CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP":

Đầu tư và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.Thực trạng và giải pháp

ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC GIANG.THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Khu công nghiệp luôn có vị trí quan trọng trong việc hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và địa phương. Chủ trương phát triển các khu công nghiệp tập trung đã được Đảng và Chính phủ sớm khẳng định từ những năm đầu của công cuộc đổi mới. Việc thực hiện chủ trương này đã góp phần mang lại bước phát triển vượt bậc của công nghiệp nước ta nói chung và các địa phương có những khu công nghiệp phát triển nói riêng Trong khi các khu công nghiệp của nhiều địa phương trong nước đã chứng tỏ được vai trò quan trọng của mình trong phát triển kinh tế xã hội, thì các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang mới trong giai đoạn bắt đầu hình thành, nhìn chung chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của Bắc Giang, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh về phát triển các khu công nghiệp. Đánh giá khách quan tình hình quy hoạch, xây dựng, đầu tư phát triển và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của Bắc Giang cũng như những tồn tại, yếu kém của các hoạt động này là việc làm cần thiết để rút kinh nghiệm và tìm những giải pháp hợp lý để có thể phát triển đột phá các khu công nghiệp của Bắc Giang, góp phần đưa Bắc Giang thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài nên em đã chọn đề tài: “Đầu tư và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.Thực trạng và giải pháp”. Kết cấu của chuyên đề gồm 2 phần: Chương I: Thực trạng tình hình đầu tư và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Bắc Giang Chương II: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Bắc Giang Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của em không thể trách khỏi những thiếu sót.Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS.Trần Thị Mai Hoa, các cán bộ Phòng Tổng hợp – Quy hoạch Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang, các cán bộ Ban quản lý dự án khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khu công nghiệp (KCN) là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định của Nhà nước. Quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN là một vấn đề cấp bách nhằm phát huy vai trò và đóng góp quan trọng của các KCN vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước, đảm bảo phát triển bền vững về mặt kinh tế, môi trường, xã hội, thực hiện mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại như đã đề ra tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020. Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị- hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế. Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001 - 2010, Hà Nội đã triển khai nhiều giải pháp, trong đó đầu tư xây dựng các KCN là một trong những giải pháp quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tạo đà thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) Thủ đô. Xét về số lượng đến 31/12/2015 có 17 KCN tập trung trên địa bàn Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và phê duyệt danh mục quy hoạch với tổng diện tích gần 3.500 ha (quy mô bình quân 206ha/KCN) và 01 khu công nghệ cao Hòa Lạc (1.586 ha) do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý. Các KCN này đã có những đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô, tuy nhiên những đóng góp này vẫn chưa tương sứng với mục tiêu đề ra. Nguyên nhân của vấn đề trên là do trong quá trình quản lý nhà nước các KCN trên địa bàn Hà Nội còn bộc lộ không ít những bất cập cả về lý luận đến thực tiễn như: Công tác quy hoạch các KCN trên địa bàn Hà Nội còn chưa thực sự hợp lý; Quy hoạch phát triển KCN chưa thực sự gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của vùng lãnh thổ; Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý đối với các KCN chưa thực sự hiệu quả; Trong quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch cũng như trong công tác quản lý chưa có sự phân loại các KCN; Công tác thanh kiểm tra xử lý vi phạm và cải cách thủ tục hành chính chưa triệt để; Trong quá trình phát triển các KCN, việc phát hiện và điều chỉnh các chính sách liên quan đến quản lý phát triển chưa kịp thời…… Thực tế trên đặt ra vấn đề là phải có những biện pháp kịp thời trong công tác quản lý nhà nước các KCN, khắc phục những khó khăn, vướng mắc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN. Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa của những vấn đề trên, qua khảo sát và tìm hiểu tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế.
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN KINH TẾ QUỐC TẾ: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT Ở HÀ NỘI VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

TIỂU LUẬN KINH TẾ QUỐC TẾ: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT Ở HÀ NỘI VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Tiểu luận Kinh tế quốc tế: Quá trình hình thành, đặc điểm các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Hà Nội và giải pháp phát triển.Trong những năm qua, đầu tư phát triển trong KCN trên các khu vực ở nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, thu hút khối lượng lớn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế… trong đó ở khu vực Hà Nội được đánh giá là vùng đạt được thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, đầu tư phát triển các KCN ở Hà Nội vẫn còn nhiều hạn chế từ khâu xây dựng quy hoạch cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư vào KCN cũng như cơ chế chính sách quản lý, thu hút đầu tư. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển trong các KCN ở Hà Nội là hết sức cần thiết. Mục đích nghiên cứu của đề tàiĐề tài phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển trong các KCN ở Khu vực Hà Nội, giai đoạn từ năm 2005 2009, phân tích những kết quả đạt được cũng như những hạn chế để từ đó đưa ra những giải pháp để tiếp tục phát huy những thành tựu đạt được và khắc phục những mặt còn hạn chế.Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, đề tài gồm 3 chương:CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤTCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT Ở HÀ NỘICHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT Ở HÀ NỘI
Xem thêm

41 Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

lý DN sau đăng ký thành lập còn tình trạng chồng chéo gây khó khăn cho DN (Bộ Kếhoạch và Đầu tư, 2011).1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu côngnghiệpBáo cáo tổng kết về Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối vớicác doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp do ông Ông Phạm Khắc Tuấn - Trưởngban, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chủ nhiệm đã nhận định rõ nét vềtầm quan trọng của các DN FDI nói chung và các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nóiriêng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, từ đó nhấn mạnh vai trò của công tác QLNNđối với khối DN này. Trong đó nhấn mạnh một số nội dung QLNN đối với các DN FDI tạicác KCN đó là xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan; xâydựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm, từng địa phương trong đó có quy hoạchthu hút FDI; quản lý các dự án đầu tư sau khi cấp giấy phép; điều chỉnh, xử lý các vấn đềcụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động, giải quyết những ách tắc của các DN FDI tại cácKCN; kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ theo pháp luật của các cấp các ngành có liên quanđến hoạt động đầu tư; đào tạo đội ngũ lao động Việt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trìnhhợp tác đầu tư;… Qua báo cáo, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những nội dungbao quát nhất của QLNN đối với các DN FDI trong các KCN (Ban Quản lý các khu côngnghiệp và chế xuất Hà Nội, 2015).Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiở Hà Nội- thực trạng và giải pháp" năm 2007 của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã có nhữngđóng góp mới trong việc góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý6luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hànội cũng như rút ra được những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn ở thành phố Hà Nộitừ kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước nước ngoài ở cácđịa phương khác trong nước. Ngoài ra, luận án đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước
Xem thêm

113 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SONG KHÊ NỘI HOÀNG, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SONG KHÊ NỘI HOÀNG, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay có 06 khu công nghiệp và 34 cụm công nghiệp sau 10 năm thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trong thời gian qua đã thu được những kết quả đáng kể, làm chuyển dịch cơ bản cơ cấu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Các khu, cụm công nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng vào tỷ trọng phát triển kinh tế công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động, thực hiện xóa đói, giảm nghèo trên địa địa bàn toàn tỉnh. Song, việc tập trung các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nêu trên đã tạo ra một lượng lớn chất thải như: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và đặc biệt là chất thải nguy hại nếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và đến người dân xung quanh khu công nghiệp. Khu công nghiệp Song Khê Nội Hoàng được thành lập từ năm 2007 với diện tích 158,7 ha thuộc địa phận thành phố Bắc Giang, tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp hiện nay khoảng 40% bao gồm 19 dự án đã và đang triển khai tại khu phía Bắc Khu công nghiệp với nhiều loại hình sản xuất như: sản xuất giấy, gia công cơ khí, sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời, sản xuất vật liệu hợp kim màu, thiết bị vệ sinh, linh kiện điện tử... Các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đã thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường như: báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường tương ứng với quy mô, công suất. Tuy nhiên, qua quá trình kiểm tra việc chấp
Xem thêm

103 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH NAM ĐỊNH

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH NAM ĐỊNH

Trong những năm gần đây, công cuộc xây dựng và đổi mới trên đất nước ta đang diễn ra với nhịp độ khẩn trương và nhanh chóng nhằm hoàn thành mục tiêu đưa đất nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020. Với vai trò vô cùng quan trọng của mình, các KCN trên địa bàn cả nước đang từng ngày đóng góp một phần không nhỏ vào tiến trình phát triển đó. Nếu như vào thời điểm năm 1991 bắt đầu xuất hiện quy chế về KCN, KCX mới chỉ chứng kiến sự ra đời của hai KCX Tân Thuận và Linh Trung tại thành phố Hồ Chí Minh thì đến nay năm 2010 số lượng các Khu Công Nghiệp đã lên tới con số 255 và được phân bố rộng khắp từ bắc vào nam. Vô cùng may mắn khi được thiên nhiên ưu đãi về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, cộng với việc quy hoạch phát triển đồng bộ, cơ sở hạ tầng đảm bảo, chính sách thu hút, mời gọi hấp dẫn, các KCN trên địa bàn cả nước đã và đang thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước, kích thích sự phát triển, góp phần tạo nên sự thay da đổi thịt của cả nền kinh tế kể từ sau những năm đổi mới(1986) đến nay Cùng hòa vào xu hướng chung thì tỉnh Nam Định-trong khu kinh tế trọng điểm nam đồng bằng Bắc Bộ,đang có sự phát triển không ngừng trong nền công nghiệp.Với tình hình như vậy cần phải có sự nghiên cứu phân tích để rút ra những bài học thành công và thất bại trong quá trình thu hút đầu tư trong KCN trong địa bàn Nam Định, từ đó đưa ra những giải pháp cần thực hiện trong giai đoạn tới, Thấy được tầm quan trọng của vấn đề em đã lựa chọn đề tài “ Tăng cường thu hút đầu tư trong các khu công nghiệp ở tỉnh Nam Định”
Xem thêm

51 Đọc thêm

Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân huyện gia viễn

ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA CÁC HỘ DÂN HUYỆN GIA VIỄN

ĐỀ TÀI: Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân huyện Gia Viễn. ( Nghiên cứu TH: khu công nghiệp Gián Khẩu xã Gia Tân –huyện Gia Viễntỉnh Ninh Bình ) Sinh viên thực hiện : Phạm Tuấn Đạt (nhóm trưởng) Lê Tuấn Anh Đỗ Ngọc Tiến 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp hóa là một xu hướng tất yếu của cuộc sống,là cơ sở để đánh giá trình độ phát triển kinh tế văn hóa xã hội của mỗi khu vực, mỗi quốc gia. Trong những năm qua,việc quy hoạch dân cư,phát triển các khu công nghiệp,nâng cấp cơ sở hạ tầng,tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển kinh tếxã hội là chính sách được các cấp chính quyền và nhân dân tỉnh Ninh Bình đặc biệt quan tâm. Những chính sách này đã và đang mang lại những hiệu quả to lớn làm thay đổi diện mạo của tỉnh với cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại,các khu công nghiệp ngày càng phát triển,đời sống của người dân có nhiều thay đổi. Tuy nhiên,bất kỳ chính sách nào dù có thành công đến mấy cũng tồn tại nhiều vấn đề xã hội nhất định. Điều đó đòi hỏi các cấp,các nghành phải có cái nhìn toàn diện,hợp lý để tăng cường hiệu quả cho xã hội,nâng cao đời sống nhân dân,đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hôi bền vững. Để phát triển các khu công nghiệp,trong những năm qua hàng trăm hộ dân của huyện Gia Viễn đã di dời để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp. Trên nhiều mặt, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt, tuy nhiên do truyền thống gắn với việc thâm canh lúa nước nên khi diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp ở một số nơi, một số người chưa thích nghi với môi trường sống mới hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp. Mức sống của một bộ phận dân cư chưa ổn định nhất là số người làm nghề tự do. Từ những lý do trên chúng em đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu đề tài “Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân huyện Gia Viễn”để tìm hiểu rõ hơn những thay đổi trong đời sống kinh tế người dân quanh khu công nghiệp Gián Khẩu,xã Gia Tân – Gia Viễn – Ninh Bình. 2. Tổng quan đề tài Trong những năm qua, do những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn, đã có rất nhiều các công trình khác nhau nghiên cứu về đời sống kinh tế của người dân quanh các khu công nghiệp như: Bài viết “ Tácđộng của quá trình công nghiệp hiện đại hóa lên đời sống gia đình” đăng ngày 2862010 trên báo ĐLăk. Bài viết đã nêu lên những tác động như:gây áp lực lớn đối với mưu sinh và tồn tại của các tầng lớp dân cư,nhu cầu làm giàu,nhu cầu phát triển công việc… Thu hẹp thời gian cá nhân,cuốn con người vào lối sống thực dụng,làm rạn nứt tình cảm gia đình,cộng đồng, làng xóm…Các giá trị truyền thống đang bị đe dọa và ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của gia đình.Bài viết cũng chưa đưa ra được những những giải pháp cụ thể nào. Đề tài “Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa,công nghiệp hóa đến đời sống và việc làm cuả hộ dân trên địa bàn huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam giai đoạn 20002010” Người thực hiện Phạm Học Kình, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, đề tài nói về ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đến đời sống việc làm, các nguồn lực của hộ nông dân như: đất đai,lao động và vốn, đó là tình trạng ruông đất manh mún khó khăn cho canh tác trồng trọt và quy mô diện tích có xu hướng ngày càng thu hẹp,nguồn lực và tiền vốn bao gồm là tiền tích lũy và vốn vay,đây là nguồn vốn để hộ nông dân trang trải cuộc sống và đầu tư cho sản xuất và phát triển kinh tế, bên cạnh đó cũng ảnh hưởng đến thu nhập của người dân,đến mức sống của người dân. Tuy nhiên, vấn đề phát triển ở mỗi địa phương là khác nhau, do đó trên cơ sở kế thừa kết qua nghiên cứu của đề tài nhóm nghiên cứu sẽ đi sâu tìm hiểu vấn đề này tại một địa bàn nghiên cứu khác. Đề tài “ Luận văn Ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến đời sống hộ nông dân ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”người thực hiện Lê Thị Phương, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên. Đề tài nói về ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các khu công nghiệp đến đời sống của người nông dân ở huyện phổ yên. Ảnh hưởng tích cực,việc xây dựng các khu công nghiệp làm tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một diện tích canh tác,góp phần tạo ra nhiều việc làm cho ngườidân,góp phần nâng cao đời sống về cả vật chất tinh thần,thúc đẩy công nghiệp nông thôn ngày càng phát triển.việc xây dựng các khu công nghiệp là yếu tố cơ bản cho phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,mở rộng quy mô,chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn,năng cao trình độ cho người dân… Ảnh hưởng tiêu cực,diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng bị thu hẹp,tác động đến sinh thái,ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân địa phương. Những nét đẹp truyền thống bị tổn hại,các tệ nạn xã hội không ngừng gia tăng. Với những công trình nghiên cứu nêu trên, trên cơ sở kế thừa và phát triển các nội dung đã tìm hiểu, nhóm nghiên cứu đi sâu tìm hiểu đề tài “Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân huyện Gia Viễn”. 3. Câu hỏi nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu nhóm đã đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu: GT1: Mức sống của các hộ gia đình quanh khu công nghiệp Gián Khẩu hiện nay thay đổi như thế nào? GT2: Cơ cấu ngành nghề của các hộ gia đình quanh khu công nghiệp Gián Khẩu sau khi bán đất nông nghiệp thay đổi ra sao? 4. Mục tiêu, mục đích nghiên cứu 4.1 Mục tiêu nghiên cứu 4.1.1: Mục tiêu chung Đề tài góp phần ổn định và nâng cao đời sống kinh tế của các hộ nông dân chịu ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất phục vụ xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Viễn. 4.1.2: Mục tiêu cụ thể. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề công nghiệp hóa và tác động của công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của người dân vùng chịu ảnh hưởng. Đánh giá được thực trạng quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn huyện Gia Viễn. Đánh giá được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các khu công nghiệp (quá trình công nghiệp hóa) tới đời sống kinh tế của người dân nông thôn trong vùng chịu ảnh hưởng. . 5. Đối tượng,phạm vi ,khách thể nghiên cứu 5.1 Đối tượng nghiên cứu Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân huyện Gia Viễn. 5.2 Phạm vi nghiên cứu 5.2.1 Phạm vi không gian Địa bàn: xã Gia Tân Huyện Gia Viễn Ninh Bình 5.2.2 Phạm vi thời gian Dự kiến 102015 112015. 5.2.3: Phạm vi nội dung. Do hạn chế về điều kiện và thời gian nghiên cứu nên nhóm nghiên cứu chỉ tiến hành nghiên cứutrong phạm vi nội dung: Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế của các hộ dân huyện Gia Viễn, nghiên cứu trường hợp người dân quanh khu công nghiệp Gián Khẩu huyện Gia Viến. 5.3 Khách thể nghiên cứu. Các hộnông dân quanh khu công nghiệp Gián Khẩu,Xã Gia Tân,Huyện Gia Viễn Tỉnh Ninh Bình. .7. Giả thuyết nghiên cứu. Đa số các hộ gia đình quanh khu công nghiệp Gián Khẩu đều có mức sống thấp sau khi bán đất nông nghiệp cho khu công nghiệp.
Xem thêm

21 Đọc thêm

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT

MỤC LỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 4 Chương 1: Tổng quan về Bộ Kế hoạch Đầu tư và 4 Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất 4 1.1.Khái quát chung về Bộ Kế hoạch Đầu tư 4 1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 4 1.1.2.Chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 6 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch Đầu tư 12 1.2. Khái quát chung về Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị 14 1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất. 14 1.2.2.Cơ cấu tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị. 16 1.2.3.Chức năngnhiệm vụ của từng công chức trong Vụ quản lý khu công nghiệp và chế xuất. 18 Chương 2: Việc thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất. 22 2.1. Tình hình thực hiện hoạt động của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và khu chế xuất 22 2.1.1. Về quy hoạch và phát triển KCN, KCX 24 2.1.2. Về đầu tư vào các KCN 25 2.1.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh trong các KCN 26 2.1.4. Về vấn đề tạo việc làm 27 2.2. Những kết quả đạt được 27 2.3. Những hạn chế còn tồn tại 28 Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất 30 3.1. Phương hướng hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất. 30 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất. 31 KẾT LUẬN 32 PHỤ LỤC 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Xem thêm

36 Đọc thêm

Những yếu tố làm chậm công tác đền bù giải phóng mặt bằng thực trạng và giải pháp”(Nghiên cứu từ dự án quy hoạch cụm công nghiệp xã Song Phượng Huyện Đan Phượng tỉnh Hà tây)

NHỮNG YẾU TỐ LÀM CHẬM CÔNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP”(NGHIÊN CỨU TỪ DỰ ÁN QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP XÃ SONG PHƯỢNG HUYỆN ĐAN PHƯỢNG TỈNH HÀ TÂY)

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ dân cư,xây dựng cơ sở kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng đất đai đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và xã hội loài người.Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội.vì vậy việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai một cách hợp lý và hiệu quả là mục tiêu vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.Ỏ nước ta vấn đề đất đai luôn được đảng và nhà nước quan tâm.Trước yêu cầu xây dựng đất nước trong thời kì công nghiệp hoá,hiện đại hoá kéo theo nó là quá trình đô thị hoá diễn ra rất mạnh mẽ ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước.Để đáp ứng nhu cầu đó cần một lượng lớn đất đai để xây dựng cơ sở hạ tầng,các dự án khu côn nghiệp, khu kinh tế, khu vui chơi giải trí.....Do đó,khối lượng công việc giải phóng mặt bằng(GPMB) trong thời gian hiện nay là rất lớn đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh....công tác GPMB là một nhiệm vụ hết sức nặng nề,khó khăn phức tạp, thường xuyên và lâu dài, và GPMB cũng là một trong những công tác phục vụ cho việc quản lý nhà nước về đất đai.Hà tây laàmột huyện ngoại thành của Hà Nội, trong những năm gần đây thành phố các chủ doanh nghiệp đã có rất nhiều dự án đầu tư vào địa bàn của huyên như Dự án xây dựng đường cao tốc Láng hoà Lạc với 10 làn đường và đang trong quá trình thực hiện cùng với các khu công nghiệp, khu đô thị trường học bệnh viện...và công tác GPMB ở đây cũng khá phức tạp và chậm tiến độ.Là sinh viên ngành Địa chính,em cũng rất quan tâm đến vấn đề này và do đó em đã chọn đề tài: “những yếu tố làm chậm công tác đền bù giải phóng mặt bằng thực trạng và giải pháp”(Nghiên cứu từ dự án quy hoạch cụm công nghiệp xã Song Phượng Huyện Đan Phượng tỉnh Hà tây). Với mục tiêu nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cơ sở lý luận của công tác GPMB,nghiên cứu thực trang công tác bồi thường thiệt hại GPMB trên địa bàn tỉnh Hà Tây. Đề tài sử dụng các nghiên cứu sau đây: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê,lozic, phương pháp toán kinh tế.Qua những phân tích này se giúp em đánh giá tình hình thực tế công tác GPMB để từ đó đưa ra những giải pháp nghiên cứu nguyên nhân làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng và từ đó hoàn thành chuyên đề này. Kết cấu của chuyên đề gồm: Chương I: Cơ sở khoa học của công tác đền bù giải phóng mặt bằng Chương II: Thực trạng công tác đề bù giải phóng mặt bằng ở huyện Hà Tây Chương III:Phương hướng và giải pháp chủ yếu về hoàn thiện công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Đan phượng tỉnh Hà tây Vì thời gian thực hiện còn ngắn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Bất Động Sản Và Địa chính trường Đại Học KTQD, đặc biệt là thầy giáo, thạc sĩ Nguyễn thắng Trung đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên dề tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn Anh Bùi Hải Hà trưởng phòng cùng các anh chị trong phòng kế hoạch công ty xây dựng Constrexim Hồng Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin cảm ơn Sinh Viên Thực Hiện Trần Trung Sơn
Xem thêm

87 Đọc thêm

CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH NÔNG THÔN VIỆT NAM

CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH NÔNG THÔN VIỆT NAM

học nghề nhưng cuối cùng chỉ có 90 người được tuyển dụng, còn 100 người thất nghiệp.Tình hình tương tự cũng diễn ra đối với các địa phương khác trong vùng đồng bằng sôngHồng như Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên” (Nguyễn Sinh Cúc, 2008). Nghiên cứu cho thấy, ởtỉnh Bắc Ninh, thu hồi đất ảnh hưởng đến khoảng 5000 lao động nhưng trong số những laođộng bị thu hồi đất này “chỉ có 5- 6% lao động có việc làm trong các khu công nghiệp”(Đặng Kim Sơn, 2008:183). Tại xã Ái Quốc, chỉ có 33% số người được hỏi nói rằng sau khibị thu hồi đất thì gia đình có người được nhận vào làm công nhân ở xí nghiệp xây dựng trênnhững thửa ruộng của chính họ. Với hai phần ba số còn lại, họ phải tự lo tìm kiếm sinh kếđể duy trì cuộc sống vào những tháng năm có nhiều biến động về kinh tế và giá hàng hoá,dịch vụ sinh hoạt.Như vậy, rõ ràng là các khu công nghiệp không tạo thêm nhiều việc làm mới đủ sứcthu hút lao động nông thôn bị mất hoặc giảm đất nông nghiệp. Có một khoảng cách khárộng giữa chính sách và thực hiện chính sách đào tạo nghề và tuyển dụng với những hộnông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.Khi các khu công nghiệp mọc lên, và ngay cả khi mới quy hoạch (cả nước có hàngtrăm dự án “quy hoạch treo” với hàng ngàn hecta ruộng đất bỏ hoang nhiều năm) điều nàylàm tăng thêm nông dân thất nghiệp, và lẽ tất yếu thúc đẩy mạnh mẽ luồng di cư từ nôngthôn đến các đô thị, thị trấn và dòng người “ly hương” tìm việc làm. Vào thời điểm khảo sát,29.6% gia đình xã Ái Quốc có người đi làm ăn xa, với hai lý do chủ yếu là có thêm thu nhập(47.7%) và có cơ hội việc làm (37.2%). Những lao động đi làm ăn xa, nơi đến của họ gồmcó: trong huyện (24.4%), trong tỉnh (33.2%) và ngoài tỉnh (40.2%). Hầu hết trong số họsáng đi tối về (48.8%), và đi cả năm (30.6%) chỉ có một số ít đi làm theo mùa vụ (7.4%)Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, lao động di cư có khuôn mẫu giới rất rõ, phụ nữtrẻ từ nông thôn ra đô thị làm việc sản xuất ở khu vực kinh tế không chính thức hoặc giúpviệc nhà. Còn nam giới có xu hướng làm việc tại các trang trại, khu công nghiệp, nhà máy.Nhóm dân số trẻ di cư đến các đô thị, khu công nghiệp, để lại làng quê những người caotuổi, phụ nữ và trẻ em. Nhiều gia đình nông thôn, gánh nặng công việc sản xuất và chămsóc, giáo dục con cái đè nặng lên đôi vai của người vợ, ông bà. Di cư nội địa cũng làm biếnđổi cấu trúc gia đình nông thôn, tạo nên nhiều “gia đình không đầy đủ” vì thiếu vắng vợ
Xem thêm

20 Đọc thêm

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D PHỤC VỤ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D PHỤC VỤ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D PHỤC VỤ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN Nắm vững và có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên dùng cho ngành quản lý đất đai, đặc biệt là phần mềm ArcGis. Sử dụng thành thạo phần mềm ArcGis 3D. Bản đồ được thành lập phải đảm bảo các quy định trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính theo quyết định số 082008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.2.3. Mục tiêu Đánh giá Tình hình quản lí và sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên Đánh giá công tác quy hoạch của thành phố Thái Nguyên. Xây dựng được quy trình xây dựng mô hình 3D khu vực nghiên cứu Xây dựng được mô hình 3D phục vụ cho quy hoạch không gian đô thị thành phố Thái Nguyên. 4 3.1. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung Bộ mặt đô thị của thành phố Thái Nguyên đã được cải thiện: các khu đô thị mới ra đời, khu công nghiệp tập trung và các khu du lịch tập trung đang hình thành tạo thế đi lên cho thành phố Thái Nguyên. Về cơ bản việc xây dựng phát triển đô thị thành phố Thái Nguyên trong nhưng năm qua đã bám sát quy hoạch chung thành phố và tính chất đô thị được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Hạ tầng đô thị đã từng bước được đầu tư và cải thiện. Tốc độ thu hút đầu tư phát triển du lịch dịch vụ theo định hướng quy hoạch chung ngày một tăng, nhất là thu hút đầu tư từ nước ngoài. Giao thông đối nội và đối ngoại đã được đầu tư triển khai theo đúng quy hoạch được duyệt. Một số dự án quy hoạch phát triển đô thị mới đang được triển khai theo đúng định hướng quy hoạch chung. Các khu đô thị dân cư mới xây dựng theo quy hoạch về cơ bản đảm bảo được các nhu cầu: ở, phúc lợi công cộng, cây xanh hạ tầng đô thị. Nhà ở: cơ bản đáp ứng nhu cầu về nhà ở , bắt đầu chú trọng phát triển nhà ở chung cư cho nhiều đối tượng. Về hạ tầng: hình thành một hệ thống giao thông đô thị bền vững liên kết giữa huyện với các khu vực thành phố, tỉnh bạn lân cận. Mật độ giao thông về cơ bản đáp ứng được yêu cầu bước đầu đủ phát triển bền vững đô thị. Trong các khu phố cũ, trong các khu dân cư kiệt hẻm: tập trung chỉnh trang nâng cấp các đường phố, kiệt hẻm theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã hình thành hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, các kiệt hẻm hầu hết đã được bê tông hóa. Hệ thống chiếu sáng, cây xanh đường phố, cấp nước... xây dựng đồng bộ trong các khu quy hoạch mới và khu đô thị. Điều chỉnh việc sử dụng đất quốc phòng, chuyển đổi mục đích đất quốc phòng phù hợp với quy hoạch phát triển
Xem thêm

Đọc thêm

Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Ninh Thuận và Binh Thuận là vùng kinh tế năng động, có tốc độ phát triển cao về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong đó đóng góp đáng kể vào việc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp là các khu công nghiệp. Tính đến hết 2007 các tỉnh vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã có tới 77 KCN với số dự án và vốn đầu tư đăng ký vào trong các KCN gần bằng một nửa so với cả nước. Việc phát triển các KCN đã góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vùng như tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện trình độ công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động, giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vào làm việc trong các khu công nghiệp. Mặc dù đem lại nhiều kết quả tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã bộc lộ một số tồn tại như: ô nhiễm môi trường, thiếu quỹ đất dành cho việc sản xuất, cơ sở hạ tầng trong và ngoài các KCN còn thiếu đồng bộ, việc thu hút vốn đầu tư còn mang tính tự phát… Do đó cần phải có những giải pháp để khắc phục những tồn tại trên. Vì vậy em chọn đề tài : Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ: Thực trạng và giải pháp Phạm vi của đề tài này tập trung đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời gian từ 20022007 Bố cục của đề tài gồm hai phần chính: Chương I: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 20022007 Chương II: Phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu nhưng đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cố giáo để em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Phan Thu Hiền, TS Trần Ngọc Hưng Vụ phó Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các anh chị chuyên viên của Vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

93 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH

Xác định giá đất trong công tác giải phóng mặt bằng hiện là một vấn đề nhức nhối mà cả xã hội đang quan tâm. Việc xác định giá đất quá cao hoặc quá thấp hoặc vì mục đích vụ lợi cá nhân đã gây ra mâu thuẫn trong lợi ích giữa người dân được đền bù và chủ đầu tư dẫn đến việc người dân không giao đất cho các dự án, làm đình trệ các dự án từ quy mô nhỏ đến lớn gây thiệt hại rất nhiều cho Nhà nước khi các dự án này bị trượt giá hay phát sinh các khoản thu khác và làm chậm tiến độ đưa vào hoạt động của các dự án này. Vì vậy công tác xác định giá đất phải chính xác, cụ thể và thỏa mãn được cả 2 bên là Chủ đầu tư và người dân được đền bù. Tuy nhiên công tác xác định giá đất trong giải phóng mặt bằng ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn huyện Kỳ Anh nói riêng còn nhiều hạn chế và vẫn chưa thỏa mãn được nhu cầu của người dân mà chỉ thiên về phục vụ lợi ích của Chủ đầu tư. Thêm vào đó, thời gian qua tỉnh Hà Tĩnh cũng đã tập trung hoàn chỉnh công tác quy hoạch, các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt như: Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng; Quy hoạch vùng Nam Hà Tĩnh – Bắc Quảng Bình; Quy hoạch hệ thống đô thị toàn tỉnh, Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng, Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kỳ Anh, Quy hoạch phân khu chức năng trên địa bàn Khu kinh tế Vũng Áng và các đồ án Quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu kinh tế Vũng Áng, Quy hoạch chi tiết khu đô thị Kỳ Long – Kỳ Liên – Kỳ Phương, Quy hoạch chi tiết khu đô thị Trung tâm, Quy hoạch chi tiết các khu du lịch đô thị Kỳ Ninh, Kỳ Nam... Tính đến nay, tổng số đồ án quy hoạch đã được phê duyệt tại khu vực Kỳ Anh – Vũng Áng là 77 đồ án, với tổng quy mô, diện tích được phê duyệt là 7.579 Ha. Trong số đó, diện tích quy hoạch các khu đô thị, khu dân cư chỉnh trang đô thị và khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ là 6.470 Ha. Vì vậy, nhu cầu về thẩm định giá trong đền bù giải phóng mặt bằng là rất cao. Ngoài ra còn 1 lý do chủ quan nữa, là 1 người con xứ Nghệ, em quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Phương pháp xác định giá đất trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Kỳ Anh”. 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng quan về phương pháp xác định giá đất trong công tác giải phóng mặt bằng. Trong công tác giải phóng mặt bằng, người ta thường sử dụng 2 phương pháp đó là: phương pháp so sánh và phương pháp thu nhập. Thêm vào đó, ở trên địa bàn tỉnh còn có thêm phương pháp thu thập mẫu số liệu được nêu ra trong mục 3 của chương II. Tuy nhiên phương pháp so sánh vẫn là phương pháp được sử dụng rộng rãi hơn vì trong công tác giải phóng mặt bằng thì sẽ thực hiện xác định giá đất trong quy mô lớn, vì vậy sử dụng phương pháp so sánh hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất. Nghiên cứu công tác thẩm định, quy trình thẩm định của địa phương phục vụ nhu cầu giải phóng mặt bằng, đèn bù và áp giá. Những khó khăn gặp phải và những vấn đề còn khúc mắc trong công tác đền bù, mâu thuẫn giữa giá được thẩm định và giá cả thị trường. Đề xuất những những biện pháp để góp phần nâng cao hiệu quả và hoàn thiện phương pháp xác định giá đất tại địa phương hiện nay nói riêng, cũng như công tác thẩm định giá trong giải phóng mặt bằng nói chung. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiện cứu của đề tài là phương pháp xác định giá đất trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Kỳ Anh. Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn huyện Kỳ Anh kể từ thời gian phòng thẩm định và áp giá được thành lập. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu vận dụng xuyên suốt đề tài này là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sở kết hợp với các phương pháp nghiệp vụ để khảo cứu, phân tích, đánh giá, kế thừa có chọn lọc. Thông qua quá trình chọn lọc dữ liệu, tài liệu có liên quan và xử lý, kết hợp với những kiến thức đã được học và kiến thức đã được hướng dẫn, cung cấp để thực hiện nội dung đề tài.
Xem thêm

63 Đọc thêm

GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP

GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP

I . HIỂU BIẾT ĐỀ TÀI . Lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc công nghiệp Nguyên lý và các tiêu chuẩn thiết kế Công trình công nghiệp phổ biến ở Việt Nam . II . TÌM HIỂU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI Điều kiện tự nhiên Tiêu chuẩn hiện hành III. NGHIÊN CỨU ĐỒ ÁN CỤ THỂ Nghiên cứu sơ đồ công năng Giải pháp kết cấu Giải pháp bao che Hướng đến nhà máy công nghiệp Xanh
Xem thêm

76 Đọc thêm

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẮC NINH. HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẮC NINH. HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Tiểu luận này đã khái quát được một số nội dung về nguồn lao động trong công nghiệp, hiện trạng sử dụng lao động trong các khu công nghiệp ở Bắc Ninh, đồng thời cũng đã tìm kiếm và đề xuất các giải pháp trong thời gian trước mắt và lâu dài cho vấn đề trên ở các khu công nghiệp của Bắc Ninh nói riêng và từ đó có thể nghiên cứu áp dụng trong phạm vi cả nước. Do thời gian thực hiện tiểu luận không dài cũng như khả năng hiểu biết về vấn đề nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên tác giả chưa có điều kiện đi sâu vào phân tích thực trạng sử dụng lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam
Xem thêm

19 Đọc thêm

Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Ninh Thuận và Binh Thuận là vùng kinh tế năng động, có tốc độ phát triển cao về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong đó đóng góp đáng kể vào việc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp là các khu công nghiệp. Tính đến hết 2007 các tỉnh vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã có tới 77 KCN với số dự án và vốn đầu tư đăng ký vào trong các KCN gần bằng một nửa so với cả nước. Việc phát triển các KCN đã góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vùng như tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện trình độ công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động, giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vào làm việc trong các khu công nghiệp. Mặc dù đem lại nhiều kết quả tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã bộc lộ một số tồn tại như: ô nhiễm môi trường, thiếu quỹ đất dành cho việc sản xuất, cơ sở hạ tầng trong và ngoài các KCN còn thiếu đồng bộ, việc thu hút vốn đầu tư còn mang tính tự phát… Do đó cần phải có những giải pháp để khắc phục những tồn tại trên.Vì vậy em chọn đề tài : Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải phápPhạm vi của đề tài này chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời gian từ 20022007. Bố cục của đề tài gồm hai phần chính:Chương I: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 20022007Chương II: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam BộMặc dù đã cố gắng nghiên cứu nhưng đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cố giáo để em hoàn thành đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Phan Thu Hiền, TS Trần Ngọc Hưng Vụ phó Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các anh chị chuyên viên của Vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

92 Đọc thêm

Đồ án quản lý đất đai: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Thái An – Tỉnh Thái Bình đến năm 2020

Đồ án quản lý đất đai: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Thái An – Tỉnh Thái Bình đến năm 2020

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất. 1 2.Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất. 2 2.1.Căn cứ pháp lý. 2 2.2. Cơ sở thực tiễn. 3 3.Mục đích,yêu cầu. 3 3.1. Mục đích. 3 3.2. Yêu cầu. 4 4. Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện 4 5. Sản phẩm của dự án 5 6. Nội dung chính 5 PHẦN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ,XÃ HỘI 6 I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6 1.1.Điều kiện tự nhiên. 6 1.2.Các nguồn tài nguyên. 7 1.2.1. Tài nguyên đất 7 1.2.2. Tài nguyên nước 8 1.2.3. Tài nguyên nhân văn 8 1.3. Thực trạng môi trường. 8 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 9 1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 9 2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. 9 2.1.Khu vực kinh tế nông nghiệp. 9 2.2.1.Về trồng trọt 9 2.2.2.Về chăn nuôi 10 2.2.Khu vực kinh tế nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng. 10 2.3.Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ. 10 3. Dân số,lao động,việc làm và thu nhập 10 4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 12 5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 12 5.1. Hệ thống giao thông 12 5.2. Hệ thống thủy lợi 12 5.3. Hệ thống cấp thoát nước 12 5.4.Năng lượng 13 5.5. Bưu chính viễn thông 13 5.6. Cơ sở văn hóa,thể dục thể thao 13 5.7. Cơ sở y tế 13 5.8. Cơ sở giáo dục – đào tạo 13 6. Quốc phòng – An ninh 14 6.1. Quốc phòng 14 6.2. An ninh 14 7.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 14 7.1. Những lợi thế 14 7.2. Những hạn chế. 15 7.3. Đánh giá chung 16 PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 18 I.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 18 1.1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 18 1.2. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 18 1.3. Lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 19 1.4. Thống kê,kiểm kê đất đai 19 1.5. Công tác quản lý tài chính về đất đai 19 1.6. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 19 1.7. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và dử dụng đất đai 19 1.8. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 20 1.9. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 20 1.10.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất 20 1.11. Đăng ký đất đai , lập và quản lý hồ sơ địa chính , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 20 1.12. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 20 1.13.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 20 1.14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 20 1.15. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 21 III. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 2015 24 1. Biến động tổng diện tích 27 2. Biến động các loại đất 28 2.1.Biến động đất nông nghiệp 28 2.2.Biến động đất phi nông nghiệp 28 2.3. Biến động đất chưa sử dụng 28 IV.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 29 V. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 32 1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 33 2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn 34 2.1. Tiềm năng đất phục vụ phát triển công nghiệp 34 2.2. Tiềm năng đất phục vụ phát triển khu dân cư nông thôn 34 3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 35 3.1. Tiềm năng đất đai cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng 35 3.2. Tiềm năng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng 35 PHẦN III: NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 2020 36 I.PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 36 1.Phương hướng, mục tiêu tổng quát 36 2. Phương hướng, mục tiêu cụ thể 37 3. Quan điểm sử dụng đất 37 3.1. Sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt 38 3.2. Khai thác triệt để quỹ đất 38 3.3.Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn 38 3.4.Duy trì bảo vệ đất nông nghiệp 38 4. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 10 năm tới và giai đoạn tiếp theo 39 II. HOẠCH ĐỊNH RANH GIỚI ĐẤT ĐAI 41 1.Yêu cầu 41 2. Nội dung công tác hoạch định ranh giới đất đai 41 III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 43 1. Quy hoạch đất phi nông nghiệp 43 1.1. Quy hoạch đất ở nông thôn 43 IV.QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 49 V. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 51 5.1.Phân kỳ diện tích các loại đất theo diện tích 51 VI. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 55 6.1. Xây dựng chi tiêu sử dụng đất trong những năm đầu của kỳ kế hoạch 20152020 55 6.2.Xác định quy mô diện tích, vị trí các công trình dự kiến sẽ thực hiện trong năm kế hoạch đầu tiên. 55 6.3. Xác định vị trí,diện tích của các loại đất phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm đầu kì 2015 2020 58 6.4. Sơ đồ chu chuyển đất đai 59 6.5.Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch 61 VII. CÁC BIỆN PHÁP , GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 62 7.1. Đánh giá hiệu quả của việc quy hoạch sử dụng đất 62 7.2. Các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 I. Kết luận 68  
Xem thêm

Đọc thêm

Quy hoạch , bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đến năm 2020

Quy hoạch , bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đến năm 2020

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG MỞ ĐẦU. 1 Chương I : Tình hình sử dụng nước trên Thế giới và Việt Nam. 3 I.1 Sử dụng tài nguyên nước trên thế giới. 3 I.2 Sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam 4 Chương II : Đánh giá chung về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội 5 1. Đặc điểm tự nhiên. 5 2.1 Vị trí địa lý 5 2.2 Địa hình 6 2.3. Thủy văn: 6 2.4 Đặc điểm khí hậu 7 2.5 . Đặc điểm thổ nhưỡng 8 2.6 Đặc điểm địa chất 9 2 Đặc điểm kinh tế– xã hội 11 2.2.1 Dân số 11 2.2.2 Kinh tế xã hội 13 1. Công nghiệp 13 2.Về thương mại dịch vụ du lịch 14 Chương III : Lập quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 16 III.1 Hiện trạng và tiềm năng nước dưới đất thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam. 16 3.1.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước dưới đất TP Phủ Lý tỉnh Hà Nam 16 3.1.2. Tiềm năng tài nguyên nước dưới đất thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 18 3.1.3 Đánh giá tiềm năng về trữ lượng tài nguyên nước dưới đất của thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 21 III.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước dưới đất phục vụ các mục đích khác nhau tại thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đến năm 2020 29 3.2.1. Cơ sở và phương pháp dự báo 29 3.2.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt 30 3.2.3 Dự báo nhu cầu nước dưới đất phục vụ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp 32 3.2.4. Dự báo nhu cầu nước dưới đất phục vụ cho ngành y tế 34 3.2.5. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho ngành du lịch 36 III.3 Lập quy hoạch, đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam. 39 3.3.1 Đánh giá khả năng đáp ứng về trữ lượng 39 3.3.2 Xây dựng bản đồ quy hoạch thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam. 41 3.3.3 Quy hoạch khai thác nước dưới đất trên thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 41 III.4 Quy hoạch bảo vệ nước dưới đất thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam. 44 3.4.1 Mục tiêu , căn cứ bảo vệ tài nguyên NDĐ. 44 3.4.2 Giải pháp chung về khai thác, phân bổ và bảo vệ NDĐ 45 3.4.3 Giải pháp kỹ thuật, công trình. 45 3.4.4 Giải pháp tiết kiệm nước 49 3.4.5 Các giải pháp về quản lý 49 3.4.6 Công tác truyền thông 52 3.4.7 Giải pháp đầu tư và kế hoạch hóa 54 3.4.8 Về công tác huy động nguồn vốn 55 KẾT LUẬN 56
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương môn qui hoạch đô thị

Đề cương môn qui hoạch đô thị

I. Lý thuyết 1. Trình bày các khái niệm: đô thị, đô thị hóa, quy hoạch đô thị, quản lý đô thị. 2. Trình bày các giai đoạn phát triển của quá trình đô thị hóa? 3. Trình bày các nội dung quản lý nhà nước về đô thị? Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị 4. Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu của quy hoạch chung xây dựng đô thị? 5. Các yêu cầu của công tác chọn đất đai để xây dựng đô thị 6. Cơ sở và nguyên tắc bố trí các khu chức năng trong đô thị? 7. Các yêu cầu đối với công tác quy hoạch các khu chức năng trong đô thị ? 8. Nội dung quy hoạch cải tạo các khu chức năng trong đô thị cũ? (ở, giao thông, công trình công cộng, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị)? 9. Quy hoạch chi tiết sử dụng đất trong đô thị nhằm giải quyết những vấn đề nào?
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP NHÓM MÔN : KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

BÀI TẬP NHÓM MÔN : KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Khu hải quan riêng bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩuI.KHU CHẾ XUẤT1. Khái niệm:Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.( 292008NĐCP).Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể.Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩuvà hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuấtnhập khẩu tại khu vực đó với các ưu đãi về các mức thuế xuấtnhập khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sản xuất, thuế thu nhập cũng như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính. Khu chế xuất có vị trí, ranh giới được xác định từ trước, có các cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường giao thông nội khu sẵn có và không có dân cư sinh sống. Điều hành, quản lý hoạt động chung của khu chế xuất thường do một Ban quản lý khu chế xuất điều hành.2.Quy trình bán hàng xuất nhập khẩu vào khu chế xuấtHàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục hải quan theo quy định của từng loại hình xuất nhập khẩu.riêng việc mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, đồ bảo hộ lao động từ nội địa để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanhnghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hàng hóa này.Quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp ngoài khu chế xuất với các doanh nghiệp chế xuất được coi là quan hệ xuất khẩunhập khẩu, nên phải thực hiện các quy định của pháp luật về xuất khẩu nhập khẩu hàng hoá nói chung và phải khai báo, làm thủ tục hải quan.Ở nhiều khía cạnh, các khu chế xuất gần giống như các khu kinh tế mở, do đều là các ưu đãi nhất định nhằm mục tiêu phát triển kinh tế của quốc gia. Tuy nhiên, chúng không hoàn toàn giống nhau như nhiều người vẫn lầm tưởng. Khu chế xuất nhằm mục tiêu chính là xuất khẩu, trong khi khu kinh tế mở không những nhằm mục tiêu xuất khẩu mà còn tạo các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp với định hướng vào thị trường nội địa. Nói chung, các khu kinh tế mở thường hay được lập ra tại các khu vực ít thuận lợi nhất nhằm mở mang, phát triển kinh tế tại khu vực đó, còn các khu chế xuất thường nằm tại các khu vực thuận tiện cho xuấtnhập khẩu, tức là gần với cảng hàng không hay cảng biển. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CỦA CÁC XÍ NGHIỆP KHU CHẾ XUẤT (Số: 66TCHQGSQL)Điều 4. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất hoặc hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài phải phù hợp với giấy phép kinh doanh hoặc đơn xin xuất, nhập khẩu hàng hoá được Ban quản lý khu chế xuất phê duyệt và được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo luật định.Điều 5. Thủ tục đối với hàng nhập khẩuChậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam, xí nghiệp khu chế xuất phải làm thủ tục Hải quan để nhập khẩu hàng. Khi làm thủ tục Hải quan, chủ hàng phải nộp cho Hải quan khu chế xuất những giấy tờ sau: Đơn xin nhận hàng của xí nghiệp khu chế xuất đã được Ban quản lý khu chế xuất phê duyệt (2 bản) Tờ khai hoàng hoá nhập khẩu (2 bản) Bản khai chi tiết hàng hoá (2 bản) Vận đơn (bản sao 1 bản) Các chứng từ khác (nếu có) tuỳ theo từng trường hợp.Hải quan khu chế xuất, sau khi tiếp nhận, kiểm tra bộ hồ sơ nếu đầy đủ và hợp lệ thì làm thủ tục đăng ký tờ khai Hải quan. Tiếp đó, thủ tục Hải quan như sau:5.1 Nếu hàng hoá nhập khẩu trực tiếp vào khu chế xuất, Hải quan khu chế xuất tiến hành thủ tục kiểm hoá lô hàng tại kho bãi của khu chế xuất hoặc xí nghiệp khu chế xuất và giải phóng hàng đưa vào sản xuất.5.2 Nếu hàng hoá nhập khẩu qua một cửa khẩu khác (thuộc tỉnh, thành phố có khu chế xuất) thì chủ hàng mang bộ hồ sơ đã đăng ký đến cửa khẩu nhập hàng làm thủ tục nhận hàng về khu chế xuất để làm tiếp thủ tục Hải quan. Tuỳ từng trường hợp Hải quan khu chế xuất có thể áp dụng biện pháp áp tải hoặc niêm phong kẹp chì và thực hiện các bước theo Quy chế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu, ban hành kèm theo Quyết định số 109TCHQGSQL ngay 931995 và các văn bản hướng dẫn khác của Tổng cục Hải quan.5.3 Nếu hàng hoá nhập khẩu qua một cửa khẩu thuộc tỉnh, thành phố khác (không phải tỉnh, thành phố có khu chế xuất) thì thực hiện theo Quy chế về hàng chuyển tiếp ban hành kèm theo Quyết định số 89TCHQQĐ ngày 281994 và các văn bản hướng dẫn khác của Tổng cục Hải quan.5.4 Hàng hoá nhập khẩu vào khu chế xuất chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã hoàn thành thủ tục Hải quan.Hàng hoá chưa hoàn thành thủ tục Hải quan phải đưa vào khu vực kho riêng và chịu sự giám sát, và quản lý của Hải quan khu chế xuất.Điều 6. Thủ tục đối với hàng xuất khẩuKhi làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá trong khu chế xuất ra nước ngoài, chủ hàng phải nộp cho Hải quan khu chế xuất những tờ giấy sau đây: Đơn xin xuất khẩu hàng hoá của xí nghiệp khu chế xuất dã được Ban quản lý khu chế xuất phê duyệt (2 bản) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu (2 bản) Bản kê chi tiết hàng hoá xuất khẩu (2 bản) Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu hợp đồng yêu cầu) Các chứng từ khác (nếu có) tuỳ theo từng trường hợp.Hải quan khu chế xuất sau khi tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ đăng ký tờ khai, tiến hành kiểm hoá, kết thúc thủ tục Hải quan theo các bước sau:6.1 Đối với hàng đóng trong container giao chủ hàng bộ hồ sơ đã hoàn thành thủ tục hải quan để chủ hàng vận chuyển hàng ra cửa khẩu xuất hàng. Tuỳ trường hợp cụ thể Trưởng Hải quan khu chế xuất quyết định việc áp tải hay niêm phong kẹp chì.6.2 Hải quan cửa khẩu xuất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hàng và giám sát cho đến khi hàng hoá thực xuất, xác nhận thực xuất vào tờ khai Hải quan và chuyển giao lại Hải quan khu chế xuất để thanh khoản.6.3 Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục Hải quan nhưng chưa đưa ra cửa khẩu để xuất khẩu phải chịu sự giám sát, quản lý của Hải quan khu chế xuất cho đến khi bàn giao cho Hải quan cửa khẩu xuất hàng.Điều 7. Thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xí nghiệp khu chế xuất bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa.7.1 Hàng hoá xí nghiệp khu chế xuất bán vào thị trường nội địa coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài và hàng hoá xí nghiệp khu chế xuất mua từ thị trường nội địa coi như là doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài phải chịu sự điều chỉnh bởi chính sách xuất, nhập khẩu và pháp luật thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu.7.2 Hàng hoá nói ở khoản 1 Điều này, nếu thuộc diện chịu thuế thì:7.2.1 Đối với hàng hoá xí nghiệp khu chế xuất bán vào thị trường nội địa, Hải quan tính và thu thuế như đối với hàng nhập khẩu.7.2.2 Đối với hàng hoá xí nghiệp khu chế xuất mua từ thị trường nội địa, Hải quan tính và thu thuế như đối với hàng xuất khẩu.7.3 Doanh nghiệp Việt Nam mua, bán hàng hoá phải nộp các loại thuế nêu ở tiểu khoản 7.2.1 và 7.2.2 Điều này.7.4 Thủ tục Hải quan cho hàng hoá nêu ở Điều này như quy định về thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu và do Hải quan khu chế xuất thực hiện. Đối với một lô hàng chỉ làm hồ sơ và thủ tục một lần với một đơn vị Hải quan là Hải quan khu chế xuất. Hồ sơ do doanh nghiệp Việt Nam lập và được làm thành 4 bộ, gồm: Tờ khai Hải quan: 4 bản Văn bản cho phép của Bộ Thương mại, Bộ chuyên ngành (nếu có) Bản kê chi tiết Hợp đồng thương mại Hoá đơn thương mại Các chứng từ khác (nếu có) tuỳ theo từng lô hàng cụ thể.Sau khi làm xong thủ tục Hải quan cho lô hàng, hồ sơ được xử lý như sau: Hải quan khu chế xuất lưu một bộ (có hợp đồng thương mại) Chuyển phòng kiểm tra thu thuế Hải quan tỉnh, thành phố 1 bộ để theo dõi thuế Trả xí nghiệp khu chế xuất 1 bộ Trả doanh nghiệp Việt Nam 1 bộ.7.5 Đối với hàng doanh nghiệp Việt Nam được kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất, nếu được phép bán (tái xuất) cho xí nghiệp khu chế xuất thì toàn bộ thủ tục Hải quan thực hiện. Hải quan khu chế xuất chỉ giám sát hàng vào khu chế xuất và xác nhận thực xuất vào tờ khai Hải quan và chứng từ khác.Điều 8. Hàng hoá của xí nghiệp trong khu chế xuất này trao đổi với xí nghiệp của khu chế xuất khác ở Việt Nam coi như hàng hoá trao đổi với nước ngoài. Hồ sơ làm thủ tục Hải quan do xí nghiệp khu chế xuất lập và được làm thành 4 bộ, Hải quan khu chế xuất, nơi làm thủ tục xuất, thực hiện việc đăng ký tờ khai. Hải quan khu chế xuất, nơi làm thủ tục nhập xác nhận thực xuấtnhập vào tờ khai. Sau khi làm xong thủ tục Hải quan cho lô hàng, hồ sơ được xử lý như sau: Hải quan khu chế xuất làm thủ tục xuất: 1 bộ Hải quan khu chế xuất làm thủ tục nhập: 1 bộ Xí nghiệp khu chế xuất bán hàng: 1 bộ Xí nghiệp khu chế xuất mua hàng: 1 bộ.Điều 9.9.1 Hàng hoá xí nghiệp khu chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam gia công cho nước ngoài; hàng doanh nghiệp nội địa thuê xí nghiệp khu chế xuất gia công coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam thuê nước ngoài gia công, thực hiện theo Quy định của Chính phủ Việt Nam về hàng gia công.9.2 Đối với hàng gia công, Hải quan khu chế xuất thực hiện việc làm thủ tục Hải quan cho hàng gia công ghi ở khoản 1 Điều này theo quy định tại Quyết định 126TCHQGSQL ngày 841995 và các văn bản hướng dẫn khác của Tổng cục Hải quan.Điều 10. Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khu chế xuất của các doanh nghiệp trong nước đã được Ban quản lý khu chế xuất phê duyệt, chủ hàng phải khai báo Hải quan và chịu sự giám sát, quản lý của Hải quan khu chế xuất trong quá trình thực hiện hợp đồng. Căn cứ vào các điều khoản hợp đồng, tuỳ theo tính chất từng dịch vụ. Hải quan khu chế xuất đề xuất biện pháp quản lý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu chế xuất ra quyết định thi hành trên nguyên tắc đảm bảo các chính sách về xuất, nhập khẩu và chính sách thuế của Việt Nam.Điều 11. Đối với hàng hoá, máy móc, thiết bị của các xí nghiệp khu chế xuất, nếu cần sửa chữa, giám định mà không thể xử lý được tại khu chế xuất, thì trên cơ sở văn bản phê duyệt của Ban quản lý khu chế xuất, Hải quan cho mở tờ khai và làm thủ tục cho tạm đưa vào nội địa Việt Nam trong thời hạn nhất định và làm thủ tục cho đưa trở lại khu chế xuất sau khi sửa chữa, giám định xong. Hải quan khu chế xuất phải mở sổ theo dõi lô hàng.Điều 12. Xử lý đối với phế liệu, phế phẩm của các xí nghiệp khu chế xuất và các tổ chức kinh doanh trong khu chế xuất.12.1 Đối với những hàng hoá hư hỏng, đổ vỡ, kém phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng và phế liệu, phế phẩm không còn giá trị thương mại, không thể tận dụng được, xí nghiệp khu chế xuất phải làm đơn xin xử lý phế liệu, phế phẩm gửi Ban quản lý khu chế xuất. Trên cơ sở quyết định xử lý của Ban quản lý khu chế xuất, xí nghiệp khu chế xuất tổ chức xử lý dưới sự giám sát của Hải quan khu chế xuất và các cơ quan chức năng khác. Sau khi xử lý xong, kết quả xử lý phải được lập thành biên bản gửi Ban quản lý khu chế xuất, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có khu chế xuất, Hải quan khu chế xuất và các cơ quan chức năng tham gia giám sát việc xử lý.12.2 Đối với phế liệu, phế phẩm trong khu chế xuất còn giá trị thương mại, nếu tái xuất ra nước ngoài thì áp dụng quy định tại Điều 6 hoặc nếu được phép nhập vào nội địa Việt Nam thì áp dụng quy định tại Điều 5.12.3 Đối với lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm thiết yếu, phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày trong khu chế xuất, xí nghiệp khu chế xuất được mua với số lượng hợp lý từ các tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp pháp trong nội địa Việt Nam, không phải làm thủ tục nhập khẩu nhưng phải khai báo với Hải quan khu chế xuất. Hải quan khu chế xuất căn cứ vào thực tế hàng kiểm tra hoá đơn tài chính để giải quyết và ghi vào sổ mua hàng để theo dõi. Xí nghiệp khu chế xuất tuyệt đối không được bán, nhượng lại hàng hoá này cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào.Điều 21. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất ( nghị định 292008)1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật. Quy định là doanh nghiệp chế xuất được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.3. Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với những loại hàng hóa này.4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan, là quan hệ xuất, nhập khẩu.6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.Điều 20. Lưu trú, tạm trú trong khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất1. Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có dân cư sinh sống.2. Chỉ những nhà đầu tư, người làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và những người có quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được ra vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất. Các đối tượng nêu trên không được lưu trú trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất trừ trường hợp được phép của Ban Quản lý.3. Trường hợp cần thiết, chuyên gia nước ngoài được phép tạm trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc tạm trú của chuyên gia nước ngoài phải đáp ứng điều kiện sau:a) Để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;b) Không kèm theo gia đình và người thân;c) Phải tuân thủ thủ tục đăng ký và khai báo tạm trú theo quy định hiện hành về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;d) Doanh nghiệp phải tổ chức nơi ở riêng biệt và phải cam kết việc tạm trú của chuyên gia nước ngoài đảm bảo an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất.QUẢN LÝ NHÀ NUỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU KINH TẾĐiều 22. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.2. Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế; tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch và hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế.4. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế.5. Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.Điều 23. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế.2. Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm:a) Chỉ đạo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý thực hiện luật pháp, chính sách về khu công nghiệp, khu kinh tế;b) Phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế;c) Quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;d) Quyết định thành lập khu kinh tế, phê duyệt Quy hạch chung xây dưng khu kinh tế; cho phép mở rộng và điều chỉnh giảm quy mô diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt trong khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế;đ) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế vượt thẩm quyền của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý.3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với khu công nghiệp, khu kinh tế; hướng dẫn hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan.Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; rà soát và trình Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định tại Quy chế hoạt động của các khu kinh tế đã được phê duyệt cho phù hợp với quy định của Nghị định này.3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban Quản lý.4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan dự kiến phương án hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; phương án hỗ trợ từ ngân sách trung ương đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế theo quy định của Nghị định này.5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch quốc gia về xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế.6. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin toàn quốc về khu công nghiệp, khu kinh tế; ban hành mẫu biểu báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ.7. Tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế xã hội của khu công nghiệp, khu kinh tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ.Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ1. Ban hành quy định về xây dựng đề án thành lập, phân loại, xếp hạng và tổ chức lại Ban Quản lý.2. Quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế và tiền lương đối với công chức, viên chức của Ban Quản lý.3. Thẩm định Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý và trình Thủ tướng Chính p
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề