THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC PHÈN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC PHÈN":

chon_thiet_bi_xu_ly_nuoc_9583

CHON_THIET_BI_XU_LY_NUOC_9583

Cả nguồn nước từ giếng lẫn nước của nhà máy đều ít nhiều tiềm ẩn những tác nhân gây bệnh, nên việc lắp đặt thiết bị xử lý nước đang là nhu cầu của không ít gia đình. Tuy nhiên, người sử dụng cần chọn đúng thiết bị theo mức độ nhiễm nước. Theo chuyên gia xử lý nước, hơn 90% nước giếng có độ pH thấp và hàm lượng sắt cao, ngoài ra còn có thể bị nhiễm nitrat, kim loại nặng, mangan, nước lợ... Do vậy, mỗi yếu tố nhiễm nước đều có thiết bị chuyên dụng để lọc hay khử. Các dịch vụ tư vấn xử lý nước đều có thiết bị kiểm tra thử nghiệm sau đó họ lắp đặt thiết bị theo yêu cầu. Để kiểm định lại, gia chủ có thể lấy mẫu nước đã qua xử lý đem đến các dịch vụ công thẩm tra để xác nhận là nước “sạch”.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Báo cáo thực tập Về xử lý nước

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ XỬ LÝ NƯỚC

BÀI 2. XỬ LÝ NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ 2.1. GIỚI THIỆU 2.1.1. Mục đích thí nghiệm Trong nước phần lớn các hạt có kích thước lớn dễ dàng loại ra bằng phương pháp cơ học. Tuy nhiên, phương pháp này không loại bỏ được các hạt keo và hạt phân tán nhỏ trong nước. Do đó, để xử lý chúng áp dụng phương pháp keo tụ và tạo bông nhằm gia tăng hiệu quả của quá trình lắng và lọc. Xác định các thông số tối ưu: pH tối ưu. Liều lượng phèn tối ưu. Vận tốc khuấy tối ưu. Thời gian khuấy tối ưu. 2.2. MÔ HÌNH, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT 2.2.1. Mô hình Thiết bị Jartest được dùng để khảo sát khả năng keo tụ thành phần cặn lơ lửng trong nước thải. Mô hình gồm một giàn môtor khuấy với cánh phẳng. Tốc độ khuấy có thể điều chỉnh trong khoảng 0 – 200 vòngphút. Mỗi cánh khuấy được đặt trong một beaker có chứa mẫu nước cần phân tích. Hình 2.1. Mô hình Jartest trong phòng thí nghiệm 2.2.2. Thiết bị Bộ Jartest Máy spectrophotometer Máy đo pH 2.2.3. Dụng cụ Beaker 1000 mL. Pipet 5mL, 10mL Đũa thủy tinh 2.2.4. Hóa chất HCl 0,1M và 0,01M NaOH 0,1M và 0,01M FeSO4 5% Dụng cụ Bộ Jartest Máy đo pH Cốc 1000ml Pipet 5ml, 10ml Đũa thủy tinh Hóa chất Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O HCl 0,1M và 0,01M NaOH 0,1M và 0,01M Tiến hành thí nghiệm Xác định liều lượng phèn sơ bộ Lấy 500ml mẫu nước cho vào 3 cốc đánh số 1, 2, 3. Cho phèn nhôm lần lượt vào 3 cốc với khối lượng 1g, 2g, 3g. Sau khi cho phèn nhôm vào, dùng đũa thủy tinh khuấy đều nhanh trong 1 phút. Sau đó khuấy chậm bằng máy Jartest trong 3 phút với vận tốc 30 vòngphút. Đến khi tạo thành kết tủa, nhận thấy cốc 3 với lượng phèn 3g có kết tủa nhiều nhất Liều lượng phèn sơ bộ là 3g. 3.2. Xác định vận tốc khuấy tối ưu Thực hiện các bước tương tự như trên. Cho vào với liều lượng phèn tối ưu Chỉnh về pH tối ưu Khuấy nhanh với vận tốc 100 150 vòngphút (khuấy trong vòng 1 phút) Khuấy chậm (với vận tốc 10, 20, 30vòngphút) Kết quả: V mẫu = 500ml pH tối ưu: 7,5 Cốc KL phèn (g) Thời gian khuấy (phút) Tốc độ khuấy (vòngphút) Độ đục 1 3,004 30 10 12 2 3,005 30 20 9,01 3 3,000 30 30 5,52 Nhận thấy cốc 3 cho độ đục thấp nhất ứng với tốc độ khuấy tối ưu Vậy: Khối lượng phèn tối ưu : 3,000 g Tốc độ khuấy tối ưu: 30 vòngphút. Các thông số nước ban đầu: + Độ đục: 17,7 NTU + pH = 6,97 + TSS KL giấy ban đầu: 0,948g KL giấy sau sấy: 1,02(g) TSS = (m_2m_1)V.1000 = (1,020,948)50.1000 = 1440 (mgl)
Xem thêm

18 Đọc thêm

NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

Là loại đất chứa nhiều cation Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung đất. Một số vùng do nước biển tràn vào hoặc do muối hòa tan vào các mao dẫn ở mạch nước ngầm dẫn lên làm đất nhiễm mặn ,… Đất khi bị nhiễm mặn có nồng độ áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lí cho thực vật. Nhiễm phèn: Khi đất chứa quá nhiều Fe2+, Al3+,SO42,Mn2+  Do sự xuất hiện phèn sắt Fe(OH)3 và Fe2O3. Fe2+ tan trong nước ngầm, khi tiếp xúc với không khí lại bị oxy hóa thành hidroxit sắt(III). Fe2+ + O2 + H2O = Fe(OH)3 = Fe2O3 + H+  Sự hình thành khoáng Halotrichite FeAl2(SO4)4..22H2O  Sự xuất hiện Fe2+ trong nước ngầm Fe2O3 + C(H2O) + H2O = Fe2+ +H+ +CO2 Khi đất chứa quá nhiều sẽ làm pH môi trường giảm gây ngộ độc cho con người trong môi trường đó. Quá trình glây:
Xem thêm

8 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH NƯỚC TẠI CÁC KHU DÂN CƯ

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH NƯỚC TẠI CÁC KHU DÂN CƯ

3.1) CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ  Lý do lựa chọn công nghệ dựa vào: Công suất trạm xử lý. Mức độ cần thiết xử lý nước cấp: sinh hoạt, lò hơi Thành phần và đặc tính của nước mặt: độ đục, độ màu,… Tiêu chuẩn xả thải vào nguồn nước QCVN 01:2009BYT Hiệu quả quá trình, phương pháp xử lý, khả năng ứng dụng cao hay thấp Diện tích khu dất dự kiến xây dựng trạm xử lý và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng trạm xử lý nước cấp: có phù hợp với công nghệ đưa ra hay không. Quy mô và xu hướng phát triển trong tương lai của khu chung cư: như có thêm khu công nghiệp, nhà máy,… Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường: cần phải nhanh chóng,… Các chỉ tiêu kinh tế Các vấn đề vận hành, xử lý, kiểm tra,… Các vấn đề khác.
Xem thêm

35 Đọc thêm

công nghệ xử lí nước rỉ rác tại nhà máy nam bình dương

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC TẠI NHÀ MÁY NAM BÌNH DƯƠNG

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC RỈ RÁC TẠI NHÀ MÁY NAM BÌNH DƯƠNG Quy trình công nghệ Bước 1: Xử lý sơ bộ: Bao gồm hồ chứa nước rác tươi, máy tách rác và bể trộn vôi, bể điều hòa,bể lắng cặn vôi. Nước thải được thu gom làm thoáng sơ bộ, tách rác đồng thời ổn định nước thải đầu vào và khử kim loại trong nước rác. Bước 2: Tháp Stripping hai bậc: Dùng để xử lý NNH3 trong nước thải. Các thiết bị trong tháp hoạt động hoặc dừng tự động theo sự hoạt động của bơm cấp nước thải lên. Bước 3: Bể khử Canxi + bể tiền xử lý hóa lý: Dung để xử lý lắng căn Can xi trong nước rỉ rác. Bể khử caxi được bố trí hệ thống châm hóa chất như 1 bể tiền xử lý hóa lý nhằm tăng cường quá trình xử lý sinh học.
Xem thêm

12 Đọc thêm

 3HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ GIF

3HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ GIF

(Từ 200 triệu tới 4 tỷ đồng);- Cấp cho bất kỳ ngân hàng cho vay nào. Trả thưởng TKNL:- Trả thưởng tới 30% giá trị khoản vay(Từ 40 triệu đến 2,4 tỷ đồng);- Dựa vào kết quả TKNL thực tế.Khóa đào tạo DNVVN, Dự án LCEE, Tháng 9-10 năm 2016PHẠM VI HỖ TRỢ• Chuyển đổi từ LH đốt nhiên liệu hóa thạch sangđốt sinh khối;• Lắp đặt LH đốt sinh khối mới;• Cải tạo LH đốt nhiên liệu hóa thạch hiện có sangđốt nhiên liệu sinh khối;• Nâng cấp LH sinh khối hiện có hoặc thay thếbằng LH sinh khối mới nhằm TKNL ≥ 20%;• Nâng cấp HT cấp nhiệt nhằm TKNL ≥ 20% (Vd.HT ống dẫn hơi, thu hồi nước ngưng,…).Khóa đào tạo DNVVN, Dự án LCEE, Tháng 9-10 năm 2016CHI PHÍ HỢP LỆ• Lò hơi và các trang thiết bị hỗ trợ như: HT làm sạchkhí thải, bơm, HT xử lý nước cấp, thiết bị đo, bệ máy,bể rửa khói…;• Phương tiện lưu trữ sinh khối và HT xử lý (khôngthuộc công trình xây dựng dân dụng);• Kết nối với HT phân phối hơi;• Nâng cấp HT phân phối hơi.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Xây dựng quy trình xử lý nước thải mạ điện bằng đá vôi, mùn cưa và thực vật

XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN BẰNG ĐÁ VÔI, MÙN CƯA VÀ THỰC VẬT

Nước là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại. Tuy nhiên, hiện nay ở hầu hết các quốc gia mà đặc biệt là các nước nghèo hoặc đang phát triển nguồn tài nguyên này đang bị sử dụng quá mức và ô nhiễm nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ sự phát triển của công nghiệp gắn liền với việc đô thị hoá làm nảy sinh những vấn đề về môi trường cần giải quyết. Ngành Công nghiệp mạ điện tuy có khối lượng nước thải phát sinh không nhiều nhưng lại chứa các hoá chất độc hại như axít, xút và các kim loại nặng (KLN) mà chủ yếm là Crôm và Niken. Những chất này nếu không được xử lý triệt để trước khi xả thải ra môi trường sẽ trở thành mối đe dọa lớn đối với sức khỏe con người và sự an toàn của hệ sinh thái. Tác động của kim loại nặng nói chung có thể theo các hướng như: độc hại với cá và các loài thuỷ sinh, tác động xấu đến chất lượng hệ thống cống rãnh, ảnh hưởng tới quá trình xử lý sinh học và làm ô nhiễm nước mặt và nước ngầm. Khác với các chất thải hữu cơ có thể tự phân hủy. Trong đa số trường hợp, các kim loại nặng khi đã thải vào môi trường sẽ tồn tại lâu dài. Chúng tích tụ vào các mô sống qua chuỗi thức ăn để gây độc cho con người. Vì vậy, việc loại bỏ các thành phần chứa kim loại nặng ra khỏi các nguồn nước, đặc biệt là nước thải công nghiệp là rất cần thiết và là mục tiêu rất quan trọng hiện nay. Ngày nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp xử lý nước thải được đưa ra: Phương pháp hoá học, phương pháp trao đổi ion, phương pháp khử kết tủa, phương pháp sinh học... Tuy nhiên, khả năng áp dụng phương pháp này vào xử lý nước thải ở những nước đang phát triển như nước ta còn rất hạn chế vì chi phí xử lý khá cao, các cơ sở chưa có nhận thức đúng về vấn đề xử lý chất ô nhiễm, chưa đầu tư vốn để đổi mới công nghệ và thiết bị cho thích hợp nhằm giảm chất gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa dưới áp lực phát triển đẩy năng xuất sản phẩm mạ tăng làm cho các thiết bị và công nghệ xử lý trở nên cũ kỹ, lạc hậu và quá tải dẫn đến hiệu quả xử lý thấp các thành phần kim loại nặng gây độc hại (chủ yếu là Cr+6) trong nước thải đầu ra tăng lên nhiều lần cho phép.
Xem thêm

65 Đọc thêm

THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG

THIẾT KẾ THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI CÔNG ĐOẠN NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ MÁY XI MĂNG

THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG THIẾT kế THIẾT bị xử lý bụi CÔNG đoạn NUNG LUYỆN CLINKE CHO NHÀ máy XI MĂNG
Xem thêm

22 Đọc thêm

báo cáo thực hành công nghệ sản xuất đồ uống

BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: SẢN XUẤT NƯỚC BÃO HÒA CO21.Quy trình công nghệ sản xuất nước bão hòa CO2a.Sơ đồ quy trình công nghệ:b.Các bước tiến hành và hình ảnh cụ thể:Bước 1: Xử lý nướcMục đích: loại bỏ các thành phần hòa tan trong nước gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phầmCách tiến hành:o Sử dụng nước thủy cục cho quá trình bão hòa o Bơm nước qua cột lọc cation và anion qua thiết bị thẩm thấu ngược, sục ozon, xử lý bằng tia cực tím. (Dụng cụ cho quá trình bão hòa CO¬2) Bước 2: Kiểm tra chất lượng nướcMục đích: nhằm kiểm soát nước có đạt yêu cầu cho qúa trình bão hòa CO2 chưaCách tiến hành:o Sau khi xử lý nước được đưa đến bồn để chuẩn bị sản xuất nước giải khát. Tiến hành cảm quan nước về mùi, vị, độ trong. Nước đạt yêu cầu mới tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Nước không đạt yêu cầu cho bơm tuần hoàn đến nơi xử lý lại (Nước sau khi đã xữ lí và làm lạnh)Bước 3: Làm lạnh
Xem thêm

14 Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỰC IN CHO CÔNG TY TNHH SXKD BAO BÌ CARTON GẤP NẾP VINATOYO CÔNG SUẤT 20M3NGÀY

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỰC IN CHO CÔNG TY TNHH SXKD BAO BÌ CARTON GẤP NẾP VINATOYO CÔNG SUẤT 20M3NGÀY

động trực tiếp và các loại vật liệu thì chưa được quan tâm cải tiến nhiều lắm, vẫn dùngcác loại hoá chất mà một số rất độc hại và một số thì tương đối độc hại. Công đoạnhiện bản và ra phim là công đoạn phải tiếp xúc với nhiều hoá chất thì vẫn chưa đượccải tiến. Đồng thời do kinh phí còn eo hẹp, nên việc quan tâm tới môi trường trong nhàmáy còn chưa được coi trọng và đầu tư thích đáng. Do đó tác động và ảnh hưởng củamôi trường tới sức khoẻ của người lao động là rất lớn.2.1.2. Công Nghệ In Và Dòng Thải.Trong tương lai, các phương tiện nghe nhìn điện tử sẽ phát triển mạnh. Tuy vậyvẫn sẽ tồn tại nhu cầu đọc ấn phẩm truyền thống do những tiện lợi và lợi ích mà chúngmang lại khi sử dụng. Do đó ngành in vẫn giữ vai trò quan trọng góp phần phát triểnvăn hoá đọc của xã hội trong hiện tại và trong tương lai.Trong các phương pháp in công nghiệp truyền thống như in typo, in flexo, inoffset, in ống đồng thì phương pháp in offset ngày càng tỏ ra chiếm ưu thế hơn cả vàđược coi là phương pháp in chính hiện nay cho hầu hết các loại ấn phẩm trong đó cósách báo. In ống đồng cho chất lượng cao, tuy nhiên bị hạn chế bởi trong quá trình sảnxuất thải ra môi trường nhiều khí thải do công nghệ phải sử dụng nhiều dung môi hữucơ. In flexo được sử dụng ở nước ta để in bao bì chủ yếu. In lưới năng suất thấp vàphạm vi ứng dụng hạn chế. Gần đây xuất hiện một số máy in lưới ở một vài cơ sở intại Thành phố Hồ Chí Minh. Máy in lưới được sử dụng cho các mặt hàng dệt, vải sợicông nghệp, các tấm thảm trải nhà, tranh thảm, các loại vỏ chai nhựa hoặc lọ hoa, bìnhthuỷ tinh...Trong quá trình chế tạo khuôn in offset thì trong nước thải còn có thể chứa cáckim loại như Zn, Al, Pb, Cr, Ni, Fe, Cu..., các hoá chất sử dụng trong quá trình tạomàng của bản in như các chất tạo màng PVA, novolac, gelatin và các chất nhạy sángSVTH: Lê Văn Sỹ_111271869
Xem thêm

87 Đọc thêm

Hệ thống công nghệ giàn

HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ GIÀN

Đầu giếng ( BK2 ) , Bình xử lý E1, Bình đo C3a, Bình tách C11 C12, Bình tách C 13, Các bình tách nước EG1234, Bình chứa C21 C22, Thiết bị giám sát vận hành bơm của bơm H1 và H2, Bình chứa C23 C24, Thiết bị điều khiển chính C23...

20 Đọc thêm

BÀI GIẢNG BỆNH HỌC THỦY SẢN CHƯƠNG 9 HỒ PHƯƠNG NGÂN

BÀI GIẢNG BỆNH HỌC THỦY SẢN CHƯƠNG 9 HỒ PHƯƠNG NGÂN

vào methanol tuyệt đối trong 4 phút và đểkhô. Mẫu có thể được giữ rất lâu.3. Phương pháp phát hiện bệnh ởtôm nuôia. Phải theo dõi các thông tin về môi trường vàquản lý ao nuôi bao gồm:- Chất lượng nước đặt biệt là hàm lượng oxyhòa tan, pH và nhiệt độ- Những biến động về thời tiết như mưa lớn- Tình trạng đáy ao- Sự phát triển của tảo- Quản lý nước- Xử lý nước- Sục khíb. Quan sát dấu hiệu bệnh bên ngoài cơ thể tôm:• Quan sát trong bể• Màu sắc cơ thể:- Hiện tượng đỏ thân hay đỏ phụ bộ- Sự xuất hiện những đốm trắng trên vỏ- Hiện tượng vỏ tôm có màu xanh- Hiện tượng đầu vàng- Thịt tôm có màu trắng đục• Màu sắc mang:- Hiện tượng mang tôm có màu hơi nâu
Xem thêm

133 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

1.Công nghệ xử lý nước a. Trình bày các công trình cần có trong một hệ thống xử lý nước ngầm, giải thích nhiệm vụ của các công trình ? Nguồn nước ngầm => Làm thoáng => Lắng => Lọc khử trùng cấp nước • Làm thoáng: Hòa tan oxy vào nc nhằm chuyển hóa Fe2+, Mn2+ thành Fe(OH)3 và Mn(OH)4, làm giảm bớt nồng độ khí độc Làm thoáng tự nhiên: + Nước cần loại bỏ sắt được làm thoáng bằng hệ thống màng tràn, giàn phun mưa với các giàn xi măng rải sỉ, sàn làm bằng tre, gỗ hoặc dùng thép đục lỗ + Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng bằng 55% lượng oxy hòa tan bão hòa. Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 50% Làm thoáng cưỡng bức: + Cấu tạo của tháp làm thoáng cưỡng bức cũng gần giống như tháp làm thoáng tự nhiên chỉ khác là không khí được đưa vào tháp cưỡng bức bằng quạt gió. Không khí đi ngược chiều với chiều rơi của các tia nước. Lưu lượng tưới thường lấy từ 30 – 40m3m2.h . Lượng không khí cấp vào từ 46m3 cho 1m3 nước cần làm thoáng + Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng bằng 70% hàm lượng oxy hòa tan bão hòa. Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 75% • Lắng: Là quá trình làm lắng các HCHC lơ lửng, lắng bùn cặn + Tách các loại cặn Fe(OH)3, Mn(OH)4 sau khi OXH Fe(II), Mn(II) + Xử lý nước rửa lọc nhằm làm đặc cặn bùn từ thiết bị lọc Bể lắng đứng: thường áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn 3000m3ngày Bể lắng ngang: thường áp dụng cho những trạm xử lý có công suất lớn hơn 3000m3ngày đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn, và áp dụng với bất kì công suất nào cho các trạm xử lý ko dùng phèn Bể lắng ly tâm : Được áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao (>2000m3l) và công suất lớn hơn hoặc bằng 30000m3ngày. • Lọc: Loại trừ các hạt cặn nhỏ không có khả năng lắng xuống trong bể lắng nhưng có khả năng kết dính trên bề mặt vật liệu lọc Bể lọc nhanh: Gồm 3 lớp than hoạt tính, than atraxit, cát thạch anh. Xử dụng để lọc nước có hàm lượng chất rắn lơ lửng 1550mgl. Bể lọc chậm: Có cấu tạo là 1 lớp cát mịn. Sử dụng để lọc nước có hàm lượng chất thải rắn lơ lửng là 510mgl
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC CẤP TỪ NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ NƯỚC NGẦM

CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC CẤP TỪ NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ NƯỚC NGẦM

CHƯƠNG 1: TỔNG QUANHiện trạngNguồn nước bao gồm 2 nguồn chính đó là: nước mặt và nước ngầm.Nước mặt: bao gồm tất cả các nguồn chứa nước trên mặt đất như ao, hồ, sông, suối… và dòng chảy trên mặt đất.Nước ngầm: tập hợp của dòng chảy ngầm trong lòng đất, sông ngầm, biển ngầm,…Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân số toàn quốc).240 nhà máy cấp nước đô thị, tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3ngày trong đó 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3 ngày và 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3ngày.Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Bình Định, Sóc Trăng, Phú Yên, Bạch Liêu...và các tỉnh thành ở bắc trung bộ... khai thác 100% từ nguồn nước mặt. Nhiều địa phương sử dụng cả 2 nguồn nước mặt và nước dưới đất.Tổng công suất hiện có của các nhà máy cấp nước đảm bảo cho mỗi người dân đô thị khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày.Công suất thiết kế của một số nơi chưa phù hợp với thực tế, nhiều nơi thiếu nước, nhưng cũng có đô thị thừa nước, không khai thác hết công suất, cá biệt tại một số thị xã chỉ khai thác khoảng 1520% công suất thiết kế. Hiện nay tình hình cấp nước còn nhiều bất cập, tỉ lệ cấp nước còn rất thấp: trung bình đạt 45% tổng dân số đô thị được cấp nước, trong đó đô thị loại I và loại II đạt tỷ lệ 67%, các đô thị loại IV và loại V chỉ đạt 1015%.Vai trò của nướcNước có vai trò quan trọng trong cuộc sống như: là thành phần của cơ thể, là môi trường sống cho nhiều loài sinh vật, hòa tan nhiều chất dinh dưỡng trong cơ thể người và sinh vật, nơi nào có nước nơi đó có sự sống.Nước cung cấp cho sinh hoạt của con người, phục vụ quá trình vui chơi, giải trí, tạo cảnh quan phục vụ du lịch, nước là nguyên liệu không thể thiếu cho nhiều ngành công nghiệp, phục vụ cho các hoạt động chăn nuôi, sản xuất như tưới tiêu, chăn nuôi.Nước còn góp phần tạo ra năng lượng, điều hòa khí hậu, thành phần quan trọng trong các chu trình tự nhiên…CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC Xử lí nước là quá trình làm thay đổi thành phần, tính chất của nước tự nhiên theo yêu cầu sử dụng của con người. Nó phụ thuộc vào thành phần tính chất của nước và yêu cầu chất lượng sử dụng của con người.Các biện pháp xử lí nướcBiện pháp Cơ họcSử dụng cơ học để giữ lại cặn không tan trong nước bằng việc sử dụng các thiết bị, công cụ như: song chắn rác, bể lắng, bể lọc.Biện pháp hóa họcDùng hóa chất cho vào nước để xử lí nước như keo tụ bằng phèn, khử trùng bằng Clor, kiềm hóa nước bằng vôi, dùng hóa chất để diệt tảo (CuSO4, Na2SO4). Biện pháp lí họcKhử trùng nước bằng tia tử ngoại, sóng siêu âm. Điện phân nước để khử muối…Các phương pháp xử lí nướcPhương pháp keo tụBản chất:Cặn bẩn trong nước thường là hạt cát, sét, bùn,… Cặn bẩn trong nước thiên nhiên thường là hạt cát, sét, bùn, sinh vật phù du, sản phẩm phân hủy của các chất hữu cơ... Các hạt cặn lớn có khả năng tự lắng trong nước, còn cặn bé ở tr ạng thái lơ lửng.Trong kỹ thuật xử lý nước bằng các biện pháp xử lý cơ học như lắng tĩnh, lọc chỉ có thể loại bỏ những hạt có kíchthước lớn hơn 104mm, còn những hạt cặn có d<104mm phải áp dụng xử lý bằng phương pháp lý hóa.Bằng việc phá vỡ trạng thái cân bằng động tự nhiên của môi trường nước,sẽ tạo các điều kiện thuận lợi để các hạt cặn kết dính với nhau thành các hạt cặnlớn hơn và dễ xử lý hơn. Trong công nghệ xử lý nước là cho theo vào nước cáchóa chất làm nhân tố keo tụ các hạt cặn lơ lửng. Quá trình keo tụKhi cho hóa chất vào bể keo tụ, và kèm theo quá trình khuấy trộn làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn, các hóa chất này sẽ là keo liên kết các hạt cặn lại với nhau (làm mất tính ổn định của các hạt cặn) tạo thành những bông cặn rồi lắng xuống đáy bể lắng theo trọng lực.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ pHAl3+ + 3H2O ↔ Al(OH)3 + 3H+Fe3+ + 3H2O ↔ Fe(OH)3 + 3H+Ta thấy nồng độ Al(OH)3 và Fe(OH)3 trong nước sau quá trình thủy phâncác chất keo tụ là yếu tố quyết định quá trình keo tụ. Từ 2 phản ứng trên phảnứng thủy phân giải phóng H+, pH của nước giảm làm giảm tốc độ phản ứng thủyphân do đó phải khử H+ để điều chỉnh pH.Ion H+ thườnng được khử bằng độ kiềm tự nhiên của nước, khi độ kiềm tựnhiên không đủ để trung hòa H+ ta phải pha thêm vôi hoặc sô đa vào nước đểkiềm hóa.Phèn nhôm có hiệu quả keo tụ cao nhất ở pH = 5,5 – 7,5Phèn sắt pH: 3,5 6,5 và 89Al2(SO4)3 + 3Ca(HCO3)2 → 2Al(OH)3 + 3CaSO4 + 6CO2Al2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3CaSO42FeCl3 + 3Ca(HCO3)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaCl2 + 6CO22FeCl3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaCl2 Nhiệt độNhiệt độ tăng, chuyển động nhiệt của các hạt keo tăng lên làm tăng tần số va chạm và kết quả kết dính tăng.Nhiệt độ nước tăng→ lượng phèn cần keo tụ giảm, thời gian và cường độ khuấy trộn giảm. Hàm lượng và tính chất của cặn:Hàm lượng cặn tăng thì lượng phèn cần thiết cũng tăng.Hiệu quả keo tụ phụ thuộc vào tính chất cặn tự nhiên như kích thước, diện tích, mức độ phân tán…Hóa chất dung để keo tụ nước: Phèn nhôm; Al2(SO4)3.18H2O (bánh, cục, bột).Phèn nhôm không tinh khiết: dạng cục, bánh màu xám chứa: Al2SO4 ≥35.5% (9% Al2O3)H2SO4 tự do ≤2.3%. Trọng lượng thể tích khi đổ thành đống ɣ = 1.1 ÷ 1.4tm3Phèn nhôm tinh khiết: dạng bánh, cục màu xám sáng chứa Al2 ≥ 40.3% (13.3% Al2O3). Cặn không tan ≤ 1% Phèn sắt:FeSO4.7H2O tinh thể màu vàng chứa:(47 ÷53%) FeSO4 (0.25 ÷1%) H2SO4 (0.4 ÷1%) Cặn không tan đựng trong thùng gỗ.Trọng lượng thể tích: ɣ =1.5tm3FeCl3 : dung dịch màu nâu chứa FeCl3 98 ÷96%Vôi chưa tôi sản xuất ở 2 dạng cục, bột:Khi tôi vôi cho dư nước (3.5 m3 nước cho một tấn vôi) thu được vôi nhão, 1 tấn vôi cục tạo ra 1.6 ÷2.2 % m3 vôi.Khi tôi vôi không cho dư nước (0.7 m3 nước cho một tấn vôi) thu được vôi tôi ở dạng bột sệt.Vì vôi có độ hòa tan thấp nên thường định lượng để cho vào nước dưới dạng sữa vôi.Sô đa: Là bột màu trắng dễ hút ẩm chứa 95% Na2CO3 : 1%NaClXút NaOH: Là bột màu trắng đục bay hơi trong không khí có chứa (92 ÷95%) NaOH(2.5 ÷3%) Na2CO3; (1.5 ÷3.75%) NaCl và 0.2% Fe2O3 Phương pháp xử lí sắtPhương pháp làm thoángLàm thoáng để cung cấp oxi cho nước. Khi làm thoáng, Fe2+ oxi hoá thành Fe3+.Phản ứng Oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ và thủy phân Fe3+ trong môi trường tự do.Trong nước ngầm, Fe(HCO3)2 là muối không bền vững, thường phân ly theo dạng:3Fe(HCO3)2 →2HCO3− + Fe2+Nếu trong nước có oxi hòa tan, quá trình oxi hóa và thủy phân diễn ra:4 Fe2+ + O2 + 10 H2O →4Fe(OH)3 + 8H+2H+ + CO3 2−→H2O + CO2Ta có phương trình tốc độ phản ứng:V= (dFe2+)dt=(Fe2+O2)(H+).KCác nhân tố ảnh hưởng đến quá trình Fe2+ thành Fe3+ Độ pH: quá trình thủy phân giải phóng H+, nếu môi trường quá nhiều H+(độ pH thấp) thì phản ứng sẽ bị kìm hãm. Độ kiềm: độ kiềm càng lớn thì phản ứng càng nhanh, do ion HCO3trongnước sẽ tác dụng với H+ vừa giải phóng để tạo H2O và CO2.Ngoài ra độ kiềm còn cần thiết cho quá trình thủy phân Fe3+ ở dạng ionthành dạng hiđroxit Fe(OH)3. CO2: CO2 giải phóng trong quá trình oxi hóa sắt là nguyên nhân làm giảmpH, làm chậm trể quá trình khử trùng. Hàm lượng sắt trong nước ngầm Lượng O2 hoà tam trong nước : tốc độ phản ứng trong khi nồng độ O2 hoàtan trong nước tăng Nhiệt độ Thời gian phản ứng H2S, NH3 các chất hữu cơ trong nước: nếu trong nước có chứa các hợpchất của lưu huỳnh dưới dạng khí H2S, ion HS hoặc S2, các hợp chất này là chấtkhử đối với hệ sắt nên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình oxi hoá sắt.Phương pháp dùng hoá chất Dùng chất oxi hóa mạnhCác chất oxi hoá mạnh thường sử dụng để khử Fe là: Cl2, KMnO4, O3… khi các chất oxi hóa mạnh vào nước, phản ứng diễn ra:2Fe2+ + Cl2 + 6H2O →2Fe(OH)3 + 2Cl + 6H+3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O →3Fe(OH)3 + MnO2 + K+ + 5H+So với phương pháp khử sắt bằng làm thoáng, thì dùng chất oxi hoá mạnhphản ứng xảy ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn (pH<6). Trong nước có tồntại các hợp chất như: H2S, NH3 thì chúng sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình khử sắt.Xử lí Fe bằng vôiKhử sắt bằng vôi thường kết hợp với quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước.Quá trình khử sắt bằng vôi xảy ra theo 2 trường hợp:Trường hợp nước có oxi hòa tan:4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O+4Ca(OH)2 → 4Fe(OH)3↓ + 4Ca(HCO3)2Trường hợp nước không có oxi hòa tan:Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 → FeCO3 + CaCO3 + H2OPhương pháp khử sắt khác Phương pháp trao đổi ion Hình 1: Khử sắt bằng trao đổi ionCho nước đi qua lớp vật liệu lọc có khả năng trao đổi ion. Các ion H+ và Na+ có trong thành phần vật liệu lọc sẽ trao đổi với ion Fe2+ có trong nước, kết quả Fe2+ được giữ lại trong lớp vật liệu lọc.Phương pháp này đem lại hiệu quả cao, kết hợp với làm mềm nước, nhưng khá đắt. Khử sắt bằng điện phân: Dùng cực âm bằng sắt, nhôm, cực dương bằng đồng, bạch kim hay đồng mạ kền. Khử sắt bằng phương pháp vi sinh vật: Cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp cát lọc của bể lọc. Khử sắt ngay trong lòng đất: Dựa trên nguyên tắc, các ion Ca2+, Mg2+ gắn trên khoáng vật của tầng đất đá chứa nước có khẳng trao đổi ion với các ion Fe2+ của nước ngầm. Xử lí mangan ( thường được xử lí cùng lúc với sắt)Cũng giống như Fe, Mn cũng được xử lí bằng:Phương pháp làm thoáng: làm thoáng tự nhiên hoặc cưỡng bứcPhương pháp dùng hóa chất: cũng sử dụng những chất oxi hóa mạnh ( Cl2 và hợp chất clo, KMnO4,…)Clo ôxi hóa Mn2+ ở PH = 7 trong khoảng thời gian t = 60 ÷ 90 phútClO2 và Ôzôn ôxi hóa Mn2+ cân 1,35 ClO2 hay 1,45mg O3KMnO4 ôxi hóa Mn2+ ở mọi dạng tồn tại kể cả keo hữu cơ để tạo thành Mn(OH)4Phương pháp vi sinhCấy 1 loại vi sinh vật có khả năng hấp thụ mangan trong quá trình sinh trưởng lên bề mặt vật liệu lọc. Xác vi sinh vật sẽ tạo thành lớp màng oxit mangan trên bề mặt hạt vật liệu lọc có tác dụng xúc tác quá trình khử Mangan. Các phương pháp xử lí đặc biệtKhử mùi vị trong nướcHầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều có mùi và vị, nhất là mùi. Mùi có thể chia làm 2 loại là mùi tự nhiên và nhân tạo, mùi tự nhiên là từ hoạt động sống của sinh vật, mùi nhân tạo có thể từ các hoạt động công nghiệp. Theo tiêu chuẩn nước sinh hoạt thì nước không được có mùi, vị. Vì vậy cần phải khử mùi vị.Thông thường các quá trình xử lý nước đã khử được hết mùi vị có trong nước. Chỉ khi nào các biện pháp trên không đáp ứng được yêu cầu cần khử mùi, vị thì mới áp dụng các biện pháp khử mùi vị độc lập.Làm thoángLàm thoáng có thể bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời ôxi hóa các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi. Giống như những phương pháp làm thoáng khác: bằng giàn mưa, phun mưa, hoặc cưỡng bức bằng quạt gió.Các chất ôxi hóa mạnhCác chất ôxi hóa mạnh để khử mùi có thể là: Clo và các hợp chất của Clo, ôzôn, permangannat kali...Dùng Clo và ôzôn để khử mùi, vị gây nên bởi các vi sinh có nguồn gốc động, thực vật là biện pháp tương đối thông dụng.Có thể dùng KMnO4 để khử mùi mới xuất hiện trong quá trình Clo hoá nước dùng KMnO4 là ngoài việc khử mùi Clo, nó còn khử được mùi dầu thầu dầu, là một trong những mùi khó khử nhất.Phương pháp dùng than hoạt tínhThan hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối với các chất gây mùi. Dựavào khả năng này, người ta khử mùi của nước bằng cách lọc nước qua than hoạttính. Các loại than hoạt tính thường dùng là: than ăngtraxít, than cốc, than bạchdương hay than bùn dạng bột để cho vào nứớc.Than hoạt tính dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thứớc d = 1÷3mm,chiều dày lớp than e = 1,5÷4m. Tốc độ lọc có thể đạt 50mh.Các bể lọc than hoạt tính thường bố trí sau bể lọc trong và khử trùng.Để phục hồi khả năng hấp thụ của than hoạt tính dùng dung dịch kiềmnóng.Làm mềm nướcPhương pháp nhiệt.Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2OMg(HCO3)2 → MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2OMgCO3 + H2O → Mg(OH)2 ↓ + CO2↑Riêng đối với Mg, quá trình khử xảy ra qua hai bước. Ở nhiệt độ thấp (đến 1800C) ta có phản ứng:Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2¬ + H2OKhi tiếp tục tăng nhiệt độ, MgCO3 bị thủy phân theo phản ứng:MgCO3 + H2O → Mg(OH)2 ↓ + CO2Phương pháp hoá học.Trong thực tế áp dụng hàng loạt phương pháp xử lý nước bằng hóa chất với mục đích kết hợp các ion Ca2+ và Mg2+ hòa tan trong nước thành các hợp chất không tan dễ lắng và lọc. Các hóa chất thường dùng để làm mềm nước là vôi, sođa (Na2CO3), xút (NaOH), hyđrôxit bari Ba(OH)2, photphat natri (Na3PO4).Chọn phương án làm mềm nước bằng hóa chất cần phải dựa vào chất lượng nước nguồn và mức độ làm mềm cần thiết. Ngoài ra trong mỗi trường hợp cụ thể phải dựa trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật giữa các phương pháp, đặc biệt là với phương pháp làm mềm bằng cationit.+ Khử độ cứng cacbonat của nước bằng vôi có thể áp dụng trong trường hợp ngoài yêu cầu giảm độ cứng cần phải giảm cả độ kiềm của nước.+ Làm mềm nước bằng vôi và sođa là phương pháp có hiệu quả đối với thành phần ion bất kỳ của nước. Khi cho vôi vào nước khử được độ cứng canxi và magiê ở mức tương đương với hàm lượng của ion hyđrôcacbonat trong nước.+ Làm mềm nước bằng phốt phát và bari:Khi làm mềm nước bằng vôi và sođa do độ cứng của nước sau khi làm mềm còn tương đối lớn, người ta bổ sung phương pháp làm mềm triệt để bằng photphat. Hóa chất thường dùng là trinatri photphat hay dinatri photphat. Khi cho các hóa chất này vào nước chúng sẽ phản ứng với ion canxi và magiê tạo ra muối photphat của canxi và magiê không tan trong nước.+ Để khử độ cứng sunfat có thể dùng cacbonat bari BaCO3, hyđrôxit bari Ba(OH)2 hay aluminat bari Ba(AlO2)2. Phương pháp trao đổi ion:Làm mềm nước bằng cationit dựa trên tính chất của một số chất không tan hoặc hầu như không tan trong nước – cationit, nhưng có khả năng trao đổi, khi ngâm trong nước, các chất này hấp thụ cation của muối hòa tan lên bề mặt hạt và nhả vào nước một số lượng tương đương cation đã được cấy lên bề mặt hạt từ trước.
Xem thêm

42 Đọc thêm

BÁO CÁO CÁC TRỞ NGẠI CỦA ĐẤT VÀ CÁCH QUẢN LÝ

BÁO CÁO CÁC TRỞ NGẠI CỦA ĐẤT VÀ CÁCH QUẢN LÝ

Tác động với môi trường củaviệc rửa phèn•Trong quá trình xả phèn sẽ có nhữngảnh hưởng nhất định đến môi trường.– H2S, H+, SO42-,….– Các nguyên tố kim loạinặng: Ni, Co, …Nhiễm độc đất, câytrồng kém phát triểnNguồn nước bị nhiễm độc do xả phènCác biện pháp cải tạo và quảnlý đất phèn•Hầu hết cây trồng đều phát triển bình thường ở pH&gt;5, do dó khi cây bị nhiễm phèncó những triệu chứng:– Xuất hiện những chấm nhỏ màu nâu xuất hiện từchóp lá và xuống cả lá già.– Cây lúa kém phát triển có rất ít chồi, quan sát rễ cómàu nâu, vàng, khô, cứng và quăn queo, không có rễmới.
Xem thêm

48 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại nhà máy nước hưng vĩnh

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY NƯỚC HƯNG VĨNH

Báo cáo nêu ra tình hình thực tế tại nhà máy nước Hưng Vĩnh, sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý, thuyết minh cụ thể dây chuyền, các thiết bị trong dây chuyền. Một số lỗi hỏng khi vận hành, nguyên nhân và cách khắc phục.

35 Đọc thêm

Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone

THIẾT KẾ THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI CHO NHÀ MÁY XAY XÁT LÚA, LAU BÓNG GẠO, ÉP TRẤU VIÊN CÔNG ĐOẠN ĐỐT CỦA LÒ SẤY BẰNG HỆ THỐNG CYCLONE

Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone Thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy xay xát lúa, lau bóng gạo, ép trấu viên công đoạn đốt của lò sấy bằng hệ thống cyclone
Xem thêm

32 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

- Nồng độ bụi ban đầu không ảnh hưởng đến thết bị. –Nhược điểm- Thiết bị cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích xậy dựng.- Không xử lí được các hạt bụi có kích thước 2. XiclonCấu tạo: - Ống dẫn không khí-Vỏ xiclon( ống trụ ngoài)Phễu chứa bụiỐng trụ ở giữaVan chặnHình trụ-Hình cônNguyên lý hoạt động: Cửa vào luôn được thiết kế theo phương tiếp tuyến vớixyclon . Hạt bụi đi vào sẽ được chuyển động theo quỹ đạo tròn xung quanh ốngtrung tâm có chiều hướng đi xuống.Càng xuống dòng khí bụi càng giảm và đượcchuyển động lên trên và ra ngoài.-Các hạt bụi có m riêng lớn có xu hướng văng ra khỏi quỹ đạo dưới tác dụng củalực ly tâm va vào thành thiết bị và rơi xuống dưới.Ưu, Nhược điểm:
Xem thêm

9 Đọc thêm

XỬ LÍ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ SINH HỌC

XỬ LÍ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ SINH HỌC

... độ ẩm tích hợp Khí thải xử lý qua hệ thống màng lọc sinh học nước rỉ giữ lại làm tái sử dụng Thiết bị ủ Compost dạng tháp III THỰC TẾ TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC Giới thiệu nhà máy xử lý rác [6] Cơ quan... chuyển đến nhà máy Rác không xử lý Loại rác xử lý • Rác thải sinh hoạt gia đình • Rác thải sinh hoạt chợ • Rác thải sinh hoạt đường phố • Phế thải vườn • • • • • Rác thải công nghiệp Rác thải y... Rác Đá 6x4 Cát Nước rác 20cm 10cm Bãi chôn lấp rác nhà máy Hồ xử lý nước rỉ rác [6] Diện tích hồ xử lí nước rỉ rác: 5000m2 Hồ điều hòa: độ sâu 1m Hồ kị khí: độ sâu 2,5m Lưu lượng xử lí: 300m3/ngày
Xem thêm

32 Đọc thêm

10 CÂU HỎI THỰC TIỄN CỰC KỲ THÚ VỊVỀ HÓA HỌC THÍ SINH CẦN BIẾT

10 CÂU HỎI THỰC TIỄN CỰC KỲ THÚ VỊVỀ HÓA HỌC THÍ SINH CẦN BIẾT

B) Kẽm ngăn cản không cho vỏ tàu tiếp xúc với dung dịch nước biển.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíC) Kẽm tác dụng với gỉ sắt để tái tạo ra Fe.D) Nguyên nhân khác.6. Ở những vùng vừa có lũ qua, nước rất đục không dùng trong sinh hoạt được, người tadùng phèn chua làm trong nước, tác dụng đó của phèn chua là do:A) Trong nước phèn tạo ra Al(OH)3 dạng keo có khả năng hấp phụ các chất lơ lửnglàm chúng kết tủa xuống.B) Phèn tác dụng với các chất lơ lửng tạo ra kết tủa.C) Tạo môi trường axit hòa tan các chất lơ lửng.D) Cả B, C.7. Những vùng nước giếng khoan khi mới múc nước lên thì thấy nước trong, nhưng đểlâu lại thấy nước đục, có màu nâu, vàng là do:A) Nước có ion Fe2+ nên bị oxi hóa bởi không khí tạo ra Fe(OH)3.B) Nước có các chất bẩn.C) Nước chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+ nên tạo kết tủa với CO2.D) Tất cả đều sai.8. Khi nấu cơm khê, có thể làm mất mùi cơm khê bằng cách cho vào nồi cơm:A) Một mẩu than củiB) ĐườngC) MuốiD) Bột canh.9. Sau cơn mưa người ta thường cảm thấy không khí trong lành hơn vì:
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề