CÂU 4 TRONG CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP THẾ NÀO LÀ PHƯƠNG THỨC PHỤ GIA PHƯƠNG THỨC BIẾN TỐ BÊN TRONG VÀ PHƯƠNG THỨC THAY CĂN TỐ LẤY VÍ DỤ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÂU 4 TRONG CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP THẾ NÀO LÀ PHƯƠNG THỨC PHỤ GIA PHƯƠNG THỨC BIẾN TỐ BÊN TRONG VÀ PHƯƠNG THỨC THAY CĂN TỐ LẤY VÍ DỤ":

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ_ CHƯƠNG IV: NGỮ PHÁP

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ_ CHƯƠNG IV: NGỮ PHÁP

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ_KHOA TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠICHƯƠNG IV: NGỮ PHÁPNỘI DUNGA. PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁPB. PHẠM TRÙ NGỮ PHÁPC. QUAN HỆ NGỮ PHÁPD. CÁC ĐƠN VỊ CÚ PHÁPPhương thức ngữ pháp là những biện pháp hình thức chung nhất thể hiện nghĩa ngữ pháp.Phương thức phụ giaPhương thức phụ gia là dùng phụ tố liên kết vào căn tố để thể hiện nghĩa ngữ pháp.

Đọc thêm

Đề thi giữa học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2014 (P3)

Đề thi giữa học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2014 (P3)

Đề thi giữa kì 2 môn Văn lớp 9 năm 2014 - Đề số 3 I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)             (Trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái của câu trả lời đúng nhất) Câu 1: “Cái nết đánh chết cái đẹp”. “Đẹp” trong ví dụ này thuộc  từ loại nào ? A. Danh từ     ;           B. Tính từ       ;              C. Động từ  ;           D. Quan hệ từ Câu 2: Tong câu : “Bẩm, có lẽ đê vỡ.” Có chứa thành phần biệt lập nào ? A. Tình thái   ;           B. Gọi đáp     ;             C. Cảm thán ;           D. Gọi đáp và tình thái Câu 3: Văn bản nào sau đây được viết theo phương thức biểu đạt chính là nghị luận ?            A.  Mùa xuân nho nhỏ   (Thanh Hải)                   B. Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)            C.  Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)   D. Nói với con  (Y Phương) Câu 4: Ý nào nhận xét không đúng về nghệ thuật của bài thơ “Nói với con”? A. Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên                     B. Giọng điệu hùng hồn..                             C. Hình ảnh mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.        D. Những từ ngữ chứa nhiều tầng nghĩa. Câu 5: “Cô bé bên hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ …” Ví dụ trên có sử dụng phép liên kết nào?          A. Phép lặp                   B. Phép thế                C. Phép nối                D. Phép liên tưởng Câu 6: Nội dung chính được thể hiện qua truyện "Những ngôi sao xa xôi"là:          A:Cuộc sống gian khổ ở Trường Sơn những năm chống Mĩ.          B:Vẻ đẹp của những người lái xe Trường Sơn.          C:Vẻ đẹp của những cô gái Thanh niên xung phong.          D:Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn. Câu 7: Mạch cảm xúc của bài thơ “Viếng lăng Bác” được thể hiện theo trình tự nào ?        A. Từ gần đến xa.                  B. Từ xa đến gần.                 C. Từ trong ra ngoài.             D. Không theo trình tự nào. Câu 8: Hai câu thơ : “Sấm cũng bớt bất ngờ/Trên hàng cây đứng tuổi” trong “Sang Thu” của Hữu Thỉnh thể hiện ý nghĩa gì? A. Thông báo về hiện tượng thiên nhiên cuối hạ - đầu thu.       B. Miêu tả hàng cây trước những tiếng sấm cuối mùa hạ. C. Miêu tả hàng cây cổ thụ. D. Tả thực hiện tượng thiên nhiên để gửi gắm những suy ngẫm về cuộc đời, con người. Câu 9:. Ấn tượng đầu tiên khi nhà thơ Viễn Phương ra thăm lăng Bác là hình ảnh nào ?            A. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng                  B. Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát C. Bác nằm trong giấc ngủ bình yên D. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Câu 10:. Nghĩa tường minh là gì?          A. Là nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán          B. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu          C. Là nghĩa được tạo nên bằng cách nói ẩn dụ          D. Là nghĩa được tạo ra bằng cách nói so sánh Câu 11: Dòng nào dưới đây chỉ chứa những từ ngữ được dùng trong phép thế?         A. Đây, đó, kia, thế, vậy                                       B. Cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại         C. Nhìn chung, tuy nhiên, vì thế, việc ấy          D. Và, rồi, nhưng, để, nếu Câu 12: Câu nào là định nghĩa đúng của khởi ngữ ?         A.  Khởi ngữ là thành phần mở đầu câu.         B.  Khởi ngữ là thành phần dùng để nêu đề tài nói đến trong câu.         C.  Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.         D.  Khởi ngữ là thành phần mở đầu mỗi câu để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.  II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm)                Từ văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” của Vũ Khoan, hãy viết bài nghị luận ngắn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ về những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam ngày nay? Câu 2: (5 điểm) Nối tiếp bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Mỹ gian khổ, hào hùng của dân tộc, với “Những ngôi sao xa xôi”, Lê Minh Khuê đã góp thêm một nốt nhạc đẹp chói ngời qua những phẩm chất dũng cảm, lạc quan yêu đời, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc và tin tưởng vào tương lai tất thắng của các cô gái trẻ. Hãy làm sáng tỏ nhận xét trên. Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Văn lớp 9 năm 2014 - Đề số 3 I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A D C B B C B D B B A C   II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Yêu cầu về kiến thức:             Viết được bài văn nghị luận ngắn, có lập luận chặt chẽ và bố cục rõ ràng. Yêu cầu nội dung:             Bài làm thể hiện được các ý cơ bản sau: 1. Nêu vấn đề cần nghị luận: Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam được Vũ Khoan thể hiện trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”. 2. Trình bày những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam: Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng kiến thức cơ bản kém kĩ năng thực hành; Cần cù, sáng tạo nhưng hiếu tính tỉ mỉ, không coi trong nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương; Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, nhưng lại thường đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thường ngày; Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều hạn chế trong  nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít giữ  chữ “tín”. 3. Nhận xét, đánh giá:             - Tác giả đã trình bày chính xác, khách quan  những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam. Nêu được một cách khách quan về điểm mạnh, đặc biệt là những điểm yếu của bản thân mình, của dân tộc mình không phải là điều dễ, điều đó chứng tỏ được bản lĩnh của tác giả. - Nhìn rõ cả điểm mạnh và điểm yếu của dân tộc mình, của bản thân mình thì có sự thôi thúc vươn lên, vớt bỏ những cái yếu kém, vượt qua những hạn chế để sánh vai được với những đất nước văn minh, tiến bộ. Đặc biệt, điều đó rất cần thiết trong thời đại ngày nay.   Biểu điểm: - Điểm 2: Bài viết đảm bảo phương thức nghị luận, có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, ý kiến sắc sảo, nội dung sâu sắc, không quá 2 lỗi các loại. - Điểm 1,5: Bài viết đảm bảo phương thức nghị luận, có bố cục rõ ràng, lập luận rành mạch, ý kiến xác thực, đảm bảo nội dung, không quá 3 lỗi các loại. - Điểm 1: Bài viết có thể hiện phương thức nghị luận, có bố cục ba phần, tỏ ra biết lập luận, có thể hiện nội dung nghị luận, không quá 6 lỗi các loại. - Điểm 0,5: Có đề cập đến vấn đề nghị luận, lập luận vụng, bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi. - Điểm 0: Không làm bài.  Câu 2: (5 điểm) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê (Phần trích ở sách Ngữ văn 9), học sinh cần vận dụng các thao tác nghị luận để làm rõ được yêu cầu đề bài. Yêu cầu kỹ năng: Bài viết đúng kiểu bài nghị luận văn học với việc kết hợp nhiều thao tác; bố cục cân đối hợp lí; biết chọn lọc, sắp xếp dẫn chứng có hệ thống; lời văn trong sáng có cảm xúc; lập luận chặt chẽ, lô gíc; không mắc lỗi dùng từ ,đặt câu… Từ những yêu cầu trên, định hướng các ý chính của bài làm như sau: 1. Giới thiệu khái quát chung về tác giả, tác phẩm, trích dẫn ý kiến . 2. Làm rõ ý kiến : - Giải thích khái quát nhận định: nốt nhạc đẹp chói ngời qua những phẩm chất dũng cảm , lạc quan yêu đời, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc và tin tưởng vào tương lai tất thắng của các cô gái trẻ:       + Về hình thức: đó chính là chất thơ, chất trữ tình mà âm hưởng (như nốt nhạc) của tác phẩm tạo nên.       + Về nội dung: ngợi ca những phẩm chất dũng cảm, lạc quan yêu đời, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc và tin tưởng vào tương lai tất thắng của các cô gái trẻ, qua đó ngợi ca thế hệ trẻ thời chống Mĩ. 3. Chứng minh: - “Nốt nhạc đẹp chói ngời” được toát lên chủ yếu từ nội dung của truyện: cuộc cuộc sống đầy gian khổ, nguy hiểm mà để lại nhiều dư vị trong lòng mỗi người bởi lòng dũng cảm, tinh thần lạc quan của các cô gái trẻ, từ những nét đẹp giản dị, từ những tình cảm, sự yêu thương đoàn kết nảy nở trong tâm hồn của các nhân vật. - Để tạo nên không khí trữ tình của tác phẩm, nhà văn đã sử dụng lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh, giọng điệu tâm tình nhẹ nhàng. 4. Đánh giá: -Thành công của truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi có nhiều yếu tố (tình huống truyện, cốt truyện, xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, ngôi kể…) trong đó, chất trữ tình là yếu tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn và giá trị của tác phẩm.          - “Nốt nhạc đẹp chói ngời” được tạo nên bởi những cảm xúc, suy tưởng và thể hiện bằng lời văn giàu nhịp điệu, giàu hình ảnh… kết hợp với bình luận, tự sự đã làm nỗi bật chủ đề tác phẩm: khắc hoạ thành công những người nữ thanh niên xung phong tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước – đó chính là giá trị, vẻ đẹp của tác phẩm hòa chung vào vẻ đẹp, giá trị của văn học nước nhà thời chống Mỹ.          Biểu điểm:  - Điểm 5: Bài viết đảm bảo phương thức nghị luận, có bố cục rõ ràng, cân đối, lập luận chặt chẽ, ý kiến sắc sảo, lời văn trong sáng, có cảm xúc, nội dung sâu sắc, không quá 2 lỗi các loại. - Điểm 4: Bài viết đảm bảo phương thức nghị luận, có bố cục rõ ràng, lập luận rành mạch, ý kiến xác thực, có vài đoạn hay, đảm bảo nội dung, không quá 4 lỗi các loại. - Điểm 3: Bài viết có thể hiện phương thức nghị luận, có bố cục ba phần, tỏ ra biết lập luận, có thể hiện được nội dung nghị luận, không quá 8 lỗi các loại. - Điểm 2: Có đề cập đến vấn đề nghị luận, chưa có bố cục, lập luận vụng, không quá 10 lỗi. - Điểm 1: Bài viết còn chung chung, quá sơ sài, mắc quá nhiều lỗi. - Điểm 0: Không làm bài.   Tuyensinh247.com tiếp tục cập nhật đề thi giữa học kì 2 môn Văn lớp 9 năm 2014, các em thường xuyên theo dõi nhé!   Xem thêm:   
Xem thêm

Đọc thêm

Kiểm tra 15 phút phần tiếng Việt 9

Kiểm tra 15 phút phần tiếng Việt 9

Kiểm tra 15 phút phần tiếng Việt Trắc nghiệm:2 điểm. Viết đáp án đúng nhất vào bài làm. Câu1:Tuân thủ phương châm về lượng khi giao tiếp nghĩa là gì? A. Nối có nội dung và nội dung vừa đủ ,không thiếu ,không thừa. B. Nối điều có thực. C. Nối điều mà mình tin là đúng. D. Cả B và C Câu2:Thành ngữ nói có sách mách có chứng nghĩa là gì? A. Nói nhiều, khoe khoang chữ nghĩa. B.Không tin vào điều mình nói. C. Nối có căn cứ chắc chắn. D. Nối nhiêu nhưng không tin vào điều mình nói. Câu3 Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. Từ “tay” trong câu thơ được dung theo nghĩa nào? ANghĩa gốc. B.Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ C. Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ. Câu4 Lời dẫn trực tiếp thường được đạt trong dấu ngoặc kép. Điều đó đúng hay sai. A. Đúng B.Sai II Tự luận : 8 điểm
Xem thêm

Đọc thêm

Phân biệt các phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của luật thương mại.

Phân biệt các phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của luật thương mại.

Phân biệt các phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của luật thương mại. MỤC LỤC:A.PHẦN MỞ ĐẦUB.PHẦN NỘI DUNG I.Khái quát về tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết. II.Phương thức thương lượng,hòa giải. III.Phương thức trọng tài thương mại. IV. Phương thức tòa án. V.Lựa chọn phương thức thích hợpC.PHẦN KẾT LUẬN A.PHẦN MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt Nước ta đang tiến hành chính sách phát triển kinh tế đối ngoại theo hướng tham gia ngày càng sâu rộng vào thị trường quốc tế, thì tính đa dạng và phức tạp trong quan hệ thương mại làm cho tranh chấp thương mại cũng trở lên phức tạp về nội dung, gay gắt về mức độ tranh chấp và phong phú hơn nhiều về chủng loại, xuất phát từ lợi nhuận của các bên và sự hấp dẫn của nền kinh tế, việc giải quyết tranh chấp là hết sức quan trong và cần thiết. Cần thiết là bởi cần có những phương thức giải quyết phù hợp để nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, góp phần duy trì ổn định và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Hiện nay, tranh chấp thương mại có thể được giải quyết bằng các phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án. Mỗi phương thức đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương thức nào đó có thể đem lại cho những bên trong cuộc đối với mỗi vụ việc cụ thể. Hiểu biết và nắm vững về mỗi phương thức là cơ hội và chìa khóa để các doanh nhân tìm ra được con đường giải quyết tranh chấp thích hợp nhất cho doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên, cũng còn nhiều vấn đề liên quan tới các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại chưa được quy định đầy đủ và hợp lý trong hệ thống pháp luật nước ta, việc áp dụng các phương thức trong thực tiễn còn nhiều bất cập, vấn đề hoàn thiện các phương thức để phát huy tối đa vai trò của chúng trong nền kinh tế là một nhu cầu bức thiết. Qua đó mà bài thảo luận dưới đây, Nhóm 9 chúng em sẽ làm rõ nội dung cũng như tìm ra ưu nhược điểm của các phương thức giải quyết thương mại để áp dụng phù hợp với hoàn cảnh nhất. B.PHẦN NỘI DUNGI.Khái quát về tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết. 1. Tranh chấp thương mại là gì? Thuật ngữ tranh chấp nói chung được hiểu là sự bất đồng, mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh giữa các bên liên quan. Những bất đồng, mâu thuẫn này có thể phát sinh từ những quan hệ xã hội do nhiều ngành luật điều chỉnh nên chúng được gọi theo ngành luật đó. Ví dụ: Tranh chấp về tiền lương giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là tranh chấp lao động. Tương tự như vậy, tranh chấp dân sự, tranh chấp đất đai ... những tranh chấp rõ là có liên quan đến lợi ích kinh tế của các bên. Do đó chúng có thể được gọi là tranh chấp kinh tế theo nghĩa rộng. Một đặc trưng của các tranh chấp kinh tế theo nghĩa rộng đó là các chủ thể tham gia vào quan hệ này không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.Một cách đơn giản có thể hiểu tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thương mại. Điều 238 Luật thương mại Việt Nam nêu ra khái niệm về tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt đồng thương mại.Tại Khoản 2 Điều 5 cũng quy định hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.Tuy nhiên, hành vi thương mại gồm những hành vi nào là điều đáng quan tâm hơn cả. Hiện nay trên thế giới có nhiều quy định khác nhau về hành vi thương mại:Ở Việt Nam, Điều 45 Luật thương mại quy định các loại hành vi thương mại gồm:1. Mua bán hàng hoá2. Đại diện cho thương nhân3. Môi giới thương mại4. Uỷ thác mua bán hàng hoá5. Đại lý mua bán hàng hoá6. Gia công trong thương mại7. Đấu giá hàng hoá8. Dịch vụ giao nhận hàng hoá9. Đấu thầu hàng hoá10. Dịch vụ giám định hàng hoá11. Khuyến mại12. Quảng cáo thương mại13. Trưng bày giới thiệu hàng hoá14. Hội chợ, triển lãm thương mạiTuy vậy, ngoại diên của khái niệm hành vi thương mại ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển có phạm vi rộng hơn nhiều. Ở Anh nói riêng và cộng đồng Anh ngữ nói chung thuật ngữ Commerce không đồng nhất với trade, mà nó bao gồm cả trade, bank, insurrance , transport, ... hay nói một cách khác thương mại bao gồm cả việc mua, bán, các sản phẩm vô hình có tính chất đặc thù khác. Tác động thương mại là hoạt động thường xuyên, độc lập và mưu cầu lợi nhuận, và theo luật thương mại của Pháp, hoạt động thương mại bao gồm:1. Mua bán động sản với mục đích bán lại để kiếm lời2. Hoạt động trung gian trong việc mua bán động sản và bất động sản.3. Cho thuê động sản và bất động sản.4. Chế tạo và chuyên chở5. Hoạt động đổi tiền và ngân hàng6. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpVà tranh chấp thương mại là tranh chấp trong các hoạt động trên. Trong giới hạn của bài viết ở đây chỉ làm rõ tranh chấp trong hoạt động thương mại đã được quy định tại luật thương mại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01011998.Còn theo khoản 1 Điều 3 Luật thương mại: ”Tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại. Theo luật thương mại, hoạt động thương mại là hoạt động
Xem thêm

Đọc thêm

RỦI RO THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

RỦI RO THANH TOÁN NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.Tính tất yếu của đề tàiThương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ càng phát triển đòi hỏi hệ thống tín dụng và thanh toán quốc tế phát triển tương ứng.Trong những gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng đạt được nhiều thành công trong cung ứng dịch vụ thanh toán nhập khẩu. Có các phương thức thanh toán nhập khẩu chủ yếu là: trả tiền mặt, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ… Trong đó phương thức thanh toán nhập khẩu theo LC thể hiện nhiều ưu điểm hơn do nó có sự ràng buộc trách nhiệm đối với ngân hàng trong quá trình thanh toán giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa với nhau. Tuy nhiên phương thức này vẫn tồn tại nhiều rủi ro. Do phạm vi dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo LC rất rộng và có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau nên rủi ro có thể xuất hiện ở bất cứ nghiệp vụ nào trong quá trình thanh toán và có thể gây thiệt hại cho các bên có liên quan. Đối với nhà nhập khẩu họ có thể gặp rủi ro do bị mất lô hàng, hàng bị giữ ở hải quan,… Đối với ngân hàng có thể gặp rủi ro dẫn đến mất khách hàng, hoặc bị giảm uy tín trong quá trình thanh toán với các ngân hàng đối tác khác. Để phòng và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra SGD VCB áp dụng nhiều giải pháp như: nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá khách hàng, xây dựng đội ngũ những cán bộ có chuyên môn, đẩy mạnh công tác tư vấn khách hàng... Việc nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ đã và đang là mối quan tâm thường xuyên của các ngân hàng thương mại trong đó có SGD VCB.Xuất phát vấn đề cấp thiết đó, đề tài “Rủi ro thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” được chọn để nghiên cứu.
Xem thêm

130 Đọc thêm

Tiểu Luận Hòa Bình Giải Quyết Các Tranh Chấp Quốc Tế

Tiểu Luận Hòa Bình Giải Quyết Các Tranh Chấp Quốc Tế

để bảo đảm được lợi ích của các bên tranh chấp nói riêng mà không làm phương hại đến hòa bình, an ninh quốc tế nói chung, Hiến chương Liên hợp quốc đã liệt kê rất nhiều những biện pháp hòa bình để tạo cơ hội cho các chủ thể liên quan tự lựa chọn trong quá trình giải quyết tranh chấp quốc tế nhưng phải dựa trên một nguyên tắc chung đó là: “Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế”. Vậy những phương thức giải quyết tranh chấp được ghi nhận như thế nào trong luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ Liên hợp quốc đang diễn ra như thế nào trên thế giới hiện nay sẽ được trình bày trong bài tiểu luận này
Xem thêm

Đọc thêm

Kiểm tra ngữ văn 9 15 phút

Kiểm tra ngữ văn 9 15 phút

Đề I Trắc nghiệm:2 điểm. Viết đáp án đúng nhất vào bài làm.Câu1:Tuân thủ phương châm về lượng khi giao tiếp nghĩa là gì?A.Nối có nội dung và nội dung vừa đủ ,không thiếu ,không thừa.B.Nối điều có thực.C.Nối điều mà mình tin là đúng.D.Cả B và C Câu2:Thành ngữ nói có sách mách có chứng nghĩa là gì?A. Nói nhiều, khoe khoang chữ nghĩa.B.Không tin vào điều mình nói.C. Nối có căn cứ chắc chắn.D. Nối nhiêu nhưng không tin vào điều mình nói.Câu3 Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.Từ “tay” trong câu thơ được dung theo nghĩa nào?ANghĩa gốc.B.Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụC. Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.Câu4 Lời dẫn trực tiếp thường được đạt trong dấu ngoặc kép. Điều đó đúng hay sai.A. Đúng B.SaiII Tự luận : 8 điểmCâu1:Tìm từ thích hợp điền vào câu sau:a.Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm……………….công nghệ, thường được dung trong các văn bản…………công nghệ .Thuật ngữ không có tính …..……
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương trắc nghiệm môn mạng máy tính

Đề cương trắc nghiệm môn mạng máy tính

Câu 1 : Những thiết bị lớp 1 nào sau đây được sử dụng để mở rộng mạng LAN : a. Hub b. Switch c. Repeater d. Bridge Câu 2 : Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng: 11000001. Vậy nó thuộc lớp nào: a. Lớp D b. Lớp E c. Lớp C d. Lớp A Câu 3 : Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng: 11100001. Vậy nó thuộc lớp nào: a. Lớp B b. Lớp C c. Lớp D d. Lớp E Câu 4 : Giao thức nào thực hiện truyền các thông báo điều khiển giữa các gateway hoặc trạm của liên mạng: a. ARP b. ICMP c. RARP d. TCP Câu 5 : Lệnh ping sử dụng các gói tin nào sau đây : a. echo b. TTL c. SYN d. FIN Câu 6 : Lớp nào thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin; thực hiện kiểm soát luồng dữ liệu và cắthợp dữ liệu: a. Session b. Network c. Transport d. Data link Câu 7 : Phương thức nào mà trong đó cả hai bên đều có thể đồng thời gửi dữ liệu đi: a. Full – duplex b. Simplex c. Half – duplex d. Phương thức khác Câu 8 : Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ: a. 192.168.1.2 b. 255.255.255.255 c. 230.20.30.40 d. Tất cả các câu trên Câu 9 : Địa chỉ IP nào sau đây là địa chỉ quảng bá cho một mạng bất kỳ: a. 172.16.1.255 b. 255.255.255.255 c. 230.20.30.255 d. Tất cả các câu trên Câu 10: Trong số các cặp giao thức và cổng dịch vụ sau, cặp nào là sai : a. SMTP: TCP Port 25 b. FTP: UDP Port 22 c. HTTP: TCP Port 80.thiếu UDP d. TFTP: TCP Port 69 e. DNS: UDP Port 53.Thiếu UPD
Xem thêm

Đọc thêm

Soạn bài: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

SOẠN BÀI: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT Đặng Thai Mai I. VỀ TÁC GIẢ Đặng Thai Mai (1902-1984) là một nhà văn, đồng thời là nhà nghiên cứu văn học lớn. Những bài phê bình, những công trình nghiên cứu của ông có giá trị lớn về học thuật, mang đến cho bạn đọc những nhận thức sâu sắc về tác gia, tác phẩm văn học, về ngôn ngữ dân tộc,... II. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Đây chỉ là một đoạn trích nên bố cục không hoàn chỉnh. Có thể chia thành các phần như sau: - Phần mở đầu (đoạn 1, 2): Nêu luận điểm khái quát. - Phần khai triển (còn lại): Vẻ đẹp và sức sống của tiếng Việt. Phần này gồm hai ý: + Từ "Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó" đến "rất ngon lành trong những câu tục ngữ": Tiếng Việt trong con mắt người nước ngoài; + Từ "Tiếng Việt chúng ta gồm có" đến hết: Những yếu tố tạo nên vẻ đẹp và sức sống của tiếng Việt. 2. Nhận định "Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay" được giải thích khá rõ ràng qua một cấu trúc lặp có nhịp điệu: "nói thế có nghĩa là nói rằng..." gồm hai vế. Ở vế thứ nhất, tác giả nêu những đặc trưng cơ bản của tiếng Việt ("hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu"), vế thứ hai tiếp nối vế trước, nêu khả năng của tiếng Việt trong việc "diễn tả tình cảm, tư tưởng và thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử". 3. Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã trình bày những ý kiến theo hai phương thức gián tiếp và trực tiếp. Với mỗi phương thức, tác giả lại đưa ra những chứng cứ cụ thể, giàu sức thuyết phục. Phương thức gián tiếp là trình bày các ý kiến về tiếng Việt của người nước ngoài. Tác giả đã đưa ra những chứng cứ rất toàn diện, từ người không biết tiếng Việt cho đến người biết tiếng Việt. Người không biết tiếng Việt thì chỉ cần căn cứ vào âm thanh cũng nhận ra rằng, "tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc". Người biết tiếng Việt có thể đưa ra những nhận định cụ thể. Phương thức này tuy không thể cung cấp những nhận định khái quát và đầy đủ nhưng có ưu điểm là rất khách quan. Để bổ sung cho phương thức trên, tác giả trực tiếp phân tích, miêu tả các yếu tố ngôn ngữ của tiếng Việt trên các phương diện cơ bản, từ ngữ âm, ngữ pháp đến từ vựng. Về ngữ âm: tiếng Việt có hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú và rất giàu thanh điệu (sáu thanh). Về ngữ pháp: tiếng Việt rất uyển chuyển, nhịp nhàng. Về từ vựng: tiếng Việt gợi hình, giàu nhạc điệu. Tiếng Việt có khả năng dồi dào trong việc cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt. Tiếng Việt có sự phát triển qua các thời kì lịch sử về cả hai mặt từ vựng và ngữ pháp. Cấu tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển là một biểu hiện về sức sống mạnh mẽ của tiếng Việt. Qua hệ thống luận cứ và những dẫn chứng toàn diện về mọi mặt như vậy, tác giả đã làm nổi bật cái đẹp và cái hay của tiếng Việt. Cái đẹp của tiếng Việt thể hiện ở sự hài hoà về âm hưởng, thanh điệu, còn cái hay lại thể hiện trong sự tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu, có đầy đủ khả năng diễn đạt những tư tưởng, tình cảm của con người và thoả mãn các yêu cầu phát triển của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế, chính trị, khoa học, kĩ thuật, văn nghệ,... Ví dụ: Sự kết hợp giữa âm thanh, nhịp điệu và ý nghĩa đã tạo cho các câu thơ Việt một khả năng biểu đạt vô cùng phong phú và sâu sắc: Con lại về quê mẹ nuôi xưa Một buổi trưa nắng dài bãi cát Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát. (Tố Hữu, Mẹ Tơm) Đoạn thơ trên rất giàu hình ảnh và nhạc điệu. Buổi trưa nắng dài bãi cát, có gió lộng xôn xao, có sóng biển đu đưa, và lòng người cũng xôn xao, đu đưa cùng với sóng, với gió. Bởi thế nên sự chuyển đổi nghĩa trong câu thơ cuối (lòng ta mát rượi, ngân nga tiếng hát) trở nên hết sức tự nhiên, khiến cho bạn đọc cũng cảm thấy rạo rực, bâng khuâng, dễ dàng đồng cảm, sẻ chia nỗi niềm tâm trạng với tác giả. 4. Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện: - Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm phụ âm phong phú, giàu thanh điệu (6 thanh). - Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp. - Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, hoạ. - Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt. - Có sự phát triển qua các thời kì lịch sử về cả hai mặt từ vựng và ngữ pháp. Có khả năng thích ứng với sự phát triển liên tục của thời đại và cuộc sống. 5.* Về nghệ thuật nghị luận, bài viết này có nhiều ưu điểm nổi bật: Tác giả đã kết hợp hài hoà giữa giải thích, chứng minh với bình luận. Tác giả đã sử dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ: nêu nhận định khái quát, giải thích bằng nhiều phương thức linh hoạt, tiếp đó dùng các dẫn chứng để chứng minh. Các dẫn chứng được dẫn ra khá bao quát, toàn diện. Để cho bài viết thêm ngắn gọn, súc tích, tác giả đã nhiều lần sử dụng biện pháp mở rộng thành phần câu. Ví dụ: "Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng, ấn tượng của người "nghe" và chỉ nghe thôi". Hoặc: "Một giáo sĩ nước ngoài (chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là những người rất thạo tiếng Việt), đã có thể nói...". Cách mở rộng câu như vậy giúp tác giả không phải viết nhiều câu, đồng thời lại làm cho các ý gắn kết với nhau chặt chẽ và mạch lạc hơn. III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tóm tắt Bài văn chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc. 2. Cách đọc Cũng giống như văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, đoạn trích này được tổ chức rất chặt chẽ, lô gích với hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng vừa sinh động vừa khoa học. Ngoài các yêu cầu chung khi đọc kiểu bài nghị luận (đã trình bày ở bài trước), cần chú ý đến tổ chức ngôn ngữ riêng, giọng điệu và cách hành văn riêng của từng tác giả, tác phẩm. Cụ thể, trong văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, hệ thống lập luận được trình bày theo hướng từ khái quát đến cụ thể, từ thực tiễn đến lí luận, trong đó có cả lí luận về tiếng, về vần, về thanh, từ từ vựng đến ngữ pháp, ngữ âm,... Nếu như trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, cấu trúc trùng điệp của văn bản có gây ít nhiều khó khăn cho việc đọc nhưng lại có thể giúp bạn đọc nắm bắt được nhịp điệu một cách nhanh chóng thì trong văn bản này, đặc điểm đó lại không được thể hiện một cách rõ ràng (dẫu tác giả có sử dụng biện pháp lặp cấu trúc). Yêu cầu chung với các văn bản nghị luận vẫn là tập đọc trước nhiều lần để nắm bắt được tư tưởng, nhất là mạch văn của tác giả, từ đó có sự điều chỉnh giọng đọc cho phù hợp. 3. Đọc bài Tiếng Việt giàu và đẹp (trích trong cuốn Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt của Phạm Văn Đồng) và ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 4. Có thể lấy các ví dụ kiểu như: -                                        Đường vô xứ Huế quanh quanh,                                  Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ… (Ca dao) -                               … Thân em như chẽn lúa đòng đòng,                                 Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai. (Ca dao) - … Tuổi thơ tôi đã hằn sâu trong kí ức những ngọn núi trong xa lấp lánh như kim cương, lúc xanh mờ, khi xanh thẫm, lúc tím lơ, khi rực rỡ như núi ngọc màu xanh.     (Mai Văn Tạo) - … Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột. (Vũ Bằng)  Copyright ®  [ http://wWw.SoanBai.Com ]
Xem thêm

2 Đọc thêm

Viết bài tập làm văn số 1 lớp 8

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 LỚP 8

I. THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ BÀI SAU Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học. Đề 2: Người ấy (bạn, thầy, người thân,…) sống mãi trong lòng tôi. Đề 3: Tôi thấy mình đã khôn lớn. II. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Nhớ lại đặc điểm của văn tự sự và cách viết một bài văn loại này: - Về phương thức tự sự: nhờ tự sự, người kể (bằng miệng hay viết) làm cho người nghe (hay đọc) nắm được nội dung câu chuyện như : truyện kể về ai, ở thời nào, sự việc chính là gì, diễn biến của sự việc ra sao, kết thúc thế nào, chuyện đem lại ý nghĩa gì (?),… - Phương thức tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc theo một trình tự nhất định, có trước có sau, có mở đầu, tiếp diễn và kết thúc. - Dàn bài của bài văn tự sự thường gồm ba phần : mở bài, thân bài và kết bài. Bố cục ba phần này quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc triển khai chủ đề. Phần mở bài giới thiệu chung về nhân vật, sự việc. Phần thân bài kể diễn biến của sự việc. Phần kết bài kể kết cục của sự việc. Có khi, chủ đề được hé mở trong câu then chốt phần mở bài, kết luận ; cũng có khi chủ đề được bộc lộ qua các sự việc, hành động, chi tiết. Không có một khuôn mẫu cố định nào cho việc thể hiện chủ đề của bài văn tự sự. 2. Kết hợp giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm: Để những sự việc, nhân vật trong câu chuyện trong bài văn hiện ra cụ thể, sinh động; nhằm bày tỏ được tình cảm của người viết đối với đối tượng cũng như tình cảm của các nhân vật trong câu chuyện, người viết cần kết hợp giữa tự sự với miêu tả và biểu cảm. Tuy nhiên, miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự chỉ là những yếu tố phụ trợ, không phải là mục đích của văn bản. Chủ đề mà ba đề văn trên nêu ra đều rất cần phải có sự kết hợp giữa tự sự với miêu tả và biểu cảm. Chú ý thao tác miêu tả người, diễn tả những cảm xúc của mình.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Văn năm 2015 - Hữu Nghị

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Văn năm 2015 - Hữu Nghị

I. Đọc hiểu (4 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không? Câu 1 (1 điểm): Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Ý nghĩa của phương thức đó. Câu 2 (1 điểm): Nội dung của văn bản là hì? Câu 3 (2 điểm): Từ văn bản, anh/chị viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tình mẫu tử (khoảng 5- 7 câu)   => Tham gia Group học tập trao đổi thông tin phục vụ kỳ thi THPT quốc gia năm 2016: @Môn Toán:  @Môn Lý:  @Môn hóa:  @Môn Sinh:  @Môn Văn:  @Môn Anh:  @Môn Địa Lý:  @Môn Lịch sử: 
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH EXCELL BẰNG VBA

GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH EXCELL BẰNG VBA

_Các kiểu vòng lặp._Các kiểu hành động theo điều kiện (sử dụng If-Then)_Gán giá trị cho biến._Các kiểu dữ liệu đặc biệt._Hiện các thông báo (pop-up messages)_Hiện các hộp thoại (dialog boxes)Trong chương dưới đây, bạn có thể tìm được nhiều thông tin về VBA.thay đổi nội dung bởi: PhanTuHuong, 14-04-07 lúc 10:12 PM4. Ngữ pháp VB (Visual Basic Grammar)4.1. Các đối tượng (Objects)Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (object-oriented).Điều đó có nghĩa là các thành phần trong Excel có thể coi là các đối tượng.Excel có hơn 100 đối tượng. Để cho các bạn dễ hình dung chúng ta có thể lấymột ví dụ như sau: Ta có một chiếc xe máy của Honda, đó có thể xem là một đốitượng. Honda có nhiều chủng loại xe máy như Future, Future II, Future neo;17Tài liệu này được lưu trữ tại http://tailieuxd.com/Sách Lập trình Excel bằng VBASuper Dream; Wave anh-pha... Vậy ta có thể xem Xe máy của hảng Honda làmột tập hợp, trong tập hợp này có các đối tượng cùng nằm trong một nhóm nhưFuture, Future II, Future neo.Ví dụ dưới đây là những đối tượng trong Excel:Code:• the Excel application (là ứng dụng trong Excelđối tượng lớn nhất- hình 14)• a workbook (chính là file excel)• a worksheet (là các sheet trong workbook)
Xem thêm

64 Đọc thêm

Cách thâm nhập thị trường quốc tế của một sản phẩm cụ thể

Cách thâm nhập thị trường quốc tế của một sản phẩm cụ thể

cách thâm nhập thị trường quốc tế của một sản phẩm cụ thể Bài tập học kỳ Tổng quan về kinh doanh quốc tế Chuyên mục Bài tập học kỳ, Tổng quan về kinh doanh quốc tế Một công ty hay tập đoàn khi sản xuất ra một sản phẩm bất kì đều có tham vọng đưa sản phẩm đó chinh phục thị trường thế giới. Trên thực tế, đã có rất nhiều sản phẩm đã và đang thâm nhập thị trường quốc tế thành công với nhiều phương thức đa dạng khác nhau. Để tìm hiểu rõ hơn, em xin chọn đề tài “Hãy nêu ví dụ về cách thâm nhập thị trường quốc tế của một sản phẩm cụ thể mà anh chị biết. Phân tích cách thâm nhập đó” với ví dụ là sản phẩm thức ăn nhanh của McDonald’s. NỘI DUNG I. Khái quát về phương thức thâm nhập thị trường quốc tế Khi một công ty quyết định hoạt động kinh doanh ở nước ngoài thì lãnh đạo công ty phải chọn lựa một cấu trúc tổ chức thích hợp để hoạt động trong các thị trường đó. Có những phương pháp khác nhau để bước vào một thị trường nước ngoài, và mỗi phương pháp tiêu biểu cho mức độ dấn sâu vào thị trường quốc tế. Công ty có thể lựa chọn các phương pháp sau đây: xuất khẩu (gián tiếp và trực tiếp); nhượng quyền thương mại, mua bán giấy phép; liên doanh; đầu tư trực tiếp. Xuất khẩu được chia làm xuất khẩu trực tiếp (có sự tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp sản xuất và khách hàng) và xuất khẩu gián tiếp (không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và doanh nghiệp sản xuất trong nước). Đây là phương thức đơn giản nhất để thâm nhập vào thị trường kinh doanh quốc tế. Nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo hợp đồng giữa bên giao và bên nhận quyền, theo đó bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp của bên nhận về bí quyết kinh doanh, đào tạo nhân viên; bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do bên giao sở hữu hoặc kiểm soát; đồng thời đang hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng các nguồn lực của mình (Theo Hiệp hôi nhượng quyền kinh doanh Quốc tế). Bán giấy phép là một hoạt động mà theo đó, bên mua được quyền sở hữu giấy phép kinh doanh đối với một mặt hàng nhất định của bên bán trong một khoảng thời gian nhất định, phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất và chế tạo. Liên doanh là hình thức góp vốn chung với đối tác nước ngoài để xây dựng xí nghiệp tại nước sở tại mà hai bên cùng sở hữu và điều hành. Các nước đang phát triển thường thiếu vốn, công nghệ và năng lực quản lý, cho nên đều có chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đầu tư trực tiếp là hình thức một doanh nghiệp hình thành một cơ sở mới, một công ty con ở thị trường nước ngoài thông qua việc bỏ vốn đầu tư xây dựng cơ sở mới hoặc mua lại các doanh nghiệp có sẵn trên thị trường nội địa hoặc chuyển liên doanh. Các phương thức trên đều có những thế mạnh và hạn chế riêng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự vận dụng phù hợp, linh hoạt trong từng giai đoạn phát triển. II. Phân tích cách thâm nhập thị trường quốc tế của sản phẩm đồ ăn nhanh của McDonald’s McDonald’s là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh với khoảng 34000 nhà hàng tại 118 quốc gia, phục vụ 43 triệu lượt khách mỗi ngày dưới thương hiệu riêng của mình; và thật hiếm có thương hiệu nào thành công trong việc thâm nhập nhiều và nhanh chóng các thị trường nước ngoài như McDonald’s. Để làm được điều này, các nhà sản xuất của McDonald’s đã sử dụng triệt để phương thức nhượng quyền thương mại đối với sản phẩm thức ăn nhanh của mình để lần lượt chinh phục các thị trường khó tính trên thế giới. Sau đây, bài viết xin trình bày về những bước mà McDonald’s đã tiến hành trong hoạt động nhượng quyền thương mại. 1. Nghiên cứu thị trường Khi thâm nhập vào một thị trường mới, những nghiên cứu thị trường sâu sắc và bài bản sẽ giúp công ty tiếp cận tốt hơn với nhu cầu, thị hiếu khách hàng. Có thể lấy câu chuyện của McDonald’s khi thâm nhập thị trường Trung Quốc là một ví dụ. Tham vọng của McDonald’s khi bước vào Trung Quốc là kinh doanh khoai tây chiên và bánh khoai tây làm từ những củ khoai tây trồng ngay tại Trung Quốc, và kết quả của nghiên cứu thị trường giúp tập đoàn trên tìm ra loại khoai tây Xia Bodi trồng tại Inner Mongolia Xilinhot có thể đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe về chất lượng, từ đó giải quyết tốt về khâu nguyên liệu đầu vào. Nghiên cứu thị trường không chỉ giúp McDonald’s tìm kiếm những miền đất tiềm năng và cơ hội nhượng quyền lớn, mà còn giúp tìm ra giải pháp để sản phẩm thích nghi với văn hóa, xã hội tại thị trường mới. Ví dụ điển hình là tại chiến lược tấn công vào thị tường châu Á; tại Nhật, món bánh sandwich kẹp tôm hay burger nhân bò kèm sốt teriyaki phổ biến trong ẩm thực Nhật đã chấm dứt quãng thời gian sụt giảm doanh thu khá dài tại Nhật; tại một số thị trường khác như Hồng Kông, Singapore.. nhanh chóng bị chinh phục với những “cơn sốt” về bánh mì tẩm vừng của McDonald’s thay vì bánh hạt gạo.. Với những thị trường mà thịt bò trở thành thứ cấm kị như Ấn Độ, McDanald’s sẵn sàng đổi mới để tung ra những món mới từ thịt lợn, thịt gà, cá; thậm chí là món chay. Có thể nói, việc phân tích thị trường giúp McDonald’s tạo được lợi thế đáng kể trong việc thâm nhập thị trường. 2. Huấn luyện chất lượng quốc tế dành cho bên nhận quyền thương mại McDonald’s đặc biệt chú trọng tới thiết kế và mở các khóa huấn luyện tiêu chuẩn quốc tế dành cho các franchisee, nhằm đảm bảo bên nhận quyền thương mại nắm bắt và hiểu rõ các quy trình, tiêu chuẩn cần có của một cửa hàng McDonald’s, bí quyết kinh doanh cũng như cách điều hành, quản li, phục vụ tại một cửa hàng McDonald’s. Khóa huấn luyện tập trung vào các lĩnh vực quan trọng như quant lí hệ thống, nhà hàng; quản trị kinh doanh; chuẩn bị cho nhượng quyền và sở hữu. Các khóa huấn luyện quy củ và cũng rất khắt khe này nhằm chuẩn hóa chất lượng quản lí cũng như thương hiệu của McDonald’s trên toàn thế giới. 3. Quản lí các nhà hàng nhượng quyền của McDonald’s 3.1. Quản lí tài chính Quản lí về mặt tài chính là yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự thỏa thuận về mặt lợi ích giữa hai bên; bao gồm tiền đặt cọc nhà hàng ban đầu và chi phí cho việc duy trì nhà hàng nhượng quyền (chi phí dịch vụ, chi phí cho thuê) 3.2. Quản lí chất lượng Đây là khâu quản lí quan trọng nhất đảm bảo cho việc thâm nhập thị trường có hiệu quả hay không. McDonald’s đặc biệt chú trọng tới tiêu chuẩn nghiêm ngặt dành cho những nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào do mối gắn kết hai chiều chặt chẽ với các nhà cung ứng. McDonald’s đã thiết lập hàng trăm tiêu chuẩn về chấy lượng cho sản phẩm tại cửa hàng nhận quyền như về thực phẩm, về quy định khẩu phần ăn..Các cửa hàng của McDonald’s luôn giống nhau về thực đơn, cách bài trí và phục vụ đồng bộ với toàn hệ thống. Từ đó, mối quan hệ luôn được xây dựng vững chắc giữa nhà cung ứng, McDonald’s và bên nhận quyền. Chính từ mối liên hệ mật thiết ấy mà McDonald’s có điều kiện để giám sát, kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm của mình rất chặt chẽ. Thông thường sản phẩm của McDonald’s trước khi ra đem bán phải trải qua 19 cuộc kiểm tra về tiêu chuẩn chất lượng. Đối với nhà cung ứng là “ít nhất hai lần một năm, những nhà cung cấp lớn thậm chí còn bị kiểm tra 2 tuần một lần chưa kể những cuộc kiểm tra bất ngờ” – theo ông Keith Kenny, bộ phận giám định chất lượng của công ty. Một khâu không thể thiếu là kiểm tra chất lượng từ phía khách hàng, thông qua đó có những biện pháp đơn giản hóa quá trình sản xuất, giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và phục vụ khách hàng tốt hơn. 4. Kết hợp linh hoạt nhiều hình thức nhượng quyền và các phương thức khác Với một số thị trường đặc biệt, cách thâm nhập của McDonald cũng rất mềm dẻo và linh hoạt. Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh đồ ăn nhanh nói riêng, yếu tố chủ đạo quyết định cơ hội thành công là lợi thế về mặt vị trí, và điều thú vị là bất động sản lại là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của McDonald’s. Tại Trung Quốc, chiến lược bất động sản là bán lại toàn bộ những cửa hàng và mặt bằng đã kinh doanh tốt cho người mua quyền thương mại cá nhân, thay vì cho thuê như ở thị trường nội địa. Với một số thị trường khác tại châu Á, chiến lược bất động sản cũng có sự thay đổi phù hợp. Đặc biệt, tại Ấn Độ và Trung Quốc, tập đoàn này còn có hệ thống nhà hàng McExpress tại những trạm nhiên liệu có vị trí thuận lợi. Cụ thể, McDonald’s liên kết với Tập đoàn Dầu khí và Hóa chất Trung Quốc (SINOPEC) và 3 tập đoàn năng lượng lớn khác của Ấn Độ để được quyền chọn mở nhà hàng tại những địa điểm đẹp nhất trong tổng số gần 100.000 trạm nhiên liệu của họ ở 2 quốc gia này. Đây là cách để McDonald’s tạo ra thói quen mua thức ăn nhanh ngay xe hơi (drivethru) cho người tiêu dùng nơi đây, để rồi sau đó đã khiến cho Yum Brands cũng phải “bắt chước” để tránh bị giành mất thị trường ngay trên “sân nhà”. Bên cạnh đó, McDonald’s cũng linh hoạt sử dụng hình thức nhượng toàn quyền và nhượng quyền lại cho các doanh nghiệp độc lập khác để họ đóng vai trò là một nhà nhượng quyền địa phương. Hình thức thứ 2 được McDonald’s hoạt động rất hiệu quả tại Nhật Bản. Ngoài mô hình nhượng quyền thương mại, McDonald’s cũng phát triển mô hình cấp phép kinh doanh (Licensing) ở nhiều tỉnh khác để nhanh chóng mở rộng hệ thống. Tại những tỉnh công ty không có khả năng tiếp cận, McDonald’s tìm những đối tác có tiềm năng tài chính mạnh mẽ để cấp phép phát triển (Developmental lisence). Hiện nay tại Trung Quốc có 7 đối tác được cấp phép, đó mới là một tỷ lệ thấp, nhưng McDonald’s thừa hiểu rằng tốc độ phát triển của chiến lược nhượng quyền thương mại phụ thuộc phần lớn vào việc tìm đúng đối tác, và điều này sẽ trở thành đòn bẩy cho sự thâm nhập vào những thị trường đó trong tương lai của McDonald’s. KẾT LUẬN Là một thương hiệu có thể nói là “sinh sau đẻ muộn” với nhiều thương hiệu nổi tiếng hiện nay, song những gì mà McDonald’s trong việc thâm nhập thị trường quốc tế khiến những bậc “đàn anh” cũng phải kiêng dè khi cạnh tranh. Việc tiếp tục đứng trong top 10 global franchises và vượt mặt KFC hay Pizza Huts là minh chứng rõ ràng cho điều đó. Từ việc phân tích phương thức thâm nhập thị trường quốc tế qua một ví dụ cụ thể, chúng ta có thể hiểu rõ hơn vai trò của quá trình thâm nhập thị trường quốc tế cũng như các biểu hiện cụ thể của mỗi phương thức thâm nhập nhất định.
Xem thêm

Đọc thêm

Công nghệ sản xuất bánh gạo luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH GẠO LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN, ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

công nghệ sản xuất bánh gạo mục đích giai đoạn bánh gạo công nghiệp Bánh gạo Richy sử dụng phương thức sản xuất không dùng dầu chiên, không dùng chất phụ gia, không có cholesteron, hàm lượng đường thấp, hương vị tự nhiên truyền thống. Richy đáp ứng được tối đa những tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thế giới.

14 Đọc thêm

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

GIỚI THIỆU1. Lý do chọn đềđ tài:Trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp hoạt động trongcùng lĩnh vực luôn có những cuộc chạy đua quyết liệt cả về mặt giá cả, chất lượng cũngnhư những dịch vụ giá trị gia tăng dành cho khách hàng. Nhưng dường như chừng ấyvẫn là chưa đủ khi mà khách hàng luôn có yêu cầu cao, mong muốn được phục vụ kịpthời, nhanh chóng. Chính vì vậy, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp nói chungcũng như các NHTM nói riêng là phải làm thế nào để thu hút và giữ chân khách hàngnhằm giữ và tăng thị phần cũng như hướng đến mục tiêu cuối cùng là đạt được lợinhuận cao trong kinh doanh.Để làm được những điều này thì một trong những hoạt động thiết thực mà các doanhnghiệp cũng như các NHTM cần làm là phải xây dựng một chiến lược kinh doanh phùhợp, trong đó công tác chăm sóc khách hàng phải được chú trọng hàng đầu và đúngmức, đó sẽ là điều kiện giúp cho ngân hàng mình dành thắng lợi trong cạnh tranh vàkhông ngừng phát triển. Đặc biệt, trong lĩnh vực ngân hàng thì hoạt cho vay vốn là mộthoạt động rất quan trọng, lợi nhuận của hoạt động này chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng lợinhuận của ngân hàng, vì vậy chăm sóc khách hàng vay vốn là một công tác đặc biệtquan trọng trong công tác chăm sóc khách hàng của một ngân hàng.Trong thời gian qua, các NHTM trên địa bàn TP Đà Nẵng đã đưa ra những địnhhướng, chính sách chăm khách hàng đặc biệt là khách hàng vay vốn và ngày càng đẩymạnh hoạt động này hơn nữa. Trong khi đó, tại NHNo&PTNT chi nhánh Ông ÍchKhiêm các hoạt động này vẫn chưa được xem xét một cách tổng thể và có hệ thống. Dođó, trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh Ông Ích Khiêm, với nhữngkiến thức được tiếp thu ở trường, được sự cho phép của ban lãnh đạo NHNo&PTNT chinhánh Ông Ích Khiêm và sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn thực tập, em đã nghiêncứu và chọn đề tài:“ Giải pháp chăm sóc khách hàng vay vốn tại NHNo&PTNT chinhánh Ông Ích Khiêm Đà Nẵng”.2. Mục đích nghiên cứu:-
Xem thêm

73 Đọc thêm

Soạn bài: Tổng kết phần tập làm văn lớp 6

SOẠN BÀI: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN LỚP 6

TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Hãy phân loại các văn bản trong SGK Ngữ văn 6 theo các phương thức biểu đạt và dẫn ra một số ví dụ để điền vào bảng sau: STT Các phương thức biểu đạt Tên văn bản 1 Tự sự 2 Miêu tả 3 Biểu cảm 4 Nghị luận Gợi ý: - Trong một văn bản, người ta thường sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt khác nhau. Tuy nhiên, có thể dựa vào phương thức chính được sử dụng để phân loại văn bản. - Có thể lấy một số văn bản làm ví dụ tiêu biểu cho các phương thức biểu đạt như sau: + Tự sự: Các truyện truyền thuyết (Con Rồng, cháu Tiên, Bánh chưng, bánh giầy,...) , cổ tích (Sọ Dừa, Thạch Sanh,...), ngụ ngôn (Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,...), truyện cười (Treo biển, Lợn cưới, áo mới,...), truyện trung đại (Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng,...), truyện ngắn (Bức tranh của em gái tôi),.... + Miêu tả (kết hợp với tự sự): Bài học đường đời đầu tiên, Vượt thác, Mưa,... + Biểu cảm: Đêm nay Bác không ngủ, Lượm,... - Chú ý một số văn bản có sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: Cây tre Việt Nam, Bài học đường đời đầu tiên, Đêm nay Bác không ngủ,... 2. Trong chương trình Ngữ văn 6, em đã được tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào trong số các phương thức sau: - Tự sự - Miêu tả - Biểu cảm - Nghị luận Gợi ý: Biểu cảm, nghị luận là hai kiểu bài chưa được tập làm ở chương trình Ngữ văn 6. 3. Xem xét bảng sau và cho biết văn bản tự sự, miêu tả khác với đơn từ ở những điểm nào? Loại văn bản Mục đích Nội dung Hình thức Tự sự thông báo, giải thích, nhận thức nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả văn xuôi, thơ, tự do Miêu tả để hình dung, cảm nhận tính chất, thuộc tính, trạng thái sự vật, cảnh vật, con người văn xuôi, thơ, tự do Đơn từ đề nghị, yêu cầu lí do, yêu cầu theo mẫu hoặc không theo mẫu, đúng quy cách 4. Từng phần trong bố cục của bài văn tự sự hay miêu tả thể hiện những nội dung gì? Cách thể hiện ra sao? Hãy điền những nội dung cần thiết vào bảng sau: Các phần Tự sự Miêu tả Mở bài Thân bài Kết bài Gợi ý: Nhớ lại cách làm một bài văn tự sự, miêu tả. So sánh cách viết từng phần của mỗi kiểu bài. Ví dụ: Phần Tự sự Miêu tả Mở bài giới thiệu nhân vật, tình huống, sự việc giới thiệu đối tượng miêu tả (cảnh hoặc người) 5. Trong văn tự sự, sự việc - nhân vật - chủ đề quan hệ với nhau như thế nào? Cho ví dụ. Gợi ý: Xem lại bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. Chú ý: sự việc, nhân vật,... phải tập trung làm nổi bật được chủ đề của bài văn; chủ đề được thể hiện thông qua hệ thống các nhân vật, sự việc. Ví dụ: chủ đề phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan, kiêu ngạo của truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng được thể hiện qua nhân vật chú ếch và sự việc ếch ở đáy giếng, ếch ra ngoài, ếch bị trâu dẫm bẹp. 6. Nhân vật trong văn tự sự thường được thể hiện những gì? Cho ví dụ. Gợi ý: Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,... Có thể thấy đặc điểm này rõ nhất trong các truyện kể dân gian. 7. Trong văn tự sự, thứ tự kể và ngôi kể có tác dụng gì? Cho ví dụ. Gợi ý: - Trong văn tự sự, các sự việc có thể được kể theo thứ tự trước - sau một cách tự nhiên (các truyện kể dân gian thường kể theo thứ tự này). Nhưng để tạo bất ngờ, gây hứng thú, thể hiện tình cảm của nhân vật,... người ta có thể linh hoạt thay đổi thứ tự kể bằng cách kể đảo ngược, kết quả kể trước, diễn biến kể sau hoặc kể bổ sung các sự việc theo dòng hồi nhớ của nhân vật (các truyện kể hiện đại thường kể theo thứ tự này). - Ngôi kể cũng có một vai trò quan trọng trong văn tự sự. Có khi người kể giấu mình đi, gọi nhân vật bằng tên gọi của chúng, kể theo ngôi thứ ba; khi đó, người kể có thể linh hoạt, tự do kể lại những gì diễn ra đối với nhân vật; ví dụ: Các truyện kể dân gian, Vượt thác,...  Có khi, người kể tự xưng là "tôi" để kể theo ngôi thứ nhất; khi đó, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, hoặc chính mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, suy nghĩ của mình; ví dụ: Bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi, Buổi học cuối cùng,... 8. Quan sát có vai trò gì trong văn miêu tả? Cho ví dụ. Gợi ý: Quả là muốn viết được, nhất thiết phải biết lối quan sát để ấn sâu thêm trí nhớ, giúp sức thêm cho trí tưởng tượng... Muốn viết được, thứ nhất phải do có trải, có biết sự thật kĩ lưỡng, do thấy cảm hứng và lòng hăm hở mới có chỗ bấu víu chắc chắn được.[...] Cái cách, cái lối quan sát không có gì đặc biệt và bí ẩn. Đó chỉ là thói quen mài giũa cái nhìn, cái nghe, cái nghĩ, đó là công việc bắt sức óc phải chăm chú tìm tòi, đổi mới lọc lõi đến tận chi tiết cho phong phú. Quan sát giỏi là phải thấy những nét chính, thấy những đặc điểm riêng, móc ra được những ngóc ngách của sự vật, vấn đề. Nhiều khi chẳng cần ghi dàn đủ việc, chỉ chép lại những đặc sắc mà mình cảm nhất, như một câu nói lột tả tính nết, những dáng người và hình bóng, tiếng động, ánh đèn, nét mặt, một trạng thái tư tưởng do mình đã khổ công ngắm, nghe, nghĩ mới bật lên thì trong bụng mình thích thú, hào hứng, không ghi không chịu được... [...] từ chỗ tìm bới trong la liệt hiện tượng quanh mình mà phát hiện ra bản chất và quy luật hiện tượng chính, tránh lối phỏng đoán sai lầm, công thức, đơn giản và loá mắt không tách bạch được đâu là chủ yếu, thứ yếu. ( Theo Tô Hoài, Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả, NXB GD, 2000) 9. Có những cách miêu tả nào? Gợi ý: Tuỳ theo từng đối tượng miêu tả mà có thể có những cách miêu tả khác nhau, nhưng nhìn chung, làm một bài văn miêu tả cần chú ý một số điểm chung sau: - Xác định được đối tượng miêu tả (tả cảnh hay tả người); - Lựa chọn được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu để khắc hoạ đối tượng miêu tả; - Miêu tả đối tượng theo một trình tự nhất định nào đó; có thể tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể, từ chi tiết, bộ phận đến toàn thể hoặc ngược lại; - Biết sử dụng những hình ảnh liên tưởng, so sánh để gợi tả đối tượng; - Sắp xếp nội dung miêu tả theo bố cục ba phần của một bài văn hoàn chỉnh. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG  1. Trong vai anh đội viên, hãy kể lại câu chuyện cảm động trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ. Gợi ý: Để làm đề văn này, cần chú ý một số điểm như sau: - Kiểu bài: đây là bài văn kể chuyện; - Lập dàn ý: + Nhân vật: Bác Hồ và anh đội viên (người kể chuyện, có thể xưng tôi); + Câu chuyện: Trên đường đi chiến dịch, vào một đêm khuya trời mưa và lạnh, ở một mái lều tranh, ba lần anh đội viên thức dậy vẫn thấy Bác chưa ngủ. Anh đội viên cảm động trước tình cảm của Bác đối với các chiến sĩ, anh thức luôn cùng Bác. Nên kể câu chuyện theo diễn biến của các lần anh đội viên thức giấc. + Tình cảm cần thể hiện: Câu chuyện được kể bằng tình cảm của anh đội viên. Anh đội viên chứng kiến và kể lại, mọi sự việc đều được tái hiện qua con mắt của nhân vật này. Chú ý diễn tả được tình cảm xúc động, gần gũi mà kính phục của anh đội viên với Bác Hồ. 2. Dựa vào bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa, hãy tả lại trận mưa rào mà em có dịp quan sát. Gợi ý: - Yêu cầu: + Kiểu bài: văn tả cảnh; + Nội dung: tả trận mưa rào. Mọi hình ảnh, suy nghĩ tuy có thể được sáng tạo nhưng vẫn phải trung thành với bài thơ. Bài viết phải thể hiện được tình yêu thiên nhiên qua bức tranh thiên nhiên được miêu tả. 3. Một bạn dự định viết một lá đơn với các mục như sau: - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Nơi làm đơn; ngày, tháng, năm - Tên đơn - Nơi gửi - Họ tên, nơi công tác, địa chỉ của người gửi đơn - Cam đoan và cảm ơn - Kí tên Theo em, các mục của một lá đơn như trên đã đầy đủ chưa? Nếu phải bổ sung thì bổ sung nội dung nào? Gợi ý: Dàn ý của đơn trên đã có mục trình bày lí do và nguyện vọng đề nghị được giải quyết chưa? Đây là nội dung không thể thiếu đối với một lá đơn.
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH

ĐỀ CƯƠNG THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH

THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH Câu 1. Tại sao phải kiểm soát quyền lực nhà nước? 1 Câu 2. Kiểm soát quyền lực nhà nước bằng cách nào? 1 Câu 3. Phân tích khái niệm kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? 2 Câu 4. Tại sao phải kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? ( đặc điểm của hoạt động kiểm soát HCNN) _trả lời từng ý phần mục đích câu 3. 4 Câu 5. Phân biệt các phương thức cơ bản kiểm soát hoạt động HCNN? ( Hay phân biệt thanh tra, kiểm tra, giám sát). Vở ghi or tài liệu photo thúy ngày xưa 4 Câu 6. Trong các phương thức kiểm soát hoạt động hành chính phương thức nào quan trọng nhất, tại sao? 4 Câu 7. Tại sao hoạt động thanh tra lại gắn liền với hoạt động QLNN? 4 Câu 8. Phân tích các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra ? 4 Câu 9. Bình luận điều 13 luật thanh tra (chưa bình luận được) 6 Câu 10. So sánh thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành? 7 Câu 11. Em hiểu như thế nào là thanh tra theo kế hoạch? 9 Câu 12. Ưu, nhược điểm khi cơ quan thanh tra trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước? 10 Câu 13. Phân tích và làm sáng tỏ mục đích của hoạt động thanh tra? 10 Câu 14. Khi nào cần phải thực hiện một cuộc thanh tra? Trình bày những khó khăn trong việc xác định các vấn đề cần thanh tra? 12 Câu 15. Tại sao phải lập kế hoạch thanh tra? Trình bày những nội dung của kế hoạch thanh tra? 13 Câu 16. Trình bày những yêu cầu đối với chủ thể thanh tra để thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra? 14 Câu 17. Lý do và ý nghĩa của việc công bố quyết định thanh tra? 14 Câu 18. Lý do gì mà chủ thể thanh tra phải yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo? 14 Câu 19. Hình thức báo cáo của đối tượng thanh tra là gì? 14 Câu 20. Mối quan hệ trong nội bộ của đoàn thanh tra? 15 Câu 21. Trong thực tiễn những biểu hiện của hành vi chống đối hoạt động thanh tra là gì? Chủ thể thanh tra cần xử lý những hành vi đó như thế nào? 15 Câu 22. Khi kết thúc thanh tra chủ thể thanh tra cần thực hiện những công việc gì? 16 Câu 23. Trình bày những yêu cầu của kết luận thanh tra? Trong kết luận thanh tra cần chú ý tới yếu tố gì nhất 16 Câu 24. Trình bày những khó khăn trong thực hiện hoạt động thanh tra? 17 Câu 25. Khi thực hiện đánh giá kết quả của hoạt động thanh tra trong thực tiễn yêu cầu nào khó bảo đảm thực hiện nhất, yêu cầu nào dễ thực hiện nhất ? tại sao 17 Câu 26. Trình bày những khó khăn khi đánh giá chất lượng của hoạt động thanh tra? 18 Câu 27. Tại sao hoàn thiện pháp luật là một giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả thanh tra ? 18 Câu 28. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công chức thực hiện thanh tra có vai trò quan trọng như thế nào tới hoạt động thanh tra ? 18 Câu 29. Tại sao đổi mới tổ chức là giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động thanh tra 19 Câu 30. Kiểm tra giám sát hoạt động thanh tra có ý nghĩa như thế nào trong việc nâng cao hiệu lực hiệu quả của hoạt động thanh tra? 19 Câu 31. Phân biệt khiếu nại tố cáo? 19 Câu 32. Nêu vai trò của khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước? 20 Câu 33. Việc quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1, 2 trong thực tế đã hợp lý chưa? Tại sao Chưa hợp lý: 21 Câu 34. Tại sao lại quy định quyền và nghĩa vụ của người đi khiếu nại và người bị khiếu nại trong luật. 21 Câu 35. Người khiếu nại có quyền rút khiếu nại trong tất cả các trường hợp không? 21 Câu 36 Phân biệt thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên? 21 Câu 37. Tại sao quyết định kỷ luật CBCC lại tách riêng thành 1 loại khách thể của khiếu nại? 21 Câu 38. Trong các giai đoạn của hoạt động thanh tra giai đoạn nào là quan trọng nhất? vì sao 22 Câu 39. Thủ tục giải quyết khiếu nại tư pháp diễn ra như thế nào? 23 Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại? 27 Câu 41. Viết mẫu quyết định giải quyết khiếu nại? tình huống: ông A có mảnh đất nằm trong quy hoạch xây dựng của thị trấn B. Thị trấn B thu hồi với mức giá theo quy hoạch đã được nhà nước duyệt nhưng ông A không đồng tình với mức đền bù. Ông đã làm đơn khiếu nại về quyết định thu hồi. 27
Xem thêm

Đọc thêm

Trọng trài quốc tế và vai trò

Trọng trài quốc tế và vai trò

Trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế đã và đang phát triển mạnh mẽ các tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế có xu hướng gia tăng và diễn ra phức tạp đòi hỏi phải có phương thức giải quyết nhanh chóng, hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động đó được diễn ra một cách liên tục và thuận lợi. Trọng tài quốc tế đã được hình thành và trở thành một phương thức được sử dụng phổ biến để giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế. Đây là một phương thức giải quyết tranh chấp tư, được lựa chọn bởi các bên tranh chấp như là một phương thức hiệu quả làm chấm dứt tranh chấp giữa họ mà không cần viện dẫn đến Tòa án.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương lý thuyết thị trường chứng khoán

Đề cương lý thuyết thị trường chứng khoán

Câu 1: sự khác nhau giữa hợp đồng kì hạn (HĐKH) và hợp đồng tương lai ( Câu 2 : Điều kiện chào bán CK lần đầu ra công chúng bao gồm những đk gì? Câu 3: sự khác biệt giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán. Câu 4: So sánh thị trường OTC và thị trường tự do Câu 5: Các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán Câu 6: Phân biệt chứng chỉ quỹ và cổ phiếu thường Câu 7: Các lệnh mua bán ở VN? Các hình thức khớp lệnh ở VN? Câu 8: Một trong những điều kiện niêm yết Cổ phiếu ở SGD hose, hnx Câu 9. Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp Câu 10 khi công ty mua cố phiếu quỹ thì VCSH thay đối như thế nào
Xem thêm

Đọc thêm

TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN LỚP 9

TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN LỚP 9

I. CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH Đọc bảng tổng kết sau và trả lời câu hỏi.   1. So sánh và tự rút ra nhận xét về sự khác nhau giữa các kiểu văn bản. Gợi ý: So sánh trên từng đặc điểm: mục đích, nội dung, phương thức biểu đạt, các phương pháp sử dụng và yêu cầu về ngôn ngữ. 2. Các kiểu văn bản trên có thay thế cho nhau được hay không? Vì sao? Gợi ý: Mỗi kiểu văn bản phù hợp với mục đích riêng, với thế mạnh riêng, phù hợp với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. Vì thế, không thể thay thế các kiểu văn bản cho nhau. 3. Các phương thức biểu đạt trên có thể được phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay không? Vì sao? Nêu một ví dụ minh hoạ. Gợi ý: Trong văn bản cụ thể, các phương thức biểu đạt có thể kết hợp với nhau để tạo ra hiệu quả giao tiếp cao nhất. Sự kết hợp sẽ phát huy được thế mạnh của từng phương thức trong những mục đích, nội dung cụ thể. 4. Từ bảng trên, hãy cho biết kiểu văn bản và hình thức thể hiện, thể loại tác phẩm văn học có gì giống nhau và khác nhau. Gợi ý: Kiểu văn bản là cơ sở. Một kiểu văn bản có thể có những hình thức văn bản khác nhau. Kiểu văn bản không đồng nhất với thể loại tác phẩm văn học. Tuy nhiên, mỗi thể loại văn học thường gắn với một kiểu văn bản như là yếu tố cơ sở. Không thể đồng nhất giữa kiểu văn tự sự với thể loại văn học tự sự. Nhưng trong thể loại văn học tự sự, yếu tố tự sự (kể chuyện) giữ vai trò chủ đạo.Tương tự như vậy, kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình là khác nhau nhưng trong thể loại văn học trữ tình, yếu tố biểu cảm (bộc lộ tình cảm, cảm xúc) giữ vai trò chủ đạo. Cũng có thể thấy đặc điểm này trong tác phẩm nghị luận. Người viết có thể sử dụng thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận. Các yếu tố này giúp cho việc triển khai, thuyết phục luận điểm. 5. Hãy kể tên các thể loại văn học đã học. Gợi ý: Tự sự, trữ tình, kịch, kí. 6. Mỗi thể loại văn học có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạt không? Gợi ý: Các phương thức biểu đạt khác nhau có thể được kết hợp sử dụng trong một thể loại văn học. Ví dụ: Tự sự (thể loại văn học) có thể sử dụng các phương thức biểu đạt tự sự, thuyết minh, miêu tả, biểu cảm… Văn bản thơ, truyện, kịch có thể sử dụng yếu tố nghị luận. II. PHẦN TẬP LÀM VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS 1. Phần Văn và tập làm văn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nắm vững những kiến thức, kĩ năng của phần Tập làm văn thì mới có khả năng đọc – hiểu tốt và ngược lại. Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn là những biểu hiện cụ thể, sinh động của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. 2. Những nội dung của phần Tiếng Việt có liên quan mật thiết với phần Văn và Tập làm văn. Cần nắm chắc những kiến thức và vận dụng được các kĩ năng về từ ngữ, câu, đoạn để khai thác nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản (hoặc đoạn trích) cũng như để viết, nói cho tốt. 3. Các phương thức biểu đạt như miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh là những phương thức không thể thiếu đối với việc làm văn. Rèn luyện kĩ năng làm văn, thực chất cũng là rèn luyện sử dụng miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh trong những tình huống cụ thể. III. CÁC KIỂU VĂN BẢN TRỌNG TÂM Xem kĩ lại bảng tổng kết các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt ở mục (I) để nắm vững những kiến thức và định hướng kĩ năng về: - Văn bản thuyết minh; - Văn bản tự sự; - Văn bản nghị luận. Với mỗi kiểu văn bản, hãy chú ý tới những vấn đề sau: - Mục đích biểu đạt của kiểu văn bản ấy là gì? - Kiểu văn bản ấy có những đặc điểm gì về nội dung? - Phương pháp thường dùng trong kiểu văn bản? - Đặc điểm ngôn ngữ, cách diễn đạt, bố cục của kiểu văn bản? Đặc biệt chú ý tới kiểu văn bản nghị luận, nhất là nghị luận văn học.  loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề