TRẢ LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRẢ LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN":

PHÂN TÍCH VỀ PHƯƠNG PHÁP CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN MÔI GIỚI CÔNGTY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ALPHA

PHÂN TÍCH VỀ PHƯƠNG PHÁP CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG CHO NHÂN VIÊN MÔI GIỚI CÔNGTY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ALPHA

Chế độ đãingộThù lao phivật chất- Lương cơ bản- Lương kinh doanh (hoahồng phí môi giới)- Các loại phụ cấp- Thưởng, phúc lợi- Môi trường làm việc- Cơ hội học hỏi- Cơ hội thăng tiếnCơ cấu trả lương cho nhân viên môi giới được thực hiện như sau:TN = Lcb + Lkd + P +Th +PlTrong đó:TN: tổng thu nhập hàng thángLcb: Lương cơ bảnLkd: Lương kinh doanh (hoa hồng phí môi giới chứng khoán)P: Các loại phụ cấpPl: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…Th: Thưởng
Xem thêm

8 Đọc thêm

kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thông tư 200, báo cáo năm 2015

KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG, THÔNG TƯ 200, BÁO CÁO NĂM 2015

1.2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp: 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian: Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động. Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp..) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công việc mà ở đó chưa (không ) có định mức lao động.Thường áp dụng lương thời gian trả cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất. Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán. Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn. Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ. Thực tế trong các Doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 các tính lương như sau: Hình thức 1: Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) ngày công chuẩn của tháng X số ngày làm việc thực tế Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương. Cách tính thường là: Lương tháng lương tháng ngày công chuẩn của tháng X số ngày nghỉ không lương. Với hình thức trả lương này người lao động không hề boăn khoăn về mức thu nhập cuả mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thi họ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại tháng nào làm đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương. (Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật) Hình thức 2: Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) 26 X ngày công thực tế làm việc (Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày) Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau, Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày. Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có
Xem thêm

60 Đọc thêm

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ TỐT NGHIỆP TOÁN 2017

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ TỐT NGHIỆP TOÁN 2017

0200m00m 1m0;1Chọn DCâu 39: Đầu năm 2016, ông A lập một công ty. Tổng số tiền ông A dùng để trả lương cho nhânviên trong năm 2016 là 1 tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả lươngcho nhân viên trong cả năm đó tăng thêm 15% so với năm trước. Hỏi năm nào dưới đây là nămđầu tiên mà tổng số tiền ông A dùng để trả lương cho nhân viên trong cả năm lớn hơn 2 tỷ đồngA. năm 2023.B. Năm 2020.C. Năm 2021.D. Năm 2022Hướng dẫn giải:
Xem thêm

Đọc thêm

MÃ ĐỀ 102 1

MÃ ĐỀ 102 1

năm đầu tiên mà tổng số tiền ông A dùng để trả lương cho nhân viên trong cả năm lớn hơn 2 tỷđồng ?A. Năm 2023. B. Năm 2022. C. Năm 2021. D. Năm 2020.Câu 42: Cho hàm số � = �(�) có bảng biến thiên như sauĐồ thị của hàm số � = |�(�)| có bao nhiêu điểm cực trị ?A. 4.B. 2.C. 3.D. 5.Câu 43: Cho tứ diện đều ���� có cạnh bằng 3� . Hình nón (�) có đỉnh � và đường tròn đáy làđường tròn ngoại tiếp tam giác ���. Tính diện tích xung quanh �xq của (�) .A.S xq = 6 πa 2B.S xq = 3 3πa 2C.S xq = 12 πa 2D.
Xem thêm

10 Đọc thêm

BANG DANH GIA THANH TICH NHAN VIEN

BANG DANH GIA THANH TICH NHAN VIEN

Bảng đánh giá thành tích nhân viên được soạn thảo bới Luật sư Thanh nhằm giúp doanh nghiệp chủ động trong việc trả lương cho nhân viên và thoát khỏi việc đóng Bảo hiểm xã hội toàn bộ lương và phụ cấp của Người lao động. Chi tiết file excel liên hệ Ls Thanh để được nhận.

3 Đọc thêm

MÃ ĐỀ 110 (1)

MÃ ĐỀ 110 (1)

có bao nhiêu điểm cực trị?B. 3C. 4D. 2Câu 43: Đầu năm 2016, ông A thành lập một công ty. Tổng số tiền ông A dùng để trả lương chonhân viên trong năm 2016 là 1 tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trảlương cho nhân viên trong cả năm đó tăng thêm 15% so với năm trước. Hỏi năm nào dưới đây lànăm đầu tiên mà tổng số tiền ông A dùng để trả lương cho nhân viên trong cả năm lớn hơn 2 tỷđồng ?A. Năm 2022.B. Năm 2021.C. Năm 2020.D. Năm 2023.y = −mxCâu 44: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳngcắt đồ thị của hàmy = x − 3x − m + 232
Xem thêm

12 Đọc thêm

HDEDU GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TOÁN THPTQG 2018 55

HDEDU GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TOÁN THPTQG 2018 55

Câu 42. [2D1-3] Cho hàm số y  f ( x) có bảng biến thiên như sau16Thầy Hoàng Hải –dạy office tại Bách Khoa, Hoàn Kiếm, Long Biên| ĐT: 0966405831Trung tâm luyện thi VIET-E https://www.facebook.com/Dayhoctructuyen/Đồ thị của hàm số y  f  x  có bao nhiêu điểm cực trị?A. 5 .B. 3 .C. 4 .Lời giảiD. 2 .Chọn BDo đồ thị y  f  x  cắt trục Ox tại 1 điểm nên đồ thị y  f  x  sẽ có 3 điểm cực trị. Vậy chọn B.Câu 43. [2D2-3] Đầu năm 2016, ông A thành lập một công ty. Tổng số tiền ông A dùng để trả lương chonhân viên trong năm 2016 là 1 tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả chonhân viên trong cả năm đó tắng thêm 15 % so với năm trước. Hỏi năm nào dưới đây là năm đầu tiênmà tổng số tiền ông A dùng để trả lương cho nhân viên trong cả 5 năm lớn hơn 2 tỷ đồng?A. Năm 2022.B. Năm 2021.C. Năm 2020.D. Năm 2023.
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN PHẦN 5

BÀI TẬP KẾ TOÁN PHẦN 5

2. Lên sơ đồ chữ T tài khoản 334Bài 3Tại DN SX kinh doanh có tài liệu tiền lương trong tháng 1/N như sau (đơn vị 1.000 đ):I. Tiền lương còn nợ CNV đầu tháng: 50.000II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N:11. Ngày 5/1: Giấy báo Nợ số 1225: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu số 15 đểtrả tiền lương cho CNV: 50.000.2. Ngày 5/1: Trả lương còn nợ kỳ trước cho CNV: 40.000 bằng tiền mặt theo phiếu chi số 353. Các khoản khấu trừ vào lương của CNV:- Thu hồi tạm ứng thừa: 10.000.- Khấu trừ tiền bồi thường vật chất của công nhân phạm lỗi: 5.000.4. Ngày 31/1 tính tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX: 70.000 ; cho nhân viên PX: 20.000; chonhân viên bán hàng: 10.000 và nhân viên QLDN: 6.000.5. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.6. Ngày 31/1: Thanh toán toàn bộ tiền lương và thưởng cho CNV theo phiếu chi số 40.Yêu cầu:1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào TK 334.2. Phản ánh các nghiệp vụ trên vào Nhật ký chung và Sổ cái TK 334.Bài 4Tình hình về tiền lương và thanh toán tiền lương tại một DN SXKD trong tháng 6/N như sau(đơn vị 1.000 đ):I. Số dư đầu tháng:- TK 111: 200.000- TK 338:
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGẠC NHIÊN 8 NGHỀ CÓ LƯƠNG CAO NHẤT Ở VIỆT NAM

NGẠC NHIÊN 8 NGHỀ CÓ LƯƠNG CAO NHẤT Ở VIỆT NAM

Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Tiền lương là 1 trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc chọn lựa nghề nghiệp của chúng ta, nhưng có bao giờ bạn thắc mắc những nghề nào đang kiếm “bội tiền” nhất ở Việt Nam không? Dưới đây là 8 nghề được thống kê là có mức lương khủng nhất: 1. CEO của khách sạn (210 – 320 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Lương của 1 nhân viên cao cấp ngành khách sạn cũng vô cùng khủng. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch, hiện trong nước có khoảng 5.000 khách sạn 35 sao nhưng hầu hết các khách sạn đình đám nhất, nằm ở vị trí đẹp nhất đều phải thuê công ty nước ngoài quản lý. Với 10.00015.000 USDtháng (tương đương 210320 triệu đồngtháng) là mức lương trung bình của CEO người nước ngoài của một khách sạn cao cấp tại Việt Nam. 2. CEO ngân hàng (trên 100 triệu) (Ảnh: tinnhanhchungkhoan.vn) Nếu nói lương của nhân viên NH cao thì có phần hơi khập khiễng nhưng nếu nói lương của sếp ngân hàng cao thì không sai 1 chút nào. Đã có một khảo sát về tình hình lương của các CEO ngân hàng, trong đó “khủng” nhất là lương của một CEO ngân hàng thương mại cổ phần nằm trong top 10 tới 1 triệu USDnăm, tức hơn 20 tỷ đồng. Một số CEO ở các ngân hàng lớn hưởng lương từ 4,8 – 7 tỷ đồngnăm, còn các CEO khác cũng thu nhập trên dưới 2 tỷ đồng mỗi năm.Và có Tổng giám đốc ngân hàng lương 6 – 7 tỷ đồngnăm là chia sẻ của một sếp ngân hàng ở TP HCM khi cổ đông chất vấn về mức thù lao của Hội đồng quản trị tại ĐHCĐ thường niên 2014 của ngân hàng này tổ chức. ads by ants 3. Phi công (7080 triệu) (Ảnh: Internet) Chắc ai nhìn nhưng người làm phi công cũng thấy oai ra phết đúng không nè? Theo bảng lương 5 năm từ 2008 đến 2013 được Vietnam Airlines (VNA) công bố gần đây nhất, mức lương năm 2013 của phi công bình quân đạt 74,8 triệu đồngtháng. (Ảnh: dulichvietnam.com) Theo ý kiến của nhiều người, mức lương “khủng” nói trên tương xứng với áp lực, khối lượng và tính chất của công việc điều khiển máy bay. Không những phải đối mặt với áp lực của người “nắm giữ” tính mạng của hàng trăm hành khách, phi công còn là nghề đầy rủi ro, yêu cầu độ tập trung, trình độ cao. Trước đó, họ phải trải qua một quá trình khá dài và khắc nghiệt để rèn luyện nghề. 4. Quản lý nhân sự (30 – 100 triệu đồng) Hiện nay, một sinh viên mới ra trường làm ngành nhân sự có thể tìm được việc làm với mức lương tối thiểu 5 triệu đồngtháng, cấp trưởng phòng được trả hơn 1.000 USDtháng và các vị trí giám đốc nhân sự có thể có thu nhập từ 2.500 đến 3.000 USDtháng. Thậm chí những tập đoàn lớn của nước ngoài đang trả lương 4.000 USDtháng cho vị trí này tại Việt Nam. Điều này cho thấy, nghề nhân sự đã xác lập được vị trí quan trọng không thể thiếu cho sự phát triển của doanh nghiệp. 5. Lập trình viên công nghệ thông tin (20 – 30 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Hiện nay, trong khi các ngành khác nhu cầu nhân lực và mức lương có xu hướng giảm qua các năm thì ngành công nghệ thông tin nói chung và nghề lập trình nói riêng vẫn vững vàng giữ được vị trí “hot”. Trong bối cảnh hiện nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp công nghệ thông tin ở nước ngoài sang Việt Nam làm ăn. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự của họ thường rất quy mô, nhiều doanh nghiệp đã tung ra những “chiêu” tuyển dụng nhân tài rất hấp dẫn như việc sẵn sàng chi trả mức lương trên 1.000 USD cho người những kỹ sư phần mềm giỏi và thông thạo tiếng Anh. 6. Cán bộ văn phòng EVN (13 – 28 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Theo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, thu nhập bình quân của cán bộ toàn công ty mẹ EVN là 13,7 triệu đồngtháng. Trong đó, thu nhập bình quân khối truyền tải điện là 10,8 triệu đồngngườitháng. Còn khối phân phối điện, thu nhập bình quân mỗi tháng vào khoảng 7,9 triệu đồng. Thu nhập bình quân cơ quan văn phòng thuộc tập đoàn còn cao gấp hơn 2 lần thu nhập bình quân chung của công ty mẹ (gần 30 triệu đồngtháng). 7. Tiếp viên hàng không (1820 triệu) (Ảnh: Internet) Đã nhắc về phi công, không thể không nói đến tiếp viên hàng không, Cũng như phi công, tiếp viên hàng không là nghề “đi quanh năm” trên máy bay. Tuy nhiên, áp lực của nghề này có phần thấp hơn so với những người làm nghề phi công. Cùng với lương tháng cố định, tiếp viên hàng không cũng có cơ hội có thêm thu nhập từ việc buôn bán hợp pháp các loại hàng hoá xách tay. 8. Nhân viên dầu khí (16.2 triệu) (Ảnh: Internet) Theo báo cáo của Bộ Công Thương tính bình quân, thu nhập 2014 tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đạt khoảng 16,2 triệu đồngtháng. Năm 2015, mức thu nhập này dự kiến tăng 8% lên 17,5 triệu đồngtháng. Và cho đến nay mức thu nhập này vẫn luôn cao và dầu khí luôn là một nghề “hot”.
Xem thêm

10 Đọc thêm

LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI DOANH NGHIỆP CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO PHƯƠNG PHÁP 3P

LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI DOANH NGHIỆP CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO PHƯƠNG PHÁP 3P

MỤC LỤCMỞ ĐẦUĐối với mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh thành công hay thất bại của chính doanh nghiệp đó. Để xây dựng được một độingũ nhân lực có trình độ cao, tay nghề tốt là rất khó và việc giữ chân đội ngũ nhân lựcđó lại càng khó khăn hơn nữa. Và giải pháp tốt nhất cho các doanh nghiệp để giảiquyết vấn đề này chính là xây dựng một chế độ trả lương thưởng hợp lý cho nhân viên.Sớm nhận thức được điều này, Tập đoàn VNPT đã rất sáng suốt khi lựa chọn cho mìnhcơ chế trả lương theo phương pháp 3P- một phương pháp trả lương tiên tiến. Nhờ ápdụng phương pháp trả lương này mà Tập đoàn VNPT không những đã giữ chân đượcđội ngũ nhân viên giỏi mà còn không ngừng thu hút thêm các nhân tài nữa.2CHƯƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN1.1. Bản chất tiền lương1.1.1. Các khái niệm về tiền lươngTiền lương là một phạm trù kinh tế, nó là số tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó. Có nhiều quan điểm khácnhau về tiền lương phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau và góc độ nhìn nhận khácnhau.Nhằm mục đích kết hợp hài hoà ba lợi ích: Nhà nước, doanh nghiệp và cá nhânngười lao động, góp phần tạo ra giá trị mới nên trong phân phối thu nhập, tiền lươnglà khoản thu nhập chính đáng của người lao động. Tiền lương là phương tiện để duytrì và khôi phục năng lực lao động trước, trong và sau quá trình lao động (Tức là đểtái sản xuất sức lao động).Theo tổ chức Lao Động Quốc Tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập,bất luận tên gọi hay cách tính nào, có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định thông
Xem thêm

23 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP VIGLACERA VÂN HẢI

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP VIGLACERA VÂN HẢI

mang lại cho tổ chức qua kết quả thực hiện công việc hoặc việc hướng dẫn ngườikhác làm việc hiệu quả hơn bằng việc chia sẻ kinh nghiệm của họ.- Sự trung thành: đây là phẩm chất luôn được đánh giá cao với hầu hếtcác đơn vị, tổ chức. Nó không chỉ là việc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp trongcả những thời điểm khó khăn mà còn thể hiện trách nhiệm của nhân viên vớidoanh nghiệp và công việc.- Tiềm năng: trong tổ chức luôn có những nhân viên được kì vọng sẽ trởnên xuất sắc trong tương lai. Để bồi dưỡng và phát triển khả năng của nhân viênthì tiền lương phải tạo động lực cho họ phát huy được hết khả năng của mình.3.Cơ cấu thù lao lao động (Giáo trình quản trị nhân lực-2007)Cơ cấu thù lao lao động gồm 3 thành phần : thù lao cơ bản, các khuyếnkhích, các phúc lợi.Thù lao cơ bản : là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được mộtcách thường kí dưới dạng tiền lương (theo tuần, theo tháng) hay là tiền công theogiờ. Thù lao cơ bản được trả dựa trên cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độthực hiện công việc, trình độ và thâm niên của người lao động.Các khuyến khích : các khuyến khích là khoản thù lao ngoài tiền công haytiền lương để trả cho những người lao động hoàn thành tốt công việc. Loại thùlao này thường gồm : tiền hoa hồng, các loại tiền thưởng, phân chia năng suất,phân chia lợi nhuận.Các phúc lợi : là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộcsống của người lao động như : bảo hiểm sức khoẻ, bảo đảm xã hội, tiền lươnghưu, tiền trả cho những ngày nghỉ : nghỉ lễ, nghỉ phép, các chương trình giải trí,nghỉ mát, nhà ở : phương tiện đi lại và các phúc lợi khác gắn liền với các quan hệlàm việc hoặc là thành viên trong tổ chức.Đào Anh Đức8Lớp Kinh tế Lao động K47
Xem thêm

68 Đọc thêm

luận văn hệ thống đãi ngộ của viễn thông hà nội

LUẬN VĂN HỆ THỐNG ĐÃI NGỘ CỦA VIỄN THÔNG HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Viễn Thông Hà Nội là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực Viễn Thông Công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội với khoảng 4.500 cán bộ công nhân viên, doanh thu trên 3.000 tỷ đồngnăm nên vai trò của quản trị nguồn nhân lực càng ngày càng mang tính quyết định hơn trong sự thành công của đơn vị. Năng suất lao động của Viễn Thông Hà Nội chưa cao xem bảng PL11 và PL12 tại phụ lục 1. Số cán bộ công nhân viên xin chấm dứt hợp đồng lao động tăng theo các năm như bảng PL13 tại phụ lục 1. Trong cán bộ công nhân viên có nhiều ý kiến với Ban giám đốc và phòng TCCBLĐ Viễn Thông Hà Nội phàn nàn về mức lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác. Bản thân tác giả đã được gặp trực tiếp một số nhân viên được cho là có trình độ cao để xác định lý do xin chấm dứt hợp đồng lao động. Kết quả đa phần trả lời một trong các lý do là được trả lương cao hơn ở đơn vị mới (xem bảng PL14 tại phụ lục 1).
Xem thêm

98 Đọc thêm

Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8

Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8

Tiền lương là một vấn đề nhạy cảm có ảnh hưởng quan trọng tới người lao động, các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lương là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của Nhà nước sẽ kéo theo sự thay đổi về cuộc sống của hàng triệu người lao động, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Do vậy, tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của nó. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là động lực to lớn kích thích người lao động làm việc, làm cho họ không ngừng nâng cao năng suất lao động, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất. Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải được các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết, đồng thời cũng là phần quan trọng của chi phí sản xuất, tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức. Chính sách tiền lương, thu nhập là chính sách trọng tâm của mỗi quốc gia, do vậy phải được xây dựng hợp lý sao cho tiền lương đảm bảo nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động, làm cho tiền lương thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, đồng thời phát huy được thế mạnh của các doanh nghiệp để họ đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Với những đặc điểm và mức độ quan trọng như vậy của tiền lương nên em chọn đề tài “ Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8 ” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập của mình. Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Xem xét, đánh giá ưu nhược điểm hình thức trả lương cho lao động tại Công ty. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương cho lao động tại Công ty. - Đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty. Phương pháp nghiên cứu đề tài - Phân tích số liệu sẵn có do phòng kế toán, TCHC cung cấp. - Phương pháp thu thập thông tin. - Phương pháp phân tích thông tin đã thu thập được. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài - Đối tượng nghiên cứu: hình thức trả lương cho cán bộ công, nhân viên tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8. - Thời gian nghiên cứu: năm 2008; 2009; 2010. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: cơ sở lý luận về hình thức trả lương cho lao động trong doanh nghiệp Chương 2: thực trạng về hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8 Chương 3: giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ TÀI NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

ĐỀ TÀI NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Xã hội: Sức ép của xã hội cũng rất quan trọng. Aicũng biết rằng lương thưởng ảnh hưởng đến giá cả của sảnphẩm và dịch vụ. Xã hội, đại biểu là người tiêu dùng, khôngbao giờ muốn giá cả sinh hoạt tăng. Họ tạo sức ép buộc một sốcông ty không được tăng lương mà phải theo mức lương côngty khác đang áp dụng.e) Nền kinh tế: Trong một nền kinh tế đang suy thoái,nguồn cung ứng lao động dĩ nhiên tăng cao có nghĩa là sốngười thất nghiệp tăng. Do đó, các công ty có khuynh hướnghạ thấp lương hoặc không tăng lương. Tuy nhiên, công đoàn,chính phủ và xã hội lại ép công ty tăng lương cho phù hợp vớimức chi phí sinh hoạt gia tăng. Đây là vấn đề hóc búa đối vớinhà quản trị.Nhóm KTSPage 12Tiền công và chính sách tiền lương 2015f) Luật pháp: Chính sách lương thưởng phải tuân theo luậtlệ của nhà nước. Luật lao động của các nước nói chung củaViệt Nam nói riêng đều nghiêm cấm phân biệt đối xử nam, nữkhi trả lương.C. Bản thân nhân viên rất tác động đến việc trả lương: Mứclương và phúc lợi tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công tác của nhânviên, tuỳ thuộc vào mức thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành,tiềm năng và kể cả ảnh hưởng chính trị. Sự hoàn thành công tác:không có gì làm nản lòng nhân viên cho việc các công nhân giỏi,xuất sắc lại lãnh lương bằng hoặc thấp hơn nhân viên có năng suất
Xem thêm

32 Đọc thêm

Báo cáo UML về đề tài Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Tiệm Thuốc Tây

Báo cáo UML về đề tài Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Tiệm Thuốc Tây

Viết Phần mềm quản lý tiệm thuốc tây. Phần mềm giúp cập nhật thông tin về thuốc , nhà cung ứng, khách hàng và cập nhật về giá bán giúp người quản lý có thể dễ dàng có được thông tin cần thiết, chính xác và nhanh gọn. Phần mềm giúp quản ký kho hàng, việc bán thuốc và thu phí theo ngày, tháng, năm,… giúp người sử dụng dễ dàng quản lý nhà thuốc của mình thay vì dùng giấy tờ rắc rối như trước đây, người sử dụng có thể dễ dàng tìm được loại thuốc cần bán đang ở tủ thuốc nào, giá cả ra sao, tính tổng tiền thuốc bán ra một cách nhanh nhất mà không cần đến máy tính bỏ túi. Ngoài ra phần mềm còn có hai chức năng quản lý báo cáo và quản lý nhân viên giúp người quản lý có thể lưu trữ những báo cáo về thu chi, bán hàng, các loại thuốc trong kho, về lý lịch và tiền lương cho nhân viên, để người quản lý có thể nắm rõ hoạt động và lợi nhuận của nhà thuốc đồng thời quản lý nhân viên, trả lương một cách dễ dàng và chính xác.
Xem thêm

Đọc thêm

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Toàn thắng

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Toàn thắng

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bảy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cức lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra.Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiêt kiệm chi phí tiền lương Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất-kinh doanh của mình.Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp,thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động,tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác.Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động.Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiẹp quản lý tốt quỹ tiền lương,đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc,đúng chế độ,kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao,đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác. Như vậy,tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian,khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp nói chung. Tại Doanh Nghiệp tư nhân Toàn Thắng thì tổ chức ghi chép,phản ánh,tổng hợp số liệu về số lượng lao động thời gian kết quả lao động,tính lương và trích các khoản theo lương,phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động.Hướng dẫn,kiểm tra các nhân viên hạch toán ở bộ phận kinh doanh thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương,mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động,tiền lương đúng chế độ,đúng phương pháp.Hàng tháng theo dõi tình hình thanh toán tiền lương,tiền thưởng,các khoản phụ cấp,trợ cấp cho người lao động.Lập các báo cáo về lao động,tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của nhà nước và của doanh nghiệp Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Toàn Thắng, với kiến thức thu nhận được tại trường, cùng với sự hướng dẫn hết lòng của cô giáo Nguyễn Bảo Ngọc và các anh chị ở phòng kế toán của doanh nghiệp, em nhận thấy công tác tiền lương và các khoản trích theo lương có tầm tầm quan trọng lớn lao đối với mỗi doanh nghiệp.Bởi vậy, em đã lựa chọn và viết báo cáo thực tập với đề tài “ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Toàn thắng . Nội dung của báo cáo này ngoài lời mở đầu được chia thành 3 chương . Chương I : Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương . Chương II : Thực tế công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Thắng . Chương III : Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Toàn Thắng . Kết Luân :
Xem thêm

Đọc thêm

NGUY N TH ÁNH B2 IN(2)

NGUY N TH ÁNH B2 IN(2)

TK 211 : TSCĐ hữu hìnhTK 214 : Hao mòn TSCĐTK 241 : Xây dựng cơ bản dở dangTK 411 : Nguồn vốn kinh doanh2.1.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngHình thức tiền lương mà Công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả lươngtheo sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất. Đối với bộ phận gián tiếp thìhình thức trả lươnglương trả theo thời gian. BHXH, BHYT, BHTN đóng theo quyđịnh của nhà nước. Người sử dụng lao động đóng 24%, người lao động đóng 10,5%.14Việc áp dụng 2 hình thức tiền lương này vừa đảm bảo yêu cầu chất lượng công việc,vừa đảm bảo quản lý nhân công trực tiếp chặt chẽ.Qua tham khảo nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 và căn cứ vào điềukiện thực tế của Công ty, việc trả lương trong Công ty còn phụ thuộc vào bảng hệ sốlương và bảng hệ số trách nhiệm làm căn cứ tính lương cho từng công nhân viên trongCông ty nhằm phân cấp mức độ phức tạp của công việc mà người đó đảm nhận, thờigian công tác, trình độ chuyên môn nghề nghiệp và trách nhiệm công việc mà người đóđảm nhận.* Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương ở Công ty:TK 334 – phải trả công nhân viênTK 338 – phải trả phải nộp+ TK 338.3: BHXH+ TK 338.4: BHYT+ TK 338.9: BHTN* Các chứng từ sử dụng trong hạch toán lao động tiền lương- Danh sách cán bộ công nhân viên- Bảng chấm công
Xem thêm

63 Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIOVEGI VIỆT NAM

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 14 DANH MỤC SƠ ĐỒ 16 DANH MỤC BẢNG BIẺU 16 LỜI MỞ ĐẦU 17 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 20 1.1 Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20 1.1.1 Một số khái niệm 20 1.1.2 Ý nghĩa của kế toán tiền lương 22 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22 1.1.4 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23 1.2 Phân loại tiền lương 23 1.2.1 Phân loại theo tính chất của lương 23 1.2.2 Phân loại theo hình thức trả lương 24 1.2.3 Phân loại theo đối tượng trả lương 25 1.2.4 Phân loại theo chức năng tiền lương 25 1.3 Các hình thức trả lương 26 1.3.1 Tiền lương thời gian 26 1.3.2 Tiền lương theo sản phẩm 27 1.3.3 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc 28 1.3.4 Hình thức trả lương hỗn hợp: 30 1.3.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương: 30 1.3.6 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt 31 1.4 Nguyên tắc trả lương 32 1.5 Các quy định chuẩn mực , luật, chế độ kế toán quy định về kế toán tiền lương…………………………………………………………………………33 1.6 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ, quỹ BHTN 34 1.6.1 Qũy tiền lương 34 1.6.2 Quỹ BHXH 35 1.6.3 Quỹ BHYT 36 1.6.4 Kinh phí công đoàn 37 1.6.5 Quỹ BHTN 38 1.7 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38 1. 7.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 38 1.7.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 41 1.8 Các hình thức ghi sổ kế toán 44 1.8.1 Hình thức nhật ký chung 44 1.8.2 Hình thức nhật ký sổ cái 46 1.8.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 47 1.8.4 Hình thức nhật ký chứng từ 48 1.8.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 51 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIOVEGI VIỆT NAM 52 2.1.Tổng quan về công ty CP Biovegi Việt Nam 52 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Biovegi Việt Nam 52 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty, đặc điểm sản phẩm 60 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Biovegi Việt Nam 65 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 69 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Biovegi Việt Nam 80 2.2.1.Đặc điểm cơ cấu lao động 80 2.2.2.Các quy định về hưởng lương, BHXH của nhân viên tại công ty CP Biovegi Việt Nam 81 2.2.3 Hình thức trả lương tại công ty 86 2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi………………………………………………………………………88 2.2.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty …………………………………………………………………………94 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BBIOVEGI VIỆT NAM 118 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và phương hướng hoàn thiện 118 3.1.1 Ưu điểm 118 3.1.2 Nhược điểm 120 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam 122 3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………………………………………………………………………..122 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 127 KẾT LUẬN 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Xem thêm

45 Đọc thêm

Bài tập định khoản và lời giải

BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN VÀ LỜI GIẢI

Bài 1.1: Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT20.000đ.4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.Bài giải
Xem thêm

28 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở NÔNG TRƯỜNG 3”.

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở NÔNG TRƯỜNG 3”.

1.1.3. Đặc điểm tiền lương- Đối với Doanh nghiệp:Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, là vốn ứng trước và đây làmột khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thểtiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổchức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao.Như vậy người sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chấtlượng lao động của mình để trả công xứng đáng.- Đối với người lao động: Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểuhiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao4động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đềthiết thực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lương được quy định một cách đúngđắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sảnxuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năngsuất lao động.- Đối với người sử dụng lao động: Tiền lương là khoản tiền đã được thỏa thuậnmà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, trong quá trình sản xuất ra của cải vậtchất của doanh nghiệp và quá trình sản xuất này phù hợp với quy định của pháp luậtquy định. Thông qua việc trả lương cho người lao động thì doanh nghiệp theo dõi,giám sát người lao động làm việc theo mục tiêu của doanh nghiệp, đảm bảo tiềnlương chi ra phải đem lại hiệu quả rõ rệt.- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người laođộng tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người laođộng trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp.
Xem thêm

55 Đọc thêm

Cùng chủ đề