3 22 NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ CBYT GẶP PHẢI KHI TRA CỨU THÔNG TIN TRÊN MẠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "3 22 NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ CBYT GẶP PHẢI KHI TRA CỨU THÔNG TIN TRÊN MẠNG":

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chuẩn hóa dữ liệu địa chính tại phường cẩm sơn thị xã cẩm phả tỉnh quảng ninh

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG CẨM SƠN THỊ XÃ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH

Trước đây tất cả thông tin về đất đai được lưu trữ theo cách truyền thống và thủ công như: tài liệu, sổ sách, bản đồ giấy. Việc tra cứu thông tin đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất phục vụ cho công tác quản lý đất đai đang còn gặp khá nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, đất đai thường xuyên có sự biến động rất lớn, do đó việc cập nhật, chỉnh lý những thông tin biến động về đất đai một cách kịp thời, chính xác là rất cần thiết. Tuy nhiên thực tế cho thấy công tác quản lý thông tin, tư liệu về đất đai bằng phương pháp truyền thống dựa trên hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy mà tại các xã, phường, thị trấn đang thực hiện khó đáp ứng được nhu cầu cập nhật, tra cứu, khai thác các thông tin về đất đai. Để đáp ứng các yêu cầu thực tế về quản lý đất đai trong thời gian qua nhiều đơn vị, địa phương đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống phần mềm khác nhau phục vụ công tác xây dựng, quản lý và cập nhật dữ liệu địa chính, tin học hoá các quy trình nghiệp vụ về quản lý đất đai. Chính vì vậy mà dữ liệu địa chính có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và là một loại dữ liệu quan trọng được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực khác như quy hoạch, xây dựng, giao thông, nông nghiệp,...Do đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất về cấu trúc, nội dung dữ liệu cho phép thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý đất đai một cách thống nhất trên toàn quốc, hỗ trợ cho các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác có nhu cầu sử dụng dữ liệu địa chính được dễ dàng thuận tiện cũng như thúc đẩy việc sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ các mục đích phát triển Kinh tế Xã hội và Quốc phòng An ninh. Khi có cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất, việc cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu địa chính không chỉ cho phép tiết kiệm công sức, tiền của mà còn cho phép thống nhất nguồn dữ liệu giữa các đơn vị cung cấp thông tin. Chính vì vậy, được sự phân công của Khoa Trắc Địa Trường đại học Mỏ Địa Chất và dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Danh Tuyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chuẩn hóa dữ liệu địa chính tại phường Cẩm SơnThị Xã Cẩm PhảTỉnh Quảng Ninh
Xem thêm

92 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ HỘ KHẨU CẤP PHƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ HỘ KHẨU CẤP PHƯỜNG

Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) là ngành khoa học đã nhanh chóng khẳng định vị trí của mình với những tính ưu việt mà không ai có thể phủ nhận được. Từ những năm cuối thế kỷ 20, CNTT ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và ứng dụng hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội.Trong công cuộc đổi mới đất nước, cùng với các lĩnh vực khác, ngành Giáo dục và đào tạo đã và đang từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của CNTT và ngành. Những phần mền quản lý, những phần mền hỗ trợ sự dạy và học với sự trợ giúp của máy tính đã và đang phát huy hết tác dụng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà. Đặc biệt là trong công tác quản lý tin học lam giảm nhẹ sức lực của người quản lý tin học và thuận tiện hơn rất nhiều so với thực hiện công việc quản lý đặc biệt là thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu từng bước tự động hóa và cụ thể hóa lượng thông tin theo yêu cầu của người quản lý, có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin nhanh một cách đầy đủ và chính xác hơn.Hiện nay việc quản lý nhân khẩu ở địa phương là một trong những vấn đề gây ra nhiều khó khăn, cản trở đối với cả cơ quan chức năng và cuộc sống của người dân, thậm chí đến cả sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Mô hình quản lý hộ khẩu, nhân khẩu hiện tại không còn phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội hiện nay. Một trong những vấn đề gặp phải đó là vấn đề quản lý theo số hộ khẩu và kèm theo quá nhiều giấy tờ gây rắc rối, khó quản lý. Điều này cấp thiết phải được thay thế bằng một hình thức quản lý khác hợp lý và hiệu quả hơn.Với đề tài này em mong muốn xây dựng được một hệ thống quản lý hộ khẩu cấp phường một cách thật hiệu quả. Chương trình Quản lý hộ khẩu cấp phường này được viết dưới dạng một phần mềm tin học dùng để ứng dụng trong một phường, xã.Chương trình Quản lý hộ khẩu cấp phường có các chức năng được phân cấp rõ ràng theo từng cấp để bất cứ ai làm công tác quản lý cũng có thể sử dụng được, có phần Help để giúp cho người sử dụng có thể tra cứu bất cứ lúc nào. Mặt khác, chương trình còn cho phép người sử dụng quản trị hệ thống mạnh, tìm kiếm thông tin nhanh chóng, chính xác. Song bên cạnh đó vì thời gian có hạn nên chương trình này của em còn chứa đựng rất nhiều hạn chế mà em chưa có thời gian khắc phục. Nhờ sự tận tâm theo sát hướng dẫn của thầy Trần Văn Lộc, trong bước đầu em đã nghiên cứu và vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được chương trình quản lý đáp ứng tương đối một số các yêu cầu đặt ra như trên. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên chương trình chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả các thầy cô và các bạn để có thể từng bước xây dựng chương trình ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn.Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Trần Văn Lộc và các thầy cô giáo Khoa Công Nghệ Thông Tin đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Xem thêm

113 Đọc thêm

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

BAO CAO LUẬN VĂN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TƯƠNG TÁC THUỐCTương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong điều trị và là một trong những nguyên nhân gây ra các phản ứng bất lợi của thuốc, bao gồm: xuất hiện độc tính hoặc phản ứng có hại trong quá trình sử dụng, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Đặc biệt trong trạng thái đa bệnh lý, đa triệu chứng cần phải phối hợp nhiều loại thuốc đồng thời người bệnh càng có nguy cơ gặp tương tác thuốc hơn.Để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử trí tương tác thuốc, các bác sỹ và dược sỹ thường phải tra cứu thông tin trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau như sách chuyên khảo, phần mềm, tra cứu trực tuyến, tuy nhiên việc này trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn. Do các CSDL về tương tác thuốc thường không đồng nhất trong việc liệt kê tương tác và nhận định mức độ nghiêm trọng của các tương tác, khiến cán bộ y tế mất nhiều thời gian tra cứu các CSDL khác nhau, không phù hợp với thực tế vốn yêu cầu xử lý vấn đề một cách nhanh chóng. Trong nhiều trường hợp các CSDL đưa ra các cảnh báo tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng. Các tương tác không có đáp ứng, biểu hiện trên lâm sàng. Các bác sỹ thiếu tin tưởng và bỏ qua cảnh báo được đưa ra, điều này đôi khi trở nên nguy hiểm nếu họ bỏ qua cả những cảnh báo về tương tác nghiêm trọng. Khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có quy mô lớn, số lượng bệnh nhân đông, nhiều loại hình bệnh tật, bệnh lý mạn tính do đó bệnh nhân phải sử dụng nhiều thuốc phối hợp trong thời gian dài. Bệnh nhân cao tuổi có sự suy giảm chức năng các cơ quan nhất là gan, thận. Nhiều loại thuốc có phạm vi điều trị hẹp, độc tính, có nguy cơ cao xảy ra tương tác cao khi phối hợp giữa các nhóm thuốc khác. Nhưng việc nghiên cứu về tương tác thuốc chưa được tác giả nào thực hiện tại đây. Do đó tương tác thuốc tại khoa Nội BVĐKTWTN là một vấn đề cần được quan tâm hơn. Việc khảo sát, đánh giá tương tác thuốc bất lợi, phân tích một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng tương tác thuốc trên cơ sở đó xây dựng một danh mục ngắn gọn những tương tác thuốc cần chú ý dựa trên CSDL đáng tin cậy là rất hữu ích, góp phần nâng cao chất lượng điều trị bệnh. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài ”Khảo sát tương tác thuốc bất lợi tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên” với hai mục tiêu sau:1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc tại khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện tương tác thuốc.
Xem thêm

Đọc thêm

PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁN BỘ GIÁO VIÊN

PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁN BỘ GIÁO VIÊN

tin liên quan đến nhiều nhất.Khi nhà quản lý hoặc các phòng ban, tổ nhóm cần một thông tin nào đấyvề cán bộ của phòng mình hay mỗi khi in danh sách lương tháng, xem xétcán bộ theo một tiêu chuẩn thì cán bộ chuyên trách phòng quản lý thống kêthủ công rồi viết thành báo cáo để đáp ứng nhu cầu.Khi một CBGV có yêu cầu chuyển đi nơi khác thì nhà quản lý tìm hồ sơgốc để trả lại và tìm tất cả các biểu lưu có liên quan đến việc xử lý.Khi CBGV được đào tạo bổ sung nhà quản lý phải tra cứu thông tin vềngười đó và quản lý các thông tin bằng phương pháp thủ công rồi lưu trữtheo cách riêng của mìnhKhi có yêu cầu liên quan đến nhân sự thì nhà quản lý phải tìm hồ sơđược sắp xếp theo cách riêng của mình. Thời gian xử lý tuỳ thuộc vào khảnăng của cán bộ chuyên trách.Tóm lại: Việc quản lý của hệ thống cũ được tiến hành thông qua cácloại hồ sơ giấy tờ, sổ sách bảng biểu do nhóm cán bộ chuyên trách. Phươngpháp quản lý theo kiểu thủ công truyền thống chỉ phù hợp với hệ thốngquản lý nhỏ. Khi khối lượng hồ sơ rất lớn thì việc quản lý rất khó khănkhông đáp ứng được yêu cầu quản lý của công việc đòi hỏi tính chính xáccao, sự nhanh nhạy.1.Ưu diểm của hệ thống cũ:•Hệ thống làm việc đơn giản.•Công cụ và phương tiện rẻ tiền.•
Xem thêm

30 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TƯ LIỆU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU PHẦN I: VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TINTƯ LIỆU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA A Sự hình thành và phát triển 1 Quá trình thành lập 2 Chức năng 3 Nhiệm vụ B Cơ cấu tổ chức 1 Phòng dịch vụ thông tin 2 Phòng quản lí hoạt động thông tin 3 Phòng tra cứu chỉ dẫn 4 Phòng xây dựng CSDL thư mục C Hợp tác quốc tế. Các nguồn lực thông tin. Mạng VISTA 1 Hợp tác quốc tế 2 Các nguồn lực 3 Mạng VISTA PHẦN II: PHÒNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN A Các nhận xét B Các sản phẩm và dịch vụ 1 Sản phẩm 2 Dịch vụ PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ A Đánh giá B Kiến nghị Phụ lục 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức cán bộ của trung tâm Phụ lục 2: Dịch vụ Sản phẩm Phụ lục 3: A Sản phẩm và dịch vụ thông tin công nghệ phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ B Cơ sở dữ liệu trên đĩa CDROM LỜI KẾT
Xem thêm

27 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2 DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 4 KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 7 1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên 7 1.2 Hệ thống thông tin di động thứ hai 8 1.2.1 Khái quát về kiến trúc căn bản của GSM 8 1.2.2 Các phân hệ của mạng GSM 10 1.2.3 Các thành phần của hệ thống GSM 12 1.2.4 Giao diện vô tuyến Um 15 1.3 Hệ thống thông tin di động thứ ba 15 1.3.1 IMT – 2000 16 1.3.2 Kiến trúc UMTS 18 1.3.3 Các ưu điểm của công nghệ W – CDMA 22 1.4 Hướng tới hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) 23 1.5 Kết luận chương I 25 CHƯƠNG II: BẢO MẬT TRONG CÁC MẠNG THÔNG TIN TRƯỚC 3G 26 2.1 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ đầu tiên 26 2.2 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ thứ hai 26 2.2.1 Các thành phần bảo mật trong hệ thống GSM 28 2.2.1.1 Bảo mật trong khối nhận dạng thuê bao di động (SIM) 28 2.2.1.2 Bảo mật trong thiết bị di động GSM 30 2.2.1.3 Bảo mật trong hệ thống mạng GSM 31 2.2.2 Ngụy trang trong GSM 34 2.2.3 Thiết lập khóa trong GSM 35 2.2.4 Nhận thực trong GSM 35 2.2.5 Bí mật dữ liệu trong GSM 39 2.2.6 Các hạn chế trong bảo mật GSM 40 2.3 Bảo mật trong mạng 2.5G 43 2.3.1 WAP 45 2.3.2 Mã bảo mật 48 2.4 Kết luận chương II 48 CHƯƠNG III: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG MẠNG 3G 49 3.1 Ẩn danh trong UMTS 49 3.2 Thỏa thuận khóa và nhận thực trong UMTS 50 3.3 Thuật toán đảm bảo tính tin cậy và toàn vẹn của bản tin 54 3.4 Kết hợp các bộ phận với nhau trong cơ chế bảo mật chung 58 3.5 Bảo mật mạng 61 3.6 Thuật toán mã hóa khối KASUMI 64 3.7 Kết luận chương III 66 TỔNG KẾT 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

73 Đọc thêm

DỰ ÁN HỖ TRỢ HỆ THỐNG Y TẾ, HỢP PHẦN 2.1 – TĂNG CƢỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG CẢNH GIÁC DƢỢC

DỰ ÁN HỖ TRỢ HỆ THỐNG Y TẾ, HỢP PHẦN 2.1 – TĂNG CƢỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG CẢNH GIÁC DƢỢC

1. Tại 31 tỉnh trọng điểm: Số lƣợng lớp trong 3 năm 2014 - 2016: 62 lớp(40 ngƣời/lớp x 2 ngày)2. Lớp kỹ năng chuyên sâu dành cho cán bộ Đơn vị Thông tin thuốc vàHội đồng thuốc và điều trị3. Lớp tập trung dành cho các bệnh viện trọng điểmMục tiêu 5: Duy trì và phát triển hệ thống báo cáovà phản hồi• B5.4. Phản hồi cho cá nhân báo cáo, phản hồi khẩn và phản hồi quý– Các báo cáo ADR gửi đến TTQG sẽ được xử lý và phản hồi kết quả cho người báocáo. Đây là một chỉ số quan trọng của Hợp phần 2.1– Hàng quý, tình hình thu nhận báo cáo ADR của TTQG sẽ được tổng hợp trong báocáo quý và được gửi đến các sở y tế, các cơ sở điều trị trong cả nước– Đối với các công văn an toàn thuốc, các trường hợp ADR khẩn, TTQG tiến hành tracứu y văn, xin ý kiến tư vấn của chuyên gia để đưa ra khuyến nghị đối với CQQL vàcá nhân báo cáo Góp phần tăng số lượng và chất lượng báo cáoB5.5. Nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốcCó vai trò quan trọng trong việc đánh giá việc dùng thuốc trong các cơ sở điềutrị, cung cấp dữ liệu cho những can thiệp quản lý để đảm bảo sử dụng thuốc hợplý, an toàn trên lâm sàng7Mục tiêu 5: Duy trì và phát triển hệ thống báo cáovà phản hồi• B5.6. Xuất bản ấn phẩm truyền thông– Thiết kế poster leaflet dành cho ba CTYT mục tiêu
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN TƯƠNG TÁC QUA MẠNG VIỄN THÔNG CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN TƯƠNG TÁC QUA MẠNG VIỄN THÔNG CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

lịch họp của cán bộ giáo viên. Đối với các trường đại học lớn, cơ sở dữ liệu về điểm cóthể rất lớn và có thể được phân tải trên nhiều máy chủ. Mỗi máy chủ sẽ được kết nối vớimột modem GSM qua cổng COM hoặc cổng USB. Trên mỗi máy chủ sẽ được được càiđặt chương trình cho phép điều khiển quá trình nhận/gửi dữ liệu dạng voice hoặc SMS.Người quản trị hệ thống sẽ thường xuyên cập nhập dữ liệu lên máy chủ và bật/tắt các tínhnăng gửi nhận voice/SMS vào các thời điểm thích hợp.1.3.2.3. Modem GSMCác modem cho phép kết nối hệ thống với mạng điện thoại, chúng khác các điện thoại diđộng là có thể hoạt động 24/24 giờ đồng hồ và tốc độ gửi và nhận tin nhắn cũng nhanhhơn so với các điện thoại thông thường. Tuy nhiên, với GSM modem thì tính năng voicesẽ có nhiều hạn chế như chúng không được phân kênh nên sẽ không đáp ứng được khi cónhiều cuộc gọi cùng một lúc. Trên thế giới cũng có các loại GSM modem nhiều kênh (8kênh) và các loại thiết bị CTI như SHT, SHD,… là các loại thiết bị chuyên dụng đượcphân thành nhiều kênh nhưng chi phí khá đắt và hiện tại không có bán trên thị trườngViệt Nam nên tính khả thi trong việc sử dụng đối với các trường đại học Việt Nam hiệnnay là không cao. Hầu hết các loại thiết bị trên đều hỗ trợ tập lệnh AT (Attentioncommand) và có thể trao đổi dữ liệu với máy tính thông qua bất kỳ một module phầnmềm điều khiển nào sử dụng tập lệnh AT. Do đó, trong đề tài này em sẽ cài thử nghiệmquá trình thực hiện voice và SMS trên các loại thiết bị thông thường như điện thoại diđộng, USB 3G, modem GSM. Trong quá trình triển khai thực tế tùy theo nguồn kinh phícác trường có thể đầu tư mua các thiết chuyên dụng cho phù hợp mà vẫn có thể áp dụngbởi module phần mềm được thiết kế và xây dựng trong đề tài.1.3.2.4. Tính năng thông báo lịch họp dưới dạng SMSMỗi khi có lịch họp thường kỳ hoặc các cuộc họp được triệu tập bất thường, hệ thống chophép người quản trị gửi tin nhắn tới từng cán bộ, giảng viên có liên quan, hoặc gửi tớimột nhóm các cán bộ theo từng đơn vị hoặc bộ phận công tác.Khi cán bộ nhận được tin nhắn hệ thống sẽ thông báo lại là đ• gửi thành công. Trongtrường hợp nào đó mà cán bộ chưa nhận đươc tin nhắn do các nguyên nhân như máy hếtpin, ra ngoài vùng phủ sóng, nghẽn mạch hệ thống sẽ lưu lại trọng thái gửi vào cơ sở dữliệu để người quản trị biết và gửi lại tin nhắn hoặc có các biện pháp khác thích hợp nhằm
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

BÁO CÁO KIẾN TẬP THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN KHOA HỌC TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

xếp sai chỗ khiến khó khăn hơn trong việc tìm kiếm.- Cơ sở vật chất còn hạn chế.3.3. Giải pháp khắc phục- Cần tăng cường đầu tư nguồn kinh phí tạo điều kiện thuận lợi cho việcphát triển các nguồn lực thông tin của Thư viện.- Tăng cường thực hiện các hoạt động marketing các sản phẩm và dịchvụ thông tin, mở rộng và nâng cao chất lượng công tác phục vụ thông tin tại chỗvà thông tin có chọn lọc. Tại các kho mở, phòng mượn – báo tự chọn cần tăngcường hệ thống Camera giám sát, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng tài liệubị mất mát hoặc bị cắt xén như hiện nay.22KẾT LUẬNĐất nước ta trong quá trình đổi mới, việc đào tạo nhận lực, bồi dưỡngnhân tài đã và đang là một vấn đề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâmvà đặt lên vị trí hàng đầu. Là một Thư viện thành phố có nhiệm vụ cung cấp cácsản phẩm và dịch vụ thông tin phục vụ, nhưng bằng nỗ lực của mình cùng với sựđoàn kết và nỗ lực của lãnh đạo cũng như toàn thể đội ngũ cán bộ của Thưviện,Thư viện KHTH TP. Hải Phòng luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn trướcmắt để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, đóng góp một phần sứclực nhỏ bé của mình vào công cuộc CNH – HĐH đất nước nói chung và sựnghiệp phát triển của Thư viện TP. Hải Phòng nói riêng. Sau 1 tháng kiến tập tạiThư viện Khoa học Tổng hợpTp. Hải Phòng, với sự cố gắng của bản thân và đặcbiệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong thư viện ; bản thânem được trang bị thêm những kiến thức bổ ích làm cơ sở cho việc thực tập cuốikhóa cũng như công việc sau khi tốt nghiệp ra trường.Nét đặc thù công việc củangười thủ thư là ở chỗ: Ngoài kiến thức chuyên môn cần phải có sự nắm bắtthực tiễn. Vì vậy để có thể hoàn thành tốt công việc sau này, bản thân mỗi sinh
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG CANH A

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG CANH A

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 LỜI NÓI ĐẦU 2 PHẦN I: GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP 5 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5 1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường gồm: 6 1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 7 1.4 Giới thiệu phòng thư viện 8 1.4.1 Nguồn lực thông tin 10 1.4.2 Công tác bổ sung vốn tài liệu 11 1.4.3Người dùng tin của thư viện 12 1.4.4 Các sản phẩm và dịch vụ thông tin 13 1.4.5 Công tác quản lý, phục vụ bạn đọc 15 1.4.6 Kế hoạch phát triển 18 PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 22 2.1 Ứng dụng phần mềm quản lý thư viện Vemis Library 22 2.1.1 Giới thiệu phần mềm quản lý thư viện Vemis Library 22 2.1.2 Qúa trình làm việc với phầm mềm 23 2.2 Nội dung xử lý tài liệu 35 2.2.1.Đăng ký tài liệu 35 2.2.2 Xử lý nội dung tài liệu truyền thống 38 2.2.3 Mô tả tài liệu 41 2.2.4Tổ chức kho tài liệu 43 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 45 3.1 Nhận xét 45 3.1.1Thuận lợi: 45 3.1.2. Khó khăn 45 3.2 Đề xuất 45 KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Xem thêm

53 Đọc thêm

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH Đề tài: Xây dựng hệ thống mạng phòng học 404, 405 A9

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG HỌC 404, 405 A9

MỤC LỤC2Lời nói đầu3PHẦN 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG THỰC TẾ4I. Hệ thống mạng tại phòng Game Net Việt4Ưu, nhược điểm của hệ thống:5Cách khắc phục nhược điểm:5PHẦN 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG CHO PHÒNG 404, 405 – A95I. Xác định yêu cầu, khảo sát và phân tích.51.Yêu cầu của mạng thiết kế.52. Khảo sát vị trí lắp đặt và các yêu cầu.53. Thuận lợi và khó khăn trong khi tiến hành lắp đặt.7II. Sơ đồ lắp đặt chi tiết của hệ thống.7 Sơ đồ hệ thống mạng Bootrom cơ bản với các máy trạm không ổ cứng:8 Sơ đồ phòng máy sau khi lắp đặt thiết bị:9 Sơ đồ chi tiết cho phòng máy:11 Sơ đồ liên kết giữa 2 phòng máy:11III. Tính toán số lượng vật tư và dự trù kinh phí lắp đặt hệ thống:131. Cấu hình máy chủ (Server):132. Cấu hình máy trạm:143. Màn hình:154. Chuột máy tính:165. Bàn phím máy tính:176. Switch:187. Cáp mạng:188. Bàn vi tính:199. Ghế:20PHẦN 3: CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG22I. Repeater (bộ tiếp sức):22II. Bridge (Cầu nối):22III. Router (Bộ tìm đường):22IV. Gateway (cổng nối):22V. Hub (Bộ tập trung):22VI. Switch:22
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN KHTH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

BÁO CÁO KIẾN TẬP THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN KHTH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 1 LỜI CẢM ƠN 2 LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN NỘI DUNG 4 I. GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ THƯ VIỆN KHOA HỌC TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 4 1.1 Qúa trình hình thành 4 1.2 Cơ cấu tổ chức 4 1.3 Chức năng, nhiệm vụ 5 1.4 Tiềm lực 7 1.4.1 Cơ sở vật chất 7 1.4.2 Đội ngũ cán bộ 8 1.4.3 Quan hệ Quốc tế 8 II. QUÁ TRÌNH THAM GIA KIẾN TẬP TẠI THƯ VIỆN KHTH HẢI PHÒNG 8 2.1 Phòng Nghiệp Vụ 8 2.1.1 Khung phân loại DDC14 rút gọn 8 2.1.2 Phần mềm tích hợp iLib 6.5 10 2.1.3 Dây chuyền xử lý nghiệp vụ 11 2.2 Phòng Công tác phục vụ bạn đọc 13 2.2.1 Phòng mượn – báo tự chọn 13 2.2.2 Phòng đọc tổng hợp 16 2.2.3 Phòng đọc sách Di sản Văn hóa Thành văn Hải Phòng 16 2.2.4 Phòng đọc sách ngoại ngữ sách Quỹ Châu Á 17 2.2.5 Thư viện thiếu nhi 18 2.3 Dịch vụ trong thư viện 19 2.3.1 Dịch vụ tra cứu OPAC 19 2.3.2 Dịch vụ tìm kiếm và cung cấp thông tin 20 2.3.3 Dịch vụ mượn tài liệu 20 2.3.4 Dịch vụ cấp thẻ 21 III. NHẬN XÉT,ĐỀ XUẤT VỀ THƯ VIỆN KHTH HẢI PHÒNG 21 3.1.Nhận xét đánh giá về bản thân 21 3.1.1 Ưu điểm 21 3.1.2 Nhược điểm 21 3.1.3 Rút kinh nghiệm 21 3.2. Nhận xét, đánh giá về thư viện KHTH Hải Phòng 22 3.2.1 Ưu điểm : 22 3.2.2 Nhược điểm 22 3.3. Giải pháp khắc phục 23 KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO NHẬT KÍ KIẾN TẬP
Xem thêm

34 Đọc thêm

Phân tích chiến lược kinh doanh của viettel

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 1. Phân tích môi trường vĩ mô 1.1. Các yếu tố về kinh tế Ngành viễn thông cũng như nhiều ngành khác chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến động của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông , thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng tăng theo. Ngược lại khi nên kình tế suy thoát, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng đến viễn thông Cuộc khủng hoảng kinh tế tòan cầu năm 2008 đến nay có ảnh hướng lớn đến hoạt động của công ty, chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát gia tăng kỷ lục, đến năm 2009 có giảm nhưng lại có xu hướng gia tăng vào năm 2010. Người dân giảm chi tiêu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không đạt được mục đích đề ra. Chính sách thắt chặt tiền tê, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp khó khăn trong hoạt động, và Viettel cũng gặp không ít khó khăn. Bên cạnh những việc Việt Nam ký hiệp định thương mại Việt –Mỹ, tham gia các thỏa thuận khu vực thuơng mại tự do theo lộ trình CEPTAFTA, đã mở ra thị trường rộng lớn. 1.2. Các yếu tố chính trị Tình hình chính trị, an ninh ổn đinh của nước ta đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của Viettel. Việc gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc , vấn đề tòan cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của Viettel tham gia vào thị trường toàn cầu.Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng thân thiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn, các rào cản trong hoạt động kinh doanh được tháo gỡ. Đây là một thuận lợi cho Viettel tham gia vào thị trường quốc tế. Có được sự bảo hộ của Bộ quốc phòng thì việc bình ổn chính trị không còn là mối đe dọa và thách thức của Viettel trên thương trường quốc tế. 1.3. Các yếu tố luật pháp Ngay từ khi bước chân ra nước ngoài, Viettel đã gặp nhiều khó khăn vì hệ thống pháp luật, tài chính và quản lý của Viet Nam chưa sẵn sàng cho việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai.Tuy nhiên , hiện nay nhà nước đã có những điều chỉnh, bổ sung, thay đổi và cam kết hoàn thiện văn bản pháp luật phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại. Luật kinh doanh cũng ngày càng được hòan thiện. Luật doanh nghiệp tác động nhiều đến tất cả các doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp dưới sự quản lý của nhà nước và các thanh tra kinh tế. Do đó doanh nghiệp có điều kiện họat động thuận lợi. 1.4. Các yếu tố văn hóa – xã hội Về sắc thái văn hóa, doanh nghiệp vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hóa phản ánh trong từng cách ứng xử của người tiêu dùng như quan quan niệm, thái độ đối với hàng hóa, dịch vụ mà họ cần mua. Ngày nay, nhu cầu liên lạc, dịch vụ ngày càng tăng, hầu hết mỗi người từ doanh nghiệp , người dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác . Việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Viettel. Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí ngày một được nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý , kỹ thuât, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao,.. Tỉ lệ dân số ngày càng nhiều, có nhu cầu dịch vụ liên lạc cao, như ở nước ta số người dùng mạng Internet đã vượt ngưỡng 22 triệu.Hơn 50% dân số đang dùng điện thoại di động , điều này tạo ra nhu cầu và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng họat động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này. 1.5. Các yếu tố công nghệ Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng . Yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia , doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến chất lượng và chi phí của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Tuy nhiên, để thay đổi công nghệ doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yếu tố khác như : trình độ lao động phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý. Đây vừa tạo sự thuận lời, vừa tạo ra những khó khăn cho Viettel , công nghệ 3G giúp Viettel có điều kiện lựa chọn công nghê phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm , dịch vụ, năng suất lao động, nhưng lại khó khăn trong việc đòi hỏi giảm giá các dịch vụ. 2. Phân tích môi trường ngành kinh doanh Khi tham gia thị trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét đến các yếu tố của môi trường tác nghiệp tại thị trường đó. Các tác động theo mô hình cạnh tranh của M.Porter gồm : 2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại Năm 2015 đánh dấu một bước chuyển lớn của Viettel trên thị trường viễn thông Việt Nam. Từ ngày 1562015 Viettel là doanh nghiệp duy nhất thống lĩnh thị trường đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất tại Việt Nam. Theo Thông tư số 15 vừa được Bộ TTTT ban hành, Viettel sẽ là doanh nghiệp viễn thông duy nhất có vị trí thống lĩnh thị trường (SMP) đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất, bao trọn cả 3 mảng dịch vụ điện thoại, nhắn tin và truy nhập Internet. Như vậy là so với Thông tư số 182012 Ban hành Danh mục Doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng trước đây, hai nhà mạng lớn khác là MobiFone và VinaPhone đều đã được đưa ra khỏi nhóm doanh nghiệp viễn thông SMP. Sự thay đổi này sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1562015. Tuy nhiên trên thực tế khách hàng vẫn luôn coi Viettel, Mobifone, Vinafone là ba doanh nghiệp lớn tương đương nhau, vì vậy sự cạnh tranh của Viettel với hai đối thủ còn lại vẫn luôn rất gay gắt. Thực tế theo dõi hơn 10 năm triển khai cung cấp dịch vụ thông tin di động của Viettel (tháng 112004) thì đến 90% các gói cước và mức giá cước cũng như thời gian điều chỉnh giá cước dịch vụ thông tin di động của Viettel đều gần như tương đồng với Vinaphone và MobiFone Phân tích đối thủ cạnh tranh Tiêu chí Viettel Mobifone Vinafone Giá cước Phần lớn các gói cước có mức giá bằng Vinafone, Mobifone. Tuy nhiên vẫn có một số gói cước có giá cao hơn 10 50 đồngphút Song, trong thực tế khách hàng vẫn nghĩ rằng giá cước của Viettel là rẻ nhất Thường có sự tương đương nhau Chất lượng dịch vụ 2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Hiện nay xu thế truyền thông lấn sân sang viễn thông đang xuất hiện như việc truy cập qua mạng cáp truyền hình (với ưu thế băng thông rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông đang trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BTL Phân tích thiết kế hệ thống Hệ thống quản lý điểm Trung Học Phổ Thông

BTL PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG ............................................................................ 2 1. Mô tả bài toán ............................................................................................................. 2 2. Xác định và phân tích quá trình nghiệp vụ ................................................................. 2 2.1. Quy trình nghiệp vụ ........................................................................................... 2 2.2. Qui tắc thực hiện ................................................................................................ 3 3. Xác định những yêu cầu của hệ thống mới sẽ xây dựng ............................................. 6 3.1. Yêu cầu chức năng ............................................................................................. 6 3.2. Yêu cầu phi chức năng ....................................................................................... 7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ......................................................................... 8 1. Xây dựng biểu đồ use case .......................................................................................... 8 1.1. Xác định các tác nhân của hệ thống .................................................................. 8 1.2. Xác định các ca sử dụng của hệ thống .............................................................. 8 1.3. Các biểu đồ ca sử dụng ...................................................................................... 9 1.4. Đặc tả ca sử dụng ............................................................................................ 12 1.4.1. Đặc tả UC Đăng nhập hệ thống .......................................................... 12 1.4.2. Đặc tả UC Quản lý thông tin giáo viên ............................................... 12 1.4.3. Đặc tả UC Quản lý thông tin lớp học .................................................. 14 1.4.4. Đặc tả UC Quản lý thông tin học sinh ................................................ 16 1.4.5. Đặc tả UC Quản lý thông tin môn học ................................................ 18 1.4.6. Đặc tả UC Quản lý Điểm .................................................................... 19 1.4.7. Đặc tả UC Phân công công việc ......................................................... 21 1.4.8. Đặc tả UC Thống kê ............................................................................ 23 1.4.9. Đặc tả UC Tra cứu thông tin ............................................................... 23 2. Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực .................................................................................. 24 2.1. Xác định các lớp và gán trách nhiệm cho từng lớp ......................................... 24 2.2. Biểu đồ lớp lĩnh vực ......................................................................................... 26 3. Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng ......................................................... 27 3.1. Biểu đồ lớp tham gia UC đăng nhập hệ thống ................................................ 27 3.2. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin giáo viên .................................... 28 3.3. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin lớp học ....................................... 29 3.4. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin học sinh ...................................... 30 3.5. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý thông tin môn học ..................................... 32 3.6. Biểu đồ lớp tham gia UC Quản lý Điểm .......................................................... 33 3.7. Biểu đồ lớp tham gia UC Phân công công việc ............................................... 35 3.8. Biểu đồ lớp tham gia UC Thống kê ................................................................. 37 3.9. Biểu đồ lớp tham gia UC Tra cứu thông tin .................................................... 38 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ........................................................................... 40 1. Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết .................................................................................... 40 2. Thiết kế Cơ sở dữ liệu ............................................................................................... 40 2.1. Lập từ điển dữ liệu ........................................................................................... 40 2.2. Tạo các bảng CSDL vật lý ............................................................................... 43 3. Mô hình CSDL vật lý ................................................................................................. 46 4. Thiết kế giao diện ...................................................................................................... 46 4.1. Giao diện người dùng ...................................................................................... 46 4.2. Thiết kế tài liệu xuất ......................................................................................... 52
Xem thêm

58 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN MÔN MẠNG MÁY TÍNH Đề tài : Xây dựng hệ thống mạng phòng: PM6 và PM7A1

BÀI TẬP LỚN MÔN MẠNG MÁY TÍNH ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG: PM6 VÀ PM7A1

Lời nói đầu 1 Phần A. Khảo sát hệ thống mạng thực tế 2 1. Hệ thống mạng tại Quốc Hòa Smile 2 1.1 Sơ đồ: 2 1.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống: 3 Phần B. Xây dựng hệ thống mạng cho PM6,PM7–A1 3 1.Thiết kế sơ đồ mạng cho các phòng máy 6 và 7 tầng 8 nhà A1. 3 1.1 Yêu cầu của mạng thiết kế 3 1.2 Khảo sát vị trí lắp đặt và các yêu cầu 3 1.2.1Cấu trúc địa lý 3 1.2.2Các yêu cầu đối với phòng máy 4 1.3 Thuận lợi và khó khăn trong khi tiến hành lắp đặt. 4 1.3.1Thuận lợi. 4 1.3.2Khó khăn. 5 1.4 Lựa chọn giải pháp thiết kế 5 1.4.1Thiết kế mạng ở mức luận lí 5 1.4.2 Thiết kế mạng ở mức vật lí 5 1.5 Tính toán lượng dây mạng 8 1.5.1Đối với phòng máy 6 8 1.5.2 Đối với phòng phòng 7 8 1.6 Số lượng nẹp mạng cần dùng 9 1.7 Số lượng đầu bấm mạng 9 1.8 Số lượng bàn ghế, tủ đồ 10 1.8.1 Số lượng bàn 10 1.8.2 Số lượng ghế 10 1.9 Thiết bị phần cứng cần thiết cho 1 phòng 10 Cisco WSC296048TTL 48 ports 12 2. Bảng tổng chi phí lắp đặt 14 3. Các Thiết Bị Kết Nối Mạng........................................................................ 16 Phần C: Tài liệu tham khảo 18
Xem thêm

19 Đọc thêm

CÀI ĐẶT THUẬT TOÁN SHA2

CÀI ĐẶT THUẬT TOÁN SHA2

Ngày nay, các ứng dụng Công nghệ thông tin đã và đang ngày càng phổ biến rộng rãi đã ảnh hưởng rất lớn đến diện mạo của đời sống, kinh tế, xã hội. Mọi công việc hàng ngày của chúng ta đều có thể thực hiện được từ xa với sự hỗ trợ của máy vi tính và mạng internet (từ việc học tập, giao dịch,... đến việc gửi thư). Tất cả thông tin liên quan đến những công việc này đều do máy vi tính quản lý và truyền đi trên hệ thống mạng. Đối với những thông tin bình thường thì không có ai chú ý đến, nhưng đối với những thông tin mang tính chất sống còn đối với một số cá nhân (hay tổ chức) thì vấn đề bảo mật thật sự rất quan trọng. Vấn đề khó khăn đặt ra là làm sao giữ được thông tin bí mật và giữ cho đến đúng được địa chỉ cần đến. Nhiều tổ chức, cá nhân đã tìm kiếm và đưa ra nhiều giải pháp bảo mật, phương pháp mã hóa khóa công khai được xem là phương pháp có tính an toàn khá cao. Như vậy việc đảm bảo an toàn thông tin, tránh mọi nguy cơ bị thay đổi, sao chép hoặc mất mát dữ liệu trong các ứng dụng trên mạng luôn là vấn đề bức xúc, được nhiều người quan tâm. Trong bài viết này, xin trình bày phương pháp mã hóa thông tin đó là sử dụng hàm băm mật mã và tìm hiểu về thuật toán băm SHA2. Bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn bao gồm cả tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh, do quá trình dịch và tổng hợp còn nhiều sai xót, kính mong các bạn đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn..
Xem thêm

44 Đọc thêm

Hệ thống mạng cho các phòng 401 và 403 nhà A8 trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

HỆ THỐNG MẠNG CHO CÁC PHÒNG 401 VÀ 403 NHÀ A8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Hiện nay mạng máy tính có kết nối internet rất phổ biển và ngày càng được tối ưu hóa vì vậy việc thiết kế một mạng máy tính sao cho khoa học là một việc làm cần thiết.Việc thiết kế, lắp đặt mạng máy tính là một công đoạn hết sức khó khăn, để có thể thiết kế nên một hệ thống mạng hoàn chỉnh đồng thời có khoa học, đòi hỏi người thiết kế phải có tư duy cũng như kiến thức về nó. Hệ thống mạng chạy tốt hay không, duy trì được lâu hay không, thường xuyên gặp trục trặc hay là ít gặp, điều đó phần lớn đều bắt nguồn từ việc thiết kế hệ thống mạng có khoa học hay không. Việc lắp đặt các thiết bị cũng đòi hỏi sự khoa học, hệ thống mạng có thể chạy được đều nhờ vào các thiết bị kết nối (Modem, Router, Switch, Hub…), và như thế việc đặt các thiết bị ở chỗ nào cho hợp lý để có thể phân phát tín hiệu mạng đều cho tất cả các thiết bị sử dụng, đó cũng là một yêu cầu không nhỏ. Ngoài ra thì việc lắp đặt hệ thống dây cáp, đường đi dây cũng là một yêu cầu đặt ra cho người thiết kế, lắp đặt cách đi dây mạng, nẹp mạng phải gọn gàng, không bị vướng víu trong khi di chuyển, đi lại và dễ thay thế, sửa chữa khi có sự cố xảy ra. Lắp đặt hệ thống mạng làm sao để cho dễ quản lý, dễ nâng cấp và hạn chế sự cố tới mức thấp nhất, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao, đó là cả một vấn đề đòi hỏi người thiết kế phải hết sức chú ý.Em làm bài tập lớn này nhằm xây dựng hệ thống mạng cho phòng học 403 và 404 tầng 4 nhà A8 với mục đích cho sinh viên các khoa trong trường thực hành
Xem thêm

22 Đọc thêm

CÔNG TÁC THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 1

CÔNG TÁC THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 1VÀ THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 1 6 I. Khái quát về trường THPT Hiệp Hòa Số 1 và Thư viện trường THPT Hiệp Hòa số 1 6 1.Lịch sử hình thành THPT Hiệp hòa số 1 và thư viện THPT hiệp hòa số 1 6 2.Chức năng và nhiệm vụ của thư viện: 7 3.Vốn tài liệu 8 4.Bạn đọc 8 5.Cán bộ thư viện 8 6.Cơ sở vật chất 8 7.Cơ cấu tổ chức của Thư viện 9 II.Hoạt động phát triển vốn tài liệu tại thư viện 9 1.Cơ cấu vốn tài liệu 9 2.Sách 9 3.Báo, tạp chí 10 4.Các loại hình tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ. 10 5. Công tác bổ sung tài liệu 11 6.Các hoạt động tuyên truyền và giới thiệu sách của thư viện 13 PHẦN THỨ HAI. HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ TÀI LIỆU VÀ PHỤC VỤ BẠN ĐỌCTẠI THƯ VIỆN 15 I.Quy trình tổ chức hoạt động xử lý tài liệu 15 1.Mô tả tài liệu 15 2.Phân loại tài liệu 15 2.1.Định chủ đề tài liệu 15 2.2.Định từ khóa tài liệu 16 2.3.Phân tích nội dung tài liệu 16 2.4.Tóm tắt nội dung tài liệu 17 2.5.Tổ chức bộ máy tra cứu 18 3.Người dùng tin 18 3.1.Đối tượng người dùng tin 18 3.1.1.Nhóm người làm công tác quản lý 18 3.1.2.Nhóm người làm công tác giảng dạy 19 3.1.3.Nhóm người là thanh thiếu niên học sinh 19 4.Đặc điểm của người dùng tin 19 5.Các sản phẩm và dịch vụ thông tin 19 5.1.Kế hoạch phát triển: 21 6.Công tác phục vụ bạn đọc 22 7.Các sản phẩm và dịch vụ thông tin 23 7.1.Sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện có 23 7.2.Kế hoạch phát triển 24 II.QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ QUAN 25 1.Đóng dấu 25 2.Vào sổ đăng ký cá biệt 25 3.Dán nhãn Thư Viện 25 4.Phân loại tài liệu, mô tả tài liệu 26 4.1.Phân loại tài liệu 26 4.2.Mô tả tài liệu 27 5.Sắp xếp hệ thống tra cứu MLCC 29 6.Đăng ký báo tạp chí 29 7.Tổ chức, vệ sinh và lam kiểm kê kho tài liệu 29 7.1.Tổ chức kho tài liệu 29 7.2.Vệ sinh, bảo quản sách, kho sách 30 8.Kết quả đạt được, và hạn chế trong quá trình thực tập 30 8.1.Ưu Điểm: 32 8.2.Nhược điểm. 33 8.3.Đề xuất, giải pháp 36 KẾT LUẬN 38 PHỤ LỤC 39  
Xem thêm

42 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP MẠNG BẠCH KIM

Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin.Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khai thác và ứng dụng tin học trên tất cả lĩnh vực. Ứng dụng công nghệ thông tin do vậy trở thành một thành phần không thể thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp và quốc gia. Việc ứng dụng CNTT trong quản lí đã trở nên khá phổ biến ở các mặt như: quản lí nhân sự, quản lí bán hàng, quản lí tài chính kế toán, quản lí khách hàng,...Trong đó HTTT quản lí nhân sự đang được các doanh nghiệp hết sức quan tâm. Hiện nay, nhân lực luôn là mối quan tâm hang đầu của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Mỗi doanh nghiệp muốn vận hành đều cần có số lượng nhân viên nhất định và khi kinh tế phát triển thì quy mô nhân lực sẽ tăng và không ngừng thay đổi. Vì thế với các doanh nghiệp việc quản lí nhân sự một cách thủ công sẽ là khó khăn và gặp nhiều sai sót. Một HTTT quản lí nhân sự hoạt động ổn định sẽ giúp giải quyết các vấn đề về nhân sự, giúp nhà lãnh đạo có một cái nhìn tổng thể về tình hình nhân sự của công ty và ra các quyết định chính xác, tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí. Trong suốt quá trình thực tập tại công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim, em nhận thấy sự cần thiết phải hoàn thiện HTTT quản lí nhân sự cho công ty nhằm mục đích tối ưu hiệu quả trong công tác quản lí dữ liệu về nhân sự để tăng năng suất, nâng cao chất lượng, giảm thiểu chi phí tối đa, rút ngắn thời gian tìm kiếm làm việc và đảm bảo tính chính xác cao. Vì vậy em đã quyết định lựa chon đề tài: “Hoàn thiện HTTT quản lí nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp mạng Bạch Kim” giúp đem lại lợi ích thiết thực cho công ty từ việc lưu trữ cho đến tìm kiếm thông tin, lập báo cáo chính xác tạo điều kiện cho công tác quản lí được thực hiện dễ dàng hơn.  
Xem thêm

73 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MESI, AS BUILT DATA, MMDS

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MESI, AS BUILT DATA, MMDS

HƯỚNG DẪNSỬ DỤNG CẨM NANG SỬA CHỮA(MESI) Cẩm nang sửa chữa xe Mazda Workshop manual – Hướng dẫn sửa chữa TÌM KIẾM THÔNG TIN HỘP RƠLE CẦU CHÌ ??? HƯỚNG DẪn TRA CỨU THÔNG TIN MÃ CÀI ĐẶT HỘP ĐIỀU KHIỂN, CHÌA KHÓA (ASBUILT DATA) TRA CỨU THÔNG TIN MÃ CÀI ĐẶT (HỘP ĐIỀU KHIỂN, CHÌA KHÓA) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY CHẨN ĐOÁN MAZDA(MMDS)

40 Đọc thêm

Cùng chủ đề