CÁCH SỬ DỤNG MÁY CÂN BẰNG LỐP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH SỬ DỤNG MÁY CÂN BẰNG LỐP":

Cách sử dụng máy vi tính pdf

CÁCH SỬ DỤNG MÁY VI TÍNH

Cách sử dụng máy vi tính Sử dụng máy vi tính thực chất là sử dụng những chương trình, phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy vi tính để thực hiện một hay nhiều công việc cụ thể nào đó như đánh văn bản, vẽ hình, chơi trò chơi, xem phim, nghe nhạc Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng máy vi tính theo đúng nghĩa của nó, có nghĩa là bạn sẽ biết phải bắt đầu làm gì với cái máy vi tính theo trình tự các bước sau: Bật các thiết bị vi tính Bật máy vi tính  Thao tác này cũng giống như khi mở các thiết bị điện, điện tử khác vậy. Hãy nhấn vào nút có ghi chữ Power hoặc On/Off trên thùng máy (Case, CPU) đây là nút lớn nhất thường nằm ở phía trước, chỉ cần nhấn vào và bỏ tay ra liền không nhấn quá mạnh và giữ lâu. Khi máy vi tính hoạt động thì đèn báo màu xanh sẽ sáng. Bật màn hình  Nhấn vào nút Power hoặc On/Off phía trước màn hình (Monitor) nếu màn hình chưa được mở. Đèn báo nguồn của màn hình lúc đầu thường sẽ có màu vàng và chuyển sang màu xanh khi có tín hiệu từ CPU. Bật các thiết bị khác  Mở công tắc cho các thiết bị còn lại nếu muốn sử dụng như: loa, thiết bi truy cập internet (Modem, Router), nếu không nhìn thấy công tắc phía trước thì có thể nó được đặt nằm phía sau của thiết bị. Thông thường khi thiết bị được mở sẽ có đèn báo sáng. Một số máy vi tính có nhiều thiết bị được cắm chung vào một ổ cắm có công tắc, cần phải mở công tắc này trước và sau khi mở công tắc thì có thể một số thiết bị như màn hình, loa, sẽ được
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN KĨ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG BKHN ppt

BÀI TẬP LỚN KĨ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG BKHN PPT

oSử dụng tín hiệu, biển báo, khóa liên động2. Các biện pháp ngăn ngừa, han chế tai nạn khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm:Thực hiện tốt không bảo vệThực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thếSử dụng máy cắt điện an toànSử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng cụ bảo vêCẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬTThực hiện 3 bước cơ bản sau:Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điệnHô hấp nhân tạoXoa bóp tim ngoài lồng ngực1. Tách ly nạn nhân ra khỏi nguồn điệnNhanh chóng ngăt nguồn điện hoặc dùng những dụng cụ như gỗ khô để tách nguồn điện, dùng găng tay hoặc đồ cách điện để gỡ nạn nhân.Báo cho quản lý đến ngắt đường dây nếu không thể tách nạn nhân ra được
Xem thêm

21 Đọc thêm

hướng dẫn sử dụng máy phân ly- KYDH204, chương 2 ppsx

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY PHÂN LY- KYDH204, CHƯƠNG 2 PPSX

3.2. Két chứa chất lỏng công tác Việc trang bị két bằng đồng hoặc thép không gỉ có dung tích 50 ~ 100 lít để chứa chất lỏng công tác là hoàn toàn cần thiết, nhằm duy trì mức chất lỏng ở trên mức chỉ thị tại van điều khiển như đã quy định tại phần hướng dẫn lắp đặt. Hơn nữa, việc sử dụng két chứa sẽ giúp tiết kiệm được chất lỏng công tác trong quá trình vận hành máy, vì áp suất ngược điều khiển đĩa phân ly có thể được cân bằng trong một hệ thống mở. IV. Đóng gói, Vận chuyển, Lắp đặt và Đặt hàng 4.1. Khách hàng có thể liên hệ với công ty chúng tôi để bàn thảo về cách đóng gói và phương thức vận chuyển máy phân ly về địa điểm lắp đặt. 4.2. Nói chung, máy phân ly sẽ được đóng gói và xếp lên tàu thuỷ như một thiết bị tổng thành. Khi đóng gói, ngoài thiết bị chính là máy phân ly, còn đóng gói kèm theo 01 bộ các dụng cụ tháo lắp chuyên dùng, một số chi tiết và phụ tùng thay thế, sách hướng dẫn sử dụng và chứng chỉ kiểm định 4.3. Máy phân ly được định vị trên bệ đỡ nằm trên sàn buồng máy. Khi nâng hạ máy phân ly, không được phép để thiết bị bị nghiêng quá 30O. Phải tránh để máy bị va đập khi vận chuyển. Phải xếp hàng một cách chắc chắn và không được để thùng chứa máy bị đè nén quá nặng trong quá trình vận chuyển. 4.4. Khi nâng hạ máy phân ly, phải mắc cáp một cách chắc chắn và an toàn. Việc nâng hạ phải chắc chắn và chậm rãi. Chú ý: Không được móc cáp cẩu vào bu lông tai hồng của động cơ điện. Không nâng và vận chuyển máy phân ly với tang trống, vì điều đó có thể làm hỏng vòng bi và trục thẳng đứng của máy.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Công nghệ nuôi Hầu trên thế giới pot

CÔNG NGHỆ NUÔI HẦU TRÊN THẾ GIỚI POT

Công nghệ nuôi Hầu trên thế giới Nghề nuôi Hầu tuy đã được bắt đầu từ rất lâu (thế kỷ thứ 2 trước công nguyên) nhưng những năm trước thế kỷ 19 phát triển chậm và chỉ thực sự phát triển mạnh vào những năm giữa thế kỷ 20 đến nay. Có nhiều công nghệ nuôi Hầu, có thể tóm tắt như sau: a) Nuôi Hầu đáy: Trong mùa có Hầu giống xuất hiện, người ta sử dụng các vật bám như: gạch, đá, các loại cành cây xếp có trật tự xuống nền đáy vùng bãi triều thấp. Hầu giống trong tự nhiên bám vào các vật bám và phát triển thành Hầu thương phẩm. Phương pháp nuôi này được áp dụng phần lớn vào thời kỳ đầu của nghề nuôi Hầu và hiện nay vẫn còn được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. Nhược điểm của phương pháp này là Hầu nuôi có tốc độ tăng trưởng chậm (phụ thuộc vào thời gian phơi bãi); Quản lý và khai thác khó khăn, Hầu dễ bị vùi lấp do nền đáy là bùn, cát, tỷ lệ chết cao.Tuy vậy, do phương pháp này rẻ tiền, dễ làm nên đến nay vẫn còn nhiều nơi áp dụng nuôi Hầu đáy. b) Nuôi treo: còn gọi là phương pháp nuôi giàn, bè. Phương pháp này được đưa ra vào những năm đầu của thế kỷ 20. Theo phương pháp nuôi này, Hầu giống được lấy vào vật bám bằng vỏ sò, điệp, vỏ Hầu, lốp xe hỏng, các tấm ngói vỡ… sau đó được san thưa treo thành từng dây dưới các giàn, bè. Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ tăng trưởng của Hầu nhanh (vì thời gian bắt mồi dài không có thời gian phơi bãi như nuôi đáy), năng suất cao, dễ cơ khí hoá, khai thác dễ dàng. Nhược điểm là chi phí cao, chỉ áp dụng ở những nơi có độ sâu từ 3m – 10 m. Hiện nay phần lớn những nước có nghề nuôi Hầu phát triển như Nhật Bản, Úc, Pháp, Hàn Quốc đều áp dụng
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cách sử dụng chuột của máy vi tính pdf

CÁCH SỬ DỤNG CHUỘT CỦA MÁY VI TÍNH

Sử dụng chuột Cầm chuột trong lòng bàn tay phải, ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút bên phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ chặt xung quanh thân chuột. Đối với các chuột đời mới hiện nay có thêm nút cuộn chính giữa thì có thể dùng ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút cuộn và ngón áp út đặt lên nút bên phải. Nếu sử dụng tay trái thì cầm ngược lại. Các nút chuột Nút trái (Left Button) Nằm phía bên trái khi cầm chuột, đây là nút chính được sử dụng nhiều nhất. Nhấn nút này 1 lần (Left Click) để chọn, nhấn 2 lần liên tiếp (nhấn đúp, Dubble Click) để mở hoặc chạy đối tượng đang được chọn. Nút phải (Right Button) Nằm phía bên phải khi cầm chuột, thường có tác dụng để mở một trình đơn (Menu) lệnh, và các lệnh này sẽ thay đổi tùy vào vị trí con trỏ hoặc chương trình
Xem thêm

3 Đọc thêm

Sử dụng máy là tóc đúng cách pdf

SỬ DỤNG MÁY LÀ TÓC ĐÚNG CÁCH

- Nên chọn mua loại máy là có chất lượng tốt để tránh gây hư hại cho tóc trong quá trình sử dụng. Khi dùng máy là bạn nên dùng thêm sản phẩm chống rụng tóc để bảo vệ tóc một cách tốt nhất. - Không được là tóc ở nhiệt độ quá nóng. - Là tóc có thể khiến tóc yếu và dễ gãy rụng hơn chính vì vậy bạn nên hạn chế là tóc, chỉ nên sử dụng trong những trường hợp đặc biệt. - Muốn cho tóc bóng khỏe thì nên thường xuyên chăm dưỡng và massage đầu. - Khi dùng máy là bạn nên dùng thêm sản phẩm chống rụng tóc để bảo vệ tóc một cách tốt nhất.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bí quyết hay khi sử dụng laptop

BÍ QUYẾT HAY KHI SỬ DỤNG LAPTOP

Bí quyết hay khi sử dụng laptop NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN CÁCH KHỞI ĐỘNGTẮT MÁY TƯ THẾ KHI DI CHUYỂN BÀN PHÍM MÀN HÌNH LÀM VIỆC BÊN MÁY PIN Bí quyết hay khi sử dụng laptop NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN CÁCH KHỞI ĐỘNGTẮT MÁY TƯ THẾ KHI DI CHUYỂN BÀN PHÍM MÀN HÌNH LÀM VIỆC BÊN MÁY PIN Bí quyết hay khi sử dụng laptop NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN CÁCH KHỞI ĐỘNGTẮT MÁY TƯ THẾ KHI DI CHUYỂN BÀN PHÍM MÀN HÌNH LÀM VIỆC BÊN MÁY PIN

5 Đọc thêm

Cách đọc ký hiệu trên lốp ô tô doc

CÁCH ĐỌC KÝ HIỆU TRÊN LỐP Ô TÔ

lốp lớn hơn quá nhiều có thể gây ảnh hưởng đến các bộ phận của hệ thống treo. Việc sử dụng loại lốp nhỏ hơn sẽ không đủ chịu tải và làm giảm độ bám đường của xe, khiến hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) hoạt động kém hiệu quả. Thông thường, trong trường hợp này, bạn có thể chọn loại lốp lớn hơn (215) hoặc nhỏ hơn một chút (200), nhưng tốt nhất là dùng đúng kích thước 205mm. Tỷ lệ giữa độ cao thành lốp với độ rộng của lốp cũng rất quan trọng. Lốp có tỷ lệ này là 50 thì thành lốp thấp hơn loại 65, cho độ chính xác của hệ thống lái cao hơn, nhưng lại giảm độ êm của xe khi vào đường nhiều ổ gà. Trường hợp duy nhất nên thay đổi tỷ lệ này của lốp là vào mùa đông ở xứ lạnh, đồng thời cũng nên thay luôn đường kính vành bánh xe. Sử dụng lốp mùa đông có tỷ lệ thành lốp cao hơn sẽ giúp xe chạy êm hơn vào mùa đông. Tuy nhiên, thành lốp cao cũng đồng nghĩa với lốp cao hơn, nên có thể không lắp vừa vào chắn bùn. Trong trường hợp này, bạn có thể thay loại vành xe nhỏ hơn một cỡ, ví dụ từ 16-inch xuống 15-inch, để kích thước cả bánh xe về cơ bản vẫn như trước, nhưng xe chạy êm hơn. Ngoài các thông tin cơ bản trên, thành lốp còn có nhiều ký hiệu khác, như tải trọng tối đa, áp suất lốp tối đa và tốc độ an toàn tối đa. Thông tin về tải trọng và áp suất khá dễ hiểu, còn tốc độ được quy ước bằng mã. Cụ thể, chữ T cho biết tốc độ tối đa cho phép của lốp là 190 km/h; chữ H tương ứng với 210 km/h; chữ V là 240 km/h; và chữ W là 270 km/h. Lốp chữ Z chưa được tiêu chuẩn hoá quốc tế mà tuỳ thuộc vào từng nhà sản xuất, nhưng ít nhất chịu được tốc độ tối đa như lốp V. Thông thường, chỉ cần lốp T là đủ để chạy trên đường cao tốc. Ngoài các ký hiệu bằng chữ và số, trên một số lốp còn có biểu tượng núi (Mountain), cho biết đó là lốp có thể dùng cho mùa đông. Ở xứ lạnh, có hai loại lốp mùa đông: M&S dùng cho xe thường chạy trên đường nhiều bùn và tuyết (Mud & Snow), còn có biểu tượng bông tuyết bên trong núi thì đó là lốp dùng cho thời tiết có tuyết và băng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Khoa học lớp 5 : Tiết 30: CAO SU

KHOA HỌC LỚP 5 : TIẾT 30: CAO SU

: Thủy tinh có những tính chất gì?Thủy tinh thường trong suốt, không gỉ, Thủy tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng, nhưng dễ vỡ. Thủy tinh không cháy, cứng, nhưng dễ vỡ. Thủy tinh không cháy, không hút ẩm và không bò a-xít ăn mòn.không hút ẩm và không bò a-xít ăn mòn.Câu 2Câu 2: Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh?: Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh?Cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy Cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh: Trong khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng thì tinh: Trong khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng thì cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh.cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh. Tieát 30:Tieát 30: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT QUA BÀI HỌC:MỤC TIÊU CẦN ĐẠT QUA BÀI HỌC:
Xem thêm

14 Đọc thêm

Nuôi hàu ppt

NUÔI HÀU

Sau đây là một số phương pháp nuôi hàu phổ biến tại Việt Nam. Nuôi hàu bằng đá vùng cửa sông Phương pháp nuôi này phụ thuộc con giống tự nhiên, chi phí xây dựng cơ bản thấp, chi phí sản xuất hạn chế, nhưng hiệu quả tương đối cao. Có rất nhiều loại đá khác nhau để làm vật bám tùy thuộc vào từng địa phương như đá vôi làm vật bám rất tốt, đá cuội, đá san hô… Kích cỡ đá trung bình 2-4 kg/hòn và dao động từ 1-10 kg/hòn. Đá được chuyên chở bằng thuyền hoặc ghe rải đều trên bãi có hàu giống xuất hiện. Năng suất đạt 0,5-1,5 kg hàu nguyên con/hòn đá. Nuôi hàu bằng cọc Nguyên vật liệu làm cọc chủ yếu đúc bằng xi măng, cọc gỗ, cọc tràm, cọc tre… được cắm thành từng hàng vùng cửa sông hay trên vùng triều. Cọc có chiều dài 2m (chiều dài hữu dụng khoảng 1 – 1,5m). Loại hình này nuôi chủ yếu ở vùng đầm phá thuộc khu vực miền Trung như đầm Lăng Cô - Thừa Thiên Huế, hay khu vực huyện Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh. Năng suất nuôi khoảng 2-6 kg hàu nguyên con/cọc. Nuôi hàu bằng lốp cao su Nguyên liệu làm vật bám cho hàu là các giá thể bằng lốp ô tô, xe máy, xe đạp đã qua sử dụng, cho xuống các vùng ao đầm tự nhiên, khu vực đầm phá nơi có dòng nước thủy triều kém để thu giống tự nhiên và sử dụng nó làm giá thể cho hàu nuôi lớn đến lúc đạt kích cỡ hàu thương phẩm. Phương pháp nuôi này chủ yếu ở khu vực Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh, các đầm phá thuộc ven biển miền Trung. Nuôi hàu bằng giàn Nguyên vật liệu làm giàn là các cọc hình trụ đúc xi măng với chiều dài trung bình khoảng 1,2 - 1,8m, chiều rộng bề mặt
Xem thêm

20 Đọc thêm

Bài giảng nguyên lý máy - Chương 5 pot

BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ MÁY - CHƯƠNG 5 POT

5.2 Cân bằng vật quay 5.2.1 Cân bằng vật quay mỏng Hình 5.1 Bài giảng nguyên lý máy Chương 5: Cân Bằng Máy và Hiệu Suất 2 _ Vật quay mỏng là vật quay mà khối lượng của nó coi như phân bố trên cùng một mặt phẳng vuông góc với trục quay, ví dụ: đĩa xích, bánh răng (khi tỷ số chiều dài L theo phương trục quay và bán kính R vật quay: L/R << 1 ) _ Nguyên tắc cân bằng: vật có chiều dày mỏng mất cân bằng là do trọng tâm của chúng không trùng với trục quay. Khi làm việc, phát sinh lực quán tính ly tâm tác dụng lên trục làm vật quay mất cân bằng tĩnh. Do đó, thực chất cùa việc cân bằng là phân bố lại khối lượng sao cho trọng tâm của vật trùng với tâm quay để khử lực quán tính sinh ra khi làm việc. _ Xét một vật quay mỏng có các khối lượng mi (i = 1,2,3 ) coi như phân bố trong cùng một mặt phẳng vuông góc với trục quay. Vị trí của khối lượng mi được xác định bằng bán kính vectơ ri trong hệ toạ độ Oxy gắn liền với đĩa. _ Khi đĩa quay đều với vận tốc góc ω, mỗi khối lượng mi gây ra một lực quán tính ly tâm Pqi
Xem thêm

6 Đọc thêm

Các phương pháp nuôi hàu potx

CÁC PHƯƠNG PHÁP NUÔI HÀU POTX

phá nơi có dòng nước thủy triều kém để thu giống tự nhiên và sử dụng nó làm giá thể cho hàu nuôi lớn đến lúc đạt kích cỡ hàu thương phẩm. Phương pháp nuôi này chủ yếu ở khu vực Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh, các đầm phá thuộc ven biển miền Trung. Nuôi hàu bằng giàn Nguyên vật liệu làm giàn là các cọc hình trụ đúc xi măng với chiều dài trung bình khoảng 1,2 - 1,8m, chiều rộng bề mặt khoảng 0,1m. Trọng tâm của mỗi trụ có một thanh sắt và trên đầu mỗi trụ có lỗ để xâu dây treo vào giàn và các giàn treo được cấu tạo bởi các thanh gỗ cứng đóng thành giàn hình chữ nhật hay hình vuông với chiều dài mỗi giàn trung bình 6,5-7,5 m, giàn bé thường có kích cỡ 4-5 m và giàn lớn có chiều dài 9-10 m, chiều cao mỗi giàn khoảng 5-6 m được chôn sâu từ 1 -2 m (vì khu vực nuôi thường có nền đáy bùn). Mỗi giàn được đặt cách mặt nước 0,5 cm lúc triều xuống. Do đó hàu nuôi luôn chìm sâu trong nước. Lồng nhỏ treo từ 32 - 40 trụ xi măng, lồng lớn có thể treo khoảng 200 trụ. Sản lượng nuôi khoảng 2 - 6 tấn hàu nguyên con/giàn. Phương pháp nuôi này phổ biến ở đầm Lăng Cô - Thừa Thiên Huế. Nuôi hàu trong các lồng treo trên giàn Cấu tạo giàn nuôi tương tự như giàn nuôi trên các cọc đúc xi măng. Hàu giống thu từ tự nhiên cho vào các lồng lưới có đường kính miệng lồng và đường kính đáy từ 0,4 – 0,5 m, chiều dài mỗi lồng khoảng 0,4m, kích cỡ mắt lưới 2a = 2 cm. Mỗi một lồng nuôi thả mật độ hàu giống trung bình khoảng 5 kg hàu, kích cỡ giống khoảng 3- 4 cm. Sau thời gian nuôi khoảng 5 tháng đạt năng suất trung bình 15 kg hàu thương phẩm/lồng. Như vậy là bằng phương pháp nuôi này chỉ sau 5 tháng nuôi hàu đạt sinh trưởng tăng gấp 3 lần. Phương pháp nuôi này chủ yếu tập trung từ Thừa Thiên Huế trở vào đến TP Hồ Chí Minh, đặc biệt các vùng nuôi thuộc đầm Lăng Cô.
Xem thêm

4 Đọc thêm

TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Kỹ Thuật Viên 1) - P8

TOYOTA ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN Ô TÔ (KỸ THUẬT VIÊN 1) - P8

2. Các phương pháp dùng 5 giác quan Việc xác định chính xác tần số của rung động và tiếng ồn chỉ bằng năm giác quan là cực kỳ khó. Tuy nhiên, có thể so sánh hai tần số và nhận định tần số nào cao hơn và tần số nào thấp hơn. Cũng có thể so sánh tần số của một sự cố hiện tại so với với tần số của các rung động tương tự đã trải nghiệm trong quá khứ và nhận định xem chúng có giống nhau hay không. Bằng cách làm năm giác quan nhậy bén theo cách này và định rõ được tần số, ta có thể thu hẹp số nguyên nhân có thể của rung động và tiếng ồn. Gợi ý: ở tốc độ của xe là 100 km/h, sẽ tạo ra rung động giống như máy xoa bóp. (1) Tần số rung của máy xoa bóp là 40-50 Hz. (2) Tần số của các lốp không cân bằng là thế nào? Tốc độ của xe: 100 km/h Tốc độ của động cơ: 3.000 vg/ph Tỉ số truyền của hộp số: 1,000 Tốc độ quay của trục các đăng: 3.000 vg/ph Tỉ số truyền của bộ vi sai: gần bằng 4 Tốc độ quay của lốp: 3.000/4 = 750 vg/ph Tần số: 750/60 = 12,5 Hz (3) Tần số của trục các đăng không cân bằng là thế nào? Tốc độ quay của trục các đăng: 3.000 vg/ph Tần số: 3.000 x 2 ¸ 60 = 100 Hz (4) Vì tần số của rung động được tạo ra là 40 – 50 Hz, có thể dự đo n rằng nguồn rung động này bắt nguồn từ sự không cân bằng của trục các đăng. ở tốc độ của xe là 100 km/h, sẽ tạo ra tiếng rền vang (1) Tần số của một trục các đăng không cân bằng là thế nào?
Xem thêm

14 Đọc thêm

Kinh nghiệm đi xe máy khi đường trơn trượt pptx

KINH NGHIỆM ĐI XE MÁY KHI ĐƯỜNG TRƠN TRƯỢT PPTX

Kinh nghiệm đi xe máy khi đường trơn trượt Với thời tiết mưa phùn và gió lạnh, việc đi lại trở nên khó khăn và nguy hiểm hơn do tầm nhìn bị hạn chế cũng như sự mất an toàn từ mặt đường trơn trượt. Chỉ với vài lưu ý nhỏ, bạn có thể yên tâm khi đi lại và đảm bảo an toàn cho những người cùng tham gia giao thông. Luôn sử dụng hệ thống chiếu sáng trong trời mưa phùn và mây mùNhững lưu ý về chiếc xe: - Kiểm tra lốp xe: Với bề mặt đường trơn ướt, những chiếc lốp mòn sẽ khiến cho chiếc xe của bạn bị rê trượt khi vào cua và khi phanh gấp. Lốp bơm quá căng cũng có thể gây nguy hiểm do dễ trượt trên mặt đường khi phanh gấp hoặc vào cua. - Kiểm tra phanh xe: Nới một chút dây phanh sẽ khiến chiếc xe được giảm tốc từ từ hơn và tránh được những pha quăng đuôi xe bất đắc dĩ. - Kiểm tra đèn hậu và đèn pha: Hãy đảm bảo là chúng đang ở trong tình trạng hoạt động tốt nhất. Đặc biệt với các kiểu xe tay ga có đèn thấp như Honda Spacy, Yamaha Force, SYM Attilla nên lau sạch kính đèn trước khi đi (do đèn ở vị trí thấp nên dễ bị bẩn và người lái khó nhận biết khi ngồi trên xe). - Kiểm tra còi, xi nhan và lắp gương chiếu hậu: Cả trước và sau khi đi hãy dùng thử đèn còi, xi-nhan vì với xe cũ rất có thể nước mưa lọt vào các tiếp điểm các công tắc gây chập cháy hoặc không có tác dụng. Những lưu ý khi vận hành xe vào thời tiết xấu: - Hãy luôn bật hệ thống chiếu sáng và để chúng về chế độ đèn cốt: Điều này giúp cho những phương tiện đi trước và sau bạn luôn nhận thấy sự hiện diện của bạn trên đường khi tầm nhìn bị hạn chế. - Luôn tạo khoảng cách rộng với xe phía trước và phía sau: Khi mặt đường trơn ướt luôn tạo ra mối nguy hiểm tiềm tàng khi vận hành xe. Giữ khoảng cách lớn hơn và tốc độ thấp hơn so với ngày nắng, đường khô sẽ sẽ khiến bạn xử lý tình huống được tốt và an toàn hơn. Hơn nữa, khi phanh gấp nhớ nhìn gương hậu: rất có thể xe sau không phản ứng kịp sẽ đâm vào xe bạn; trước khi phanh tốt nhất hãy nháy tay phanh để đèn hậu lóe sáng cho người đi sau dè chừng. Hãy luôn mang theo những chiếc khăn sạch, điều này rất có ích!
Xem thêm

4 Đọc thêm

Hướng dẫn sử dụng lốp ô tô

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LỐP Ô TÔ

CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DANANG RUBBER JOINT STOCK COMPANY ISO 9001:2000 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LỐP ÔTÔ Bạn muốn sử dụng lốp ôtô DRC an toàn, hiệu quả hãy đọc và làm theo những lời khuyên của chúng tôi đưa ra.  Bạn nên :  Kiểm tra áp suất lốp 2 lần trong 1 tháng. Bạn phải chắc chắn là lốp đã nguội và không có tải (non hơi là kẻ thù số 1 của lốp).  Duy trì áp suất bơm hơi theo thông số của nhà sản xuất đưa ra (được ghi ngay trên lốp)  Bơm lần lượt từng lốp, kể cả lốp dự phòng và lưu ý rằng lốp dự phòng yêu cầu bơm áp lực căng hơn.  Thường xuyên kiểm tra lốp để chắc chắn rằng không có đinh hoặc ngoại vật khác đâm vào lốp làm thủng và gây ra xì hơi.  Kiểm tra thường xuyên để đảm bảo chắc chắn các giàn lốp phải thẳng hàng (giàn lốp trước và sau không thẳng hàng là nguyên nhân gây ra lốp mòn nhanh và mòn không đều)  Đảo lốp đều đặn giúp cho lốp có độ mòn đồng đều mà còn tăng thêm khả năng sử dụng của lốp (khoảng 6000 km bạn đảo lốp 1 lần)  Quy cách lốp phải phù hợp với vành và săm, kiểu hoa lốp phải đúng với điều kiện sử dụng (bạn sẽ thấy hiệu quả ngay lập tức)  Lắp lốp của cùng một hãng sản xuất (an toàn và thời gian sử dụng nâng lên đáng kể)  Nếu lốp của bạn có điều gì bất thường, hãy xem xét và mang đến cửa hàng bán lốp DRC gần nhất để được tư vấn (lốp DRC có quy định bảo hành rất rõ ràng).  Không nên :  Sử dụng lốp khi độ sâu của rãnh hoa lốp còn ít hơn 1,6mm (những chiếc lốp quá mòn rất dễ xảy ra tai nạn)  Lắp lốp Radial và lốp mành chéo trên cùng một trục (xe chạy không ổn định)  Lắp lốp đã qua sử dụng không rõ nguồn gốc (lốp để lâu sẽ bị lão hóa gây mất an toàn)  Xe chở nặng không nên dừng lâu một chỗ vì sẽ gây biến hình cục bộ
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề cương CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA 2

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA 2

Câu 1: Công dụng của móng máy , cách phân loại và yêu cầu kỹ thuật của móng máy. Công dụng : Hầu hết các máy đều được lắp đặt trên các móng máy nhằm cố định máy ở 1 vị trí nhất định. Móng máy chịu toàn bộ trọng lượng của thiết bị và phụ tải. Móng máy tiếp nhận và có khả năng giảm bớt rung động sinh ra bởi tác dụng của động lực, góp phần nâng cao độ chính xác và độ bóng bề mặt của chi tiết gia công. Do đó móng phải đạt được độ cứng, độ bền, phẳng cân bằng, chống được rung động và sự ăn mòn của môi trường xung quanh. Phân loại: Dựa vào kết cấu hình dáng móng máy được phân làm 2 loại: Móng máy tách rời : Thường là các khối bê tông có kích thước tương ứng với trọng lượng của máy và các trấn động do máy sinh ra. Loại móng tách rời được dùng rất phổ biến để lắp đặt các mấy công cụ. Móng máy kiểu già giá : Thường dùng để lắp đặt các máy có tần số rung động cao và máy cần phải thao tác dưới gầm máy như : giàn máy khoan máy tuốc bin ... Yêu cầu kỹ thuật của móng máy : Độ cứng của bệ máy Tính cân bằng các lực trong máy Độ chính xác cần có của các chi tiết trên máy Đối với những máy không đòi hỏi độ chính xác cao, có bệ cứng, các lực trong máy đã được cân bằng thì không cần có móng. Những máy đó có thể đặt trực tiếp vào nền nhà đảm bảo độ cứng. Cần chú y những máy có lực trog máy không cân bằng, máy hạng nặng thì phải có móng máy tốt.
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐỘNG CHI TIẾT QUAY

CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐỘNG CHI TIẾT QUAY

bằng động rô to, có thể phân ra thành 2 loại: Cân bằng động trên máy chuyêndụng và cân bằng động tại hiện trƣờng. Cân bằng động trên máy chuyên dụngtức là sau khi chế tạo rô to ngƣời ta cân bằng hàng loạt ngay tại xƣởng trênmáy cân bằng chuyên dụng cho vài loại sản phẩm. Còn cân bằng tại chỗ tức là8khi hệ thống máy đã đƣợc lắp ráp hoàn chỉnh, ta tiến hành cân bằng rô to tạinơi làm việc, hoặc cũng có thể máy đã đƣa vào sản xuất một thời gian, khiphát hiện vấn đề về rung, ồn mạnh do mất cân bằng gây ra thì ta phải tiếnhành cân bằng tại chỗ. Cân bằng động tại chỗ có các ƣu điểm là: Không cầnphải tháo máy làm mất thời gian dừng máy lâu và không phải tốn kém choviệc tháo lắp và chuyên chở; các bộ phận của máy đƣợc cân bằng đồng thờivà kết quả cuối cùng là dao động tổng thể của máy giảm xuống dƣới mức chophép, vì trong thực tế có khi từng bộ phận cân bằng tốt, nhƣng khi lắp tổngthể vẫn bị dao động mạnh; đƣợc tiến hành trong điều kiện vận hành bìnhthƣờng gần nhƣ khi sản xuất nên kết quả cuối cùng là tình trạng chấp nhậnđƣợc trong sản xuất.Ngƣời ta thấy rằng những hƣ hỏng cơ học giảm đi nhiều nếu rô to khôngnhững chỉ đƣợc cân bằng tại xƣởng mà còn đƣợc kiểm tra sau lắp ráp và cânbằng động tại hiện trƣờng khi cần. Tuy nhiên, nhiều loại rô to sản xuất hàngloạt thì việc cân bằng động tại xƣởng trên máy cân bằng động chuyên dụng làrất cần thiết và quan trọng.Trong sản xuất có cả cân bằng tĩnh và cân bằng động. Về nguyên lý, đốivới rô to ngắn (còn gọi là chi tiết quay phẳng) thì chỉ cần cân bằng tĩnh là đủ,nhƣng trong thực tế do ảnh hƣởng của ma sát và nhiều nguyên nhân khác nữanên đối với các loại rô to việc cân bằng động sẽ giải quyết tổng thể hơn.Tóm lại, cân bằng động là một khâu rất quan trọng đối với rô to, làmgiảm dao động và ồn của máy, tăng tuổi thọ cho máy, giảm ảnh hƣởng xấu
Xem thêm

13 Đọc thêm

Tài liệu TCVN 6010 1995 docx

TÀI LIỆU TCVN 6010 1995 DOCX

Có thể đạt đ!ợc vận tốc lớn nhất trên dải đ!ờng đo 200 m. Khoảng cách này phải đ!ợc thiếtlập với sai lệch không v!ợt quá 1 m. Đoạn đ!ờng đi vào dải đ!ờng đo phải có cùng một chấtl!ợng (bề mặt và prôphin dọc) nh! dải đ!ờng đo và phải có đủ chiều dài để cho phép đạt tớivận tốc lớn nhất.- ở đoạn đ!ờng thẳng- Sạch, êm, khô, đ!ợc rải nhựa đ!ờng hoặc vật liệu t!ơng tự;- Độ nghiêng dọc không lớn hơn 1% và độ nghiêng ngang không lớn hơn 3%. Sự chênh lệch vềđộ cao giữa hai điểm bất kỳ trên dải đ!ờng thử không v!ợt quá 1 m.6 Điều kiện khí quyển- áp dụng khí quyển: 100 3 kPa- Nhiệt độ: 278 ữ303 K- Độ ẩm t!ơng đối: 50 ữ 95%- Vận tốc gió lớn nhất: 3 m/s.7 Quá trình thử7.1 Sử dụng tỷ số truyền động của bánh răng cho phép xe máy đạt tới vận tốc lớn nhất. Bộ phậnđiều khiển tiết l!u đ!ợc mở hoàn toàn và các cơ cấu làm giàu hỗn hợp nhiên liệu - không khí đ!ợc
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÂY CÂN BẰNG TRONG LẬP TRÌNH

CÂY CÂN BẰNG TRONG LẬP TRÌNH

2.2. Lịch sử cây cân bằng (AVL Tree)AVL là tên viết tắt của các tác giả người Nga đã đưa ra định nghĩa của cây cân bằng Adelson-Velskii và Landis (1962). Vì lý do này, người ta gọi cây nhị phân cân băng là cây AVL. Từ cây AVL, người ta đã phát triển thêm nhiều loại CTDL hữu dụng khác như cây đỏ-đen (Red-Black Tree), B-Tree, … 22.3. Chiều cao của cây AVLMột vấn đề quan trọng, như đã đề cập đến ở phần trước, là ta phải khẳng định cây AVL có N nút phải có chiều cao khoảng log2(n).Để đánh giá chính xác về chiều cao của cây AVL, ta xét bài toán: cây AVL có chiều cao h sẽ phải có tối thiểu bao nhiêu nút ?Gọi N(h) là số nút tối thiểu của cây AVL có chiều cao h.Ta có N(0) = 0, N(1) = 1 và N(2) = 2.Cây AVL có chiều cao h sẽ có 1 cây con AVL chiều cao h-1 và 1 cây con AVL chiều cao h-2. Như vậy:N(h) = 1 + N(h-1) + N(h-2) (1)Ta lại có: N(h-1) > N(h-2)Nên từ (1) suy ra:N(h) > 2N(h-2)N(h) > 22N(h-4)…N(h) > 2iN(h-2i)i =h/2 N(h)>2h/2
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tài liệu Tính Toán Thay Thế Các Tuabin Cao Áp - Trung Áp doc

TÀI LIỆU TÍNH TOÁN THAY THẾ CÁC TUABIN CAO ÁP - TRUNG ÁP DOC

đều hoạt động như đề xuất. Tuy nhiên, các tuabin mới thu được nhiều năng lượng từ hơi nước hơn so với các tuabin nguyên thủy, dẫn đến tuabin LP bị thiếu năng lượng. Điều này khiến đầu ra của tuabin LP bị giảm. Hiệu quả ròng của việc thay thế bằng tuabin của cả hai nhà sản xuất OEM so với vận hành các tuabin hiện nay trong nhà máy là công suất phát điện của các tuabin CA và TA lên khoảng 11 MW, nhưng công suất của tuabin LP lại giảm đi khoảng 5 MW. Do đó hiệu quả ròng là tăng được khoảng 6 MW. Các kết quả này cho thấy lượng tăng công suất ròng tổng của nhà máy là nhỏ, khiến cho dự án thay thế tuabin xem ra kém hấp dẫn hơn nhiều so với dự kiến ban đầu. Các kết quả được tóm tắt trong bảng 1, cột B và C tương ứng với tuabin của hai nhà sản xuất được so sánh với tuabin đang vận hành hiện nay ở cột A. Vì chưa muốn loại bỏ ngay dự án thay thế tuabin, công ty điện lực đã gợi ý một số thay đổi khác nhau về lò hơi và tiến hành khảo sát bằng cách sử dụng PEPSE. Phương án thiết thực nhất là tăng diện tích bề mặt của một số phân đoạn lò hơi, với mong muốn truyền nhiều năng lượng hơn từ lò hơi tới chu trình tuabin thông qua hơi mới và gia nhiệt lại, chuyển tổn thất năng lượng sang tuabin HA. Mô hình PEPSE lại được sử dụng, lần này là để khảo sát việc tăng diện tích bề mặt quá nhiệt lò hơi (cả sơ cấp và thứ cấp), gia nhiệt lại và của bộ hâm cùng với việc thay thế tuabin. Như vậy trong mô hình lò hơi PEPSE, phải bổ sung một số dãy ống cho các phân đoạn lò hơi. Đã khảo sát các trường hợp tăng từ 5 đến 25%. Trên thực tế, hầu như không thể tăng 25 % do hạn chế về không gian của lò hơi. Giới hạn thực tế 10% được coi là hiện thực hơn và đã được sử dụng làm cơ sở so sánh. Việc tăng số hàng ống của mỗi phân đoạn lò hơi được phân tích riêng rẽ; tức là không có hai phân đoạn nào được tăng đồng thời.Việc tăng số hàng ống của lò hơi được phân tích theo hai phương án riêng biệt. Phương án thứ nhất là không khống chế nhiệt độ quá nhiệt hay gia nhiệt lại; tức là dòng nhiên liệu vẫn giữ nguyên không đổi như trong vận hành nhà máy hiện nay ở 100 % phụ tải. Ở phương án thứ hai, dòng nhiên liệu được điều chỉnh để duy trì khống chế nhiệt độ tại các giá trị thiết kế ban đầu: nhiệt độ hơi mới là 1.050 F (566oC) và nhiệt độ gia nhiệt là 1.000 F (538oC).Các kết quả phân tích PEPSE về tăng bề mặt lò hơi cùng với việc sử dụng các tuabin mới được đề xuất cho thấy công suất nguồn điện chỉ tăng được rất ít, khoảng 1 MW hoặc ít hơn, so với trường hợp chỉ sử dụng các tuabin mới. Các kết quả đối với loại lò hơi không
Xem thêm

8 Đọc thêm