BÁN HÀNG NHẬP PHI MẬU DỊCH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÁN HÀNG NHẬP PHI MẬU DỊCH":

QUY TRÌNH THÔNG QUAN HÀNG NHẬP PHI MẬU DỊCH

QUY TRÌNH THÔNG QUAN HÀNG NHẬP PHI MẬU DỊCH

Với mục đích đưa ra quy trình thủ tục hải quan dễ hiểu, để mọi cá nhân, tổ chức đều có thể thông quan một lô hàng xuất hoặc nhập phi mậu dịch, nhóm đã chọn ra hai bộ chứng từ, một lô hàng xuất và một lô hàng nhập để lấy dẫn chứng cụ thể trong quá trình trình bày. 2.1. Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng phi mậu dịch Để dễ dàng cho việc trình bày về quy trình nhập khẩu hàng phi mậu dịch, khai hải quan điện tử, cũng như cách đọc chứng từ nhanh chóng để hoàn tất thủ tục hải quan. Nhóm tiến hành phân tích bộ chứng từ như sau: Hóa đơn thương mại: 1. Số hóa đơn: EXSPIA1603054 2. Ngày phát hành: 28022016 Điều kiện thương mại: CF 3. Mô tả hàng hóa: “Máy nén khí dùng cho sản xuất điều hòa: Loại CSB373H8A (50000 BTU), hiệu Panasonic, 220240V 50Hz, kèm phụ kiện tiêu chuẩn (1 chụp kẹp đầu điện, 3 chân cao su)” 4. Số lượng: 1 thùng 5. Tổng trọng lượng: 46 KG 6. Tổng trị giá hóa đơn: 185 USD
Xem thêm

39 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn kinh tế quốc tế

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

Câu 1: So sánh ưu nhược điểm của hai chính sách mậu dịch tự do và bảo hộ mậu dịch 1 Chính sách mậu dịch tự do 1.1 Khái niệm: Chính sách mậu dịch tự do có nghĩa là nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương mà mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để cho hàng hóa và tư bản được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh. Đặc điểm chủ yếu của chính sách mậu dịch tự do là: Nhà nước không sử dụng các công cụ để điều tiết xuất khẩu và nhập khẩu. Quá trình nhập khẩu và xuất khẩu được tiến hành một cách tự do. Quy luật tự do cạnh tranh điều tiết sự hoạt động của sản xuất tài chính và thương mại trong nước. 1.2 Ưu và nhược điểm của chính sách mậu dịch tự do: Ưu điểm: Mọi trở ngại thương mại quốc tế bị loại bỏ, giúp thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước. Làm thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn, người tiêu dùng có điều kiện thỏa mãn nhu cầu của mình một cách tốt nhất. Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện. Nếu các nhà sản xuất trong nước đã đủ sức mạnh cạnh tranh với các nhà tư bản nước ngoài thì chính sách mậu dịch tự do giúp các nhà kinh doanh bành trướng ra ngoài. Thật vậy, chính sách mậu dịch tự do lần đầu tiên xuất hiện ở nước Anh, “cái nôi” của chủ nghĩa tư bản. Nước Anh lúc bấy giờ là cường quốc công nghiệp, sản xuất bằng máy thay thế lao động thủ công đã khiến cho chi phí thấp, hàng hóa dồi dào so với các nước láng giềng chậm phát triển hơn như Pháp, Đức, Nga. Chính nhờ thực hiện chính sách mậu dịch tự do đã giúp cho các nhà tư bản Anh xâm chiếm nhanh chóng thị trường thế giới, khiến các nước khác phải thi hành chính sách bảo hộ mậu dịch để chống lại sự xâm lăng hàng hóa ồ ạt từ nước Anh. Nhưng sau này khi nền kinh tế của Đức, Pháp, Nga đã phát triển mạnh thì chính sách mậu dịch tự do thay thế cho chính sách bảo hộ mậu dịch. Thực hiện chính sách mậu dịch tự do không đồng nghĩa với việc làm suy yếu vai trò của Nhà nước tư bản trong quan hệ thương mại quốc tế. Ngược lại, việc tạo điều kiện tự do phát triển thương mại trên thị trường nội địa nhằm làm suy yếu hoặc xóa bỏ chính sách bảo hộ mậu dịch ở các nước khác, tạo cơ sở để các nhà kinh doanh nội địa dễ dàng xâm nhập và phát triển ở thị trường mới. Nhược điểm: Thị trường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tự do cạnh tranh cho nên nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển mất ổn định. Những nhà kinh doanh sản xuất trong nước phát triển chưa đủ mạnh, thì dễ dàng bị phá sản trước sự tấn công của hàng hóa nước ngoài. Chính bởi những nhược điểm này mà ngày nay trên thế giới, ngay cả những nước có nền kinh tế mạnh nhất như Mỹ, Nhật đều không thực hiện chính sách mậu dịch tự do đối với tất cả các ngành hàng, mà chỉ thực hiện sự tự do mậu dịch trong một số ngành hàng đủ mạnh, cạnh tranh được với hàng hóa nước ngoài và cũng chỉ thực hiện trong một thời gian nhất định.
Xem thêm

5 Đọc thêm

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHI MẬU DỊCH

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHI MẬU DỊCH

Lý do chọn đề tàiXu hƣớng quốc tế hóa, hiện đại hóa nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển,mỗi nƣớc dù lớn hay nhỏ đều phải tham gia vào sự phân công lao động khu vực vàthế giới. Thƣơng mại quốc tế của Việt Nam đã tăng trƣởng nhanh chóng trong vòng15 năm trở lại đây từ sau khi mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sausự kiện Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO và hiệnnay đang là thành viên của Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP).Cùng với tốc độ tăng trƣởng kinh tế đều đặn khoảng 8%năm là tốc độ tăngtrƣởng kim ngạch xuất nhập khẩu khoảng từ 20% đến 25% năm. Giao thƣơng hànghóa tăng trƣởng nhanh chóng, trong đó chủ yếu hàng hóa đƣợc vận chuyển bằngđƣờng biển và đƣờng hàng không…là những tiền đề quan trọng phát triển ngành vậntải quốc tế của Việt Nam.Nhƣ chúng ta đã biết ở Việt Nam, hoạt động biếu, tặng quà cho nhau đƣợcdiễn ra hằng ngày và rất bình thƣờng. Nhƣng khi chúng ta muốn biếu, tặng quà chomột ngƣời thân hay một công ty ở nƣớc ngoài hoặc ngƣợc lại liệu có dễ dàng không?Dĩ nhiên là sẽ gặp khó khăn. Vì khi muốn đƣa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam taphải chịu sự quản lý và giám sát của phía hải quan. Vậy làm thế nào để thực hiện thủtục hải quan, có phức tạp không? Làm sao để xuất – nhập khẩu hàng hóa không vìmục đích kinh doanh này?Để trả lời cho câu hỏi đó cũng nhƣ nắm rõ đƣợc quy trình, thủ tục hải quan vềnhóm hàng hóa phi mậu dịch, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài: “Quytrình thủ tục hải quan xuất – nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch của công ty…….” đểlàm bài báo cáo cuối kỳ môn Nghiệp vụ hải quan.Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, nên trong báo cáo này khócó thể tránh những sai sót. Rất mong nhận đƣợc sự đánh giá và đóng góp ý kiến quýbáu của quý thầy và các bạn để báo cáo của nhóm đƣợc hoàn thiện hơn.Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thủ tục hải quan xuất – nhập khẩu hàng Phimậu dịch tại Công ty TNHH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT T I.
Xem thêm

25 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MANAGERIAL ACCOUNTING (48)

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MANAGERIAL ACCOUNTING (48)

và tỉ lệ thu ngay trong tháng là 80% thay vì 55%.Ngân quỹ cung ứng hàng hóa: Dự toán chi thanh toán nhập hàng hóa cả quý đãgiảm (ngoại trừ tháng 12 cao hơn do công ty phải thanh toán 100% tiền hàngnhập tháng 11 thay vì 50%) do công ty được nợ toàn bộ tiền nhập hàng trong 1tháng thay vì chỉ 50% như trước.Kế hoạch chi tiền của công ty cả quý và từng tháng (ngoại trừ tháng 12) giảm ítso với trước do dự toán chi thanh toán mua hàng nhập giảm (như đã phân tích ởtrên).Như vậy kế hoạch ngân quỹ của công ty tốt hơn so với trước. Công ty có thểthu nhiều hơn mà lại chi ít đi do vậy có thể sử dụng nguồn vốn chiếm dụng củanhà cung cấp để tài trợ cho hoạt động khác của công ty. Việc thu được cả 100%tiền bán hàng có thể làm tăng lợi nhuận cho công ty.Nguyen Nhan Nghia- GaMBA01 .X0110 Hanoi, Vietnam3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, quỹ cung ứnghàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty: Lượng hàng bán trong kỳ là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc thực hiệnngân quỹ của công ty; lượng hàng bán sẽ tỉ lệ thuận với cả doanh thu bánhàng và chi phí nói chung trong đó có chi phí nhập hàng để bán.Lượng hàng bán phải được dự báo tương đối chính xác, dựa trên một sốyếu tố như: Lượng bán trong quá khứ của công ty; kết quả các nghiên cứuthị trường; điều kiện kinh tế vi mô, vĩ mô; hoạt động quảng cáo; và thịphần; Chính sách định giá bán của công ty phải dựa trên thị trường, giá nhậphàng để bán, chi phí; giá cả bán hàng hoá cũng tỉ lệ thuận với doanh thu và
Xem thêm

4 Đọc thêm

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH

phương thức giao dịch trong mua bán hàng hóa trên thị trương quốc tếxuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, tạm xuất tái nhậpKhái niệm mua bán hàng hóa quốc tế Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng, quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

75 Đọc thêm

3CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH VẬT TƯ XÂY DỰNG

3CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH VẬT TƯ XÂY DỰNG

• Theo dõi tiến trình nhập hàngNhập hàng• Xuất hàngTrang 9Chương trình quản lý kinh doanh vật tư xây dựngTHỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH• Thống kê• Tính giảm giá, hoa hồng• Xác nhận thanh toán2.2.2.Gom nhóm các chức năng thành một chức năng nào đó•Xử lý đơn đặt hàngNhóm thành chức năng”Quản lý bán hàng”•Lập hoá đơn bán hàng(CN1)•Kế hoạch mua hàng•Giao tiếp với nhà cung cấpNhóm thành chức năng”Quản lý mua hàng
Xem thêm

34 Đọc thêm

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ANH KIỆT

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ANH KIỆT

SVTH: NGUYỄN THÙY DUNG – LỚP KTDN-K11B10CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP-Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Thương mại hoặc trực tiếp chuyển hàng cho kháchhàng ngay sau khi hàng hoá mới mua về chưa nhập kho ( không qua kho) của doanh nghiệp Thương mại. Hàng hoá của doanh nghiệp khiđược giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ, kế toán được phép ghi tăng doanh thu.Tiêu thụ trực tiếp được bán thông qua các hình thức sau:- Bán buôn qua kho: Trường hợp bán buôn khi hàng hoá đã nhập kho được thực hiện theo hai cách là:+Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình thức này giữa hai bên mua và bán phải ký hợp đồng vớinhau, bên bán căn cứ vào hợp đồng đẫ ký xuất hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm theo yêu cầu của bên mua. Bằng phương tiện tự cóhoặc thuê ngoài, chứng từ ban đầu là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Trong đó ghi rõ số lượng giá trị thanh toán của hàng hoá chuyển đi.Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được chia làm ba liên: Liên 1 lưu lại cuống, liên 2 giao cho bên mua khi đã mua hàng, liên 3 dùng để hạchtoán tại phòng kế toán.+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Thương mại:Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán. Căn cứvào hợp đồng kinh tế đẫ ký kết bên mua sẽ uỷ quyền cho người đến nhận hàng tại kho của bên bán. Khi người nhận hàng đã nhận đủ hàngvà ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,hàng hoá được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp được phép ghi doanh thu.- Bán buôn không qua kho: Đây là trường hợp bán hàng mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp.Phương thức này có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí lưu thông, lưu kho… và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Tuy nhiên phươngthức này chỉ thực hiện được trong điêù kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vịbán hàng. Bán buôn không qua kho có hai hình thức thực hiện:Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhậnhàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng qua kho của doanh nghiệp. Như vậy nghiệp vụ mua bán xảy ra đồng thời,doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp vừa tiến hành với bên mua hàng. Chứng từ sử dụng của doanh nghiệptrong trường hợp này là hoá đơn bán hàng.
Xem thêm

111 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (89)

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (89)

quả.Vì vậy, trong trường hợp này để thực hiện chiến lược hoạt động, dưới góc độ kế toán,công ty sẽ có xu hướng khai tăng lợi nhuận và giảm các khoản nợ phải trả.2. Công ty có những xử lý cụ thể nào để có thể đạt được số liệu kế toán phùhợp với việc huy động vốn?TRẢ LỜITheo những dữ liệu đã cho thì năm 2008 Công ty đang bị lỗ là 203,5 triệu đồng, để có thể huyđộng được vốn từ các cổ đông, kế toán sẽ phải lập báo cáo để đạt được số liệu kế toán phù hợpvới việc huy động vốn. Giả định là công ty sẽ có những xử lý cụ thể như sau:•Đối với các khoản phải trả (phải trả Công ty Nam Phương) Công ty sẽ có xu hướng vẫnchưa hạch toán giảm doanh thu trong kỳ trong kỳ này vì nếu kế toán ghi nhận thì có thểlàm tăng nghĩa vụ của doanh nghiệp và giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo tài chính. Theo chuẩn mực kế toán, cách ghi nhận doanh thu làghi theo tình hình thực tế phát sinh, khi dịch vụ hàng hoá đã cung cấp cho khách hàngvà lập hoá đơn không quan tâm khách việc khách hàng đã trả tiền hay chưa. Đồng thờicông ty có thể đề nghị công ty APPA làm hợp đồng mua hàng trả chậm 452 triệu đồngvà hạch toán trong kết quả năm 2008 (giám đốc Công ty APPA đã đồng ý mua khi cótiền) và như vậy doanh thu sẽ tăng, lợi nhuận tăng, nhưng khoản phải thu cũng tăng.Tuy nhiên kế toán phải tính phần thuế VAT của phần doanh thu đã ghi nhận tương ứng.Phần doanh thu này có thể được chấp nhận theo quy định của chuẩn mực kế toán quốc•tế số 18 – IAS 18: Doanh thu và thu nhập khác.Công ty còn có một lượng hàng lớn tồn kho trị giá 276 triệu đồng bán cho công ty NamPhương đang bị trả lại nhưng hàng chưa về nhập kho.Theo chuẩn mực kế toán với số2
Xem thêm

4 Đọc thêm

MẪU CÔNG VĂN XUẤT HÀNG PHI MẬU DỊCH

MẪU CÔNG VĂN XUẤT HÀNG PHI MẬU DỊCH

Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch Mẫu công văn xuất hàng phi mậu dịch

2 Đọc thêm

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (147)

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (147)

Phương trong năm 2008 (vì hàng bán đang bị trả lại nhưng chưa về nhập kho) làmtăng doanh thu, giảm hàng tồn kho và tăng khoản phải thu Công ty Nam Phương.Công ty đang áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương phápNhập sau xuất trước, giá vốn hàng bán phản ánh sát nhất giá trên thị trường nhưngtrong trường hợp nguyên vật liệu công ty mua vào để sản xuất tăng giá rất nhanhdo Nhà nước tăng thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này thì giá thành sản phẩm sẽbị đẩy lên rất cao dẫn tới Báo cáo lợi nhuận thấp nhất. Để đạt được lợi nhuận caonhất Công ty sẽ giảm giá vốn hàng bán, xác định giá hàng tồn kho theo phươngpháp nhập trước xuất trước, giá trị của hàng tồn kho sát với giá trị thay thế nhất.Nếu đã sử dụng cả hai phương án là phản ánh doanh thu tăng 276 triệu đồngvà giảm giá vốn hàng bán mà chưa bù được khoản lỗ 203.8 triệu đồng và có lãi thìCông ty phải phản ánh tiếp doanh thu 452 triệu đồng theo đơn đặt hàng ban đầucủa Công ty APPA (nếu công ty đã có lãi thì không phải sử dụng đến phương ánnày vì khó giải trình hơn khi bị kiểm tra, kiểm toán chi tiết). Nguyên vật liệu củaVIETDOOR phải nhập về từ nước ngoài cần một khoảng thời gian và các thủ tụccần thiết nên Công ty căn cứ vào đơn đặt hàng để chủ động nhập hàng về phục vụkịp thời cho sản xuất. Công ty APPA là khách hàng thường xuyên của công ty vàgiám đốc của Công ty APPA đã gọi điện trực tiếp cho giám đốc của VIETDOORTrang 4Đại học Griggs - Đại học Quốc gia Hà NộiMôn Kế toán Tài chínhvà hứa là sẽ mua hàng ngay khi huy động được vốn (tín chấp) nghĩa là Công tyVIETDOOR sẽ bán được hàng. Việc chưa ký được hợp đồng chính thức giữa haicông ty sẽ không được đề cập tới.Công ty VIETDOOR sẽ thuyết phục các cổ đông, các tổ chức tín dụng vềtriển vọng đạt được doanh thu và lợi nhuận cao trong tương lai của công ty khi mà
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ BÁN HÀNG BẰNG NGÔN NGỮ C SHAPS

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ BÁN HÀNG BẰNG NGÔN NGỮ C SHAPS

Chương II : KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BÀI QUẢN LÝ 2.1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng 2.1.1 Tình hình thực tế tại siêu thị 168 –Thanh Phượng Siêu thị 168 Thanh Phượng là siêu thị kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, gia dụng,... siêu thị có 8 nhân viên và hai quầy thanh toán 2.1.2.Quy trình nghiệp vụ Hàng hóa sẽ được nhập vào kho bởi nhân viên của siêu thị sau khi đã in mã hàng hóa lên từng mặt hàng Khách hàng sẽ tự lựa chọn mặt hàng của mình muốn mua có sợ hướng dẫn của nhân viên siêu thị nếu cần. Sau khi lựa chọn xong khách hàng sẽ mang đến quầy tính tiền để thanh toán . Nếu quá trình nhập hàng và thánh toán diễn ra một cách thủ công sẽ mất thời gian và sẽ không quản lý chặt chẽ được hàng hóa. 2.2.Phân tích yêu cầu của hệ thống 2.2.1. Quy trình nghiệp vụ hệ thống Theo hiện trạng đã nêu ở trên thì việc áp dụng công nghệ vào quản lý bán hàng mà cụ thể là sử dụng phần mềm vào quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng là rất cần thiết để tăng khả năng quản lý hàng hóa nhanh chóng mà chính xác trong thanh toán. Chương trình sẽ quán lý hàng hóa nhập vào và quản lý hàng hóa bán ra từ đó đưa ra được doanh thu. Thông tin về hàng hóa gồm có mã hàng hóa, tên hàng hóa, đơn giá nhập, đơn giá xuất, nhà cung cấp và số lượng còn trong kho.
Xem thêm

50 Đọc thêm

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẦM TRÊN C

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẦM TRÊN C

Đồ án xây dựng phần mềm quản lý cửa hàng văn phòng phầm trên C Chương 1. MÔ TẢ BÀI TOÁN 1.1 Nhu cầu thực tiễn 1.1.1 Giới thiệu về cửa hàng văn phòng phẩm Hà My 1.1.2 Cơ cấu tổ chức cách thức hoạt động 1.2 Xác định bài toán 1.2.1 Input 1.2.2 Output 1.3 Các chức năng của hệ thống Chương 2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG 2.1 Yêu cầu của hệ thống 2.1.1 Xây dựng thành phần dữ liệu mức Logic 2.1.2 Mô tả chi tiết các quan hệ 2.1.2.1 Chất liệu 2.1.2.2 Hàng 2.1.2.3 Khách 2.1.2.4 Nhân viên 2.1.2.5 Nhà cung cấp 2.1.2.5 Hóa đơn bán 2.1.2.6 Chi tiết hóa đơn bán 2.1.2.7 Hóa đơn nhập 2.1.2.8 Chi tiết hóa đơn nhập 2.2 Thiết kế hệ thống 2.2.1 Thiết kế giao diện 2.2.1.1 Xây dựng Form chính cho chương trình 2.2.1.2 Xây dựng Form cập nhật danh mục Chất liệu 2.2.1.3 Xây dựng Form cập nhật danh mục Nhân viên 2.2.1.4 Xây dựng Form cập nhật danh mục Khách hàng 2.2.1.5 Xây dựng Form cập nhật danh mục Hàng hóa 2.2.1.6 Xây dựng Form cập nhật danh mục Hóa đơn bán hàng 2.2.1.7 Xây dựng Form cập nhật danh mục Hóa đơn nhập hàng 2.2.1.8 Xây dựng Form cập nhật danh mục Nhà cung cấp 2.2.1.9 Xây dựng Form cập nhật danh mục Tìm hóa đơn bán 2.2.1.10 Xây dựng Form cập nhật danh mục Tìm hóa đơn nhập 2.2.1.11 Xây dựng Form danh mục Doanh thu 2.3 Đánh giá hệ thống 2.3.1 Ưu điểm 2.3.2 Nhược điểm KẾT LUẬN
Xem thêm

76 Đọc thêm

phát triển hệ thống thông tin luân chuyển chứng từ kế toán trong việc mua hàng

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TRONG VIỆC MUA HÀNG

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ MUA HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 579 quy trình xử lý: Sau khi kiểm kê vật tư tại các phân xưởng bộ phận Kiểm kê lập Phiếu yêu cầu mua hàng, sau đó Phiếu yêu cầu mua hàng được giao đến cho bộ phận mua hàng. Bộ phận mua hàng lập Phiếu yêu cầu báo giá và giao đến cho Nhà cung cấp. Nhà cung cấp căn cứ vào Phiếu yêu cầu lập Bảng báo giá và gửi đến cho bộ phận Mua hàng. Bộ phận Mua hàng nhận Báo giá, xem xét giá cả, nếu đồng ý mua thì lập Đơn mua hàng thành 3 liên gửi đến cho Nhà cung cấp, bộ phận Kho và lưu. Nhà cung cấp nhận được Đơn mua hàng rồi chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết gồm Phiếu giao hàng, Hóa đơn bán hàng để giao hàng cho người mua. Nhà cung cấp mang hàng cùng Phiếu giao hàng chuyển đến kho công ty. Đồng thời Nhà cung cấp gửi Hóa đơn bán hàng đến bộ phận Mua hàng, Bộ phận kho sau khi đối chiếu với Đơn mua hàng, nhận hàng thì lập Phiếu nhập kho. Bộ phận Mua hàng căn cứ hóa đơn bán hàng của Nhà cung cấp thì lập Phiếu đề nghị thanh toán. Bộ phận Mua hàng tập hợp tất cả các chứng từ liên quan đến mua hàng gửi về bộ phận Kế toán, gồm có: Hóa đơn bán hàng, Đề nghị thanh toán. Bộ phận Kho gửi Phiếu nhập kho đến bộ phận Kế toán. Sau khi bộ phận Kế toán nhận đủ mọi chứng từ, hạch toán ghi nhận nợ phải trả Nhà cung cấp thì lập phiếu chi gửi qua Thủ quỹ chi tiền và lưu ở mỗi bộ phận.
Xem thêm

29 Đọc thêm

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

Hội nhập kinh tế là xu thế khách quan của toàn cầu. Trong những năm gần đây toàn cầu hóa gắn liền với phát triển khoa học – kỹ thuật , kèm theo đó là sự nhảy vọt của lực lượng sản xuất do phân công lao động diễn ra trên toàn cầu. Nắm bắt nhu cầu của thế giới, Việt Nam cũng đang từng bước nỗ lực hội nhập nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác trong công cuộc đổi mới.Xuất nhập khẩu là một trong những hình thức chủ yếu của kinh tế đối ngoại, đặc biệt là những nước đang phát triển như Việt Nam. Việc mở rộng giao lưu kinh tế đồng nghĩa với mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thu hút vốn đâu tư nươc ngoài, tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm của các nước phát triển. Tham gia các tổ chức thế giới về thương mại càng thúc đẩy các hoạt động này phát triển hơn nữa. Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO hay gần đây nhất là ký kết hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã giúp nước ta mở rộng giao lưu, thương mại với các nước trên thế giới. Việc xuất nhâp khẩu một sản phẩm với một quốc gia khác ở bên kia địa cầu đã không còn là điều xa lạ với các doanh nghiệp Việt Nam mà bây giờ nó còn phổ biến hơn bao giờ hết. Thủ tục hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng kinh doanh là mảng khá quen thuộc với đa số các doanh nghiệp và đã có rất nhiều đề tài nói về loại hình này. Thế nhưng có một loại xuất nhập khẩu vẫn còn nhiều điều mới mẻ và ít phổ biến hơn ở Việt Nam, chính là xuất nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch. Chính vì vậy, để tìm hiểu kỹ hơn về loại hình này nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH
Xem thêm

43 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 4: TÍNH GIÁ VÀ HẠCH TOÁN MỘT SỐ QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU

GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 4: TÍNH GIÁ VÀ HẠCH TOÁN MỘT SỐ QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU

CÂU HỎI ÔN TẬP1. Chiết khấu thương mại được trừ khỏi giá mua khi mua tài sản, vậy chiết khấu thành toán cóđược trừ khỏi giá mua như chiết khấu thương mại?2. Ở các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng mà không thể kiểm soát được lô hàng xuấtra của lần nhập nào, như những doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng chẳng hạn, thì liệucó thể áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước hay nhập sau xuất trước được không?3. Trước đây nhiều doanh nghiệp áp dụng tính giá bình quân cho vật tư, hàng hoá xuất khobằng cách lấy giá bình quân cuối kỳ trước, liệu cách này hiện có được áp dụng không? vànếu có nó được gọi tên là phương pháp gì?4. Thuế trước bạ, lệ phí đăng ký xe khi mua ô tô, mô tô có được ghi vào giá trị ban đầu (nguyêngiá) của những tài sản này?5. Chỉ đối với những loại sản phẩm mà giá trị nguyên vật liệu chiếm phần lớn giá thành sảnphẩm mới được áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phínguyên vật liệu?6. Chi phí tiền lương của nhân viên bảo vệ, tạp vụ ở phân xưởng tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp hay tính vào chi phí sản xuất chung?7. Vật liệu xuất dùng cho nhu cầu khác ở phân xưởng (không phải cho sản xuất trực tiếp)nhưng số lượng, giá trị không đáng kể thì có thể hạch toán vào chi phí Nguyên vật liệu trựctiếp không?8. Vật liệu mua ngoài dùng ngay cho sản xuất (không nhập kho vật liệu) thì được hạch toánnhư thế nào?9. Thuế GTGT của chi phí mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất được hạch toán vào “thuếGTGT được khấu trừ” hay “thuế GTGT phải nộp”?10. Nhiều trường hợp bán lẻ, khách hàng không yêu cầu hoá đơn thì doanh nghiệp không cầnxuất hoá đơn bán hàng?11. Chi phí vận chuyển hàng bán bị trả lại về nhập kho được hạch toán vào giá trị hàng hoá (nhưkhi mua hàng) được không?12. Khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng khi họ mua với số lượng lớn có được ghi giảm
Xem thêm

28 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (215)

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (215)

báo cáo và có thể kéo dài thời hạn thanh toán của hợp đồng. Trên cơ sở hợp đồngvà cam kết nêu trên kế toán mới tiến hành ghi nhận doanh thu của lô hàng nàytheo đơn đặt hàng ban đầu là 452 triệu đồng và hạch toán vào kết quả trong năm2008.-Xử lý về hàng tồn kho trị giá 276 triệu bán cho Công ty Nam Phương đang bị trảvề nhưng chưa nhập kho: mục tiêu của Công ty là tăng doanh thu (tăng lợinhuận), giảm công nợ phải trả thì nếu tại thời điểm lập báo cáo nếu hàng bán bịtrả lại vẫn chưa về đến kho của công ty thì kế toán sẽ không kê khai khoản hànghóa bị trả lại này và không kê khai nợ phải trả người mua và Để đạt được mụctiêu là tăng doanh thu của công ty, MAXDOOR phải tiến hành xử lý biên bản trảlại hàng bán cụ thể là tiến hành ghi lùi ngày của biên bản trả lại hàng sau ngày31/12/2008 hoặc tốt nhất là sau ngày công bố báo cáo tài chính ra công chúng.-Xử lý nội dung công bố thông tin về vụ hỏa hoạn ở khu nhà máy tại BìnhDương: kế toán sẽ không kê khai nội dung này vào phần thuyết minh báo cáo tàichính mà đợi đến khi xác định rõ thiệt hại của vụ hỏa hoạn sẽ công bố thông tinbổ sung hoặc giải trình trong báo cáo tài chính kỳ sau. Còn nếu công ty chưa làmkịp báo cáo tài chính để công bố ra công chúng thì giả thiết ở đây vụ cháy chỉ3Kế toán Tài chínhxảy ra ở một phạm vị hẹp và công ty đã kịp thời dập tắt nên không gây thiệt hạinhiều về vật chất cũng như không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH DNET

BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DNET

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 5 Chương I 7 Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 7 1.1.Những vấn đề chung về tổ chức hạch toán kế toán trong DNTM. 7 1.1.2. Nguyên tắc hạch toán kế toán trong DNTM. 7 1.1.3. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán trong DNTM 8 1.2. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết bán hàng doanh trong DNTM . 8 1.2.1. Khái niệm về bán hàng và đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong DNTM . 8 1.2.1.1. Khái niệm về bán hàng. 8 1.2.1.2. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong DNTM . 9 1.2. 2. Yêu cầu quản lý đối với nghiệp vụ bán hàng. 10 1.2.2.1. Quản lý về số lượng, chất lượng hàng hoá bán ra: 10 1.2.2.2. Quản lý về giá cả: 10 1.2. 3: Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng của DNTM . 11 1.2. 4: Các phương thức bán hàng. 11 1.2.4.2. Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: 12 1.2.4.3. Phương thức bán lẻ hàng hoá. 12 1.2.4.4. Phương thức bán hàng trả góp: 13 1.2.4.5. Phương thức bán hàng tự động: 13 1.2.4.6. Phương thức bán hàng đại lý: 14 1.2.4.7. Phương thức đổi hàng: 14 1.2.5. các phương thức thanh toán. 14 1.2.5.1. Thanh toán bằng tiền mặt: 14 1.2.5.2. Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 15 1.2. 6. Các chỉ tiêu liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá. 15 1.2.7. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán. 16 1.2.7.1.Phương pháp giá bình quân. 16 1.2.7.2. Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO). 17 1.2.7.3.Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO). 18 1.2.7.4. Phương pháp giá hạch toán. 18 1.3. Hạch toán chi tiết hàng bán. 19 1.3.1. Phương pháp thẻ song song. 19 1.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. 19 1.3.3. Phương pháp sổ số dư. 20 1.4. Hạch toán kết quả kinh doanh. 21 1.4.1. Hạch toán chi phí bán hàng. 21 1.4.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 21 1.4.3. Hạch toán kết quả bán hàng. 22 1.5. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá. 22 1.5.1. Hạch toán các khoản giảm trừ. 22 1.5.1.1. Hạch toán các loại thuế. 22 1.5.1.2. Hạch toán chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại. 23 1.5.2. Hạch toán doanh thu bán hàng. 25 1.5.3. Hạch toán giá vốn hàng bán. 26 1.6.Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 28 1.6.1. Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. 28 1.6.2. Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung: 29 1.6.3. Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái. 31 1.6.4. Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ. 32 1.6.5. Tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. 33 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DNET 35 2.1.Đặc điểm chung về tình hình kinh doanh của công ty TNHH DNET. 35 2.1.1..Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH DNET.. 35 2.1.2.Chức năng cơ bản công ty TNHH DNET.. 35 2.1.3.Nhiệm vụ cụ thể của công ty TNHH DNET.. 35 2.1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH DNET 36 2.1.4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH DNET. 36 2.1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng của Công ty TNHH DNET.. 39 2.2.Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DNET. 46 2.2.1. Hệ thống các mặt hàng. 46 2.2.2. Phương thức bán hàng. 46 2.2.3. Chính sách giá cả. 46 2.2.4. Phương thức thanh toán. 47 2.2.5. Trình tự bán hàng của một mặt hàng cụ thể như sau: 47 2.2.5.1 .Kế toán giá vốn hàng bán 47 2.2.5.2. Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. 67 2.2.5.3.kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý. 76 2.2.5.4. Xác định kết quả bán hàng. 82 CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DNET. 87 3.1. Ưu điểm: 87 3.2. Tồn tại 88 KẾT LUẬN 90 QUY ĐỊNH CHỮ VIẾT TẮT 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Xem thêm

91 Đọc thêm

Bài tập định khoản và lời giải

BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN VÀ LỜI GIẢI

Bài 1.1: Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT20.000đ.4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.Bài giải
Xem thêm

28 Đọc thêm

Slide: GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN EFFECT (phần 3)

SLIDE: GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHI TIẾT VỀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN EFFECT (PHẦN 3)

Những vấn đề cần chú ý: Bút toán thêm: tự sinh ra khi nhập số liệu liên quan đến một số chứng từ như “Hóa đơn bán hàng”, “Phiếu nhập”, “Phiếu chi” Ví dụ: các bút toán thuế, bút toán kết chuyển giá vốn Được sửa hoặc hủy đồng thời với bút toán mẹ Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: nhập tỷ giá và số phát sinh bằng ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh có thuế: nhập thuế suất thuế GTGT và số tiền phát sinh theo giá chưa có thuế GTGT. Đối với khách hàng vãng lai (chưa có trong DM ĐVKH)  nhập tên, địa chỉ, MST cho mỗi HĐ bằng cách nhấn nút “GTGT” trên màn hình nhập liệu.
Xem thêm

75 Đọc thêm

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở CÔNG TY TNHH MTV KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ TLK

uyễn Đình Đỗ cùng với các anh chị cán bộ kế toán công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưa được nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng kế toán công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK để chuyên đề này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên Bùi Thu Thúy SVTH: Bùi Thu Thúy 2 Lớp: K39.21.11 3. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1. Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.1. Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng Bán hàng (hay còn gọi là tiêu thụ) là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình bán hàng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hóa sang vốn bằng tiền hoặc vốn trong thanh toán và hình thành kết quả. Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động, trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh sẽ được phân phối và sử dụng theo cơ chế tài chính quy định tại từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. 1.1.2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng Hoạt động kinh doanh thương mại không chỉ đơn thuần là nội thương, mà cả ngoại thương, do đó việc quản lý càng phức tạp. Tuy nhiên để quản lý tốt công tác bán hàng ta cần bám sát các yêu cầu sau: Về khối lượng hàng hoá tiêu thụ: phải nắm chính xác số lượng từng loại hàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý. Bộ máy quản lý hàng hoá phải thường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩm luân chuyển cũng như tồn kho. Về giá vốn hàng xuất bán trong kỳ: đây là toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên sản phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của hàng hoá. Đó là cơ sở để xác định giá bán và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với doanh SVTH: Bùi Thu Thúy 3 Lớp: K39.21.11 4. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính nghiệp thương mại, giá vốn hàng xuất kho bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho. Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí thời kỳ ngoài sản xuất, cùng với giá vốn hàng bán, tạo nên giá thành toàn bộ hàng hoá đã xuất bán trong kỳ. Loại chi phí này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Về giá bán và doanh thu bán hàng: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi đồng thời phải được khách hàng chấp nhận. Tuy nhiên việc xây dựng gíá bán cần hết sức mềm dẻo, linh hoạt. Ngoài căn cứ giá thành, việc định giá bán phải được tiến hành sau khi nghiên cứu kỹ thị trường, tránh trường hợp giá cả lên xuống thất thường, gây mất uy tín của sản phẩm trên thị trường. Doanh nghiệp cần sử dụng giá như một công cụ để tác động vào cầu, kích thích tăng cầu của người tiêu dùng, đẩy nhanh doanh thu bán hàng. Trong trường hợp nhất định có thể sử dụng giá ưu đãi để tăng nhanh khối lượng tiêu thụ, tránh tình trạng ứ đọng hàng. Do đó bộ phận tiêu thụ cần cung cấp chính xác và kịp thời các thông tin về giá cả. Về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: bộ phận quản lý bán hàng hay trực tiếp ban quản lý doanh nghiệp tuỳ theo từng khách hàng mà thoả thuận phương thức, thời hạn thanh toán hợp lý: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, bằng séc, hối phiếu, thanh toán hàng đổi hàng hay thanh toán qua Ngân hàng. Đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, phương thức thanh toán bao gồm các phương thức sau: phương thức chuyển tiền, phương thức mở tài khoản, uỷ nhiệm thu và đặc biệt hay sử dụng là phương thức thư tín dụng.Thời hạn thanh toán cũng cần lựa chọn và quyết định một cách hợp lý, tuỳ thuộc từng khách hàng, từng loại hàng hoá. Muốn vậy, bộ phận quản lý công tác bán hàng phải nắm rõ được khách hàng của mình như: thường xuyên hay không thường xuyên, thanh toán sòng phẳng hay không, mua những sản phẩm gì… Về thuế liên quan đến bán hàng bao gồm: thuế VAT, thuế xuất khảu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Để quản lý tình hình thực hiên nghĩa vụ với ngân sách SVTH: Bùi Thu Thúy 4 Lớp: K39.21.11 5. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính nhà nước một cách chặt chẽ, phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong kỳ làm cơ sở xác định số thuế phải nộp. Có thể nói công tác bán hàng là rất quan trọng, nó có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp đạt kết quả trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. 1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 1.1.3.1. Vai trò của kế toán bán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Công tác bán hàng phản ánh việc giải quyết đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường. Nó là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Nói tóm lại công tác bán hàng là cực kì quan trọng đối với doanh nghiệp, thể hiện ở nội dung sau: Đối với bản thân doanh nghiệp: sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ biện chứng với nhau.Sản xuất là tiền đề của tiêu thụ,và ngược lại,tiêu thụ lại ảnh hưởng quyết định tới sản xuất (đối với DN sản xuất) và tới việc thu mua hàng hóa (đối với DN thương mại). Nếu sản xuất ra không tiêu thụ được hay việc mua hàng về không bán được, sẽ dẫn đến kinh doanh bị ứ đọng,ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do vậy thực hiện tốt công tác bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn kinh doanh, từ đó đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh. Việc bán hàng của nhiều doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp khác nhau. Chẳng hạn nếu mặt hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu (đầu vào) của nhiều doanh nghiệp khác thì công tác bán hàng của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kia hoạt động có hiệu quả hơn, đảm bảo cùng tồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân công lao động xã hội. SVTH: Bùi Thu Thúy 5 Lớp: K39.21.11 6. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối quan tâm không chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tố chức thực hiện đó. Đây cũng là quy luật tất yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều muốn biết mình đã và sẽ thu được gì sau một loạt các hành vi tác nghiệp.Trên cơ sở đó để phân phối lợi nhuận và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định. 1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. 1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.2.1. Các phương thức bán hàng 1.2.1.1. Bán hàng trong nước a. Bán buôn: là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phần giá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng.Bán buôn được chia thành 2 loại: Phương thức bán buôn qua kho: Phương thức bán hàng này gồm hai hình thức: Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, định kì căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã kí trong hợp đồng (nhà ga, bến cảng, kho của khách SVTH: Bùi Thu Thúy 6 Lớp: K39.21.11 7. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính hàng…). Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì khi đó mới được xác định là bán hàng và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng. Hình thức xuất bán trực tiếp: theo hình thức này, khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc nơi bảo quản hàng của doanh nghiệp. Hàng hóa chuyển quyền sở hữu khi người được ủy quyền nhận đủ hàng và kí vào hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho do bên bán lập. Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán. Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng được chia làm hai hình thức: Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng cho bên mua hàng. Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được đủ hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó mới xác định là tiêu thụ. b. Bán lẻ: là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất tới lĩnh vực tiêu dùng. Tại khâu này hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng. Bán lẻ thường có các phương thức sau: Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với khách hàng. Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giao hàng cho khách. SVTH: Bùi Thu Thúy 7 Lớp: K39.21.11 8. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Bán hàng thu tiền tập trung: theo hình thức này khách hàng nộp tiền cho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhận. Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: theo hình thức này khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu thị. Bán hàng theo phương thức đại lý: theo hình thức này, doanh nghiệp bán kí hợp đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho họ. Bán hàng theo phương thức trả góp trả chậm: theo phương thức này doanh nghiệp chỉ thu một phần tiền hàng của khách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ trả dần và chịu số tiền lãi nhất định. Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng,qua truyền hình… 1.2.1.2. Bán hàng ngoài nước (xuất khẩu) Phương pháp bán hàng ngoài nước có các phương thức sau: a. Phương thức xuất khẩu trực tiếp: là phương thức mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu trực tiếp đàm phán kí kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng. b. Phương thức xuất khẩu ủy thác: là phương thức mà đơn vị xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình. Có hai bên tham gia trong hoạt động xuất khẩu ủy thác: Bên giao ủy thác xuất khẩu (Bên ủy thác) Bên nhận ủy thác xuất khẩu (Bên nhận ủy thác): là bên đứng ra thay mặt bên ủy thác kí kết hợp đồng với nước ngoài và hưởng phí ủy thác theo sự thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng ủy thác. Mặt hàng xuất khẩu được Nhà nước quy định chặt chẽ, hoặc có thể giao hạn ngạch cho từng loại hàng hóa một.Trong xuất khẩu hàng hóa giá cả hàng SVTH: Bùi Thu Thúy 8 Lớp: K39.21.11 9. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính xuất khẩu, điều kiện về thanh toán, phương tiện vận chuyển đều được quy định rõ và tuân thủ theo các quy tắc và điều lệ thương mại quốc tế.Cụ thể: Giá cả trong thanh toán: +Giá FOB: là giá bán tại cửa khẩu, không gồm chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu xuất đến.Theo gía này người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa trên đường vận chuyển. +Giá CIF: là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu nhập,bao gồm chi phí vận tải,chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu đến. Theo giá này người bán chịu mọi rủi ro trên đường vận chuyển. Đồng tiền trong thanh toán: có thể dùng đồng tiền của nước nhập, nước xuất hoặc nước thứ ba. Điều kiện thanh toán có thể là: trả tiền trước, trả tiền ngay sau khi giao hàng hoặc trả tiền sau. Phương thức thanh toán: + Phương thức chuyển tiền + Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản + Phương thức nhờ thu + Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng LC. Tùy theo hợp đồng kí kết giữa người bán và người mua mà các điều kiện trên được thỏa thuận. Tuy nhiên việc xác nhận doanh thu cho hàng xuất khẩu chỉ khi lô hàng đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu (làm giấy tờ hải quan) đang trên đường đi đến nước nhập khẩu và được bên mua chấp nhận thanh toán. 1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu bán hàng và thu nhập khác, ban hành và công bố theo quyết định số 1492001QĐBTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: SVTH: Bùi Thu Thúy 9 Lớp: K39.21.11 10. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. (2) Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát. (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc. (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Nguyên tắc xác định doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể: 1. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. 2. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. 3. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu). 4. Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. 5. Trường hợp bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp: DN ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm doanh thu được xác định. 6. Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền. SVTH: Bùi Thu Thúy 10 Lớp: K39.21.11 11. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 7. Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về quy cách kỹ thuật…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và DN chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “ Hàng bán bị trả lại ”, TK 532 “ Giảm giá hàng bán”, TK 521 “ Chiết khấu thương mại”. 8. Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “ Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng. 1.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản làm giảm doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại. a. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. b. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. c. Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. 1.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua hàng thực tế và các chi phí mua hàng thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi ...phân bổ cho hàng xuất bán. Trong đó đơn giá hàng xuất bán được tính theo 1 trong 5 phương pháp sau: SVTH: Bùi Thu Thúy 11 Lớp: K39.21.11 12. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, khi xuất kho hàng hóa, căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế nhập kho của lô đó để tính. Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ: Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hóa nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán: Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự đặt ra theo một quy định do Công ty tự đặt ra để dễ theo dõi. Hàng ngày, kế toán ghi sổ về các nghiệp vụ xuất hàng bán theo giá hạch toán. Chi phí mua hàng bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí vận chuyển, bảo quản. Chi phí thuê kho bãi để chứa hàng. Chi phí bảo hiểm hàng hoá. Hao hụt trong định mức phát sinh trong quá trình mua hàng. Chi phí kiểm định, vận chuyển bốc dỡ hàng hoá… Khi nhập kho hàng hoá, kế toán theo giá trị mua thực tế của từng lần nhập hàng. Các chi phí thu mua sẽ được theo dõi riêng, đến cuối tháng tính toán và phân bổ cho số hàng hoá xuất kho để bán, tính ra trị giá vốn của hàng xuất kho để bán SVTH: Bùi Thu Thúy 12 Lớp: K39.21.11 13. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 1.2.5. Chi phí quản lý kinh doanh 1.2.5.1. Chi phí bán hàng Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi cho khâu lưu thông như: vận chuyển, bao gói, giao dịch….Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị cũng như chi phí để tìm hiểu nghiên cứu thị trường phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ. Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng là: TK 6421: CP bán hàng. Khoản chi phí này cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. 1.2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp là: TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Khoản chi phí này cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. 1.2.6. Xác định kết quả bán hàng Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán hàng với các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh này của doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp. Kết quả bán hàng= Lợi nhuận gộp – (CPBH + CPQLDN phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ). Trong đó: Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán. Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu SVTH: Bùi Thu Thúy 13 Lớp: K39.21.11 14. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 1.3. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 1.3.1. Chứng từ , tài khoản kế toán sử dụng . a. Chứng từ kế toán Theo nguyên tắc chung của kế toán khi một nghiệp vụ thực tế phát sinh ở bất kỳ bộ phận nào trong doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải lập chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu, kiểm tra nghiệp vụ cũng như được sử dụng để hạch toán. Hoá đơn bán hàng Hoá dơn thuế GTGT Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 BH) Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 VT) Phiếu thanh toán Chứng từ thuế Giấy báo có của ngân hàng Các tài liệu và chứng từ thanh toán khác Nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương xuất nhập khẩu hàng hoá, các chứng từ còn gồm: Hoá đơn thương mại Vận đơn đường biển, đường không Giấy chứng nhận bảo hiểm Giấy chứng nhận phẩm cấp Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng Giấy chứng nhận kiểm định Tờ khai hải quan Bảng kê chi tiết hàng xuất nhập khẩu b. Tài khoản sử dụng Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại sử dụng những tài khoản sau: SVTH: Bùi Thu Thúy 14 Lớp: K39.21.11 15. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính +TK156 Hàng hoá Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về trị giá vốn thực tế của hàng hoá trong kho ở các doanh nghiệp + TK 157 Hàng gửi bán: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hàng gửi bán. +TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. + TK 512 Doanh thu nội bộ: tài khoản này phản ánh doanh thu bán sản phẩm hàng hoá giữa các đơn vị cùng trực thuộc một công ty. +TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm 3 tài khoản cấp 2 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5213: giảm giá hàng bán, TK 5212: hàng bán bị trả lại, TK 5211: chiết khấu thương mại) + TK333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước +TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh. Tài khoản này phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. +TK 632 Giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm dịch vụ đã bán (đã thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán). + TK911: Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. +TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lỗ, lãi) và tình hình phân phối kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp. +TK 413: Chênh lệch tỷ giá: Phản ánh số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế khi doanh nghiệp tham gia thanh toán bằng ngoại tệ. SVTH: Bùi Thu Thúy 15 Lớp: K39.21.11 16. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 1.3.2 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu của quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh: a. Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 155 632 911 511 111,131 (1) (5) (6) (3) 157 333 (2a) (2b) 521, 531, 532 (4) 111,152 641,642 (7) (8) 133 421 421 (9a) (9a) Ghi chú: (1) : Trị giá vốn hàng xuất bán (2a): Trị giá hàng gửi bán (2b): Trị giá vốn hàng gửi bán được xác định đã bán. (3): Doanh thu tiêu thụ hàng hóa (4): Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (5): Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán (6): Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần SVTH: Bùi Thu Thúy 16 Lớp: K39.21.11 17. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính (7): Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh (8): Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN (9a): Cuối kì, kết chuyển lãi (9b): Cuối kì kết chuyển lỗ b. Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo PP kiểm kê định kì 156,157 611 632 911 511 131,111 (1) (5) (8) (7) (3) 331 151, 156 333 (2) (4) 521,531,532 133 (6) 111,152,... 641,642 (9) (10) 421 421 (11a) (11b) Ghi chú : (1) : Đầu kì kết chuyển trị giá hàng tồn đầu kì (2) : Các trường hợp tăng hàng hóa (3) : Doanh thu bán hàng (4) : Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kì (5) : Trị giá vốn hàng bán trong kì (6) : Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng (7) : Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần (8) : Cuối kì kết chuyển gía vốn hàng bán (9) : Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh (10) : Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN. (11a) : Cuối kì, kết chuyển lãi (11b): Cuối kì kết chuyển lỗ SVTH: Bùi Thu Thúy 17 Lớp: K39.21.11 18. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 1.3.3. Tổ chức sổ và báo cáo sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng . Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các sổ kế toán thích hợp. Theo chế độ kế toán hiện hành, có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau: Hình thức sổ Nhật kí chung: sử dụng sổ Nhật kí chung (Mẫu sổ S03a DN), Sổ Cái (Mẫu sổ S03b – DN), sổ nhật kí đặc biệt, sổ kế toán chi tiết và 1 số mẫu sổ liên quan khác. Hình thức Nhật kí – Chứng từ: sử dụng sổ Nhật kí chứng từ được đánh số từ 1 đến 10, sổ Cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết, các bảng phân bổ, bảng kê. Hình thức Chứng từ ghi sổ: sử dụng Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b – DN), Sổ Cái (Mẫu sổ S02c1 – DN và S02c2 – DN), các sổ chi tiết. Hình thức Nhật kí – Sổ Cái: sử dụng sổ Nhật kí – Sổ cái (Mẫu sổ S01 – DN),các sổ kế toán chi tiết. Doanh nghiệp áp dụng Hình thức sổ Nhật kí chung sử dụng 1 số loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật kí chung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phản ánh trên sổ Nhật kí chung là các TK: 511, 156, 111, 112, 131, 632, 641, 642, 911.... Sổ Nhật kí chuyên dùng như nhật kí bán hàng, nhật kí chi tiền, nhật kí thu tiền,... Sổ Cái các TK: 511, 131, 333, 632, 641, 642, 911,.... Các sổ và thẻ kế toán chi tiết. SVTH: Bùi Thu Thúy 18 Lớp: K39.21.11 19. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV KỸ THUẬT VÀ DỊCH VỤ TLK 2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh. 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK là đơn vị hạch toán độc lập được thành lập theo giấy phép thành lập công ty số 0103026126 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập Công ty. Tên công ty: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. Tên viết tắt: TLK.Ltd Địa chỉ: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Văn phòng giao dịch: Số 180 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại: 04 62951330. Fax: 04 35765531. Số tài khoản ngân hàng: 13821047168018 giao dịch tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam , số 72 Bà Triệu , Hoàn Kiếm , Hà Nội. Sau hơn 3 năm hoạt động Công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng, là bạn làm ăn tin cậy của nhiều đơn vị hợp tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận cũng không ngừng tăng lên. Công ty thành lập với số vốn ban đầu là 5.000.000.000 đồng nhưng cho đến nay số vốn điều lệ thực tế lên đến 9.000.000.000. Mặt khác căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2009, 2010 ta nhận thấy như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 7.079.827.025 đông, tăng 217,39% so với năm 2009 là do công ty đã đẩy mạnh được sản lượng hàng hóa bán ra. SVTH: Bùi Thu Thúy 19 Lớp: K39.21.11 20. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Giá vốn hàng bán năm 2010 là 5,551,568,245 đồng, tăng 237,95% so với năm 2009 là do năm 2010 số lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên khá lớn, doanh nghiệp tăng lượng hàng hóa nhập vào và làm tăng giá vốn hàng bán. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 1,528,258,780 đồng tăng 159,94% so với năm 2009. Đồng thời các chỉ tiêu như: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế; tổng lợi nhuận kế toán sau thuế đều tăng lên ở mức đáng kể. Để đạt được thành tích như trên là nhờ vào sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên, công ty có những bước phát triển ổn định góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng thu nhập cho người lao động. Lĩnh vực hoạt động của công ty. Kinh doanh vật tư trang thiết bị y tế và thiết bị công nghiệp là lĩnh vực kinh doanh chính của công ty. Công ty là đại diện độc quyển tại Việt Nam cung cấp các loại thiết bị như sau: Thiết bị phục hồi chức năng của hãng GYMNA_UNIPHY (Bỉ), BEKA (Đức), KINETEC (Pháp). Thiết bị hồi sức cấp cứu Monitor theo dõi bệnh nhân, dao mổ điện, máy thở, máy gây mê kèm thở của hãng ACOMA (Nhật Bản), ATM, VOTEM (Hàn Quốc). Thiết bị giặt là công nghiệp của tập đoàn ALLIANCE với thương hiệu IPSO tại miền bắc Việt Nam. Cung cấp vật tư tiêu hao – hóa chất sinh hóa, máy xét nghiệm sinh hóa. Huyết học và hóa chất của hang MINDRAY HOSPITEX (Ý), CHEMA (Ý). Kinh doanh thiết bị giáo dục thiết bị dạy nghề. Các mô hình giảng dạy cho các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học, cho sinh viên khoa điện điện tử. Với phương châm “ uy tín – chất lượng hiệu quả” đặt lên hàng đầu, công ty mong muốn những khách hàng của mình đều đạt được sự hài long nhất định và SVTH: Bùi Thu Thúy 20 Lớp: K39.21.11 21. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính luôn có nhiệm vụ kinh doanh đúng các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK: Với đặc điểm của một Doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh là mua vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hóa chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất. Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty thể hiện qua sơ đồ sau: Mua vào Nhập Kho Bán ra Bán thẳng · Giải thích quy trình kinh doanh: Hoạt động mua hàng hóa: Doanh nghiệp sau khi nghiên cứu rõ thị trường, nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp sẽ đặt mua các mặt hàng cần thiết để phục vụ mục đích của doanh nghiệp và đáp ứng như cầu của khách hàng. Nhập kho: Hàng hóa mua về sau khi kiểm tra tiến hành nhập kho để chờ tiêu thụ. Bán thẳng: Khi mua hàng hóa về có khách hàng đề nghị mua ngay hoặc khách hàng đã có đơn đặt hàng từ trước, doanh nghiệp mua hàng rồi giao ngay cho khách không qua kho. SVTH: Bùi Thu Thúy 21 Lớp: K39.21.11 22. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. Phßng kÕ to¸n Ghi chú: Gi¸m ®èc Phßng hμnh chÝnh Phßng Kinh doanh Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng. Phßng kü thuËt b) Chức năng nhiệm vụ Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước về mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là người bao quát chung toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như: công tác tổ chức cán bộ, công tác tài chính kế toán, công tác đối ngoại… Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, phân tích đánh giá thông qua việc ghi chép nhằm đưa ra những thông tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc ra quyết định. Đồng thời, xây dựng kế hoạch và triển khai thị trường vốn, quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả, lập báo cáo về tình hình tài chính định kỳ theo quy định của Nhà nước, tính toán và ghi chép chính xác, kịp thời đầy đủ và trung thực toàn bộ tài sản và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Phòng hành chính: Có nhiệm vụ giải quyết các thủ tục hành chính bên trong cơ quan và các thủ tục hành chính liên quan tới các doanh nghiệp khác. SVTH: Bùi Thu Thúy 22 Lớp: K39.21.11 23. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Phòng kinh doanh: Tổ chức các hoạt động tiếp thị, bán hàng, tiếp nhận và xử lý các thông tin có liên quan của đơn đặt hàng, các khiếu nại của khách hàng. Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ các công tác về kỹ thuật như kiểm tra hoạt động của hàng hóa nhập về, chịu trách nhiệm với công tác bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV dịch vụ và kỹ thuật TLK có 6 người, được phân công hoàn thành những phần hành kế toán phát sinh trong công ty. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty như sau: Thñ quü kiªm kÕ to¸n thanh toan Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán Ghi chú : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Kế toán vật tư, TSCĐ Bộ phận lập báo cáo tài chính  Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu SVTH: Bùi Thu Thúy 23 Lớp: K39.21.11 24. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty.  Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết của các kế toán phần hành, kế toán vào sổ tổng hợp và lập báo cáo theo định kỳ.  Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặt của công ty, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán, tiền lương – BHXH với công nhân viên.  Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng, làm thủ tục và theo dõi các khoản thanh toán với ngân hàng, người bán.  Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm vật tư, hàng hóa, TSCĐ; tình hình trích khấu hao, thanh lý, nhượng bán, cho thuê TSCĐ của doanh nghiệp.  Bộ phận lập báo cáo tài chính: Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác của công ty theo định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán một cách chính xác, kịp thời. 2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Có nhiều hình thức ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: hình thức Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ. Hiện nay công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK đang áp dụng theo hình thức “ Nhật ký chung”. Đối với hình thức nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức này là kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ đều được ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. SVTH: Bùi Thu Thúy 24 Lớp: K39.21.11 25. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung Sổ nhật kí đặc biệt Ghi chú: Chứng từ gốc Nhật kí chung Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi định kỳ, cuối tháng Quan hệ đối chiếu Sổ thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết 2.1.4.3. Các chính sách khác:  Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 0101 đến 3112 năm dương lịch.  Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VND)  Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ  Phương pháp tính thuế TNDN: mức thuế suất thuế TNDN là 25%  Phương pháp kế toán TSCĐ: o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua. o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.  Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo TT 2032009TTBTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định SVTH: Bùi Thu Thúy 25 Lớp: K39.21.11 26. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính o Nguyên tắc ghi nhận: HTK được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá HTK và đảm bảo giá trị được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường có thể thực hiện được của HTK. o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: xác định theo giá thực tế đích danh. o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.  Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng. 2.2. Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. 2.2.1. Tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. 2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh hàng hóa tại doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ngày nay, ngoài việc kinh doanh trong nước công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK còn tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu với các mặt hàng của công ty như: Thiết bị phục hồi chức năng, thiết bị hồi sức cấp cứu Monitor … với thị trường chính là Lào. 2.2.1.2 Tình hình quản lý và hạch toán hàng hóa. Hàng hoá là một bộ phận của tài sản lưu động, do dó để giám sát được tình hình luân chuyển vốn lưu động nói chung cần phải xác định được trị gía của chúng. Hàng nhập của công ty được tính theo giá thực tế. Giá thực tế hàng nhập kho tuỳ thuộc vào từng nguồn, từng lô hàng khác nhau. Hàng hoá khi xuất kho được kế toán dùng phương pháp bình quân:khi xuất hàng nào thì sẽ tính trị giá bình quân của lô hàng đó theo phương pháp bình quân gia quyền SVTH: Bùi Thu Thúy 26 Lớp: K39.21.11 27. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính 2.2.1.3. Hạch toán chi tiết hàng hoá. Công tác kế toán chi tiết ở công ty TNHH MTV dịch vụ và kỹ thuật TLK được thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song. Việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và bộ phận kế toán được tiến hành như sau: Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá thủ kho tiến hành trên thẻ kho như sau: Khi nhận được chứng từ nhập xuất, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, ký hiệu loại hàng, số lượng rồi ghi vào số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho này chi tiết cho từng loại hàng hoá theo dõi về mặt số lượng. Cuối tháng hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng, Thủ kho tính ra số lượng kho và gửi lên bộ phận kế toán. Ở phòng kế toán: Số chi tiết hàng hoá cũng như thẻ kho nhưng được theo dõi trên cả mặt giá trị. Từ chứng từ của thủ kho gửi lên phòng kế toán, kế toán thực hiện kiểm tra lại, hoàn chỉnh chứng từ, sau đó vào sổ chi tiết hàng hoá và được mở cho từng loại hàng hoá phản ánh tình hình nhập xuất tồn theo cả hai chỉ tiêu số lượng và thành tiền. Sổ chi tiết hàng hoá ngoài việc phục vụ yêu cầu quản trị, nó còn làm căn cứ lập sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng TK 1561: giá mua hàng hoá. 2.2.2. Phương thức bán hàng. 2.2.2.1 Các phương thức bán hàng. Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên việc xác định cho mình một phương thức bán hàng hợp lý là rất quan trọng, xuất phát từ đó mà quyết định tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay công ty sử dụng các hình thức bán hàng sau: · Xuất khẩu trực tiếp: Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ trực tiếp đàm phán kí kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng. Giá cả trong thanh toán xuất khẩu mà doanh nghiệp đang sử dụng là giá CIF, đồng tiền sử dụng là đồng USD hoặc đồng tiền của nước nhập khẩu, thanh tóan theo phương thức chuyển tiền hoặc mở LC. SVTH: Bùi Thu Thúy 27 Lớp: K39.21.11 28. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính · Trong nước : Bán buôn: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp với khối lượng lớn, khách hàng sẽ có đơn đặt hàng gửi tới doanh nghiệp Trong nghiệp vụ này doanh nghiệp và khách hàng làm hợp đồng. Trong hợp đồng có sự thoả thuận về giá cả, hình thức thanh toán, chi phí vận chuyển, có sự phê chuẩn của giám đốc .Căn cứ vào đơn đặt hàng,hợp đồng, kế toán viết hoá đơn bán hàng(kiêm phiếu xuất kho) và giao hàng cho bên mua. Bán lẻ trực tiếp: Việc bán lẻ hàng hóa được thực hiện thông qua cửa hàng bán lẻ của công ty. Các nhân viên bán hàng của cửa hàng trực tiếp giao hàng và thu tiền người mua. Cuối ca, nhân viên bán hàng kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng, xác định lượng hàng đã bán ra và lập bảng kê bán lẻ hàng háo, dịch vụ. Các cửa hàng thu tiền trực tiếp và cứ sau một tuần sẽ chuyển tiền về cho công ty. Đối với phương thức bán lẻ, giá bán lẻ được doanh nghiệp quy định chuẩn cho từng mặt hàng cụ thể trong đó bao gồm cả thuế GTGT và lệ phí giao thông. Tùy từng khách hàng mua lẻ, doanh nghiệp cũng có thể có giá bán lẻ khác nhau nhưng cũng không được chênh lệch nhiều so với mức bán lẻ chuẩn do doanh nghiệp quy định. Đối với những khách hàng mua lẻ mà không có hóa đơn thì vẫn viết hóa đơn cho số hàng đó, liên đỏ thì lưu lại cuống và chuyển hóa đơn cùng bảng kê lên công ty. Quá trình hạch toán bán hàng theo phương thức bán lẻ từ cửa hàng lên công ty cũng hoàn toàn giống phương thức bán buôn. 2.2.2.2. Thủ tục bán hàng · Xuất khẩu trực tiếp: Trường hợp này công ty ký hợp đồng với bên mua hàng và có trách nhiệm xuất khẩu lô hàng cho bên nước ngoài theo trình tự: + Xin giấy phép xuất khẩu lô hàng + Lập hoá đơn thương mại, và bảng kê chi tiết đóng gói + Xin giấy chứng nhận xuất xứ + Làm thủ tục hải quan SVTH: Bùi Thu Thúy 28 Lớp: K39.21.11 29. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính + Làm thủ tục thanh toán (giấy báo của ngân hàng về việc đòi mở LC, hoá đơn thương mại, vận đơn). Sau khi các đơn đề nghị này được duyệt, Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu sẽ cùng với khách hàng ký hợp đồng mua bán. Trong hợp đồng ghi rõ các điều kiện về số lượng hàng, quy cách, chất lượng và chủng loại hàng; thời gian giao hàng, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán… · Bán hàng trong nước: Khi nhận được đơn đề nghị mua hàng của khách hàng, phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu tiến hành xử lý các đơn này và sắp xếp theo thứ tự thời gian của chúng. Phòng sẽ lập kế hoạch bán hàng hóa và trình Giám đốc ký duyệt. Căn cứ vào số hàng tồn kho của doanh nghiệp và căn cứ vào số lượng và chủng loại, quy cách yêu cầu, Giám đốc sẽ quyết định việc nhập khẩu xuất bán thẳng hay là xuất hàng tồn từ kho của doanh nghiệp để bán cho khách hàng. 2.2.2.3. Danh mục chứng từ Hệ thống chứng từ được áp dụng trong việc hạch toán tại công ty cũng bao gồm hầu hết các biểu mẫu chứng từ quy định trong Luật kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan. Là một doanh nghiệp thương mại, công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK sử dụng nhiều loại chứng từ như chứng từ thuộc chỉ tiêu bán hàng (Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, hóa đơn giá trị gia tăng…), chỉ tiêu hàng tồn kho ( Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa…), Chỉ tiêu lao động tiền lương (Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng…), chỉ tiêu tiền tệ (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán…) hay chỉ tiêu tài sản cổ định (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ…) Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều được lập chứng từ kế toán. Trừ hoá đơn giá trị gia tăng vẫn còn lập bằng tay theo mẫu của Bộ Tài chính, còn lại tất cả các chứng từ kế toán được lập SVTH: Bùi Thu Thúy 29 Lớp: K39.21.11 30. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính trên máy tính với đầy đủ các chỉ tiêu, số liệu và nội dung quy định cho chứng từ kế toán. Tất cả chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều được tập trung vào bộ phận kế toán Doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. 2.2.2.4. Danh mục tài khoản Là một doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật kế toán, Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam…, công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK sử dụng hầu hết các TK thuộc hệ thống TK quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 482006QĐ BTC ngày 14092006 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên do những đặc điểm riêng của một doanh nghiệp có xuất nhập khẩu, Doanh nghiệp thường thực hiện những nghiệp vụ liên quan đến Ngân hàng và ngoại tệ. Vì vậy các TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, TK ngoài bảng 007 Ngoại tệ các loại có được sử dụng. 2.2.2.5. Hệ thống sổ và báo cáo liên quan tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. a. Hệ thống sổ kế toán: Như tất cả các công ty thực hiện hoạt động kinh doanh khác, công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK sử dụng sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan tới công ty. Công ty cũng đã thực hiện các quy định về sổ kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 482006QĐ BTC ngày 14092006 của Bộ Tài chính. SVTH: Bùi Thu Thúy 30 Lớp: K39.21.11 31. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Do đặc điểm riêng của hoạt động kinh doanh nói trên nên Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, bao gồm hầu hết các sổ chi tiết và tổng hợp theo quy định hiện hành. Hiện tại công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán mà chỉ làm kế toán trên Excel. b. Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK. Các loại báo cáo kế toán sử dụng trong công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. 2.2.3. Kế tóan doanh thu bán hàng tại công ty TNHH MTV kỹ thuật và dịch vụ TLK . 2.2.3.1. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là tổng sổ tiền bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà công ty đã thu được hoặc sẽ thu được, đủ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Công ty hạch toán Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra. Doanh thu bán hàng ở công ty chủ yếu là doanh thu bán các mặt hàng của doanh nghiệp các thiết bị y tế, thiết bị công nghiệp như: Máy thở, máy xung điện phân ,… Nội dung kế toán thể hiện: + Theo dõi ghi nhận doanh thu theo từng trường hợp bán hàng. Công ty bán hàng theo hai phương thức: Bán hàng thu tiền ngay và bán chịu. + Xác định đúng doanh thu để quản lý, cung cấp kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp. 2.2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở hàng hóa dịch vụ đã giao cho khách hàng, đã phát hành hóa đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán hàng hóa SVTH: Bùi Thu Thúy 31 Lớp: K39.21.11 32. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Phiếu thu tiền mặt Phiếu xuất kho Uỷ nhiệm thu, Giấy báo có của Ngân hàng… Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 dùng để thanh toán, lưu tại phòng kế toán . Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán lưu tại phòng kế toán. · Trình tự luân chuyển chứng từ: Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng hoặc khi nhận được yêu cầu mua hàng trực tiếp của khách hàng, phòng kinh doanh lập yêu cầu xuất kho gửi cho phòng kế toán, phòng kế toán sau khi kiểm tra yêu cầu xuất kho thì tiến hành lập Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập thành hai liên, phòng kế toán lưu một liên. Liên hai được chuyển xuống kho để làm thủ tục xuất kho hàng hóa, chuyển hàng hóa cho Phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh ký vào phiếu và nhận hàng sau đó phiếu xuất kho được chuyển lên phòng kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán hàng hóa. · Khi Phòng kinh doanh nhận được hàng hoá, kiểm tra số lượng hàng hoá và ghi số lượng vào Hoá đơn GTGT. Sau đó chuyển chứng từ cho Phòng kế toán ghi đơn giá và hoàn thiện chứng từ. Phòng kinh doanh nhận lại Hoá đơn GTGT sau khi Giám đốc Công ty đã ký duyệt. Hàng hóa được chuyển cho người mua và người mua ký nhận vào Hoá đơn. 2.2.3.3. Tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511 Doanh thu bán hàng TK 33311 Thuế GTGT phải nộp Và một số tài khoản liên quan khác như: TK111, TK112, TK131… 2.2.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ như: Hoá đơn (GTGT), giấy nộp tiền, kế toán tiến hành phân loại và ghi sổ kế toán liên quan. SVTH: Bùi Thu Thúy 32 Lớp: K39.21.11 33. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Khi khách hàng mua hàng hóa, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho. Tùy theo phương thức mua hàng của khách hàng là thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay mua chịu mà kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung theo các định khoản thích hợp. Và sau đó tiến hành ghi sang các sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan. Cụ thể: Nếu khách hàng mua hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền mặt…Kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung như sau: Tại cột Ngày tháng ghi sổ: Nhập ngày tháng ghi sổ Tại cột Số hiệu chứng từ: nhập Số hiệu chứng từ Tại cột Ngày tháng chứng từ: Nhập ngày tháng chứng từ dùng làm căn cứ để ghi sổ Tại cột Diễn giải: Nhập Diễn giải cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tại cột TK Nợ TK Có: Nhập Tài khoản Nợ ở dòng trên, TK Có ở dòng dưới. Tại cột Tài khoản đối ứng: Nhập TK đối ứng tương ứng với TK bên Nợ Có. Theo định khoản : Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tổng giá thanh toán) Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT). Số phát sinh: Nhập số tiền phát sinh Sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sang sổ chi tiết doanh thu tài khoản 511, sổ chi tiết tài khoản 111, sổ cái TK 511, sổ cái TK 111… · Nếu khách hàng mua và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Giấy báo có của ngân hàng, Kế toán cũng tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung tương tự như trường hợp bán hàng và thu bằng tiền mặt nhưng ghi theo định khoản : SVTH: Bùi Thu Thúy 33 Lớp: K39.21.11 34. Chuyên đề tốt nghiệp Trường Học Viện Tài Chính Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh toán) Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) Tiếp tục căn cứ vào số liệu ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sang sổ chi tiết doanh thu tài khoản 511, sổ chi tiết 112, sổ cái TK 511, sổ cái TK 112 … · Nếu khách hàng mua và mới chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn GTGT , hợp đồng bán hàng … kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật Ký Chung tương tự như trường hợp bán hàng thu tiền ngay nhưng ghi theo định khoản : Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá bán chưa có thuế GTGT ) Căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung , kế toán tiến hành ghi sang sổ chi tiết doanh thu bán hàng TK 511, sổ chi tiết phải thu khách hàng TK 131 , sổ cái TK 511 Doanh thu bán hàng
Xem thêm

75 Đọc thêm

Cùng chủ đề