YEU TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN THE ATM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "YEU TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN THE ATM":

Yếu tố di truyền gây bệnh tự kỷ ở trẻ em: Hiện trạng và các phương pháp chẩn đoán

YẾU TỐ DI TRUYỀN GÂY BỆNH TỰ KỶ Ở TRẺ EM: HIỆN TRẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

Trong thoi doi phat trien, benh to IcS can tar nen pha bien trong xa hc)i,.dac. Wet la a tre Khi benh mai ducc phat hien, nguai to cho rang nguyen nhan gay benh chit yeu do yeu to mai truing song, str thieu quan tam tir cha me va nh4ng nguai co trach nhiem day do. Tir da se clan den firth twig tre kern phat trien toin dien ve mat neon nga, giao tiep va gag hoat clang xa ,hai. Thai gian gin day, viec nghien ciru can benh nay da cO met buoc tien mai khi cac nha khoa hoc da bat dau tim ra nhitng gen c6 kha nang gay benh do xay ra hien Wong dot bien gen. Tir day, mat nhan dinh duoc dua ra de là benh tkr kjr co the c6 kha nang di truyen to bo,me sang con cal. Trong so nhung gen c6 kha nang gay benh, gen SHANK3 yeu to dung vao ir6 quan trong nhat, ben canh nhCrng gen khac nhu NLGN3, NLGN4X,... FISH (floumescent in situ hybridization) va aCGH (array comparative genomic hybridization) la hai phuong phap chinh duce sir dung de phat hien nhung sai khac tren gen hay tren nhiem sac the, ben canh d6 de xic nhan lai nhung thay dal do, phuong phip MLPA (multiplex ligation probe amplification) se duce clung den. Ben canh viec tim ra nhung rot loan ye di tntyen, nhimg lieu phap chera tri cling dirge ap dung de gin) cho benh nhan cc, the mph dan han trong viec giao tiep, trong nhung hoot dang xa hai va nhan biet nhung sit vat, hien tuong xung quanh. Tuy nhien, cho den nay, mat cau hei van chtra co lai giii la sit twang quan gifra kieu hinh, kieu gen cita benh va sv twang tic gifra nhimg yeu to di truyen va hoar girth m8i tnreng. Trong tuang lai gin, neu nhung thic mac nay c6 lei giii dap chinh xac thi se la mat tien ba len trong viec ngan chart va dieu tri can benh nay.
Xem thêm

9 Đọc thêm

NCKH CAC YEU TO ANH HUONG DEN Y DINH KHOI NGHIEP KINH DOANH CUA SINH VIEN VIET NAM

NCKH CAC YEU TO ANH HUONG DEN Y DINH KHOI NGHIEP KINH DOANH CUA SINH VIEN VIET NAM

Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý thuyết về dự định khởi sự kinh doanh, nghiên cứu này kiểm định tác động của các yếu tố trải nghiệm cá nhân (trong đó có các trải nghiệm trong quá trình học tập tại trường đại học) và một số yếu tố môi trường tới tiềm năng khởi sự kinh doanh thể hiện bằng 2 chỉ báo cảm nhận về mong muốn khởi sự kinh doanh và tự tin khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học ở Việt Nam. .Ý kiến người xung quanh có mức độ tác động mạnh nhất tới cảm nhận về mong muốn khởi sự kinh doanh, trong khiyếu tố kinh nghiệm cá nhân có mức độ tác động mạnh hơn tới tự tin khởi sự kinh doanh. Từ kết quả này tác giả gợi ý một số gợi ý khuyến nghị cho các trường đại học và các cơ quan quản lý vĩ mô để thúc đẩy tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học ở Việt Nam. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Khởi sự kinh doanh qua việc tạo lập các doanh nghiệp mới là động lực cho phát triển kinh tế.Một nền kinh tế phát triển được là nhờ sự phát triển về cả số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp
Xem thêm

113 Đọc thêm

anh huong cua TPP den det may viet nam

ANH HUONG CUA TPP DEN DET MAY VIET NAM

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH TPP VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔNG THỂ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 1.1. Định nghĩa về Hiệp định TPP Hiệp định TPP (tên tiếng anh là TransPacific Strategic Economic Partnership Agreement) tạm dịch là Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương. Đây là một hiệp định thương mại tự do nhiều bên, được ký với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương mại tự do chung cho các nước khu vực Châu ÁThái Bình Dương. TPP hiện tại có 12 thành viên bao gồm: Australia, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Mỹ, Nhật Bản và Việt Nam. Mục tiêu chính của TPP là xóa bỏ các loại thuế và rào cản cho hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên nhằm tăng cường trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước này, thắt chặt hơn mối quan hệ kinh tế. 1.2. Lịch sử hình thành, phát triển và quá trình đàm phán Năm 2002, TPP bắt đầu hình thành với 3 nước đầu tiên là Singapore, New Zeland và Chile bàn thảo Pacific Three Closer Economic Partnership (P3CEP). Tháng 42004, Brunei tham gia và thỏa thuận được đổi tên thành Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương hay còn gọi là P4. Hiệp định này được ký kết bởi 4 thành viên vào ngày 362005 và có hiệu lực từ ngày 2852006. Năm 2007, các nước thành viên P4 quyết định mở rộng phạm vi đàm phán của Hiệp định này ra các vấn đề dịch vụ tài chính và đầu tư và trao đổi với Hoa Kỳ về khả năng nước này tham gia vào đàm phán mở rộng của P4. Phía Hoa Kỳ cũng bắt đầu tiến hành nghiên cứu vấn đề, tham vấn nội bộ với các nhóm lợi ích và Nghị viện về vấn đề này. Tháng 92008, Văn phòng Đại diện thương mại Hoa Kỳ (USTR) thông báo quyết định của Hoa Kỳ tham gia đàm phán P4 mở rộng và chính thức tham gia Hiệp định này để mở cửa thị trường đầu tư và dịch vụ tài chính. Tháng 112008, Peru, Australia cũng bày tỏ ý định muốn gia nhập. Tại buổi họp báo công bố sự tham gia của Australia và Peru, đại diện các bên khẳng định sẽ đàm phán để thiết lập một khuôn khổ mới cho TPP. Kể từ đó, các vòng đàm phán TPP được lên lịch và diễn ra cho đến nay. Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia TPP với tư cách thành viên liên kết. Tuy nhiên, đàm phán TPP mới đã bị trì hoãn đến tận cuối năm 2009 do phải chờ đợi Hoa Kỳ hoàn thành kỳ bầu cử Tổng thống và Chính quyền mới của Tổng thống Obama tham vấn và xem xét lại việc tham gia đàm phán TPP. Tháng 122009, USTR thông báo quyết định của Tổng thống Obama về việc Hoa Kỳ tiếp tục tham gia TPP. Chỉ lúc này đàm phán TPP mới được chính thức khởi động. Tháng 32010, vòng đàm phán TPP đầu tiên được tiến hành tại Melbourn (Australia). Năm 2010 đã chứng kiến 4 vòng đàm phán trong khuôn khổ TPP (Vòng 2, 3 đã tiến hành tại San Francisco Hoa Kỳ tháng 62010 và tại Brunei tháng 102010, Vòng 4 kết thúc trong tháng 122010 tại New Zealand). Các nước đàm phán đặt mục tiêu là sẽ hoàn thành đàm phán TPP vào cuối 2011 sau 5 vòng đàm phán. Tháng 102010, tại vòng đàm phán thứ ba diễn ra ở Brunei, Malaysia chính thức tham gia đàm phán TPP, nâng tổng số nước tham gia đàm phán lên 9 nước. Tháng 112010, sau khi tham gia 3 phiên đàm phán TPP với tư cách thành viên liên kết, Việt Nam đã chính thức tham gia đàm phán TPP. Tháng 62012, Canada và Mexico tuyên bố tham gia đàm phán và trở thành thành viên chính thức vào tháng 102012. Tháng 72013, Nhật Bản tham gia đàm phán và trở thành thành viên thứ 12 tại vòng đàm phán thứ 18 diễn ra ở Malaysia. Ngày 5102015, sau nhiều vòng đàm phán tại Atlanta, hiệp định TPP chính thức đạt được những thỏa thuận cuối cùng. 1.3. Nội dung chính của TPP Ngày 5102015, Bộ công thương đã công bố tóm tắt nội dung Hiệp định TPP sau khi 12 nước tham gia đàm phán đã đạt được những thỏa thuận cuối cùng. Theo đó, hiệp định TPP gồm 30 chương điều chỉnh thương mại và các vấn đề liên quan đến thương mại, cụ thể: Về thương mại hàng hóa Các bên tham gia TPP nhất trí xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan đối với hàng hóa công nghiệp và xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan cũng như các chính sách mang tính hạn chế khác đối với hàng hóa nông nghiệp. Việc xóa bỏ phần lớn thuế quan đối với hàng công nghiệp sẽ được thực hiện ngay lập tức mặc dù thuế quan đối với một số mặt hàng sẽ được xóa bỏ với lộ trình dài hơn do các bên thống nhất. Việc cắt giảm thuế cụ thể do các bên thống nhất được quy định tại lộ trình cam kết bao gồm tất cả hàng hóa và được đính kèm theo lời văn của hiệp định. Đối với hàng nông nghiệp, các bên sẽ xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và các chính sách mang tính hạn chế khác để gia tăng thương mại hàng nông nghiệp trong khu vực, cải cách về mặt chính sách, bao gồm cả việc thông qua xóa bỏ trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp. Các bên tham gia TPP đưa ra các quy định hạn chế việc cấp vốn ưu đãi từ chính phủ hoặc các chính sách khác gây bóp méo thương mại nông sản. Về dệt may Các bên tham gia TPP nhất trí xóa bỏ thuế quan đối với hàng dệt may ngành công nghiệp. Hầu hết thuế quan sẽ được xóa bỏ ngay lập tức, mặt dù thuế quan đối với một số mặt hàng nhạy cảm sẽ được xóa bỏ với lộ trình dài hơn do các bên thống nhất. Chương dệt may cũng bao gồm các quy tắc xuất xứ cụ thể yêu cầu việc sử dụng sợi và vải từ khu vực TPP. Điều này sẽ thúc đẩy việc thiết lập các chuỗi cung ứng và đầu tư khu vực trong lĩnh vực này, cùng với cơ chế “nguồn cung thiếu hụt” cho phép việc sử dụng một số loại sợi và vải nhất định không có sẵn trong khu vực. Chương này còn đề cập đến cam kết về hợp tác và thực thi hải quan nhằm ngăn chặn việc trốn thuế, buôn lậu và gian lận cũng như cơ chế tự vệ đặc biệt đối với dệt may để đối phó với thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ bị thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước trong trường hợp có sự gia tăng đột biến về nhập khẩu. Về quy tắc xuất xứ Về nguyên tắc xuất xứ, 12 nước thành viên TPP đã thống nhất về một bộ quy tắc xuất xứ chung để xác định một hàng hóa cụ thể “có xuất xứ” và do vậy được hưởng thuế quan ưu đãi trong TPP. Ngoài ra, các bên nhất trí không áp dụng các hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu và các loại thuế không phù hợp với WTO, bao gồm cả hàng tân trang việc này được cho là sẽ thúc đẩy việc tái chế tất cả các bộ phận để chuyển thành các sản phẩm mới. Nếu các bên TPP duy trì yêu cầu cấp phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu thì phải thông báo cho các bên kia về những quy trình không nhằm mục đích làm chậm sự lưu thông thương mại. Về quản lý hải quan và thuận lợi hóa thương mại Các nước nhất trí về các quy định liên quan tới xử phạt hải quan để bảo đảm các hình thức xử phạt này được thực hiện một cách công bằng và minh bạch. Bên cạnh đó, vì tầm quan trọng của chuyển phát nhanh đối với các lĩnh vực kinh doanh, trong đó có các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các nước TPP đã nhất trí về các quy định hải quan đối với chuyển phát nhanh. Để hỗ trợ chống buôn lậu và trốn thuế, các nước tham gia TPP nhất trí cung cấp thông tin khi được yêu cầu để hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực thi luật hải quan. Đối với các biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật (SPS), các nước TPP nhất trí cho phép công chúng được đóng góp ý kiến vào các dự thảo quy định SPS trong quá trình đưa ra quyết định và ban hành chính sách cũng như để bảo đảm rằng doanh nghiệp hiểu rõ các quy định mà họ sẽ phải tuân thủ. Việc kiểm tra hàng hóa đáp ứng các quy định SPS được dựa trên các rủi ro tiềm tàng trên thực tế có gắn với việc nhập khẩu và thông báo cho nhà nhập khẩu hoặc xuất khẩu trong vòng bảy ngày nếu hàng hóa bị cấm nhập khẩu vì lý do liên quan đến SPS. Đối với hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), các thành viên TPP đã nhất trí về các nguyên tắc minh bạch và không phân biệt đối xử khi xây dựng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp. Để cắt giảm chi phí cho các doanh nghiệp TPP, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, các thành viên TPP nhất trí các quy định giúp xóa bỏ các quy trình kiểm tra và chứng nhận trùng lắp đối với các sản phẩm, thiết lập quy trình dễ dàng hơn giúp các công ty tiếp cận thị trường các nước TPP. Ngoài ra, hiệp định TPP bao gồm các phụ lục liên quan tới các quy định về các lĩnh vực cụ thể nhằm thúc đẩy cách tiếp cận chung về chính sách trong khu vực TPP. Các lĩnh vực này bao gồm mỹ phẩm, thiết bị y tế, dược phẩm, các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông, rượu và đồ uống có cồn, thực phẩm và các chất gây nghiện và các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Chương phòng vệ thương mại trong Hiệp định TPP cho phép một thành viên thực hiện một biện pháp tự vệ tạm thời trong một khoảng thời gian cụ thể nếu việc nhập khẩu tăng đột biến do kết quả của việc cắt giảm thuế được thực hiện theo hiệp định TPP đủ để gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước. Các biện pháp này có thể được duy trì lên tới 2 năm, với việc gia hạn 1 năm, nhưng phải được tự do hóa dần dần nếu các biện pháp này đã kéo dài hơn một năm. Đối với đầu tư, các thành viên chấp nhận các nghĩa vụ dựa trên cơ sở “một danh mục chọn bỏ”, nghĩa là thị trường các nước là mở hoàn toàn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, trừ khi các thành viên đưa ra một ngoại lệ (biện pháp bảo lưu không tương thích) trong một trong hai phụ lục cụ thể của quốc gia đó đính kèm hiệp định TPP: các biện pháp hiện hành trong đó một quốc gia chấp nhận
Xem thêm

24 Đọc thêm

CAC YEU TO ANH HUONG DEN SU HAI LONG SV TRUONG DAI HOC KINH TE HCM

CAC YEU TO ANH HUONG DEN SU HAI LONG SV TRUONG DAI HOC KINH TE HCM

đưa cho người hướng dẫn xem, thảo luận về những điểm cần điều chỉnh, sửa chữatrước khi nộp chính thức để báo cáo.6. Bảo vệ kết quả nghiên cứu (01 tuần)Thông thường, một đề tài nghiên cứu khoa học phải được bảo vệ trước hội đồnggồm các nhà chuyên môn. Các nội dung cơ bản của đề tài (mục đích, đối tượng,phương pháp, kết quả, thảo luận, kết luận, đề nghị) được trình bày ngắn gọn, côđọng trong khoảng 15-20 phút. Sau đó, các thành viên hội đồng sẽ phản biện, chấtvấn và nhận xét về chất lượng đề tài.Bài thuyết trình dựa chủ yếu vào bài viết, nhưng không phải là bản sao nguyênvẹn của bài viết. Bạn luyện tập bài thuyết trình trước ở nhà từ vài ngày đến mộttuần.Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢOTÀI LIỆU TRONG NƯỚC1. Ma Cẩm Tường Lam (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng củaSV đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trường Đại học Đà Lạt”.2. Trần Xuân Kiên (2008), Đánh giá sự hài lòng của SV về chất lượng đào tạotại trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI3. Cronin, J.J., & Taylor, S. A (1992), Measuring service quality: Areexamination and extension, Journal of Marketing, Vol 56 (July): 55-68.4. Kotler, P., & Keller, K.L. (2006), Marketing Management, Pearson PrenticeHall, USA.5. Muhammed Ehsan Malik, the impact of service quality on student’ssatisfaction on Higher Education Institutes of Punjob, Joural ofManagement Reach, No 2, 2010.6. Oliver, R. L. & W. O. Bearden. (1985). Disconfirmation Processes and
Xem thêm

25 Đọc thêm

NGHIEN CUU QUA TRINH SAN XUAT RUOU VANG THANH LONG VA MOT SO YEU TO ANH HUONG DEN CHAT LUONG SAN PHAM

NGHIEN CUU QUA TRINH SAN XUAT RUOU VANG THANH LONG VA MOT SO YEU TO ANH HUONG DEN CHAT LUONG SAN PHAM

Ngoài ra còn có glycerin, acid succinic, acetaldehyd, acid acetic, acid propionic, acid lactic, acid citric, diacetyl, esteẦ [17, 40, 45] 2.5.6.2 Các sản phẩm tạo thành trong quá trình t[r]

107 Đọc thêm

CAC YEU TO ANH HUONG DEN DONG LUC LAM VIEC CUA NHAN VIEN

CAC YEU TO ANH HUONG DEN DONG LUC LAM VIEC CUA NHAN VIEN

TRANG 1 BẢNG CÂU HỎI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Xin chào anh/chị, Anh/chị vui lòng đánh dấu X vào ô trả lời thể hiện mức độ đồng ý của mình đối với các yếu tố ảnh hưởng đến động lực[r]

3 Đọc thêm

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI CON NGƯỜI

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI CON NGƯỜI

Gochman 1982 đã định nghĩa hành vi sức khoẻ là “_những thuộc tính cá_ _nhân như niềm tin, sự mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh nghiệm; những_ _đặc điểm về tính các[r]

10 Đọc thêm

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINHTRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINHTRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

CÁC HOOCMON ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG: CÂU 1: HOOCMON ẢNH HƯỞNG CHỦ YẾU ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG LÀ HOOCMON SINH TR[r]

15 Đọc thêm

ANH HUONG CUA DAO PHAT DEN VAN HOA VIET NAM

ANH HUONG CUA DAO PHAT DEN VAN HOA VIET NAM

Đến đây, chúng ta có thể kết luận rằng những tư tưởng và hình ảnh của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu đậm trong phong tục tập quán, trong văn học và nghệ thuật của người Việt Nam tr[r]

33 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY TỈNH TIỀN GIANG.

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY TỈNH TIỀN GIANG.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do nghiên cứu Nguồn nhân lực là nguồn lực con người luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia và vùng lãnh thổ. Là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định năng suất, chất lượng hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong hệ thống ngu ồn lực của doanh nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế, tất cả các nước đều coi nguồn nhân lực là công cụ quan trọng nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với các doanh nghiệp may, nguồn nhân lực luôn là yếu tố có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi các doanh nghiệp may có s ố lượng lao động được sử dụng trong các doanh nghiệp may rất lớn. Ngành may là ngành công nghi ệp có đóng góp to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động từ cả khu vực nông thôn và thành thị. Ngành công nghiệp may tác động sâu sắc đến quá trình chuyển dịch c ơ cấu lao động, đặc biệt là khu vực nông thôn tạo động lực cho việc chuyển dịch cơ c ấu kinh tế. Với đặc trưng là ngành công nghiệp gia công trong quá trình chuyển tiếp từ giai đoạn thâm dụng lao động sang thâm dụng công nghệ và vốn, từng bước tiếp cận trình độ sản xuất trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, ở bất kỳ giai đoạn nào của trình độ sản xuất, nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định năng suất, chất lượng hiệu quả, năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế thế giới của từng doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế. Kết quả sau hơn 20 năm liên tục tăng trưởng với tốc độ bình quân trên 15%/năm, năm 2014 ngành dệt may vẫn tiếp tục giữ vững vị trí quán quân trong bảng xếp hạng các mặt hàng chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu đạt 24,46 tỷ USD 1 tăng 15,9% so với năm 2013, chiếm 16,24% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam và sử dụng gần 2,5 triệu lao động. Sắp tới đây, khi Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP), cũng như Hiệp định thương mại tự do song phương Việt Nam - EU (FTA) được ký kết trong thời gian tới, nhiều cơ hội lớn được mở ra, tạo đà cho ngành dệt may vươn lên tầm cao mới. Nhưng ngành dệt may chỉ có thể nắm bắt được cơ hội, một khi tích cực chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết, trong đó nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết. Hiện nguồn nhân lực của ngành dệt may nói chung, dệt may của các địa phương nói riêng vừa thiếu lại vừa yếu, với Tiền Giang cũng không phải là ngoại lệ. So với cả nước ngành may Tiền Giang còn khá non trẻ, với 72 doanh nghiệp đang hoạt động tạo vi ệc làm cho hơn 52 nghìn lao động từ cả khu vực nông thôn và thành thị. Hiện Tiền Giang còn nhiều dư địa để phát triển ngành may nhưng muốn phát triển hiệu quả thì c ần phải có nguồn nhân lực mạnh về chất, đủ về lượng. Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Tiền Giang đến năm 2020 thì nhu c ầu lao động mới có chuyên môn trong các doanh nghiệp may mặc là 35.000 lao động. Vì thế bài toán về chất lượng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp may trong tương lai là không hề đơn giản trong quá trình triển khai thực hiện. Tuy nhiên vấn đề nguồn nhân lực trong doanh nghiệp may Ti ền Giang có những đặc thù riêng như thế nào, đồng thời gặp những khó khăn gì và làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp may trong quá trình hội nhập kinh tế vẫn là câu hỏi chưa có lời giải thích thỏa đáng. Chính vì vậy việc nghiên cứu về vấn đề này ở các doanh nghiệp may Tiền Giang là cần thiết khách quan. Từ thực trạng và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang” để nghiên cứu. Việc nghiên cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang” sẽ giúp các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách của Nhà n ước, các chuyên gia hiểu rõ hơn những tồn tại khó khăn về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may để từ đó đưa ra các chính sách phù hợp để hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp may. Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp rút ra bài học phù hợp nhằm để phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp của mình trong thời gian tới. 1.2 M ục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 1.2.1 M ục tiêu nghiên cứu - Thứ nhất, xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang. - Thứ hai, phân tích thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang. - Th ứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp may đến năm 2020 trên cơ sở kết quả nghiên cứu của 2 mục tiêu trên. 1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu - Một là, phát triển nguồn nhân lực là gì? Phát triển nguồn nhân lực gồm có nh ững thành phần nào? - Hai là, có bao nhiêu y ếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghi ệp may Tiền Giang? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó được đo lường như thế nào áp dụng cho doanh nghiệp may Tiền Giang? - Ba là, th ực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghi ệp may Tiền Giang có những ưu điểm và những tồn tại hạn chế gì? - Bốn là, cần làm gì để phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may Tiền Giang trong thời gian tới?
Xem thêm

306 Đọc thêm

các yếu tố ảnh hưởng đến tinh bột

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TINH BỘT

đề thi môn lương thực các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh bột thành phẩm. Báo cáo thực hành lương thực thực phẩm. Sản xuất tinh bột khoai mì . Trả lời câu hỏi báo cáo thực hành lương thực bài sản xuất tinh bột khoai mì. Trường đại học công nghiệp thực phẩm tphcm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề