THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN":

Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

MỤC LỤC Trang Mở đầu 06 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 08 1.1. Lý luận chung về thanh tra, kiểm tra thuế 08 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 25 Kết luận chương 1 29 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN 30 2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên và tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Hưng Yên 30 2.2. Thực trạng công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 37 Kết luận chương 2 59 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN 60 3.1. Mục tiêu, định hướng đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế 60 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên 78 KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 84 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng nhất trong công tác quản lý thuế, bởi vì thanh tra, kiểm tra thuế là cách thức cơ bản để cơ quan thuế cảnh báo, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những gian lận thuế. Thanh tra, kiểm tra thuế cũng giúp phát hiện những bất hợp lý trong chính sách thuế và pháp luật thuế để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời nhằm phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong việc đảm bảo số thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bởi vậy, muốn nâng cao hiệu quả quản lý thuế, một trong những việc mà cơ quan thuế các cấp phải làm là thường xuyên hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Trong những năm qua, ngành Thuế tỉnh Hưng Yên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước. Trong kết quả chung của ngành Thuế tỉnh Hưng Yên có phần đóng góp không nhỏ của công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên vẫn còn những hạn chế nhất định, cần nghiên cứu hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Đặc biệt, tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Hưng Yên nơi quản lý số thu của các doanh nghiệp vừa và lớn của tỉnh, công tác thanh tra, kiểm tra thuế tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn còn những bất cập, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn thiết thực. 2. Mục đích nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Đề xuất phương hướng, giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp; qua đó, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Hưng Yên. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Văn phòng Cục thuế Hưng Yên trực tiếp quản lý; số liệu khảo sát trong giai đoạn 2011 – 2013. Đề tài không nghiên cứu hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên phân cấp quản lý cho các chi cục thuế. 5. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong luận văn là: thống kê, tổng hợp, lịch sử, so sánh, phân tích, khảo sát thực tế. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam. Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1.1. Lý luận chung về thanh tra, kiểm tra thuế 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế 1.1.1.1. Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra. Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật . Thanh tra là một hoạt động kiểm tra nên giữa thanh tra và kiểm tra có những điểm giống nhau. Điểm giống nhau cơ bản của thanh tra và kiểm tra là chúng đều phải xem xét tình hình thực tế của đối tượng nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình, làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục. Do vậy, giữa thanh tra và kiểm tra có thể có cùng nội dung hoặc phương pháp tiến hành trong những phạm vi công việc nhất định. Tuy nhiên, giữa kiểm tra và thanh tra có các điểm khác nhau cơ bản sau: Thứ nhất, chủ thể của thanh tra không đồng nhất với đối tượng thanh tra: Chủ thể thanh tra là tổ chức thanh tra chuyên trách của Nhà nước; đối tượng thanh tra là đối tượng quản lý của Nhà nước. Chủ thể của kiểm tra có thể đồng nhất, có thể không đồng nhất với đối tượng kiểm tra. Chẳng hạn, khi đơn vị tự kiểm tra thì chủ thể và khách thể kiểm tra là một. Chủ thể kiểm tra thuế có thể là cơ quan nhà nước, có thể không phải là cơ quan nhà nước. Thứ hai, tính chất của thanh tra là một hoạt động quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước. Kiểm tra là hoạt động trung tính, có thể là hoạt động quyền lực quản lý nhà nước, mà có thể là hoạt động quản lý đơn thuần. Thứ ba, mục đích của thanh tra là phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật. Mục đích của kiểm tra là phát hiện những sai lệch của đối tượng kiểm tra để điều chỉnh và ngăn chặn những sai lệch ấy (sai lệch có thể là vi phạm pháp luật, có thể chỉ là không đúng kế hoạch, không đúng yêu cầu,...) Thứ tư, hoạt động kiểm tra có phạm vi rộng hơn, diễn ra ở tất cả các hoạt động kinh tế xã hội và được thực hiện một cách thường xuyên liên tục. Hoạt động thanh tra có phạm vi hẹp hơn vì hoạt động thanh tra là kiểm tra ở giai đoạn sau khi các hoạt động kinh tế xã hội đã phát sinh. Hoạt động thanh tra phải giải quyết các “tồn đọng” trong quản lý, giải quyết các khiếu tố đối với các vi phạm của đối tượng kiểm tra. Thứ năm, về hình thức tổ chức: để tiến hành hoạt động thanh tra phải thành lập đoàn thanh tra, trong khi kiểm tra có thể phải thành lập đoàn ki
Xem thêm

89 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

thuế có khả năng phát hiện ra các sai phạm này. Vì vậy, việc tăng cường côngtác thanh tra, kiểm tra NNT không những chống thất thu cho NSNN mà còncó ý nghĩa đối với nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của NNT, cảnh báo vàngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật thuế.21Thứ tư, Thanh tra, kiểm tra NNT góp phần hoàn thiện pháp luật thuế:Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam thời gian qua không ngừng đượcsửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển của kinh tế- xã hội và yêu cầuhội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, do có độ “trễ” nhất định giữa chính sáchban hành và diễn biến kinh tế- xã hội nên hệ thống chính sách thuế không thểtránh khỏi những tồn tại, hạn chế nhất định. Công tác thanh tra, kiểm tra NNTkhông những phát hiện và xử lý các sai phạm pháp luật thuế, mà còn gópphần tìm ra những kẽ hở của pháp luật thuế; những bất cập, không phù hợpgiữa chính sách thuế đời sống kinh tế- xã hội. Đây là một kênh cung cấp cácthông tin, căn cứ cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung phápluật thuế phù hợp với yêu cầu thực tiễn.1.4. Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra người nộp thuế của các nướctrên thế giới và bài học đối với Việt NamKinh nghiệm hiện đại hoá công tác thanh tra, kiểm tra thuế.Khảo sát kinh nghiệm từ các quốc gia cho thấy để đổi mới công tác quảnlý thuế cần phải đảm bảo đủ bốn thành phần chủ yếu: Chiến lược, Tổ chứcnhân sự, quy trình tác nghiệp và công nghệ. Trong đó Chiến lược là yếu tố cơbản của quá trình hiện đại hoá, với mục tiêu, chương trình và kế hoạch thựchiện cụ thể, rõ ràng và thống nhất gắn với từng nhiệm vụ cụ thể của từng bộphận trong cơ quan thuế. Tổ chức nhân sự phải thay đổi phù hợp với mục tieumới, thay đổi nhận thức mới, phong cách làm việc mới của cán bộ công chức,tập trung đào tạo kỹ năng chuyên sâu, phương pháp nghiệp vụ mới cho tất cả
Xem thêm

103 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ NAM ĐỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ NAM ĐỊNH

Ví dụ: khi xảy ra thất thu thuế hoặc không hoàn thành dự toán thu ngân sáchnhà nước ở một loại doanh nghiệp hoặc một ngành nghề nào đó thì có thể qui ngaytrách nhiệm thuộc bộ phận nào.Nhược điểm- Không đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế khi số lượng và qui mô củaNgười nộp thuế thường xuyên tăng lên, loại hình sản xuất kinh doanh ngày càng đadạng, phức tạp, phạm vi hoạt động kinh doanh ngày càng rộng, đa dạng, đa lĩnhvực, thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau.- Dễ xảy ra sự không thống nhất trong việc chỉ đạo thực hiện các luật thuế,các biện pháp quản lý của cùng một sắc thuế nhưng đối với các loại Người nộp thuếkhác nhau, tạo ra sự không công bằng về thuế giữa các Người nộp thuế.- Bộ máy quản lý cồng kềnh, chi phí quản lý cao do mỗi phòng đều phải thựchiện đầy đủ các chức năng quản lý đối với nhóm Người nộp thuế do phòng quản lý.- Dễ dẫn đến quản lý chuyên quản khép kín, móc ngoặc, tham nhũng, tiêucực nếu không có sự giám sát chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên. Quản lý thuế theonhóm đối tượng, đặc biệt là quản lý nhóm Người nộp thuế có qui mô lớn và theoHọc viên: Trần Quốc HưngViện kinh tế & quản lý – ĐH Bách Khoa Hà Nội8Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Thanh tra, kiểm tra Người nộp thuế tại Cục Thuế Nam Địnhnhóm ngành kinh tế mũi nhọn (Điện lực, Bảo hiểm, Ngân hàng...) đang là xu hướngđược áp dụng ở các nước có nền kinh tế phát triển.1.1.5.3. Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năngLà mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm. Theo đó,
Xem thêm

116 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập nền kinh tế thị trường của Việt Nam với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới. Thuế đã thể hiện được những vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu và ổn định của nhà nước, là công cụ phân phối thu nhập quốc dân, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế và là công cụ bảo vệ kinh tế trong nước cạnh tranh với nước ngoài.Hoạt động kiểm tra luôn có tư cách là hoạt động của một cơ quan chuyên ngành với chức năng kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Pháp Luật về thuế trong hoạt động kinh tế. Trong đó kiểm tra thuế là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý thuế các cấp nhằm giám sát các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt những quy định của nhà nước trong lĩnh vực thuế, từ đó hạn chế được tình trạng dây dưa, nợ đọng, trốn lậu thuế, góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước.Bản thân tôi, trải qua quá trình thực tế công tác tại cơ quan Chi cục Thuế huyện Na Hang, nhận thức được những tiêu cực và các hành vi gian lận trốn lậu thuế. Với vai trò tích cực, chủ động và hiệu quả của công tác kiểm tra thuế với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tích luỹ được một lượng kiến thức chuyên về công tác kiểm tra thuế để viết đề tài: Tăng cường công tác kiểm tra người nộp thuế trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Xem thêm

56 Đọc thêm

Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mê Linh.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH.

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH. 6 1.1 TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP NQD 6 1.1.1 Khái niệm đặc điểm doanh nghiệp NQD 6 1.1.2 Vai trò Doanh Nghiệp NQD 9 1.2 QUẢN LÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VỚI NHỮNG DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH. 11 1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp. 11 1.2.2 Quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD 19 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH. 27 2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH. 27 2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Mê Linh 27 2.1.2 Đặc điểm các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Mê Linh. 29 2.1.3 Cơ cấu tổ chức chi cục thuế huyện Mê Linh. 30 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH. 34 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD TRONG THỜI GIAN QUA. 37 2.3.1 Công tác quản lý đối tượng người nộp thuế. 37 2.3.2 Quản lý căn cứ tính thuế. 40 2.3.3 Công tác quản lý thu nộp và cưỡng chế thuế. 48 2.3.4 Quản lý ưu đãi, miễn giảm 51 2.4 Đánh giá công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD. 52 2.4.1 Kết quả đạt được. 52 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH 56 3.1 Mục tiêu và yêu cầu tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mê Linh. 56 3.2 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN NQD trên địa bàn huyện Mê Linh. 57 3.2.1 Tăng cường quản lý đối tượng nộpthuế. 57 3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra trong việc quản lý căn cứ tính thuế và hóa đơn, chứng từ. 58 3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và cung cấp các dịch vụ cho người nộp thuế. 65 KẾT LUẬN..............................................................................................................66
Xem thêm

65 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Tây Hồ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiMỤC LỤCiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTvDANH MỤC CÁC BẢNGviChương 1:THUẾ GTGT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ.31.1. Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD.31.1.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT.31.1.2 Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD.51.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh101.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh .121.3.1 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân121.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh13Chương 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH THỜI GIAN QUA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ152.1. Vài nét sơ lược về quận Tây Hồ152.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Tây Hồ152.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của chi cục thuế quận Tây Hồ.172.1.3 Tổng quan về công tác quản lý thuế trên đại bàn quận Tây Hồ202.2. Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế tây hồ.242.2.1. Quản lý người nộp thuế242.2.2. Công tác tuyên truyềnhỗ trợ người nộp thuế.292.2.3. Công tác quản lý kê khai322.2.4. Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ352.2.5. Công tác xử lý hoàn thuế GTGT.382.2.6. Công tác kiểm tra thuế GTGT402.2.7. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Giá trị gia tăng442.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Tây Hồ.462.3.1. Kết quả đạt được trong thời gian qua.462.3.2 Hạn chế, khó khăn472.3.3 Nguyên nhân48Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ503.1. Mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng tại chi cục thuế quận Tây Hồ trong thời gian tới.503.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Tây Hồ.513.2.1 Tăng cường quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh513.2.2. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ.523.2.3.Tăng cường công tác quản lý kê khai thuế523.2.4. Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hóa đơn, chứng từ.533.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý hoàn thuế.533.2.6. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra543.2.7. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế các DN NQD một cách có hiệu quả.553.2.8. Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thuế.563.2.9. Cán bộ thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước qui trình quản lý thuế GTGT đã được Tổng cục thuế ban hành.57KẾT LUẬN58DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO59
Xem thêm

63 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨĐề tài: Hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình.Tác giả luận văn: Phạm Văn ThuầnKhóa: 2014 ANgười hướng dẫn: GVC. TS Vũ QuangTừ khóa: Hoàn thiện công tác thanh tra thuếNội dung tóm tắt:a, Lý do chọn đề tài:Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội hết sức quan trọng củaĐảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xãhội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển.Thanh tra thuế là một bộ phận chủ lực của ngành thuế trong phòng ngừa, rănđe gian lận trong chống trốn – tránh thuế, nâng cao tính tuân thủ của NNT.b. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác thanh tra thuế.- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế đối với các doanhnghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình.- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình.c. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tàiĐối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả công tác thanh trathuế cả về lý luận và thực tiễn.Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận vàthực tiễn về thanh tra thuế, hiệu quả thanh tra thuế chủ yếu đối với NNT là cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp.d. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng số liệu, thông tin nộibộ tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình để tổng hợp, hệ thống hóa hình thành cơ sở lý luận.
Xem thêm

2 Đọc thêm

 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤCTHUẾ TỈNH BÀ RỊAVŨNG TÀU

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤCTHUẾ TỈNH BÀ RỊAVŨNG TÀU

và tại cấp trung ương thường thành lập bộ phận “Thanh tra máy tính” (Thanh tra tinhọc, thanh tra thuế bằng máy tính). Thanh tra máy tính được thực hiện thông qua hệthống ứng dụng tin học hỗ trợ công tác thanh tra và quyền truy cập, khai thác, sửdụng hệ thống dữ liệu của ĐTNT để xác định rõ số liệu thực về sổ sách kế toán vàcác giao dịch điện tử. Hiện tại, ở Việt Nam chỉ có một số Cục thuế lớn trong cảnước mới có điều kiện thực hiện theo phương pháp này như Cục thuế TP.Hồ ChíMinh, TP.Hà Nội…, còn tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chưa thể thực hiệntheo phương thức trên vì chưa có Trung tâm tích hợp dữ liệu.bản và là nền tảng cho việc phát triển nội dung ở các chương tiếp theo của toàn luậnvăn.2627Về Cảng Biển, Bà Rịa - Vũng Tàu đã trở thành trung tâm cảng biển chính củaCHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤCTHUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU2.1. BỐI CẢNH KINH TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU2.1.1. Tiềm lực kinh tếBà Rịa - Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Hoạt động kinhtế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí. Trên thềm lục địa Đông Namkhu vực Đông Nam bộ. Tính đến đầu năm 2011, Tỉnh có 21 cảng biển, với tổngcông suất khoảng 45 triệu tấn/năm, trong đó có 3 cảng quốc tế tiếp nhận tàu chởcontainer có trọng tải trên 50.000 tấn chạy thẳng sang Mỹ và châu Mỹ. Dự báo đếnnăm 2015, lượng hàng qua hệ thống cảng BR-VT sẽ đạt trên 60 triệu tấn và đến
Xem thêm

58 Đọc thêm

LUẬN VĂN CAO HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN CAO HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2 3. Đối tượng nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Những đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu của luận văn 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 6 1.1. Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực 6 1.1.1. Khái niệm 6 1.1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 8 1.1.3. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực 9 1.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc 13 1.2.1. Khái niệm 13 1.2.2. Sự cần thiết của thỏa mãn công việc 14 1.2.3. Các học thuyết về sự thỏa mãn công việc của người lao động 15 1.3. Cơ sở thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực trong và ngoài nước 18 1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn đối với công việc 20 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Phương pháp nghiên cứu 23 2.1.1. Các câu hỏi nghiên cứu 23 2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin 23 2.1.3. Phương pháp tổng hợp thông tin 25 2.1.4. Phương pháp phân tích 25 2.1.5. Phân tích hồi quy tuyến tính 25 2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27 Chương 3: ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CỤC THUẾ QUẢNG NINH 28 3.1. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 28 3.1.1. Giới thiệu khái quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 28 3.1.2. Bộ máy tổ chức và điều hành của đơn vị 28 3.2. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 40 3.2.1. Tình hình nhân sự tại đơn vị 40 3.2.2. Công tác quản lý nhân sự tại đơn vị 42 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoả mãn công việc của nhân viên thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 57 3.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 57 3.3.2. Thực trạngđánh giá của đối tượng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới thỏa mãn công việc 59 3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thỏa mãn công việc của nhân viên Cục thuế tỉnh Quảng Ninh 66 3.4. Đánh giá chung công tác quản trị nguồn nhân lực, thoả mãn công việc của nhân viên thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 77 3.4.1. Những mặt đã đạt được 77 3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 78 3.4.3. Kết quả nghiên cứu 79 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN LỰC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH 80 4.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 80 4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn lực để nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 81 4.2.1. Chính sách lương và phúc lợi 81 4.2.2. Chính sách đào tạo và phát triển 82 4.2.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp (công sở) lành mạnh, trong đó chú trọng xây mối quan hệ đồng nghiệp trong việc hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ 83 4.2.4. Các giải pháp khác 83 4.3. Kiến nghị 84 KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC 89
Xem thêm

99 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 THUẾ GTGT VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1 1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 1 1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 4 1.1.2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT 4 1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế GTGT 4 1.1.2.3. Đối tượng không chịu thuế GTGT 4 1.1.2.4. Căn cứ tính thuế 4 1.1.2.5. Phương pháp tính thuế 6 1.2. Nội dung quản lý thuế 7 1.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.2. Vai trò của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong sự phát triển kinh tếxã hội ở nước ta 11 1.3.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 15 2.1. Tình hình kinh tế xã hội của Quận Cầu Giấy và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy 15 2.1.1. Đặc điểm kinh tếxã hội và sự phát triển của các DN NQD trên địa bàn Quận Cầu Giấy 15 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy 18 2.1.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ 19 2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 21 2.2.1. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế GTGT 21 2.2.2. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 22 2.2.2.1. Công tác đăng ký và cấp Mã số thuế 22 2.2.2.2. Công tác quản lý hồ sơ người nộp thuế 23 2.2.2.3. Công tác quản lý tình hình hoạt động của đối tượng nộp thuế 24 2.2.3. Công tác quản lý căn cứ tính thuế 26 2.2.3.1. Công tác quản lý kê khai thuế GTGT 26 2.2.3.2. Công tác quản lý doanh thu 28 2.2.3.3. Công tác quản lý hoá đơn 29 2.2.4. Công tác quản lý quá trình thu nộp thuế GTGT 31 2.2.5. Công tác hoàn thuế 32 2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 34 2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối vơi các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 36 2.3.1. Thành tựu 36 2.3.2. Hạn chế 37 2.3.3. Nguyên nhân 39 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 41 3.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy trong thời gian tới 41 3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD 42 3.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế. 42 3.2.2. Tăng cường quản lý căn cứ tính thuế 43 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hoá đơn chứng từ 45 3.2.4. Tăng cường quản lý quá trình thu nộp thuế 49 3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra thuế. 49 3.2.6. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 50 3.2.7. Hoàn thiện chính sách thuế GTGT 51 3.2.8. Một số giải pháp khác 53 3.2.8.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý thu thuế cho các cán bộ ngành thuế. 53 3.2.8.2. Cần có sự phối hợp chặt chẽ trong nội bộ ngành thuế cũng như giữa ngành thuế với các cơ quan chức năng khác. 55 3.2.8.3. Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm 55 3.2.8.4. Công tác thi đua khen thưởng, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc: 56 3.2.8.5. Tăng cường ứng dụng tin học trong công tác quản lý thu thuế GTGT 56 KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Xem thêm

65 Đọc thêm

Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Mê Linh – Hà Nội

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH – HÀ NỘI

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. 4 1.1. Khái quát chung về hộ kinh doanh cá thể 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.2. Phân loại hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.3. Vai trò của các hộ kinh doanh cá thể. 6 1.2. Khái quát chung về thuế GTGT. 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT. 7 1.2.2. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT. 8 1.2.3. Căn cứ tính thuế. 8 1.2.3. Phương pháp tính thuế GTGT. 9 1.3. Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.1. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.2. Quy trình quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 13 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 21 1.3.4. Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH 25 2.1. Tổng quan về Chi cục thuế huyện Mê Linh. 25 2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế của huyện Mê Linh. 25 2.1.2. Tổ chức và hoạt động của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 29 2.1.3. Kết quả thu NSNN của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 37 2.2. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 39 2.2.1. Thực trạng chung. 39 2.2.2. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. 40 2.2.3. Quản lý đối người nộp thuế. 42 2.2.4. Quản lý căn cứ tính thuế. 48 2.2.5. Quản lý thu nộp và nợ thuế. 53 2.2.6. Công tác miễn giảm thuế. 55 2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra. 57 2.3. Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 58 2.3.1. Kết quả đạt được của Chi cục. 59 2.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh trên địa bàn. 61 2.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 63 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH. 65 3.1. Mục tiêu và phương hướng chung nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 65 3.1.1. Mục tiêu. 65 3.1.2. Phương hướng chung. 66 3.2. Một số giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 68 3.2.1. Giải pháp về công tác quản lý đối tượng nộp thuế. 68 3.2.2. Giải pháp về công tác quản lý căn cứ tính thuế. 69 3.2.3. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra. 70 3.2.4. Giải pháp về công tác thu nộp. 71 3.2.5. Các giải pháp khác. 72 3.3. Một số kiến nghị cụ thể tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 76 KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. 4 1.1. Khái quát chung về hộ kinh doanh cá thể 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.2. Phân loại hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.3. Vai trò của các hộ kinh doanh cá thể. 6 1.2. Khái quát chung về thuế GTGT. 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT. 7 1.2.2. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT. 8 1.2.3. Căn cứ tính thuế. 8 1.2.3. Phương pháp tính thuế GTGT. 9 1.3. Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.1. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.2. Quy trình quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 13 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 21 1.3.4. Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH 25 2.1. Tổng quan về Chi cục thuế huyện Mê Linh. 25 2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế của huyện Mê Linh. 25 2.1.2. Tổ chức và hoạt động của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 29 2.1.3. Kết quả thu NSNN của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 37 2.2. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 39 2.2.1. Thực trạng chung. 39 2.2.2. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. 40 2.2.3. Quản lý đối người nộp thuế. 42 2.2.4. Quản lý căn cứ tính thuế. 48 2.2.5. Quản lý thu nộp và nợ thuế. 53 2.2.6. Công tác miễn giảm thuế. 55 2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra. 57 2.3. Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 58 2.3.1. Kết quả đạt được của Chi cục. 59 2.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh trên địa bàn. 61 2.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 63 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH. 65 3.1. Mục tiêu và phương hướng chung nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 65 3.1.1. Mục tiêu. 65 3.1.2. Phương hướng chung. 66 3.2. Một số giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 68 3.2.1. Giải pháp về công tác quản lý đối tượng nộp thuế. 68 3.2.2. Giải pháp về công tác quản lý căn cứ tính thuế. 69 3.2.3. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra. 70 3.2.4. Giải pháp về công tác thu nộp. 71 3.2.5. Các giải pháp khác. 72 3.3. Một số kiến nghị cụ thể tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 76 KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Xem thêm

82 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cục thuế thành phố Hà Nội trực thuộc Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính), chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý thu NSNN trên địa bàn Hà Nội. Với số lượng cán bộ, công chức, viên chức gần 3.800 người, làm việc tại 53 đơn vị đầu mối (23 Phòng, 30 Chi cục thuế quận, huyện, thị xã), quản lý thu thuế đối với gần 115.000 doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh; gần 140.000 hộ kinh doanh; 3,2 triệu mã số thuế thu nhập cá nhân, gần 2 triệu hộ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Hà Nội là một trong những địa phương có số lượng doanh nghiệp và có số thu ngân sách lớn nhất cả nước, vì vậy trọng trách và áp lực thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách luôn luôn đè nặng trên vai ngành thuế Hà Nội, nhất là trong bối cảnh hiện nay nền kinh tế của cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng đang gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế và những diễn biến bất ổn trên Biển Đông. Trong các khoản thu ngân sách trên địa bàn Hà Nội thì thu từ đóng góp của các doanh nghiệp là chủ yếu. Do vậy công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp luôn được cơ quan thuế quan tâm, đặt lên hàng đầu. Hiện nay, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, tình trạng các doanh nghiệp kinh doanh gian lận, trốn thuế, trây ỳ nợ thuế đang ngày một gia tăng và với nhiều hình thức, thủ đoạn tinh vi, nhất là tình trạng các doanh nghiệp mua bán hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, chuyển giá, lợi dụng chính sách thông thoáng để tìm cách trốn thuế, rút tiền hoàn thuế, nhiều hình thức kinh doanh mới phát sinh như kinh doanh qua mạng khó kiểm soát, kinh doanh đa cấp, đang trở lên khá phổ biến. Trong khi lực lượng cán bộ công chức thì có hạn, nhưng khối lượng công việc thì nhiều, trình độ quản lý về thuế nói chung còn ở mức thấp, chính sách thuế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, chưa bao quát đầy đủ các hoạt động, chưa ban hành kịp thời...Từ thực tiễn này đòi hỏi Hà Nội phải tăng cường đẩy mạnh công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là tăng cường công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp, góp phần hạn chế tình trạng vi phạm luật thuế như khai man, trốn lậu thuế, chây ỳ, chậm nộp thuế. Thanh tra thuế là một trong những chức năng thiết yếu của quản lý thuế. Tính hiệu qủa của thanh tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế. Đặc biệt trong bối cảnh áp dụng cơ chế doanh nghiệp “tự kê khai, tự nộp thuế” theo Luật quản lý thuế, công tác thanh tra thuế càng có vai trò quan trọng, bởi vì để doanh nghiệp tự giác kê khai đúng nghĩa vụ thuế thì một trong những vấn đề mấu chốt là phải làm cho doanh nghiệp thấy được hậu qủa của trốn lậu thuế, tức là, chỉ ra rằng các hành vi gian lận, trốn lậu thuế sẽ bị phát hiện (thể hiện tính hiệu quả của thanh tra) và những hậu qủa do trốn lậu thuế đem lại (xử lý kết qủa sau thanh tra). Cục thuế Hà Nội nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra đối với doanh nghiệp nên đã tập trung mọi biện pháp tăng cường cho công tác này như: Tập trung nguồn lực, tổ chức sắp xếp lại bộ máy, đổi mới hoạt động thanh tra, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượng cán bộ thanh tra, ứng dụng công nghệ thông tin…Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp thời gian qua ngày càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Bên cạnh đó, công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cũng còn nhiều hạn chế, nội dung và quy trình thanh tra trực tiếp cũng còn nhiều bất cập… không đáp ứng được những yêu cầu của công tác thanh tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội” có ý nghĩa thực tiễn thiết thực. 2. Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp, từ đó chỉ các nguyên nhân, hạn chế cần khắc phục. Đồng thời tìm kiếm và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp theo định hướng cải cách thuế trong hoạt động thanh tra thuế: Chuyên môn hóa, hiện đại hóa, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất, hạn chế sự can thiệp tiêu cực vào hoạt động thanh tra thuế, giảm bớt thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế, thanh tra thuế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việc tổ chức, thực hiện hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tại Cục thuế thành phố Hà Nội từ năm 2007 năm 2014 và những năm tiếp theo đến năm 2020. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá, tổng kết thực tiễn và khuyến nghị những giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp trong điều kiện áp dụng cơ chế “tự khai, tự nộp thuế”. Do vậy, đây được coi là một tài liệu để các nhà quản lý tham khảo vận dụng trong thực tiễn quản lý thuế. Nghiên cứu đề tài này còn tạo điều kiện và cơ hội để các đồng nghiệp, học viên, sinh viên tiếp cận thực tiễn, nâng cao kiến thức chuyên môn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác và nghiên cứu khoa học. 5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải quy nạp, so sánh, … 6. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu số liệu, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Những vấn đề cơ bản về thanh tra thuế. Chương 2. Thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội. Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Nội dung thi tuyển công chức thuế năm 2013

NỘI DUNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC THUẾ NĂM 2013

I. NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP NGÀNH THUẾCâu 1. Trình bày nhiệm vụ quyền hạn của Tông cục Thuế.(theo QĐ762007QĐTTg ngày 2852007).Tổng cục Thuế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cụ thể sau đây:1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:a) Chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm của ngành thuế;b) Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý thuế; đề xuất, tham gia việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế;c) Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; d) Các Điều ước quốc tế, các Hiệp định song phương, đa phương về thuế.2. Tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật; dự toán thu thuế hàng năm; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành thuế sau khi được phê duyệt; 3. Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế;4. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế;5. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; 6. Tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật; 7. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quy trình nghiệp vụ về kế toán thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan;8. Soạn thảo, đàm phán các Điều ước quốc tế, các Hiệp định song phương hoặc đa phương về thuế theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các Điều ước, các Hiệp định, các dự án, các hoạt động hợp tác quốc tế về thuế theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế về thuế;9. Thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt; 10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền;11. Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, của công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế;12. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;13. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;14. Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế;15. Quyết định việc ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp luật; 16. Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế; 17. Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế; 18. Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định; quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngành thuế; hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thuế;19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong hệ thống tổ chức ngành thuế;20. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính;21. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện cơ chế khoán kinh phí do Thủ tướng Chính phủ quy định;22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao theo quy định của pháp luật. Câu 2. Trình bày Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế (theo QĐ762007QĐTTg ngày 2852007).Tổng cục Thuế được tổ chức quản lý tập trung, thống nhất thành hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu tổ chức như sau:1. Ở Trung ương có Tổng cục Thuế, cơ cấu tổ chức gồm:a) Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng gồm có: Ban Hỗ trợ người nộp thuế; Ban Kê khai và Kế toán thuế; Ban Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Ban Thanh tra; Ban Pháp chế; Ban Tuyên truyền Thi đua; Ban Cải cách và Hiện đại hoá; Ban Chính sách thuế; Ban Kiểm tra nội bộ; Ban Dự toán thu thuế; Ban Quản lý thuế thu nhập cá nhân; Ban Hợp tác quốc tế; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Tài vụ Quản trị; Văn phòng; Cục Ứng dụng công nghệ thông tin; Đại diện Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trường Nghiệp vụ thuế; Tạp chí Thuế.2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Cục Thuế (gọi chung là Cục Thuế tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế.3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chi cục Thuế (gọi chung là Chi cục Thuế huyện) trực thuộc Cục Thuế tỉnh.4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định thành lập đơn vị quản lý thuế đặc thù thuộc hệ thống Tổng cục Thuế. 5. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế thực hiện theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Câu 3. cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cục Thuế. theo QĐ Số: 728 QĐTCT ngày 18 tháng 6 năm 2007của tổng cục trưởng TCT Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế.A. Tổ chức bộ máy.1. Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.2. Phòng Kê khai và Kế toán thuế 3. Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:4. Phòng Kiểm tra thuế5. Phòng Thanh tra thuế:6. Phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ Dự toán 7. Phòng Pháp chế (Đối với các Cục Thuế chưa tổ chức riêng phòng Pháp chế 8. Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân9. Phòng Kiểm tra nội bộ:10. Phòng Tin học 11. Phòng Tổ chức cán bộ12. Phòng Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn chỉ. 13. Phòng Hành chính Lưu trữ (Tại Cục thuế TP.Hà Nội, và Cục thuế TP. Hồ Chí Minh)B. Vị trí, chức năngCục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thuế) là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn của tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật.
Xem thêm

16 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Trong công tác quản lý thuế hiện đại, thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quản lý rất quan trọng. Công tác kiểm tra đảm bảo tính tuân thủ của người nộp thuế, đảm công bằng trong nghĩa vụ thuế, thúc đẩy mọi thành viên trong xã hội sản xuất có hiệu quả, từ đó đảm bảo và nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Ở các nước trên thế giới, tỷ trọng trung bình cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chiếm khoảng 35% cán bộ lực lượng thuế. Lý do cần bố trí nhiều cán bộ làm công tác này đến vậy là xuất phát từ tầm quan trọng của nó như đã nêu trên. Kiểm tra thuế là một hoạt động mang tính chất đặc thù của ngành thuế. Trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và biến động khó lường như hiện nay thì công tác kiểm tra thuế lại càng trở nên cần thiết. Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế hiện nay còn có những điểm hạn chế cần phải tìm hiểu, nghiên cứu để đổi mới, cải tiến hoàn thiện và phù hợp hơn với sự phát triển kinh tế xã hội. Qua một thời gian tìm hiểu thực tế tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương, em nhận thấy công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại những hạn chế. Vì thế em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu, tìm hiều chuyên đề “MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” để làm luận văn tốt nghiệp.
Xem thêm

61 Đọc thêm

TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ BỘ MÔN QUẢN LÝ THUẾ

TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ BỘ MÔN QUẢN LÝ THUẾ

y địnhị thốngg nhấttrong luật quản lý chung, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cải cách quản lý thuếtrong những năm tới• Tiếp cận những kinh nghiệm quản lý thuế của các nước tiên tiến, áp dụng phùhợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam• Bảo đảm tính thống nhất với các luật khác có liên quan như Bộ luật tố tụng hìnhsự, Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật hải quan, Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo,Phá lệnhPháplệ h xửử phạth t VPHC5Nội dung cơ bản• Các qquyy địnhị của Luậtậ đã bảo đảm tính pphápp lýý cho việcệ thựcự hiệnệ cơ chế qquảnlý thuế mới, cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC THUẾ ĐÀ NẴNG

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC THUẾ ĐÀ NẴNG

trong những giải pháp để chống lại sự thất nghiệp. Đầu tư cho đào tạovà phát triển nguồn nhân lực là những đầu tư chiến lược chủ chốt chosự phồn thịnh của đất nước.Về phái các doanh nghiệp các tổ chức: đào tạo và phát triển nhânlực là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.Về phía người lao động: nó đáp ứng nhu cầu học tập của người laođộng , là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt1.2.Phân định nội dung đào tạo cán bộPhương pháp đào tạo mà tổ chức xác định và áp dụng được coi làhiệu quả là phải có sự tính toán và tất nhiên, hiệu quả đó chỉ nằm ở mứctương đối. Chính vì vậy, khâu xác định phương pháp đào tạo là hết sứcquan trọng.1.2.1.Các hình thức và phương pháp đào tạo cán bộ Đào tạo tại nơi làm việc:Đào tạo tại nơi làm việc là phương pháp đào tạo được sử dụngrộng rãi nhất. Ước đoán rằng hơn 60% hoạt động đào tạo xảy ra tại nơilàm việc. Nhân viên giàu kinh nghiệm hoặc giám sát viên sẽ bố trí nhânviên ngay tại nơi làm việc thực tế, chỉ dẫn họ về công việc và nhữngthủ thuật nghề nghiệp.Đào tạo tại chỗ hay đào tạo ngay trong lúc làm việc không xa lạ gìtại Việt Nam mà chúng ta thường gọi nôm na là “kèm cặp”. Công nhânđược phân công làm việc chung với một người thợ có kinh nghiệm hơn.Công nhân này vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe những lời chỉdẫn và làm theo. Phương pháp này chỉ sử dụng có kết quả nếu hội đủ ba
Xem thêm

85 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Mục tiêu của luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế: Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là nhằm đánh giá thực trạng, phân tích những vấn đề còn hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của công tác quản lý thuế GTGT các DN xây dựng thuộc cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây. Từ đó,...

108 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp, số lượng đăng ký tăng gấp nhiều lần đã tạo số thu lớn trong số thu ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến. Điển hình là thuế giá trị gia tăng trong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá đơn đầu vào để xin hoàn thuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế... đang là vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Để khắc phục được những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với loại hình doanh nghiệp này. Trong những năm gần đây, Quảng Ninh luôn là tỉnh đóng góp số thu lớn trong NSNN. Kể từ khi có luật doanh nghiệp và đặc biệt là từ khi có luật thuế mới ra đời đã có gần 7000 doanh nghiệp NQD được thành lập, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Thời gian qua, Cục thuế Quảng Ninh đã đạt được khá nhiều kết quả tốt trong công tác quản lý thu thuế đối với khu vực doanh nghiệp này. Bên cạnh đó, trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD Cục thuế tỉnh Quảng Ninh cũng gặp nhiều khó khăn. Là một sinh viên chuyên ngành Thuế của Học Viện Tài Chính, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế và yêu cầu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD, trong quá trình thực tập tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với sự giúp đỡ của cô giáo và các cô chú anh chị công tác tại Cục, em đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài : Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, bố cục của luận văn được trình bày theo 3 phần như sau: ỉ Chương 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ỉ Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ỉ Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.
Xem thêm

59 Đọc thêm

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 512001QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 782006QH11. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế: 1. Bổ sung các khoản 4, 5 và 6 vào Điều 4 như sau: “4. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế: a) Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế; b) Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế. 5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các tiêu chí sau: a) Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm liên tục; b) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử; d) Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê; đ) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hằng năm theo mức quy định. 6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4, khoản 5 Điều này.”
Xem thêm

15 Đọc thêm

Mẫu công văn kê khai thu nộp thuế nhà đất

MẪU CÔNG VĂN KÊ KHAI THU NỘP THUẾ NHÀ ĐẤT

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG CỤC THUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2206 /TCT - TS Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2006 V/v kê khai thu nộp thuế nhà đất Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội Trả lời công văn số 3715/CT-THDT ngày 10/4/2006 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai và ra thông báo thu thuế nhà đất đối với hộ nộp thuế là dân cư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Hiện nay Tổng cục Thuế đang nghiên cứu xây dựng Thông tư thay thế Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất xây dựng để phù hợp với các quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và thực tế phát sinh. Do đó, Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội và sẽ xem xét, tiếp thu trong quá trình xây dựng Thông tư mới. Trong khi chưa có hướng dẫn mới đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện việc quản lý (kê khai và thông báo) thu thuế nhà đất theo đúng quy định tại Thông tư số 83 TC/TCT nêu trên. Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Nơi nhận : - Như trên, - Cục Thuế các tỉnh, thành phố, Đã ký - Lưu: VT, TS. Phạm Duy Khương
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề