ĐỀ THI TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỀ THI TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 1":

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn tiếng Việt năm 2014 - TH Long Mai 1

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn tiếng Việt năm 2014 - TH Long Mai 1

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TH LONG MAI 1 A/ Phần trắc nghiệm: I / Em hãy đọc thầm bài “Chim họa mi hót” ( Tiếng Việt 5, tập 2, trang 123). II / Đánh dấu (X) vào ô  trước ý trả lời đúng trong các câu hỏi sau: 1. Chi tiết nào cho em biết con chim họa mi đến đậu trong bụi tầm xuân và hót hàng ngày ? a)  Chiều nào cũng vậy                                 b)  Hót một lúc lâu    c)  Rồi hôm sau                                2. Tác giả cảm nhận tiếng hót của chim họa mi rất hay qua chi tiết: a) Hót vang lừng chào nắng sớm. b) Khi êm đềm, khi rộn rã. c) Làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ. 3.Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, chim họa mi làm gì? a) Tìm vài con sâu ăn lót dạ. b) Cù lông rũ hết những gọt sương. c) Hót vang lừng chào nắng sớm. 4. Từ đồng nghĩa vời từ “hình như” là: a) Như. b) Tưởng như. c) Tựa hồ. 5. Gạch dưới các quan hệ từ có trong các câu sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ gì của các vế câu? a) Vì gió đập mạnh nên lũy tre xơ xác. b) Bởi hoa nguyệt quế thơm ngọt ngào nên ong bướm kéo đến rập rờn. 6. Nêu tên gọi các cặp từ( Gạch dưới) nối các vế câu ghép dười đây: a) Vua An Dương Vương cưỡi ngựa chạy đến đâu, Mị Nương rắc lông ngỗng đến đấy. b) Trời càng nắng gắt, hoa phượng càng đỏ rực. 7. Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau: a) Mưa càng lâu,............................................................... b) Tôi chưa kịp nói gì, ...................................................... c)Namvừa bước lên xe buýt,............................................ d) Các bạn đi đâu thì........................................................... B / Phần kiểm tra viết: 1) Chính tả ( Nghe - viết) Trẻ con ở Sơn Mỹ (Trang 165 SGK T.Việt tập 2) 2) Tập làm văn: Hãy tả  một con vật mà em yêu thích nhất. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TH LONG MAI 1 A/ Phần trắc nghiệm: * Từ câu 1 đến câu 4 mỗi câu đúng cho 1 điểm : 4 câu x 1 đ = 4 điểm 1. a 2. b 3. c 4. b * Câu 5 (2 điểm) a) Vì...........nên (Quan hệ nguyên nhân - kết quả) b) Bởi.........nên (Quan hệ nguyên nhân - kết quả) * Câu 6 (2 điểm) a) Cặp từ hô ứng b) Cặp từ hô ứng * Câu 7. (2 điểm) a) Mưa càng lâu, nước càng dâng cao. b) Tôi chưa kịp nói gì, anh ấy đã bỏ đi. c)Nambước lên xe buýt, các ghế đã đầy chỗ. d) Các bạn đi đâu thì tôi đi đấy. Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo môn Tiếng Việt học kì 2 lớp 5, các em thường xuyên theo dõi. Xem thêm:  Theo GV Nguyễn Thị Thu Nguyệt - TH Long Mai 1 -
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Văn 2015 Đà Nẵng

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Văn 2015 Đà Nẵng

Đề thi học kì 2 - Sở GD&ĐT Đà Nẵng Năm học 2014 – 2015 Môn Ngữ Văn lớp 12 Thời gian: 90 phút Phần 1. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ  Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa  Óng tre ngà và mềm mại như tơ.  Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát  Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh  Như gió nước không thể nào nắm bắt  Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.  Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy  Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn  Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối  Tiếng heo may gợi nhớ những con đường.  (Lưu Quang Vũ, tiếng Việt, trong sách Lưu Quang Vũ Thơ tình, NXB văn học, tr.236) Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm) Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. (0,5 điểm) Câu 3. Nêu tác dụng chính của đoạn thơ. (1,0 điểm) Câu 4. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được tác giả sử dụng trong đoạn thơ (1,0 điểm) Phần II. Làm Văn (7,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật Tràng sau khi “nhặt” được vợ (Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, tập 2). Đề thi học kì 2 lớp 12 liên tục được Tuyensinh247 cập nhật, các em chú ý theo dõi tại đây: 
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015 - Phòng GD Đại Lộc 1. Đọc bài :   Người bạn tốt  2. Bài tập a)  Viết tiếng trong bài :    - Có vần uc :...........................    - Có vần ut : ........................... b) 2 Gạch dưới tiếng có vần uc hoặc ut trong đoạn văn sau:     Anh chàng trống này chúng tôi quen ngay từ lúc mới vào lớp Một. Mình anh là một thứ thùng gỗ tròn trùng trục như một cái chum. Đúng giờ không sai một phút, anh cất tiếng ồm ồm giục giã : “Tùng…. tùng…..  tùng…..” 1-Kiểm tra viết :Bài viết : ( 8 điểm)  2-Điền chữ : ( 2 điểm) a) g hay gh ?     ....ọn gàng  ;            xuồng   ...........e.  b) k hay c  ?      ....ổng làng   ;            cửa ............ính . Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015 - Phòng GD Đại Lộc   I/  Tập đọc: ( 5 điểm) đọc bài “Người bạn tốt” -         Đọc trôi chảy, to, rõ ràng  biết ngắt, nghỉ đúng dấu câu ( 5 điểm). -         Đọc to, rõ ràng, đúng, chưa trôi chảy( 4,5 điểm). -         Đọc to, rõ ràng, đọc sai 1 tiếng trừ 0,2 điểm.  II/ Đọc hiểu: ( 5 điểm) -         Viết đúng tiếng có vần uc (0,5 điểm) -         Viết đúng tiếng có vần ut (0,5 điểm) -         Gạch chân đúng các tiếng có vần uc, ut trong đoạn văn ( 2 điểm). -         Ghi dấu x đúng vào ô trống trước tiếng  Nụ ( 1 điểm) -         Ghi đúng tên người giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp là bạn: Hà.(1 điểm) III/ Phần viết:  (8 điểm) Bài “Bàn tay mẹ”   - Viết từ “ Hằng ngay, đến tã lót đầy”   -Viết đúng chính tả trình bày bài sạch, đẹp, chữ viết đúng độ cao, khoảng cách (8điểm)  - Viết sai mỗi chữ  trừ (0,2 điểm)  - Trình bày, chữ viết chưa sạch đẹp trừ (0,5 điểm ) cho cả bài viết.   + Bài tập bổ sung cho phần viết:  - Điền đúng chữ  : g hay gh ( 1 điểm)  - Điền đúng chữ : c hay k  ( 1 điểm). Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2015, các em thường xuyên theo dõi. Nguồn dethi.violet
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2014 - TH Quảng Tiến

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2014 - TH Quảng Tiến

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - TH QUẢNG TIẾN I/Kiểm tra viết II. Kiểm tra đọc ( 10 điểm)  1/Đọc thành tiếng ( 7 điểm)  2/ Đọc hiểu ( 3 điểm)  Câu 1: Nối cột A với cột B cho hợp nghĩa.                           A                               B                    Bầu trời                          ngựa                    Cái chuồng                     lời mẹ                    Ông trăng                       xanh                    Bé vâng                          non Câu 2: Điền vần ang hay vần ênh                                                                                                           b………    viện                                  đình l………………                  .  Viết, Đọc Thành Tiếng I,Kiểm tra viết ( 10 điểm): 1, Viết vần: (3 điểm )                     uôn, ang, ương, ênh, em, ơm, 2, Viết từ:  (4 điểm )                     dòng kênh, bông súng, sừng hươu, mâm cơm  3, Viết câu: (3 điểm ) Không sơn mà đỏ Không gõ mà kêu Không khêu mà rụng. II,Đọc thành tiếng (7đ) Đề 1:                  - ươu, ên, uôn, iên, ông, ôm, an, um, in, âng               - chim câu, bình minh, diều sáo, phẳng lặng               - Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về. Đề 2:                    - en, ươn, ăng, ong, ưng, ang, yên, ôn, on, iêng               - ao bèo, mơn mởn, mưa phùn, công viên               - Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non. Nhà Sên ở trên tàu lá chuối. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - TH QUẢNG TIẾN I,Kiểm tra viết (10đ) 1,Viết vần: Chữ đúng mẫu, viết đều nét, đúng độ cao độ rộng mỗi âm đúng 0,5 điểm. 2,Viết từ:  Mỗi từ viết đúng 1 điểm, chữ sai độ cao, độ rộng trừ 1 nửa số điểm. 3,Viết câu: Viết đúng mỗi dòng, chữ viết đẹp đúng mẫu : 1 điểm. Mỗi tiếng sai lỗi chính tả trừ 0,5 điểm. Sai về độ cao, độ rộng tùy theo mức độ trừ 0, 5 - 1 điểm.   II,Đọc thành tiếng ( 7đ)  ( yêu cầu học sinh đọc trơn)   - Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy; Bước đầu học sinh biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu. - Đọc sai 1 từ ngữ trừ 0,25 điểm.     2/ Đọc hiểu ( 3 điểm)  Câu 1( 2 điểm) : Nối đúng mỗi câu cho 0,5 điểm                    Bầu trời - xanh                                           Cái chuồng - ngựa                                      Ông trăng - non                                    Bé vâng - lời mẹ                       Câu 2 ( 1 điểm):  Điền đúng mỗi vần cho 0,5 điểm Điền vần ang hay vần ênh               bệnh viện                                  đình làng Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé! Xem Thêm:   Theo Trần Thị Mai Phương -                   
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 (P2)

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 1 I/ Đo nghiệm năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm) - Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. 1)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính:     a.   an     b.   cha     c.    oan 2)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính:     a.   hoa     b.   bia     c.   lân 3/Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và âm cuối:     a.   quang     b.   lan     c.   xoăn 4)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm, âm chính và âm cuối:     a.  cương     b.  luôn     c.  ngoan 5)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có nguyên âm đôi /uô/:     a.  nguyên     b.  buôn     c.   lươn                                                             II/ Đo nghiệm kĩ năng đọc (10 điểm) Bài đọc 1: Bánh xèo miền Tây      Xuất hiện trong những ngày đầu mở đất phư ơngNam, b ánh Xèo là món ăn dân gian nổi tiếng. Những ai đã từng ăn loại bánh này chắc hẳn không thể nào quên hương vị đậm đà đầy chất dân dã của nó. Bánh Xèo đã trở thành một đặc sản của người phương Nam.  Bài đọc 2: Cốm vòng      Nói đến Cốm, chưa cần ăn, chỉ nghĩ  thôi cũng đã thấy ngất lên mùi thơm dịu của lúa non xanh màu lưu li được gói trong những tàu lá sen thơm mát màu ngọc thạch. Không biết tự bao giờ, Cốm Vòng đã trở thành món quà đặc biệt mang hương vị của mùa thu Hà Nội.  III/Đo nghiệm chính tả (10 điểm) 1. Nghe – viết : Giáo viên  đọc cho học sinh viết chính tả bài “Các Vua Hùng” sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 CNGD tập 3 trang / 6. Viết từ " Con trai cả....Văn Lang:   2. Phân biệt chính tả:   a.Điền r/d/gi                     ........a đình;              lạc ....ang;                     b.Điền ch/tr                        .....uyện cổ tích;            cái ....ăn;      ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 1   I/ Kiểm tra năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm)   -         Mỗi tiếng ghi đúng được 2 điểm   -         Câu 1: cha    câu 2: hoa   Câu 3: lan    câu 4: ngoan   câu 5: buôn   II/ Kiểm tra kĩ năng  đọc (10 điểm)       -  9- 10 điểm (giỏi): Đọc đúng, to, rõ ràng, thời gian đọc dưới 1 phút.       -  7- 8 điểm (khá): Đọc đúng, to, rõ ràng, thời gian đọc từ 3 dến 5 phút.       -  5- 6 điểm (trung bình): thời gan đọc từ 3 đến 5 phút.       - Dưới 5 điểm (kém): Thời gian đọc trên 5 phút.   II/ Kiểm tra kĩ năng  vi ết (10 điểm)   1/ Nghe- viết: (8 đi ểm) Mỗi tiếng viết sai hoặc không viết được trừ 0,25 điểm.   2/  Điền vào chỗ trống: (1 điểm) : Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm   a.Điền r/d/gi                 gia đình;              lạc rang;                    b.Điền ch/tr                        truyện cổ tích;            cái  chăn;        * Trình bày sạch đẹp: không bẩn, không gạch xoá được cộng 1 điểm. ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 2 II/ Đo nghiệm năng lực phân tích ngữ âm( 10 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Thời gian giáo viên tự cân đối, tùy theo trình độ học sinh của lớp. Câu 1: Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính.   a, an   b, cha   c, oan Câu 2: : Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính.  a, hoa  b, bia  c, lân  Câu 3: Tìm  trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có  âm chính và âm cuối  a, quang  b, lan  c, xoăn  Câu 4: Tìm  trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có  âm đệm, âm chính và âm cuối.  a, cương b, luôn c, ngoan  Câu 5: Tìm  trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có nguyên âm đôi/ uô/   a, nguyên  b, buôn  c, lươn III/ Đo nghiệm chính tả 1/  Nghe viết (6 điểm) - GV đọc cho học sinh viết đúng bài chính tả “ Các vua Hùng” sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 CNGD tập 3 trang 6 (cả bài) 2/  Phân biệt chính tả (3 điểm) a/ Điền r/d/gi.                ……a….. đình              lạc …..ang                         hạt ……ẻ b/ Điền ch hay tr                 ……uyện  cổ tích                  cái …. ăn                    sấm…..ớp                         Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán năm 2014 THCS Nghi Thuận

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán năm 2014 THCS Nghi Thuận

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán năm 2014 Trường THCS Nghi Thuận Bài 2:  ( 2.0 điểm ) Cho hàm số  y = ( m – 1 )x + 26 . Hãy xác định m để: Hàm số trên đồng biến. Đồ thị của hàm số đi qua điểm A( 1; -2). Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được Đồ thị của hàm số đã cho song song với đồ thị hàm số  y = ( 4023 – m )x -11     Bài 4:  (3.5 điểm )  Cho đường tròn tâm O đường kính AB = 10cm. Điểm I nằm giữa A và O sao cho OI = 1.5 IA. Vẽ dây cung CD vuông góc với OA tại I. Nối AC; BC.  1. Chứng minh rằng: AC2 = AI.AB. 2. Tính độ dài dây CD. 3. Gọi H là trung điểm của IC. Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với CO cắt CO tại M và cắt đường tròn (O) tại E; F. Chứng minh rằng AB là tiếp tuyến của đường tròn tâm C bán kính CE. ĐÁp án Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán năm 2014 Trường THCS Nghi Thuận Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Toán năm 2013 (Phần 4)

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Toán năm 2013 (Phần 4)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 8 môn toán năm 2013 phần 4 có 3 đề và đáp án (từ đề số 13 - đề số 15), ngày 13/12/2013. Ma trận đề thi môn Toán lớp 8                 Cấp độ                                                            Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng  Cấp độ thấp Cấp độ cao Nhân và chia đa thức Biết nhân đơn thức với đa thức và chia đa thức cho đơn thức Phân tích được đa thức thành nhân tử Vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức     Số câu Số điểm      Tỉ lệ % 2câu 2 điểm 20% 2câu 1 điểm 10% 1câu 0,5điểm 5 %   5câu 3,5điểm 35% Phân thức đại số Biết cộng 2 phân thức cùng mẫu và nhân 2 phân thức   Biết phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức     Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 câu 2 điểm 20 %   1câu 0,5điểm 5 %   3 câu 2,5điểm 25% Tứ giác Nhận biết được hình chữ nhật Vận dụng định lí tổng các góc của tứ giác để tính các góc chưa biết   Biết vận dụng dấu hiệu nhận biết hình vuông   Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1câu 1điểm 10 % 1câu 1điểm 10 %   1câu 1điểm 10 % 3câu 3điểm 30 % Diện tích đa giác   Biết tính diện tích tam giác vuông       Số câu Số điểm Tỉ lệ %   1câu 1điểm 10 %     1câu 1điểm 10 % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 5câu 5điểm 50 % 3câu 3điểm 30 % 3câu 2 điểm 20 % 10 câu 10điểm 100% Đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 13   Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 13 Đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 14 Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 14 Đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 15 Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 - đề số 15 Trên đây là 3 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 8 phần 4 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn toán lớp 8 phần 5 các em thường xuyên theo dõi tại đây:
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng hợp đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 20152016

Tổng hợp đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 7 năm 20152016

THI HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 7 NĂM 20152016 – TRƯỜNG THCS BÌNH GIANG 2. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 7 NĂM 20152016 – TRƯỜNG THCS BÌNH HÒA PHƯỚC 3. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 7 NĂM 20152016 – TRƯỜNG THCS ĐỨC LÂN 4. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN GD

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - TH An Phú Tân A năm 2014

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - TH An Phú Tân A năm 2014

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2014  - TH An Phú Tân A   1-Đoc thành tiếng: (6đ) a/ Các vần:              iêu , iên , uôn , ăng b/ Các từ ngữ:              vầng trăng ,  bông súng , rau muống. cây bàng. c/ Các câu:                               Con cò mà đi ăn đêm                       Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.     2 - Chọn vần thích hợp điền vào chỗ châm: (2đ)   - im hay um :            xem ph........          ch....... nhãn - em hay êm:           x…… ti vi                ghế đ........              3 -Nối ô chữ cho phù hợp(2đ) I- KIỂM TRA VIẾT 1/ Vân: (2đ)       em , im  , um , uôm.  2/ Từ ngữ:(2đ)    lưỡi liềm , tiếng hót , rửa mặt , cột cờ   3- Câu: (4đ)                 Dù ai nói ngã nói nghiêng                        Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân     II- Điền vần vào ô trống thích hợp: (2đ) Điền ot hay at nhà h …'…                     r'...... trà             chẻ l.......                      bánh ng...... Đáp án đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2014  - TH An Phú Tân A   I .KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 6 điểm)   a) Đọc thành tiếng các vần ( 2 điểm) Mỗi vần đọc đúng 0,5 điểm ong , ăng , ung , uông .  b)  Đọc thành tiếng các từ :( 2 điểm) : Mỗi từ đọc đúng 0,5 điểm cái võng , măng tre , bông súng , quả chuông .   c ). Đọc thành tiếng các câu (2 điểm) Mỗi câu đọc đúng 1 điểm                             Cái gì cao lớn lênh khênh                      Đứng mà không tựa, ngã kềnh ngay ra? II .KIỂM TRA ĐỌC HIỂU ( 4 điểm)   1. ( 2 điểm) Chọn vần thích hợp điền đúng mỗi từ 0,5 điểm - im hay um :            xem phim              chum nhãn         - em hay êm:           xem ti vi                  ghế đêm  2 .( 2 điểm) Nối ô chữ đúng phù hợp: Mỗi cặp từ nối 1 điểm III. KIỂM TRA VIẾT.( 10 điểm ) 1. Âm và vần ( 2 điểm) Mỗi  âm và vần đúng ghi 0,5 điểm )    om , âm , êm , uông .    2 . Từ ngữ ( 2 điểm) viết đúng cỡ chữ 0,5 điểm)         Bông súng ,  măng tre  , cành chanh  , làng xóm .    3 . Câu ( 4 điểm) viết đúng khoảng 0, 25 điểm/ chữ) viết sai trừ 0,5 đ / chữ. Con cò mà đi ăn đêm           Đậu phải cành mềm lộn cỗ xuống ao.    4- Điền ô trống thích hợp mỗi từ đúng 0,5 điểm (2đ) Điền ot hay at                nhà hát              rót trà                chẻ lạt                bánh ngọt Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt được cập nhật liên tục, các em thường xuyên theo dõi trang Tin.Tuyensinh247.com để nhận đề thi và đáp án nhanh nhất. Nguồn
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Toán năm 2013 (P1)

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Toán năm 2013 (P1)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 12 môn Toán năm học 2013 - 2014, gồm 5 đề ( đề số 1 -đề số 5) ngày 22/11/2013. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 1 Dạng bài đề số 1   1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số. 2. Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số  3. Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số  4. Tính giá trị của biểu thức   5. Giải phương trình, bất phương trình 6. Tìm tập xác định và tính đạo hàm của hàm số 7. Tính thể tích khối chóp 8. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón Thời gian làm bài 90 phút   Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 2 Thời gian làm bài 90 phút  Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 3 Thời gian làm bài 90 phút  Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 4 Thời gian làm bài 90 phút  Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 5 Thời gian làm bài 90 phút  Trên đây là 5 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 phần 1 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi phần 2 các em thường xuyên theo dõi tại đây: Hãy bấmĐể nhận tin tức, đề thi đáp án mới nhất và cùng ôn luyện thi đại học năm 2014 nhé! Tuyensinh247 cập nhật
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán năm 2013 (Phần 4)

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán năm 2013 (Phần 4)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 6 môn toán năm 2013 - 2014 phần 4 gồm 3 đề và đáp án (từ đề số 11 - đề số 13), ngày 10/12/2013. Đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 - đề số 11 Bài 1:(3điểm) Thực hiện các phép tính sau:           a. 34 : 32 + 2.23                        b. 27.75 + 25.27 – 52.6           c. (-65) + 54 + (-13)                 d. 16 + {400 : [200 – (42 + 46.3)]}  Bài 2:(2,5điểm)           a. Tìm x biết:  58 + 7x = 100.           b. Tìm các ước chung lớn hơn 2 của 18 và 42.           c. Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: A = { xN/  9 < x  15}  Bài 3:(1,5điểm) Học sinh một trường đi tham quan, nếu sắp xếp số học sinh ngồi vào xe 45 chỗ hoặc 50 chỗ vừa đủ không thừa em nào. Tính số học sinh trường đó, biết rằng số học sinh trong khoảng 1600 đến 1900 em.  Bài 4:(0,5điểm) Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 3 chia hết cho n + 1.  Bài 5:(2,5điểm) Trên tia Ox lấy 2 điểm A và B sao cho OA = 8cm; OB = 4cm.           a. Trong 3 điểm O, A, B điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại? Vì sao?.           b. Tính độ dài đoạn thẳng AB.           c. B có phải là trung điểm đoạn thẳng OA? Vì sao?.           d. Gọi I là trung điểm đoạn thẳng AB, K là trung điểm của đoạn thẳng OB. Tính độ dài đoạn thẳng IK. Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 - đề số 11 Đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 - đề số 12 I. Ma trận đề: Nội dung chính Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng Thứ tự thực hiện các phép tính     4 2      4 2  Tìm x        2 2   2 2  Tìm ƯCLN     1 1   1 1  Tìm BCNN       1 2    1 2  Khi nào thì AM + MB = AB và trung điểm của đoạn thẳng.     1   2   1   2 Tính chất chia hết của một tổng và công thức lũy thừa       1   1 1   1 Tổng     4 2 5 7 1  1 10 10 II.  Đề bài: Bài 1:(2 điểm)Thực hiện phép tính ( Tính nhanh nếu có thể ) a) b) (-15) + 40 + (-65) c) 46.37 + 93.46 + 54.61 + 69.54 d) Bài 2: :(2 điểm)  Tìm x biết: a)     x – 15 = 20.22 b)      48 + 5(x – 3 ) =  63   Câu 3 (1đ) : Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của 48 và 60 Câu 4 (2đ) : Học sinh của lớp 6A khi xếp hàng 3, hàng 4, hàng 6 đều vừa đủ hàng. Tính số học sinh của lớp 6A, biết số học sinh trong khoảng từ 30 đến 40. Bài 5: (2 điểm)  Trên tia Ax vẽ hai đoạn thẳng AM = 6cm và AN = 3cm. So sánh AN và NM. N có là trung điểm của đoạn thẳng AM không? Vì sao?     Bài 6:( 1điểm)  Chứng tỏ rằng: 1028 + 8 chia hết cho 72 Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 - đề số 12 Đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 - đề số 13 Bài 1: Thực hiện các phép tính: a) 100 – [50 – (4 + 2)2] b) 17 . 131 + 69 . 17 c) 127 + (-247) Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết: a) 3x – 7 = 28 b) 70  x ; 84  x và x > 8.  Bài 3:. Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 290. Tính số sách.? Bài 4: Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 (cm), OB = 6 (cm)      a/ Trong ba điểm A, O, B  điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? b/ Tính độ dài đoạn thẳng AB. c/ Điểm A có phải là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?  Bài 5: Chứng minh rằng:  Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3 Đáp án đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 - đề số 13 Trên đây là 3 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 phần 4. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn toán lớp 6 phần 5 các em thường xuyên theo dõi tại đây: 
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Văn năm 2014 Phòng GD - ĐT Tân Châu

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Văn năm 2014 Phòng GD - ĐT Tân Châu

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Văn năm 2014 Phòng GD - ĐT Tân Châu I- VĂN – TIẾNG VIỆT:  (4 điểm)  Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:  “Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…” (Ngữ văn 8 – Tập một) Câu 1: (1 điểm) Em hãy cho biết đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào, tác giả là ai? Câu 2: (1 điểm) Nội dung của đoạn văn trên là gì? Câu 3: (2 điểm) Tìm câu ghép trong đoạn văn trên, xác định chủ ngữ, vị ngữ và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đó. II-  LÀM VĂN:  (6 điểm) Em hãy thuyết minh về con chó. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Văn năm 2014 Phòng GD - ĐT Tân Châu Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 8 môn Văn của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn toán năm 2013 (P2)

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn toán năm 2013 (P2)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 9 môn toán năm 2013 phần 2 (từ đề số 6 - đề số 10), ngày 26/11/2013. Đề thi học kì 1 môn toán lớp 9 - đề số 6 Dạng bài đề số 6: Thu gọn biểu thức Vẽ 2 đường thẳng trên cùng tọa độ Viết phương trình đường thẳng Chứng minh đẳng thức Chứng minh 2 đoạn thẳng vuông góc Thời gian làm bài 90 phút   Đề thi học kì 1 môn toán lớp 9 - đề số 7 Thời gian làm bài 90 phút   Đề thi học kì 1 môn toán lớp 9 - đề số 8 Thời gian làm bài 90 phút Đề thi học kì 1 môn toán lớp 9 - đề số 9 Thời gian làm bài 90 phút Đề thi học kì 1 môn toán lớp 9 - đề số 10 Thời gian làm bài 90 phút MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU) đề số 10  Chủ đề chính Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL   1. Căn thức 3 0.75   2 0.5     2 1.75 7 3,0 2. y = ax + b 1 0.25   1 0.25     1 1,25 3 1,75 3. PT bậc nhất 2 ẩn 1 0,25   1 0.25       2 0.5 4. HTL tam giác vuông 2 0.5 1 0.75   1 1,25 1 0,25   5 2,75 5. Đường tròn 2 0.5   2 0.5 1 1     5 2,0 Tổng 10 3,0 8 3,75 4 3,25 22 10,0 Chữ số phía trên, bên trái mỗi ô là số lượng câu hỏi; chữ số ở góc phải dưới mỗi ô là trọng số điểm cho các câu ở ô đó   Cùng Tuyensinh247 chia sẻ đáp án dưới đây để so sánh đáp án đúng nhé. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn toán lớp 9 phần 3 các em thường xuyên theo dõi tại đây:      
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ Câu 1: (1,5 điểm). 1) Phát biểu qui tắc "dấu ngoặc" ? 2) Tính nhanh tổng : (-2013) - (2014 - 2013) Câu 2: ( 1,5 điểm) Thực hiện phép tính: 1) 2013.64 + 2013.36 2) 80 – [130-(12-4)2] Câu 3: ( 1,5 điểm) . Tìm x  Z, biết: 1) (2x – 8 ) . 2 = 25 2) 125 – 3.(x + 2) = 65 Câu 4: ( 2,5 điểm). 1) Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của: 16 và 24. 2) Một đội thiếu niên khi xếp hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 2 người. Hỏi đội thiếu niên có bao nhiêu người, biết số người trong khoảng từ 160 đến 200. Câu 5: (2 điểm). Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 4cm, OB = 8cm. 1) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? 2) So sánh OA và AB. 3) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳngOBkhông? Vì sao? Câu 6: ( 1 điểm) . Chứng minh: (1 + 2 + 2 2 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29) chia hết cho 3   Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2014

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2014

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2014 I – Kiểm tra đọc ( 10 điểm )       A/ đọc thành tiếng (6 điểm): Học sinh đọc 1 đoạn văn, thơ trong tuần 1 -> tuần 5 lớp 5 (5 điểm). Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đó ( 1 điểm )        B/ Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm ) – thời gian 15 phút . Chị Sứ         Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái nơi chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đó thắm hồng da dẻ chị .Chính tại nơi này, mẹ chị đó hỏt ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa.                                                                                                                                                                                                               Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như bằng máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó chị cũng nhìn thấy súng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy nỳi Ba Thờ vũi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hụn lại hiện trắng những cỏnh cũ.      Ánh nắng lờn tới bờ cỏt, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đó chiếu sáng lòa cửa biển. Xúm lưới cũng ngập trong ánh nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lờn từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ cũng thấy những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.     Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của chị .            * Dựa theo nội dung bài đọc ghi lại chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời dưới đây vào giấy ô li: Câu 1:   Quê hương của chị Sứ là:         a. Thành phố         b. Vùng núi         c. Vùng biển Cõu 2: Những từ ngữ nào phù hợp để tả vùng quê của chị Sứ.         a. Cỏc mỏi nhà chen chỳc         b. Núi Ba Thê  vòi vọi xanh lam              c. Súng biển, cửa biển, xóm lưới, vạt lưới, nghề chài lưới   Câu 4: Bài văn được sử dụng rất nhiều từ láy, đó là:     a. Oa oa,da dẻ,vũi vọi,nghiêng nghiêng,chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa.     b.Vòi vọi, nghiờng nghiờng, phất phơ, vàng óng, sáng lòa, trùi trũi, tròn trịa, xanh lam.     c. Oa oa, da dẻ, vòi vọi chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa, nhà sàn. Câu 5: Từ " lên" trong câu: " Ánh nắng lên tới bờ cát." có thể được thay thế bằng từ ?       a.  Đi       b.  Mọc       c. Trải II – Kiểm tra viết ( 10 điểm ) – Thời gian 45 phút 1/ Chính tả : ( nghe viết – 5 điểm ) – thời gian 15 phút            Buổi sớm trên cánh đồng: ( Từ đầu đến trắng muốt – sgk Tiếng Việt 5 – trang 14) 2/ Tập làm văn ( 5 điểm ) – thời gian 30 phút         Đề bài:      Em hãy tả một cảnh đẹp của quê hương em. Đáp án đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2014 I/ Kiểm tra đọc: 10 đ    1/ Đọc đúng: 6 đ Đọc to, rõ ràng ,lưu loát, đúng tốt độ: 5 đ Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung của đoạn văn đó : 1 đ    2/ Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm Chị Sứ      Câu 1: c   ( 1đ)      Câu 2: c   ( 1 đ)      Câu 3: a    ( 1 đ)      Câu 4: c   ( 1 đ) II/ Kiểm tra viết:10 điểm  1/ Chính tả: 5 đ Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng cỡ chữ đoạn viết trong bài “ Buổi sớm trên cánh đồng” (Từ đầu ….trắng muốt -  SGK Tiếng Việt 5/ Tập I/ trang 14 - Sai 3 lỗi trừ 1 đ. - Chữ xấu trình bày bẩn trừ 1 điểm (đối với bài đạt điểm tối đa) 2/ TLV: đ: 5 điểm    Làm được bài văn tả cảnh đẹp của quê hương em. Bố cục đủ 3 phần câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, diễn đạt gãy gọn, súc tích, dùng từ chính xác… ( 5 đ)    *Mở bài: Giới thiệu được cảnh đẹp định tả. (1 điểm)   *Thân bài: Tả được những nét nổi bật của cảnh đẹp đó. .. (3 điểm)   *Kết luận: Nêu được cảm nghĩ của mình về cảnh đẹp của quê em : 1 điểm Đề thi và đáp án môn Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 sẽ được Tuyensinh247 cập nhật liên tục các em thường xuyên theo dõi nhé. Nguồn    
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2014

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2014

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2014 1. Chính tả : Nghe - viết (5 điểm)    Thời gian : 15 phút                                        Bài:  Cây xoài của ông em        Ông em trồng cây xoài cát này khi em còn đi lẫm chẫm. Trông từng chùm quả to, em lại càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông.                                                         2.  Tập làm văn (5 điểm)      Thời gian :  25 phút     Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) nói về bạn em. Câu hỏi gơi ý: 1-    Bạn em tên là gì ? 2- Bạn em học lớp mấy, trường nào ? 3- Bạn em thích học những môn học nào ? 4- Em và bạn em thích chơi những trò chơi gì ? 5- Tình cảm của em với bạn ấy như thế nào ? Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2014 A/ Chính tả: 5đ -Đánh giá, cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả : 5đ Mỗi lỗi trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng qui định) trừ  : 0.5đ *Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,...bị trừ 1 điểm toàn bài. B/Tập làm văn : 5đ -Đánh giá, cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 5đ + Viết được đoạn văn theo câu hỏi gợi ý nói về bạn thân đúng yêu cầu đã học ; độ dài bài viết từ  4 - 5 câu trở lên. + Viết đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm từ 0.5 – 1 - 1.5 … đến 5 điểm. Nguồn
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Toán năm 2013 (Phần 5)

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Toán năm 2013 (Phần 5)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 12 môn Toán năm học 2013 - 2014 phần 5, gồm 4 đề ( đề số 21 - đề số 24) và đáp án  đề 21 ngày 5/12/2013. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 21 Dạng bài đề số 21: I. Phần chung cho tất cả các thí sinh (7đ)  1. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số   2. Tìm tọa độ các điểm  3. Tính giá trị của biểu thức  4. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số  5. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp II. Phần Riêng (3đ) Đáp án đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 21 Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 22 Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 23 Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2013 - Đề Số 24 Trên đây là 4 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 phần 5 cùng Tuyensinh247 chia sẻ đáp án ở bên dưới để so sánh kết quả nhé.  Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi phần 6 các em thường xuyên theo dõi tại đây:    Hãy bấm Để nhận tin tức, đề thi đáp án mới nhất và cùng ôn luyện thi đại học năm 2014 nhé!
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 12 TRỌN BỘ 20 ĐỀ

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN HÓA 12 TRỌN BỘ 20 ĐỀ

Bộ đề thi gồm 20 đề được chon lọc, hay nhất, có ma trận, có đáp án, và bài giải chi tiết đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12 violet×đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12×đề thi hóa 12 học kì 2×đề thi hóa 12 hkii×đề thi hóa 12 học kỳ 2 đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12 violet×đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12×đề thi hóa 12 học kì 2×đề thi hóa 12 hkii×đề thi hóa 12 học kỳ 2

Đọc thêm

Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án

Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án

Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án Bộ 10 đề thi học kì 1 vật lý lớp 11 có đáp án

Đọc thêm

Đề thi cuối học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt - TH Lương Tài năm 2014

Đề thi cuối học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt - TH Lương Tài năm 2014

Trường Tiểu học Lương Tài ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4-  NĂM HỌC : 2014 -2015                                            Thời gian: 60 phút        A- KIỂM TRA ĐỌC:  I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Đọc thầm bài tập đọc Ông Trạng thả diều  (Sách Tiếng Việt 4 tập I, trang 104) và trả lời các câu hỏi sau:            Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 1.  Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường. B. Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều. C. Cả hai ý trên đều đúng. 2. Vì sao chú bé Hiền được gọi là  «Ông Trạng thả diều » ?  A. Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên. B. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều. C. Vì chú bé hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi. 3. Trong câu « Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút  ? A. rặng đào                     B. đã                    C. hết lá 4. Trong câu  « Chú bé rất ham thả diều » từ nào là tính từ ?      A. rất                    B. ham                  C. thả diều 5. Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” thuộc  từ loại nào?         A. Danh từ             B. Động từ            C. Tính từ II. Đọc thành tiếng : Đọc một trong hai đoạn văn của bài Ông Trạng thả diều.         Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn có thì giờ để chơi diều.         Đoạn 2: Từ “Sau vì nhà nghèo quá,……vượt xa các học trò của thầy” B. KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả (nghe - viết):                           Bài :   Chiếc xe đạp của chú Tư (trang 179) II. Tập làm văn  Đề bài:   Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích. Đáp án đề thi cuối học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt - TH Lương Tài năm 2014 A- KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (5 điểm)  Câu1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 c b b b c II. Đọc thành tiếng : (5 điểm) B- KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm) Trên đây là đáp án và đề thi cuối học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt - TH Lương Tài năm 2014. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi các trường, các em chú ý theo dõi.  
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề