CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ VÀ TẾ BÀO ĐINH ĐOÀN LONG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ VÀ TẾ BÀO ĐINH ĐOÀN LONG":

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ TẾ BÀO

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ TẾ BÀO

Nội dung chính của môn học “Di truyền học phân tử và tế bào”là cung cấp chosinh viên những khái niệm về cơ sở phân tử và tế bào liên quan đến cấu trúc và chứcnăng vật chất di truyền; cơ chế và quá trình biểu hiện thông tin di truyền; sự biến đổicủa vật chất di truyền ở mức độ phân tử và tế bào dưới tác động của các yếu tố môitrường; sự biểu hiện của gen trong sự tương tác với các yếu tố môi trường; các phươngpháp và kỹ thuật nghiên cứu di truyền học phân tử và tế bào
Xem thêm

11 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC PHÂN TỬ DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

TRẮC NGHIỆM DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC PHÂN TỬ DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

Sinh học phân tử là một môn khoa học nghiên cứu giới sinh vật ở mức độ phân tử. Phạm vi nghiên cứu của môn này có phần trùng lặp với các ngành khác trong sinh học đặc biệt là di truyền học và hóa sinh. Sinh học phân tử chủ yếu tập trung nghiên cứu mối tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao gồm mối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của DNA, RNA và protein và tìm hiểu cách thức điều hòa các mối tương tác này.

10 Đọc thêm

đề thi KỲ THI OLYMPIC LỚP 10

đề thi KỲ THI OLYMPIC LỚP 10

Câu I: (4 điểm) 1. Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi sinh vật được xếp vào giới nào? Cơ sở của sự sắp xếp đó? 2. Vì sao nói ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử? 3. Phân biệt đột biến và thể đột biến. Có mấy dạng đột biến điểm, dạng nào gây ra đột biến dịch khung. 4. Trình bày cơ chế hình thành các dạng tế bào 3n, 4n từ dạng tế bào 2n. Câu II: (4 điểm) 1. Các nhận định sau đây đều không đúng, hãy giải thích. a) Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP. b) Tinh bột và xenlulôzơ đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ SINH HỌC

TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ SINH HỌC

CHƯƠNG I : CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG TRỒNG TRỌTI. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT LIÊN QUAN ĐẾN CNSH 1. TBTV có tính toàn năng.Cơ sở của sự phân hóa và phản phân hóa tế bào là tính toàn năng của tế bào. Mỗi một tế bào đã chuyên hóa chứa một lượng thông tin di truyền (bộ AND) tương đương với một cơ thể trưởng thành để trong điều kiện nhất định tế bào đó có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. Đặc tính đó của tế bào gọi là tính toàn năng của tế bào.Như vậy bất cứ một tế bào nào cũng có thể thành một cây hoàn chỉnh và đó cũng là cơ sở của kỹ thuật nuôi cấy in vitro, kỹ thuật nhân bản ở thực vật. Về mặt di truyền phân tử có thể nói rằng toàn bộ quá trình phát triển cá thể của cây từ hợp tử cho đến khi cây chết ở tuổi tối đa đã được mã hóa trong cấu trúc của phân tử AND đặc trưng cho loài. Đời sống của cây là quá trình thực hiện dần dần chương trình di truyền đó mà thôi. Dưới sự thay đổi và tác động của điều kiện nội tại và ngoại cảnh mà các chương trình di truyền đó dần được biểu hiện bằng sự phát sinh hình thái. 2.TBTV có màng celluloseMàng cellulose chỉ có ở tế bào thực vật, là màng bảo vệ, còn gọi là vách tế bào. Trước đây người ta cho vách tế bào là một cấu trúc không sống.Nay, thành phần hóa học của màng bảo vệ đã được phân tích, khá phức tạp, nước chiếm 60% được chứa trong các khoảng tự do của màng, 30% cellulose, các sợi cellulose liên kết với nhau tạo thành các mixen (khoảng 100 sợi cellulose bện lại với nhau tạo nên một mixen với kích thước 5nm, cứ 20 mixen kết với nhau lại tạo nên một sợi bé (microfibrin) với kích thước khoảng 10 20 nm, và cứ 250 sợi bé lại tạo nên sợi lớn (macrofibrin). Các sợi đan chéo với nhau theo nhiều hướng làm cho màng cellulose rất bền vững, nhưng lại có khả năng đàn hồi. Ở giữa các sợi là khối không gian chứa các chất vô định hình gồm hemicellulose, pectin và nước. Nhờ cấu trúc trên, màng cellulose vừa bền vừa mềm dẻo thích ứng với chức năng bảo vệ của nó. Màng này đã giúp cho tế bào có hình dạng ổn định. Các tia sinh chất của màng và các enzyme trên màng tạo ra những phản ứng tương hỗ phức tạp tham gia vào việc phân giải các chất khó tan thành chất dễ tan, hoặc chúng là chất xúc tác của phản ứng giữa môi trường và tế bào.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Trắc nghiệm sinh học phân tử ôn thi cho ngành công nghệ sinh học

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC PHÂN TỬ ÔN THI CHO NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Sinh học phân tử là một môn khoa học nghiên cứu giới sinh vật ở mức độ phân tử. Phạm vi nghiên cứu của môn này có phần trùng lặp với các ngành khác trong sinh học đặc biệt là di truyền học và hóa sinh. Sinh học phân tử chủ yếu tập trung nghiên cứu mối tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao gồm mối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của DNA, RNA và protein và tìm hiểu cách thức điều hòa các mối tương tác này.

38 Đọc thêm

Câu hỏi chuyên ngành cho bộ môn di truyền phân tử sinh học phân tử

CÂU HỎI CHUYÊN NGÀNH CHO BỘ MÔN DI TRUYỀN PHÂN TỬ SINH HỌC PHÂN TỬ

Sinh học phân tử là một môn khoa học nghiên cứu giới sinh vật ở mức độ phân tử. Phạm vi nghiên cứu của môn này có phần trùng lặp với các ngành khác trong sinh học đặc biệt là di truyền học và hóa sinh. Sinh học phân tử chủ yếu tập trung nghiên cứu mối tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao gồm mối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của DNA, RNA và protein và tìm hiểu cách thức điều hòa các mối tương tác này.

52 Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi sinh học phân tử dành cho sinh viên

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN THI SINH HỌC PHÂN TỬ DÀNH CHO SINH VIÊN

Sinh học phân tử là một môn khoa học nghiên cứu giới sinh vật ở mức độ phân tử. Phạm vi nghiên cứu của môn này có phần trùng lặp với các ngành khác trong sinh học đặc biệt là di truyền học và hóa sinh. Sinh học phân tử chủ yếu tập trung nghiên cứu mối tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao gồm mối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của DNA, RNA và protein và tìm hiểu cách thức điều hòa các mối tương tác này.

15 Đọc thêm

Bài giảng công nghệ sinh học đại cương full đại học nông nghiệp hà nội

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG FULL ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC 1.1. Khái niệm về công nghệ sinh học Có nhiều định nghĩa về công nghệ sinh học (Biotechnology), tùy theo từng tác giả khác nhau, nhưng tất cả đều thống nhất về khái niệm cơ bản sau đây: Công nghệ sinh học là sự sản xuất các sản phẩm trên quy mô công nghiệp, trong đó nhân tố tham gia trực tiếp và quyết định là các tế bào sống (vi sinh vật, thực vật, động vật). Mỗi tế bào sống củ a cơ thể sinh vật hoạt động trong lĩnh vực sản xuất này được xem như một lò phản ứng nhỏ. Vào những năm 1980, công nghệ sinh học đã chuyển sang một giai đoạn mới là là giai đoạn công nghệ sinh học hiện đại với việc sử dụng các thành tựu của kỹ thuật gen, là lĩnh vực công nghiệp sử dụng hoạt động sinh học của các t ế bào đã được biến đổi di truyền. Cơ sở sinh học được áp dụng ở đây bao gồm sinh học phân tử, sinh học tế bào, hóa sinh học, di truyền học, vi sinh vật học, miễn dịch học, cùng các nguyên lý kỹ thuật máy tính . Có hai cách định nghĩa công nghệ sinh học một cách tổng quát nhất: Do UNESCO (1985) định nghĩa: Công nghệ sinh học là công nghệ sử dụng một bộ phận hay tế bào riêng rẽ của c ơ thể sinh vật vào việc khai thác sản phẩm của chúng. Do Trường Luật Stanford (1995) định nghĩa: Công nghệ sinh học là công nghệ chuyển một hay nhiều gen vào sinh vật chủ nhằm mục đích khai thác sản phẩm và chức năng của gen đó.
Xem thêm

216 Đọc thêm

730 câu trắc nghiệm Sinh học lớp 12

730 CÂU TRẮC NGHIỆM SINH HỌC LỚP 12

730 CÂU TRẮC NGHIỆM SINH HỌC Chương I: Cơ chế di truyền và Biến dị Câu 1. Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là: A. Protein B. ARN C. Axit nucleic D. ADN Câu 2. Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội gen thường tồn tại thành từng cặp alen. Nguyên nhân vì: A. Trong mọi tế bào, gen luôn tồn tại theo cặp alen (AA, Aa...) B. Ở tế bào sinh dưỡng, NST thường tồn tại theo từng cặp tương đồng C. Tồn tại theo cặp alen giúp các gen hoạt động tốt hơn D. Các gen luôn được sắp xếp theo từng cặp.
Xem thêm

66 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ THỦY SẢN

SINH HỌC PHÂN TỬ THỦY SẢN

Lời nói đầuSinh học phân tử là khoa học nghiên cứu các hiện tượng sống ở mức độ phân tử.Phạm vi nghiên cứu của môn học này có phần trùnglặp với một số môn học khác trongsinh học đặc biệt là di truyền học và hóa sinh học. Sinh học phân tử chủ yếu tập trungnghiên cứu mối tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao gồmmối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của DNA, RNA và protein và tìm hiểu cáchthức điều hòa các mối tương tác này.Hiện nay, sinh học phân tử và sinh học tế bào được xem là nền tảng quan trọng củacông nghệ sinh học. Nhờ phát triển các công cụ cơ bản của sinh học phân tử như cácenzyme cắt hạn chế, DNA ligase, các vector tạo dòng, lai phân tử, kỹ thuật PCR... sinhhọc phân tử ngày càng đạt nhiều thành tựu ứng dụng quan trọng.Giáo trình sinh học phân tử này cung cấp những kiến thức cơ bản cho sinh viên vớicác nội dung chính sau:Cấu trúc và chức năng của genCấu trúc genomeCác quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã của nguyên liệu di truyềnĐiều hòa biểu hiện genSửa chữa và bảo vệ genTái tổ hợp và chuyển genDo mới được xuất bản lần đầu nên giáo trình này khó tránh khỏi thiếu sót hoặcchưa đáp ứng được yêu cầu bạn đọc. Vì thế, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiếnđóng góp để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn.Chúng tôi chân thành cảm ơn Quỹ Nâng cao chất lượngDự án Giáo dục đại học đãhỗ trợ chúng tôi biên soạn giáo trình này, PGS. TS. Nông Văn Hải đã đọc bản thảo vàgóp nhiều ý kiến quý báu.Các tác giả
Xem thêm

221 Đọc thêm

Nguyễn viết nhân 2005 di truyền y học

Nguyễn viết nhân 2005 di truyền y học

I. Di truyền y học là gì ? Di truyền y học là ngành học nhằm ứng dụng di truyền học vào y học, bao gồm: Nghiên cứu sự di truyền của bệnh trong các gia đình. Xác định vị trí đặc hiệu của các gen trên nhiễm sắc thể (NST). Phân tích cơ chế phân tử trong quá trình sinh bệnh của gen đột biến. Chẩn đoán và điều trị các bệnh di truyền. Tư vấn di truyền. II. Vai trò của di truyền y học đối với công tác chăm sóc sức khoẻ Bệnh di truyền hiện nay chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong các bệnh được gặp ở trẻ em và người lớn. Tỷ lệ này sẽ ngày mỗi tăng cùng với sự hiểu biết ngày càng nhiều của chúng ta về cơ sở di truyền của các bệnh. Di truyền học cung cấp những kiến thức cơ bản về nền tảng sinh học dẫn đến sự hình thành cơ thể do đó giúp chúng ta có thể hiểu tốt hơn và sâu hơn về quá trình sinh bệnh. Trong nhiều trường hợp những hiểu biết này có thể giúp ngăn ngừa bệnh hoặc giúp cho việc điều trị chúng trở nên hiệu quả hơn. III. Các loại bệnh di truyền Những thay đổi của vật chất di truyền hoặc sự kết hợp giữa chúng và các yếu tố khác có thể gây ra các bệnh di truyền. Những bệnh này được chia thành 4 nhóm chính như sau (bảng 1): Các bất thường NST (chromosome disorders): xảy ra khi toàn bộ NST hoặc một phần của chúng bị mất đi, nhân lên v.v.... Các bất thường đơn gen (single gene disorder): xảy ra khi một gen bị đột biến. Trường hợp này thường được gọi là các bất thường kiểu Mendel. Các bất thường di truyền đa yếu tố (multifactorial disorders): đây là nhóm bệnh gây ra ra bởi sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và yếu tố môi trường. Rất nhiều dị tật bẩm sinh và nhiều tình trạng bệnh lý mãn tính ở người lớn thuộc về nhóm này. Các bất thường di truyền của ti thể (mitochondrial disorders): chỉ chiếm một lượng nhỏ gây ra do bất thường của DNA trong các ti thể có trong bào tương của tế bào.
Xem thêm

Đọc thêm

Những thành tựu của công nghệ sinh học ở Việt Nam và thế giới

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

“Biotechnology” do Karl Ereky (Hungary) 1917 để chỉ quá trình nuôi lợn với quy mô lớn bằng thức ăn là củ cải đường lên men. Đầu 1970s bùng nổ về CNSH Nghĩa rộng: gồm các ứng dụng lâu đời như lên men rượu, phomat,…và các kỹ thuật cao cấp như ngày nay (cách nay hơn 100 thế kỷ). Nghĩa hẹp: liên quan tới kỹ thuật hiện đại nhất như công nghệ di truyền và các kỹ thuật cao cấp (cố định enzyme, tạo dòng vi khuẩn tổng hợp protein người, tạo kháng thể đơn dòng,…). CNSH được tính từ 1970 trở đi Công nghệ sinh học: là quá trình sản xuất các sản phẩm trên quy mô công nghiệp, trong đó nhân tố tham gia trực tiếp và quyết định là các tế bào sống (vi sinh vật, thực vật, động vật). Mỗi tế bào sống của cơ thể sinh vật hoạt động trong lĩnh vực sản xuất này được xem như một lò phản ứng nhỏ. Đầu những năm 1980, đã bắt đầu hình thành công nghệ sinh học hiện đại là lĩnh vực công nghiệp sử dụng hoạt động sinh học của các tế bào đã được biến đổi di truyền. Công nghệ sinh học hiện đại ra đời cùng với sự xuất hiện kỹ thuật gen. Cơ sở sinh học được áp dụng ở đây bao gồm sinh học phân tử, sinh học tế bào, hóa sinh học, di truyền học, vi sinh vật học, miễn dịch học, cùng các nguyên lý kỹ thuật máy tính...
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bộ đề luyện thi đại học môn Sinh học _ Có đáp án – Thầy Nguyễn Quang Anh

BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC _ CÓ ĐÁP ÁN – THẦY NGUYỄN QUANG ANH

Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Được tổng hợp thành 3 phần.1. Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Phần 1 Có đáp án 2. Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Phần 2 Có đáp án 3. Bộ đề luyện thi có đáp án. Nội dung tài liệu gồm các chuyên đề sau:+++Chuyên Đề 01. Ôn Tập Kiến Thức Về Dth Phân Tử (Adn_ Arn_ Protein)+++Chuyên Đề 02. Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Phân Tử+++Chuyên Đề 03. Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Tế Bào+++Chuyên Đề 04. Quy Luật Di Truyền+++Chuyên Đề 05. Di Truyền Học Quần Thể+++Chuyên Đề 06. Ứng Dụng Di Truyền Học+++Chuyên Đề 07. Di Truyền Y Học+++Chuyên Đề 08. Bằng Chứng Và Cơ Thể Tiến Hóa+++Chuyên Đề 09. Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất+++Chuyên Đề 10. Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật++++++Chuyên Đề 11. Quần Xã Sinh Vật++++++Chuyên Đề 12. Luyện Đề Thi Thử Đại Học, Cao Đẳng
Xem thêm

106 Đọc thêm

Công thức sinh học lớp 12

CÔNG THỨC SINH HỌC LỚP 12

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ(ADN – ARN – PRÔTÊIN) - CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO(NHIỄM SẮC THỂ)

24 Đọc thêm

DI TRUYEN HOC 1

DI TRUYEN HOC 1

Đối với nghiên cứu di truyền người và một số vật nuôi _giao phối cận _ _uy_ học nói chung và di truyền học nói riêng, việc d t là di truyền phân tử và tế bào đòi ỏi tế bào có rất nhiều p[r]

30 Đọc thêm

Câu hỏi ôn tập thi HSG lớp 9 (bao gồm lý thuyết lớp 8 và 9)

CÂU HỎI ÔN TẬP THI HSG LỚP 9 (BAO GỒM LÝ THUYẾT LỚP 8 VÀ 9)

Câu 1: Trích:Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cáp độ phân tử? ADN là thành phần chính của NST, mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử. ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nucleotit. ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân, giảm phân xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử. ADN chứa các gen thực hiện chức năng di truyền khác nhau thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã. ADN có khả năng đột biến về cấu trúc : mất, thêm, thay thế nucleotit tạo nên những alen mới. Nhiều bằng chứng đã chứng minh vai trò mang thông tin di truyền của axit nucleic :
Xem thêm

55 Đọc thêm

Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn _ Có đáp án_phần 1

KHÓA HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC TỪ HOCMAI.VN _ CÓ ĐÁP ÁN_PHẦN 1

Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Được tổng hợp thành 3 phần.1. Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Phần 1 Có đáp án2. Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Phần 2 Có đáp án3. Bộ đề luyện thi có đáp án.Nội dung tài liệu gồm các chuyên đề sau:+++Chuyên Đề 01. Ôn Tập Kiến Thức Về Dth Phân Tử (Adn_ Arn_ Protein)+++Chuyên Đề 02. Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Phân Tử+++Chuyên Đề 03. Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Tế Bào+++Chuyên Đề 04. Quy Luật Di Truyền+++Chuyên Đề 05. Di Truyền Học Quần Thể+++Chuyên Đề 06. Ứng Dụng Di Truyền Học+++Chuyên Đề 07. Di Truyền Y Học+++Chuyên Đề 08. Bằng Chứng Và Cơ Thể Tiến Hóa+++Chuyên Đề 09. Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất+++Chuyên Đề 10. Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật++++++Chuyên Đề 11. Quần Xã Sinh Vật++++++Chuyên Đề 12. Luyện Đề Thi Thử Đại Học, Cao Đẳng
Xem thêm

354 Đọc thêm

Khóa học luyện thi đại học môn sinh học _ Có đáp án – thầy nguyễn quang anh_phần 2

KHÓA HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC _ CÓ ĐÁP ÁN – THẦY NGUYỄN QUANG ANH_PHẦN 2

Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Được tổng hợp thành 3 phần.1. Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Phần 1 Có đáp án 2. Khóa học Luyện thi đại học môn Sinh học từ hocmai.vn – Thầy Nguyễn Quang Anh Phần 2 Có đáp án 3. Bộ đề luyện thi có đáp án. Nội dung tài liệu gồm các chuyên đề sau:+++Chuyên Đề 01. Ôn Tập Kiến Thức Về Dth Phân Tử (Adn_ Arn_ Protein)+++Chuyên Đề 02. Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Phân Tử+++Chuyên Đề 03. Cơ Sở Vật Chất Và Cơ Chế Di Truyền Ở Cấp Độ Tế Bào+++Chuyên Đề 04. Quy Luật Di Truyền+++Chuyên Đề 05. Di Truyền Học Quần Thể+++Chuyên Đề 06. Ứng Dụng Di Truyền Học+++Chuyên Đề 07. Di Truyền Y Học+++Chuyên Đề 08. Bằng Chứng Và Cơ Thể Tiến Hóa+++Chuyên Đề 09. Sự Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất+++Chuyên Đề 10. Cá Thể Và Quần Thể Sinh Vật++++++Chuyên Đề 11. Quần Xã Sinh Vật++++++Chuyên Đề 12. Luyện Đề Thi Thử Đại Học, Cao Đẳng
Xem thêm

254 Đọc thêm

RÈN LUYỆN TƢ DUY GIẢI NHANH THEO CHUYÊN ĐỀ

RÈN LUYỆN TƢ DUY GIẢI NHANH THEO CHUYÊN ĐỀ

Tôi tin rằng cuốn sách này sẽ là phƣơng thuốc chữa đúng căn bệnh của các em. Nội dung bộ sách bao gồm các chuyên đề sau: Quyển 1: Di truyền phân tử và di truyền tế bào. Quyển 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Quyển 3: Di truyền học quần thể và ứng dụng di truyền học Quyển 4: Tiến hóa và Sinh thái học

55 Đọc thêm

ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC Sinh học 12

ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12

Ôn tập phần di truyền học : Di truyền: cơ chế di truyền ở cấp phân tử, cơ chế di truyền ở cấp tế bào và cơ thể Biến dị: thường biến, biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến lệch bội, đột biến đa bội

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề