CÔNG TY KIẾN TRÚC PHONG THỦY VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG TY KIẾN TRÚC PHONG THỦY VIỆT NAM":

Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam

ĐỀ TÀI TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI VỚI TỰ NHIÊN TRONG ĐẠO GIA VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI KIẾN TRÚC PHONG THỦY Ở VIỆT NAM

Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài: Tƣ tƣởng triết học về mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam 7 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƢỜI VỚI TỰ NHIÊN TRONG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Khái niệm “con người” trong triết học Đạo gia Vấn đề bản tính con người là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà triết gia Trung Quốc cổ đại. Ở mỗi điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể và góc độ tiếp cận khác nhau mà các trường phái triết học, các triết gia lại có những quan điểm khác nhau về việc lý giải vấn đề con người theo lập trường khác nhau. Khác với các nhà tư tưởng của Nho gia và Pháp gia khi giải quyết vấn đề này ở góc độ hoạt động thực tiễn chính trị, đạo đức của xã hội thì các nhà tư tưởng của Đạo gia lại tiếp cận giải quyết vấn đề về bản tính tự nhiên của con người. Trong triết học Đạo gia, khái niệm “con người” chưa được định nghĩa một cách rõ ràng mà nó được biểu hiện thông qua mối quan hệ với phạm trù “Đạo”, “Đức”, “vô vi” và “vị ngã”. Có lẽ ở thời Xuân thu – Chiến quốc, Tử Sản là người đầu tiên đề cập đến “Đạo”. Chúng ta thường gặp chữ “Đạo” trong danh pháp của Nho gia khi thể hiện lý tưởng đạo đức. Có thể thấy, phạm trù “Đạo” không chỉ được dùng trong trường phái Đạo gia mà nó còn được dùng cho nhiều trào lưu tư tưởng của triết học Trung Quốc cổ đại. Phạm trù “Đạo” trong triết học Đạo gia có nhiều nghĩa khác nhau thể hiện tư tưởng của các triết gia. Theo nghĩa đen, “Đạo” là con đường, lối đi hoặc có nghĩa là dẫn dắt, giao tiếp bằng ngôn ngữ với người khác,… Trong Kinh Dịch, “Đạo” chỉ một nguyên lý tối cao bao gồm và chi phối sự luân phiên của Âm và Dương. Từ đó, “Đạo” trở thành một nguyên lý chỉ trật tự của tự nhiên hay đạo đức, chính trị. Đề tài: Tƣ tƣởng triết học về mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam 8 Phạm trù “Đạo” thời xưa đều mang hàm ý nhân đạo (đạo làm người) và cho đến Lão Tử thì “Đạo” mang một ý nghĩa riêng – Đạo không chỉ có nghĩa là con đường mà còn bao gồm nội dung như bản thể luận, quy luật hay chuẩn mự c. Tư tưởng về “Đạo” chiếm vai trò cực kì quan trọng trong triết học của Lão Tử. Nó là nền tảng của mọi vận động khác và chi phối xuyên suốt toàn bộ học thuyết của ông. Xét về phương diện bản thể luận, “Đạo” được Lão Tử diễn đạt theo hai nội dung là: thể (bản chất) và dụng (công dụng, chức năng). Về mặt thể của “Đạo”: Bản chất của “Đạo” theo Lão Tử thể hiện ở hai tính chất tự nhiên, thuần phác và trống không. Về mặt dụng của “Đạo” thể hiện ở cái không tên là cái thể của Đạo, nó chỉ trạng thái ban đầu, nguyên thủy của Đạo khi chưa vận động, chưa biểu lộ tính chất; còn cái có tên, chính là dụng của Đạo – là trạng thái vận động, biến đổi với năng lực sản sinh và huyền đồng vạn vật. Lão Tử cho rằng trời đất và vạn vật đều sinh ra từ một nguyên lý chung đó được gọi là “Đạo”. Đạo là nguyên lý chung sinh ra vạn vật, tác dụng của Đạo cũng là tác dụng của vạn vật, nhưng vạn vật thành là do Đạo. “Đạo” vô hình, vô thanh, nhìn không thấy, không nghe được và không nắm bắt được. Lão Tử viết: “Đạo thường vô vi nhi vô bất vi.” (Đạo thường không làm gì, nhưng qua nó cái gì cũng được làm.) [27; chương 37] Đối với Lão Tử, “Đạo” là một thực thể nguyên thủy và vĩnh viễn (trường), là hư, là vô. Nó có trước mọi vật hữu hình và người ta không thể nắm được nó bằng giác quan, nó là cái không tri giác được (vô). Từ cái vô này nảy sinh thế giới hữu hình (hữu) và cuối cùng nảy sinh các sự vật riêng biệt. Các phạm trù “vô” và “hữu” là cốt lõi trong tư duy của ông. Hữu và Vô là hai phương diện của Đạo. Đề tài: Tƣ tƣởng triết học về mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam 9 Lão Tử viết: “Thiên địa vạn vật sinh ư Hữu, Hữu sinh ư Vô.” (Muôn vật trong thiên hạ đều sinh ra từ cái Hữu, cái Hữu sinh ra từ cái vô.) [27; chương 40] “Đạo” theo Lão Tử là cội nguồn của muôn loài, là chủ của trời đất và là cơ sở đầu tiên của vạn vật. “Đạo” là hư, là vô và là cái ban đầu của vạn vật, là bản nguyên của vũ trụ, “huyền diệu mà bất kì một ngôn từ nào cũng không thể diễn tả được” [24; tr.15]. Lão Tử viết: “Đạo sinh Nhất, Nhất sinh Nhị, Nhị sinh Tam, Tam sinh vạn vật. Vạn vật phụ Âm nhi bão Dương, xung khí dĩ vi hòa.” (Đạo sinh Một, Một sinh Hai, Hai sinh Ba, Ba sinh vạn vật. Vạn vật đều cõng Âm, ôm Dương, và là sự dung hòa của hai khí Âm Dương.) [27; chương 42] Đạo luôn vận hành theo quy luật, quy luật đó không phải cái gì khác mà chính là lẽ tự nhiên. Lão Tử cho rằng toàn bộ vũ trụ bị chi phối bởi hai quy luật cơ bản nhất đó là luật quân bình (bắt nguồn từ tư tưởng của dịch học ở quẻ Thái của dịch ở thế cân bằng trung dung) và luật phản phục (khuynh hướng tất yếu trong quá trình vận động, biến đổi của vạn vật là trở về trong “Đạo” và trở về với tĩnh lặng, hư không). “Đạo” mang ý nghĩa là quy luật chung của mọi sự biến hóa của vạn vật, vừa có trước sự vật lại vừa nằm trong sự vật. Con người được sinh ra, tồn tại và không tách rời “Đạo”. Vì vậy, con người mang tính thuần phác, tự nhiên, vô vi của “Đạo” và không nên hữu vi, không nên làm gì trái với bản tính tự nhiên của mình cũng như của vạn vật. Quy luật biến hóa tự thân của sự vật được Lão Tử gọi là “Đức”. “Đức” là sự thể hiện của “Đạo” trong hiện thực. “Đức” là nguyên lý sinh ra một vật, tức là cái lý được Hàn Phi Tử nhắc tới. “Đức” là “Đạo” cư ngụ trong vạn vật; nói cách khác, đức là cái mà vật nhận được từ “Đạo” để vật là chính nó. Theo Lão Tử, “Đạo” sinh “Đức” dưỡng. Đề tài: Tƣ tƣởng triết học về mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam 10 Lão Tử viết: “Đạo khả đạo phi thường Đạo. Danh khả danh phi thường danh.” (Đạo có thể gọi được thì nó không phải là Đạo vĩnh hằng; tên có thể gọi được thì không thể là tên vĩnh hằng.) Hay: (Đạo vĩnh hằng không làm mà làm tất cả.) [27; chương 1] Từ đó, Lão Tử đưa ra quan niệm về “vô vi”. “Vô vi” theo nghĩa thông thường là không làm gì. Trong triết học Lão Tử, “vô vi” nghĩa là con người không áp đặt, không can thiệp, sống và hoạt động theo lẽ tự nhiên. “Vô vi” là con người không hành động có tính chất giả tạo, gò ép, trái với bản tính tự nhiên của mình, không can thiệp vào “guồng máy tự nhiên của vạn vật” và nhờ có vô vi mà được tất cả [35; tr.129]. “Vô vi” cũng có nghĩa là bảo vệ, giữ gìn bản tính tự nhiên của mình và của vạn vật. Lão Tử viết: “Ngã hữu tam bảo, trì nhi bảo chi; nhất viết từ, nhị viết kiệm, tam viết bất cẩn vi thiên hạ tiên.” (Ta có ba bảo vật thường giữ cẩn thận. Một là lòng từ ái, hai là tính cần kiệm, ba là không dám hiếu thắng ở trước mặt người khác.) [27; chương 67] Như vậy, theo Lão Tử “Đạo” là bản nguyên, là khởi thủy của mọi thứ trên đời. Mặc dù quan niệm của Lão Tử còn huyền bí nhưng đã giải thích nguồn gốc của vũ trụ và lần đầu tiên xác lập vũ trụ quan của người Trung Quốc. Lão Tử khẳng định vũ trụ có từ sự biến hóa vô cùng, vô tận của “Đạo” và con người phải sống trong “Đạo”. Trang Tử trong quan niệm về “Đạo” có những điểm khác biệt với Lão Tử. Ông được coi là nhà tư tưởng lớn trong trường phái Đạo gia với quan điểm “tề vật luận” (mọi sự không có sự phân biệt) đã mang lại những tư tưởng sâu sắc về vấn đề con người. Đề tài: Tƣ tƣởng triết học về mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam 11 Trang Tử cho rằng, con người sinh ra từ đạo tự nhiên, vô danh; mỗi vật, mỗi người đều có một bản tính, khả năng, sở thích tự nhiên của mình và thuận theo bản tính tự nhiên ấy mỗi vật, mỗi người đều có chỗ cho là phải, là trái, là lớn, là nhỏ, là tốt,… không người nào giống người nào. Nhận thức của con người cũng là tương đối và trí thức chỉ là sản phẩm chủ quan của con người tạo ra áp đặt cho sự vật mà thôi. Trang Tử đề ra học thuyết vứt bỏ phán đoán về mặt lý luận và thủ tiêu đấu tranh về mặt thực tiễn khi cho rằng: “đây” cũng là “kia”, “kia” cũng là “đây”. “Kia” có phải trái của nó. “Đây” cũng có phải trái của nó… Phải cũng là một lẽ vô cùng, trái cũng là một lẽ vô cùng... [28; Tề vật luận]. Từ đó, Trang Tử dạy người ta đối với những điều phải trái tự nhiên phát triển, không cần phân biệt chân lý, sai lầm. Theo Trang Tử con người và vạn vật sinh ra từ “Đạo” đều có bản tính và khả năng tự nhiên của mình. Ông đưa ra học thuyết cơ bản “Trời đất cùng ta đồng sinh, vạn vật cùng ta là Một.” [28; Tề vật luận]. Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam Đề tài Tư tưởng triết học về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong Đạo gia và ý nghĩa của nó đối với kiến trúc phong thủy ở Việt Nam
Xem thêm

85 Đọc thêm

Kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đáp ứng yêu cầu của công nghệ y tế hiện đại (FULL TEXT)

KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI (FULL TEXT)

MỞ ĐẦU  Lý do chọn đề tài Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam, các bệnh viện đa khoa (BVĐK) là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe (KCB) rất quan trọng trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp và thành tựu phù hợp với các giai đoạn lịch sử trước đây thì kiến trúc BVĐK ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại nhiều hạn chế về mặt không gian kiến trúc, đặc biệt là không gian chức năng, như: Dây chuyền sử dụng bất tường, tính độc lập trong mối quan hệ liên tác kém, chưa tạo tiền đề tốt cho các yêu cầu đặc thù về phân luồng và cách ly trong công trình y tế, không gian vừa thiếu vừa không linh hoạt,.. cùng nhiều bất cập khác. Những hạn chế đó đã dẫn đến hàng loạt khó khăn trong việc triển khai ứng dụng các quy trình, công nghệ KCB mới cũng như các hệ thống trang thiết bị y tế (TTBYT) hiện đại. Hệ quả là các BVĐK, đặc biệt là các bệnh viện tuyến dưới, không thu hút được bác sỹ và chuyên gia y tế giỏi về địa phương. Điều đó đã tác động tiêu cực một cách trực tiếp đến chất lượng công tác KCB, dẫn đến không đáp ứng được các yêu cầu mới về KCB của nhân dân. Một trong những biểu hiện rõ nét nhất của những bất cập đó chính là nghịch lý: Trong khi hệ thống bệnh viện tuyến TW quá tải trầm trọng thì các bệnh viện tuyến dưới chưa hoạt động hết công suất, thậm chí gần 1/4 các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (BVĐKTT) hiện đang hoạt động dưới tải ở mức 85% [17]. Đồng thời, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Y tế, mỗi năm có tới hơn 40.000 lượt bệnh nhân, chi khoảng 2 tỷ USD để ra nước ngoài chữa bệnh, trong khi trình độ và nhiều kỹ thuật y học của Việt Nam luôn được đánh giá ngang tầm thế giới [27]. Nguyên nhân chủ quan là do hệ thống tiêu chuẩn, hướng dẫn thiết kế công trình bệnh viện vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và thiếu sót. Trong khi ở các nước tiên tiến, hệ thống tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện được điều chỉnh theo chu kỳ 4÷5 năm, thì ở Việt Nam các tiêu chuẩn này đã nhiều năm chưa được rà soát, cập nhật (Tiêu chuẩn mới nhất ban hành năm 2012 chủ yếu chỉ là chuyển đổi từ tiêu chuẩn năm 2007 theo yêu cầu của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật). Nguyên nhân thứ 2 là do các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện đã nhiều năm chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức và chưa đề xuất được các giải pháp mới nhằm theo kịp tiến bộ của y học nói riêng và xã hội nói chung. Cụ thể, giải pháp tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện ở Việt Nam hiện nay chưa cập nhật để giải quyết thấu đáo mối quan hệ độc lập nhưng phụ thuộc giữa các đơn vị chức năng (ĐVCN) trong bệnh viện, cũng như mối quan hệ phụ thuộc giữa “Không gian kiến trúc” với “Công nghệ KCB mới” và “TTBYT hiện đại”. Nguyên nhân thứ 3 là do hệ thống lý luận về kiến trúc bệnh viện vẫn còn thiếu và yếu. Do đặc thù tổ chức không gian kiến trúc BVĐK rất phức tạp nên gần đây ít có các nghiên cứu sâu và toàn diện về thể loại công trình này. Các nghiên cứu trước đây đã hết niên hạn ứng dụng hoặc không còn cập nhật về công nghệ KCB cũng như TTBYT, nên không còn đáp ứng được các yêu cầu của sự thay đổi. Do đó, cần có những nghiên cứu mới về kiến trúc bệnh viện đa khoa ở Việt Nam. Trong khi đó, theo phân cấp của hệ thống y tế Việt Nam, mạng lưới BVĐKTT được sắp xếp chủ yếu trên cơ sở địa giới hành chính và địa bàn cư trú của dân cư, nên phân bố rộng khắp và tương đối đồng đều trên toàn lãnh thổ, thuận tiện cho mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận với bán kính phục vụ cơ bản phù hợp. Các BVĐKTT đều là những cơ sở KCB có trình độ chuyên môn về y tế cao nhất của mỗi tỉnh, có thể coi như “bệnh viện tuyến cuối ở địa phương”, cho nên nếu đáp ứng được các yêu cầu về KCB của nhân dân nội tỉnh thì sẽ giảm tải một cách đáng kể cho các bệnh viện tuyến TW. Để làm được điều đó, BVĐKTT cần phải sớm triển khai ứng dụng các công nghệ y tế (bao gồm công nghệ KCB và TTBYT) hiện đại để nâng cao chất lượng công tác KCB. Hiện nay, sau một thời gian dài tập trung đầu tư cho các bệnh viện tuyến TW, kể từ năm 2008, chiến lược đầu tư cơ sở vật chất cho ngành Y tế chuyển hướng sang các bệnh viện tuyến tỉnh. Vì vậy, những năm gần đây nhiều BVĐKTT đã được triển khai đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp. Số lượng BVĐKTT sẽ ngày càng tăng thêm do yêu cầu từng bước tiệm cận chỉ tiêu 5,5÷6,0 giường bệnh tuyến tỉnh / 1 vạn dân. Dự báo tổng quy mô giường bệnh nội trú của các BVĐKTT sẽ tăng khoảng 1,5 lần; từ 40.000 giường lên 60.000 giường vào năm 2030. Đồng thời, điều kiện để triển khai ứng dụng các công nghệ y tế (CNYT) hiện đại trong BVĐKTT đã tương đối đầy đủ. Hiện nay, chi phí đầu tư xây dựng cho mỗi công trình BVĐKTT là rất lớn (suất đầu tư từ 2÷3 tỷ đồng / 1 giường bệnh). Các cơ chế, chính sách về vốn như cổ phần hóa, xã hội hóa, liên doanh, liên kết, hợp tác công - tư,.. ngày càng tạo điều kiện thuận lợi về nhân lực, vật lực, tài lực cho các bệnh viện để triển khai các CNYT hiện đại. Tuy nhiên, những bất cập có tính hệ thống nêu trên đã dẫn đến những hạn chế trong thực tế công tác thiết kế, thẩm định, xây dựng, nghiệm thu và đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng các công trình BVĐKTT trong tình hình mới. Trong khi trên thế giới, các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc BVĐK liên tục được nghiên cứu và phát triển, nhằm đáp ứng các yêu cầu biến đổi không ngừng của CNYT hiện đại. Đồng thời, do các đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và chính sách an sinh xã hội có nhiều khác biệt dẫn đến không thể áp dụng nguyên mẫu các mô hình, giải pháp hoặc hệ thống tiêu chuẩn thiết kế BVĐK của nước ngoài cho các BVĐKTT ở Việt Nam. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết cần giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa sự tiến bộ vượt bậc của CNYT hiện đại, với sự trì trệ, không đáp ứng kịp của không gian kiến trúc bệnh viện, việc đi sâu nghiên cứu về kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại được đặt ra trong luận án này là một yêu cầu cần thiết và cấp bách trong quá trình đầu tư xây dựng các BVĐKTT hiện nay cũng như trong tương lai.  Mục đích nghiên cứu Luận án đi sâu nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng; kiến giải các vấn đề pháp lý và lý thuyết; phân tích tác động và các yêu cầu của CNYT đối với không gian kiến trúc; phân tích các điều kiện, đặc biệt điều kiện về CNYT của Việt Nam hiện nay;.. nhằm mục đích giải quyết thấu đáo mối quan hệ phụ thuộc giữa không gian kiến trúc với CNYT hiện đại trong BVĐKTT. Cụ thể luận án nghiên cứu nhằm các mục đích: 1) Đánh giá tổng quan về kiến trúc BVĐKTT và CNYT hiện đại; chỉ rõ những bất cập về kiến trúc BVĐKTT trước yêu cầu của CNYT hiện đại.
Xem thêm

261 Đọc thêm

Tieu luan nghe thuat tao hinh CHÙA bái ĐÍNH với KIẾN TRÚC PHẬT GIÁO

Tieu luan nghe thuat tao hinh CHÙA bái ĐÍNH với KIẾN TRÚC PHẬT GIÁO

MỞ ĐẦU Quần thể chùa Bái Đính (cách thành phố Ninh Bình 12km, cách cố đô Hoa Lư 5km) mới được xây dựng từ năm 2003, với quy mô hoành tráng và được mệnh danh là quần thể chùa lớn nhất Đông Nam Á. Chính bởi sự hoành tráng đồ sộ với nét kiến trúc Phật giáo thuần Việt đã biến nới đây trở thành thắng cảnh thu hút rất đông du khách thập phương đến tham quan lễ bái. Kiến trúc của quần thể chùa Bái Đính mang đậm bản sắc Á Đông, được xây dựng trên địa hình từ thấp lên cao. Năm cấp theo đường chính đạo là: Tam Quan nội, Tháp chuông, điện thờ Quan Thế Âm Bồ Tát thiên thủ thiên nhẫn, điện thờ Pháp Chủ và điện Tam Thế. Với khối kiến trúc công phu, được chế tác bởi các nghệ nhân trong và ngoài nước, khu quần thể chùa Bái Đính thực sự là một niềm tự hào của Phật giáo Việt Nam nói riêng và nhân dân Việt Nam nói chung, trở thành nơi hành hương tế lễ của đông đảo phật tử và người dân, cũng là nơi phục vụ cho việc nghiên cứu kiến trúc đền chùa theo phong cách Phật giáo.
Xem thêm

Đọc thêm

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ẢO HÓA MẠNG TẠI CÔNG TY

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ẢO HÓA MẠNG TẠI CÔNG TY

MỤC LỤC MỤC LỤC1 LỜI CẢM ƠN3 LỜI MỞ ĐẦU4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT6 1.1. Tổng quan ảo hóa6 1.1.1.Khái niệm ảo hóa6 1.1.2.Các thành phần ảo hóa7 1.2. Giới thiệu về Hyper-V8 1.3. Các kiểu ảo hóa8 1.4. Kiến trúc Hyper-V10 1.7. Lợi ích của ảo hoá với Hyper-V11 1.7.1. Độ tin cậy11 1.7.2. Hợp nhất máy chủ11 1.7.3. Bảo mật11 1.7.4. Hiệu suất12 1.8. Triển khai công nghệ ảo hoá với Microsoft Hyper-V12 CHƯƠNG II. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ẢO HÓA MẠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ BIGDIGITAL VIỆT NAM17 2.1. Giới thiệu17 2.2. Khảo sát hiện trạng18 2.3. Tổng quan hạ tầng của công ty Bigdigital Việt Nam18 2.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật18 2.3.2. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý công ty Bigdigital Việt Nam hiện nay19 2.3.3. Cơ sở hạ tầng của công ty Bigdigital Việt Nam20 2.4. Khảo sát nhu cầu sử dụng mạng tại công ty Bigdigital Việt Nam23 2.4.1. Đặt bài toán23 2.4.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng về CNTT tại công ty Bigdigital Việt Nam24 2.5. Quy trình thực hiện ảo hóa cho công ty Bigdigital Việt Nam25 2.6. Mô hình logic và mô hình vật lý hệ thống mạng25 2.6.1. Mô hình tổng thể25 2.6.2. Mô hình logic hệ thống mạng dùng trong sản xuất25 2.6.3. Mô hình vật lý hệ thống mạng27 2.7. Thống kê số lượng node mạng28 2.8. Hoạch toán chi phí29 2.9. Ý nghĩa của giải pháp31 CHƯƠNG III. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DEMO ẢO HÓA CHO HỆ THỐNG MẠNG CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ BIGDIGITAL VIỆT NAM VỚI MICROSOFT HYPER-V 201232 3.1. Cấu hình máy chủ trong môi trường Hyper-V32 3.1.1. Tạo máy chủ ảo với Hyper-V32 3.1.2. Cấu hình và quản lý máy ảo với Hyper-V Manager36 3.2. Triển khai các máy chủ cho hệ thống38 3.2.1. Dịch vụ DNS38 3.2.2. Dịch vụ DHCP43 3.2.3. Dịch vụ WEB SERVER49 KẾT LUẬN55
Xem thêm

55 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CAO TẦNG CỦA TỔNG CÔNG TY HANDICO THEO TIÊU CHÍ KIẾN TRÚC XANH (TT)

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CAO TẦNG CỦA TỔNG CÔNG TY HANDICO THEO TIÊU CHÍ KIẾN TRÚC XANH (TT)

116TÀI LIỆU THAM KHẢO1. PGS. TS Phạm Đức Nguyên (2002), Kiến trúc Sinh Khí Hậu - Thiết kế Sinhkhí hậu trong Kiến trúc Việt Nam.2. PGS. TS Phạm Đức Nguyên (2012), Phát Triển Kiến trúc bền vững, Kiến trúcxanh ở Việt Nam.3. Nhà XB Xây dựng (2012), Các giải pháp thiết kế Công trình Xanh tại ViệtNam.4. Nguyễn Văn Chí (1996), Giáo trình Vật lý Kiến trúc, NXB Xây dựng5. Nguyễn Huy Côn (2011), bản dịch "Thiết kế với thiên nhiên - Cơ sở sinh tháicủa thiết kế Kiến trúc" (Ken Yeang (1995), Designing with Nature - theEcological basic for Architectural Desing, McGraw-Hill), NXB Trí Thức.6. Hoàng Mỹ Hạnh (1999), Cải thiện môi trường ở trong điều kiện khí hậu ViệtNam, NXB Xây dựng7. Hội Kiến trúcViệt Nam (2013), Tiêu chí Kiến trúc xanh8. Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (2008), Hệ thống đánh giá và xếp hạngcông trình xanh LOTUS9. Trần Hồng Hà (2005), Giải pháp quy hoạch - Kiến trúc công trình tổ hợp dịchvụ thương mại văn phòng và căn hộ cao tầng thích ứng điều kiện Hà Nội, Luậnvăn Thạc sỹ.10. Đỗ thị Ngọc Quỳnh (2014), Đánh giá chung cư xây dựng tại Hà Nội giaiđoạn 2000 - 2014 theo quan điểm Kiến trúc xanh, Luận văn Thạc Sỹ.11. Tạ Quốc Thắng (2013), Kiến trúc tổ hợp dịch vụ công cộng đời sống trongcác khu vực đô thị trung tâm của Hà Nội, Luận văn Tiến Sỹ.12. Chı́nh phủ (2005), Quyết định số 80/2005/NĐ-CP ngày 18/4/2005 về banhành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Hà Nội.
Xem thêm

22 Đọc thêm

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CỬA HÀNG KEM Ý PUPPY & CESAR

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CỬA HÀNG KEM Ý PUPPY & CESAR

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Puppy & Cesar Công ty TNHH Puppy & Cesar được thành lập tháng 9/2013 và được biết đến như 1 doanh nghiệp về sản xuất GELATO- KEM Ý. Với đội ngũ chuyên gia được đào tạo chính quy và bài bản từ Ý, quy trình sản xuất hiện đại, nguyên vật liệu đạt chuẩn, và sản phẩm chất lượng, Puppy & Cesar đã, đang và từng bước khẳng định mình. Bên cạnh đó, công ty cũng mong muốn góp phần vào công cuộc đưa nghành thực phẩm Việt Nam từng bước hướng đến việc sản xuất ra những sản phẩm ngon, chất lượng cho người tiêu dùng,và góp phần phát triển ngành sản xuất thực phẩm nói chung và kinh tế nước nhà nói riêng. 1.2. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Puppy & Cesar - Logo của công ty Hình 1.1 Logo Cửa hàng • Lấy màu xanh da trời mang lại cho khách hàng cảm giác dễ chịu, trẻ trung • Dòng chữ hương hiệu được thiết kế rõ ràng khách hàng có thể biết ngay công ty đang kinh doanh sản phẩm gì. Không những thế, chữ & được thiết kế vui nhộn với 3 gam màu trắng, xanh, hồng dễ dàng thu hút và tạo ấn tượng cho khách hàng đặc biệt là khách hàng trẻ - Địa chỉ,đặc điểm Puppy & Cesar tọa lạc tại trung tâm quận Bình Thạnh (số 54, đường D2, phường 25, quận Bình Thạnh) , có không gian rộng rãi, thoáng mát, thiết kế kiến trúc theo phong cách châu Âu với những tông màu vàng ấm sang trọng, cách trang trí tại quán với mong muốn tạo cho thực khách một cảm giác thư giãn bên cạnh ly kem tuyệt vời cùng với những người bạn của mình.  
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG

Tìm hiểu thực tế tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức quản lý lao động của các tổ chức xây dựng nhằm nâng cao kiến thức thực tế, đối chiếu giữa lý thuyết đã học với thực tế sản xuất, rót ra những nhận xét cần thiết cho người cán bộ quản lý sản xuất tương lai trong ngành xây dựng. 1.2.Yêu cầu thực tập đầy đủ và nghiêm túc: Các nội dung thực tập có ghi chép hàng ngày. Chấp hành đầy đủ nội quy của cơ quan đến thực tập 1.3.Thời gian thực tập: Từ ngày 20122004 đến 2032005. II.Nội dung thực tập: 2.1.Địa điểm thực tập: Công ty phát triển công nghệ Viễn Thông Trụ sở chính : 44 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. 2.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị đến thực tập: a).Giới thiệu chung về Công ty phát triển công nghệ viễn thông : Công ty phát triển công nghệ viễn thông là doanh nghiệp loại I trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam chuyên thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và trang trí nội ngoại thất các công trình kiến trúc và các công trình thông tin ở mọi qui mô trong và ngoài ngành Bưu điện trên phạm vi cả nước. Công ty được thành lập vào năm 1996. Căn cứ Nghị định số 12CP ngày 1131996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu đIện. Căn cứ Nghị định số 51CP ngày 01081995 của Chính phủ phê chuẩn đIều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam . Căn cứ Quyết định số 407TTg ngày 17061996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ký quyết định thành lập đơn vị thành viên của các Tổng Công ty nhà nước hoạt động theo Quyết định số 91TTg bgày 07031994 của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ hồ sơ xin thành lập và đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bé . Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước Công ty phát triển công nghệ viễn thông vào ngày 09061996. Chứng chỉ hành nghề số 45 BXDCSXD ngày 10031997. Người đại diện : Giám đốc Công ty Nguyễn Đình Thu. Công ty là một thành viên của tập đoàn xây dựng Thăng Long. Công ty là thành viên của Công ty liên doanh KURIHARA THĂNG LONG được thành lập theo giấy phép của uỷ ban Hợp tác và Đầu tư (SCCI) cấp, chuyên xây dựng phần cơ điện và điện lạnh các công trình. Công ty hợp tác kinh doanh (BCC) với hãng chống thấm hiện đại trên thế giới. Công ty liên doanh liên kết với những tổng Công ty mạnh trong lĩnh vực xây dựng nhằm phát huy hiệu quả tối đa về năng lực, sở trường cũng như các trang thiết bị, máy móc thi công của từng đơn vị trong đấu thầu cũng như trong thực hiện thi công xây lắp công trình mà liên doanh thắng thầu đảm bảo nâng cao chất lượng và hạ giá thành xây dựng công trình.
Xem thêm

22 Đọc thêm

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG KIẾN TRÚC VIỆT NAM PHẦN 02 A

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG KIẾN TRÚC VIỆT NAM PHẦN 02 A

KIẾN TRÚC TÔN GIÁO KIẾN TRÚC PHẬT GIÁO Tháp: tháp tưởng niệm Phật và tháp mộ sư. Hình vuông, lục giác, bát giác. Số tầng 1->5 tháp mộ, 9->13 thờ Phật Chùa: nơi thờ, lễ Phật và tu hành của phật tử, có thêm một số chức năng phụ khác như thôø thaàn, thaùnh, người có công, nôi sinh hoaït coäng ñoàng laøng (tröôùc khi coù ñình làng),... Phật giáo buổi đầu dung hợp với tín ngưỡng dân gian và Phật hóa các vị thần bản địa → Chùa Tứ Pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện). Hiện còn dấu tích ở nhiều chùa Bắc bộ.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Các công trình kiến trúc cổ ở Quảng Ngãi

CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CỔ Ở QUẢNG NGÃI

Quảng Ngãi là một tỉnh nghèo ở Nam Trung bộ, người ta biết đến Quảng Ngãi với những trận đánh hào hùng của Ba Tơ hay vụ thảm sát Sơn Mỹ. Biết đến khu kinh tế mở Dung Quất đang phát triển, hay Sa Huỳnh, Lý Sơn với biển trời xinh đẹp. Nhưng hiện hữu giữa vùng đất này là cả những di chỉ kiến trúc cổ còn sót lại, những công trình kiến trúc mang đậm dấu ấn thời gian, những công trình kiến trúc cổ mang văn hóa của cả một thời đại, một nền văn hóa cổ xưa vẫn còn hiện hữu. Quảng Ngãi mang những nét kiến trúc đặc trưng của văn hóa Việt Nam mà cụ thể là văn hóa Quảng Ngãi, là những nét truyền thống gắn liền với một thời kì văn hóa.Để hiểu hơn về những kiến trúc cổ còn tồn tại ở Quảng Ngãi, để hiểu hơn về những nền văn hóa mang dấu ấn thời gian, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu bốn công trình kiến trúc cổ, 4 trong số những di tích kiến trúc nghệ thuật còn lại tại Quảng Ngãi : Chùa Ông_Thu Xà, Đình làng An Định_Nghĩa Hành , Đình làng An Hải_Lý Sơn và Trường Lũy Quảng Ngãi.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Những điều nên biết ở VN

NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT Ở VN

Quán cafe Kontum của Vo Trong Nghia được chọn tranh giải kiến trúc thế giới tháng 10 tới ở Singapore.Công ty kiến trúc sư Võ Trọng Nghĩa của Việt Nam thiết kế ra Kontum Indochina Cafe nằm trong khách sạn bên sông Dakbla ở Kontum. Quán này không có tường và để khách hàng thưởng ngoạn cảnh trí với nước bên ngoài.

5 Đọc thêm

kiến trúc truyền thống việt nam

kiến trúc truyền thống việt nam

kiến trúc truyền thống việt nam, giới thiệu nhà cổ Huỳnh Thủy Lê ở thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. Bài làm thu hoạch môn kiến trúc truyền thống khoa kiến trúc nội thất. Giới thiệu công trình kiến trúc cổ Việt Nam.

Đọc thêm

BIỂU TƯỢNG PHONG THỦY CHO TIỀN VÀO NHƯ NƯỚC

BIỂU TƯỢNG PHONG THỦY CHO TIỀN VÀO NHƯ NƯỚC

Theo mô hình không gian Ngũ hành, hành Thủy được quy định về phương Bắc, màu chủđạo là đen và xanh dương, thời tiết thuộc về mùa đông. Hình dáng đặc trưng hành Thủylà những đường uốn khúc, lượn sóng và đa diện cong. Theo đó, sự di chuyển của nướctrong phong thủy nghĩa là sự di chuyển của tiền về phía bạn. Do vậy, hãy đặt một đàiphun nước hoặc thác nước trong nhà ở góc tài lộc hoặc đài phun nước ngoài trời ở vị trígần cửa chính. Tùy theo diện tích, bạn có thể chọn một chiếc đài phun nước nhỏ hay lớn.3. Đồng tiền xu Trung QuốcTheo phong thủy, tiền xu là một trong những vật phẩm phong thủy quan trọng. Ngày xưa,người ta dùng tiền xu đục lỗ hình tròn tượng trưng cho trời, giữa là lỗ hình vuông tượngtrưng cho đất. Trời ngoài, đất trong tượng trưng cho sự thịnh vượng. Vì vậy, treo nhữngđồng tiền chéo nhau và kết nối chúng bằng một sợi dây màu đỏ, sau đó treo lên các cửa ravào sẽ giúp giữ được năng lượng tiền bạc trong nhà. Dùng 9 hoặc 6 đồng tiền xu cho cửaVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíchính và những cửa còn lại thì treo số lượng ít hơn.Tiền xu mang lại nhiều may mắn về tiền bạc cho gia đình. Phong thủy cũng cho rằng việcgiữ lại tiền dưới mọi hình thức như sổ séc, sổ tiết kiệm, thẻ ngân hàng; hoặc thậm chí lànhững đồng tiền lẻ trong một chiếc hộp phong thủy có màu tím hoặc màu vàng thật đẹpsẽ giúp bạn giữ được tiền. Ngoài ra, bạn hãy đặt 9 đồng xu thật sáng bóng tại góc tài lộc,và hãy tưởng tượng rằng “những hạt giống” này đang sinh sôi và phát triển. Khi nhận tiềnlương, trước khi đưa vào sử dụng, bạn nên giữ một lúc ở góc tài lộc. Nó không chỉ là mộtý nghĩa về phong thủy, mà còn là vật trang trí cho góc nhà của bạn nữa.4. Ông thần tàiVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 3 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 3 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5

Tuyên bố tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán:Chúng tôi, Công ty Cổ phần Sông Đà 5, tuyên bố tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toánViệt Nam do Bộ Tài chính ban hành; phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty.3. Hình thức kế toán áp dụng:Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán trên phần mềm máy vi tính.IV. Các chính sách kế toán áp dụng1.Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền v các khoản tơng đơng tiềncông ty cổ phần sông đ 5Địa chỉ: HH4- Mỹ Đình- Từ Liêm- Hà NộiĐiện thoại: 04.222.555.86Thuyết minh Báo cáo ti chínhQuý III năm 2011Kết thúc tại ngày 30/09/20111.1. Nguyên tắc xác định các khoản tơng đơng tiền:Tiền và các khoản tơng đơng tiền bao gồm: các khoản tiền mặt tại quỹ, các khoản đầu t ngắnhạn, hoặc các khoản đầu t có tính thanh khoản cao. Các khoản thanh khoản cao là các khoản cókhả năng chuyển đổi thành các khoản tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trịcủa các khoản này.1.2. Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:+ Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đều đợc qui đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷgiá thực tế. Chênh lệch tỷ giá của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ đợc phản ánh vào Báo cáo kết
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI HỌC THỨ BẢY MƯƠI TÁM GS. VS. LƯƠNG NGỌC HUỲNH

BÀI HỌC THỨ BẢY MƯƠI TÁM GS. VS. LƯƠNG NGỌC HUỲNH

Mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu Bài học thứ bảy mươi tám dưới đây để nắm bắt được những lễ nghi gia giáo về phong thủy và phép đổi vận. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

2 Đọc thêm

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG KIẾN TRÚC VIỆT NAM PHẦN 02 A

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG KIẾN TRÚC VIỆT NAM PHẦN 02 A

Dân tộc Chăm sống treân daõy ñaát mieàn Trung từ rất lâu. TK II – XV với các vương triều Lâm Ấp, Hoàn vương, Chiêm Thành đóng từ Quaûng Bình ñeán Bình Thuaän: Tk VI -VIII, thành Traø Kieäu ôû Quaûng Nam. Đeàn thôø ñöôïc taïo laäp rieâng ôû Myõ Sôn, nôi ngöôøi thöôøng khoâng ñöôïc lui tôùi. Giöõa tk IX -X, thành môùi ôû Ñoàng Döông (Indrapura-caùch Traø Kieäu 15km veà phía ñoâng-nam). KT cung ñieän, ñeàn chuøa vaø nhaø ôû ñöôïc xaây döïng treân cuøng một ñòa baøn. Tk X -XII, dôøi veà thành Đồø Baøn (Vijaya-Bình Ñònh). Thaønh hình chöõ nhaät, coù 1 cöûa phía nam. Thaùp Caùnh Tieân ôû trung taâm. Veà sau Nguyeãn Hueä duøng nơi đây laøm caên cöù khôûi nghóa. Vaên hoaù Chaêm aûnh höôûng văn hóa AÁn Ñoä. Tôn giáo: thôø Visnu, Siva hay thờ Phật, tuy từng giai đoạn. Ngheä thuaät KT chieám moät vò trí quan troïng, ñeå laïi nhieàu di tích. Taäp trung chính ôû 3 vuøng: Quaûng Nam, Bình Ñònh vaø Thuaän Haûi
Xem thêm

12 Đọc thêm

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG KIẾN TRÚC VIỆT NAM PHẦN 01 B

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG KIẾN TRÚC VIỆT NAM PHẦN 01 B

Kieán truùc cung ñieänNgoaïi tröø cung ñieän nhaø Nguyeãn, cung ñieän cuûa caùc trieàu ñaïi tröôùc không còn, chỉ ñöôïc ghi lại trong thö tòch hoặc để lại các dấu tích nền móng, các mảnh trang trí.Cung ñieän xaây taïi Ñoâng Kinh (1428), treân neàn cuõ coù töø thôøi LyùTraàn vaø taïi Lam Kinh (1433).ÔÛ Ñoâng Kinh coù: Ñieän Kính Thieân (nôi vua baøn vieäc nöôùc, theàm coù lang can baèng ñaù Ñieän Caàn Chaùnh, Ñieän Vaïn Thoï, Naêm 1512,Vua cho xaây toaø đaïi ñieän traêm noùc vaø Cöûu Trung ñaøi ñoà xoäLam Kinh, nôi sinh soáng cuûa hoaøng thaân quoác thích, coù các ñieän chính Quang Ñöùc, Sung Hieáu, Dieân Khaùnh
Xem thêm

17 Đọc thêm