CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY":

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực ở việt nam hiện nay
Xem thêm

114 Đọc thêm

Phân tích tài chính dự án đầu tư mở rộng sản xuất dày thể thao tại Công ty Giầy Thượng Đình

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG SẢN XUẤT DÀY THỂ THAO TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH

Vốn là một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ một hoạt động đầu tư hay sản xuất kinh doanh nào. Đối với một nền kinh tế ở điểm xuất phát thấp, kỹ thuật kém phát triển như Việt Nam thì nhu cầu về vốn càng ngày càng trở nên cấp bách.Nhìn lại chặng đường đổi mới hơn 10 năm qua, với chính sách mở cửa nền kinh tế chúng ta đã huy động được nguồn vốn đầu tư đáng kể cả trong và ngoài nước. Có thể nói rằng các hoạt động đầu tư này đã góp phần đáng kể trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế nước ta, tham gia vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP, tạo động lực mới cho sản xuất và xuất khẩu ở một số ngành quan trọng. Một trong những ngành trên phải kể đến là ngành Da Giầy Việt Nam. Dù có khắt khe thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng phải thừa nhận rằng trước bối cảnh khủng hoảng tài chính tiền tệ lan rộng toàn khu vực Châu á, giá cả thị trường thế giới giảm mạnh, thị trường xuất khẩu khó khăn, việc kim ngạch xuất khẩu đạt 494,5 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 1999 tăng 8,2% so với 6 tháng đầu năm 1998 là một thành tích không nhỏ của ngành Da Giầy Việt Nam. Tính đến hết tháng 12 năm 1999, xuất khẩu giầy, dép các loại đã đạt 11,3% so với cùng kỳ năm 1998 đứng thứ tư sau một số mặt hàng chủ lực như gạo, dầu thô ... Công ty Giầy Thượng Đình là một trong những doanh nghiệp lớn của ngành Công nghiệp Hà Nội và là một trong những doanh nghiệp lâu năm nhất của ngành giầy Việt Nam. Chất lượng sản phẩm luôn được coi trọng. Thực tế cho thấy sản phẩm của Công ty hoàn toàn có uy tín đối với người tiêu dùng Việt Nam cũng như các bạn hàng nước ngoài.Công ty là một trong những đơn vị sớm chủ động đầu tư máy móc hiện đại, chuyển dần sang tự động hoá, hiện đại hoá công nghệ làm giầy, hướng mạnh về xuất khẩu, giữ vững và mở rộng khách hàng nước ngoài nhưng vẫn không quên thị trường trong nước. Các kết quả hoạt động của Công ty trong nhiều năm gần đây tăng lên liên tục và thể hiện một triển vọng phát triển tốt. Chẳng những tình hình tài chính vững vàng mà Công ty còn xây dựng cho mình một bộ máy quản lý có khả năng điều hành tốt, làm việc có năng lực, hiệu quả. Ban lãnh đạo Công ty đã tạo lập được một không khí làm việc đoàn kết, xây dựng vì mục đích chung trong đông đảo cán bộ công nhân viên. Công tác cán bộ trong cơ chế thị trường được hết sức chú trọng. Công ty tìm mọi biện pháp để khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho mọi cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật ở những bộ phận thiết yếu. Bên cạnh đó Công ty luôn quan tâm tới việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động để họ hiểu và thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình. Ban lãnh đạo Công ty chọn hướng phát triển bền vững, đúng hướng, vừa tầm, vừa sức và đã tạo lập được nền tảng có ưu điểm về nhiều mặt: thị trường, đối tác, sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, cung cách quản lý và đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao. Đây thực sự là những điều kiện thuận lợi, là điều kiện cần thiết trước tiên cho việc đầu tư mở rộng sản xuất.Với những thành tích đáng kể nói trên, cùng với sự phân tích tình hình, xu thế thị trường thế giới và định hướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước ta, ngành Da Giầy Việt Nam không thể dừng lại. Chính vì vậy Công ty giày Thượng Đình đã quyết định đầu tư mở rộng sản xuất, để tiếp tục phát triển hơn nữa.Với nhận định nói trên và qua thời gian thực tập tại công ty Giầy Thượng Đình, em mạnh dạn lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: Phân tích tài chính dự án đầu tư mở rộng sản xuất dày thể thao tại Công ty Giầy Thượng Đình 1.Bố cục của luận văn bao gồm 2 chương chính như sau:Chương I: Dự án đầu tư và phân tích tài chính dự án đầu tư.Chương II: Phân tích tài chính dự án đầu tư mở rộng sản xuất giầy thể thao tại Công ty Giầy Thượng Đình.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Làm rõ hệ thống lý luận cơ bản về dự án đầu tư và phân tích dự án đầu tư Phân tích, đánh giá, kết luận về hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án đầu tư.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Phân tích những thay đổi về kinh tế, xã hội do việc thực hiện dự án đầu tư đem lại. Phạm vi nghiên cứu trên cơ sở điều kiện, thực trạng hoạt động hiện nay của Công ty Giầy Thượng Đình.4. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các số liệu, các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và thực tế hoạt động hiện nay của Công ty Giầy Thượng Đình. Sử dụng các số liệu, các báo cáo thống kê, tạp chí, tài liệu liên quan do các cơ quan chức năng của Nhà nước phát hành. Sử dụng phương pháp nội suy toán học, phương pháp nghiên cứu kinh tế trong việc phân tích dự án đầu tư.Tuy nhiên, do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, do và tính phức tạp của đề tài nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót. Em mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo, cũng như các Cô, Chú cán bộ công nhân viên trong Công ty Giầy Thượng Đình.Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Lưu Hương, người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn em hoàn thành luận văn.
Xem thêm

64 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tự xây dựng kế hoạch sản xuất và hạch toán kinh doanh sao cho doanh nghiệp mình kinh doanh có hiệu quả để đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp được cải thiện và phát triển hơn. Do vậy mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp là vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp. Và một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp là phân tích tài chính doanh nghiệp. Để làm tốt việc quản trị tài chính thì doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình một cách thật chi tiết, khoa học để từ đó doanh nghiệp có kế hoạch, định hướng phát triển hiệu quả hơn. Phân tích tài chính doanh nghiệp không những đáp ứng nhu cầu cần thiết về quản trị tài chính nội bộ trong doanh nghiệp mà nó còn giúp cho các nhà đầu tư, người cho vay có được thông tin hữu ích về tài chính doanh nghiệp, để từ đó họ có những quyết định đầu tư cho vay đúng đắn. Mặt khác, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư, xem doanh nghiệp đó có phát triển đều và lành mạnh không, từ đó họ mới đủ tin cậy để đầu tư. Từ những vấn đề nêu trên cùng với những kiến thức đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội, tôi thấy phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay là vấn đề hết sức cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh được ban lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm. Và để số liệu phân tích được chính xác, cụ thể, dễ hiểu hơn thì ta phải nâng cao chất lượng phân tích lên. Với những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp, để thấy được những thuận lợi khó khăn về tài chính của công ty. Từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong những năm kế tiếp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và chất lượng phân tích tài chính Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội
Xem thêm

78 Đọc thêm

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH EY VIỆT NAM THỰC HIỆN

Kiểm toán độc lập là một loại kiểm toán được phân chia từ kiểm toán nói chung theo chức năng và chủ thể kiểm toán, nó ra đời theo yêu cầu của cơ chế thị trường đòi hỏi. Qua quá trình phát triển của kiểm toán nói chung, kiểm toán độc lập được tách ra phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường. Nếu nói rằng nền kinh tế thị trường có hiệu quả hơn so với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì kiểm toán độc lập chính là một công cụ quản lý kinh tế ,tài chính đắc lực góp phần nâng cao tính hiệu quả đó của nền kinh tế thị trường. Hơn thế nữa, nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế muốn quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin chính xác kịp thời và tin cậy. Để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi phải có bên thứ ba độc lập khách quan, có trình độ chuyên môn cao được pháp luật cho phép cung cấp thông tin tin cậy cho đối tượng quan tâm. Vì vậy đã hình thành nên loại hình kiểm toán độc lập này. Luật pháp nhiều quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đã quy định chỉ có các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập mới có giá trị pháp lý và độ tin cậy.Hình thành ở Việt Nam từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, trải qua quá trình phát triển hơn hai mươi năm, kiểm toán độc lập nói riêng và kiểm toán BCTC nói chung đã trở thành một hoạt động thiết yếu của nền kinh tế Việt Nam. Xu thế phát triển của nền kinh tế và tốc độ toàn cầu hóa ngày càng cao của Việt Nam đã khiến các thành phần nền kinh tế ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Từ rất lâu, BCTC đã được coi là một bằng chứng vô cùng quan trọng cho việc truyền tải tình hình tài chính của một thực thể kinh doanh đến các đối tượng bên ngoài và thậm chí cả các đối tượng bên trong thực thể đó. Sự chuyên nghiệp hóa trong kinh doanh cũng như đòi hỏi ngày càng cao về sự minh bạch của BCTC từ các đối tượng sử dụng nó khiến cho kiểm toán trở thành một nhu cầu tất yếu. Thực tế đã cho thấy, sau hai mươi năm hoạt động, kiểm toán BCTC và đặc biệt là kiểm toán độc lập đã chứng tỏ vai trò của mình đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Với gần 200 công ty kiểm toán với nhiều kiểm toán viên hành nghề chuyên nghiệp, chất lượng kiểm toán tại Việt Nam đang dần dần được cải thiện và tiến gần tới chuẩn thế giới.Công ty TNHH EY Việt Nam (tên cũ là Công ty TNHH Ernst Young Việt Nam, từ ngày 01072013, Ernst Young đổi tên thương hiệu toàn cầu thành EY), xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1992, giai đoạn khai sinh của ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Trên toàn cầu, EY thuộc top 4 công ty kiểm toán và tư vấn lớn nhất trên thế giới (Big4). Đây là 4 công ty luôn đứng đầu thế giới về chất lượng cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn. EY Việt Nam áp dụng phương pháp kiểm toán chuẩn hóa của EY toàn cầu, mang tính logic cao và đồng bộ, thuận tiện cho việc kiểm tra chất lượng chéo (cross check) hàng năm giữa các công ty thành viên của EY trên toàn thế giới. Bên cạnh đó, phương pháp kiểm toán của EY Việt Nam cũng được áp dụng một cách linh hoạt để phù hợp với môi trường kinh doanh ở Việt Nam. Với lực lượng nhân viên được trang bị kiến thức và kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp, EY xây dựng thương hiệu của mình qua chất lượng và mong muốn xây dựng một thế giới làm việc tốt đẹp hơn với khẩu hiệu “Building a better working world”.Đối với kiểm toán BCTC, có hai phương pháp thường được áp dụng đó là kiểm toán theo chu trình và kiểm toán theo khoản mục. Việc tiến hành kiểm toán theo chu trình là một phương pháp tiên tiến, nó nâng cao tính hiệu quả của quá trình kiểm toán, tránh sự trùng lặp công việc và mang tính logic cao hơn so với kiểm toán theo khoản mục. Tuy nhiên, một thực tế là ở Việt Nam hiện nay, cả EY và các công ty kiểm toán khác đều vẫn chủ yếu áp dụng kiểm toán theo khoản mục. Kiểm toán tiền lương và nhân viên tại EY Việt Nam là một trong số ít các phần hành kiểm toán mà công ty tiến hành kiểm toán theo chu trình. Tiền lương và nhân viên là một chuỗi những nghiệp vụ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Đó là vì đây là chu trình liên quan đến người lao động – một nguồn lực không thể thiếu đối với sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào.Mặt khác, tiền lương là một bộ phận chi phí khá lớn trong tổng chi phí của công ty. Đây là chu trình liên quan đến không chỉ bộ phận hạch toán kế toán mà còn liên quan mật thiết đến phòng nhân sự và các bộ phận sử dụng lao động. Trong kỳ thực tập ở công ty TNHH EY Việt Nam, em đã được hướng dẫn các thủ tục liên quan đến kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên. Vì vậy, em đã chọn kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện” ngoài Lời mở đầu và Kết luận bao gồm 3 phần:Phần 1:Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại công ty TNHH EY Việt Nam.Phần 2: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán tài chính do công ty TNHH EY Việt Nam thực hiện.Phần 3 : Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán tài chính do công ty EY Việt Nam thực hiện.Để hoàn thành chuyên đề này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Th.S Phan Thị Thanh Loan người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện chuyên đề thực tập của mình, đã cho em những sự góp ý và chỉ bảo tận tình. Em cũng xin cảm ơn các anh chị tại Công ty TNHH EY Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua và đã cho em có những kiến thức thực tế hữu ích, những cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp.Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

97 Đọc thêm

kế hoạch marketing vinasoy

KẾ HOẠCH MARKETING VINASOY

Xây dựng kế hoạch Marketng cho công ty cổ phần sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy 2016. Hiện nay thị trường sữa đậu nành đang được nhiều công ty nước giải khát quan tâm và tham gia. Vì vậy cần thiết lập kế hoạch Marketing hiệu quả để duy trì và phát triển thị phần cũng như tăng doanh thu trong kỳ sản xuất mới. Phi Thị Thúy Đặng Vũ Hiệp Chuyên ngành Marketing Học Viện Tài Chính

18 Đọc thêm

Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH Tùng Hiệp

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH TÙNG HIỆP

Hiện nay nền kinh tế nước ta đã từng bước ổn định, phát triển và ra nhập nền kinh tế thế giới và khu vực, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang chuyển biến không ngừng đổi mới trong quản lý, để cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Sự phát triển của các doanh nghiệp đóng một vai trò quyết định vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, bởi mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế.Trong đều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết doanh nghiệp phải tự chủ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như tự hạch toán kinh doanh đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo đời sống không ngừng được cải thiện cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý là vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp, mà một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp là việc kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp. Và để làm tốt điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện phân tích đánh giá tình hình tài chính của mình một cách thật chi tiết, khoa học để từ đó doanh nghiệp có kế hoạch, định hướng và hoạt động có hiệu quả hơn. Vì chỉ trên cơ sở phân tích tài chính thì doanh nghiệp mới đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, thấy được những trọng điểm quản lý của công tác quản trị tài chính để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của mình. Hơn nữa, việc phân tích tài chính doanh nghiệp không những đáp ứng nhu cầu cần thiết về quản trị nội bộ mà đồng thời sẽ giúp cho các nhà đầu tư, các tín chủ có được những thông tin hữu ích về tài chính doanh nghiệp, để từ đó họ có những quyết định đúng đắn trong việc đầu tư cho vay. Nhà doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ từ các nhà đầu tư. Khi đó việc phân tích tài chính ở các doanh nghiệp sẽ trở nên quan trọng hơn, nó giúp cho các nhà đầu tư thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư có được lành mạnh hay không từ đó họ mới có đủ tin cậy để đầu tư.Từ những vấn đề nêu trên cùng với những kiến thức đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế về tình hình phân tích tài chính của doanh nghiệp, rõ ràng phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề hết sức cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh đang được Ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm.Với những lý do trên, em đã chọn đề tài “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH Tùng Hiệp“ để thấy được những thuận lợi, khó khăn về tài chính của công ty. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm kế tiếp. Bố cục chuyên đề gồm 3 phần: Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tùng Hiệp Phần 2: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tùng Hiệp Phần 3: Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tùng Hiệp Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tùng Hiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ các phòng, ban của công ty và sự chỉ bảo của các thầy cô trong Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Hằng. Tuy nhiên do vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót vì thế em rất mong nhận được những góp ý từ các thầy cô để bài viết được hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn!
Xem thêm

40 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Long Long Hà Nội

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH LONG LONG HÀ NỘI

Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn. Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập, và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn được coi là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định được ví như là xương cốt của một cơ thể sống thì vốn lưu động được ví như là huyết mạch của cơ thể đó, cơ thể ở đây chính là doanh nghiệp, bởi đặt điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn liền với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn được xem là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Tuy nhiên, do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dấn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Long Long Hà Nội, em nhận thấy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu động rất lớn trong tổng vốn kinh doanh. Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học kinh tế quốc dân, cùng thời gian thực tập thiết thực tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Long Long Hà Nội, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Long Long Hà Nội” làm chuyên đề báo cáo thực tập.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc Phòng

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong xu thế hội nhập và dưới tác động mạnh mẽ của quá trình phát triển lực lượng sản xuất, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đã và đang được hình thành và ngày càng lớn mạnh bởi những lợi thế vốn có. Ở Việt Nam, cơ sở để hình thành mô hình "công ty mẹ - công ty con" được bắt đầu hình thành từ đầu những năm 1990 với việc thành lập các tổng công ty (TCT) 90, 91. Tuy nhiên, quan hệ giữa TCT và các doanh nghiệp thành viên còn mang tính hành chính, chưa dựa trên quan hệ về đầu tư vốn, công nghệ, thị trường… Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các TCT này, Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã chủ trương "Thí điểm, rút kinh nghiệm để nhân rộng việc thực hiện chuyển đổi tổng công ty nhà nước sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó tổng công ty đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên là những công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ hoặc là công ty cổ phần mà tổng công ty giữ cổ phần chi phối". Thể chế hóa chủ trương của Đảng, phần doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn (Nghị định số 153/2005/NĐ-CP và Nghị định số 111/2007/NĐ-CP) đã có những quy định về mô hình công ty mẹ - công ty con. Tuy nhiên, nhận thức về các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam hiện nay vẫn còn những vấn đề chưa rõ ràng, chưa thực sự thống nhất với quy định quốc tế. Đặc biệt quá trình hình thành và phát triển mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam lại có sự khác biệt so với thế giới. Các đơn vị thuộc loại hình doanh nghiệp này chủ yếu được hình thành từ việc chuyển đổi và sắp xếp lại các doanh nghiệp, các tổng công ty nhà nước (TCTNN) với công ty mẹ có 100% vốn của Nhà nước hoặc Nhà nước có tỷ lệ vốn góp chi phối còn các công ty con có thể là các DNNN, công ty cổ phần (CTCP) có cổ phần chi phối của nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên… Điều này đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu để làm rõ các vấn đề còn vướng mắc. Cùng với quá trình chuyển đổi các TCTNN ở Việt Nam, việc hình thành các công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc phòng (BQP) nhằm mục đích gắn kết chặt chẽ giữa các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, triển khai, đào tạo trong các ngành kinh tế then chốt tạo điều kiện để Việt Nam phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Bên cạnh đó còn nhằm mục tiêu gắn phát triển kinh tế xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng. Để thực hiện được vai trò to lớn đó thì việc sử dụng công cụ kế toán trong quản lý là hết sức quan trọng và cấp thiết hiện nay đối với các công ty mẹ - con. Những cơ chế, chính sách tài chính và chính sách kế toán của các đơn vị có nhiều điểm khác biệt so với các mô hình trước đây như quan hệ về sở hữu, quan hệ đầu tư tài chính, quan hệ phân phối, quan hệ kiểm soát và chi phối, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN), do vậy tổ chức công tác kế toán nhất thiết phải xây dựng theo mô hình mới cho phù hợp. Đồng thời, thực tế các công ty mẹ - con thuộc BQP được thành lập và hoạt động trong thời gian qua đang gặp khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức công tác kế toán nói chung và xác định mô hình, mối quan hệ về hạch toán, việc lập BCTCHN nói riêng. Bản thân các đơn vị này cũng chưa nhận thức đầy đủ và đúng mối quan hệ về hạch toán giữa công ty mẹ và các công ty con, cũng như trách nhiệm của các bên trong việc lập BCTCHN và phương pháp, trình tự lập các báo cáo này. Để hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực sự có hiệu quả, các đơn vị này phải tiến hành hoàn thiện tổ chức quản lý doanh nghiệp, trong đó, một trong những vấn đề quan trọng là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, vì chất lượng của tổ chức công tác kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp, đặc biệt là việc thực hiện chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Bộ Quốc phòng" làm luận án tiến sĩ kinh tế.
Xem thêm

213 Đọc thêm

Phân tích khái quát tình hình tài chính của vinamilk năm 2016

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA VINAMILK NĂM 2016

Phân tích khái quát tình hình tài chính của vinamilk năm 20132015. Bài viết dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính của công ty sữa Việt Nam Vinamilk 3 năm 2013, 2015. Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và thế giới như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải luôn trong tư thế sẵn sàng để có thể đối phó với những biến động kinh tế trong và ngoài nước một cách nhanh nhất. Đócũng chính là những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp. Hội nhập giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, cải tiến được khoa học kỹ thuật, nâng cao tầm nhìn…Nhưng cũng mang lại những rủi ro vô cùng lớn nhất là những cạnh tranh về thị trường, mẫu mã, giá cả…Nếu không nhạy bén, các doanh nghiệp sẽ bị “nuốt chửng” hoặc “ đè bẹp”.Việt Nam cũng đang trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực với tốc độ khá nhanh và mạnh mẽ. Để đáp ứng yêu cầu hội nhập, Công ty Cổ phần sữa Vinamilk cũng đang cố gắng để có thể vươn xa hơn. Với những nỗ lực không ngừng,Vinamilk đã có rất nhiều danh hiệu, rất nhiều thành công trên thị trường trong và ngoài nước. Có rất nhiều nhân tố giúp Vinamilk có những bước phát triển vượt bậc và một nhân tố quan trọng đó chính là sự quản lý tốt tình hình tài chính doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, nhóm xin được trình bày đề tài: “Những đánh giá chung về tình hình tài chính Công ty Cổ phần sữa Vinamilk”
Xem thêm

25 Đọc thêm

Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam

CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY THỂ THAO VIỆT NAM

N¬ước ta hiện nay đang trên con đư¬ờng đổi mới nền kinh tế, các doanh nghiệp đã vư¬ợt qua đư¬ợc những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyển đổi, tự tin hơn khi bư¬ớc vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trư¬ờng, chịu sự chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị tr-ường. Song, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại là phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lý kinh tế một cách hiệu quả, doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo trong kinh doanh, chủ động nắm bắt và nghiên cứu nhu cầu khách hàng để đư¬a ra quyết định kinh doanh đúng đắn nhằm¬ nâng cao chất l¬ượng, mẫu mã mặt hàng mà giá bán vừa phải đối với đối tượng khách hàng của mình. Để làm đư¬ợc điều đó các doanh nghiệp phải tiến hành tốt cả công tác quản lý cũng như¬ công tác kế toán Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với t¬ư cách là công cụ quản lý, kinh tế tài chính, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế tài chính. Kế toán luôn phản ánh và cung cấp thông tin một các đầy đủ, chính xác, toàn diện và kịp thời về hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều hành quản lý hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với yêu cầu đề ra và đạt hiệu quả kinh tế cao. Thông qua việc phân tích các luồng thông tin kế toán, các nhà quản lý đúc kết kinh nghiệm có những quyết định và đề ra các kế hoạch dự án phù hợp để sản xuất kinh doanh. Công tác kế toán bao gồm rất nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một hệ thống quản lý hiệu quả. Mặt khác tổ chức kế toán khoa học và hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Qua quá trình thực tập tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam, với vốn kiến thức đã tích luỹ đ¬ược khi học tập tại trư¬ờng, đặc biệt là với sự hư¬ớng dẫn tận tình của giảng viên Cao Thị Huyền Trang cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú, các anh chị tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam đã giúp em hoàn thành được tốt đợt thực tập tốt nghiệp này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan chung về công ty CP Thể Thao Việt Nam Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Xem thêm

95 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TRÀNG AN

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TRÀNG AN

LỜI NÓI ĐẦUMột trong những đặc trưng của thị trường chứng khoán là hoạt động theo nguyên tắc trung gian. Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên thị trường chứng khoán bắt buộc phải được thực hiện qua công ty chứng khoán và nhân viên môi giới chứng khoán. Chỉ có như vậy mới đảm bảo cho các chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực và hợp pháp, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư, duy trì hoạt động lành mạnh của thị trường.Môi giới chứng khoán là hoạt động nghiệp vụ mang tính nhà nghề cao, đòi hỏi đặc biệt về kỹ năng, nghiệp vụ, chất lượng, đạo đức nghề nghiệp, đồng thời đòi hỏi một môi trường hỗ trợ tương đối phức tạp (về tổ chức, pháp luật, thiết bị, văn hoá, xã hội). Mặt khác, môi giới chứng khoán lại là một hoạt động rất gần gũi với những người dân bình thường, bởi vì họ chính là công chúng đầu tư những đối tượng chủ yếu tiếp nhận các dịch vụ môi giới chứng khoán. TTCK phát triển ở một trình độ cao là tiền đề để hoạt động môi giới có thể đảm nhận tốt chức năng cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tài chính. Ngược lại, trong một môi trường Tài chính còn thô sơ, sự xuất hiện và phát triển hoạt động môi giới Chứng khoán sẽ là nhân tố thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện thị trường Chứng khoán nói riêng và thị trường Tài chính nói chung trên thế giới.Cùng với sự ra đời của thị trường Chứng khoán Việt Nam, các Công ty Chứng khoán cũng được thành lập và đã đi vào hoạt động. Môi giới Chứng khoán là một trong những hoạt động cơ bản mà hầu hết các Công ty Chứng khoán đều tham gia, song mới chỉ ở mức độ rất thấp và không có sự gắn kết giữa quyền lợi, trách nhiệm với nhau và với khách hàng. Nghiệp vụ môi giới của các Công ty Chứng khoán Việt Nam hiện nay chưa thực sự đúng với nghiệp vụ môi giới vẫn thường thấy trên các thị trường Chứng khoán của thế giới. Để thu hút được đông đảo các nhà đầu tư và trở thành một dịch vụ có uy tín và chất lượng, hoạt động môi giới sẽ phải thay đổi và phát triển hơn nữa.Vì lý do đó, việc tìm hiểu những đặc trưng của nghề môi giới Chứng khoán là rất cần thiết, không chỉ cho những ai mong muốn làm giầu chính đáng thông qua việc tham gia cung cấp hay sử dụng loại hình dịch vụ này mà còn cho tất cả những người muốn khám phá một lĩnh vực mới mẻ và thú vị của ngành tài chính nói chung. Nhận thức được vấn đề này, em đã chọn đề tài: Phát triển nghiệp vụ môi giới Chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An làm chuyên đề tốt nghiệp.Kết cấu chuyên đề: Ngoài lời mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm có ba phần chính:Chương I: Công ty Chứng khoán và nghiệp vụ môi giới Chứng khoán.Chương II: Thực trạng nghiệp vụ môi giới Chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An.Chương III: Một số giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới Chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An.Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của Cô giáo: th.s Lê Thị Hằng Ngân đã giúp đỡ em về phương pháp cũng như nội dung nghiên cứu đề tài.
Xem thêm

92 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN

Hiện nay, trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa, Việt Nam cùng với các nước đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu. Nhiều vấn đề quản lý tài chính được đặt ra đối với các doanh nghiệp. Đồng thời chỉ tiêu về Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả luôn là mục tiêu phấn đấu của hầu hết tất cả các doanh nghiệp trong giai đoạn này. Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hoạt động kinh doanh. Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến kết quả kinh doanh là hoạt động sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Trong cơ chế mới các doanh nghiệp đều được bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt không những cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì vậy, bên cạnh việc tổ chức bộ máy sản xuất, công tác quản lý kinh tế được các doanh nghiệp hết sức chú trọng. Công tác quản lý kinh tế ở đây rất rộng, nó liên quan đến bộ máy quản lý, tiền vốn, lao động, công tác quản lý tài chính kế toán... Trong đó công tác quản lý tài chính kế toán là công cụ rất quan trọng trong việc quản lý kinh tế. Cùng với sự phát triển và đổi mới cơ chế kinh tế thì hệ thống tài chính kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý tài chính của nhà nước nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Với nhận thức trên, đợt thực tập cơ sở ngành kinh tế là một chương trình bổ ích của Nhà trường nói chung và khoa Quản lý kinh doanh nói riêng để sinh viên có thể ứng dụng những kiến thức và những kỹ năng thu thập được trên lớp vào thực tế nhằm củng cố những học phần đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu chuyên sâu của ngành học. Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần: • Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH thương mại dịch vụVũ Lê Nguyễn. • Phần 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Vũ Lê Nguyễn. • Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp.
Xem thêm

57 Đọc thêm

Quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Kiểm toán tuy là ngành mới xuất hiện tại Việt Nam nhưng đã nhận được sự quan tâm rât lớn từ phía Nhà nước cũng như các thành phần kinh tế khác. Chính vì thế, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh như trong giai đoạn hiện nay cùng với nền kinh tế hội nhập toàn cầu hóa, thông tin kinh tế luôn là một vấn đề quan trọng của mọi tổ chức cá nhân, đặc biệt với những nhà đầu tư - những người căn cứ vào báo cáo tài chính của các tổ chức để ra quyết định đầu tư thì chỉ cần một sai sót nhỏ có thể gây ra ảnh hưởng rất lớn. Qua đó cho thấy được phần nào vai trò quan trọng của kiểm toán đối với nền kinh tế. Nhận thức được vai trò này, các công ty kiểm toán nói chung và các kiểm toán viên nói riêng đã, đang và sẽ cố gắng thực hiện công việc của mình một cách chuyên nghiệp và tận tụy nhất để cho ra sản phẩm cuối cùng là báo cáo kiểm toán thực sự có chất lượng. Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng được thực hiện theo trình tự thống nhất, trong đó kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên và cũng là bước vô cùng quan trọng của quy trình kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung công việc được kiểm toán theo phương pháp kiểm toán phù hợp cân đối giữa nhu cầu và nguồn lực. Qua quá trình được thực tập tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam, em đã được tiếp cận công việc thực tế của kiểm toán viên, do đó đã nhận thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán. Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm của em, vì vậy em đã chọn “Quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.Chuyên đề của em gồm 3 phần chính: Chương 1: Đặc điểm quy trình lập kế hoạch kiểm toán có ảnh hưởng tới kiểm toán tài chính tại công ty Trách nhiệm hữu hạn KPMG Việt Nam Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn KPMG Việt Nam thực hiện tại khách hàng Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình lập kế hoạch kiểm toán vào kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn KPMG Việt Nam thực hiện Do điều kiện về thời gian và kiến thức bản thân còn hạn hẹp, bản khóa luận tốt nghiệp có thể còn có nhiều sai sót. Em kính mong thầy giáo giúp đỡ em để em có thể hoàn thiện bản khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo. GS.TS Nguyễn Quang Quynh.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện qui trình vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Việt Nam thực hiện

HOÀN THIỆN QUI TRÌNH VẬN DỤNG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM THỰC HIỆN

Kiểm toán tài chính ngày càng có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế Việt Nam. Kiểm toán bây giờ không còn là yêu cầu bắt buộc mà còn là nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp. Vì thông qua kiểm toán các doanh nghiệp còn thu được những lời tư vấn quí báu trong việc tăng cường năng lực quản lý của Doanh nghiệp thông qua Thư quản lý của hãng kiểm toán. Có được những kết quả này kiểm toán viên đã phải thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm toán trong đó thử nghiệm kiểm soát là một bước quan trọng để đạt được sự hiểu biết và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng-cơ sở quan trọng để đưa ra thư quản lý. Với thực trạng thử nghiệm kiểm soát áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính ở Việt Nam còn có nhiều hạn chế, em đã chọn đề tài cho báo cáo chuyên đề thực tập của mình là “ Hoàn thiện qui trình vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Việt Nam thực hiện” Nhằm mục đích tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này trong lý luận và thực tiễn áp dụng tại Công ty thực tập Thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Quốc tế Việt Nam (VIA) là một công ty chuyên nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính …đã có uy tín và đóng góp tích cực trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính...là một cơ hội quí báu cho một sinh viên chuyên ngành Kiểm toán đạt được những yêu cầu ở trên. Với phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập số liệu, phân tích biện chứng và kết hợp lý luận với thực tiễn, nội dung chủ yếu của Báo cáo chuyên đề thực tập là lí luận và thực tiễn áp dụng thử nghiệm kiểm soát trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính được sắp xếp theo bố cục như sau: Chương I: Những vấn đề lý luận chung về thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương II:Thực trạng vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong thực tiễn hoạt động kiểm toán hoạt động kiểm toán tài chính do Công ty Kiểm toán Quốc tế Việt Nam thực hiện Chương III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp về vận dụng thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Quốc tế Việt Nam thực hiện Tuy nhiên, việc nghiên cứu nội dung trên chỉ được thực hiện trong phạm vi của Công ty trong thời gian ngắn. Ngoài ra do hạn chế về tầm nghiên cứu và hiểu biết của bản thân về lý luận và thực tiễn nên Báo cáo chuyên đề thực tập này chỉ trình bày được một phần nhỏ trong thực tiễn và lí luận của nội dung chuyên đề và không tránh khỏi rất nhiều sai sót. Em tha thiết mong muốn nhận được sự góp ý và đánh giá của các thầy cô giáo, các kiểm toán viên của VIA để Báo cáo tổng hợp cũng được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, người đã hướng dẫn em hoàn thành Báo cáo chuyên đề thực tập này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến những nhân viên của Công ty Kiểm toán Quốc tế Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành bản Báo cáo này.
Xem thêm

78 Đọc thêm

Đề cương ÔN TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

ÔN TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 1. Một doanh nghiệp có rủi ro cao thì lợi nhuận sẽ lớn? Sử dụng nguyên tắc doanh lợi và rủi ro trong tài chính doanh nghiệp, bình luận ý kiến trên. 2. Nêu một ví dụ thực tế về nguyên tắc giá trị thời gian của tiền trong quản lý tài chính doanh nghiệp? Cho biết tầm quan trọng của nguyên tắc này trong quản lý tài chính? 3. Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được phân tích thông qua báo cáo tài chính như thế nào? Bình luận về những báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? 4. Cách xác định chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp 5. Nhận xét vấn đề về chi phí vốn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. 6. Chứng khoán phái sinh 7. Có ý kiến cho rằng, chi phí vốn chủ sở hữu luôn thấp hơn chi phí nợ vay. Bình luận ý kiến trên? Tại sao các doanh nghiệp niêm yết của Việt Nam lại ưa thích phát hành cổ phiếu hơn là phát hành trái phiếu để tăng vốn? 8. Một doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ thì càng có lợi? Hãy bình luận ý kiến trên và liên hệ tình hình thực tế ở Việt Nam hiện nay? 9. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí vốn và tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Phân tích tình hình quan hệ truyền thông của công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam

Phân tích tình hình quan hệ truyền thông của công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam đang trên đà hội nhập cùng các tổ chức kinh tế thế giới người ta thấy rằng sự tồn tại của một thị trường Bảo hiểm lành mạnh là một yếu tố cấu thành cơ bản cho bất cứ nền kinh tế thành công nào. Nắm bắt được tầm quan trọng đó, chính phủ Việt nam mở cửa cho một ngành mới đó là Ngành Dịch vụ bảo hiểm. Được thành lập năm 1848 tại Luân Đôn, Prudential là một trong những tập đoàn dịch vụ tài chính hàng đầu thế giới cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ tài chính và quản lý tài sản tại Vương quốc Anh, Mỹ và Châu Á. Prudential đã hoạt động bảo hiểm nhân thọ tại Anh 161 năm. Hiện nay, Prudential có trên 22 triệu khách hàng khắp thế giới và quản lý các quỹ với tổng trị giá trên 403 tỉ đô la Mỹ (245 tỉ bảng Anh). Với mong muốn đáp ứng nhu cầu của thị trường mang lại sự an toàn về tài chính cho khách hàng, tạo sự an tâm trong cuộc sống của người dân Việt Nam, Công ty bảo hiểm Prudential đã cung cấp cho thị trường các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phù hợp với điều kiện sống, phong cách sống và văn hoá của người Việt nam. Bên cạnh đó mục tiêu xây dựng một đội ngũ đại lý hùng hậu, chuyên nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp, luôn biết đề cao quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu là một trong những mục tiêu của công ty bảo hiểm Prudential. Một trong những hoạt động quan trọng để tạo nên sự thành công của công ty bảo hiểm đó là các hoạt động truyền thông, nhằm nhận biết, thiết lập và duy trì những quan hệ hữu ích giữa một tổ chức cá nhân với một cộng đồng liên quan có quyết định trực tiếp hay gián tiếp đến sự thành bại của tổ chức cá nhân đó. Do đó chúng em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình quan hệ truyền thông của công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam”
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HẢI DƯƠNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HẢI DƯƠNG

1, Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà gay gắt và quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hung mạnh cả về vốn, thương hiệu cũng như trình độ quản lý. Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận và tìm cho mình một hướng đi thật hợp lý. Một trong những biện pháp cần làm là doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý, cải tiến cơ sở vật chất , đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên…mà thông tin để làm cơ sở chính là thông tin kế toán Là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau một cách thường xuyên, kế toán là một trong những nội dung quan trọng nhất , không thể thiếu trong quá trình quản lý hoạt động của một tổ chức. Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp được tổ chức khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng hàng đầu giúp cho hệ thống thông tin kế toán đáp ứng được các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán tài chính là xương sống của một công ty. Việc quản lý tài chính và kinh doanh của một doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì phải phụ thuộc vào tổ chức công tác kế toán tài chính. Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Giầy Hải Dương, đặc biệt trong bối cảnh Thông tư 2002014TTBTC ngày 22122014 của Bộ Tài Chính ra đời thay thế Quyết định 15, tôi thấy tổ chức công tác kế toán tài chính ở Công tu chưa thật sự hợp lý và còn nhiều bất cập. Kết hợp với việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tài chính trong công ty , tôi đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty Cổ phần Giầy Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu cho mình và đề ra một số kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí của công ty. 2, Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu khái quát tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty Cổ phần Giầy Hải Dương Đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức kế toán tài chính tại công ty Cổ phần Giầy Hải Dương 3, Phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Chuyên đề nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tài chính trong đó tập trung chủ yếu là tổ chức chứng từ, sổ kế toán và báo cáo kế toán tại công ty Cổ phần Giày Hải Dương Phạm vi nghiên cứu : Chuyên đề đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tài chính tại công ty CP Giầy Hải Dương 4, Những đóng góp mới của đề tài Tìm ta những ưu điểm, khuyết điểm còn tồn tại trong quá trình quản lý, tổ chức công tác kế toán đồng thời đưa ra một vài kiến nghị góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán trong công ty Cổ phần Giầy Hải Dương
Xem thêm

61 Đọc thêm

ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN HỌC PHÁP LUẬT KINH TẾ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH CAO HỌC ĐẠI HỌC Câu 1: Thực trạng hệ thống pháp luật kinh tế tài chính ở Việt Nam hiện nay (Trang 1 – 4) Câu 2: Phân tích ưu nhược điểm nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Tại sao pháp luật là công cụ hiệu quả nhất được nhà nước sử dụng để quản lý nhà nước về kinh tế (Trang 4 – 6) Câu 3: So sánh những vấn đề pháp lý giữa công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần. So với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thì công ty cổ phần có lợi thế gì hơn trong quá trình kinh doanh? (Trang 6 – 10) Câu 4: Những điểm mới của Luật kế toán năm 2015 với Luật kế toán 2003. Tại sao kinh doanh dịch vụ kế toán kiểm toán là ngành kinh doanh có điều kiện? Giải thích tại sao kinh doanh trong ngành phải tuân theo những điều kiện đó? (Trang 10 – 13) Câu 5: Hệ thống pháp luật thuế ở Việt Nam (Trang 13 – 17) Câu 6: Nội dung quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Tại sao phải tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập này theo NĐ 162015CP (Trang 17 – 20) Câu 7: Thực trạng pháp luật về quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam. Định hướng và các giải pháp hoàn thiện. (Trang 20 – 23)
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH SÁP NHẬP CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH SÁP NHẬP CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu trong lĩnh vực tài chính ngày càng trở nên gay gắt, câu chuyện được giới kinh doanh thế giới và Việt Nam thường xuyên nhắc đến là hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A). Trên thế giới, hoạt động M&A đã xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX và càng phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Tại Việt Nam, M&A ngày càng được các chủ thể kinh doanh sử dụng một cách rộng rãi nhằm rút ngắn con đường phát triển, mở rộng thị trường, mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao năng lực tài chính, trình độ chuyên môn. Các tổ chức tài chính nước ngoài cũng đã và đang tích cực sử dụng công cụ này để xâm nhập thị trường Việt Nam. Hiện nay Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam cũng như Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy đang tiến hành từng bước để thực hiện Tái cơ cấu thay đổi phương thức hoạt động kinh doanh để VFC có thể vượt qua giai đoạn khó khăn. Và giải pháp M&A là một trong những giải pháp mà em thấy phù hợp nhất đem, lại hiệu quả tốt nhất cho VFC để có thể vợt qua khó khăn hiện tại để tiếp tục phát triển. Chính vì thế, em chọn đề tài nghiên cứu là : “Giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình sáp nhập Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy vào Ngân hàng Thương mại”
Xem thêm

51 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

1.1.Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong nền kinh tế đã gây ra những thử thách và khó khăn cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình, doanh nghiệp cần nắm vững được tình hình tài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó quan hệ trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy nhưng ở Việt Nam công tác phân tích báo cáo tài chính mới được chú trọng phát triển trong những năm gần đây khi mà nhiều doanh nghiệp Nhà nước được đấy mạnh cổ phần hóa theo chủ trương của Chính phủ và thị trường chứng khoán thực sự đi vào hoạt động từ năm 2000. Lúc này, các doanh nghiệp phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chính của mình và đồng thời tài chính của doanh nghiệp cũng phải công khai, minh bạch. Việt Nam đã hội nhập với nền kinh tế thế giới nên môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với những thách thức, rủi ro cũng như cơ hội kinh doanh. Để tồn tại và phát triển trong môi trường khốc liệt đó, các doanh nghiệp phải nắm rõ được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường để xây dựng chiển lược kinh doanh cho phù hợp. Do đó, việc thường xuyên phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, thấy được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Chất lượng phân tích báo cáo tài chính cao sẽ giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp có những thông tin chính xác, đầy đủ làm cơ sở để đưa ra những quyết định quản lý hợp lý, đúng đắn. Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính còn có ý nghĩa cho các đối tuợng bên ngoài doanh nghiệp như người cho vay, các nhà đầu tư khi có những mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp. Việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa thực tiễn và đưa ra chiến lược quản lý lâu dài. Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Sân bay Nội Bài là doanh nghiệp được cổ phần hóa theo quyết định số 3978/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2005 và cũng là doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán nên các thông tin tài chính cần minh bạch, việc phân tích tài chính sẽ đem lại nhiều lợi ích như: cổ đông và ban điều hành công ty có định hướng phát triền công ty một cách phù hợp, biết được tình hình tài chính của công ty đang tốt lên hay xấu đi, thời gian tới công ty có cần thêm vốn đề đầu tư cho hoạt động kinh doanh hay không và chiến lược huy động vốn như thế nào…Trên thực tế, từ sau khi cổ phần hóa, công ty mới chú trọng công tác phân tích báo cáo tài chính. Việc phân tích báo cáo tài chính đã được tiến hành đều đặn hàng năm. Tuy nhiên, hoạt động phân tích tài chính đối với công ty này chưa được chú trọng sâu và hiện vẫn chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích báo cáo tài chính của công ty. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài” để nghiên cứu. 1.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Phân tích báo cáo tài chính không còn là vấn đề nghiên cứu mới lạ mà đã được rất nhiều tác giả quan tâm và vẫn đang còn nhiều tranh luận không chỉ trong nước mà ở khắp các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam, phân tích báo cáo tài chính đã được nhiều tác giả đề cập với những nội dung chuyên sâu nhất định. Trong số các công trình nghiên cứu đã tham khảo, tác giả hệ thống các công trình đó thành hai nhóm như sau: -Nhóm nghiên cứu thứ nhất: Các tác giả mô tả lại thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó. Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu thuộc nhóm này mà tác giả tham khảo được như: Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty khoáng sản Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Kim Lan (năm 2004); luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Hòa Phát” của tác giả Trịnh Thị Hà (năm 2007); hay luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Thép Nam Kim” của tác giả Lê Thị Vân Anh (năm 2011) hay luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần Vinamilk” của tác giả Lâm Thị Thư (năm 2012)…. -Nhóm nghiên cứu thứ hai: Ngưởi viết tổng hợp lại hệ thống các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính từ nhiều nguồn tư liệu sau đó bổ sung và hoản thiện thêm một số chỉ tiêu phân tích cho phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp như Luận án tiến sỹ kinh tế của Trần Thị Minh Hương (2008) về “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam”. Mỗi một công trình nghiên cứu đều có những đóng góp nhất định cả về lý luận và thực tiễn, cũng như đưa ra được những giải pháp phù hợp để hoàn thiện thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp xem xét hay làm sáng tỏ những điểm tồn tại và nguyên nhân tồn tại về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chỉ đi sâu vào các nọi dung phân tích truyền thống và phổ biến nhất mà chưa đi vào thực hiện một khâu rất ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính là giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp. Do đó, trên cơ sở kế thừa những thành tựu đã đạt được từ các công trình nghiên cứu trên, luận văn có bổ sung thêm mảng dự báo tài chính nhằm góp phần làm phong phú và đa dạng thêm cho đề tài sâu rộng về phân tích báo cáo tài chính. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài qua các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những điểm mạnh cũng như những điểm còn bất ổn, qua đó định ra một số giả pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công. Cụ thể là: -Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nội dung phân tích báo cáo tài chính. -Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. -Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty trong giai đoạn hiện nay. 1.4.Câu hỏi nghiên cứu Luận văn đi vào giải quyết và trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: - Để tiến hành phân tích BCTC, doanh nghiệp cần căn cứ trên những cơ sở lý luận nào? - Sau khi phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài rút ra được những kết luận gì? - Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội bài là gì? 1.5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5.1.Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính, thực tiễn và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. 1.5.2.Phạm vi và nội dung nghiên cứu -Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài -Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các số liệu của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong giai đoạn 2012-2014 -Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. 1.6. Phương pháp nghiên cứu 1.6.1.Cơ sở lý thuyết Việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa vào những công trình nghiên cứu liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp và dựa vào các quy định liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 1.6.2.Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu -Dữ liệu thứ cấp: + Nội dung lý luận cơ bản về BCTC và phân tích BCTC: tác giả tham khảo từ các giáo trình về phân tích BCTC, phân tích kinh doanh của một số trường đại học như Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM, Học viện Tài chính… và các luận văn của một số tác giả. + Các tài liệu giới thiệu về công ty như quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty được tác giả trích từ website, báo cáo thường niên các năm và bảng cáo bạch của công ty. + BCTC các năm từ 2012 đến 2014 của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài được lấy từ website của công ty. -Dữ liệu sơ cấp: + Các thông tin về đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính của công ty mà tác giả có được là từ việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp và được cung cấp qua mail bởi các nhân viên Phòng kế toán.
Xem thêm

99 Đọc thêm

Cùng chủ đề