ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CÔNG TÁC TRONG NƯỚC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CÔNG TÁC TRONG NƯỚC":

Lập định mức chi phí máy thi công

Lập định mức chi phí máy thi công

Tạo một Định mức nguyên liệu cho ca máy thi công: gồm hai yếu tố + Định mức nhiên liệu chính + Định mức hệ số nhiêu liệu phụ Tổng định mức = Nhiên liệu chính x hệ số nhiên liệu phụ Căn cứ vào dự toán phần ca máy của các hạng mục: tiến hành phần bổ chi phí nguyên liệu dầu nhớt, xăng theo định mức ca máy Như ví dụ trên ta thấy hạng mục Ô tô tự đổ 10 T tổng chi phí nhiên liệu theo định mức sử dụng là 56.700 lít đầu Diezen hay còn gọi là dầu DO 0.05%S

Đọc thêm

BXD QD 1173 26122012

BXD QD 1173 26122012

Công bố định mức dự toán một số công tác xây dựng kèm theo quyếtđịnh 11722012QĐBXD ngày 26122012, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việclập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng sửa đổi và bổ sung (Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 100m2 ván khuôn, 1m2 trát tường,.v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Phương Thảo

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHƯƠNG THẢO

MỤC LỤC BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT 2 LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I 5 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 5 SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5 I ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. 5 1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp. 5 2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 5 3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp. 6 II. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 6 1. Chi phí sản xuất. 6 1.1 Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất. 6 1.2 Phân loại chi phí sản xuất. 7 2. Giá thành sản phẩm xây lắp. 9 2.1 Khái quát chung về giá thành sản phẩm. 9 2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp. 9 III. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. 11 1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. 11 2. Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp. 11 3. Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp. 12 3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 12 3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 14 3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. 15 3.4 Hạch toán chi phi sản xuất chung. 15 4. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây lắp. 18 4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất. 18 4.2 Tính giá sản phẩm dở dang. 19 IV. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP. 20 1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp. 20 2. Kỳ tính giá thành. 20 3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. 21 3.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp. 21 3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. 22 3.3 Phương pháp tính giá theo định mức. 22 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHƯƠNG THẢO 23 I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHƯƠNG THẢO. 23 1. Quá trình hình thành và phát triển công ty. 23 2. Tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng Phương Thảo. 24 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý. 24 2.2 Tổ chức sản xuất. 27 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH xây dựng Phương Thảo. 29 2.4 Hình thức tổ chức sổ kế toán. 31 II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHƯƠNG THẢO. 33 1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 33 2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. 34 2.1 Khái quát về chi phí sản xuất tại Công ty. 34 2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 36 2.3 Hạch toán chi phí sản xuất. 36 2.3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp. 36 2.3.3 Tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. 48 2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung 52 2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. 56 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm xây lắp. 60 CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHƯƠNG THẢO 62 3.1. Nhận xét chung: 62 3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Phương Thảo. 65 KẾT LUẬN 67
Xem thêm

67 Đọc thêm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC THĂNG LONG

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 1.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2 1.2.1 Một số đề tài có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2 1.2.2. Đánh giá khái quát các đề tài liên quan đến đề tài nghiên cứu 11 1.3.1 Mục tiêu chung 12 1.3.2Mục tiêu cụ thể 12 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13 1.4.1Đối tượng nghiên cứu 13 1.4.2Phạm vi nghiên cứu 13 1.5Phương pháp nghiên cứu 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 15 2.1 Những khái niệm cơ bản 15 2.1.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất 15 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 16 2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 16 2.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí 17 2.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động. 18 2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 18 2.1.4 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm 19 2.1.5 Phân loại giá thành sản phẩm 20 2.1.5.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu để tình giá thành 20 2.1.5.2Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm 21 2.1.6 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 21 2.1.7 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 22 2.2 Phương pháp kế toÁn tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 23 2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 25 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 26 2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 28 2.2.4.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 28 2.2.4.2 Phương pháp kiểm kê định kì 28 2.2.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp 29 2.2.5.1Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính) 29 2.2.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 30 2.2.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 30 2.2.6 Các hình thức sổ kế toán chi phí sản xuất 31 2.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 32 2.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn hay phương pháp trực tiếp 32 2.3.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 32 2.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 33 2.3.4 Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ 34 2.3.5 Phương pháp tính giá thành định mức 34 2.3.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng 35 2.3.7 Phương pháp tính giá thành phân bước 35 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC THĂNG LONG 37 3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng Long 37 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 37 3.1.2Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 38 3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 38 3.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 40 3.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 42 3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 42 3.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy 42 3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận công ty. 42 3.1.3.3 Tình hình lao động của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 44 3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 44 3.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 44 3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 45 3.1.5 Chế độ kế toán chung của công ty 47 3.1.5.1 Các chính sách kế toán chung 47 3.1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 48 3.1.5.3 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty 48 3.2Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng Long 49 3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 49 3.2.2Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long. 49 3.2.3Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 50 3.2.3.1Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty 51 3.2.3.2Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của công ty 53 3.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung của công ty 55 3.2.3.4 Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài 58 3.2.3.5 Kế toán chi phí khác bằng tiền 58 3.2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 58 Kết chuyển. tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ. 59 3.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long. 59 3.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty. 59 3.3Thực trạng công tác tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng Long 60 3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH Cơ Khí Chính Xác Thăng Long 60 3.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty 61 CHƯƠNG 4 NHỮNG GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC THĂNG LONG 62 4.1 Nhận xét chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng Long 62 4.1.1 Ưu điểm 62 Về tổ chức vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán 64 4.1.2 Nhược điểm 65 4.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 66 4.2.1 Nội dung, yêu cầu của công việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 66 4.2.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 67 KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Xem thêm

82 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ điện Trần Phú

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ ĐIỆN TRẦN PHÚ

Trong nền kinh tế thị trường , cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp . Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập , hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình . Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để để hoạt động sản xuất , kinh doanh có lãi . Một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp phải tiến hành là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm . Trong công tác quản lý doanh nghiệp , chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng , luôn được các doanh nghiệp quan tâm . Thông qua các số liệu mà bộ phận kế toán tập hợp và cung cấp về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành phân tích và đánh giá về định mức chi phí : lao động , vật tư ,máy móc , thiết bị ...để kịp thời đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm điều chỉnh hợp lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên việc tính chính xác giá thành sản phẩm , việc tính chính xác gía thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của kết quả phân bổ và tập hợp chi phí sản xuất . Nhận thức rằng , việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng , quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp , em mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ điện Trần Phú “ làm đề tài nghiên cứu . Để hoàn thành đề tài này , em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kế toán , đặc biệt là cuả thầy giáo hướng dẫn , Tiến Sỹ Phạm Tiến Bình , cùng sự hỗ trợ quí báu của các cán bộ phòng Kế toán Công ty Cơ điện Trần phú .Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quí báu đó . Mặc dù rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn và do khả năng chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết . Rất mong có sự đóng góp , phê bình của các thầy cô giáo , các cán bộ trong phòng kế toán công ty cơ điện Trần Phú để luận văn của em được hoàn thiện hơn . .NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận ,luận văn gồm ba phần : Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất . Phần thứ hai : Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện Trần Phú . Phần thứ ba : Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ điện Trần Phú .
Xem thêm

75 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mạnh Hùng

Hoàn thiện công tác nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mạnh Hùng

Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế phải luôn luôn sáng tạo để đứng vững trên thị trường. Muốn vậy, các nhà doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụ quản lí tài chính sao cho phù hợp cho từng công đoạn sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành công cụ quan trọng, đắc lực trong việc quản lí, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng như chủ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận một cách hợp pháp nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả, Hơn thế nữa phải là hiệu quả càng cao, lãi càng nhiều thi càng tốt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vật liệu chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức và dự toán chi phí là biện pháp hữu hiệu nhất để hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được lao động cho xã hội. Nhận thức được tính thiết thực của vấn đề này, trong thời gian thực tập tại công TNHH Mạnh Hựng em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ,, làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề gồm ba phần chính: Ch¬ương1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Ch¬ương 2: Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mạnh Hựng Ch¬ương 3: Hoàn thiện công tác nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mạnh Hựng Trong quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong các thầy cô giáo, các cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ ở công ty thông cảm và góp ý chỉ bảo để đề tài này được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn !
Xem thêm

Đọc thêm

TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Xuất phát từ yêu cầu khách quan như vậy, nên tác giả vận dụng những lýluận của kế toán trách nhiệm để thực hiện đề tài " Tổ chức hệ thống kế toántrách trong các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam" nhằm giúp phần nàocho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác quản trị, đánh giá trách nhiệm củangười đứng đầu Doanh nghiệp để đánh giá kết quả công việc của họ, để đề ramục tiêu, phương hướng hoạt động đem lại kết quả cao cho loại hình doanhnghiệp này.Để xây dựng mô hình tổ chức KTTN trong DNTM, ngoài việc vận dụngcơ sở lý luận trong và ngoài nước tác giả đã khảo sát tại 78 Doanh nghiệp thươngmại hoạt động theo mô hình Tổng công ty trên địa bàn thành phố Hồ Chí minh vàcác DN đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM, sau đó sử dụngkết quả thu thập được để thống kế, phân tích tìm ra những mặt đạt được, tồn tạivà hạn chế làm cơ sở để xây dựng mô hình tổ chức hệ thống KTTN chuẩn chocác DNTM. Tác giả còn đưa ra dẫn chứng về kinh nghiệm tổ chức hệ thống kếtoán trách nhiệm của một số Doanh nghiệp trên thế giới: Tập đoàn Abbott Hoakỳ, Tập đoàn DupontViệc xây dựng mô hình thực hiện qua 3 bước:- Bước 1: Xác định các loại trung tâm trách nhiệm: trung tâm Chi phí, trungtâm Doanh thu, trung tâm Lợi nhuận và trung tâm Đầu tưSau khi xây dựng mô hình hệ thống kế toán trách nhiệm trong Doanhnghiệp thương mại, để công tác tổ chức hệ thống báo cáo kế toán đánh giá tráchnhiệm ở các DNTM mang tính khả thi cao tác giả đã đề xuất một số giải pháp kỹthuật nhằm hỗ trợ việc thực hiện mô hình như: Lập dự toán cho từng trung tâmtrách nhiệm, Tổ chức công tác kế toán phù hợp với việc thu thập thông tin để lậphệ thống KTTN, Xây dựng hệ thống định mức – tiêu chuẩn liên quan đến các chỉtiêu của Báo cáo trách nhiệm và Các giải pháp hỗ trợ khác (Tổ chức ứng dụngcông nghệ thông tin để phân tích, xử lý kịp thời các thông tin, Đào tạo, bồidưỡng nhân viên KTQT).Kết quả của Luận văn là tài liệu tham khảo cho các Nhà quản lý của các
Xem thêm

73 Đọc thêm

THONG TU 07 2007 XAC DINH GIA CA MAY

THONG TU 07 2007 XAC DINH GIA CA MAY

phù hợp với lượng nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong ca và giá nhiên liệu, nănglượng trên thị trường ở từng thời điểm.2.4. Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (CTL)Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy tính trong giá ca máy là khoản chi về tiềnlương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máytheo yêu cầu kỹ thuật.Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy được xác định phù hợp với mặtbằng giá của thị trường lao động phổ biến ở từng khu vực, tỉnh, theo từng loại thợ vàđiều kiện cụ thể của công trình; khả năng nguồn vốn, khả năng chi trả của chủ đầu tư vàcác yêu cầu khác.Công thức tính CTL:Tiền lương cấp bậc + Các khoản lương phụ và phụ cấp lươngCTL=Số công một thángTrong đó:- Tiền lương cấp bậc là tiền lương tháng của thợ điều khiển máy.- Các khoản lương phụ và phụ cấp lương là tổng số các khoản lương phụ, phụ cấplương tháng tính theo lương cấp bậc và lương tối thiểu, một số khoản chi phí có thểkhoán trực tiếp cho thợ điều khiển máy.- Số công một tháng là số công định mức thợ điều khiển máy phải làm việc trongmột tháng.Thành phần, cấp bậc thợ (hoặc một nhóm thợ) trực tiếp vận hành máy được xácđịnh theo yêu cầu của quy trình vận hành của từng loại máy, thiết bị và tiêu chuẩn cấpbậc công nhân kỹ thuật phù hợp với điều kiện cụ thể.Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy và thiết bị để thực hiện một sốloại công tác (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện và kết
Xem thêm

8 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vá tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nội Thất Hà Đan

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÁ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HÀ ĐAN

MỤC L ỤC MỤC L ỤC 1 DANH MỤC VIẾT TẮT 5 DANH MỤC SƠ ĐỒ 6 LỜI NÓI ĐẦU 7 CHƯƠNG 1: 9 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TẬP HỢP 9 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 9 1.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 9 1.1.1.Chi phí sản xuất 9 1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất. 9 1.1.1.2. Bản chất của chi phí sản xuất 9 1.1.1.3. Phân loại chi phí sản xuất 9 1.1.2. Giá thành sản phẩm. 11 1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm. 11 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm. 12 1.1.3. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 13 1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 13 1.2.1. Vai trò. 13 1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 14 1.3. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất. 15 1.3.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất. 15 1.3.2. Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp áp dụng tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 15 1.3.2.1. Tài khoản sử dụng. 15 1.3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 16 1.3.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 20 1.3.3.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 20 1.3.3.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. 21 TK 334 TK 622 TK 631 21 1.3.3.3. Tập hợp chi phí sản xuất chung. 22 1.3.4. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 22 1.3.4.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính). 23 1.3.4.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ước lượng sản phẩm tương đương. 23 1.3.4.3. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức. 24 1.4. Đối tượng và phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. 24 1.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm . 24 1.4.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm. 25 1.4.2.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn). 25 1.4.2.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. 26 1.4.2.3. Phương pháp phân bước (phương pháp xác định giá thành theo quy trình). 26 1.4.2.4. Phương pháp tính giá thành theo hệ số. 28 1.4.2.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 29 1.4.2.6. Phương pháp giá thành theo định mức chi phí. 30 1.5. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. 30 Giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, là cơ sở để xác định đúng đối tượng của tập hợp giá thành, giúp cho việc tính giá thành được chính xác, phản ánh thực chất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy, chúng cũng có những đặc điểm giống và khác nhau: 30 1.6. Hệ thống sổ kế toán doanh nghiệp có thể áp dụng. 31 1.6.1.Hình thức nhật ký sổ cái 31 Chứng từ gốc 31 Sổ quỹ 31 Nhật ký Sổ cái 31 Báo cáo tài chính 31 Ghi hàng ngày 31 Ghi cuối tháng 31 1.6.2.Hình thức chứng từ ghi sổ 32 Sổ quỹ 33 Chứng từ ghi sổ 33 Sổ cái 33 Báo cáo kế toán 33 Ghi hàng ngày 33 Ghi cuối tháng 33 Ghi hàng ngày 33 1.6.3.Hình thức Nhật ký chung 34 Chứng từ gốc 34 Sổ cái 34 Ghi hàng ngày 34 Ghi cuối tháng 34 1.6.4.Hình thức Nhật ký chứng từ 35 1.6.5. Hình thức kế toán máy 35 Bảng kê 35 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHNH NỘI THẤT HÀ ĐAN 37 2.1 Khái quát về công ty TNHN Nội Thất Hà Đan 37 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty. 37 2.1.2 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty. 38 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 39 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty 40 2.1.3.1 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty. 40 2.1.3.2 Chức năng ,quyền hạn của từng phòng ban trong công ty. 40 2.1.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất của công ty. 41 2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 03 năm gần đây 43 2.1.6. Tóm tắt về bộ máy kế toán của Công ty. 44 2.1.6.1.Nhiệm vụ của từng kế toán: 45 2.1.6.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty. 46 Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 47 Ghi chú: 47 Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 47 2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nội Thất Hà Đan 48 2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty. 48 2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty. 48 Đối tượng tập hợp chi phí: 48 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Nội Thất Hà Đan. 48 2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 48 2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 61 2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở tại công ty. 79 2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm. 81 Phần 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HÀ ĐAN 85 3.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán của công ty TNHH nội thất Hà Đan: 85 3.2. Những nhược điểm trong công tác hạch toán của công ty TNHH nội thất Hà Đan: 86 3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH nội thất Hà Đan. 86 KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Xem thêm

90 Đọc thêm

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Bút Sơn

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XI MĂNG BÚT SƠN

Trong lịch sử phát triển xã hội loài người sản xuất luôn là cơ sở để tồn tại và phát triển: “Nếu sản xuất chỉ dừng một ngày thôi,chứ không nói gì đến một tuần, một năm thì xã hội cũng bị tiêu vong” –C. Mác- Angghen. Nền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải tự vận động tìm chỗ đứng trên thị trường.Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp đồng thời phải mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu luôn được các nhà quản lý quan tâm.Thông qua số liệu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm các nhà lãnh đạo, quản lý Công ty biết được chi phí và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, lao vụ cũng như kết quả kinh doanh của Công ty để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động,vật tư, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thấp là điều kiện để xác định giá bán hợp lý, từ đó không những giúp doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm mà còn tạo điều kiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng cho quá trình tái sản xuất. Vì vậy song song với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp còn phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm. Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh tế và tăng tích luỹ cho nền kinh tế và tăng thu cho Ngân sách Nhà nước. Vậy vấn đề hạ giá thành sản phẩm không còn là vấn đề riêng của sản xuất mà nó còn mang tính xã hội. Do vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở tất cả các doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Bút Sơn” Nội dung, phương pháp nghiên cứu trong bản luận văn này là sự kết hợp về mặt lý luận đã được đào tạo ở trường và khảo sát thực tế tại Công ty xi măng Bút Sơn, cùng với tài liệu tham khảo,ý kiến đóng góp của các thày cô giáo hướng dẫn, các cô chú anh chị trong Phòng kế toán của Công ty. Luận văn gồm 03 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty xi măng Bút Sơn. Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Bút Sơn. Với tư cách là sinh viên thực tập tại Công ty xi măng Bút Sơn được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy giáo- Thạc sỹ Phạm Toàn Thắng, các thày cô trong bộ môn, các cô chú, các anh chị trong phòng kế toán cũng như các phòng ban chức năng khác của Công ty. Cùng với sự cố gắng của bản thân đã giúp em hoàn thành bản luận văn, góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty xi măng Bút Sơn. Chắc chắn trong bài viết còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em mong muốn được tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp chỉ bảo để em có điều kiện bổ sung,nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn !
Xem thêm

72 Đọc thêm

Bài giảng định giá xây dựng (cao học quản lý xây dựng 8 chương)

Bài giảng định giá xây dựng (cao học quản lý xây dựng 8 chương)

1. TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 3. PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 5. CÁC PP ƯỚC TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG 6. XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 7. TẠM ỨNG THANH TOÁN QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG 8. ĐẤU THẦU XD

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

Khái niệm:Định mức KTLĐ là mức quy định lượng lao động cần thiết để hoàn thành một công tác nào đó trong điềukiện tổ chức kỹ thuật nhất định với công nhân có trình độ chuyên môn tương ứng.2. Nội dung: Nghiên cứu tổ chức quá trình sx, tổ chức lao động và chi phí thời gian làm việc của công nhân với mụcđích hoàn thiện và đưa vào sx những hình thức tổ chức lao động hợp lý, làm phương hướng cho việc nângcao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm và cải thiện điều kiện lao động. Xác định chi phí thời gian lao động của công nhân cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ công tác (định mứcthời gian) hay số lượng sản phẩm cần chế tao ra trong một thời gian nhất định (định mức sản lượng) thíchứng với điều kiện phát triển kỹ thuật và tổ chức sản xuất hiện tại. Tạo điều kiện để tổ chức tiền lương phù hợp với nguyên tắc: phân phối theo số lượng và chất lượng laođộng. Nghiên cứu phương pháp lao động tiên tiến tạo điều kiện phổ biến chúng một cách rộng rãi, và tổ chứcphong trào thi đua xã hội chủ nghĩ
Xem thêm

40 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây ngày càng hội nhập với kinh tế Thế giới, phát triển theo hướng mở làm xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khiến cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tăng rõ rệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm giảm chi phí từ đó hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Ngành xây dựng cơ bản trong điều kiện phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho Đất nước và là ngành có số vốn bỏ ra nhiều, do đó công tác hạch toán chi phí lại càng quan trọng nhằm chống thất thoát, lãng phí và tham ô. Muốn thực hiện được điều này các nhà quản lý cần phải nhờ đến công cụ kế toán luôn được xác định là khâu trọng tâm, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu với mục đích hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt nguồn lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu... giúp quản lý chi phí, giá thành theo từng công trình, từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra.Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 em nhận thấy rằng lĩnh vực xây dựng cơ bản là một trong những ngành nghề đòi hỏi việc hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra để không lãng phí vốn đầu tư. Chính vì tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nên em chọn đề tài: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665” để nghiên cứu. Ngoài phần mục lục, danh mục các lưu đồ, sơ đồ, bảng biểu và lời mở đầu thì đề tài gổm 3 nội dung chính sau đây: Phần 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665. Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665. Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665. Thông qua quá trình thực tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài, em đã học hỏi được thêm được những kinh nghiệm cho công việc. Tuy nhiên, do điều kiện về thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trong viện Kế toán – Kiểm toán, các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 để đề tài của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đức Vinh cùng với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài của mình.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng

PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THÀNH CÔNG PHẠM HÙNG

Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng.Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng.MỤC LỤCTrangTóm lược iLời cảm ơn iiMục lục iiiDanh mục bảng biểu viDanh mục sơ đồ hình vẽ viDanh mục viết tắt viiPHẦN MỞ ĐẦU viii1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh…...viii1.1.Về góc độ lý luận………………………………………………..............viii1.2.Về góc độ thực tiễn……………………………………………………..ix2.Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài…………..............x3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài………………………..x3.1.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………….x3.2.Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………...xi4.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………..xi4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu………………………………….............xi4.2.Phương pháp phân tích dữ liệu………………………………………..xii5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp…………………………………….xiiiCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH……………………………………………………….. 11.1.Những vấn đề cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh…………………………………………………………….. 11.1.1.Một số khái niệm về chi phí kinh doanh……………………………… 11.1.2.Một số vấn đề lý thuyết liên quan……………………………………... 21.2.Nội dung phân tích chi phí kinh doanh……………………………… 61.2.1.Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu……………………………………………………………………… 61.2.2.Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động……………. 71.2.3.Phân tích chi phí tiền lương…………………………………………... 91.2.4.Phân tích chi phí tài chính……………………………………………. 12CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THÀNH CÔNG PHẠM HÙNG……………………132.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng…………………………………………………………………… 132.1.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng……… 132.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển…………………………………….. 132.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh……………………………………….. 132.1.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán........................... 142.1.1.4.Khái quát về kết quả kinh doanh đạt được qua 2 năm 2010 và 2011…………………………………………………………………………….. 152.1.2.Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng……………………... 172.1.2.1.Các nhân tố chủ quan…………………………………………………. 172.1.2.2.Các nhân tố khách quan……………………………………………….. 182.2.Kết quả phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng………………………………….. 202.2.1.Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp……………………………………… 202.2.2.2.2.2.1.Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp……………………………………..Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu…. 25 25 2.2.2.2.Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động..................... 26 a)Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động…… 27 b) Phân tích chi tiết chi phí mua hàng……………………………………. 29 c) Phân tích chi tiết chi phí bán hàng……………………………………. 32 d)Phân tích chi tiết chi phí QLDN……………………………………….. 342.2.2.3.Phân tích chi phí tiền lương…………………………………………... 36 a)Phân tích chung chi phí tiền lương…………………………………………. 37 b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương……………….. 382.2.2.4.Phân tích chi phí tài chính……………………………………………. 38CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THÀNH CÔNG PHẠM HÙNG………………………………………………………………….... 403.1.Các kết luận và phát hiện qua phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng…………………….403.1.1.Những kết quả đạt được……………………………………………….403.1.2.Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân........................................423.2.Các đề xuất và kiến nghị nhằm sử dụng hiệu quả chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng…………453.2.1.Tăng cường công tác quản lý chi phí kinh doanh……………………453.2.2.Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động…………………………………473.2.3.Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và xây dựng định mức chi phí…...493.2.4.Tăng cường công tác truyền thông…………………………………...503.2.5.Kết hợp quản lý chi phí kinh doanh với các mục tiêu tăng trưởng….51Kết luận xivTài liệu tham khảo xvPhụ lục xvii
Xem thêm

54 Đọc thêm

luận văn thạc sỹ 2016 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông

LUẬN VĂN THẠC SỸ 2016 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG

luận văn thạc sỹ kế toán năm 2016 theo thông tư 2002014TT BTC. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài. 1 2. Phương pháp nghiên cứu 2 3. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3 4. Đối tượng nghiên cứu 3 5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 4 7. Kết cấu của khóa luận 4 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5 1.1.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5 1.1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp 5 1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng xây dựng 7 1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 11 1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 11 1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 13 1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí 14 1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí 15 1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và mức độ hoạt động 17 1.2.2. Khái niệm giá thành và phân loại giá thành xây dựng 21 1.2.2.1. Phân loại giá thành sản xuất xây dựng căn cứ vào thời điểm, cơ sở số liệu tính giá thành 22 1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí trong giá thành 23 1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 24 1.3. ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 25 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 25 1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 26 1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 27 1.4. PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 28 1.4.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp 28 1.4.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp 28 1.5. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 30 1.5.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30 1.5.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 33 1.5.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 35 1.5.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 38 1.5.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng 41 1.5.6. Kế toán chi phí sản xuất trong điều kiện khoán 44 1.6. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 45 1.7. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 49 1.7.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp) 50 1.7.2. Phương pháp tính giá thành theo định mức 51 1.8. PHƯƠNG PHÁP KHOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 52 1.8.1 Khái niệm phương pháp khoán trong doanh nghiệp xây lắp 52 1.8.2. Vai trò tác dụng của phương pháp khoán trong doanh nghiệp xây lắp 53 1.8.3. Một số hình thức khoán chủ yếu 54 1.9. TRÌNH BÀY THÔNG TIN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 58 1.10. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 60 1.10.1. Đối tượng và mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 60 1.10.2. Nội dung kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 62 1.10.2.1. Định mức chi phí và hệ thống dự toán chi phí sản xuất 62 1.9.2.2. Các biểu mẫu tổng dự toán công trình 64 1.10.2.3. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 68 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG Ở CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG. 69 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG. 69 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 69 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 69 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 70 2.1.4. Tình hình nguồn lực của công ty 72 2.1.4.1. Tình hình lao động và cơ sở kỹ thuật của công ty 72 2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty 75 2.1.4.3. Hiệu quả, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 76 2.1.5. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 78 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán 78 2.1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 81 2.1.5.3. Đặc điểm chế dộ kế toán doanh nghiệp vận dụng để thực hiện phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 82 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 85 2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông 85 2.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất 85 2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tập hợp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông 88 2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông 89 2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89 2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 91 2.2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 95 2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 97 2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông 99 2.2.5. Tính giá thánh sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông 99 2.2.5.1.Tập hợp chi phí 99 2.2.5.2.Tính giá thành sản phẩm 100 2.3 . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 102 2.3.1. Những mặt đạt được trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 103 2.3.2. Những mặt hạn chế còn tồn tai trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 105 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 107 3.1. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 107 3.1.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và xây dựng Phương Đông 107 3.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 108 3.2.1.Về việc xác định đối tượng tập hợp chi phí, tính giá thành 108 3.2.2. Hoàn thiện việc tập hợp và luân chuyển chứng từ kế toán 109 3.2.3. Hoàn thiện việc phân loại chi phí chi phí sản xuất xây dựng phục vụ yêu cầu kế toán quản trị 110 3.2.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo dự toán 110 3.2.3.2. Phân loại chi phí sản xuất xây dựng theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động 111 3.2.4. Hoàn thiện việc kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 114 3.2.5. Hoàn thiện việc xây dựng mô hình kế toán quản trị 116 3.2.6. Xác định trung tâm trách nhiệm và lập báo cáo trách nhiệm 118 3.2.7. Xây dựng các báo cáo phục vụ yêu cầu kế toán quản trị 120 3.3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG 125 KẾT LUẬN 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

152 Đọc thêm

cpsx cty duoc ba dinh

CPSX CTY DUOC BA DINH

MỤC LỤC Lêi nãi ®Çu 4 Ch­¬ng I: CƠ SỎ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ………………………… ………...6 1.1. Chi phÝ s¶n xuÊt vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 6 1.1.1. Kh¸i niÖm 6 1.1.2. Ph©n lo¹i 6 1.2. Gi¸ thµnh s¶n phÈm 8 1. 2.1 Kh¸i niÖm 8 1. 2.2 Ph©n lo¹i 8 1.3. §èi t­îng vµ ph­¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt 10 1.3.1 §èi t­îng h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt 10 1.3.2 Ph­¬ng ph¸p h¹ch to¸n kÕ to¸n 10 1.4. H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt theo ph­¬ng ph¸p kª khai th­êng xuyªn (KKTX) 10 1.4.1.H¹ch to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp (NVLTT) 10 1.4.2. H¹ch to¸n chi phÝ nh©n cng trùc tiÕp (NCTT) 13 1.4.3.H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung (SXC) 15 1.4.4.Tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt, kiÓm kª ®¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang 21 1.5. H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt theo ph­¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú 25 1.5.1 . H¹ch to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 25 1.5.2. H¹ch to¸n nh©n cng trùc tiÕp 27 1.5.3. H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung 28 1.5.4 Tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt, ®¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang 29 1.6. TÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 31 1.6.1 §èi t­îng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 31 1.6.2. C¸c ph­¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 31 Ch­¬ng II : THỰC TRẠNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH………………………………………………………………42 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH……………………………………………………………………………42 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty. ………………………………… 42 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh………………………………47 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình......................................................................................... ..........50 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.................................. ....52 2.2. BThùc tr¹ng tæ chøc cng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i Công ty cæ phÇn sinh häc D­îc phÈm ba ®×nh 58 2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sinh học Dược phẩm ba đình.................................................................................59 2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sinh học Dược phẩm ba đình…………………………………………………………………..61 Ch­¬ng III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH……………………………………………………………... 89 I. §¸nh gi¸ kh¸i qu¸t t×nh h×nh h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i Cng ty cæ phÇn sinh häc Dîc phÈm Ba §×nh. 89 1. ­u ®iÓm: 89 2. Nh­îc ®iÓm: 91 II. Mét sè ý kiÕn ®ãng gãp nhm hoµn thiÖn cng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh ë Cng ty cor phÇn sinh häc Dîc phÈm Ba §×nh 93 1. Sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn tæ chøc kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i Cng ty: 93 2. Mét sè ý kiÕn ®ãng gãp nhm hoµn thiÖn cng t¸c tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm: 94 KÕt luËn 97 Lời nói đầu Các sản phẩm y dược là một trong những nhu cầu thiết yếu trong đời sống của con người. Nó không chỉ đáp ứng được nhu cầu của xã hội mà còn tạo lập được nguồn thu lớn cho ngân sách. Các sản phẩm y dược của chúng ta hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi đất nước mà còn đang ngày càng mở rộng ra các thị trường quốc tế. Vì thế, ngành y, dược đang ngày càng chiếm giữ những vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình là một trong những doanh nghiệp thuộc ngành y, dược đã thực hiện tốt vai trò này. Cũng như các doanh nghiệp khác trong cả nước bên cạnh hướng đi đúng đắn, Công ty cổ phần sinh học Dược phẩm Ba Đình còn cần phải làm tốt công tác hạch toán kế toán, nhất là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Bởi vì giá thành có liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh khá chính xác hiệu quả của việc quản lý và sử dụng chi phí trong kỳ. Nhận thức được điều đó nên trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần sinh học Dược phẩm Ba Đình, tôi đã đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp và đã chọn đề tài “Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình”. Đề tài thực hiện ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình. Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình mặc dù đã cố gắng nghiên cứu học hỏi nhưng do thời gian nghiên cứu khảo sát không nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này còn nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và ý kiến đóng góp chân thành của các bạn để Đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn GVHD Th.s Dương Thị Vân Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian tôi thực tập tại công ty. Chương I CƠ SỎ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1. Khái niệm Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tháng, quý, năm) 1.1.2. Phân loại 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí Nguyên vật liệu (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng công cụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh trừ vật liệu dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau. Nhiên liệu (động lực): Giá trị nhiên liệu bên ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh trừ số dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau. Tiền lương phải trả công nhân viên là toàn bộ tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ. Các khoản trích theo lương được tính theo 19% tiền lương phải trả công nhân viên. Khấu hao tài sản cố định là toàn bộ hao mòn tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã trả hoặc phải trả về mua dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ phần động lực mua ngoài). Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được tính vào các yếu tố trên. 1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí giá thành Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp: Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương công nhân sản xuất. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, quỹ vật liệu phân xưởng, quỹ công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và phí khác bằng tiền. 1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính. Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn đầu tư tài chính. Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến và có thể do chủ quan hay khách quan mang lại. 1. 1.2.4.Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tương chịu chi phí. Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung không phân biệt cho từng đối tượng nên cần phân bổ. 1.1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển chi phí Chi phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến một sản phẩm được sản xuất hoặc được mua. Chi phí thời kỳ: Là chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý. 1.1.2.6. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành. Biến phí: Là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với công việc hoàn thành.. 1.1.2.7. Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí thực hiện chức năng sản xuất Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ Chi phí thực hiện chức năng quản lý 1.2. Giá thành sản phẩm 1. 2.1 Khái niệm Giá thành là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá cùng với các chi phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đã thực tế chi ra trong kỳ có liên quan đến sản lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành trong kỳ. 1. 2.2 Phân loại a Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu giá thành. Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào thời kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức chính sách, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm thích hợp trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh. b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất là cơ sở để xác định giá vốn khi doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Gía thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán và thu nhập trước thuế của doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ta cần căn cứ vào những điều kiện sau đây: Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ Căn cứ vào trình độ yêu cầu quản lý của đơn vị Căn cứ vào trình độ của cán bộ nghiệp vụ + Trường hợp doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình công nghệ khép kín liên tục thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp nhất là toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm. + Trường hợp quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục giữa các bước công nghệ có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng hạch toán chi phí là từng bước chế biến của quy trình công nghệ. + Trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng thì đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng. 1.3.2 Phương pháp hạch toán kế toán Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí. Về cơ bản phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm... 1.4. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 1.4.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) Chi phí vật liệu là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị của vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất, tỷ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm, dịch vụ khác nhau tuỳ theo từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm ... Công thức phân bổ như sau: Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng( hoặc sản phẩm) = Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x Tỷ lệ phân bổ Trong đó: Hệ số tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng x 100 Để hạch toán khoản chi phí này kế toán sử dụng TK 621: “ Nguyên vật liệu trực tiếp”. TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng chi phí hạch toán sản xuất Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ Bên có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư Phương pháp hạch toán cụ thể: Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ: Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152: Nguyên vật liệu Trường hợp nhận nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, căn cứ giá thực tế xuất dùng ghi: Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có ) Có TK 331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công Có TK 311, 336, 338... Vật liệu vay mượn Giá trị vật liệu xuất dùng không hết trả lại kho ghi: Nợ TK 152: Nguyên vật liệu Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành của sản phẩm hoàn thành ghi: Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK 621 TK152 Giá thực tế của VLTT xuất dùng Giá thực tế của VL dùng cho chế tạo sản phẩm không hết trả lại kho TK 111,112,331 Giá thực tế của VL mua về TK 154 Dùng ngay Kết chuyển hoặc phân bổ chi TK 133 Thuế GTGT được phí NVL cho từng loại sản khấu trừ phẩm TK 154, 411 TK 632 Vật liệu từ các nguồn khác cho sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên VLTT vượt trên mức bình thường 1.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do sử dụng lao động chịu, được tính và phí phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ trả lương theo sản phẩm thì kế toán kết chuyển trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu thức thường chọn để phân bổ là phân bổ theo giờ công định mức, giờ công thực tế hoặc tiền lương sản phẩm hoàn thành tuỳ theo điều kiện cụ thể. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”. TK 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư Phương pháp hạch toán cụ thể Tính ra tổng tiền công tiền lương và phụ cấp, tiền ăn ca phải trả trực tiếp cho công nhân sx sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334: Phải trả người lao động Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định( Phần tính vào chi phí 22%) ghi: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 338: Chi phí phải trả( 3382, 3383, 3384)
Xem thêm

97 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH PoongShin Vina

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH POONGSHIN VINA

MỤC LỤC PHIẾU NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ NƠI THỰC TẬP 1 PHIẾU NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2 MỤC LỤC 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 7 CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 8 LỜI MỞ ĐẦU 9 LỜI MỞ ĐẦU 9 LỜI CẢM ƠN 10 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 11 1.1. Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11 1.1.1. Vai trò của kế toán CPSX và tính GTSP 11 1.1.2. Yêu cầu quản lý CPSX và tính GTSP 11 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán CPSX và GTSP 11 1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12 1.2.1. Chi phí sản xuất 12 1.2.1.1. Khái niệm 12 1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 12 1.2.2. Giá thành sản phẩm 13 1.2.2.1. Khái niệm 13 1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 13 1.2.3. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP 14 1.3. Kế toán tập hợp CPSX 15 1.3.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX 15 1.3.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX 15 1.3.1.2. Phương pháp tập hợp CPSX 16 1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các khoản thiệt hại 16 1.4.1. Đánh giá sản phẩm DDCK 16 1.4.1.1. Đánh giá sản phẩm DDCK theo chi phí NVLTT hoặc NVL chính 16 1.4.1.2. Đánh giá sản phẩm DDCK theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 17 1.4.1.3 - Đánh giá sản phẩm DDCK theo chi phí sản xuất định mức 17 1.4.2. Các khoản thiệt hại 18 1.4.2.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng 18 1.4.2.2. Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất 18 1.5. Tính giá thành sản phẩm 19 1.5.1. Đối tượng tính GTSP 19 1.5.2. Các phương pháp tính giá thành 19 1.5.2.1. Phương pháp giản đơn trực tiếp 19 1.5.2.2. Phương pháp tính giá thành theo hệ số 20 1.5.2.3. Phương pháp tỷ lệ 20 1.5.2.4. Phương pháp đơn đặt hàng 21 1.5.2.5. Phương pháp phân bước 21 1.5.2.6. Phương pháp định mức 23 1.6 Tài khoản kế toán áp dụng 24 1.6.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24 1.6.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 25 1.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 26 1.6.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 28 1.7 Phương pháp tập hợp CPSX hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 29 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY TNHH POONG SHIN VINA 31 2.1 Giới thiệu công ty 31 2.1.1 Quá trình phát triển 32 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Poongshin vina 32 2.1.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính năm 2011 & 2012 36 2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty 37 2.1.4.1 Bộ máy kế toán 37 2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 40 2.1.4.3 Các chính sách kế toán khác 41 2.2 Thực trạng công tác kế toántại công ty 41 2.2.1 Chứng từ kế toán áp dụng 41 2.2.2 Sổ sách kế toán 42 2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 42 2.2.4 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 43 2.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công ty 62 2.3 Phân tích đánh giá công tác kế toán sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH Poong Shin Vina 66 2.4 Kế toán giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poong Shin Vina. 67 2.4.1 Đối tượng tính giá thành 67 2.4.2 Kỳ tính giá thành: 68 2.4.3 Phương pháp tính giá thành 68 2.5 Phân tích đánh giá kế toán sản xuất và tính giá thành sản xuất 74 2.5.1 Phân tích đánh giá 74 2.5.2 Đánh giá 75 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONG SHIN VINA 77 3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongshin vina 77 3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poong shin vina 78 3.3 Giải pháp kiến nghị 79 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Xem thêm

81 Đọc thêm

Phân tích và đánh giá vai trò quản lý nhà nước đối với học phí tại các trường đại học hiện nay

Phân tích và đánh giá vai trò quản lý nhà nước đối với học phí tại các trường đại học hiện nay

Phần I Những quy định quản lý nhà nước đối với học phí tại các trường đại học hiện nay Hằng năm các trường Đại học thực hiện mức thu học phí dựa trên chi thường xuyên, chi đầu tư của nhà trường và thực hiện theo lộ trình quy định của Chính phủ ban hành( hiện nay là QĐ862015NĐCP). Bộ Giáo dục chỉ đạo cho Vụ Giáo dục hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các chính sách về học phí, thu chi, lộ trình về thu chi và quản lý học phí do Chính phủ quy định. Theo luật giáo dục năm 2009 thì trường đại học được chia làm 2 loại là đại học công lập và đại học ngoài công lập( đại học dân lập) Đại học công lập là trường đại học do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đại học dân lập hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng. Đại học ngoài công lập là một cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, về tuyển sinh, đào tạo thì tuân theo quy chế của Bộ GDĐT, văn bằng có giá trị tương đương như văn bằng công lập. Là trường tư do cá nhân hoặc tổ chức trong một nước xin phép thành lập và tự đầu tư. Trường ngoài công lập chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý giáo dục theo quy định trong Điều lệ nhà trường của bậc học, cấp học tương ứng. Trường ngoài công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại để giao dịch. Các trường đại học công lập ở Việt có thể được chia thành đại học trực thuộc Bộ, Ngành, đại học trực thuộc tỉnh, đại học trực thuộc doanh nghiệp. Hằng năm, các trường đại học thực hiện cơ chế thu, quản lý học phí và các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo nghị định của chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập( hiện nay là nghị định 862015 NĐCP). Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo. Cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoàng Vân

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG VÂN

Trong sản xuất kinh doanh sự vận động của nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu chính là cơ sở để hình thành nên sản phẩm, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản xuất của Doanh nghiệp. Do đó trong thị trường chỉ cần có sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tức là ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Chính vì vậy mà bắt buộc các Doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu theo thiết kế, định mức chung. Sự vận động của nguyên vật liệu hình thành nên các nghiệp vụ kinh tế tài chính đa dạng, đòi hỏi công tác kế toán nguyên vật liệu phản ánh, ghi chép, phân loại, tổng hợp kịp thời, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống theo nguyên tắc, chuẩn mực của kế toán. Nó giúp hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động liên tục và đạt hiệu quả cao
Xem thêm

51 Đọc thêm

Kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

I. Đặt vấn đề Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động có liên quan đến toàn bộ khối lượng công tác , sản phẩm , lao vụ đã hoàn thành . Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất không bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp . Nếu kế toán tính toán chủ quan , không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn tới việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa ¬ tiền tệ , không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng . II. Phương pháp nghiên cứu Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu của các tác giả trước đó, sử dụng phương pháp liệt kê, so sánh, phân tích các phương pháp tính giá thành sản phẩm từ đó đưa ra được những ưu, nhược điểm của từng phương pháp nhằm đưa ra được cái nhìn tổng hợp về các phương pháp. Các loại giá thành Phân loại theo thời điểm tính và số liệu tính giá thành : + Giá thành kế hoạch. + Giá thành định mức. + Giá thành thực tế. Phân loại theo phạm vi chi phí : + Giá thành sản xuất + Giá thành tiêu thụ III. Những phương pháp tính giá thành sản phẩm Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà có sự phân biệt kế giữa phương pháp kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm . Về cơ bản phương pháp tính giá thành bao gồm những phương pháp sau: Phương pháp trực tiếp Phương pháp hệ số Phương pháp tỷ lệ ( định mức) Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phương pháp phân bước
Xem thêm

23 Đọc thêm

Cùng chủ đề