CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP NGÔ RAU LAI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP NGÔ RAU LAI":

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc (Khóa luận tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

2Ở tỉnh Hà Giang, ngô là cây lương thực chính chỉ đứng sau cây lúa. Vớidiện tích trồng ngô lớn nhất vùng Đông Bắc nhưng năng suất ngô của tỉnh bằng74,7% so với trung bình cả nước (Tổng cục thống kê, 2015) [29]. Nguyên nhânlà sản xuất ngô chủ yếu trên đất dốc và nhờ nước trời, chỉ có một phần nhỏdiện tích ở vùng thấp và có tưới. Ngoài ra, do biến đổi khí hậu đang ngàycàng ảnh hưởng rõ rệt cho nên các giống ngô trước đây dần bộc lộ sự kémthích nghi với điều kiện thời tiết của vùng, dẫn đến năng suất giảm mạnh,nặng hơn là không cho thu hoạch. Cũng do trình độ và điều kiện kinh tế còngặp nhiều khó khăn nên việc đưa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn rấtnhiều hạn chế. Vì vậy, giải pháp tối ưu là cần liên tục đưa những giống ngômới và áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất nhằm đảm bảo và nângcao năng suất ngô hiện tại của tỉnh một cách bền vững, hiệu quả. Chọn tạođược những giống ngô cho năng suất cao, có khả năng chống chịu tốt, phùhợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, để tìm ra được những giống ngô ưuviệt nhất đưa vào sản xuất đại trà.Trong giai đoạn hiện nay cần tập trung nghiên cứu, phát triển các giốngngô lai mới theo hướng năng suất, chất lượng, có khả năng thích nghi tốt vớiđiều kiện khô hạn và bất thuận khác thường gặp tại các tỉnh, hiểu rõ mối quanhệ giữa các yếu tố sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất vớinăng suất để có những hướng cụ thể từ khi chọn vật liệu lai tạo giống đến sửdụng các biện pháp canh tác phù hợp, phát huy tối đa tiềm năng của từnggiống, tại mỗi vùng sinh thái.Xuất phát từ lợi ích và nhu cầu thực tế hiện nay, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năngsuất của một số giống ngô lai mới tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”.2. Mục đích của đề tàiChọn được giống ngô lai phù hợp với điều kiện sinh thái để đưa vào cơcấu cây trồng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ngô của tỉnh Hà Giang.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Xem thêm

88 Đọc thêm

Kết quả khảo nghiệm giống dưa hồng thơm số 1 pot

KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG DƯA HỒNG THƠM SỐ 1 POT

Đường kính quả (cm) 17,4 13,8 15,5 Dạng quả Tròn cao đáy quả bằng Ô van đều Ô van đều Màu sắc vỏ quả Vàng đậm Vàng Vàng Độ dày cùi (cm) 4,9 3,7 4,2 Màu sắc cùi quả Trắng ngà Trắng Trắng phớt xanh Mùi thơm của quả Rất thơm Thơm Thơm Độ Brix (%) 6,4 5,6 5,3 Thời gian bảo quản quả chín sau thu hoạch (ngày) 4-6 5-7 4-6 Qua nghiên cu kho nghim ging dưa hng thơm s 1 ti huyn T Kỳ-Hi Dương và huyn Yên Khánh-Ninh Bình năm 2009 cho thấy: Giống dưa hồng thơm số 1 có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, thời gian sinh trưởng trong khoảng 70-75 ngày, dài hơn hai giống dưa hồng địa phương từ 5-10 ngày. Giống dưa hồng thơm số 1 thuộc dạng hình đẹp, cây cứng, khỏe, màu sắc thân lá xanh đậm, phân nhánh nhiều, số nhánh cấp 1 đạt 5-6 nhánh. Quả to, dạng quả tròn cao, đáy quả bằng, khi chín quả có màu vàng sẫm, hấp dẫn, cùi quả dày 4,9cm, cùi quả màu trắng ngà, rất thơm, ăn ngọt mát, độ Brix 6,4% thích hợp thị hiếu tiêu dùng hiện nay. 2. ăng suất giống dưa hồng thơm số 1 ở các điểm khảo nghiệm Bảng 2. ăng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất giống dưa hồng thơm số 1
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ NẾP LAI VỤ THU ĐÔNG TẠI GIA LÂM HÀ NỘI NĂM 2014

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC ĐỒ THỊ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1. Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới và Việt Nam 4 2.1.1. Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới 4 2.1.2. Tình hình sản xuất ngô nếp ở Việt Nam 6 2.2. Nguồn gốc, phân loại và đặc tính cây ngô nếp 12 2.3. Tình hình nghiên cứu thời vụ gieo trồng ngô nếp ở Việt Nam 14 2.4. Những khó khăn và giải pháp về vụ ngô đông ở Việt Nam 17 2.4.1. Khó khăn 17 2.4.2. Biện pháp khắc phục 17 2.5. Cơ sở khoa học của đề tài 18 2.5.1. Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống 18 2.5.2 Đánh giá tổ hợp lai về các đặc tính nông sinh học 19 2.5.3 Các nhóm giống ngô phổ biến trong sản xuất 20 PHẦN III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1. Địa điểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu 23 3.1.1. Địa điểm nghiên cứu 23 3.1.2. Thời gian nghiên cứu 23 3.1.3. Vật liệu nghiên cứu 23 3.2. Nội dung nghiên cứu 23 3.3. Phương pháp nghiên cứu 24 3.3.1. Bố trí thí nghiệm. 24 3.3.2. Quy trình kỹ thuật. 24 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 26 PHẦN IV: THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 4.1. Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của tổ hợp lai ngô nếp 31 4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến khi mọc mầm 31 4.1.2. Giai đoạn từ gieo đến khi trỗ cờ 32 4.1.3. Giai đoạn từ trỗ cờ tới tung phấn, phun râu 33 4.1.4. Giai đoạn từ phun râu đến thu hoạch bắp tươi 34 4.2. Động thái sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai ngô nếp 34 4.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây 34 4.2.2. Động thái tăng trưởng số lá 36 4.3. Đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai ngô nếp 38 4.3.1. Chiều cao cây cuối cùng 39 4.3.2 Chiều cao đóng bắp 39 4.3.3. Tỷ lệ chiều cao đóng bắpchiều cao cây cuối cùng. 41 4.3.4. Đặc trưng hình thái bông cờ. 41 4.4. Các đặc đặc điểm sinh lý của các tổ hợp lai ngô nếp 43 4.4.1. Tổng số lá trên cây 43 4.4.2. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) 43 4.5 Chỉ số màu xanh (Chỉ số SPAD) lá ngô của các tổ hợp lai. 47 4.6. Một số đặc tính chống chịu của các tổ hợp lai ngô nếp 49 46.1. Đặc tính chống chịu sâu bệnh 49 4.6.2. Đặc tính chống đổ của cây 52 4.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai. 53 4.7.1. Các yếu tố cấu thành năng suất 54 4.7.2. Năng suất của các tổ hợp lai 55 4.8. Đánh giá giá trị cảm quan của các tổ hợp lai ngô nếp 56 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57 5.1. Kết luận 57 5.2. Đề nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 61
Xem thêm

90 Đọc thêm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIỐNG NGHỆ VÀNG TRIỂN VỌNG N8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIỐNG NGHỆ VÀNG TRIỂN VỌNG N8

1114Rầy xanh, rệp sáp và thối củ là những đối tượng gây hại chính trên cây họ gừng ở miền Bắc[1] . Vì thế, đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá mức độ gây hại trên bộ giống khảo nghiệm đượctiến hành tại 3 điểm nghiên cứu tại tỉnh Bắc Kan, Hòa Bình và Hưng Yên. Kết quả cho thấy các đốitượng rầy xanh và rệp sáp hầu như không nguy hiểm đến tất cả các giống ở 3 vùng sinh thái, do đóđều được đánh giá ở mức chống chịu cao nhất (cấp 1). Kết quả cũng cho thấy bệnh thối củ đã xuấthiện và gây hại nặng trên một số giống như N5, N6 và N7, nhưng không gây nguy hiểm cho cácgiống còn lại và được đánh giá ở mức chống chịu cao nhất – cấp 1 (Bảng 3.3)3.4. Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất của bộ giống nghệKhối lượng củ/khóm cùng với mật độ khóm/ha là những hợp phần chính yếu của năng suấttiềm năng (NSTN), những hợp phần này là cơ sở để đạt năng suất thực thu, mang lại nguồn lợi kinhtế chủ yếu cho người sản xuất [4] Trên quan điểm đó các yếu tố năng suất đã được nghiên cứu đánhgiá tại 3 vùng sinh thái phía Bắc. Kết quả cho thấy khối lượng củ/khóm giữa các giống biến động từ570,6-965,7g tại Bắc Kan, 530,54-879,86 g tại Hòa Bình, 609-1073 g tại Hưng Yên. Năng suất tiềmnăng (NSTN) giữa các giống biến động từ 41,11-72,43 tấn/ha tại Bắc Kạn, 37,45-65,99 tấn/ha tạiHòa Bình, 45,70-80,50 tấn/ha tại Hưng Yên. Năng suất thực thu (NSTT) giữa các giống biến độngtừ 30,83-54,32 tấn/ha tại Bắc Kan, 27,72-48,83 tấn/ha tại Hòa Bình, 33,36-61,18 tấn/ha tại HưngYên. Trên cơ sở nghiên cứu và so sánh, đề tài đã tuyển chọn được 3 giống có tiềm năng cao nhấtđồng thời ở ba vùng sinh thái là N8, N9 và N10. Trong đó N8 được đánh giá ở vị trí cao nhất vềnăng suất tiềm năng với 65,99-80,50 tấn/ha và NSTT với 48,83-61,18 tấn/ha, tăng > 30% so với đốichứng N1 (Bảng 3.4).Bảng 3.4. Các yếu tố cấu thành năng suấtnăng suất củ của các giống nghệ triển vọng
Xem thêm

8 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Khảo nghiệm một số giống lúa chất lượng cao trong vụ Đông xuân ở Quảng Trị" pps

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: "KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN Ở QUẢNG TRỊ" PPS

201TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011 KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TRONG VỤ ðỒNG XUÂN Ở QUẢNG TRỊ Nguyễn Viết Tuân Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế Lê Thị Thúy Kiều UBND Huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị TÓM TẮT Ở Quảng Trị diện tích trồng lúa ñạt 46.356,5 ha năm 2007, trong ñó diện tích lúa chất lượng cao 6.000 ha, tỉnh phấn ñấu ñạt 9.000 ha vào năm 2010. Tuy nhiên, bộ giống lúa chất lượng cao chưa ñáp ứng ñược nhu cầu ñặt ra. Tập ñoàn giống mới gồm: Bo-T1, PC10, P11, TL – 6, N46, N50, BM216, Hương Cốm, TB – 5 có nguồn gốc khác nhau ñược ñưa vào khảo nghiệm và giống HT1 dùng làm ñối chứng ñể tìm ra giống chất lượng, năng suất cao, thích hợp với ñiều kiện sinh thái của Quảng Trị. Kết quả theo dõi, ñánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu và ñặc biệt các chỉ tiêu về chất lượng thương phẩm của gạo ñã xác ñịnh ñược 5 giống có chất lượng, năng suất cao theo thứ tự ưu tiên gồm: Hương Cốm, TB-5, PC10, Bo-T1 và TL-6 thích ứng với vụ ðông Xuân ở Quảng Trị. Từ khóa: Chất lượng cao, giống lúa, năng suất cao, Quảng Trị, vụ ðông Xuân. I. ðặt vấn ñề Quảng Trị là một trong sáu tỉnh của vùng Bắc Trung bộ, cây lúa là cây trồng chính và là nguồn thu nhập của hơn 75% dân số trong tỉnh. Diện tích trồng lúa năm 2007 là 46.356,5 ha, năng suất bình quân 46,4 tạ/ha, thấp hơn mức trung bình của cả nước (48,9 tạ/ha) và thấp hơn nhiều so với năng suất của các tỉnh ñồng bằng sông Hồng (56,1 tạ/ha). Quảng Trị ñã sản xuất ñược 6.000 ha lúa chất lượng cao, phần lớn diện tích vẫn trồng lúa thường, chất lượng và hiệu quả thấp. Mục tiêu của tỉnh ñến 2010 là ñưa
Xem thêm

7 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỂU BẬC THANG VÀ CHE PHỦ ĐẤT CHO NGÔ BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC Ở HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI docx

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỂU BẬC THANG VÀ CHE PHỦ ĐẤT CHO NGÔ BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC Ở HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI DOCX

3,64 (không thay đổi nhiều so với đầu năm) nhưng ở các công thức khác là 4,06 - 4,17, tăng hơn 0,41 - 0,52 đơn vị so đối chứng. Một yếu tố hạn chế khác như nhôm di động cũng được cải thiện rõ rệt. Chỉ sau một năm thử nghiệm, Al3+ di động giảm còn 4,68 me/100 g so với 7,39 me/100 g ở công thức C, xuống dưới mức gây hại cho cây trồng. Đây là những biến động rất có lợi cho cây ngô trên đất dốc. Các chỉ tiêu so sánh về độ phì đều tăng hoặc giảm có ý nghĩa ở tất cả các công thức TBT và che phủ. Như vậy, vật liệu che phủ đã cải thiện đáng kể tính chất hoá học của đất: Tăng độ pH giảm chua, tăng hàm lượng mùn, tăng các chất dinh dưỡng, giảm các yếu tố hạn chế như Al di động gây độc cho cây trồng, tăng dung tích hấp thu của đất giúp tăng năng suất cây trồng và canh tác bền vững. 7. Hiệu quả kinh tế của biện pháp tạo TBT kết hợp che phủ Việc tạo TBT trên đất quá dốc kết hợp che phủ để trồng ngô đã cho những kết quả tốt về các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của cây ngô, các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất thông qua khả năng giữ Nm đất, kiểm soát cỏ dại, chống xói mòn. Do đó đã làm tăng năng suất cây
Xem thêm

9 Đọc thêm

Kết quả tuyển chọn và phát triển giống đậu tương rau chịu nhiệt DT02 docx

KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG ĐẬU TƯƠNG RAU CHỊU NHIỆT DT02 DOCX

1. Vật liệu nghiên cứu Gồm 10 dòng/giống đậu tương nhập nội năm 2001, 2 giống đối chứng AGS346 (đậu tương rau) và DT96 (đậu tương hạt). 2. Phương pháp nghiên cứu - Sử dụng phương pháp chọn lọc phả hệ trong quá trình chọn lọc và làm thuần giống. - Nghiên cứu về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất và phNm cht u tương rau thương phNm theo hưng dn ca Trung tâm Rau châu Á (AVRDC) năm 1991. - N ghiên cu v năng sut, các yu t cu thành năng sut ht khô, kh năng chng chu mt s sâu bnh hi theo hưng dn ca Tiêu chuNn ngành s 10 TCN -339/1998, 2006. - N ghiên cu cht lưng ht ging thông qua ánh giá t l ny mm ca ht ging sau thu hoch và trong quá trình bo qun  iu kin thưng (nhit  phòng 25-300C). - S liu thí nghim ưc x lý theo chương trình IRRISTAT 4.0. III. KT QU VÀ THO LUN 1. Đặc điểm nông sinh học và khả năng chống chịu Bảng 1. Một số đặc điểm nông sinh học của giống DT02 Đặc điểm nông sinh học DT02 AGS346 (Đ/C)
Xem thêm

8 Đọc thêm

KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG MỚI TH3-4 RESULT OF BREEDING NEW TWO-LINE HYBRID RICE COMBINATION, TH3-4

KẾT QUẢ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG MỚI TH3-4 RESULT OF BREEDING NEW TWO-LINE HYBRID RICE COMBINATION, TH3-4

_ Số liệu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bảng 2 cho thấy các tổ hợp mới có nhiều −u điểm t−ơng đ−ơng hoặc trội hơn đối chứng, năng suất cá thể cao hơn, năng suất thực thu[r]

5 Đọc thêm

Đánh giá khả năng kết hợp và kháng bệnh thối thân, thối bắp của các tổ hợp lai giữa dòng Mo17 và B73 với vật liệu trong nước dựa trên kiểu hình và chỉ thị phân tử

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ KHÁNG BỆNH THỐI THÂN, THỐI BẮP CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÒNG MO17 VÀ B73 VỚI VẬT LIỆU TRONG NƯỚC DỰA TRÊN KIỂU HÌNH VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ

Đánh giá khả năng kết hợp và kháng bệnh của các tổ hợp lai giữa dòng Mo17 và B73 nhằm nâng cao nguồn gen và chọn tạo giống ngô lai năng suất cao, chống chịu bệnh thối thân thối bắp. Đánh giá sinh trưởng phát triển của các THL trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các THL Đánh giá khả năng chống chịu đồng ruộng của các THL Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của các THL trong vụ Thu Đông 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội Đánh giá khả năng chống chịu bệnh thối thân, thối bắp bằng lây nhiễm nhân tạo. Đánh giá khả năng chống chịu bệnh thối thân, thối bắp bằng chỉ thị phân tử. Chọn lọc ra các tổ hợp lai có khả năng kháng tốt để làm nguồn vật liệu cung cấp cho công tác chọn tạo giống mới.
Xem thêm

120 Đọc thêm

BÁO CÁO KHOA HỌC: "SO SÁNH TÁM GIỐNG KHOAI TÂY TRỒNG Ở ĐIỀU KIỆN TRUNG DU VĨNH PHÚC VỀ QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT" pdf

BÁO CÁO KHOA HỌC: "SO SÁNH TÁM GIỐNG KHOAI TÂY TRỒNG Ở ĐIỀU KIỆN TRUNG DU VĨNH PHÚC VỀ QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT" PDF

LCi của hãng ADC BioScientific Ltd - Anh. Mỗi công thức đo 20 mẫu ngẫu nhiên. * Các yếu tố cấu thành năng suất: số củ/khóm; khối lượng củ/khóm (g/ khóm); năng suất thực tế (kg/ 360 m2) KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Khả năng quang hợp của các giống khoai tây Để đánh giá khả năng quang hợp của các giống khoai tây trồng ở điều kiện đất và thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc chúng tôi tiến hành xác định chỉ tiêu hàm lượng diệp lục và khả năng cố định CO2. Kết quả được trình bày ở bảng 1 và bảng 2 Phân tích kết quả bảng 1 chúng tôi thấy: các giống đều có hàm lượng diệp lục cao nhất vào giai đoạn 35 ngày, sau đó hàm lượng diệp lục giảm. Phân tích chung cả ba giai đoạn hàm lượng diệp lục trong lá của các giống được nghiên cứu có thể xếp theo thứ tự Diamont > Eben > Solara > Redstar = HH7 > CV38.6 > KT3 > Mariella. Từ kết quả bảng 2 cho thấy cường độ quang hợp của các giống khoai tây đạt giá trị cao nhất vào giai đoạn 35 ngày, điều này phù hợp với hàm lượng diệp lục cao trong lá ở giai đoạn này. Phân tích cường độ quang hợp chung của
Xem thêm

12 Đọc thêm

khóa luận so sanh giống ngô

KHÓA LUẬN SO SANH GIỐNG NGÔ

khóa luận nói về vấn đề so sánh các giống ngô lai triển vọng trên vùng Tây Nguyên. so sánh về đặc điểm sinh trưởng của các giống ngô lai với nhau. mục đích tìm ra được giống ngô có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng và cho năng suất cao nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

111 Đọc thêm

34KỸ THUẬT TRỒNG CÁC GIỐNG NGÔ MỚI NĂNG SUẤT CAO

KỸ THUẬT TRỒNGCÁC GIỐNG NGÔ MỚI NĂNG SUẤT CAO

Từ năm 1981 đến nay, tuy năng suất ngô nớc ta tăng liên tục nhng vẫn còn rất thấp: khoảng11 tạ/ha năm 1980 - 1981; 14,9 tạ/ha năm 1985; 16,6 tạ/ha năm 1992 và trên 7 tạ/ha năm1994.Tiềm năng diện tích, năng suất và sản lợng ngô ở nớc ta còn rất lớn. Mục tiêu phấn đấuđến năm 2000 là: 1 triệu ha với năng suất bình quân 3 tấn/ha để có tổng sản lợng 3 triệu tấnngô hạt/năm.Để đạt mục tiêu trên nhất thiết phải mở rộng nhanh gieo trồng các giống ngô lai tốt, kết hợpvới mở rộng diện tích và áp dụng đồng bộ những biện pháp kỹ thuật thâm canh cùng với cácchính sách phù hợp.Cuốn sách "Kỹ THUậT TRồNG CáC GIốNG NGÔ MớI NĂNG SUấT CAO" do PTS.Trơng Đích (chủ biên) cùng với PTS. Phạm Đồng Quảng và ThS. Phạm Thị Tài, Trung tâmkhảo kiểm nghiệm giống cây trồng quốc gia biên soạn bao gồm: Phân loại các nhóm giốngngô và giới thiệu những giống ngô tốt híện có đã đợc công nhận, đợc khu vực hoá hoặc cótriển vọng trong khảo nghiệm quốc gia; đặc điểm các vùng trồng ngô và kỹ thuật thâm canhphù hợp nhằm góp phần tạo nên bớc nhẩy vọt sớm hơn trong sản xuất ngô ở nớc ta.Mặc đù chúng tôi cố gắng thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các tác giả về giống,kết quả mạng lới khảo nghiệm giống quốc gia cũng nh thực tiễn sản xuất ngô ở các vùng,song do những hạn chế về tài chính, nguồn thông tin và năng lực nên chắc chắn sách cònnhiều khiếm khuyết rất mong bạn đọc lợng thứ và góp ý sửa chữa với hy vọng cuốn sách sẽgiúp ích cho sản xuất tốt hơn.Chúng tôi chân thành cảm ơn Nhà xuất bản Nông nghiệp, các cơ qan hữu qan, các tác giảgiống và cộng sự đã tích cực ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để cuốn sách sớm ra mắt bạnđọc.Hà Nội ngày 8 tháng 6 năm 1995T/M TậP Thể BIÊN SOạNChủ biênPTS. trơng ĐíCH4
Xem thêm

30 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI NK 66 TRONG VỤ XUÂN MUỘN TRÊN ĐẤT DỐC TẠI HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI NK 66 TRONG VỤ XUÂN MUỘN TRÊN ĐẤT DỐC TẠI HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI

http://www.lrc.tnu.edu.vn5năng suất cao, chống chịu tốt, quy hoạch, tạo vùng sản xuất, khuyến cáongười dân áp dụng theo đúng quy trình kỹ thuật. Đặc biệt là ở các tỉnh Trungdu và miền núi phía Bắc, ngoài sử dụng giống có khả năng chống chịu tốt đặcbiệt chịu hạn, cho năng suất cao cần phải tuyên truyền vận động khuyến cáongười dân đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào trong canh tác ngô sẽ góp phần pháthuy hiệu quả kinh tế của giống, đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo chođồng bào các dân tộc thiểu số (Đinh Khắc Tiến, 2013 [27]).Đề tài nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống ngô laiNK 66 trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái nhằm kịp thời bổsung, đưa ra được biện pháp kỹ thuật thích hợp góp phần nâng cao năng suấtvà hiệu quả kinh tế đối với giống ngô lai mới NK 66 tại địa phương.1.2. Giá trị kinh tế của cây ngôCây ngô là một trong những cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tếcao. Hiện nay, ngô là cây lương thực quan trọng ở đồng bằng Bắc bộ, các tỉnhtrung du và miền núi phía Bắc cũng là nguồn thức ăn chính cho chăn nuôi vìngô có thành phần dinh dưỡng cao hơn gạo (Trần Hồng Uy, 1999 [29]).Trong hạt ngô chứa 7- 12% protein; 1,8 - 4,45% lysin và 0,4 - 1,0%tryptophan tùy theo loại hạt (Krishnaveni, 1993 [43]). Thân ngô ủ chứa 193 238g/kg cellulose, 8- 29g/kg lignin, protein và các loại amin acid như lysin,arginin, leucin, prolin, glutamic acid. Đường trong hemicellulose nhiều nhấtlà xylose (0,77g/g), ngoài ra còn có arabinose (0,17g/g), galactose (0,66g/g)và mannose (0,01g/g). Bắp ngô còn chứ một số loại khoáng chất và kim loạinhư: Na, K, Mg, Ca, Fe, P, S cà Cl (G. Ajon, 1939). Có thể khẳng định Ngô lànguyên liệu lý tưởng để chế biến thức ăn cho gia súc, 70% chất tinh trongthức ăn tổng hợp là từ ngô. Ở các nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, BồĐào Nhà, Trung Quốc ….phần lớn sản lượng ngô được dung cho chăn nuôi
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ TRỒNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG SẮN MỚI HL2004 28 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ TRỒNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG SẮN MỚI HL2004 28 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

MỞ ĐẦU1.1. Đặt vấn đềSắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực, thực phẩm chính củahơn 500 triệu người trên thế giới. Cây sắn là một trong những cây lương thựcdễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng được trên những vùng đấtnghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Nóđược trồng rộng rãi ở 300 Bắc đến 300 Nam và được trồng ở trên 100 nướcnhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á (Phạm VănBiên và Hoàng Kim,1991).Sắn là cây lương thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt:Sắn là nguồn lương thực đáng kể cho con người, hiện nay nhiều nước trên thếgiới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lương thựcchính, nhất là các nước của châu Phi. Tinh bột sắn còn là một thành phầnquan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới. Sắn cũng làthức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng tại nhiều nước trên thế giới, ngoài rasắn còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành côngnghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinhhọc và phụ gia dược phẩm… Đặc biệt trong thời gian tới việc nghiên cứu pháttriển sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học đang được các quốc gia trên thếgiới quan tâm bởi các lợi ích của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn lànguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol).Chương trình sản xuất ethanol của chính phủ Brazil đã tạo ra gần 1 triệu việclàm cho người lao động.Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng sau lúa và ngô. Năm2012 diện tích sắn toàn quốc là 550,6 nghìn ha, năng suất bình quân 17,69tấn/ha, sản lượng là 9,745 triệu tấn (FAOSTAT, 2013). Cả nước hiện có hơn60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào hoạt độngvới tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm. Tổng sản lượng tinh bột
Xem thêm

66 Đọc thêm

báo cáo tiềm năng sinh khối corn crop của tỉnh quảng ninh

BÁO CÁO TIỀM NĂNG SINH KHỐI CORN CROP CỦA TỈNH QUẢNG NINH 21

bình của toàn tỉnh ( bao gồm các huyện ) là 46822.3 tons/yr. 2.2 Chọn địa điểm và nguyên tắc chọn a- Chọn địa điểm :  Ta thấy được sản lượng sinh khối chủ yếu tập trung nhiều ở các vùng núi.Nên chúng ta có thể chọn được nơi xây dựng nhà máy chế biến nông phẩm từ ngô như ở thị trấn Đông Triều của tỉnh . Latitude: 21.0992 Longtitude: 106.5822 b- Nguyên tắc chọn: Với sản lượng sinh khối Corn Crop thấp cho nên việc chọn và xây dựng nhà máy sản xuât nên đảm bảo các yêu cầu sau:  Gần đường lưu thông để thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa.  Đảm bảo gần vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy  Khảo sát và xem xét kỹ các công việc cần và đủ , lên kế hoạch cho nhà máy trước và sau khi hoạt động và đề ra các giải pháp sẵn để dự phòng.  Do Quảng Ninh là tỉnh có sản lượng sinh khối thấp cho nên việc xây dựng nhà máy sản xuất Corn Crop là không nhất thiết. Bởi vì sản lượng ngô chỉ tập trung tại các vùng núi cao,đủ để người dân giải quyết nhu cầu về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi cho gia súc. Nhưng nếu xây dựng nhà máy sản xuất tìm được nguồn cung câp nguyên liệu liên tục sẽ góp phần làm cho nhà máy phát triển và làm cho nên kinh tế của tỉnh phát triển thêm và giải quyết được nhu cầu công việc cho người lao động.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đề tài : Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của sâu miệng nhai thuộc bộ cánh vẩy (lepidoptera) hại đậu rau vụ xuân hè 2011 tại gia lâm, hà nội và phụ cận

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU MIỆNG NHAI THUỘC BỘ CÁNH VẨY LEPIDOPTERA HẠI ĐẬU RAU VỤ XUÂN HÈ 2011 TẠI GIA LÂM HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN

rau có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây rau, có giá trị thu nhập cao và cải tạo đất tốt. Tuy nhiên, diện tích cây đậu rau còn thấp, chưa phát huy được tiềm năng và lợi thế, tiêu thụ khó khăn, giá trị thu nhập không ổn định. Cản trở lớn nhất là nông dân sử dụng nhiều lần thuốc trong một vụ để trừ sâu đục quả, ruồi đục lá, bọ trĩ, rệp…, không đảm bảo thời gian cách ly. Đặc biệt, đậu đỗ được người sử dụng ưa chuộng, nhưng do vấn đề dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm dẫn đến tình trạng diện tích cây đậu đỗ có chiều hướng giảm.Cho tới nay, ở huyện Gia Lâm hầu như rất ít công trình nghiên cứu về sâu hại đậu rau. Vì vậy, việc nghiên cứu sâu hại đậu rau và biện pháp phòng trừ để giúp cho công tác dự tính dự báo, chỉ đạo phòng trừ sâu hại, hướng dẫn tập huấn nông dân trồng đậu rau an toàn và năng suất cao là vấn đề cần được quan tâm.Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đình Chiến, chỳng tụi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của sâu miệng nhai thuộc Bộ cánh vẩy ( Lepidoptera) hại đậu rau vụ Xuõn Hố 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội”31.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài1.2.1 Mục đíchĐiều tra thu thập thành phần sâu hại chính hại đậu rau và thiên địch của chúng vụ Xuân Hè 2011 tại vùng Gia Lâm, Hà Nội. Nghiờn cứu sự phát sinh gây hại của sâu hại chính, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ một cách hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế và môi trường, góp phần thúc đẩy sản xuất đậu rau an toàn vùng Gia Lâm, Hà Nội.1.2.2. Yêu cầu - Điều tra thu thập và xác định thành phần sâu hại đậu rau và thiên địch của chúng vụ Xuõn Hố 2011 tại vùng Gia Lâm, Hà Nội.- Theo dõi ảnh hưởng của một số yếu tố( loại đậu rau, thời vụ trồng và giai đoạn sinh trưởng của cây) đến diễn biến mật độ của sâu hại chính hại đậu rau ( sâu đục quả, ruồi đục lỏ, sõu xỏm, sõu khoang, sâu cuốn lỏ… )
Xem thêm

92 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN NÁI ÔNG BÀ, BỐ MẸ VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HÒA BÌNH MINH - YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN NÁI ÔNG BÀ, BỐ MẸ VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HÒA BÌNH MINH - YÊN BÁI

Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN NÁI ÔNG BÀ, BỐ MẸ VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HÒA BÌNH MINH - YÊN BÁI

92 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NGÔ TRÊN ĐẤT DỐC YÊN MINH - HÀ GIANG pot

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NGÔ TRÊN ĐẤT DỐC YÊN MINH - HÀ GIANG POT

Tạp chí Khoa học và Phát triển 2011: Tập 9, số 6: 861 - 866 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 861 ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NGÔ TRÊN ĐẤT DỐC YÊN MINH - HÀ GIANG Influence of Plant Spacing and Nitrogen Fertilizer on Growth and Yield of Maize (Zea Mays) on Sloping Land Yen Minh - Ha Giang Hà Thị Thanh Bình1, Nguyễn Xuân Mai1, Thiều Thị Phong Thu1, Vũ Duy Hoàng1, Nguyễn Mai Thơm1, Nguyễn Thị Phương Lan2 1Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội 2Sở khoa học công nghệ Hà Giang Địa chỉ email tác giả liên hệ: htbinh@hua.edu.vn Ngày gửi bài:24.08.2011; Ngày chấp nhận: 30.11.2011 TÓM TẮT Thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất giống ngô NK 4300 trên đất dốc huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang trong vụ xuân hè 2010. Thí nghiệm 2 yếu tố với 3 mức mật độ: 69,4; 79,3; 92,0 nghìn cây/ha kết hợp với 4 mức đạm bón 90; 120; 150 và 180 kgN/ha trên nền 90 P
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH DỊCH VỤ

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH DỊCH VỤ

những biện pháp tác động tâm lý khách hàng → đạt hiệu quả trong công việc.2.1.2. Mong đợi và nhận thức của khách hànga. Nghiên cứu sự mong đợi của khách hàng Mong đợi là gì?11CSVCKTDVNhân Viên Khách hàngTheo Zeithaml và cộng sự (1993): Bản chất và những yếu tố cấu thành kỳ vọng của khách hàng về DV có thể được tóm lược trong 17 giả thuyết:1- Khách hàng tiếp cận sự thực hiện DV dựa trên 2 tiêu chuẩn: họ ước muốn gì và họ có thể chấp nhận những gì2- Một vùng châm chước tách rời DV mong muốn và DV thoả đáng3- Vùng châm chước đó biến đổi theo khách hàng4- Vùng châm chước đó co và giãn trong cùng một nhóm khách hàng5- Mức độ DV mong muốn ít biến đổi hơn mức độ DV thoả đáng6- Những yếu tố tăng cường DV lâu dài nâng cao mức độ DV mong muốn7- Có tương quan giữa mức độ nhu cầu cá nhân với mức độ DV mong muốn8- Với sự có mặt của các yếu tố tăng cường DV chuyển tiếp, mức độ DV thoả đáng sẽ tăng lên và vùng châm chước thu hẹp lại9- Việc khách hàng nhận định rằng có những DV thay thế sẽ nâng cao mức độ DV thoả đáng10- Mức độ khách hàng nhận thức vai trò DV càng cao thì vùng châm chước càng nới rộng11- Những yếu tố tình huống tạm thời kéo mức độ DV thoả đáng xuống và nới rộng vùng châm chước12- Khách hàng thực hiện 2 loại đánh giá chất lượng DV: nhận ra đặc tính cao của DV (đặc tính này xuất phát từ việc so sánh giữa DV mong muốn và DV được cảm nhận) và cảm nhận sự thoả đáng của DV (xuất phát từ việc so sánh giữa DV thoả đáng và DV được cảm nhận)13- Mức độ DV được tiên đoán càng cao thì mức độ DV thoả đáng càng cao và vùng châm chước càng thu hẹp14- Mức độ hứa hẹn (hay “giấy trắng mực đen”) cho DV càng cao thì các mức độ của
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề