CƠ CHẾ SINH BỆNH ĐTĐ TYP2

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CƠ CHẾ SINH BỆNH ĐTĐ TYP2":

Tài liệu Cơ chế sinh bệnh của ĐTĐ type 2 doc

TÀI LIỆU CƠ CHẾ SINH BỆNH CỦA ĐTĐ TYPE 2 DOC

Cơ chế sinh bệnh của ĐTĐ type 2 Tại thời điểm được phát hiện bệnh, có đến 50% bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường typ 2 đã có biến chứng. Do vậy, việc điều trị trở nên rất nặng nề, cũng như khả năng hồi phục rất khó khăn. Khởi phát âm thầm Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 khởi phát âm thầm. Bởi vậy, các bệnh nhân khi phát hiện ra mình mắc bệnh ĐTĐ thì hầu hết đã mắc bệnh từ 5-15 năm trước. Thế giới cũng đưa ra nhận định: số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ được phát hiện và số mắc không được phát hiện theo tỷ lệ 50-50 - nghĩa là, khi một người đã được phát hiện mắc ĐTĐ cũng đồng thời còn một người khác chưa biết mình đang mắc bệnh. Theo thống kê mới nhất của Bộ y tế thì hiện nay 2,7% dân số Việt Nam mắc bệnh ĐTĐ. Tại các thành phố lớn, tỷ lệ này lên đến 4,4 % và chiếm 90% trường hợp là bệnh nhân bị ĐTĐ typ 2. Theo PGS.TS Tạ Văn Bình - Giám đốc Bệnh viện Nội tiết T.Ư: Người mắc thường có những biểu hiện như: khát nước, tiểu nhiều, nước tiểu ngọt kiến bâu, sụt cân nhanh... Khi người bệnh đã có các biểu hiện nói trên thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Thực tế cho thấy, trong cộng đồng đã hiểu và lo ngại về ĐTĐ, nhưng còn chưa biết cách nào để chữa và làm sao phát hiện sớm bệnh này. Yếu tố, nguy cơ mắc bệnh Cũng theo PGS.TS Tạ Văn Bình, nhóm người có nguy cơ cao mắc ĐTĐ typ 2 trước hết là những người ở lứa tuổi sau 40. Điều đáng lưu ý, một vài năm trước, bệnh nhân mắc ĐTĐ thường sau 45 tuổi, nhưng đến thời điểm này, "đỉnh" mắc được ghi nhận ở tuổi 40 và 60. Thừa cân béo phì cũng là yếu tố nguy cơ đã được đề cập. Các chuyên gia nêu rõ: thừa cân béo phì, đặc biệt là béo "trung tâm" - béo bụng có thể gây nhiễm mỡ nội tạng, mỡ trong gan, tụy, tác động xấu đến việc tiết insulin ở tuyến tụy. Insulin là chất có vai trò đưa glucose - một loại đường trong máu đến các tế bào của cơ thể, giúp cho tế bào hoạt động và đồng thời giúp duy trì
Xem thêm

5 Đọc thêm

luận văn: NGHIÊN CỨU NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ppt

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 PPT

Suy tim ở bệnh nhân ĐTĐ được đặc trưng bởi tình trạng suy giảm chức năng tâm trương (Suy tim tâm trương) xuất hiện trong khi chức năng tâm thu bình thưng hoặc cn bù. Suy chức năng tâm trương ở bệnh nhân ĐTĐ xuất hiện rất sm, thậm chí ở cả bệnh nhân ĐTĐ giai đoạn chưa có triệu chứng. Những thay đổi chức năng này không thể phát hiện được bằng các phương pháp khám thông thưng. Trong trưng hợp không kiểm soát được bệnh ĐTĐ bin chứng suy chức năng tâm trương sẽ dẫn ti suy tim toàn bộ [10], [19]. Suy tim nói riêng cũng như các bin chứng v tim mạch của bệnh nhân ĐTĐ nói chung không những làm tăng thi gian nằm điu trị của bệnh nhân mà cn làm tăng chi phí cho việc điu trị bệnh, tăng gánh nặng cho bệnh nhân gia đình và xã hội trong việc điu trị bệnh. Vì vậy việc phát hiện sm và điu trị kịp thi bin chứng suy tim ở bệnh nhân ĐTĐ (cụ thể là suy chức năng tâm trương thất trái) có ý nghĩa rất quan trọng trong tiên lượng, điu trị bệnh nhân ĐTĐ làm giảm bin chứng nguy hiểm, thi gian và chi phí điu trị cho bệnh nhân. Trưc đây k thuật thăm d chức năng tim nói chung và thăm d chức năng thất trái nói riêng chủ yu được thực hiện bằng các phương pháp thăm d có xâm nhập như thông tim, chụp phóng xạ hạt nhân buồng tim. Trong những năm gn đây rất nhiu các phương tiện và phương pháp thăm khám tiên tin đã được ứng dụng vào lĩnh vực y học. Phương pháp đánh giá, thăm d chức năng tim bằng siêu âm đặc biệt là siêu âm-Doppler đã được ứng dụng rộng rãi và thông dụng cho phép phát hiện sm, chính xác những rối loạn chức năng tim và các thay đổi huyt động trong bệnh lý tim mạch [5], [19], [31], [32]. Việc ứng dụng siêu âm-Doppler tim để đánh giá chức năng thất trái ở bệnh nhân ĐTĐ đã được nhiu nghiên cứu trên th gii đ cập [19], [37], Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn [44], [45], [48], . Các nghiên cứu này cho thấy ở bệnh nhân ĐTĐ thậm chí ở cả giai đoạn rối loạn dung nạp glucose đã xuất hiện sm tình trạng suy giảm chức năng thất trái. Các thay đổi này có thể liên quan đn các yu tố nguy cơ
Xem thêm

77 Đọc thêm

Tài liệu Nguy cơ đái tháo đường trong thai kỳ doc

TÀI LIỆU NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ DOC

phụ sẽ phải tiêm bổ sung insulin. Xét nghiệm ĐTĐ thai kỳ gồm những gì? Bạn sẽ cần phải nhịn ăn trong ít nhất 6 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm. Lúc đó, điều dưỡng sẽ lấy mẫu máu. Mẫu máu đầu tiên sẽ được dùng để đo mức đường huyết trong máu khi bạn đang nhịn ăn và được gọi là test cơ bản. Sau đó, bạn sẽ được uống một cốc nước đường, khi đường ngấm vào máu, bạn sẽ được lấy máu lần 2 để đo mức đường huyết rồi so sánh với mức đường huyết trong mẫu máu lần 1. Bạn cũng đừng quá lo lắng nếu thấy kiến “quan tâm” tới đáy quần lót vì thai phụ nào cũng có chút đường trong nước tiểu, dù đường huyết hoàn toàn bình thường. Những ai có nguy cơ mắc ĐTĐ thai kỳ? Những phụ nữ có nguy cơ cao nhất là những người đang mắc bệnh ĐTĐ hoặc đã từng mắc ĐTĐ thai kỳ trong lần mang thai trước đó, hay những người sinh một hoặc nhiều con có trọng lượng “đáng nể” khi mới chào đời. Những phụ nữ thừa cân và những phụ nữ từng sảy thai hay tiền sản giật cũng có nguy cơ cao. Ngoài ra, những nhóm phụ nữ sau cũng có nguy cơ: - Những bà mẹ lớn tuổi (có khuynh hướng phát triển bệnh ĐTĐ do tuổi tác).
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu khả năng hạ đường huyết và chống rối loạn trao đổi lipit của dịch chiết từ cây rau muống ( Ipomoea Aquatica Forsk.)

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT VÀ CHỐNG RỐI LOẠN TRAO ĐỔI LIPIT CỦA DỊCH CHIẾT TỪ CÂY RAU MUỐNG ( IPOMOEA AQUATICA FORSK.)

BP là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng đến sức khỏe như: bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipit máu, tiểu đường, đột quỵ, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương, khớp, ung thư, bệnh đường tiêu hóa 6. ĐTĐ (Diabetes mellitus) là một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa có mức tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây cả về số lượng cũng như chi phí điều trị, ngày càng trở thành gánh nặng về kinh tế và xã hội đối với nhiều quốc gia trên thế giới 14. ĐTĐ với biểu hiện chung nhất là tăng glucose huyết do tế bào β của đảo tụy Langerhan bị phá hủy mất khả năng sản xuất insulin ( ĐTĐ type I) hoặc do rối loạn trao đổi lipitglucid dẫn đến đối kháng insulin (ĐTĐ typ II) Bệnh ĐTĐ và BP có quan hệ chặt chẽ, trong đó ĐTĐ là hậu quả của BP (Obesity) và thừa cân quá mức 14. Theo thống kê năm 1994 toàn thế giới có 110 triệu người ĐTĐ, năm 1995 tăng lên 135 triệu( chiếm 4% dân số).dự báo năm 2025 có 300 triệu người mắc ĐTĐ ( chiếm 5,4% dân số thế giới). Bệnh ngày càng có xu hướng gia tăng tại các quốc gia đang phát triển. Trong đó có Việt Nam nằm trong số các quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất thế giới
Xem thêm

45 Đọc thêm

Luận văn: NGHIÊN CỨU NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 docx

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 DOCX

Đái tháo đưng (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa Glucid mạn tính và là một bệnh thưng gặp nhất trong các bệnh nội tit. Đây là một trong 3 bệnh có tỷ lệ gia tăng nhanh nhất hiện nay (cùng vi bệnh tim mạch, ung thư) [2]. Theo thông báo của Hiệp hội Đái tháo đưng Quốc t (International Diabetes Federation-IDF): Năm 1994 cả th gii có 110 triệu ngưi mắc bệnh đái tháo đưng, năm 1995 có 135 triệu ngưi mắc bệnh chim 4% dân số toàn cu, năm 2000 có 151 triệu ngưi, năm 2006 con số này đã là 246 triệu ngưi, dự đoán năm 2010 có 246 triệu ngưi mắc bệnh [2]. Theo Tổ chức Y t Th gii (World Health Organization-WHO) vào năm 2025 số bệnh nhân ĐTĐ trên toàn th gii sẽ vào khoảng 300-330 triệu ngưi mắc bệnh ĐTĐ chim tỷ lệ 5,4% dân số toàn cu. Cn theo Qu Đái tháo đưng th gii (World Deabetes Fund-WBF) sẽ có từ 300-339 triệu ngưi [2]. Hiện nay, mặc dù có nhiu tin bộ trong chẩn đoán, điu trị bệnh nhưng tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tử vong và tàn ph vẫn cn cao mà nguyên nhân hàng đu vẫn là các bin chứng v tim mạch (chim 40-70%) [2], [4], [10], [19]. Theo nghiên cứu Framingham ở M, tỷ lệ tử vong do bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp hai ln ở nam gii và gấp năm ln ở nữ gii ngưi không bị ĐTĐ [10], [19]. Trong các bin chứng v tim mạch của ĐTĐ thì suy tim là một bin chứng thưng gặp và là hậu quả cuối cùng của các bin chứng tim mạch. Suy tim trong bệnh ĐTĐ2 nguyên nhân chính là do bệnh mạch vành và bệnh cơ tim-ĐTĐ (Diabetic Cardiomyopathy) do cơ tim bị tổn thương trực tip bởi các rối loạn chuyển hoá cũng như tổn thương vi mạch [10], [19]. Cũng theo nghiên cứu Framingham, thậm trí sau khi đã loại trừ các bệnh lý của tim mạch như: bệnh mạch vành, bệnh tim do thấp, và các yu tố nguy cơ đn tim mạch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn như: tăng huyt áp, béo phì, rối loạn lipid máu thì tỷ lệ suy tim ở bệnh nhân ĐTĐ vẫn cao gấp 4-5 ln so vi ngưi không bị ĐTĐ [19].
Xem thêm

77 Đọc thêm

BÀI GIẢNG BỆNH VIÊM BÌ CƠ (Dermatomyositis) (Kỳ 2) potx

BÀI GIẢNG BỆNH VIÊM BÌ CƠ (DERMATOMYOSITIS) (KỲ 2) POTX

BÀI GIẢNG BỆNH VIÊM BÌ CƠ (Dermatomyositis) (Kỳ 2) 3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH 3.1. Các yếu tố khởi động bệnh Hiện nay, một số tác giả đã đưa ra những yếu tố được coi là khởi động bệnh (disease trigger): - Các virus: Coxsackie virus, parvovirus B19, Epstein-Barr virus, HIV. Người ta thấy cấu trúc của tế bào cơ giống như của Picornavirus. - Ánh nắng mặt trời. - Stress. - Thuốc: penicillamin, phenyntoin, các thuốc hạ Cholesteron máu, progesteron - Cấy sillicon vào ngực, cấy collagen bò. - Ung thư. - Bị các bệnh của tổ chức liên kết khác. 3.2. Cơ chế bệnh sinh Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm bì cơ vẫn chưa rõ, có một vài giả thuyết được đưa ra để giải thích cơ chế bệnh sinh của bệnh này, trong đó giả thuyết từ những khuyết tật di truyền đã dẫn đến những đáp ứng sai lầm của hệ miễn dịch với những tác nhân của môi trường được nhiều tác giả công nhận: Giống như các bệnh tự miễn khác như lupus ban đỏ hệ thống, viêm bì cơ được cho là trải qua nhiều phase: phase nhạy cảm (the susceptibility phase), phase kích thích (the induction phase), phase phát triển (the expansion phase), phase tổn thương (the injury phase). Phase nhạy cảm của viêm bì cơ liên quan đến những khuyết tật về di truyền: HLA-DQA1, sự sản xuất kháng thể kháng synthetase (như Jo-1) có liên quan đến HLA-DR3, sự đa hình thái của TNF-ỏ có liên quan đến sự nhạy cảm ánh
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu biểu hiện tổn thương đa dây thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN TỔN THƯƠNG ĐA DÂY THẦN KINH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

có khi tăng (tình trạng kháng insulin). - Các xét ngiệm miễn dịch - di truyền: có thể phát hiện đợc các kháng nguyên HLA-DR3 và/hoặc HLA-DR4, HLA-DQ. Ngoài ra, trong 60-70% các trờng hợp ĐTĐ có thể tìm thấy kháng thể kháng tiểu đảo, kháng thể kháng insulin, kháng thể kháng men khử carboxyl của acid glutamic (Glutamic acid decarboxylase). Trên thực tế các xét nghiệm này chỉ sử dụng trong nghiên cứu, thực hiện ở cơ sở chuyên khoa sâu. 1.2. CƠ CHế BệNH SINH CủA TổN THƯƠNG Thần kinh ngoaị vi ở NGƯờI ĐTĐ. Cho đến nay, ngời ta vẫn cho rằng hai yếu tố bệnh lý vi mạch và rối loạn chuyển hoá là căn nguyên chính gây tổn thơng thần kinh ngoại vi ở ngời ĐTĐ. Trong đó, tổn thơng nhiều dây thần kinh gặp nhiều nhất [9]. 1.2.1. Cơ chế vi mạch Ngày càng có nhiều bằng chứng rõ ràng về lâm sàng và thực nghiệm cho thấy có biểu hiện tổn thơng vi mạch trong các mạch máu nuôi thần kinh ở ngời ĐTĐ. 8Malik và cộng sự (1989) thấy có hiện tợng dày màng đáy và tăng sản các tế bào nội mô mạch máu nuôi thần kinh xảy ra tại các tổn thơng thần kinh đối xứng ở ngời ĐTĐ [30]. Guo (1991) trong khi nghiên cứu vi thể 8 trờng hợp tổn thơng thần kinh ngoại vi do ĐTĐ. Tác giả nhận thấy không những có tổn thơng mất myelin mà có cả thoái hoá sợi trục. Đồng thời các mạch máu bị dày lên ở các mức độ khác nhau và cả 8 trờng hợp đều có biểu hiện hẹp đờng kính mạch máu. Một trờng hợp thấy mạch nuôi các bó sợi thần kinh bị tắc do huyết khối [39]. Gần đây có tác giả nhận thấy khi giảm cung cấp oxy cho tế bào thần kinh sẽ gây giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh và nếu cung cấp oxy trở lại, tốc độ dẫn truyền sẽ hồi phục sau một thời gian ngắn [33], [40]. Nghiên cứu lu huyết đồ cho thấy ở giai đoạn tổn thơng vi mạch, độ nhớt của máu tăng cao. Nguyên nhân là do tăng tập trung và biến dạng hồng cầu, tăng sức cản thành mạch, giảm dòng chảy mao mạch dẫn đến thiếu máu nuôi thần kinh. Bản thân các vi mạch bị tổn thơng cũng tham gia làm cho các quá trình bệnh lý nêu trên trở nên trầm trọng hơn. Tế bào nội mô tăng sinh sẽ kích thích
Xem thêm

93 Đọc thêm

Bài giảng nội khoa : THẬN TIẾT NIỆU part 7 pot

BÀI GIẢNG NỘI KHOA THẬN TIẾT NIỆU PART 7 POT

- Duy trì nồng độ Canxi máu bình thường. - Phospho máu dưới 1,5 mmol/l. - PTH máu dưới 3 lần bình thường. 1.4.3. Điều chỉnh cân bằng kiềm toan. - Thường dùng muối Natri Bicarbonate, bằng đường uống hoặc tiêm truyền tuỳ theo rối loạn nhẹ hay nặng. 1.4.4. Điều trị tăng Acide Uric máu - Tấn công bằng Colchicin - Dự phòng tái phát bằng Allopurinol. 3311.4.5. Điều trị thiếu máu - Mục đích của điều trị là duy trì Hb máu 11 đến 12 g/l. 1.4.6. Điều trị rối loạn nước điện giải - Chế độ ăn nhạt: được áp dụng trong hầu hết các bệnh thận. - Giảm lượng nước uống vào trong trường hợp có phù. - Điều trị Tăng Kali máu 2. Điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối. Khi mức lọc cầu thận giảm dưới 10 ml/phút, ngoài các phương pháp của điều trị bảo tồn như trên, để đảm bảo sự sống của người bệnh cần thiết phải có các phương pháp điều trị thay thế thận suy, bao gồm: + Ghép thận. + Thận nhân tạo. + Lọc màng bụng. III.DỰ PHÒNG - Dự phòng cấp 1: Loại trừ những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý thận, tiết niệu như chế độ sinh hoạt cá nhân, vệ sinh, ăn uống, sử dụng thuốc độc với thận. - Dự phòng cấp 2: Phát hiện sớm bệnh lý thận, tiết niệu bằng thăm khám lâm sàng, protein niệu, điều trị triệt để bệnh lý thận tiết niệu.
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GLUOCOSE VÀ HBA1C HUYẾT VÀ MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐTĐ TYP 2 SỬ DỤNG THẢO DƯỢC METHI NHẰM THĂM DÒ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ

TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DIỄN BIẾN CHỈ SỐ GLUOCOSE VÀ HBA1C HUYẾT VÀ MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐTĐ TYP 2 SỬ DỤNG THẢO DƯỢC METHI NHẰM THĂM DÒ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ

sử dụng hạt methi trong nghiên cứu của chúng tôi có thể tham chiếu với 1 số nghiên cứu nhưsau:Gupta và CS so sánh tác dụng hạ đường huyết của chiết xuất Methi và hydroalcoholic sau 2tháng mức giảm lần lượt là 148,3 xuống 119,9 mg/dL và 137,5 xuống 113,0 mg/dL (6).Raghuram và CS trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị với glibenclamide có và không dùng kèmMethi cho thấy Methi có tác dụng hạ đường huyết ở mức 153 ± 11,92 xuống 136,4 ± 6,36mg/mL (10);Nhóm tác giả Sharma công bố kết quả hạ đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 từ 179 ± 24xuống 137 ± 20,2 mg/dLvà từ 157 ± 22,2 xuống 116 ± 17,1 mg/dL; và làm giảm triệu chứngtiểu nhiều (12).Kết quả nghiên cứu sơ bộ này gợi ý hiệu quả methi trong điều trị ĐTĐ typ 2, có thể giúp ổnđịnh đường máu và HbA1C về mức kiểm soát sau 3 tháng là 16 và 29 người (16 và 29%); Tỷlệ người có mức giảm chỉ số Glucoase và HbA1C huyết nhiều >30% sau 3 tháng là 34 và 24người (34 và 24%).Những khai thác sơ bộ cho thấy nhóm này có đặc điểm là có thực hiện kiểm soát chế độ ăn vàtập thể dục, chơi thể thao.Tuy nhiên, có 1 tỳ lệ người sừ dụng methi sau 3 tháng chưa hiệu quả, với chỉ số Glucose vàHbA1C tăng lên >10% đều là 6 người (5,9%).Đặc điểm của Nhóm này rơi vào những người lớn tuổi> 65 tuổi, thời gian mắc lâu > 10 năm.Đây là những gợi ý cho những nghiên cứu lớn hơn cứu tiếp theo:- Trong nghiên cứu tiếp theo, nên thiết kế trên nhóm bệnh nhân nội trú để khắc phục nhữngyếu tố có thể “nhiễu”, khó kiểm soát trong nghiên cứu này như: bệnh nhân có sử dụng methiđầy đủ và đúng liều lượng, cách dùng không? Bệnh nhân có thực hiện cam kết không sử dụngcác thuốc điều trị khác không? Trường hợp bệnh nhân nếu có diễn biến bất thường do khôngdùng thuốc mà sử dụng methi sẽ được xử lý kịp thời.- Tìm hiểu những nhóm đối tượng nào, bệnh nào, yếu tố kết hợp nào methi có thể có hiệu quảtốt; và ngược lai: những nhóm nào ít hay không hiệu quả cho việc điều trị ĐTĐ, giúp cho ứngdụng trong thực tiễn hữu hiệu hơn; Có thể nghiên cứu tác dụng phối hợp của methi với cácthuốc điều triV. KẾT LUẬN:
Xem thêm

12 Đọc thêm

BỆNH VIÊM BÌ CƠ (Dermatomyositis) (Kỳ 2) pptx

BỆNH VIÊM BÌ CƠ (DERMATOMYOSITIS) (KỲ 2) PPTX

BỆNH VIÊM BÌ CƠ (Dermatomyositis) (Kỳ 2) 3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH 3.1. Các yếu tố khởi động bệnh Hiện nay, một số tác giả đã đưa ra những yếu tố được coi là khởi động bệnh (disease trigger): - Các virus: Coxsackie virus, parvovirus B19, Epstein-Barr virus, HIV. Người ta thấy cấu trúc của tế bào cơ giống như của Picornavirus. - Ánh nắng mặt trời. - Stress. - Thuốc: penicillamin, phenyntoin, các thuốc hạ Cholesteron máu, progesteron - Cấy sillicon vào ngực, cấy collagen bò. - Ung thư. - Bị các bệnh của tổ chức liên kết khác. 3.2. Cơ chế bệnh sinh Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm bì cơ vẫn chưa rõ, có một vài giả thuyết được đưa ra để giải thích cơ chế bệnh sinh của bệnh này, trong đó giả thuyết từ những khuyết tật di truyền đã dẫn đến những đáp ứng sai lầm của hệ miễn dịch với những tác nhân của môi trường được nhiều tác giả công nhận: Giống như các bệnh tự miễn khác như lupus ban đỏ hệ thống, viêm bì cơ được cho là trải qua nhiều phase: phase nhạy cảm (the susceptibility phase), phase kích thích (the induction phase), phase phát triển (the expansion phase), phase tổn thương (the injury phase). Phase nhạy cảm của viêm bì cơ liên quan đến những khuyết tật về di truyền: HLA-DQA1, sự sản xuất kháng thể kháng synthetase (như Jo-1) có liên
Xem thêm

5 Đọc thêm

DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN BỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN BỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Lớp:CNTP7APage 14Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đườngphải mổ lấy thai; tiền sản giật, dễ bị tăng huyết áp, phù; trở thành bệnh nhân đái tháo đườngtyp 2, thai chết lưu. Trẻ sinh ra có thể bị dị tật bẩm sinh (cao gấp 8 lần bình thường), hoặc mắccác bệnh vàng da kéo dài, hạ canxi máu, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết…, bệnh ĐTĐketoacidosis, bệnh thận nặng lên, bệnh võng mạc nặng lên, đa ối, nguy cơ phải mổ lấy thai,xuất huyết sau sinh, nguy cơ tử vong.Lượng đường huyết trong cơ thể một số phụ nữ có thể tăng lên trong thời kỳ mang thai. Vìthế, thai phụ phải tuân theo một số nguyên tắc để bảo đảm sự an toàn cho cả mẹ và con.Khi bạn mang thai, cơ thể bạn sản xuất nhiều hoóc môn làm giảm hoạt động của insulin. Vìthế mà insulin được sản xuất thêm để bù đắp sự thiếu hụt về năng suất. Tuy nhiên, ở một sốphụ nữ, lượng insulin bổ sung không đủ để giảm lượng đường trong máu. Thế là thai phụ bịmắc tiểu đường thai kỳ, căn bệnh thường biến mất sau khi người phụ nữ sinh con.Cách kiểm soát bệnh tiểu đường khi mang thaiSau đây là lời khuyên của Bộ Y tế Mỹ đối với những người có nguy cơ mắc tiểu đường trongthai kỳ.Gặp chuyên gia dinh dưỡng để thiết lập một chế độ ăn hợp lý để đảm bảo rằng cơ thể bạn vàthai nhi sẽ được cung cấp đủ dưỡng chất.Tránh ăn thực phẩm nhiều đường, ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày và thường xuyên theo dõilượng carbohydrate lấy vào cơ thể.Tăng cường rau quả tươi, ngũ cốc trong khẩu phần ăn hàng ngày.Đáp ứng đủ nhu cầu về nước ngày càng tăng của cơ thể trong suốt thời kỳ mang thai, bạn cầnuống khoảng 3 lít nước (10 - 12 cốc nước). Thêm một ly nước sau khi tập luyện nhẹ nhàng.Nếu là mùa hè thì cần uống thêm 1 - 2 ly nữa (11 - 13 cốc) để bù lại lượng nước bị thất thoátqua đường mồ hôi.Nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Tới gặp bác sĩ để biết loại hình tập luyện nào phù
Xem thêm

22 Đọc thêm

Bài giảng Bệnh đái tháo đường (Kỳ 2) pptx

BÀI GIẢNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (KỲ 2) PPTX

Bài giảng Bệnh đái tháo đường (Kỳ 2) TS. Đỗ Thị Minh Thìn (Bệnh học nội khoa HVQY) 1.3. Cơ chế bệnh sinh: 1.3.1. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 1: Đái tháo đường týp 1 là một thể bệnh nặng. Nguyên nhân là do tế bào bêta của tiểu đảo Langerhans bị tổn thương gây nên tình trạng thiếu insulin tuyệt đối. Bệnh thường xuất hiện ở lứa tuổi trẻ < 40 tuổi. + Cơ chế qua trung gian miễn dịch: Quá trình tổn thương tế bào bêta là quá trình tự miễn dịch. Những cá nhân có tính mẫn cảm di truyền sẽ tăng nguy cơ bị đái tháo đường týp 1 sau một tấn công của môi trường bên ngoài như (virut quai bị, sởi, coxsakie B4 và B5, retro loại C). + Những cá thể có mang kháng nguyên HLA B8, B15 nhất là DR3, DR4, DR3/DR4 sẽ tăng nguy cơ bị đái tháo đường týp 1. + Các yếu tố môi trường trên sẽ tấn công những cá thể có tố bẩm di truyền đối với đái tháo đường týp 1. Chỉ một tổn thương rất nhỏ của tế bào bêta cũng làm giải phóng ra kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh tự kháng thể gây hoạt hoá phản ứng viêm tiểu đảo tự miễn. Các kháng nguyên có thể là GAD (glutamic acid decarboxylase) một protein Kd nằm trong bào tương của tế bào bêta. Tự kháng thể sẽ phản ứng với kháng nguyên. Đại thực bào lympho được hoạt hoá sẽ tập trung quanh tiểu đảo gây ra phản ứng viêm. Tế bào lympho T tiết ra các hoá chất trung gian trong đó có interleukin-1 gây ảnh hưởng độc với tế bào bêta. Interleukin-1 cảm ứng sự hình thành các gốc tự do làm tế bào bêta bị tổn thương và phá hủy dẫn đến ngừng tiết insulin. + Cơ chế không qua trung gian miễn dịch: Một số ít trường hợp đái tháo đường týp 1 không tìm thấy nguyên nhân, không có liên quan với HLA (human leucocyte antigen) nhưng có yếu tố di truyền rất rõ. 1.3.2. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2:
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tác hại của thuốc lá trên bệnh nhân đái tháo đường pot

TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ậm hấp thu insulin Tác hại của thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường? Thuốc lá là nguyên nhân gây nên bệnh ung thư phổi, viêm phế quản mãn, bệnh lý tim mạch (đột quỵ, tai biến mạch máu não, thiếu máu cơ tim…) và nhiều bệnh khác. Ở những bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) người ta thấy ảnh hưởng của thuốc lá còn dữ dội hơn nữa, tỉ lệ tử vong và bệnh lý tim mạch cao gấp 2 lần so với người không hút thuốc. Các chuyên gia tim mạch coi thuốc lá và ĐTĐ2 trong số những tác nhân dẫn đến bệnh lý về tim mạch. Khi hút thuốc, người hút đưa một lượng carbon dioxin từ khói thuốc vào cơ thể, chất này ngăn cản oxy kết hợp với hồng cầu. Để bù đắp lại, cơ thể tăng sản xuất hồng cầu và đó chính là một trong những tác nhân làm tăng biến chứng suy thận, mù mắt, hoại tử bàn chân, đột quỵ ở bệnh nhân ĐTĐ. Cũng từ khói thuốc, nicotin vào máu gây co thắt những mạch máu nhỏ, làm chậm sự hấp thu của insulin khi tiêm, đưa đến khó kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân sử dụng insulin. Ngoài ra, nó còn làm tăng tình trạng đề kháng insulin của cơ thể. Theo thống kê, rủi ro mắc bệnh ĐTĐ týp 2 cao gấp 2 lần ở những người hút thuốc lá, đặc biệt ở phụ nữ, nó còn là nguyên nhân của việc sảy thai, sinh non ở những sản phụ ĐTĐ. Rõ ràng, thuốc lá không chỉ gây nên những biến chứng nghiêm trọng trên bệnh nhân ĐTĐ mà còn làm tăng khả năng phát triển ĐTĐ ở người hút thuốc. Làm thế nào để bỏ thuốc lá? Trong mười năm gần đây, với sự nỗ lực của y tế cộng đồng và áp lực xã hội, số người hút thuốc đã giảm hơn trước. Tuy nhiên, ở những nước đang phát triển, tỷ lệ người hút
Xem thêm

5 Đọc thêm

quá trình hình thành và phương pháp điều trị bệnh tăng huyết áp trong y học p2 pot

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TRONG Y HỌC P2 POT

CƠ CHẾ BỆNH SINH _ Qua việc phân tích cơ chế bệnh sinh toan bộ các chứng trạng thường gặp của YHCT trong bệnh lý tăng huyết áp, có thể biện luận về cơ chế bệnh sinh TRANG 6 12 Copyright@[r]

7 Đọc thêm

ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH CO THẮT TÂM VỊ pot

ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH CO THẮT TÂM VỊ

- Chèn ép khí quản,tĩnh mạch,tim do đoạn thực quản giãn. - Viêm phổi,apxe phổi do trào ngược thức ăn - Ung thư hoá tại vùng viêm mãn tính của thực quản.Cũng cần chú ý là có trường hợp giãn thực quản thứ phát sau Ung thư thực quản. + Toàn thân: - Tinh thần căng thẳng,buồn phiền,không muốn tiếp xúc với người khác. - Suy dinh dưỡng: thường gặp ở bệnh nhân giai đoạn cuối. VII. CHẨN ĐOÁN: 1.Chẩn đoán xác định: phải dựa vào + Triệu chứng lâm sàng: nuốt nghẹn,đau sau xương ức,oẹ + Triệu chứng cận lâm sàng: các triệu chứng X.quang có giá trị chẩn đoán rất lơn. 2.Chẩn đoán phân biệt: + Với các bệnh lý trong lồng ngực: cơn đau tim, U trung thất + Với các bệnh lý khác của thực quản và dạ dày: viêm loét dạ dày,Ung thư tâm vị,Hẹp môn vị,Ung thư dạ dày,Ung thư thực quản VIII. ĐIỀU TRỊ: 1.Điều trị bảo tồn: + Chế độ ăn: ăn thức ăn mềm hoặc lỏng,dễ tiêu.Nhai kỹ và nuốt từ từ.Bệnh nhân nên tự tìm lấy chế độ ăn thích hợp cho mình. + Thuốc: cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc nào đưa lại hiệu quả điều trị triệt để cho bệnh co thắt tâm vị.Có thể dùng một số thuốc điều trị triệu chứng như: Atropin,Nitrit Amyl để mở cơ tâm vị, các thuốc trấn tĩnh dịu thần kinh để điều hoà các rối loạn giao cảm, các thuốc chống viêm và giảm xuất tiết niêm mạc thực quản + Rửa thực quản: có thể rửa hàng ngày vào lúc 2-4 giờ sau khi ăn và trước khi ngủ để tránh hiện tượng đánh trống ngực và khó thở khi nằm. + Nong và thông thực quản: để tránh hiện tượng ứ đọng thức ăn ở thực quản. 2. Điều trị bằng phẫu thuật:
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tài liệu Phòng ngừa đái tháo đường ra sao? ppt

TÀI LIỆU PHÒNG NGỪA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG RA SAO? PPT

Phòng ngừa đái tháo đường ra sao? Cho đến thời điểm hiện nay, y học chưa thể phòng ngừa được bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) type 1, nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa ĐTĐ type 2. Có thể chia các đối tượng đến tư vấn phòng ngừa bệnh ĐTĐ type 2 thành ba nhóm: nhóm 1 là trong gia đình đã có người bị bệnh ĐTĐ, nhóm 2 là trong gia đình chưa có người bị ĐTĐ và nhóm 3 là bản thân người cần tư vấn đã bị bệnh tiền ĐTĐ kèm theo gia đình có người đã bị (hoặc chưa bị) ĐTĐ. Trong các đối tượng kể trên, nhóm 3 có nguy cơ cao mắc ĐTĐ, nhóm 2 có nguy cơ mắc ĐTĐ gấp đôi so với nhóm 1. Bệnh ĐTĐ không ngừng gia tăng Tiền ĐTĐ là tình trạng một người có mức đường huyết lúc đói cao hơn mức bình thường nhưng chưa đủ cao để chẩn đoán bệnh ĐTĐ. Dù chưa là ĐTĐ nhưng người bị tiền ĐTĐ vẫn bị biến chứng mạch máu, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, mù mắt, suy thận như người bị ĐTĐ thật sự. Quan trọng là từ tiền ĐTĐ sẽ tiến triển thành ĐTĐ type 2 trong vòng vài năm, nếu người bệnh không chịu phòng ngừa và thay đổi lối sống theo hướng tích cực. Bệnh ĐTĐ ở VN thuộc dạng phát triển nhanh nhất thế giới, ngày càng gia tăng cả về tỉ lệ, biến chứng và đối tượng mắc bệnh. Trong những năm 1990, tỉ lệ ĐTĐ ở nước ta là 2,6%. Hiện nay tỉ lệ này lên đến 4%, cả nước hiện có khoảng 3,2 triệu người mắc bệnh ĐTĐ. Đối tượng nào dễ mắc bệnh ĐTĐ? Bệnh ĐTĐ type 2 có thể xảy ra ở bất cứ người nào và ở bất kỳ lứa tuổi nào. Tuy nhiên, người có những yếu tố sau đây có nguy cơ cao bị ĐTĐ type 2 và cần được làm xét nghiệm: - Người trên 45 tuổi. - Người béo phì (nam giới có vòng bụng trên 90cm, nữ giới có vòng bụng trên 80cm). - Người ít vận động. - Phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ hoặc tiền sử sinh con nặng hơn 4kg.
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TĂNG HUYẾT ÁP (Kỳ 2) pps

BÀI GIẢNG TĂNG HUYẾT ÁP KỲ 2

2. Theo y học cổ truyền: Tìm hiểu các tài liệu của YHCT nói về bệnh tăng huyết áp của y học hiện đại (YHHĐ) là điều không đơn giản. Tăng huyết áp là danh từ bệnh học YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong bệnh học y học cổ truyền (YHCT). Từ đồng nghĩa dễ gặp giữa YHHĐ và YHCT là các triệu chứng (ví dụ: “đau đầu” với “đầu thống”, “mất ngủ” với “thất miên”). a. Các chứng trạng thường gặp trong bệnh tăng huyết áp: Các triệu chứng cơ năng thường gặp (nếu có xuất hiện) và được mô tả trong các tài liệu giáo khoa của một tình trạng tăng huyết áp kinh điển gồm: mệt, nhức đầu, rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, chảy máu cam. Theo báo cáo của Sở Nghiên cứu cao huyết áp Thượng Hải (Trung Quốc) phân tích trên 550 trường hợp tăng huyết áp: đau đầu chiếm tỷ lệ cao nhất (74,8%), kế đến là tim hồi hộp (52,18%). Ngoài ra có thể có các biểu hiện khác là những hậu quả trực tiếp của tăng huyết áp; đó là những tình trạng thiểu năng mạch vành, tai biến mạch máu não, liệt bán thân. Như vậy, có thể tóm tắt các triệu chứng cơ năng thường gặp trong bệnh lý tăng huyết áp gồm: - Hoa mắt, chóng mặt: YHCT xếp vào chứng huyễn vậng hay còn gọi là huyễn vựng. - Đau đầu: YHCT xếp vào chứng đầu thống, đầu trọng, đầu trướng dựa vào những biểu hiện khác nhau của nó. - Đánh trống ngực, hồi hộp: YHCT xếp vào chứng tâm quý, chính xung. - Đau ngực gọi là tâm thống, hoặc kèm khó thở thì được gọi là tâm tý, tâm trướng. - Hôn mê, liệt nửa người: YHCT xếp vào chứng trúng phong. b. Cơ chế bệnh sinh: Qua việc phân tích cơ chế bệnh sinh toàn bộ các chứng trạng thường gặp của YHCT trong bệnh lý tăng huyết áp, có thể biện luận về cơ chế bệnh sinh theo YHCT như sau: Nguyên nhân của bệnh lý này theo YHCT có thể là:
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “PHÁT HIỆN SỚM BỆNH ĐTĐ TYP2 BẰNG NGHIỆM PHÁP TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT”

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “PHÁT HIỆN SỚM BỆNH ĐTĐ TYP2 BẰNG NGHIỆM PHÁP TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT”

theo trình tự.- Có sự phân biệt mức độ luyện tập giữa các bệnh nhân .- Luyện tập phải phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, sở thích.- Nên tập những môn luyện sự dẻo dai bền bỉ.* Mục đích rèn luyện ở ngời ĐTĐ typ2:Giảm kháng insulin .Giảm cân nặng nhất là đối với những bệnh nhân thừa cân.Để đạt đợc mục đích này hàng ngày phải luyện tập từ 30 => 45 phút,mỗi tuần tập ít nhất 4 => 5 ngày.* Những việc cần làm trớc khi luyên tập: - Đánh giá, kiểm soát glucose máu.- Tình trạng tim mạch huyết áp.- Tình trạng bàn chân và tuần hoàn ngoại vi.- Hớng dẫn ngời bệnh theo dõi trớc và sau luyện tập.1.5.3. Thuốc hạ đờng huyết* Mục đích: - Duy trì lợng glucose khi đói, glucose máu sau ăn gần nh mức độ sinhlý từ đó giảm các biến chứng có liên quan đến ĐTĐ, giảm tỷ lệ tử vong.- Giảm cân nặng với ngời béo, hoặc không tăng cân với ngời không béo. * Các thuốc hạ glucose máu:(1) Metformin:- Là một trong những điều trị chính của ĐTĐ typ2, tác động chủ yếu làức chế sản xuất glucose từ gan nhng cũng làm tăng tính nhạy cảm của insulinngoại vi. Thuốc không gây hạ glucose máu khi sử dụng đơn độc.- Metformin có thể gây ra tác dụng phụ đờng tiêu hoá nên dùng cùngbữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp.- Chống chỉ định của Metformin là suy tim nặng, bệnh gan, bệnh thận(Creatinin > 160 mmol/l). (2) Sulphonylurea:
Xem thêm

35 Đọc thêm

Tài liệu Nguy cơ đái tháo đường trong thai kỳ pptx

TÀI LIỆU NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ PPTX

ăn hợp lý và tập luyện. Trong một số trường hợp, thai phụ sẽ phải tiêm bổ sung insulin. Xét nghiệm ĐTĐ thai kỳ gồm những gì? Bạn sẽ cần phải nhịn ăn trong ít nhất 6 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm. Lúc đó, điều dưỡng sẽ lấy mẫu máu. Mẫu máu đầu tiên sẽ được dùng để đo mức đường huyết trong máu khi bạn đang nhịn ăn và được gọi là test cơ bản. Sau đó, bạn sẽ được uống một cốc nước đường, khi đường ngấm vào máu, bạn sẽ được lấy máu lần 2 để đo mức đường huyết rồi so sánh với mức đường huyết trong mẫu máu lần 1. Bạn cũng đừng quá lo lắng nếu thấy kiến “quan tâm” tới đáy quần lót vì thai phụ nào cũng có chút đường trong nước tiểu, dù đường huyết hoàn toàn bình thường. Những ai có nguy cơ mắc ĐTĐ thai kỳ? đường cao. Những phụ nữ có nguy cơ cao nhất là những người đang mắc bệnh ĐTĐ hoặc đã từng mắc ĐTĐ thai kỳ trong lần mang thai trước đó, hay những người sinh một hoặc nhiều con có trọng lượng “đáng nể” khi mới chào đời. Những phụ nữ thừa cân và những phụ nữ từng sảy thai hay tiền sản giật cũng có nguy cơ cao. Ngoài ra, những nhóm phụ nữ sau cũng có nguy cơ: - Những bà mẹ lớn tuổi (có khuynh hướng phát triển bệnh ĐTĐ do tuổi tác). - Những phụ nữ mắc bệnh huyết áp cao. - Những phụ nữ mà từng có trọng lượng quá khổ sau sinh (nặng hơn 4kg). - Những phụ nữ mà có cha/mẹ hay anh/chị em ruột mà từng phải tiêm insulin bổ sung. Làm gì khi mắc ĐTĐ thai kỳ? Hầu hết phụ nữ mắc ĐTĐ thai kỳ trong giai đoạn mang thai đều sinh con bình thường, khỏe mạnh. Tuy nhiên, 50% phụ nữ mắc ĐTĐ thai kỳ khi mang thai sẽ phát triển thành bệnh ĐTĐ thực thụ trong khoảng 20 năm sau. Để giảm thiểu nguy cơ này, bạn cần có một chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong giai đoạn mang thai
Xem thêm

5 Đọc thêm

SUY THẬN CẤP TÍNH (Kỳ 2) docx

SUY THẬN CẤP TÍNH (KỲ 2) DOCX

SUY THẬN CẤP TÍNH (Kỳ 2) 3. Các nguyên nhân sau thận: Là các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường bài niệu: - Sỏi bể thận, niệu quản. - U chèn ép, tắc đường bài niệu. - Nguyên nhân do viêm xơ, chít hẹp: lao thận- tiết niệu, giang mai. - Xơ hóa sau phúc mạc… B. CƠ CHẾ BỆNH SINH: Suy thận cấp do nhiều nguyên nhân, cho nên khó có thể đưa ra một cơ chế bệnh sinh đơn thuần. Nói chung có 5 yếu tố chính đóng góp vào cơ chế bệnh sinh như sau: - Khuếch tán trở lại của dịch lọc cầu thận khi đi qua ống thận do màng tế bào ống thận bị hủy hoại. - Tắc ống thận do xác tế bào, do sắc tố, hoặc các sản phẩm protein. - Tăng áp lực ở tổ chức kẽ của thận do phù nề. - Giảm sút dòng máu hiệu dụng ở vỏ thận dẫn đến làm giảm mức lọc cầu thận một cách cấp tính. - Thay đổi tính thấm của màng đáy mao quản cầu thận. Tất cả những yếu tố đó góp phần ít nhiều dẫn đến vô niệu. Yếu tố nào chính, yếu tố nào phụ là tùy theo bệnh nguyên và diễn biến của quá trình bệnh lý. III. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Suy thận cấp thường trải qua 4 giai đoạn: - Giai đoạn khởi đầu. - Giai đoạn đái ít, vô niệu. - Giai đoạn đái trở lại. - Giai đoạn hồi phục. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh. 1. Giai đoạn khởi đầu: Là giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh. Diễn biến tuỳ theo từng
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề