KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 9

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 9":

SOẠN BÀI KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 9

SOẠN BÀI KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 9

Soạn bài kiểm tra phần tiếng Việt lớp 9 Một số đề luyện tập. 1. Tìm câu có khởi ngữ và viết lại dưới dạng không có khởi ngữ. - Câu có khởi ngữ là câu cuối cùng và có thể viết lại như sau : Không bao giờ ta đọc một bài thơ hay qua một làn mà bỏ xuống được. 2. Tìm thành phần biệt lập và cho biết giá trị của nó. Ở (a) : Thật đấy : dùng để tỏ thái độ xác nhận, khẳng định vào điều nói trong câu. Ở (b) : (Cũng) may : dùng để tỏ sự đánh giá tốt về điều nói trong câu. 3. Gợi ý : Tìm từ ngữ liên kết và xếp loại chúng. Ở (a) : ba – ba, giống – giống, già – già : lặp ‘Mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy’, “(À ra) vậy”: Thế. Ở (b): chiều tớ phải xin một bát mới được – thế là: nối. 4. Gợi ý: tìm biện pháp lặp và thế. - Họa sĩ – họa sĩ: lặp. - Sa Pa – đấy: thế. 5. HS tự thực hiện. 6. Trả lời câu hỏi qua một truyện cười. a. Câu có chứa hàm ý: Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại. b. Nội dung hàm ý: “Ngài phải cúi đầu thấp trước quan trên, ngài vênh mặt lên với dân đen”. c. Người nghe (ông quan lớn) hiểu được hàm ý đó, điều này có thể nhận ra ở câu “lệnh” cuối cùng của quan.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Soạn bài: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt lớp 8

SOẠN BÀI: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 8

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT I. KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH 1. Nhận diện kiểu câu: - Câu (1): Câu trần thuật ghép có một vế là dạng câu phủ định. - Câu (2): Trần thuật. - Câu (3): Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định. 2. Có thể đặt câu nghi vấn diễn đạt nội dung câu đó như sau: - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những gì che lấp mất? - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất đi không? … 3. Có thể đặt các câu cảm thán như sau: - Chao ôi buồn! - Hôm nay trong mình đẹp quá! - Bộ phim hay tuyệt! - Ôi! Mừng và vui quá! 4. Trong đoạn trích: Tôi bật cười bảo lão (1): - Sao cụ lo xa thế (2) ? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ (3) ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4) ! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại (5) ? - Không, ông giáo ạ (6) ! ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7) ?    (Nam Cao, Lão Hạc) a) Các câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; các câu còn lại là câu nghi vấn. b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7). c) Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích. II. HÀNH ĐỘNG NÓI Điền lần lượt vào bảng các hành động nói tương ứng sau: - Câu (1): kể. - Câu (2): bộc lộ cảm xúc. - Câu (3): nhận định. - Câu (4): đề nghị. - Câu (5): giải thích. - Câu (6): phủ địng bác bỏ. - Câu (7): hỏi. III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU 1. Trật tự các từ in đậm được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của cảm xúc và hành động: kinh ngạc – vui mừng – về tâu vua. 2. a) Các từ in đậm được sắp xếp để nối kết câu. b) Các từ in đậm có tác dụng nhấn mạnh đề tài của câu nói. 3. Trật từ từ sắp xếp theo câu thứ nhất mang lại hiệu quả về tính nhạc nhiều hơn.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Kiểm tra phần Tiếng Việt lớp 9

KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 9

Luyện tập theo các đề bài sau: 1. Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại câu này thành câu không có khởi ngữ. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo : “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !”. (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) Gợi ý: Khởi ngữ là “mắt tôi”; có thể viết lại câu này thành: Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”. 2. Chỉ ra thành phần biệt lập trong những câu sau và giải thích phần ý nghĩa mà nó đem lại cho câu chứa nó. a) Thật đấy, chuyến này không được Độc lập thì chết cả đi chứ sống làm gì cho nó nhục.      (Kim Lân, Làng) b) Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, hoạ sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên.                  (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) Gợi ý: - (a): “Thật đấy” là thành phần tình thái, dùng để xác nhận điều được nói đến trong câu. - (b): “may” là thành phần tình thái, dùng để bộc lộc thái độ đánh giá tốt với điều được nói đến trong câu. 3. Cho biết những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây có tác dụng liên kết câu chứa chúng với câu nào. Đó là phép liên kết nào ? a) - Ba không giống cái hình ba chụp với má. - Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi. - Cũng không phải già, mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy. à ra vậy, bây giờ bà mới biết.                                                      (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) b) Không một hôm nào bà Hai ở quán về mụ không sấn đến vạch thúng ra xem : - ái chà ! Nhà này có mớ cá ngon gớm, chiều tớ phải xin một bát mấy được. Thế là đến chiều mụ sai con bưng bát đến xin.                              (Kim Lân, Làng) Gợi ý: - (a): Phép lặp (giống, ba, già, ba con); phép thế (vậy). - (b): Phép nối (Thế là). 4. Chỉ ra phép lặp từ ngữ và phép thé để liên kết câu trong đoạn trích sau đây : - Hoạ sĩ nào cũng đến Sa Pa ! ở đấy tha hồ vẽ. Tôi đi đường này ba mươi hai năm. Trước Cách mạng tháng Tám, tôi chở lên chở về mãi nhièu hoạ sĩ như bác. Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân này, hoạ sĩ Hoàng Kiệt này…                                                      (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) Gợi ý: Phép lặp: Hoạ sĩ – hoạ sĩ; Phép thế: Sa Pa – đấy. 5. Chỉ ra sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong một đoạn văn ở một bài tập làm văn của em. Gợi ý: Liên kết về nội dung là gì? Nó được biểu hiện trong văn bản như thế nào? (Bài văn của em có thống nhất về nội dung không? Chọn một đoạn văn thể hiện sự thống nhất về mặt nội dung – chủ đề). Liên kết hình thức là gì? Bài làm của em đã sử dụng những phép liên kết hình thức nào? Chọn một đoạn văn có sử dụng phép liên kết hình thức (thế, lặp, nối,…). 6. Đọc truyện cười sau đây và trả lời câu hỏi. HAI KIỂU ÁO Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dan, người thợ may bèn hỏi : - Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ ? Quan lớn ngạc nhiên : - Nhà ngươi biết để làm gì ? Người thợ may đáp : - Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải mau ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại. Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bão : - Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu. (Theo Trường Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam) a) Tìm câu chứa hàm ý. Gợi ý: Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải mau ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại. b) Nêu nội dung hàm ý của câu vừa tìm được. Gợi ý: Hàm ý của câu này là: Ngài phải cúi đâù (luồn cúi) trước quan trên, ngửng cao đầu (hách dịch) trước dân đen. c) Theo em, người nghe có giải đoán được hàm ý của người nói không? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy? Gợi ý: Người nghe (viên quan) không hiểu được hàm ý sâu xa của câu nói. Nếu hiểu được được ý chế giễu và phê phán của câu nói thì viên quan đã nổi giận. loigiaihay.com  
Xem thêm

3 Đọc thêm

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt lớp 9

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 9

1. Hãy tìm trong ngôn ngữ ở địa phương mà em đang sử dụng hoặc ngôn ngữ ở địa phương khác mà em biết những từ ngữ chỉ các sự vật, hiện tượng,… không có tên gọi trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân. Gợi ý: Ghi lại những từ mà em cho là chỉ có ở phương ngữ nào đó rồi tra từ điển hoặc hỏi những người lớn tuổi để kiểm tra lại. 2. Hãy tìm trong ngôn ngữ ở địa phương mà em đang sử dụng hoặc ngôn ngữ ở địa phương khác mà em biết những từ ngữ giống về nghĩa nhưng khác về âm với những từ ngữ trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân rồi sắp xếp vào bảng theo mẫu sau:   3. Hãy tìm trong ngôn ngữ ở địa phương mà em đang sử dụng hoặc ngôn ngữ ở địa phương khác mà em biết những từ ngữ giống về âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân rồi sắp xếp vào bảng theo mẫu sau:   Phương ngữ Bắc Phương ngữ Trung Phương ngữ Nam ốm: bị bệnh ốm: gầy ốm: gầy 4. Giải thích về nguyên nhân của việc xuất hiện từ ngữ chỉ các sự vật, hiện tượng,… chỉ có ở một địa phương nào đó mà không có tên gọi trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân. Gợi ý: Hiện tượng này có liên quan gì đến điều kiện tự nhiên, xã hội, đời sống,… của từng vùng, miền; phản ánh nhu cầu gì trong ngôn ngữ của từng vùng, miền? 5. Ngôn ngữ toàn dân ở Việt Nam là lấy theo chuẩn của ngôn ngữ của phương ngữ nào. Cho ví dụ từ hai bảng trên. Gợi ý: Ngôn ngữ của miền Bắc (cụ thể là thủ đô Hà Nội) được lấy làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân. Đây là đặc điểm của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới (lấy ngôn ngữ của vùng có thủ đô làm chuẩn). 6. Sử dụng ngôn ngữ địa phương như thế nào cho phù hợp? Gợi ý: Nên sử dụng ngôn ngữ địa phương trong những hoàn cảnh giao tiếp nào? Không nên sử dụng ngôn ngữ địa phương trong những hoàn cảnh giao tiếp nào? Để có thể chuyển đổi giữa ngôn ngữ địa phương với ngôn ngữ toàn dân thì phải chuẩn bị những gì? loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt lớp 8

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 8

I. KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH 1. Nhận diện kiểu câu: - Câu (1): Câu trần thuật ghép có một vế là dạng câu phủ định.  Câu (2): Trần thuật. - Câu (3): Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định. 2. Có thể đặt câu nghi vấn diễn đạt nội dung câu đó như sau: - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những gì che lấp mất? - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất đi không? … 3. Có thể đặt các câu cảm thán như sau: - Chao ôi buồn! - Hôm nay trong mình đẹp quá! - Bộ phim hay tuyệt! - Ôi! Mừng và vui quá! 4. Trong đoạn trích: Tôi bật cười bảo lão (1): - Sao cụ lo xa thế (2) ? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ (3) ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4) ! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại (5) ? - Không, ông giáo ạ (6) ! ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7) ? (Nam Cao, Lão Hạc) a) Các câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; các câu còn lại là câu nghi vấn. b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7). c) Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích. II. HÀNH ĐỘNG NÓI Điền lần lượt vào bảng các hành động nói tương ứng sau: - Câu (1): kể. - Câu (2): bộc lộ cảm xúc. - Câu (3): nhận định. - Câu (4): đề nghị. - Câu (5): giải thích. - Câu (6): phủ địng bác bỏ. - Câu (7): hỏi. III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU 1. Trật tự các từ in đậm được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của cảm xúc và hành động: kinh ngạc – vui mừng – về tâu vua. 2. a) Các từ in đậm được sắp xếp để nối kết câu. b) Các từ in đậm có tác dụng nhấn mạnh đề tài của câu nói. 3. Trật từ từ sắp xếp theo câu thứ nhất mang lại hiệu quả về tính nhạc nhiều hơn
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề kiểm tra ngữ văn 9

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9

Kiểm tra phần Tiếng ViệtA. Mục tiêu cần đạtKiến thức: Giúp học sinh nắm lại kiến thức cơ bản về phần tiếng việt đã học, Kĩ năng :Qua bài kiểm tra đánh giá được tình độ của mìnhvề các mặt kiến thứcvà năng lực diễn đạt.B.Chuẩn bị:+ Thày: ra đề và phát đề cho học sinh+ Trò: chuẩn bị giấy kiểm traC. Tổ chức các hoạt động dạy họcHĐ1. Tổ chức:HĐ2 .Kiểm tra giấy của học sinh.HĐ3.Bài mớiMA TRẬN

4 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA PHẦN THƠ HKII LỚP 9

ĐỀ KIỂM TRA PHẦN THƠ HKII LỚP 9

Trường: THCS Mỹ LươngTổ: Văn- GDCDĐiểmĐỀ KIỂM TRA PHẦN THƠThời gian: 45 phútLời phê của giáo viênLớp:Họ và tên học sinh:……………………………..I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.Câu 1: Hình tượng trong bài thơ “Con Cò” của Chế Lan Viên là biểu tượng của ai?A. Người nông dân lam lũ;B. Người mẹ lúc nào cũng ở bên con;C. Người vợ đảm đang tần tảo;D. Người chị vất vả, cực nhọc.Câu 2: Đoạn thơ sau thể hiện nội dung gì?“ Một con cò thôiCon cò mẹ hátCũng là cuộc đờiVỗ cánh qua nôi”A. Thể hiện tình mẹ yêu con tha thiết;B. Con cò trong lời hát ru của mẹ chính là cuộc đời quanh con;C. Lời hát ru có cánh cò bay lả là cầu nối đưa con đến với cuộc đời;D. Ca ngợi vẻ đẹp và âm điệu ngọt ngào của những lời hát ru.Câu 3:"Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn,
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 9

- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ nh thế nào?Tại sao?Bớc 2: đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; các nhómkhác nhận xét, bổ sung.Kết luận:HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng. Những ngời nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em cóquyền và cần đợc sống trong môi trờng có sự hỗ trợ, thông cảm chăm sóc của gia đình, bạnbè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ. Điều đó sẽ giúp ngời nhiễm HIVsống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội.Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV\AIDS?(Gợi ý:HS có thể tìm hiểu, học tập để biết HIV\AIDS, các đờng lây nhiễm và cách phòngtránh, (hình 4 trang 37 SGK)).Thứ t ngày 2 tháng 11 năm 2016Tập đọcđất cà mauI- Mục tiêu1. Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sựkhắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau.2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nêntính cách kiên cờng của ngời Cà Mau.II - đồ dùng dạy - học-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.- Bản đồ Việt Nam .III. các hoạt động dạy - họcHoạt động 1( 5 phút )- kiểm tra bài cũHS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài.-Giới thiệu bàiGV giới thiệu bài (kết hợp chỉ bản đồ): Trên bản đồ Việt Nam hình chữ S, Cà Mau là
Xem thêm

25 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP dạy học PHẦN âm môn TIÊNG VIỆT lớp 1 CÔNG NGHỆ GIÁO dục

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN ÂM MÔN TIÊNG VIỆT LỚP 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

... thi công" Vậy Công nghệ giáo dục gì? Công nghệ giáo dục Công nghệ thông tin Giáo dục, phương pháp Giáo dục Công nghệ thông tin sử dụng phương tiện Giáo dục Công nghệ giáo dục tận dụng tối đa phương. .. dung phương pháp dạy học chương trình Tiếng Việt công nghệ giáo dục lớp mục đích yêu cầu , nội dung, phương pháp dạy học phần âm dạy, Đặc biệt thực theo quy trình thiết kế Tiếng Việt lớp 1- CGD... Tiếng Việt công cụ để học tất môn học hoạt động GD khác Nếu không học Tiếng Việt, khó học tốt môn học khác Tiếng Việt công nghệ giáo dục thành công cho học sinh người Kinh mà vùng toàn học sinh
Xem thêm

31 Đọc thêm

Đặc điểm loại hình tiếng việt 11

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT 11

Bài giảng chi tiết nhất về đặc điểm loại hình tiếng Việt lớp 11 phần 2b .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Xem thêm

10 Đọc thêm

TUẦN 15. HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

TUẦN 15. HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

Nhiệt liệt chào mừng quý thầy côđến dự giờ, thăm lớpBài giảng Tiếng việt 3Môn: Chính tảHŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHAChính tảBài cũ: Nhớ Việt BắcKiểm tra bài cũChính tả (Nghe viết)Chính tả (Nghe –viết)Hũ bạc của người chaHôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì conđem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vàobếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra.Ông lão cười chảy nước mắt :- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra.Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quýđồng tiền.Truyện cổ tích ChămChính tả:Hũ bạc của người cha
Xem thêm

25 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 1 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 (P2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 1 I/ Đo nghiệm năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm) - Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. 1)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính:     a.   an     b.   cha     c.    oan 2)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính:     a.   hoa     b.   bia     c.   lân 3/Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và âm cuối:     a.   quang     b.   lan     c.   xoăn 4)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm, âm chính và âm cuối:     a.  cương     b.  luôn     c.  ngoan 5)Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có nguyên âm đôi /uô/:     a.  nguyên     b.  buôn     c.   lươn                                                             II/ Đo nghiệm kĩ năng đọc (10 điểm) Bài đọc 1: Bánh xèo miền Tây      Xuất hiện trong những ngày đầu mở đất phư ơngNam, b ánh Xèo là món ăn dân gian nổi tiếng. Những ai đã từng ăn loại bánh này chắc hẳn không thể nào quên hương vị đậm đà đầy chất dân dã của nó. Bánh Xèo đã trở thành một đặc sản của người phương Nam.  Bài đọc 2: Cốm vòng      Nói đến Cốm, chưa cần ăn, chỉ nghĩ  thôi cũng đã thấy ngất lên mùi thơm dịu của lúa non xanh màu lưu li được gói trong những tàu lá sen thơm mát màu ngọc thạch. Không biết tự bao giờ, Cốm Vòng đã trở thành món quà đặc biệt mang hương vị của mùa thu Hà Nội.  III/Đo nghiệm chính tả (10 điểm) 1. Nghe – viết : Giáo viên  đọc cho học sinh viết chính tả bài “Các Vua Hùng” sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 CNGD tập 3 trang / 6. Viết từ " Con trai cả....Văn Lang:   2. Phân biệt chính tả:   a.Điền r/d/gi                     ........a đình;              lạc ....ang;                     b.Điền ch/tr                        .....uyện cổ tích;            cái ....ăn;      ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 1   I/ Kiểm tra năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm)   -         Mỗi tiếng ghi đúng được 2 điểm   -         Câu 1: cha    câu 2: hoa   Câu 3: lan    câu 4: ngoan   câu 5: buôn   II/ Kiểm tra kĩ năng  đọc (10 điểm)       -  9- 10 điểm (giỏi): Đọc đúng, to, rõ ràng, thời gian đọc dưới 1 phút.       -  7- 8 điểm (khá): Đọc đúng, to, rõ ràng, thời gian đọc từ 3 dến 5 phút.       -  5- 6 điểm (trung bình): thời gan đọc từ 3 đến 5 phút.       - Dưới 5 điểm (kém): Thời gian đọc trên 5 phút.   II/ Kiểm tra kĩ năng  vi ết (10 điểm)   1/ Nghe- viết: (8 đi ểm) Mỗi tiếng viết sai hoặc không viết được trừ 0,25 điểm.   2/  Điền vào chỗ trống: (1 điểm) : Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm   a.Điền r/d/gi                 gia đình;              lạc rang;                    b.Điền ch/tr                        truyện cổ tích;            cái  chăn;        * Trình bày sạch đẹp: không bẩn, không gạch xoá được cộng 1 điểm. ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 2 II/ Đo nghiệm năng lực phân tích ngữ âm( 10 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Thời gian giáo viên tự cân đối, tùy theo trình độ học sinh của lớp. Câu 1: Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính.   a, an   b, cha   c, oan Câu 2: : Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính.  a, hoa  b, bia  c, lân  Câu 3: Tìm  trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có  âm chính và âm cuối  a, quang  b, lan  c, xoăn  Câu 4: Tìm  trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có  âm đệm, âm chính và âm cuối.  a, cương b, luôn c, ngoan  Câu 5: Tìm  trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có nguyên âm đôi/ uô/   a, nguyên  b, buôn  c, lươn III/ Đo nghiệm chính tả 1/  Nghe viết (6 điểm) - GV đọc cho học sinh viết đúng bài chính tả “ Các vua Hùng” sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 CNGD tập 3 trang 6 (cả bài) 2/  Phân biệt chính tả (3 điểm) a/ Điền r/d/gi.                ……a….. đình              lạc …..ang                         hạt ……ẻ b/ Điền ch hay tr                 ……uyện  cổ tích                  cái …. ăn                    sấm…..ớp                         Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đề thi giữa học kỳ 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1 LỚP 4 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014

Đề thi giữa học kỳ 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)     I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (5 điểm)            Đọc thầm bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 55)             Khoanh vào đáp án đúng nhất Câu 1. An-đrây-ca sống với ai ?           A. Sống với cha mẹ.           B. Sống với ông bà           C.Sống với mẹ và ông           D. Cả 3 ý trên đều sai Câu 2. Mẹ bảo An-đrây-ca làm gì ?           A. Nấu thuốc.      B. Đi mua thuốc      C. Uống thuốc      D. Đi thăm ông Câu 3. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ? A. Mẹ An-đrây-ca mừng rỡ B. Ông của An-đrây-ca đã qua đời C. Ông của An-đrây-ca đã hết bệnh Câu 4. An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ? A. An-đrây-ca òa khóc khi biết ông đã qua đời. B. An-đrây-ca cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết. C. Cả A, B đều đúng Câu 5. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu ?            A. Bất hòa           B. Hiền hậu          C. Lừa dối          D. Che chở Câu 6. Từ nào sau đây là từ láy ?           A. Lặng im.                                              B. Truyện cổ.           C. Ông cha.                                              D. Cheo leo Câu 7. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với  nhân hậu ? .....................................................................................................................................           Câu 8. Gạch chân các danh từ trong các từ dưới đây:           nhảy dây              thật thà                  Cửu Long             con mèo     thông minh           dòng sông                     chăm chỉ                thảo luận             xinh đẹp    bàn ghế B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả nghe- viết (5 điểm)             Bài viết: Người ăn xin (từ Người ăn xin vẫn đợi tôi… đến  hết.) II. Tập làm văn (5 điểm)                    Đề bài: Viết một bức thư cho thầy (cô) giáo cũ để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em hiện nay. Đáp án đề thi giữa học kỳ 1 lớp 4 môn tiếng việt năm 2014 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)      Đáp án: Câu 1: C (0.5 điểm)       Câu 2: B (0.5 điểm)       Câu 3: B (0.5 điểm)       Câu 4: C (0.5 điểm)       Câu 5: B (0.5 điểm) Câu 6: D (0.5 điểm)       Câu 7: Đặt câu đúng ( 1 điểm) Câu 8: Tìm đúng danh từ (1 điểm)                        Danh từ tìm được: (Một danh từ 0,25 điểm)                     Con mèo, Cửu Long, dòng sông, bàn ghế   B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả nghe- viết (5 điểm)   - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm.   - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai, không viết hoa đúng quy định trừ: 0,5 điểm. II. Tập làm văn (5 điểm)            - Mỗi học sinh viết theo yêu cầu của đề bài Tập làm văn, đầy đủ nội dung: Phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư.   - Giáo viên dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày của bài Tập làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức điểm 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5).  
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bộ đề kiểm tra tiếng anh lớp 9

BỘ ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG ANH LỚP 9

đề kiểm tra tiếng anh lớp 9, tổng hợp các bài kiểm tra học kỳ 1 lớp 9 được soạn kỹ và đầy đủ. giúp cho các em hoc sinh ôn luyện tốt và hiệu quả. bộ đề cũng giúp các thầy cô co thêm tài liệu để tạo cho thu viện đề kiểm tra của mình thêm phong phú.

21 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2014 - TH Quảng Tiến

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 1 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 - TH QUẢNG TIẾN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - TH QUẢNG TIẾN I/Kiểm tra viết II. Kiểm tra đọc ( 10 điểm)  1/Đọc thành tiếng ( 7 điểm)  2/ Đọc hiểu ( 3 điểm)  Câu 1: Nối cột A với cột B cho hợp nghĩa.                           A                               B                    Bầu trời                          ngựa                    Cái chuồng                     lời mẹ                    Ông trăng                       xanh                    Bé vâng                          non Câu 2: Điền vần ang hay vần ênh                                                                                                           b………    viện                                  đình l………………                  .  Viết, Đọc Thành Tiếng I,Kiểm tra viết ( 10 điểm): 1, Viết vần: (3 điểm )                     uôn, ang, ương, ênh, em, ơm, 2, Viết từ:  (4 điểm )                     dòng kênh, bông súng, sừng hươu, mâm cơm  3, Viết câu: (3 điểm ) Không sơn mà đỏ Không gõ mà kêu Không khêu mà rụng. II,Đọc thành tiếng (7đ) Đề 1:                  - ươu, ên, uôn, iên, ông, ôm, an, um, in, âng               - chim câu, bình minh, diều sáo, phẳng lặng               - Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về. Đề 2:                    - en, ươn, ăng, ong, ưng, ang, yên, ôn, on, iêng               - ao bèo, mơn mởn, mưa phùn, công viên               - Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non. Nhà Sên ở trên tàu lá chuối. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM 2014 - TH QUẢNG TIẾN I,Kiểm tra viết (10đ) 1,Viết vần: Chữ đúng mẫu, viết đều nét, đúng độ cao độ rộng mỗi âm đúng 0,5 điểm. 2,Viết từ:  Mỗi từ viết đúng 1 điểm, chữ sai độ cao, độ rộng trừ 1 nửa số điểm. 3,Viết câu: Viết đúng mỗi dòng, chữ viết đẹp đúng mẫu : 1 điểm. Mỗi tiếng sai lỗi chính tả trừ 0,5 điểm. Sai về độ cao, độ rộng tùy theo mức độ trừ 0, 5 - 1 điểm.   II,Đọc thành tiếng ( 7đ)  ( yêu cầu học sinh đọc trơn)   - Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy; Bước đầu học sinh biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu. - Đọc sai 1 từ ngữ trừ 0,25 điểm.     2/ Đọc hiểu ( 3 điểm)  Câu 1( 2 điểm) : Nối đúng mỗi câu cho 0,5 điểm                    Bầu trời - xanh                                           Cái chuồng - ngựa                                      Ông trăng - non                                    Bé vâng - lời mẹ                       Câu 2 ( 1 điểm):  Điền đúng mỗi vần cho 0,5 điểm Điền vần ang hay vần ênh               bệnh viện                                  đình làng Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé! Xem Thêm:   Theo Trần Thị Mai Phương -                   
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 TH Phan Bội Châu

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 4 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 TH PHAN BỘI CHÂU

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 Tiểu học Phan Bội Châu PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 5 điểm ) Dựa vào nội dung bài đọc “ĂN “MẦM ĐÁ””, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1    Bài“Ăn “mầm đá””thuộc loại truyện nào? a.  Truyện dân gian Việt Nam.                       b. Truyện cổ tích Việt Nam. c. Truyện cổ dân tộc Tày. 2.     Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”? a  Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng, lại nghe thấy “mầm đá” là món ăn lạ nên muốn thử. b.  Vì mầm đá là món ăn lạ cá tác dụng chữa bệnh. c.  Vì mầm đá là món ăn bổ dưỡng. 3.  Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn mầm đá cho chúa như thế nào? a .  Cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon đem giấu trong phủ chúa. b.  Lọ tương được bịt thật kĩ, ngoài đề hai chữ “đại phong”. c.  Cả hai ý trên đều đúng. 4. Vì sao chúa không được ăn “mầm đá”? a.  Vì không hề có món này.                            b.  Vì món này chưa chín. c.  Vì món ăn bị hỏng. 5. Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng? a .  Vì tương là món ăn lạ               b .  Vì tương của Trạng Quỳnh rất ngon                                  c .   Vì chúa đói quá 6     Dòng nào dưới đây nhận xét về nhân vật Trạng Quỳnh a  Là người rất thông minh bản lĩnh , vừa biết cách giúp chúa ăn ngon miệng , vừa châm biếm thói xấu của chúa. b  Là người rất thông minh , bản lĩnh , vừa biết cách giúp chúa ăn ngon miệng , vừa kín đáo khuyên chúa. c  Là người rất thông minh , bản lĩnh , vừa biết cách giúp chúa ăn ngon miệng , vừa giải thích cho chúa biết mắm “Đại phong” là mắm gì. 7    Trạng ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào? Có lần trong giờ văn ở trường, thầy giáo bảo một học sinh làm thơ tả cảnh mặt trời mọc. a  Vì sao?                                                       b   Khi nào? c   Ở đâu?                                                       d   Với cái gì? 8     Trong câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” tác giả đã nhân hóa dòng sông bằng cách nào? a.        Tả dòng sông bằng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người. b.        Nói với dòng sông như nói với người. c.         Gọi dòng sông bằng một từ vốn để gọi người. 9     Câu cảm sau đây dùng để làm gì?                 Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!   a .   Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng.              b    Dùng để bộc lộ cảm xúc thán phục.                         c   Dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên. 10     Những câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì bằng cách nối? a Ôi, bạn Hải đến kìa!                                                       1.  Cảm xúc ngạc nhiên. b Ôi, bạn Hải thông minh quá!                                          2.  Cảm xúc đau xót. c Trời, thật là kinh khủng!                                                 3.  Cảm xúc vui mừng. d Cậu làm tớ bất ngò quá!                                                  4.  Cảm xúc thán phục. PHẦN KIỂM  TRA VIẾT: 1. Chính tả : (5 điểm)  Nghe viết bài : )  Vương quốc vắng nụ cười( sách Tiếng việt 4 tập 2 trang 132  ). từ : đầu ....đến trên những mái nhà  2. Tập làm văn: Tả một con vật nuôi của nhà em hoặc của người hàng xóm mà em thích. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 Tiểu học Phan Bội Châu A – Kiểm tra đọc: I- Đọc thành tiếng: (5điểm)        HS đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 80 chữ và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (Đọc 5 điểm ; trả lời đúng 1điểm) II - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)           ĐÁP ÁN câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ý đúng a a a a c b b a b a-3  b-4 c-2  d-1  B – Kiểm tra viết: I - Chính tả: (5điểm) -  Mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm ( các lỗi giống nhau được tính một lần)      - Viết xấu , sai kích thước toàn bài trừ 1 điểm II - Tập làm văn: (5 điểm)   - Nội dung đủ: (3 điểm)   - Đúng ngữ pháp, từ sử dụng đúng, không mắc lỗi chính tả: (1 điểm)   - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, câu văn có hình ảnh: (1 điểm)  Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2014 các em chú ý theo dõi.  Xem Thêm:  Nguồn Dethi.vioelt
Xem thêm

3 Đọc thêm

Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9

HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG LỰA CHỌN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9

Thực tế, qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì và qua các kì thi học sinh giỏi bộ môn Địa lí ở trường THCS, thì điểm thi phần thực hành về vẽ biểu đồ Địa lí thường thấp, do kĩ năng thực hành địa lí nói chung và kĩ năng vẽ biểu đồ Địa lí nói riêng còn nhiều hạn chế. Hơn thế nữa, trong các nhà trường hiện nay, chưa có tài liệu quy định thống nhất và hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kĩ thuật thể hiện biểu đồ Địa lí. Điều đó càng làm cho việc giảng dạy của các giáo viên và học tập của học sinh có nhiều phần lúng túng, đặc biệt là đối với các giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Vì những lí do trên nên tôi đưa ra đề tài “Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9” để trao đổi nhằm có biện pháp tốt nhất về việc rèn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ địa lí cho HS lớp 9 để phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng và học sinh lớp 9 nói chung đạt hiệu quả cao
Xem thêm

19 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt tiểu học Kim Đồng năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 1 MÔN TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC KIM ĐỒNG NĂM 2014

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 - Tiểu học Kim Đồng A/ Kiểm tra Đọc: (10 điểm) I- Đọc thành tiếng (8 điểm): Đọc bài: Cây bàng (SGK TV1 tập 2 trang 127) II- Bài tập (2 điểm):     1.Tìm tiếng trong bài  Cây bàng (1điểm) Chứa vần oang ………………………………………………………     2.Đánh dấu chéo vào chỗ trống trước ý trả lời đúng cho câu sau (1điểm): Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu? (Bài “Ngưỡng cửa” SGK TV1 tập 2 trang 109               a. Đi chơi  ....            b. Đi học ....        c. Đi tới trường và đi xa hơn .... B/ Kiểm tra Viết: 10 điểm.   1.Bài viết (8điểm):  Hồ Gươm   (SGK TV1 tập 2 trang118) Đoạn viết: “ Cầu Thê Húc …….. cổ kính”  Thời gian 10 phút (GV chép sẵn bài lên bảng cho học sinh viết)     2.Bài tập (2 điểm):  a) Điền chữ: n hay l :         trâu ….o cỏ                      chùm quả …ê  b) Điền vần: ay hay ai:       máy b........                     con n........  Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 - Tiểu học Kim Đồng  A. Kiểm tra Đọc: 10 điểm  1. Đọc thành tiếng: (8 điểm)     - Học sinh đọc bài “Cây bàng” (SGK TV1 tập 2 trang 127). GV cho học sinh đọc một đoạn ngắn đủ để đánh giá học sinh đọc đạt yêu cầu hay chưa. Có thể chia các mức độ để đánh giá như sau:  + Điểm 7 – 8 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ và đúng ghi 6 điểm; trả lời đúng nội dung câu hỏi ghi điểm tối đa.  + Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.  + Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.  + Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.  2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm)     - Câu 1: (1 điểm)  Học sinh tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang     - Câu 2: (1 điểm)  Ý đúng:  ý  c : Đi tới trường và đi xa hơn  B. Kiểm tra Viết: 10 điểm  1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn không thì trừ 1 điểm.     - Học sinh chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết… Gv ghi điểm thích hợp.  2/ Bài tập: (2 điểm)     - Học sinh điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm.  a) Điền chữ: n hay l :         trâu no cỏ                        chùm quả lê  b) Điền vần: ay hay ai:       máy bay                         con nai  Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé!  Nguồn
Xem thêm

2 Đọc thêm

BOI DUONG HS GIOI TIENG VIET LOP 5

BOI DUONG HS GIOI TIENG VIET LOP 5

giúp phụ huynh và học sinh có kiến thức sâu rộng về tiếng việt lớp 5 thông qua lý thuyết và làm các bài tập thực hành, mỗi bài lý thuyết là sẽ có bài tập thực hành. bài tập có đấp án giúp các e dễ kiểm tra bài mình làm đúng hay chua đúng

128 Đọc thêm

Bộ đề ôn luyện kiểm tra môn Toán lớp 3

BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 3

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 3 môn ToánĐề kiểm tra cuối học kì IIMôn: Toán lớp 3Năm học 2014 2015(Thời gian làm bài: 40 phút)Họ và tên :.........................................................................Lớp:36I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.Bài 1. Trong các số: 42 078, 42 075, 42 090, 42 100, 42 099, 42109, 43 000. Số lớn nhất là:A. 42 099 B. 43 000 C. 42 075 D. 42 090Bài 2. Giá trị của biểu thức 2342 + 403 x 6 là:A. 4660 B. 4760 C. 4860 D 4960Bài 3. Hình vuông có cạnh 3cm. Diện tích hình vuông là:A. 6cm2 B. 9cm C. 9cm2 D. 12cmBài 4. Mua 2kg gạo hết 18 000 đồng. Vậy mua 5 kg gạo hết số tiền Xem nội dung đầy đủ tại: http:123doc.orgdocument3518907dekthk2montoanlop3thamkhao.htm
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề