 35W Công suât đm 2 điện áp 220V điện áp đm 3 cỡ cánh 250cm … … … GV: Cho hs quan sát mô hình tìm hi
Xem thêm

49 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CƠ LÝ THUYẾT, ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

TIỂU LUẬN CƠ LÝ THUYẾT, ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

260°, tay quay OA= r =. Tìm gia tốc của culit lúcđó đối với 2 trường hợp:1) Khi ε 〉 0 và 2) khi ε 〈 0.BÀI GIẢI:• Con trượt A chuyển động so với culit( cần K). Cần K chuyển động so với trục Ovậy đây là bài toán hợp chuyển động.• Chọn hệ qui chiếu động với cần K, hệ qui chiếu cố định gắn với trục O.• + Chuyển động của con trượt A đối với cần K là chuyển động tương đối đó làchuyển động tịnh tiến theo phương thẳng đứng với các yếu tố động học chưa xácđịnh.+ Chuyển động của cần K đối với trục O là chuyển động theo đó là chuyển độngtịnh tiến phương ngang với các yếu tố động học chưa xác định.+ Chuyển động con trượt A đối với trục O là chuyển động tuyệt đối đó là chuyểnđộng quay quanh trục O, bán kính OA với các yếu tố động học xác định nhờ tay quayOA.a) Xét trường hợp ε >0:ω A = 1(rad / s )
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cơ bản về động cơ ( Tài liệu chung hãng MAZDA )

CƠ BẢN VỀ ĐỘNG CƠ ( TÀI LIỆU CHUNG HÃNG MAZDA )

HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Thân máy CƠ CẤU DẪN ĐỘNG PHÂN PHỐI KHÍ HỆ THỐNG BÔI TRƠN HỆ THỐNG LÀM MÁT THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Lò xo xupắp Dẫn động OHV Dẫn động OHC Dẫn động trục cam Thiết kế trục cam Bài tập củng cố kiến thức 5 Con đội thủy lực (HLA)

103 Đọc thêm

ĂN KHOAI TÂY ĐỂ CON BỤ NHƯ…"TÂY"

ĂN KHOAI TÂY ĐỂ CON BỤ NHƯ…"TÂY"

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Không khó để nhận ra, khoai tây là một trong những thực phẩm chính không thể thiếu được trong bữa ăn của người phương Tây. Gần đây, khoai tây thường bị mang “tiếng xấu” là có hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, đó chỉ là vì cách chế biến không hợp lý của các bà nội trợ như hay chiên, rán khoai tây với quá nhiều dầu mỡ cho con ăn. Nếu muốn con ăn khỏe, lớn mau, mẹ đừng quên bổ sung khoai tây vào thực đơn ăn dặm cho bé Giá trị dinh dưỡng bất ngờ Khoai tây tốt cho bé cần tăng cân Khoai tây rất giàu carbohydrate. Điều này làm cho khoai tây trở thành thực phẩm lý tưởng cho những bà mẹ muốn con tăng cân . Các loại Vitamin có trong khoai tây như vitamin C và B cũng rất cần thiết cho sự hỗ trợ hấp thu carbohydrate của cơ thể Tạo thuận lợi cho hệ thống tiêu hóa Vì khoai tây rất giàu carbohydrate, nên nó rất dễ tiêu và tạo thuận lợi cho hệ thống tiêu hóa. Chính vì vậy, khoai tây thường được bổ sung vào chế độ ăn uống cho bệnh nhân, trẻ sơ sinh và những người khó có khả năng tiêu hóa thức ăn nhưng lại rất cần năng lượng. Cải thiện chức năng não cho bé Não có hoạt động tốt hay không phải phụ thuộc nhiều vào yếu tố như cung cấp ôxy, glucose, magiê, một số vitamin B phức tạp và một số kích thích tố, chẳng hạn như axit amin và axit béo như axit béo omega-3. Khoai tây lại đáp ứng hầu như tất cả các yêu cầu nêu trên. Vì vậy, muốn bé thông minh, não được phát triển tối đa, mẹ đừng quên cho con ăn khoai tây. Thời điểm cho bé ăn khoai tây Khoai tây lành tính, ít gây dị ứng nên mẹ có thể cho bé làm quen với khoai tây bắt đầu từ tháng thứ 6. Trước đó, bác sĩ và các chuyên gia y tế khuyên mẹ vẫn nên duy trì sữa là thực phẩm chính cho con. Cách chọn mua và bảo quản khoai tây Hiện nay ở ngoài chợ, nếu để ý mẹ sẽ thấy có hai loại khoai tây: một loại khoai rất to, vỏ bóng đẹp và một loại khoai tây nhỏ, có khi 2,3 củ mới bằng loại kia, vỏ hơi nhiều đất. Những loại khoai tây nhỏ, vỏ còn đất đó mới chính xác là khoai tây Đà Lạt và các loại khoai tây được trồng tại Việt Nam. Thêm vào đó, trẻ ăn ặn cũng ăn không nhiều khoai tây một lúc. Nếu mua củ to sẽ dùng không hết, để lâu bị thâm và mất ngon.   Những loại khoai tây nhỏ, vỏ còn đất đó mới chính xác là khoai tây Đà Lạt trồng ở Việt Nam (ảnh minh họa) Khi mua khoai tây, mẹ nên chú ý chọn những củ nhỏ, bề mặt ít lỗ, không có điểm thâm và mọc mầm. Những củ khoai tây vàng sẽ ngọt và thơm hơn khoai tây hơi ngả màu trắng. Khoai tây cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Mẹ chỉ nên để khoai khoảng 2 tuần từ khi mua về đến khi dùng; bởi vậy không nên dự trữ quá nhiều khoai tây mà tốt nhất nên ăn tới đâu mua tới đó để khoai được tươi ngon. Những củ khoai tiếp xúc nhiều với ánh sáng có thể nhanh chóng chuyển màu xanh trên vỏ. Mẹ cũng không nên cất khoai tây và hành tây cạnh nhau, cả 2 thứ đều sẽ rất nhanh bị hỏng. Gợi ý mẹ một số món ăn dặm cho bé từ khoai tây Khoai tây nghiền trộn sữa: 6 tháng +   Khoai tây trộn sữa rất thơm, bùi. Thích hợp cho bé tập ăn dặm (ảnh minh họa) Nguyên liệu: 1 củ khoai tây nhỏ, sữa bột công thức của bé Cách làm: Khoai gọt vỏ, hấp chín với một nhánh tỏi rồi nghiền nhuyễn bằng tay hoặc máy xay. Sau đó mẹ trộn thêm một chút sữa công thức cho loãng đến độ tùy ý. Khoai tây trộn sữa rất thơm, bùi. Thích hợp cho bé tập ăn dặm Khoai tây nướng phô mai: 7 tháng + Nguyên liệu: 1 củ khoai tây, 1 viên phô mai cho bé ăn dặm Cách làm Khoai tây rửa sạch, bỏ vỏ hoặc để lại một phần. Cắt khoai thành từng lát mỏng cho vào bát con cùng 1 viên phô mai. Bật lò nướng ở 200 độ trong vài phút. Khi phô mai chảy và khoai chín tới. Mẹ lấy ra dầm, trộn đều cho bé ăn. Khoai tây nướng thơm lừng và không bị mất chất. Trộn với phô mai béo ngậy và có thêm chút vị mặn là món không bé nào không thích Cháo khoai tây thịt gà 7 tháng +   Cháo khoai tây thịt gà rất phù hợp trong thời tiết ngày đông để tăng sức đề kháng cho bé, theo nghiên cứu trên trang CNN của Mỹ (ảnh minh họa) Nguyên liệu: Thịt gà, xương gà, khoai tây và gạo tẻ Cách làm: Mẹ ninh xương gà lấy nước, sau đó cho khoai tây và gạo tẻ vào nấu chung đến khi gần chín thì cho thịt gà vào. Cháo nhừ, mẹ lấy ra xay đến độ thích hợp cho bé. Có thể bỏ thêm chút hành hoặc 1-2 giọt nước mắm tùy ý. Cháo khoai tây thịt gà rất phù hợp trong thời tiết ngày đông để tăng sức đề kháng cho bé, theo nghiên cứu trên trang CNN của Mỹ.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài C3 trang 29 sgk Vật lí 9

BÀI C3 TRANG 29 SGK VẬT LÍ 9

C3. Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện, chẳng hạn vói hai điểm A và N của các C3. Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện, chẳng hạn vói hai điểm A và N của các biến trở ở hình 10.1a và b. Khi đó, nếu ta dịch chuyển con chạy hoặc quay tay C thì điện trở của mạch điện có thay đổi không? Vì sao? Trả lời: Khi biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện, với hai điểm A và N của các biến trở ở hình 10.1a, b SGK, nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua, do đó làm thay đổi diện trở của biến trở, và điện trở của mạch điện sẽ thay đổi theo.
Xem thêm

1 Đọc thêm

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA, PHỤC HỒI CÁC MẶT TRƯỢT CỦA MÁY TIÊN T6M16

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA, PHỤC HỒI CÁC MẶT TRƯỢT CỦA MÁY TIÊN T6M16

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TIỆNT6M16 Máy tiện T616 dùng để tiện thô, tiện tinh, tiện côn, ô van và tiện ren các chi tiết khác nhau. đây là loại máy có nhiều mặt trượt của nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ và chức năng khác nhau. để tiện cho việc sửa chữa và bảo dưỡng các mặt trượt ta phải phân tích chức năng làm việc và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau.PHẦN II+ NHIÊM VỤ, CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA TỪNG BỘ PHẬN: 1. Chức năng và nhiệm vụ của thân máy A Nhiệm vụ: Thân máy tiện T6M6 có các bề mặt trượt dọc có nhiệm vụ là các mặt dẫn hướng cho ụ dao và ụ động ngoài ra nó còn có tác dụng định vị cho ụ đứng của máy. chính vì nó có tác dụng năng đỡ các bộ phận của máy nên thân máy có tác dụng rất lớn trong việc đảm bảo tính chính xác khi gia công chi tiết. B Nguyên lý làm việc của thân máy so với các bộ phận liên quan. Thân máy là bộ phận chịu trọng lượng của toàn bộ cơ cấu máy tiện T6M6. các bộ phận như ụ đứng, ụ xe dao, ụ động xẽ được đặt trực tiếp lên nó. Trong đó ụ đứng được gắn cố định với thân máy còn ụ động và ụ xe dao di chuyển dọc trên các mặt trượt của thân máy. Các mặt 3, 4, 6 là 3 mặt tham gia vào chuyển động tương đối đối với các mặt đối tiếp trên đế ụ động nhờ cơ cấu tay quay và vít hãm. Các mặt 2, 7, 8 là các mặt tham gia chuyển động di trượt tương đối đối với các mặt đối tiếp trên bàn xe dao dọc nhờ cơ cấu chuyển động bằng trục vít me và đai ốc. Các mặt 1, 10 là 2 mặt lắp với thanh căn trên bàn xe dao dọc do bàn xe dao luôn có su hướng bị lật về phía người thợ đứng máy là cho mặt 1 bị mòn nhiều hơn mặt 10. (do mặt 7, 8 bị mòn nhanh làm thanh căn bị hạ thấp lên sẽ không tiếp súc với mặt 10 nên mặt 10 sẽ ít mòn). Hai mặt 5 và 9 là hai mặt không tham gia lắp ghép hay chuyển động tương đối đối với bất kì mặt nào nên nó không bị mòn mà nó chỉ chịu tác động của phoi, phôi, dụng cụ và dung dịch bôi trơn hay tưới nguội nhưng với lượng rất nhỏ. Khi sửa chữa băng máy ta không cần sửa chữa 2 mặt này. Hai mặt 11, 12 là hai mặt lắp ghép với thanh răng ăn khớp với bánh răng trên hộp se dao nên 2 mặt này không bị mòn khi sửa chữa băng máy ta lấy 2 mặt này làm chuẩn .
Xem thêm

102 Đọc thêm

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHI TIẾT TAY QUAY

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHI TIẾT TAY QUAY

15Hà nội: 1/2013Đồ án công nghệ CTMBùi Văn Hùng CTM8/K52=143q=1y = 0,7=0,75 P = 10.143...0,75 =3,53 NW=3,53.235/170 = 4,89 NLực kẹp cần thiết: W=k.Wk : là hệ số an toàn có tính đến khả năng làm tăng lực cắt trong quá trìnhgia công.k=ko.k1.k2.k3.k4.k5.k6ko: hệ số an toàn cho tất cả các trờng hợp, ko=1,5.k1: hệ số làm tăng lực cắt khi dao mòn, k1=1,0.k2: hệ số số tính đến trờng hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi, khi giacông thô k2=1,2.k3: hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn, k3=1.k4: hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt, khi kẹp bằng tay k4=1,3.k5: hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay,k5=1.k6: hệ số tính đến mô men làm quay chi tiết, k6=1,5. k=1,5.1,2.1,0.1.1,3.1.1,5=3,5 W=4,89.3,5= 17 (N)Kiểm tra độ bền cho các chi tiết của đồ gá.
Xem thêm

17 Đọc thêm

 THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT CỤM TAYQUAY MAY MÀI

THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT CỤM TAYQUAY MAY MÀI

I. Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết:Sau khi nghiên cứu kỹ bản vẽ chi tiết cụm tay quay máy mài em thấychi tiết có kết cấu đơn giản và chi tiết thuộc dạng đĩa.- Lỗ 40 0,02 có thể đợc lắp với vòng bi hoặc với bạc lót, nó giúp chi tiếtđợc lắp vuông góc với trục cần lắp với chi tiết .- Lỗ 200,1 tạo bậc với lỗ 40 0,02 có nhiệm vụ hạn chế chuyển độngtịnh tiến của vòng bi hoặc bạc lót trợt ra ngoài chi tiết.Trịnh Danh Hùngcơ khí CTM1 K3KhoaĐồ án tốt nghiệptay quay máy màiCụm- 4 lỗ 101 tạo bậc với lỗ 160,1 có nhiệm vụ để luồn bu lông lắp ghépvới chi tiết khác. và dùng để kẹp chặt chi tiết cụm tay quay máy mài với chitiết cần lắp ráp.- Lỗ 101 nằm trên đĩa 130 có nhiệm vụ định vị trí của chi tiết trên chitiết gá lắp cùng.- Lỗ 100,02 trên đĩa 30 dùng để lắp trục hoặc tay quay.- Mặt A là bề mặt tiếp xúc trực tiếp với chi tiết cùng lắp ráp, do đó khigia công ta phải chú ý bề mặt này để đạt đúng yêu cầu kỹ thuật. Sao cho bềmặt này có thể lắp ráp chuẩn với bề mặt chi tiết lắp ráp cùng.- Mặt ngoài 130 có thể đợc lắp vào lỗ của thân máy.
Xem thêm

65 Đọc thêm

ĐÁP ÁN MÔN CƠ LÝ THUYẾTHỆ ĐẠI HỌCTHỜI GIAN 180 PHÚT

ĐÁP ÁN MÔN CƠ LÝ THUYẾTHỆ ĐẠI HỌCTHỜI GIAN 180 PHÚT

rThanh AB chuyển động trong rãnh thẳng đứng với vận tốc v không đổilàm con trượt B chạy dọc theo culis OC. Tại D trên OC (OD = a) gắn bản lề vớithanh truyền DE, con trượt E chuyển động trong rãnh nằm ngang cách trục O mộtđoạn là 2a. Tìm vận tốc góc và gia tốc góc của culis OC và vận tốc, gia tốc củacon trượt E khi góc ABO và góc ODE đều bằng 60o.EvCBDOAĐáp ánĐiểm0,5Điểm B chuyển động phức hợp.Chuyển động tương đối là chuyển động của B dọc culis OCChuyển động theo là chuyển động của culis OC quay quanh OChuyển động tuyệt đối là của B dọc rãnh thẳng đứng.DE chuyển đông song phẳng7
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI C2 TRANG 29 SGK VẬT LÍ 9

BÀI C2 TRANG 29 SGK VẬT LÍ 9

C2. Bộ phận chính của biến trở trên các hình 10.1a, b gồm con chạy (tay quay) C và C2. Bộ phận chính của biến trở trên các hình 10.1a, b gồm con chạy (tay quay) C và cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn (nikelin hay nicrom), được quấn đều dặn dọc theo một lõi bằng sứ. Nếu mắc hai đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi dich chuyển con chạy C, biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? Vì sao? Trả lời: Nếu mắc hai đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C, biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở, con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 10 BIẾN TRỞĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

BÀI 10 BIẾN TRỞĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

Bài 10: Biến trởĐiện trở dùng trong kỹ thuậtsử dụng biến trở có thể làm cho một bóngđèn từ từ sáng dẫn lên hoặc từ từ tối dần đi .Cũng nhờ biến trở mà ta có thể điều chỉnhtiếng của rađiô hay của tivi to dần lên haynhỏ dần đi ……vậy biến trở cps cấu tạo vàhoạt động như thế nào ?• I. Biến trở• 1. tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở• C1: sgk• Có 3 loại : biến trở con chạy , biến trở tay quay , biến trở than• C2: sgk• Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở vì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây• C3 : sgk• Điện trở của mạch điện có thay đổi . Vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của đoạn mạchC4: sgkKhi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thay đổichiều dài của phần cuộn dây có dòng điệnchạy qua và do đó làm thay đổi điện trở củabiến trởKết luận : Biến trở có cấu tạo gồm 2 bộ phậnchính là cuộn dây và con chạyBiến trở hoạt động dựa trên nguyên tắc thayđổi chiều dài cuộn dây để thay đổi điện trởcủa đoạn mạchKí hiệu biến trở trên sơ đồ mạch điện
Xem thêm

8 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG CON QUAY HỒI CHUYỂN TRONG PHƯƠNG TIỆN HAI BÁNH

NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG CON QUAY HỒI CHUYỂN TRONG PHƯƠNG TIỆN HAI BÁNH

Cũng như Brennan hoàn thành thử nghiệm xe của mình, August Scherl một nhàxuất bản Đức và các nhà từ thiện đã công bố một cuộc trình diễn công cộng của xe lửamột đường ray sử dụng con quay hồi chuyển mà ông đã phát triển ở Đức. Cuộc côngbố đã được diễn ra vào thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 1909 tại Sở thú Berlin.Hình 1.12: Xe lửa một bánh của Scherl.Chiếc máy của Scherl cũng là một chiếc xe kích thước đầy đủ, có phần nhỏ hơnso với Brennan với chiều dài chỉ 17ft (5.2m). Nó có thể chứa bốn hành khách trên mộtcặp ghế băng ghế dự bị ngang. Các con quay hồi chuyển được đặt dưới ghế ngồi, và cótrục thẳng đứng, trong khi Brennan sử dụng một cặp con quay hồi chuyển trục ngang.Các cơ cấu servo là thủy lực, và động cơ đẩy điện. Nói đúng ra August Scherl chỉ cungHV: NGÔ ĐỨC ANHPage 21LUẬN VĂN THẠC SĨGVHD: TS. ĐỖ ĐỨC NAMcấp hỗ trợ tài chính. Cơ chế thăng bằng được phát minh bởi Paul Fröhlich, và chiếc xeđược thiết kế bởi Emil Falcke .Mặc dù được đón nhận và thực hiện một cách hoàn hảo trong các cuộc biểu diễncông khai của nó nhưng chiếc xe cũng không thu hút được hỗ trợ tài chính đáng kể.Sau sự thất bại của Brennan và Scherl để thu hút sự đầu tư cần thiết, sự pháttriển thực tế của con quay hồi chuyển đường ray xe lửa sau khi năm 1910 tiếp tục vớicông việc của Pyotr Shilovsky, một quý tộc Nga sinh sống tại London. Hệ thống cânbằng của ông được dựa trên nguyên tắc hơi khác với những người đi trước là Brennanvà Scherl, và cho phép sử dụng một con quay hồi chuyển nhỏ hơn, quay chậm hơn. Kể
Xem thêm

Đọc thêm

MẸ TÂY CHUỘNG SINH CON TẠI NHÀ

MẸ TÂY CHUỘNG SINH CON TẠI NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Hiện nay, nhiều mẹ bầu muốn “vượt cạn” tại nhà bởi họ cảm thấy an toàn và hạnh phúc khi được bao quanh bởi những người thân yêu trong chính tổ ấm của mình. Nhưng liệu chị em đã hiểu hết về những vấn đề liên quan đến việc sinh tại nhà chưa? Vì sao mẹ bầu thích sinh con tại nhà? Chị Wendy Murko, một y tá chuyên nghiệp tại Canada cho hay nguyên nhân khiến các “mẹ ỏng” muốn chào đón thiên thần nhỏ của mình tại nhà là bởi điều đó đem lại cho họ cảm giác an toàn khi họ hoàn toàn kiểm soát được những người tham gia vào ca vượt cạn của mình.     Mẹ bầu chọn sinh con tại nhà vì muốn có cảm giác an toàn (Ảnh minh họa) Ngoài ra, bà bầu còn có thể chọn lựa bộ quần áo mình yêu thích, tắm rửa, gội đầu, ăn uống và di chuyển tự do thay vì phải ngồi chờ đợi mòn mỏi trong bệnh viện. Bên cạnh đó, nhiều mẹ cũng chia sẻ rằng họ chọn sinh nở tại tổ ấm bởi họ “chán ghét” việc dùng thuốc giảm đau hay các biện pháp can thiệp y tế bắt buộc khác tại bệnh viện. Ai không nên sinh con tại nhà? Ứng cử viên sáng giá cho việc sinh con tại nhà là các mẹ bầu khỏe mạnh. Còn đối với những chị em mắc bệnh béo phì, huyết áp cao hay đã từng bị xuất huyết sau khi sinh hoặc có bất cứ vấn đề gì trong thai kỳ, để “mẹ tròn con vuông”, bà bầu nên “vượt cạn” tại bệnh viện. Bên cạnh đó, nếu bé yêu bị ngược hay chào đời sớm hơn 37 tuần hoặc muộn hơn 42 tuần, các mẹ cũng nên "nói không" với việc sinh con tại nhà. Chọn người đỡ đẻ Để chào đón bé yêu đến với thế giới, bà đỡ sẽ cần tới sự giúp đỡ của đội đỡ đẻ, trong đó có một số người đang học việc. Lẽ dĩ nhiên, nếu muốn chị em hoàn toàn có thể từ chối sự tham gia của những người này và trao gửi niềm tin cho người chuyên nghiệp. Bên cạnh đó mẹ bầu cũng được tự do lựa chọn những người thân yêu sẽ có mặt tại thời điểm quan trọng này như là mẹ đẻ, chị em gái... Tốt nhất là  trước đó những người này nên tham dự lớp học tiền sản với chị em để có thể hiểu thêm về việc sinh đẻ và có khả năng xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy đến. Lên kế hoạch cẩn thận Trước khi quyết định sinh con tại nhà, mẹ bầu và ông xã nên cùng nhau lên kế hoạch cẩn thận bằng cách lựa chọn những bà đỡ lành nghề, có mối quan hệ thân thiết với bệnh viện. Ngoài ra bà bầu cũng cần chú ý tới các biện pháp đặc biệt để giảm bớt cơn đau đẻ và lên danh sách  những vật dụng cần thiết cho ca vượt cạn.   Chị em nên lựa chọn các bà đỡ chuyên nghiệp (Ảnh minh họa) Đặc biệt, mẹ bầu nên để tâm tới điều kiện chuyển vào viện trong trường hợp cần thiết. Tốt nhất là bệnh viện chỉ nên cách nơi dự kiến sinh 15 phút và làm việc 24/24 giờ. Cuối cùng hãy đặt lịch hẹn với bác sĩ nhi khoa để họ có thể kiểm tra sức khỏe toàn diện cho bé yêu trong vòng 1-3 ngày sau khi sinh. Chăm sóc bé và mẹ sau khi sinh Sau khi bé chào đời, bà đỡ sẽ cắt dây rốn và bắt đầu quá trình lau sạch người cho bé rồi tiến hành kiểm tra sơ sinh. Tiếp đó, các mẹ có thể cho bé bú ngay khi có thể và bà đỡ sẽ ở lại trong vài giờ tới để chắc chắn “mẹ tròn con vuông” hay giải đáp bất kỳ câu hỏi, thắc mắc nào của các thành viên khác trong gia đình. Cuối cùng là thời gian làm quen của bé với những người thân yêu. Rõ ràng rằng với sự chuẩn bị về vật chất và tinh thần kỹ càng, sinh con tại nhà sẽ là một trải nghiệm khó quên đối với mẹ bầu cũng như các thành viên trong gia đình. Song không thể khẳng định là không có nguy cơ xấu, vì vậy, trước khi quyết định sinh con tại nhà, các mẹ nên tìm hiểu thật kỹ và sẵn sàng phương án đến bệnh viện nhé!
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁC SĨ TÂY ‘VẠCH TỘI’ MẸ CHO CON ĂN

BÁC SĨ TÂY ‘VẠCH TỘI’ MẸ CHO CON ĂN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Là chuyên gia dinh dưỡng cho các gia đình và trẻ nhỏ, tác giả quyến sách “Con không sợ ăn” rất nổi tiếng, Maryann Jacobsen và Jill Castle sẽ phân tích cho các bậc cha mẹ 7 lỗi sai kinh điển trong ăn dặm Đối với trẻ 6-24 tháng 1, Cho trẻ ăn dặm quá lâu Khi đề cập đến vấn đề ăn uống trong hai năm đầu tiên của trẻ Maryann Jacobsen và Jill Castle cho biết, sự phát triển trong khả năng ăn thô của các bé là một được cong uốn lên có độ dốc rất lớn. Khoảng tám tháng là trẻ đã có thể tự nhainhững phần thô nhỏ và mềm của thức ăn. Hầu hết cha mẹ đều để con ăn cháo xay nghiền nhuyễn quá lâu vì họ không biết điều này hoặc vì họ muốn kiểm soát sự an toàn của trẻ trong từng thìa ăn. Tuy nhiên, việc cho trẻ có cơ hội được tự điều chỉnh độ thô và tăng sự đa dạng trong thức ăn dặm sẽ khuyến khích bé ăn tốt và ăn ngoan hơn nhiều. 2, Không cho con ăn cùng bàn với gia đình Trẻ nhỏ học ăn bằng cách quan sát người khác. Tuy nhiên, hầu như tất cả các bé ở độ tuổi ăn dặm đều phải ăn một mình – trong nỗi cô đơn. Thêm vào đó, những trẻ ăn một mình này thậm chí còn phai ăn đi ăn lại một vài loại thực phẩm trong suốt cả tuần, không được phong phú và đa dạng như mâm cơm bố mẹ. Sai lầm rất lớn này khiến trẻ trở nên biếng ăn và hay kén chọn thức ăn. Cha mẹ nên biết trẻ trong độ tuổi từ 6 tháng đến 2 tuổi thích làm quen với thức ăn mới nhất. Hãy cho bé ăn chung với bố mẹ, và ăn tất cả những gì mẹ muốn con sau này có thể ăn được: bánh mì, gà rán, rau xào, bún, phở… Đối với trẻ trước tuổi đi học 2-5 tuổi 3, Cho con ăn hoa quả và uống sữa lắt nhắt trong ngày Khi trẻ được 2-5 tuổi, nhu cầu ăn các món hoa quả, bánh kẹo, sữa hay nước ép nảy sinh gần như liên tục. Nếu các bậc cha mẹ cho con ăn vặt thành nhiều lần lắt nhắt trong ngày, dạ dày của bé sẽ không thể tải nổi, dẫn đến việc bỏ cơm trong bữa ăn chính. Để tránh mắc sai lầm này, mẹ hãy lên một thời gian biểu ăn uống cho trẻ: 3 bữa chính và 2 bữa phụ một ngày. Mỗi bữa cách nhau 2-3 tiếng. Không cho trẻ uống quá nhiều nước, sữa hay sinh tố trước bữa ăn.   Ham cho trẻ uống quá nhiều nước hoa quả sẽ khiến bé ngang bụng và bỏ bữa chính (ảnh minh họa) 4, Nhìn chằm chằm vào bát cơm của con khi trẻ kén ăn Khi đến tuổi này, trẻ nhỏ thường trở nên hoài nghi về thực phẩm và các món ăn lạ (nhất là rau). Hấu hết các bậc cha mẹ đều không hiểu rằng việc trẻ ăn uống cầu kì, kén cá chọn canh thời điểm này là hoàn toàn bình thường. Rất nhiều chị em thường nhìn chằm chằm vào bát cơm của con mỗi bữa và đợi cho đến khi bé nuối xong miếng cà rốt bé ghét thì lúc đó mới thôi rầy la. Những việc như vậy thường chỉ làm bé cảm thấy chán ghét món ăn đó hơn và càng trở nên tiêu cực trong việc tự điều chỉnh khẩu vị của mình. Hãy thoải mái hơn với trẻ và để cho bé tự quyết đinh khi nào, ở đâu, và ăn bao nhiêu. Miễn là con sẽ ăn, và sẽ nếm thử chúng. Tuổi đi học 6-12 tuổi 5, Cấm con ăn thực phẩm xấu Khi trẻ bắt đầu đi học, trẻ sẽ được tiếp xúc với rất nhiều các loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe: chè, kem, thịt bò khô, bim bim, khoai tây chiên, nước ngọt….Nếu trẻ không được ăn những món đồ này trước đó, các bé sẽ trở nên rất nhạy cảm khi tiếp xúc với thế giới thực phẩm bên ngoài. Mẹ không nên “xóa sổ” hoàn toàn những món ăn đấy ra khỏi tầm tay của trẻ mà nên cho bé ăn với một lượng và vào những khoảng thời gian nhất định. 6, Không có qui định cho tủ lạnh Nếu trẻ cứ có thể mở tủ lạnh bất kể ngày đêm và thỉnh thoảng lại “nhón một tí” thì bé sẽ không hiểu được khái niệm về bữa ăn cũng như ăn quá nhiều và mất cảm giác về sự thèm ăn vì miệng lúc nào cũng đang trong trạng thái nhai. Mẹ cần qui định rõ cho trẻ về thời gian bé có thể được mở tủ lạnh và lấy thức ăn. Hãy chắc chắn trẻ được ăn no và ăn đủ theo đúng bữa. Tuổi thanh thiếu niên 13-18 tuổi 7, Cho con tự ăn tự uống quá sớm Một trong những đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành niên là mức độ độc lập ngày càng tăng. Điều này xảy ra ngay cả với việc ăn uống. Đôi khi, các bậc cha mẹ thường từ bỏ chuyện quan tâm đến việc ăn uống của con và để trẻ tự quyết định. Thật không may, lứa tuổi này thường khiến trẻ có xu hướng bỏ qua các lựa chọn lành mạnh và cân đối trong dinh dưỡng của mình. Một số thậm chí còn lén ăn kiêng để giảm cân với những lý do như “Không thèm ăn” hay đang “Bận! Lát ăn sau”. Cha mẹ nên vẫn quan tâm vừa phải đến vấn đề ăn uống của con bởi giai đoạn 13-18 tuổi cũng là cột mộc quan trọng để trẻ phát triển chiều cao và thể chất.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Mẹ Tây dạy ba con chăm làm việc nhà

MẸ TÂY DẠY BA CON CHĂM LÀM VIỆC NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nếu bạn không thể tìm thấy cho mình một động lực để tổng vệ sinh nhà cửa thì cũng đừng lo. Chị Stacy Myers - bà mẹ của ba đứa con đã tiết lộ mình chẳng bao giờ tổng vệ sinh mà căn nhà vẫn luôn sạch sẽ. Dưới đây là những chia sẻ của chị Stacy về bí quyết giữ nhà luôn sạch sẽ, gọn gàng:   Hầu hết các mẹ đều có thói quen tổng vệ sinh nhà cửa vài tháng một lần nhưng tôi thì không. Đừng ngạc nhiên vì tôi đang nói rất thật. Ở thời điểm hiện tại, tôi có ba đứa con nhỏ và một chú chó nghịch ngợm.T Mục tiêu của tôi chỉ là đảm bảo cho căn nhà luôn gọn gàng chứ không giống như một chiếc nhà kho bẩn thỉu. Chắc chắn rằng cho đến khi 93 tuổi, tôi cũng sẽ không ân hận để phải thốt lên rồi: 'Ôi giá như tôi đã tổng vệ sinh nhà cửa định kì'. Cũng giống như bao bà mẹ khác, nhiều hôm tôi chỉ ngủ được 4 tiếng. Thú thật là trước đây điều mệt mỏi nhất mà tôi muốn nghĩ đến là mai mình phải lau dọn góc nào trước, mai mình phải nhấc hết đồ nội thất ra để hút bụi ư. Thật là kinh khủng! Tôi không phải là một bà mẹ siêu nhân. Tôi đã từng phát cáu và hét vào mặt con gái tôi khi bé mới chỉ 5 tuổi vì con bé trót làm đổ cà phê ra sàn sau khi tôi vừa mất cả ngày dọn dẹp. Mệt mỏi và điên tiết, tuy nhiên nhiều hơn đó là cảm giác áy náy với con.   Tôi quyết định mình phải thay đổi. Tôi quyết định dọn dẹp mỗi ngày một ít. Thêm vào đó, tôi vừa dạy dỗ các con tính sạch sẽ và cẩn thận. Ví dụ như khi đang lau dọn phòng khách, tôi sẽ bảo bé chiếc máy hút bụi là chổi thần. Ba đứa con của tôi đều hào hứng tranh nhau cầm chiếc máy hút bụi đi lăng xăng khắp các phòng để hút sạch mọi bụi bẩn. Đương nhiên, sau đó bao giờ tôi cũng nói cảm ơn bọn trẻ. Dần dần, gia đình tôi tạo lập thói quen mỗi ngày dành ra đúng 15 phút dọn nhà. Lũ trẻ nhà tôi thế nào cũng lăng xăng hét lên: 'Mẹ, mẹ ơi, ở đây!' khi thấy một chỗ bẩn bám nhiều bụi còn sót lại.  Tôi đã từng nai lưng ra mỗi quý để tổng vệ sinh nhà cửa. Chúng mất của tôi hai ngày cuối tuần mà đôi khi nhiều lúc còn không sạch sẽ do lúc cuối tôi đã quá mệt mỏi. Từ ngày chuyển sang dọn nhà mỗi ngày một ít, ngôi nhà luôn sạch sẽ và thơm tho. Tôi không còn lo lắng mỗi khi có khách đến chơi bất ngờ mà phải ngồi trên chiếc ghế sopha bẩn thỉu nữa. Tôi cũng không còn thấy bực bội khi phải làm việc nhà một mình mà đã có ba thiên thần cùng chia sẻ.   Vì vậy, đó là bí mật của tôi. Với tôi giờ đây dọn dẹp nhà cửa là một thú vui, là cách để tôi dạy con của mình. Lớn lên, chúng sẽ coi việc dọn dẹp nhà cửa trở thành một phần công việc cần thiết và nên làm hàng ngày.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Thiết kế mạch đo tốc độ dộng cơ và giám sát nhiệt

THIẾT KẾ MẠCH ĐO TỐC ĐỘ DỘNG CƠ VÀ GIÁM SÁT NHIỆT

1.1 Phân tích yêu cầu công nghệ Khi nhấn nút Start,hệ thống thực hiện đo tốc độ động cơ(dải đo từ 09999 vongs),đồng thời mạch chuẩn hóa đầu ra cung cấp thong tin về nhiệt độ.Hệ thống dừng khi ấn nút stopsử dụng các thiết bị đo để kiểm tra khi cần thiết. 1.2 Liệt kê các phương pháp đo tốc độ đông cơ Dùng encoder. Encoder là thiết bị cơ điện dùng để chuyển đổi vị trí góc hay chuyển động của 1 trục thành tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số. Encoder được chia làm 2 loại, encoder tuyệt đối và encoder tương đối. Phân loại encoder: encoder trục. encoder lỗ. encoder bánh xe,. encoder tay quay. Hình ảnh thực tế của encoder.
Xem thêm

19 Đọc thêm

CÁC TRANG TRONG THỂ LOẠI “THỂ DỤC DỤNG CỤ”

CÁC TRANG TRONG THỂ LOẠI “THỂ DỤC DỤNG CỤ”

ế vận hội Mùa hè và nhiều đấu trường quốc tế khác.và Platon. Hệ thống này bao gồm nhiều bộ môn saunày trở thành các môn thể thao riêng biệt hoàn toànnhư bơi lội, đua, đấu vật, quyền Anh, và cưỡi ngựa,[1]cũng được dùng để tập luyện trong quân ngũ. ể dụcdụng cụ ngày nay có nguồn gốc từ Bohemia đầu thếkỷ 19 và nay là Đức, và thuật ngữ “thể dục nghệ thuật”được dùng để phân biệt phong cách biểu diễn tự dovới phong cách trong quân sự.[2] Nhà giáo người ĐứcFriedrich Ludwig Jahn, cha đẻ của bộ môn,[3] đã phátminh ra nhiều loại dụng cụ, trong đó có xà đơn và xàkép. Hai trong số các câu lạc bộ thể dục nghệ đầu tiênlà Turnvereins và Sokols.FIG được thành lập năm 1881 và duy trì vị thế tổ chứcđiều hành thể dục dụng cụ. Ban đầu tổ chức chỉ gồm banước thành viên và tới năm 1921 vẫn được gọi là Liênđoàn ể dục dụng cụ châu Âu, trước khi các quốc giangoài châu Âu đầu tiên gia nhập và được tái cơ cấu nhưngày nay. ể dục dụng cụ có tên trong chương trìnhế vận hội Mùa hè 1896, nhưng phụ nữ chỉ được thamdự từ ế vận hội 1928. Giải vô địch thế giới được tổchức từ năm 1903 cũng phải tới năm 1934 mới cho cácvận động viên nữ tham dự. Kể từ đây, hai nhánh thểdục nghệ thuật ra đời: thể dục nghệ thuật nữ (WAG) vàthể dục nghệ thuật nam (MAG). Không giống như cácmôn thể thao khác, WAG và MAG khác nhau gần nhưhoàn toàn về dụng cụ và kỹ thuật.3.1 Lịch sử
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề