TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN PHƯỜNG THEO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN PHƯỜNG THEO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ":

LUẬT tổ CHỨC CHÍNH QUYỀN địa PHƯƠNG

LUẬT tổ CHỨC CHÍNH QUYỀN địa PHƯƠNG

QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Luật số: 772015QH13 Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015 LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật tổ chức chính quyền địa phương. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính. Điều 2. Đơn vị hành chính Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: 1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); 2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện); 3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); 4. Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt. Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo. 3. Đơn vị hành chính được phân loại như sau: a) Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III; b) Đơn vị hành chính cấp huyện được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III; c) Đơn vị hành chính cấp xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III. 4. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính. Điều 4. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính 1. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã. 3. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN ĐỀ TÀI THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SUY THOÁI NGUỒN TÀI NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

LUẬN VĂN ĐỀ TÀI THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SUY THOÁI NGUỒN TÀI NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT NAM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

phương thực hiện nghiêm túc. Công tác quy hoạch, kế hoạch thiếu tính khoa học, chưađồng bộ với các quy hoạch khác như quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đấtđai,... nên quy hoạch không được thực hiện nghiêm túc,thường xuyên bị phá vỡ. Côngtác giao, cho thuê rừng, đất rừng, khoán bảo vệ rừng đã đạt được những thành tựuTiểu luận: Thu thập và phân tích nguyên nhân dẫn đến suy thoái nguồn tàinguyên rừng ở Việt Nam và biện pháp khắc phụcNGUYỄN TRỌNG TUYÊN (543038) 2011đáng kể, nhưng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn rất chậm, theo dõiviệc sử dụng đất rừng sau khi giao, cho thuê chưa thường xuyên. Thiếu sự đồng bộ,gắn kết trong tổ chức thực hiện các chương trình, dự án (chương trình quốc gia về xóađói giảm nghèo; các chươngtrình 135; 132 và 134; 120; 661).Việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật chậm,chưa kịp thời quy định các biện pháp phối hợp để xử lý nghiêm các hành vi vi phạmcủa lâm tặc và người có trách nhiệm quản lý Nhà nước. Chưa có chiến lược hoàn thiệnhệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, do vậy việc ban hànhcác văn bản đơn hànhcòn mang tính giải quyết tình thế cấp thiết.Năm là, chưa huy động được các lực lượng của xã hội cho bảo vệ rừng. Phối hợpgiữa các lực lượng Công an, Quân đội, Kiểm lâm ở nhiều địa phương chưa thật sự cóhiệu quả, còn mang tính hình thức, nhiều tụ điểm phá rừng trái phép chưa có phươngán giải quyết của liên ngành. Việc xử lý các vi phạm chưa kịp thời, thiếu kiên quyết,còn có những quan điểm khác nhau của các cơ quan chức năng ở một số địa phương.Trong khi lâm tặc phá rừng, khai thác gỗ trái phép với thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảoquyệt; chống trả người thi hành công vụ ngày càng hung hãn; không xử lý kiên quyết,nghiêm minh, lâm tặc sẽ coi thường pháp luật và tiếp tục chống người thi hành côngvụ với mức độ phổ biến hơn.Sáu là, lực lượng kiểm lâm mỏng, địa vị pháp lý chưa rõ ràng, trang thiết bị,phươngtiện thiếu thốn, lạc hậu. Chế độ chính sách cho lực lượng kiểm lâm chưa tương xứng
Xem thêm

17 Đọc thêm

VẤN ĐỀ DI CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA CỦA NHÀ NƯỚC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

VẤN ĐỀ DI CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA CỦA NHÀ NƯỚC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

kỹ thuật dẫn đến sự hình thành các vùng trung tâm phát triển như khu công nghiệp, hiệnđại hóa sản xuất nông nghiệp… sẽ thu hút các dòng dân di cư.Cụ thể ở vùng nông thôn xa xôi thường là nơi ra đi của lực lượng lao động trẻ, bởi vì ở đókhông có các cơ hội kinh tế, lối sống buồn tẻ, ít cơ hội phát triển. Ngược lại, các trungtâm công nghiệp, đô thị hay thành phố lớn thường là những nơi có sức hấp dẫn mạnh mẽđối với giới trẻ vùng nông thôn vì có nhiều cơ hội việc làm, học tập, tiện nghi sinh hoạtvà những triển vọng tương lai đầy sáng lạng… từ đó hình thành nên luồng chuyển cư đặctrưng nông thôn - thành thị.II.Thực trạng di cư hiện nay ở Việt Nam.1. Di cư, đặc biệt là di cư giữa các tỉnh đã tăng mạnh cả về số lượng và tỷ lệ hơn hẳnso với thập kỷ trước đó.Tốc độ di dân gia tăng nhanh, quy mô ngày một lớn, tác động không nhỏ tới mỗi gia đìnhvà từng quốc gia. Trên thế giới, di dân đã được khẳng định là vấn đề của thời đại, mangtính toàn cầu.Đây cũng là vấn đề lớn mà Việt Nam đang phải đối mặt.Trong số hơn 78 triệu dân từ 5 tuổi trở lên trong năm 2009, có 2,1 % hay tương ứng với1,6 triệu người di cư trog huyện; 2,2% hay 1,7 triệu người di cư giữa các huyện; 4,3%hay 3,4 triệu người di cư giữa các tỉnh, và có một tỉ lệ rất nhỏ chiếm 0,1 % hay 40.990Nguồn : Theo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009.19891999Số người%
Xem thêm

16 Đọc thêm

186KH UBND Đề án thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 1082014NĐCP tại UBND quận Hoàng Mai giai đoạn 20162021 KH186201601_signed

186KH UBND Đề án thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 1082014NĐCP tại UBND quận Hoàng Mai giai đoạn 20162021 KH186201601_signed

ĐÈ ÁN Thực hiện tinh gỉản biên chế theo Nghị định số 1082014NĐCP tạỉ UBND quận Hoàng Mai giai đoạn 2016 2021. PHẢN I Sự CÀN THIẾT VÀ Cơ SỞ PHÁP LÝ I. Sự CÀN THIÉT: 1. Khái quát đặc đỉểm, nội dung và tính chất hoạt động của đơn vi. Quận Hoàng Mai được thành lập theo Nghị định số 132NĐCP ngày 06112003 của Chính phủ, trên cơ sở 9 xã của huyện Thanh Tri, thành phố Hà Nội và 5 phường của quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quận được chuyển về từ nhiều nguồn khác nhau; tổ chức bộ máy Đảng, chính quyền, các đoàn thể từ Quận tới phường được quan tâm sắp xếp, củng cố kiện toàn, đến nay quận có tổng số 86 đơn vị hành chính sự nghiệp (so với thời điểm mới thành lập quận là 78 đơn vị), Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị còn hạn chế, thiếu đồng bộ; trong khi đó quận có tốc độ đô thị hóa cao, dân số cơ học tăng nhanh qua từng năm kéo theo nhiều vấn đề xã hội phức tạp nảy sinh cần tập trung giải quyết (tính đến nay, dân số trên địa bàn Quận có ưên 370.000 người (tăng gấp đôi so với thời điểm thành lập); số lượng giao dịch dân sự, hành chính giữa tổ chức, công dân với chính quyền các cấp ngày càng lớn. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển chung, Quận được thành phố phân cấp thêm nhiều nhiệm vụ về quản lý kinh tế xã hội...trong khi lượng cán bộ, công chức chưa được giao táng thêm trong suốt nhiều năm qua. 2. Sự cần thỉết xây dựng Đề án. Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 39NQTW ngày 1742015 của Bộ Chính trị; Nghị định so 1082014NĐCP ngày 20 thang 11 nam 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thu hút những người có đức, có tài vào hoạt động công vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước và tổ chức chính trịxã hội cùa quận, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập; góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị từ quận đến cơ sở.
Xem thêm

Đọc thêm

Ôn thi môn Luật Hiến Pháp 2

Ôn thi môn Luật Hiến Pháp 2

1. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội? 2. Chứng minh Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất? 3. Thẩm quyền của Chủ tịch nước ? 4. Cơ cấu tổ chức của chính phủ? 5. Các hình thức hoạt động của Chính phủ? 6. Một số giải pháp về hoàn thiện các hình thức hoạt động của chính phủ Việt Nam theo pháp luật hiện hành: 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân theo pháp luật hiện hành? 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện Kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành? 9. Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân với các cơ quan nhà nước ở Trung ương? ( Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015) 10. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015?
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ - XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Ở TỈNH CÀ MAU TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ - XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Ở TỈNH CÀ MAU TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Trong hệ thống hành chính ở Việt Nam: xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở, là nơi trực tiếp tiếp xúc và giải quyết những công việc hàng ngày của nhân dân, là cầu nối giữa chính quyền nhà nước với nhân dân, thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế, văn hóa, xã hội và QP, AN ở địa phương, bảo đảm cho chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước được hiện thực hóa trong cuộc sống. Hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị nói chung, của chính quyền cơ sở nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó trước hết và chủ yếu là về cán bộ và công tác cán bộ. Bởi vì, cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng trong từng giai đoạn cách mạng.
Xem thêm

Đọc thêm

DAP AN LICH SU 10 HKI NAM HOC 2014 2015 CHINH THUC

DAP AN LICH SU 10 HKI NAM HOC 2014 2015 CHINH THUC

Chữ viết: Hệ chữ cái Rô-ma gồm 26 chữ cái, hoàn chỉnh, đơn giảnvà rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay.2. Tại sao có nhận định “đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma thìnhững hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học”.Vì đạt đến độ khái quát hóa, trừu tượng hóa, độ chính xác củakhoa học và trở thành nền tảng của các khoa học.Xuất hiện nhiều định lí, nhiều nhà khoa học…Câu II1. Bộ máy nhà nước thời Tần – Hán được tổ chức như thế nào?(2,0 điểm)Ở Trung ương: Hoàng đế có quyền lực tối cao, bên dưới có Thừatướng, Thái úy và các quan coi giữ các mặt khácTại địa phương, chia thành quận, huyện với các chức Thái thú vàHuyện lệnh, phải chấp hành mệnh lệnh của nhà vua.0,5 điểm2. Dựa vào bảng niên biểu, em hãy nối cột “triều đại” và cột “niênđại” sao cho phù hợp với thời gian tồn tại của các triều phong kiếnTrung Quốc.Triều đạiNiên đại1c2a3d4b
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề tài: Chính quyền thành phố Hà Nội thời Pháp thuộc (1888 – 1945)

ĐỀ TÀI: CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI PHÁP THUỘC (1888 – 1945)

Xã hội Việt Nam được hình thành trên nền tảng nông nghiệp, người dân chủ yếu sống ở khu vực nông thôn. Đề tài này cũng thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước. Tuy nhiên, còn phải kể đến khu vực thành thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước. Thế nhiên, việc nghiên cứu còn hạn chế và chưa thực sự bao quát được tất cả các vấn đềThăng LongHà Nội với lịch sử một nghìn năm luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu đặc biệt của rất nhiều học giả trong và ngoài nước. Nhưng các công trình nghiên cứu trong giai đoạn thời kì thực dân Pháp đô hộ chỉ chiếm số lượng ít ỏi, còn nhiều “khoảng trống” chưa được nghiên cứu. Lĩnh vực hành chính là một ví dụ như thếMặt khác quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, yêu cầu phải đổi mới và hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý nhà nước, đặc biệt trên địa bàn đô thị. Để giải quyết được vấn đề này đòi hỏi không chỉ có những căn cứ khoa học về lý thuyết quản lý mà còn phải dựa trên cơ sở thực tiễn của xã hội trong lịch sử.Dưới thời Pháp thuộc, thực dân Pháp đã thiết lập nên bộ máy hành chính của đô thị Hà Nội theo phương thức quản lý của các đô thị phương Tây có sự kết hợp với một số kinh nghiệm quản lý xã thôn của người Việt. Trong điều kiện các đô thị Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường đô thị hóa hiện nay thì những kinh nghiệm tổ chức quản lý đô thị này có nhiều ý nghĩa quan trọng. Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Chính quyền thành phố Hà Nội thời Pháp thuộc (1888 – 1945)” để thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xem thêm

31 Đọc thêm

VẤN ĐỀ PHẠT TÙ CHO HƯỞNG ÁN TREO

VẤN ĐỀ PHẠT TÙ CHO HƯỞNG ÁN TREO

Hình phạt tù cho hưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ thể hiện sự khoan hồng của pháp luật, tính nghiêm minh của nền Tư pháp của một chế độ. Thực hiện Nghị định số 602000NĐCP ngày 30102000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Nghị định số 612000NĐCP ngày 30102000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo; trong thời gian qua, chính quyền các cấp đã quan tâm chỉ đạo, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện có hiệu quả bước đầu hai nghị định nói trên, đã quan tâm tạo điều kiện để người bị phạt tù cho hưởng án treo hoà nhập cộng đồng, rèn luyện sửa chữa lổi lầm. Chính quyền xã, phường, thị trấn đã thực hiện tốt việc lập hồ sơ, sổ sách và có biện pháp quản lý, giáo dục người bị kết án, hạn chế tình trạng tái phạm, góp phần ổn định TTATXH ở địa phương.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TẠI HÀ TĨNH

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TẠI HÀ TĨNH

động nh m tăng tính cạnh tranh trong nước và quốc tế. Trong đó, các Chính phủnâng cao chất lượng phục vụ nhân dân b ng việc ứng dụng các công nghệ, công cụhiện đại vào hoạt động. Thực tế chứng minh, quá trình xây dựng CPĐT ở bất kểquốc gia nào cũng không thể tách rời được vai trò quan trọng của Công nghệ thôngtin. Ứng dụng CNTT có thể tạo ra một lượng thông tin to lớn, thường xuyên đượclưu giữ, công bố, cung cấp trực tuyến cho cả xã hội; tạo ra sự tiếp cận trên diện rộngcủa người dân; thay đổi về chất lượng, trách nhiệm của các c quan công quyền, tạonên tính công khai, minh bạch cho nền hành chính.…Tại Việt Nam, Chính phủ cũng đã triển khai nhiều chư ng trình, đề án ứngdụng CNTT, xây dựng CPĐT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước; phát triển kinh tế xã hội, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốth n. Trong quá trình triển khai các đề án, dự án ứng dụng CNTT trong hoạt độngcủa các c quan nhà nước, một trong những yêu cầu cần thiết là phải xác đ nh kiếntr c chu n về các quy trình nghiệp vụ, công nghệ sử dụng và lộ trình triển khai phùhợp để tăng tính hiệu quả, tính linh hoạt và khả năng tái sử dụng của các hệ thốngthông tin. Với ý nghĩa trên, tác giả đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp Nghiên cứu,đề xuất mô hình và các giải pháp Chính quyền điện tử tại Hà Tĩnh nh m xây dựngmột mô hình khung về Chính quyền điện tử tại Hà Tĩnh. Việc phân tích, nghiên cứuChính phủ điện tử của các nước và Chính quyền điện tử tại các tỉnh thành trong cảnước sẽ r t ra được các bài học, kinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình và cácgiải pháp triển khai Chính quyền điện tử tại Hà Tĩnh. Đồng thời phân tích việc triểnkhai hệ thống d ch vụ hành chính công của các c quan trên đ a bàn hiện nay t đóxây dựng được phần mềm d ch vụ công trực tuyến nh m áp dụng cho các d ch vụhành chính công trên đ a bàn tỉnh Hà Tĩnh.Trong khuôn khổ nghiên cứu, luận văn được trình bày trong 3 chư ng chính:Chƣơng I: Tổng quan về Chính phủ điện tử.viChƣơng II: Xây dựng mô hình, giải pháp chính quyền điện tử tại tỉnh Hà Tĩnh.
Xem thêm

Đọc thêm

Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 03, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM

Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 03, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM

Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM là một trong những xã đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ. Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân Phường 11 đã đạt được những thành quả nhất định trong phát triển kinh tế xã hội từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Chính vì vậy đòi hỏi trong công tác quản lí nhà nước về đất đai phải được lưu trữ, cập nhật thường xuyên để đảm bảo việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm bổ sung và hoàn thiện những thông tin còn thiếu vào cơ sở dữ liệu để quản lý, kiểm soát tốt hơn nữa trong lĩnh vực đất đai góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Phường 11 được bền vững. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng, và các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất. Từ đó cho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu của người dân. Điều này nó có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ và chính xác xuất phát từ thực tế trên được sự phân công của khoa QLĐĐ và hướng dẫn của Th.s Nguyễn Văn Cương nên tôi chọn đề tài “Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 03, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM ”.
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận cao học Tư tưởng của lê nin về nội dung và những biện pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ tổ chức quản lý xã hội trong tác phẩm những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền xô viết

tiểu luận cao học Tư tưởng của lê nin về nội dung và những biện pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ tổ chức quản lý xã hội trong tác phẩm những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền xô viết

Tác phẩm : “Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xôviết” là cương lĩnh nổi tiếng về kế hoạch bước đầu xây dựng XHCN ở nước Nga trong hoàn cảnh Nga ký hòa ước Bretslitop (331918), nước Nga tạm thời có hòa bình, do đó phải tập trung mọi sức lực vào khôi phục kinh tế. Nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xôviết là phải thuyết phục cho đại đa số người dân thấy được sự đúng đắn của cương lĩnh, đập tan sự phản kháng của giai cấp bóc lột và tổ chức quản lý đất nước. Trong 3 nhiệm vụ đó thì nhiệm vụ tổ chức quản lý xã hội là nhiệm vụ trung tâm, khó khăn và cao cả. Vậy thực chất của nhiệm vu tổ chức quản lý dất nước là gì?, biện pháp để thực hiện nó ra sao? Để làm rõ những câu hỏi trên, em chon đề tài: “Tư tưởng của Lênin về nội dung và những biện pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ tổ chức quản lý xã hội trong tác phẩm Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xôviết” làm đề tài tiểu luận. Tiểu luận gồm 3 chương: Chương 1: Tác giả, tác phẩm. Chương 2: Tư tưởng của Lênin về nội dung và những biện pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ tổ chức quản lý xã hội. Chương 3: Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập quản trị văn phòng tại: Công tác văn phòng huyện lục ngạn

Báo cáo thực tập quản trị văn phòng tại: Công tác văn phòng huyện lục ngạn

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN LỤC NGẠN 1 Phần I KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 3 I.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thực tập 3 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân Huyện Lục Ngạn 3 1.1. Chức năng 3 1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 3 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện được quy định tại Điều 24, 28 Mục 2 Chương II Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 3 Cụ thể: 4 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Lục Ngạn được quy định tại Điều 27 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 5 II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng cơ quan thực tập 5 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Nội vụ 5 1.1. Chức năng 5 1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 6 2. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ 7 3. Xây dựng bản mô tả công việc 8 III. Khảo sát tình hình tổ chức, quản lí, hoạt động công tác hành chính văn phòng Phòng Nội vụ huyện Lục Ngạn 17 1. Khảo sát về tổ chức công tác văn phòng. 17 1.1. Vai trò của văn phòng trong việc thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp, giúp việc và đảm bảo hậu cần cho cơ quan. 17 1.2. Sơ đồ hóa nội dung quy trình xây dựng chương trình công tác thường kỳ của cơ quan 17 Sơ đồ hóa nội dung quy trình xây dựng chương trình công tác thường kỳ của cơ quan 18 1.3. Sơ đồ hóa công tác tổ chức hội nghị, hội thảo cơ quan 18 1.4. Sơ đồ hóa quy trình tổ chức chuyến đi công tác cho lãnh đạo 20 1.5. Tình hình triển khai thực hiện nghi thức nhà nước về văn hóa công sở của UBND huyện Lục Ngạn 20 1.6. Khảo sát về mô hình văn phòng UBND huyện Lục Ngạn 21 2. Khảo sát về công tác văn thư 22 2.1. Mô hình tổ chức văn thư của cơ quan 22 2.2. Nhận xét đánh giá về trách nhiệm của lãnh đạo văn phòng trong việc chỉ đạo thực hiện công tác văn thư của cơ quan 24 3. Khảo sát về tình hình thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ 24 PHẦN II CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN 25 1. Xây dựng bộ mẫu lịch công tác tuần, kế hoạch công tác tháng và năm 25 3. Xây dựng quy trình tổ chức hội nghị, hội họp cúa cơ quan 38 4. Xây dựng mô hình văn phòng hiện cho cơ quan. Nhận xét ưu, nhược điểm của mô hình văn phòng này. 40 5. Đánh giá cơ cấu tổ chức, bộ máy văn phòng. Nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của cơ cấu tổ chức, bộ máy văn phòng. 42 Phần III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 44 I. Nhận xét, đánh giá chung về những ưu điểm, nhược điểm trong công tác hành chính văn phòng của UBND huyện 44 1.1. Ưu điểm 44 1.2. Nhược điểm 45 II. Đề xuất những giải pháp để phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm 47 KẾT LUẬN 51 PHỤ LỤC
Xem thêm

Đọc thêm

Những chuyển biến về nhà nước của triều Nguyễn trong thời kỳ Pháp thuộc

Những chuyển biến về nhà nước của triều Nguyễn trong thời kỳ Pháp thuộc

Những chuyển biến về nhà nước của triều Nguyễn trong thời kỳ Pháp thuộc Bài tập học kỳ Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 8 điểm Chuyên mục Bài tập học kỳ, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam MỞ ĐẦU Từ thế kỷ XVI, chế độ phong kiến ở Việt Nam đã chuyển từ thịnh trị sang suy yếu nhưng chưa có mầm mống tư bản chủ nghĩa. THế kỷ XVIII XIX thế giới có những biến đổi sâu sắc về mặt chính quyền và phương thức thực hiện quyền lực nhà nước, các nước đế quốc tư bản chủ nghĩa đua nhau đi xâm chiếm thuộc địa. Ở Việt Nam lúc đó, chế độ quân chủ chuyên chế cực đoan, lỗi thời và bảo thủ của hà Nguyễn đã làm kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội, làm mất năng lực phong thủ đất nước làm nước ta rơi vào ách thống trị của thực dân Pháp, dưới thời Pháp thuộc đi cùng những yếu tố ảnh hưởng về các mặt, triều đại nhà Nguyễn đã có những chuyển biến nhất định. Sau đây, em xin trình bày “Những chuyển biến về nhà nước của triều Nguyễn trong thời kỳ Pháp thuộc”. NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT HOÀN CẢNH LỊCH SỬ Sau một thời gian thăm dò và chuẩn bị, ngày 191858, đế quốc Pháp nổ súng tấn công vào bán đao Sơn Trà mở đầu cho thời kỳ xâm lược và thống trị thực dân ở Việt Nam.Bị sa lầy ở mặt trận Đà Nẵng, Pháp phải thay đổi kế hoạch tấn công .Do cuộc kháng Pháp rộng phắp và bền bỉ của nhân dân ta mà kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại, kế hoạch xâm chiếm nước ta kéo dài gần ba thập kỷ. Trong quá trình đó, Pháp thực hiện phương thức chiếm dần đất, lấn dần chủ quyền và từng bước thiết lập bộ máy cai trị. Qua 4 bản hiệp ước kí với triều đình nhà Nguyễn,dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, nền kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam có nhiều biến đổi sâu sắc, đặc biệt là những chuyển biến về mặt nhà nước của triều Nguyễn. II. NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ MẶT NHÀ NƯỚC CỦA TRIỀU NGUYỄN DƯỚI THỜI PHÁP THUỘC 1.Triều Nguyễn chính quyền bù nhìn tay sai của thực dân Pháp. Trong thời Pháp thuộc, triều Nguyễn ( Chính phủ Nam Triều) tuy vẫn mang hình thức chính thể quân chủ nhưng đất nước đã mất độc lập chủ quyền, dưới ách thống trị của thực dân Pháp đã làm cho chính quyền phong kiến có những thay đổi đáng kể so với những thời đại trước. Về không gian lãnh thổ, Nam kỳ là đất “thuộc địa” nên chính quyền nhà Nguyễn, về hình thức chỉ tồn tại ở Trung kỳ và Bắc kỳ ( đất “bảo hộ” và “nửa bảo hộ”). Như vậy, về mặt hình thức, ở Trung kỳ và Bắc kỳ tồn tại song song hai hệ thống chính quyền: chính quyền của người Pháp và chính quyền của triều Nguyễn. Vua tuy vẫn mang danh hiệu hoàng đế nhưng đã trở thành bù nhìn, dưới sự chỉ đạo và giám sát trực tiếp của viên Khâm sứ Pháp ở Trung kỳ. Các vị vua Nguyễn không còn quyền hành về quân sự và quyền thu thuế. Quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp cũng bị hạn chế tới mức tối đa. Mọi quyết định quan trọng của nhà vua trước khi ban bố đều phải qua sự kiểm duyệt và chấp thuận của người Pháp. Từ năm 1894, ngân sách Nam triều bị sáp nhập vào ngân sách bảo hộ. Quan lớn, quan nhỏ và đến cả vua cũng do Pháp trả lương. Về quyền lực nhà nước, nhà Nguyễn không những chỉ còn tồn tại ở Trung kỳ và Bắc kỳ mà cũng không còn có quyền lực của một nhà nước và trở thành chính quyền tay sai bù nhìn, một bộ phận của chính quyền thực dân.Đây là sự biến đổi cơ bản của nhà Nguyễn. Chính quyền phong kiến Nguyễn tuy vẫn mang hình thức chính thể quân chủ phong kiến và hệ tư tưởng Nho giáo, nhưng cũng đã có biến đổi, do sự chỉ đạo của Pháp và do ảnh hưởng phần nào đó của thể chế tư sản phương Tây. Triều Nguyễn không còn là một nhà nước phong kiến độc lập, tự chủ mà đã mất hầu hết quyền lực, trở thành chính quyền bù nhìn tay sai của thực dân Pháp. 2. Hai yếu tố phong kiến và tư sản đan xen và cùng nhau tồn tại trong tổ chức bộ máy. Như đã phân tích ở trên, thời kỳ nàyVua chỉ là bù nhìn cho chính quyền thực dân Pháp.Vua chỉ có quyền bổ nhiệm các quan lại ở triều đình và ở Trung kỳ từ chánh nhất phẩm đến tòng tam phẩm nhưng phải được sự chuẩn y của Khâm sứ Pháp, còn quan lại từ chánh tứ phẩm trở xuống do chính Khâm sứ bổ nhiệm, ở Bắc kỳ tất cả quan lại đều do Thống sứ Pháp bổ nhiệm. Lục bộ vốn là cơ quan xương sống trong bộ máy quan liêu phong kiến. Đến thời Pháp thuộc lục bộ hầu như bị giải thể và thay vào đó có rất nhiều bộ, trong đó nhiều bộ thường thấy có ở các nước tư sản phương Tây và lần đầu tiên hiện diện trong nền hành chính ở Việt Nam như Bộ tài chính, Bộ tư pháp, Tòa án,…có những hững dấu hiệu bước đầu phân biệt giữa tư pháp và hành pháp nhưng về cơ bản vẫn chưa có sự rạch ròi giữa tư pháp và hành pháp. Bên cạnh đó, những cơ quan khác ở trung ương cũng có sự biến đổi như: Tứ trụ trong triều đình và Hội đồng phụ chính, Viện cơ mật và Hội đồng thượng thư, Viện Đô sát, Hội đồng Phủ tôn nhân, văn phòng của nhà vua… Viện cơ mật đặt dưới sự chủ toạ của nhà vua và giúp vua đưa ra đường lối chung bao trùm mọi lĩnh vực. Ban đầu Viện cơ mật chỉ gồm 4 thượng thư của các bộ quan trọng nhất. Cả 6 Thượngthư của lục bộ hợp thành Hội đồng Thượng thư. Đạo Dụ ngày 2791897 mở rộng thành phần Viện cơ mật, gồm cả 6 thượng thư, như vậy Hội đồng thượng thư không còn nữa. Viện Đô sát có chức năng kiểm soát mọi hoạt động của quan lại các cấp và giám sát việc thi hành luật pháp. Từ năm 1897, Viện Đô sát bị đặt dưới sự chủ toạ của Khâm sứ. Cũng từ năm 1897, Hội đồng phủ tôn quân bị đặt dưới sự chủ toạ của Khâm sứ.3. Hai hệ thốngchính quyền đô hộ, chính quyền Nam triều song song tồn tại trong một phạm vi lãnh thổ. Chính quyền đô hộ được xây dựng dựa trên nguyên tắc theo mẫu của nướcPháp: thành lập Liên bang Đông Dương đứng đầu là viên Toàn quyền Đông Dương. Ngoài ra còn có các cơ quan phụ tá của Toàn quyền Đông Dương. Chính quyền đô hộ được thiết lập ở cả 3 kỳ: Đứng đầu Bắc kỳ đất “nửa bảo hộ” là Thống sứ, nhưng chính quyền chỉ tổ chức tới cấp tỉnh; Trung kỳ là đất “bảo hộ” đứng đầu là Khâm sứ, chính quyền người Pháp cũng chỉ tổ chức tới cấp tỉnh; Nam kỳ là đất “thuộc địa”, đứng đầu chính quyền là Thống đốc, chính quyền người Pháp được tổ chức tới tất cả các cấp. Chính quyền Nam triều được tổ chức bộ máy từ cấp Tỉnh trở xuống: Cấp tỉnh: Đứng đầu mỗi tỉnh lớn là Tổng đốc phụ trách chung. Tỉnh loại vừa có Tuần Vũ (hay Tuần phủ) phụ trách chung. Tỉnh nhỏ, có tỉnh thì bố chánh phụ trách chung, có tỉnh thì Tuần vũ phụ trách chung. Các tỉnh miền núi phía Bắc, mỗi tỉnh có Quan lang đứng đầu, riêng tỉnh Hoà Bình là chức Chánh quan lang. Tỉnh Thừa thiên nơi đông đô của nhà Nguyễn, thì đứng đầu là chức Phủ doãn phụ trách chung.Quan lại của triều đình Huế ở các tỉnh phải chịu sự chỉ đạo và giám sát trực tiếp của Công sứ Pháp. Cấp phủ huyện đạo châu: Từ năm 1919 trở đi, phủ, huyện, đạo, châu đều là cấp hành chính tương đương nhau, trong đó huyện lớn được gọi là phủ, châu lớn được gọi là đạo. Đứng đầu là Tri phủ, Tri huyện, Quản đạo, Tri châu. Cấp tổng: do Chánh tổng đứng đầu. Cấp xã: Trước thời Pháp thuộc, làng xã Việt Nam mang nặng tính tự quản. Đứng trước thực trạng đó đã có từ hàng ngàn năm ở Việt Nam, người Pháp đã sử dụng tổ chức vốn có ở làng xã, mặt khác can thiệp để hạn chế tính tự quản của làng xã. Tuy nhiên, các làng xã cổ truyền vẫn giữ được tính tự quản của mình. III. ĐÁNH GIÁ Những chuyển biến về nhà nước của triều Nguyễn tạo nên những nét mới trong bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam.Sự chuyển biến này vừa có những nét tích cực nhưng cũng lại vừa có những hạn chế. Về mặt tích cực, những chuyển biến mới này góp phần thay đổi cơ cấu bộ máy nhà nước theo hướng đơn giản hoá. Nhà Nguyễn bước đầu đã có sự tiếp thu những yếu tố chính trị pháp lí phương Tây vào xây dựng nhà nước và pháp luật. Làm nền tảng cho sự tiếp thu sau này của nhà nước Việt Nam. Về mặt hạn chế, bộ máy nhà nước cũng như quyền lực của triều đình phong kiến phụ thuộc sâu sắc vào chính quyền thực dân.Chế độ phong kiến Việt Nam trở nên mục ruỗng, thối nát.Bộ máy chính quyền phong kiến Nguyễn lỏng lẻo, thay vào đó là sự thống trị của chính quyền thực dân.Sự phụ thuộc chặt chẽ vào chính quyền thực dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân pháp đô hộ, tiến hành khai thác, áp bức bóc lột nước ta. Có thể nói những chuyển biến về mặt nhà nước dưới triều Nguyễn diễn ra một cách bị động, do đó nó mang nhiều hạn chế hơn là tích cực. KẾT LUẬN Qua việc phân tích những chuyển biến mới về nhà nước của triều Nguyễn, ta thấy rõ một điều rằng chính quyền nhà Nguyễn đã mất hoàn toàn tính tự chủ, bị lệ thuộc chặt chẽ vào chính quyền đô hộ.Điều này đã khiến chính quyền Nguyễn ngày càng thối nát và suy yếu. Vì vậy mà cuộc cách mạng của nhân dân ta hương tới cả 2 mục tiêu: đánh đuổi thực dân Pháp và đánh đổ triều đình phong kiến Nguyễn.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN THUẬN CHÂU SƠN LA

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN THUẬN CHÂU SƠN LA

Trên cơ sở các kết luận rút ra từ quá trình phân tích ở chương 3 về thựctrạng phát triển tín dụng hộ gia đình tại Agribank Chi nhánh huyện ThuậnChâu Sơn La, trong chương 4 tác giả đưa ra định hướng của Agribank Chinhánh huyện Thuận Châu Sơn La xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữvững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tưvốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở khuvực nông nghiệp nông thôn. Tác giả căn cứ vào thực tiễn tại Chi nhánh để đềxuất một số nhóm giải pháp để phát triển tín dụng hộ gia đình tại AgribankChi nhánh huyện Thuận Châu Sơn La như:Nhóm giải pháp mở rộng quy mô cấp tín dụng hộ gia đìnhPhát triển tín dụng gián tiếpNhằm tăng cường sự phối hợp giữa Agribank huyện với Hội nông dân,Hội phụ nữ và các tổ chức Chính trị - xã hội khác trong việc cho vay đối vớiHội viên, đoàn viên theo các chương trình của Chính phủ về phát triển sảnxuất, nâng cao đời sống nông dân và xây dựng nông thôn mới.Phương thức cho vay tổ liên kết tạo điều kiện để Ngân hàng phục vụ kịpthời các nhu cầu vốn của khách hàng, đáp ứng được yêu cầu vốn có tính thờivụ, thời điểm của khách hàng vì cùng một khoảng thời gian ngắn có thể phụcviiivụ được nhiều khách hàng. Phương thức này cũng làm tăng sự giám sát, quảnlý vốn trong quá trình các hộ quản lý sử dụng vốn vay, vừa chịu sự kiểm tra,giám sát của Tổ trưởng vừa chịu sự kiểm tra giám sát của cán bộ Ngân hàng,giúp Ngân hàng nắm bắt được nhiều thông tin từ khách hàng do đó quản lývốn an toàn hơn. Ngoài ra, ưu điểm của phương thức cho vay gián tiếp nàygiảm bớt sự quá tải cho cán bộ tín dụng, vì một số công việc được uỷ quyềncho Tổ trưởng Tổ liên kết làm hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đỡphải mất công đi lại, chờ đợi lâu khi làm thủ tục vay vốn, trả lãi và trả nợ,
Xem thêm

126 Đọc thêm

Môi trường sống có vai trò rất quan trọng đối với sự sống con người. Vậy cần làm gì để môi trường sống luôn xanh, sạch? Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ của em về vấn đế này

MÔI TRƯỜNG SỐNG CÓ VAI TRÒ RẤT QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI SỰ SỐNG CON NGƯỜI. VẬY CẦN LÀM GÌ ĐỂ MÔI TRƯỜNG SỐNG LUÔN XANH, SẠCH? VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN NHỮNG SUY NGHĨ CỦA EM VỀ VẤN ĐẾ NÀY

Trước hết cần đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ, có cách ăn mặc hợp người hợp cảnh. Cũng cần làm vệ sinh tại nơi mình sinh sống: trong nhà, ngoài ngõ... Chúng ta có nhiều cách để làm bản thân và môi trường sạch đẹp. Trước hết cần đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ, có cách ăn mặc hợp người hợp cảnh. Cũng cần làm vệ sinh tại nơi mình sinh sống: trong nhà, ngoài ngõ. Thời gian gần đây, nhiều khu dân cư có ngày thứ 7 vệ sinh, cứ cuối tuần cả khu làm vệ sinh nơi ở. Điều đó thực sự đã và đang phát huy tác dụng. Mô hình này nên phát huy, nhân rộng. Đã sạch rồi, chúng ta cần làm đẹp bằng cách trang trí nhà cửa, trồng cây xanh lấy bóng mát, trồng hoa lấy hương thơm. Ngôi nhà không có bóng cây thực sự là thiếu đi điều gì rất lớn. Ở phạm vi rộng hơn cần sự can thiệp của các cơ quan chức năng. Ở Singapo, chính quyền phạt rất nặng những hành vi xả rác ra đường phố. Nên chăng chúng ta cần học tập điều đó? Việc quy hoạch đô thị, các địa điểm công cộng cần có kế hoạch, phương hướng rõ ràng. Tránh “đào lên lấp xuống”, “may vá” nham nhở như những con đường. Trích: Loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở PHƯỜNG ĐẬU LIÊU, THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013 2015

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở PHƯỜNG ĐẬU LIÊU, THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013 2015

trọng vì không thích ứng được với cơ chế kinh tế mới. Đại bộ phận các HTX tồn tạimột cách hình thức, không có phương hướng và nội dung hoạt động dẫn đến nhiềuHTX đã tan rã. Trong tiến trình đổi mới nền kinh tế Nhà nước đã ban hành nhiều chủạihọcKinhtrương chính sách nhằm tạo điều kiện cho các hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tựchủ. Việc thực hiện các chính sách khác như phát triển các thành phần kinh tế, chínhsách đầu tư và nhiều mối quan hệ giữa Nhà nước và nông dân đã có những thay đổi cơbản, tạo cơ sở và động lực phát triển LLSX, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Nhờ vậy, nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn của nước ta trong hơn thậpkỷ qua đã đạt được những thành tựu nổi bật, tạo ra những bước chuyển biến quantrọng trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn.ĐĐến năm 2015, Phường Đậu Liêu đã thành lập được 7 tổ HTX, xây dựng mớimột số mô hình phát triển kinh tế trên các lĩnh vực. Song quá trình hoạt động của HTXmang lại hiệu quả chưa cao do việc xác định phương hướng, xây dựng kế hoạch vẫncòn lúng túng, năng lực tổ chức quản lý kinh tế của đội ngủ cán bộ quản lý HTX vẫncòn yếu kém. Vì vậy cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì cần có những giảipháp thích hợp nhất đáp ứng nhu cầu phát triển HTX hiện nay là rất có ý nghĩa vàmang tính cấp thiết.Chính vì vậy mà em chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằmphát triển hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ở Phường Đậu Liêu, thị xã HồngLĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu.
Xem thêm

87 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở gắn với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống tổ chức chính quyền bốn cấp ở nước ta. Ngân sách xã là phương tiện vật chất đế chính quyền cấp xã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn mà trong đó chính quyền cấp xã và ngân sách xã đóng vai trò hết sức quan trọng. Do vai trò quan trọng như vậy nên quản lý ngân sách xã trong cả nước được quan tâm, chú trọng, đặc biệt là từ khi Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 có hiệu lực (từ 01012004) đến nay.
Xem thêm

105 Đọc thêm

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG LỘC VƯỢNG TP. NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG LỘC VƯỢNG TP. NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH

Hiện nay quá trình đô thị hóa tại phường Lộc Vượng đang diễn ra mạnh mẽ nên chất lượng đời sống của người dân địa phương đã và đang có sự thay đổi nhanh chóng. Do những người lao động hiện nay trên địa bàn phường nhập cư từ nơi khác đến nên tính chất của công việc cũng như mức thu nhập ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định làm việc của người họ. Nhiều người do công việc không ổn định, mức thu nhập lại không cao hoặc do công việc quá nặng nhọc không theo được đã bỏ về giữa chừng,… Việc này đã tạo ra áp lực lớn và gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý của chính quyền địa phương. Để biết được công tác quản lý người lao động nhập cư tự do đến phường được thực hiện như thế nào và đã đạt được kết quả ra sao? Để trả lời và làm rõ được các câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý lao động nhập cư trên địa bàn phường Lộc Vượng, Tp.Nam Định, Tỉnh Nam Định”.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG tổ CHỨC, HOẠT ĐỘNG của ủy ban nhân dân HUYỆN lâm THAO TỈNH phu tho

THỰC TRẠNG tổ CHỨC, HOẠT ĐỘNG của ủy ban nhân dân HUYỆN lâm THAO TỈNH phu tho

Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, Uỷ ban nhân dân là cơ quan quản lý hành chính nhà nước và chấp hành của cơ quan quyền lực, có vai trò quan trọng về việc bảo đảm hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, trật tự pháp luật, pháp chế và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương các cấp.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đề ra định hướng là: Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Uỷ ban nhân dân, phân cấp mạnh, giao quyền chủ động hơn nữa cho chính quyền địa phương, nhất là trong việc quyết định về ngân sách, tài chính, đầu tư, nguồn nhân lực, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Trung ương.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X cũng đề ra: Nâng cao chất lượng hoạt động của Uỷ ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp. Phát huy vai trò Ủy ban nhân dân. Tổ chức hợp lý chính quyền địa phương, phân định lại thẩm quyền đối với chính quyền ở nông thôn, đô thị.Từ những định hướng đại hội X, XI đã đề ra và thực tiễn hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ, tôi nhận thấy việc đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Uỷ ban nhân dân ở điạ phương hiện nay là nhiệm vụ rất cần thiết.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề