CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Tìm thấy 5,179 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ":

ĐỀ TÀI LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ NGHỊ ĐỊNH 262007NĐCP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

ĐỀ TÀI LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ NGHỊ ĐỊNH 262007NĐCP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

Điều 26. Nghĩa vụ của bên chấp nhận chữ ký điện tử1. Bên chấp nhận chữ ký điện tử là bên đã thực hiện những nội dung trongthông điệp dữ liệu nhận được trên cơ sở tin vào chữ ký điện tử, chứng thư điệntử của bên gửi.2. Bên chấp nhận chữ ký điện tử có các nghĩa vụ sau đây:a) Tiến hành các biện pháp cần thiết để kiểm chứng mức độ tin cậy của mộtchữ ký điện tử trước khi chấp nhận chữ ký điện tử đó;b) Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh giá trị pháp lý của chứng thưđiện tử và các hạn chế liên quan tới chứng thư điện tử trong trường hợp sửdụng chứng thư điện tử để chứng thực chữ ký điện tử.3. Bên chấp nhận chữ ký điện tử phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậuquả do không tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này.Điều 27. Thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thư điện tử nước ngoài1. Nhà nước công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử và chứng thư điện tửnước ngoài nếu chữ ký điện tử hoặc chứng thư điện tử đó có độ tin cậy tươngđương với độ tin cậy của chữ ký điện tử và chứng thư điện tử theo quy địnhcủa pháp luật. Việc xác định mức độ tin cậy của chữ ký điện tử và chứng thưđiện tử nước ngoài phải căn cứ vào các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận,điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và cácyếu tố có liên quan khác.2. Chính phủ quy định cụ thể về việc thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thưđiện tử nước ngoài.Mục 2: DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬĐiều 28. Hoạt động dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử1. Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, phục hồi, thu hồi chứng thư điện tử.2. Cung cấp thông tin cần thiết để giúp chứng thực chữ ký điện tử của người kýthông điệp dữ liệu.3. Cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến chữ ký điện tửchứng thực chữký điện tử theo quy định của pháp luật.Điều 29. Nội dung của chứng thư điện tử
Xem thêm

72 Đọc thêm

DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ KINH NGHIỆM Ở CÁC NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM

DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ KINH NGHIỆM Ở CÁC NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM

điện tử cũng mang tính vô hình, phi vật chất. Nghĩa là các giao dịch điện tử tôn tại,được lưu trữ và được chứng minh bởi các dữ liệu điện tử chứ không "sờ mó", "câmnắm" một cách vật chất được. Điều này khiến cho việc xác định một số yếu tố của giaodịch điện tử như xác định bứn gốc của kết quứ giao dịch giữa các bên, xác định chữ kýcủa các bên v.v... trở nên khó khăn. Rủi ro tất yếu sẽ xứy ra và thiệt hại do những rủiro này đem đến thật không ít: nhiều khách hàng bị mất tiền do việc bứo mật không tốtthẻ tín dụng, nhiều thông tin mật của cơ quan và doanh nghiệp bị "bốc hơi" một cáchbất ngờ và đặc biệt, nhiều doanh nghiệp, cá nhân không lấy được tiền hàng do bị giứmạo chữ ký điện tử, nhiều vụ tranh chấp rơi vào bếtắc khi cơ quan giứi quyết tranhchấp không có đủ bằng chứng pháp lý để bứo vệ quyền lợi của bên có lợi ích bị xâmphạm.Những khó khăn, thách thức và rủi ro nói trên cũng đã, đang và sẽ xứy ra, mộtcách thường xuyên hơn, đối với các cơ quan, doanh nghiệp cũng như từng cá nhânthực hiện giao dịch trong môi trường điện tử tại Việt Nam. Đ ể giúp tháo gỡ các khókhăn này, Việt Nam đã ban hành một số văn bứn pháp luật hướng dẫn bứo đứm an toàntrong giao dịch điện tử. Cụ thể, ngày 29/11/2005 Luật Giao dịch điện tử đầu tiên củaViệt Nam đã được ban hành (có hiệu lực từ ngày 01/03/2006); Ngày 9/6/2006 Nghịđịnh số 57/2006/NĐ-CP của Chính phủ về T M Đ T cũng ra đời. Đặc biệt, gần đây nhất,ngày 15/2/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số. Trong các văn bứn nói trên, đều có một số quy định vềviệc thành lập tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký điện tử và nhấn mạnh rằng chữ ký điệntử được xem là bứo đứm an toàn khi "đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thựcchữ ký điện tử chứng thực".Tuy nhiên, trên thực tế, ờ Việt Nam cho đến nay, việc thành lập các tổ chứccung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nói chung và chữ ký số nói riêng cũngnhư việc tổ chức và triển khai thực hiện dịch vụ vẫn ở trong tình trạng "sơ khai", vấnđề đặt ra là việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử là hoạt động có tính dịchvụ hay có tính chuyên trách độc quyền? Nên thành lập một hay nhiều tổ chức cung cấpdịch vụ chứng thực chữ ký điện tử? M ô hình tổ chức nào sẽ thích ứng cho việc cungÌ
Xem thêm

20 Đọc thêm

NGHỊ ĐỊNH 262007NĐCP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

NGHỊ ĐỊNH 262007NĐCP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng là tổ chứccung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cócùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được liên kết với nhauthông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơcấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung. Hoạt động củatổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng là hoạt độngnhằm phục vụ nhu cầu giao dịch nội bộ và không nhằm mục đích kinhdoanh.3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia (RootCertification Authority) là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký sốcho các tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng. Tổ chức cung cấpdịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia là duy nhất.Điều 5. Chính sách phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số1. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thựcchữ ký số trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội để thúc đẩy việc traođổi thông tin và các giao dịch qua mạng nhằm nâng cao năng suất lao động;mở rộng các hoạt động thương mại; hỗ trợ cải cách hành chính, tăng tiện íchxã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm an ninh,quốc phòng.2. Nhà nước thúc đẩy việc ứng dụng chữ ký số và phát triển dịch vụ chứngthực chữ ký số thông qua những dự án trọng điểm nhằm nâng cao nhận thức;phổ biến pháp luật; phát triển ứng dụng; tổ chức đào tạo nguồn nhân lực;nghiên cứu, hợp tác và chuyển giao công nghệ liên quan đến chữ ký số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số.3. Nhà nước hỗ trợ hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thựcchữ ký số công cộng thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và cácưu đãi khác.Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số
Xem thêm

39 Đọc thêm

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU – TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU – TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

đánh giá và đánh giá đƣợc tình hình quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số trênthị trƣờng Việt Nam trong giai đoạn phát triển gần bốn năm vừa qua.Bằng các nghiên cứu quy trình quản lý dịch vụ nói chung và dịch vụchứng thực chữ kí số nói riêng, luận văn đã nghiên cứu phƣơng pháp quản lýdịch vụ chữ kí số để nâng cao chất lƣợng quản lý dịch vụ tại Công ty Điệntoán và truyền số liệu VDC.Từ các điểm đã phân tích, luận văn đƣa ra các giải pháp về quản lý cóthể góp phần tăng cƣờng khẳng định vị thế trong tƣơng lai đối với dịch vụchứng thực chữ kí số. Đó là quản lý việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kísố, quản lý con ngƣời, khách hàng, sản phẩm có tác động trực tiếp đến dịchvụ cho dịch của Công ty Điện toán và Truyền số liệu. Hy vọng các đóng gópnày có thể giúp công ty Điện toán và Truyền số liệu cũng nhƣ Tập đoàn Bƣuchính Viễn thông Việt Nam đƣa dịch vụ chứng thực chữ kí số vƣơn lên mạnhmẽ trên thị trƣờng kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số đang ngày cànglớn mạnh tại Việt Nam.MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ............................................ Error! Bookmark not defined.LỜI CẢM ƠN .................................................. Error! Bookmark not defined.TÓM TẮT ........................................................................................................... iDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................... Error! Bookmark not defined.DANH MỤC HÌNH ......................................... Error! Bookmark not defined.LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝLUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÍ SỐError! Bookmark not d1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ............... Error! Bookmark not defined.
Xem thêm

15 Đọc thêm

TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH

TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH

TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬTRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚCTỈNH QUẢNG NINHTrịnh Thị Phương – 0915108023trinhthiphuong@quangninh.gov.vnCHỨNG THƯ SỐ LÀ GÌ?Chứng thư số là một cấu trúc dữ liệu chứa các thông tin cần thiết để thực hiện các giao dịch antoàn qua mạng. Chứng thư số được lưu giữ trên máy tính dưới dạng một tập tin (file), bao gồm:•Tên chủ thể chứng thư số.•Khoá công khai.•Một số thông tin khác như, tên của CA cấp chứng chỉ số đó, hạn dùng, thuật toán ký...•Chữ ký số của CA cấp chứng thư số đó.Với chứng thư số người dùng có thể:•Xác định danh tính người dùng khi đăng nhập vào một hệ thống (xác thực).•Ký số các tài liệu Word, PDF hay một tệp dữ liệu.•Mã hóa thông tin để đảm bảo bí mật khi gửi và nhận trên mạng.•Thực hiện các kênh liên lạc trao đổi thông tin bí mật với các thực thể trên mạng như thực hiệnkênh liên lạc mật giữa người dùng với webserver.CHỮ KÝ SỐ LÀ GÌ?Chữ ký số (Digital Signature) là thông tin đi kèm theo văn bản điện tử nhằm mục đíchxác nhận danh tính của tổ chức/cá nhân gửi, ký dữ liệu đó. Chữ ký số được sử dụng đểkhẳng định dữ liệu có bị thay đổi hay không.GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CHỮ KÝ SỐ?Tại Điều 8, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành LuậtGiao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số:•Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu
Xem thêm

10 Đọc thêm

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG

QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG

Trang 6Đề tài: Tìm hiểu về chữ ký điện tửNhóm 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài:Ngày nay, ứng dụng của công nghệ thông tin vào đời sống là rất phổ biến. Côngnghệ thông tin được ứng dụng ở khắp các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, khoa học,quân sự, giải trí,… Trong đó, yếu tố cực kỳ quan trong khi làm việc là truyền thông.Để có thể gửi và nhận tài liệu, báo cáo, thư tín hay trao đổi bất kỳ hoạt động gì, chúngta đều cần đến truyền thông, cùng với việc gửi và nhận dữ liệu, để biết dữ liệu màchúng ta nhận được do ai gửi, và chứng thực được điều đó là vấn đề khá khó khăn.Đề tài “tìm hiểu về chữ ký điện tử ” mà nhóm chúng em thực hiện sẽ làm rõ điều này.Nhận thấy được tầm ảnh hưởng và ứng dụng ngày càng lớn về công nghệ thôngtin vào đời sống thực tiễn, trong vài năm trở lại đây, chữ ký điện tử được biết đến ởViệt Nam. Đối với nước ta, chữ ký điện tử vẫn còn khá mới mẻ, chưa có nhiều tàiliệu công nghệ thông tin nói về lĩnh vực này, cùng với đó là tiềm năng của chữ kýđiện tử có thể được ứng dụng rất phổ biến tại các doanh nghiệp, nhà nước hay cánhân, tập thể. Vì vậy nhóm chúng em chọn đề tài này để viết đồ án môn học. Đồ ánnhóm chúng em viết ra vừa là báo cáo nghiên cứu của nhóm, cũng là một tài liệucông nghệ thông tin hữu ích để mọi người tham khảo.2. Mục đích:Tìm hiểu về chữ ký điện tử, sự ra đời, cách hoạt động và bảo mật.3. Phạm vi nghiên cứu:Nghiên cứu về chữ ký điện tử, hệ mã hóa để tạo ra chữ ký điện tử, điển hình là hệmã hóa RSA, hàm băm.
Xem thêm

32 Đọc thêm

TÀI LIỆU GIÁO TRÌNH MÃ HÓA VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTT

TÀI LIỆU GIÁO TRÌNH MÃ HÓA VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTT

Mật mã (Cryptography) là ngành khoa học là ngành nghiên cứu các kỹ thuật toán học nhằm cung cấp các dịch vụ bảo vệ thông tin 44. Đây là ngành khoa học quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống – xã hội. Khoa học mật mã đã ra đời từ hàng nghìn năm. Tuy nhiên, trong suốt nhiều thế kỷ, các kết quả của lĩnh vực này hầu như không được ứng dụng trong các lĩnh vực dân sự thông thường của đời sống – xã hội mà chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực quân sự, chính trị, ngoại giao... Ngày nay, các ứng dụng mã hóa và bảo mật thông tin đang được sử dụng ngày càng phổ biến trong các lĩnh vực khác nhau trên thế giới, từ các lĩnh vực an ninh, quân sự, quốc phòng…, cho đến các lĩnh vực dân sự như thương mại điện tử, ngân hàng… Với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của Internet và các ứng dụng giao dịch điện tử trên mạng, nhu cầu bảo vệ thông tin trong các hệ thống và ứng dụng điện tử ngày càng được quan tâm và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Các kết quả của khoa học mật mã ngày càng được triển khai trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống – xã hội, trong đó phải kể đến rất nhiều những ứng dụng đa dạng trong lĩnh vực dân sự, thương mại...Các ứng dụng mã hóa thông tin cá nhân, trao đổi thông tin kinh doanh, thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng... đã trở nên gần gũi và quen thuộc với mọi người. Cùng với sự phát triển của khoa học máy tính và Internet, các nghiên cứu và ứng dụng của mật mã học ngày càng trở nên đa dạng hơn, mở ra nhiều hướng nghiên cứu chuyên sâu vào từng lĩnh vực ứng dụng đặc thù với những đặc trưng riêng. Ứng dụng của khoa học mật mã không chỉ đơn thuần là mã hóa và giải mã thông tin mà còn bao gồm nhiều vấn đề khác nhau cần được nghiên cứu và giải quyết, ví dụ như chứng thực nguồn gốc 2 nội dung thông tin (kỹ thuật chữ ký điện tử), chứng nhận tính xác thực về người sở hữu mã khóa (chứng nhận khóa công cộng), các quy trình giúp trao đổi thông tin và thực hiện giao dịch điện tử an toàn trên mạng... Các ứng dụng của mật mã học và khoa học bảo vệ thông tin rất đa dạng và phong phú; tùy vào tính đặc thù của mỗi hệ thống bảo vệ thông tin mà ứng dụng sẽ có các tính năng với đặc trưng riêng. Trong đó, chúng ta có thể kể ra một số tính năng chính của hệ thống bảo vệ thông tin: • Tính bảo mật thông tin: hệ thống đảm bảo thông tin được giữ bí mật. Thông tin có thể bị phát hiện, ví dụ như trong quá trình truyền nhận, nhưng người tấn công không thể hiểu được nội dung thông tin bị đánh cắp này. • Tính toàn vẹn thông tin: hệ thống bảo đảm tính toàn vẹn thông tin trong liên lạc hoặc giúp phát hiện rằng thông tin đã bị sửa đổi. • Xác thực các đối tác trong liên lạc và xác thực nội dung thông tin trong liên lạc. • Chống lại sự thoái thác trách nhiệm: hệ thống đảm bảo một đối tác bất kỳ trong hệ thống không thể từ chối trách nhiệm về hành động mà mình đã thực hiện Những kết quả nghiên cứu về mật mã cũng đã được đưa vào trong các hệ thống phức tạp hơn, kết hợp với những kỹ thuật khác để đáp ứng yêu cầu đa dạng của các hệ thống ứng dụng khác nhau trong thực tế, ví dụ như hệ thống bỏ phiếu bầu cử qua mạng, hệ thống đào tạo từ xa, hệ thống quản lý an ninh của các đơn vị với hướng tiếp cận sinh trắc học, hệ thống cung cấp dịch vụ đa phương tiện trên mạng với yêu cầu cung cấp dịch vụ và bảo vệ bản quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin số...
Xem thêm

289 Đọc thêm

THÔNG TIN ỨNG VIÊN BKS - TRẦN KIM DUNG

THÔNG TIN ỨNG VIÊN BKS - TRẦN KIM DUNG

17/ Những khoản nợ đối với Công ty: Không có18/ Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có19/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không cóTôi cam đoan những lời khai trên đây là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước pháp luật.Hà nội, ngày 03 tháng 04 năm 2017Công chứng chứng thực chữ ký của ngườikhai hoặc xác nhận của tổ chức đang làmviệc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dâncấp có thẩm quyền về việc người khaiđăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bànNgười khai(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO CÔNG CHỨC TƯ PHÁP HỘ TỊCH, QUA THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO CÔNG CHỨC TƯ PHÁP HỘ TỊCH, QUA THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

phương; đề xuất với UBND cấp xã xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lýkết quả theo dõi thi hành pháp luật theo quy định của pháp luật; xây dựng, trìnhUBND cấp xã ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch PBGDPL; xâydựng, tập huấn, bồi dưỡng, quản lý đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật; tổ chứcthực hiện Ngày Pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp xã.- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở; thànhlập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên tại địaphương; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở; thực8hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định; quảnlý, đăng ký hộ tịch; thực hiện một số việc về quốc tịch tại cấp xã theo quy định củapháp luật; cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, vănbản bằng tiếng Việt, chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan thihành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.Về công tác hộ tịch, công chức TP-HT có nhiệm vụ và trách nhiệm như: Thụlý hồ sơ, kiểm tra, xác minh và đề xuất với Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyếtđịnh việc đăng ký hộ tịch theo quy định; thường xuyên kiểm tra và vận động nhândân đi đăng ký kịp thời các sự kiện hộ tịch. Đối với những khu vực người dân cònbị chi phối bởi phong tục, tập quán hoặc điều kiện đi lại khó khăn phải có lịch địnhkỳ đến tận nhà dân để đăng ký những sự kiện hộ tịch đã phát sinh; công chức TPHT phải chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã về những sự kiện hộ tịch phát sinhtrên địa bàn xã, phường, thị trấn mà không được đăng ký; sử dụng các loại sổ hộtịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; tổng hợp tình hình và thốngkê chính xác số liệu hộ tịch để UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện theo địnhkỳ 6 tháng và hàng năm; tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành cácquy định của pháp luật về hộ tịch; giữ gìn, bảo quản, lưu trữ sổ hộ tịch và giấy tờ hộtịch; khi thôi giữ chức vụ phải bàn giao đầy đủ cho người kế nhiệm.Đối với công chức làm công tác tư pháp tại Phòng Tư pháp cấp huyện
Xem thêm

121 Đọc thêm

Mẫu DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN

MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN Số TT Tên Cổ đông sáng lập Địa chỉ Quyết định thành lập Vốn góp Tổng số cổ phần Loại cổ phần Chữ ký Phổ thông ..... Thời điểm góp vốn của cổ đông sáng lập Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) ……, ngày …… tháng ….. năm ……. Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: Cột (2) Cổ đông sáng lập là cá nhân : Họ và tên/ngày sinh/Giới tính /Quốc tịch Cột (3) Địa chỉ : Cổ đông sáng lập là cá nhân : Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Cổ đông sáng lập là pháp nhân: địa chỉ trụ sở chính Cột (4) Đối với cổ đông sáng lập là cá nhân: Số, ngày, nơi cấp Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân Đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác
Xem thêm

1 Đọc thêm

Báo cáo Thương Mại Điện Tử và Xây Dựng Website Bằng OPENCART

Báo cáo Thương Mại Điện Tử và Xây Dựng Website Bằng OPENCART

Thương mại điện tử là gì ?Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính tòan cầu. Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điệ n tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL).Các đặc trưng của thương mại điện tử.So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt cơ bản sau:1: Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.Trong Thương m ại truyền thống, các bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo. Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, .. chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiê n, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch.Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.2: Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thươ ng mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường tr ên khắp thế giới. Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê ..., mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm.3: Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử.4: Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.Tình hình thương mại điện tử ở nước ta2.1 Sự phát triển thương mại điện tử ở Việt NamVới sự phát triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là smartphone cùng hàng ngàn thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ bùng nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ USD trong năm 2015. Những nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định.Theo Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, (Bộ Công Thương), TMĐT đang có bước phát triển rất nhanh nhờ hệ thống viễn thông phát triển vượt bậc với khoảng 13 dân số Việt Nam truy cập Internet. Tỷ lệ website có tính năng đặt hàng trực tuyến là 58%, trong đó tỷ lệ website có tính năng thanh toán trực tuyến là 15%.Cũng theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước. Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ công nghệ và điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác. Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%.Báo cáo mới nhất của eMarketer, một hãng nghiên cứu đến từ Mỹ cũng cho thấy, Việt Nam là thị trường bùng nổ của smartphone (điện thoại thông minh) với 30% dân chúng sử dụng. Thời gian online trên thiết bị di động cũng chiếm tới 13 ngày của người tiêu dùng Việt Nam.Sự phổ cập của Internet, 3G và các thiết bị di động đã chắp thêm sức mạnh cho TMĐT cất cánh. Căn cứ vào những số liệu trên và ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của mỗi người vào năm 2015 tăng thêm 30 USD so với năm 2013, thì dự báo doanh số mua bán trực tuyến của Việt Nam năm 2015 sẽ đạt 4 tỷ USD. Các DN trong và ngoài nước đang chạy đua cạnh tranh thị phần với nhiều chiến lược kinh doanh mới, trong đó, kinh doanh trên ứng dụng điện thoại thông minh được dự báo sẽ diễn ra rất sôi động.Google đã trở thành thành viên của Hiệp hội TMĐT Việt Nam và không giấu diếm kỳ vọng thu được 30 triệu USD mỗi năm từ thị trường này. Alibaba và eBay cũng đã nhanh chân tìm được đại diện chính thức, trong khi Amazon và Rakuten đang tiến tới việc thiết lập quan hệ đối tác hoặc mua cổ phần tại các hãng TMĐT Việt Nam. Một số DN Thái Lan, Hàn Quốc cũng đang tìm đường đầu tư, có thể thông qua một DN khác hoặc tự thực hiện.Trong nước, mặc dù chưa có tên tuổi nào nổi bật hẳn lên nhưng số lượng các công ty tham gia lĩnh vực này đã “trăm hoa đua nở” với một số tên tuổi có thể kể đến như Vật Giá, VCCorp, Chợ Điện Tử (Peacesoft), Mekongcom....
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NÓ Ở VN

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NÓ Ở VN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAMVÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỄN1. Ảnh hưởng của thương mại điện tử tới sự phát triễn của nềnkinh tế1.1. Tác động đến hoạt đông markettingNghiên cứu thị trường : Một mặt thương mại điện tử hoàn thiện nângcao hiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống một mặt tạo racác hoạt động mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn. Các hoạt độngnhư phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thôngqua internat,hoạt động điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện qua côngcụ webbased tiện lợi, nhanh và chính xác hơn.Hành vi khách hang : Hành vi khách hàng trong thương mại điện tửthay đổi nhiều trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinhdoanh mới. Các giai đoạn xác định nhu cầu,tìm kiếm thông tin, đánh giá lựachọn, hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởiinternet và web.Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu : Các tiêu chí để lựa chọnthị trường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập vùng địalý…được bổ sung thêm bởi các tiêu chí liên quan đặc biệt khác của thươngmại điện tử như mức độ sử dụng internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web…Định vị sản phẩm : Các tiêu chí để định vị sản phẩm cũng thay đổi từgiá rẻ nhất, chất lượng cao nhất,dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất đượcbổ sung thêm những tiêu chí của riêng thương mại điện tử như nhiều sảnphẩm nhất (Amazon.com), đáp ứng mọi nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp(Dell.com), giá thấp nhất và dịch vụ tốt nhất (Charles Schwab)..,Các chiến lược marketting hổn hợp : Bốn chính sách sản phẩm giá,phân phối, xúc tiến và hổ trợ kinh doanh cũng bị tác động của thương mạiđiện tử. Việc thiết kế sản phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn nhiều ý tưởng
Xem thêm

35 Đọc thêm

Tổng hợp toàn bộ ngân hàng đề thi và lời giải bộ môn Thương mại điện tử căn bản Đại học Thương mại (lời giải ở cuối)

TỔNG HỢP TOÀN BỘ NGÂN HÀNG ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI (LỜI GIẢI Ở CUỐI)

Câu 1: thông qua website của mình, doanh nghiệp cho phép một khách hàng tự thiết kế một sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu riêng của họ. Doanh nghiệp đã ứng dụng mô hình: A. bán hàng cho khách hàng cá nhân B. bán hàng theo phương thức đấu giá C. cá biệt hóa hàng loạt sản phẩm, dịch vụ D. cá nhân hóa sản phẩm, dịch vụCâu 2 : kỹ thuật nào sau đây có thể đảm bảo tính bí mật thông tin khi lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, tránh được sự tấn công bên ngoài doanh nghiệp A. mã hóa bằng hàm HASH (hàm băm) B. mã hóa khóa công cộng C. chứng thực điện tử D. mã hóa khóa riêngCâu 3: doanh nghiệp Y cung cấp dịch vụ cho phép các cá nhân chia sẻ các tệp tin và các tài nguyên trên máy tính mà không cần truy cập vào một máy chủ chung. Mô hình kinh doanh nào doanh nghiệp đang áp dụng:A. B2CB. B2BC. P2PD. C2CCâu 4: nhận định nào KHÔNG phải là lợi ích của các giao dịch bất động sản trên internet:A. Sắp xếp kết quả bất dộng sản theo số lượng người vào xemB. Tìm kiếm thông tin chi tiết về bất động sảnC. Cho phép xem bất động sản trực tuyến, không cung cấp dịch vụ xem bất động sản trực tiếpD. Xem bất động sản trực tuyến có thể tiết kiệm thời gianCâu 5: xác thực trong TMĐT là việc:A. Xác định quyền được truy cập vào hệ thốngB. Xác định tính chính xác của nội dung thông tinC. Xác nhận các đối tác tham gia vào quá trình trao đổi thông tinD. Một hệ thống thương mại điện tử hoạt động đúng chức năng của nóCâu 6 : để đảm bảo tính nguyên vẹn trong quá trình truyền phát trên mạng truyền thông, người ta thường sử dụng kỹ thuật :A. Mã hóa khóa công cộngB. Chứng thực điện tửC. Mã hóa bằng hàm HASH(hàm băm)D. Mã hóa khóa riêngCâu 7 : thương mại điện tử có liên quan mật thiết đếnA. Thương mại truyền thốngB. Sự phát triển của công nghệ phần mềmC. Kinh doanh thương mạiD. Các chính sách phát triển TMDTCâu 12 : yếu tố nào KHÔNG phải chức năng của thị trường điện tửA. Cung cấp môi trường và công cụ để các bên tiến hành kinh doanhB. Đảm bảo lợi nhuận cho người môi giớiC. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành giao dịchD. Kết nối người mua và người bánCâu 13 : đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm của thẻ tín dụngA. Thẻ tín dụng có thể chi tiêu bằng tất cả các loại tiềnB. Chủ thẻ không phải trả bất kỳ một khoản lãi suất nàoC. Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên tài khoản hoặc tài sản thế chấpD. Chi tiêu trước, trả tiền sauCâu 14 : công ty ABC bán hàng trên website của mình cho khách hàng trả giá cao nhất. Họ đang sử dụng mô hình :A. Marketing liên kếtB. Khách hàng trả giáC. Quản trị kênh phân phốiD. Đấu giá trực tuyếnCâu 15 : chỉ ra yếu tố KHÔNG phải lợi ích của thương mại điện tử :A. Dịch vụ khách hàng tốt hơnB. Dáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàngC. Giao dịch an toàn hơnD. Giảm chi phí, tăng khả năng thu lợi nhuậnCâu 16 : website của doanh nghiệp D phục vụ như một diễn đàn dành cho các cá nhân chia sẻ kinh nghiệm, mối quan tâm, sở thích và thu tiền từ dịch vụ quảng cáo và phí đăng ký. Loại mô hình kinh doanh nào đang được doanh nghiệp áp dụngA. Nhà kiến tạo thị trườngB. Nhà cung cấp dịch vụC. Nhà cng cấp cộng đồngD. Bán lẻ trực tuyếnCâu 17 : ai là người sẽ có lợi đầu tiên khi thương mại điện tử phát triểnA. Khách hàngB. Người sản xuấtC. Người cung cấp giải pháp công nghệD. Người bán hàngCâu 18 : để đảm bảo tính bí mật của thông tin, người ta sử dụng kỹ thuật :A. Mã hóa thông tinB. Chứng thực điện tử
Xem thêm

71 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ CHỮ KÝ MÙ TRÊN CƠ SỞ THUẬT TOÁN ELGAMAL CHO HỆ THỐNG BẦU CỬ ĐIỆN TỬ

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ CHỮ KÝ MÙ TRÊN CƠ SỞ THUẬT TOÁN ELGAMAL CHO HỆ THỐNG BẦU CỬ ĐIỆN TỬ

Vào năm 2000, cuộc bỏ phiếu tranh cử vị trí tổng thống Hợp chúng quốc Hoa Kỳ giữa 2 ứng cử viên là Al Gore và George Bush, do có rất nhiều tranh cãi liên quan đến kết quả kiểm phiếu kéo dài cho tới nhiều năm sau. Và khi diễn ra cuộc bầu cử lập pháp của Liên Bang Nga, đã xuất hiện một khẩu hiệu “For Fair Elections” (tạm dịch là “Vì những cuộc bầu cử minh bạch”) với những công bố về các vấn đề ảnh hưởng đến kết quả bầu cử như là: Gian lận, giả mạo kết quả bầu cử thành phần, cản trở giám sát viên trái phép, vận động bầu cử bất hợp pháp, bỏ phiếu nhiều lần, hoặc bị áp lực từ các mối đe dọa bạo lực. Mặc dù có rất nhiều tình huống về việc tham nhũng, gian lận, sai sót và lừa đảo liên quan đến quá trình bỏ phiếu thông thường, nhưng lá phiếu bằng giấy (paper ballots) vẫn luôn là sự lựa chọn phổ biến cho các cuộc bầu cử cho tới ngày nay. Tuy nhiên, cũng đã có nhiều quốc gia tiên phong trong việc cải cách hệ thống bầu cử, kiểm phiếu phổ thông bằng hệ thống bầu cử điện tử (eVoting) để nhằm minh bạch hóa và tăng mức độ an toàn, an ninh trong quá trình bầu cử. Công nghệ mới phát triển việc bỏ phiếu, có thể tự động hoá. Việc bỏ phiếu tự động cần phải được bảo mật và an toàn như những cuộc bầu cử truyền thống (đặc biệt là bí mật riêng của lá phiếu). Bỏ phiếu điện tử trực tuyến qua Internet có lợi hơn rất nhiều. Các cử tri có thể bỏ phiếu từ bất cứ nơi đâu. Việc bỏ phiếu thuận tiện làm gia tăng số lượng cử tri. Việc nghiên cứu để áp dụng bầu cử điện tử vào hệ thống bầu cử là vô cùng quan trọng, đặc biệt trong thời điểm hiện tại khi mà chúng ta đang thực hiện chính phủ điện tử. Do đó em chọn đề tài: “Tìm hiểu hệ thống bầu cử điện tử và các giải pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống bầu cử điện tử”. Đồ án sẽ nghiên cứu nội dung của một thuật toán chữ ký mù trên cơ sở thuật toán của Elgamal; qua đó phát triển giao thức bầu cử điện tử dựa trên cơ sở thuật toán ký mù Elgamal
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG 3Giao dịch điện tửMụC TIÊU CHÍNHKhái niệm, đặc điểm HĐĐT Các loại HĐĐT Điều kiện hiệu lực của HĐĐT Chữ ký điện tử Quy trình thực hiện HĐĐT Những điểm cần lưu ý khi ký kết HĐĐTI.Hợp đồng điện tửII.Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký sốIII.Thanh toán điện tử1. Một số khái niệm, đặc điểm, phân loại HĐĐT2. Ký kết hợp đồng điện tử3. Thực hiện HĐĐT4. Điều kiện hiệu lực của HĐĐT
Xem thêm

89 Đọc thêm

Bài giảng môn Thương mại điện tử: Bài 6 ĐH Kinh tế TP.HCM

BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: BÀI 6 ĐH KINH TẾ TP.HCM

Bài giảng môn Thương mại điện tử Bài 6: Thực hiện bảo mật trong thương mại điện tử trình bày các nội dung: Bảo vệ bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ; kỹ thuật WaterMarking và 1 số công ty cung cấp giải pháp; thiết lập bảo vệ trong trình duyệt Web, chứng thực số. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

51 Đọc thêm

TIEU LUAN EBANKING (cao hoc)

TIEU LUAN EBANKING (CAO HOC)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ (EBANKING) I. KHÁI NIỆM VÈ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ Ngân hàng điện tử là hình thức thực hiện các giao dịch tài chính ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử. Thuật ngữ Ngân hàng điện tử đối với nhiều người cỏ vẻ khó hiểu và xa lạ. Thực ra rất nhiều ứng dụng của Ngân hàng điện tử đang phục vụ cho bạn. Bạn rút tiền từ một máy rút tiền tự động, trả tiền cho hàng hoá và dịch vụ bằng thẻ tín dụng, kiêm tra số dư tài khoản qua mạng hay điện thoại; công ty của bạn giao dịch, thanh toán, chuyển khoản với các đối tác qua internet, điện thoại... II. CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1. Thanh toán điện tử tại điếm bán hàng (EFTPOS Electronic Funds Transfer at Point of Sale) Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng (credit card) hoặc thẻ ghi nợ trực tiếp (direct debit card) để thực hiện các giao dịch mua bán. Máy đọc thẻ tại các điểm bán hàng sẽ kết nối với trung tâm chứng thực khách hàng của ngân hàng để thực hiện việc chứng thực thẻ, chấp thuậntừ chối giao dịch mua bán.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Bài giảng Sử dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử (Digital signature certificate Authentication)

BÀI GIẢNG SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ (DIGITAL SIGNATURE CERTIFICATE AUTHENTICATION)

Bài giảng Sử dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử (Digital signature certificate Authentication) Bài giảng Sử dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử (Digital signature certificate Authentication) bao gồm những nội dung về tổng quan xác thực điện tử Digital signature certificate; các yêu cầu của một dự án xác thực điện tử và một số nội dung khác. Mời các bạn tham khảo,

19 Đọc thêm

TT 33

TT 33

sở chính, tên miền gồm có:a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí điện tử;b) Mẫu giao diện trang chủ dự kiến thay đổi (đối với trường hợp cơ quanbáo chí điện tử đề nghị thay đổi cách trình bày giao diện trang chủ);c) Các tên miền đề nghị thay đổi (đối với trường hợp cơ quan báo chí điệntử đề nghị thay đổi, bổ sung tên miền).4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc cấp Giấyphép sửa đổi, bổ sung (Mẫu số 6). Trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin vàTruyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.5. Trường hợp thay đổi lãnh đạo cơ quan báo chí điện tử thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về báo chí.Điều 9. Cấp lại Giấy phép hoạt động báo chí điện tử1. Trước khi Giấy phép hoạt động báo chí điện tử hết hiệu lực chín mươi(90) ngày, nếu cơ quan báo chí muốn tiếp tục hoạt động báo chí điện tử thì cơquan chủ quản phải làm thủ tục đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lạigiấy phép.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động báo chí điện tử gồm:a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản;b) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông địa phương xác nhận có đủđiều kiện tiếp tục hoạt động báo chí điện tử theo phân công của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các cơ quan báo chí ởđịa phương;c) Bản sao Giấy phép hoạt động báo chí điện tử và các văn bản sửa đổi, bổsung giấy phép của cơ quan báo chí điện tử đã được Bộ Thông tin và Truyềnthông cấp;d) Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép hoạt động báo chí điện tử (Mẫu số 1);đ) Danh sách tổng hợp nhân sự: Lãnh đạo cơ quan báo chí, lãnh đạo cácphòng ban chuyên môn, đội ngũ phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên của cơquan báo chí điện tử (Mẫu số 2);
Xem thêm

24 Đọc thêm

Cùng chủ đề