XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC NGÀNH NGHỀ SAU 1 NGHỀ DỆT 2 NGHỀ ĐAN LÁT 3 NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY 4 NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC NGÀNH NGHỀ SAU 1 NGHỀ DỆT 2 NGHỀ ĐAN LÁT 3 NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY 4 NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP":

TÌNH HÌNH THỦ CÔNG NGHIỆP THỜI TRẦN NHƯ THẾ NÀO ?

TÌNH HÌNH THỦ CÔNG NGHIỆP THỜI TRẦN NHƯ THẾ NÀO ?

+ Thủ công nghiệp do nhà nước quản lí trực tiếp rất phát triển và mở rộng nhiều ngành, nghề : làm đồ gốm tráng men, dệt vải, chế tạo vũ khí, đóng thuyền đi biển... - Thủ công nghiệp+ Thủ công nghiệp do nhà nước quản lí trực tiếp rất phát triển và mở rộng nhiều ngành, nghề : làm đồ gốm tráng men, dệt vải, chế tạo vũ khí, đóng thuyền đi biển...+ Thủ công nghiệp trong nhân dân rất phổ biến và phát triển, nổi bật là nghề làm đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy và khắc bản in, nghề mộc và xây dựng, khai khoáng... Một số thợ thủ công cùng nghề tụ họp lại thành lập làng nghề, phường nghề. Các thạp gốm hoa nâu (H.35) và gạch đất nung chạm khắc nổi (H.36, SGK) là những sản phẩm thủ công tiêu biểu thời Trần.
Xem thêm

1 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN CỦ CHI - TPHCM

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN CỦ CHI - TPHCM

Phát triển các làng nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển các sản phẩm mũi nhọn là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản. Làng nghề trong thực tiễn đời sống xã hội xưa nay vốn là loại hình hoạt động kinh tế có tính văn hóa sâu sắc. Làng nghề truyền thống là những làng nghề mang đậm nét văn hóa dân tộc, là một loại hình sản xuất có mặt hầu hết ở mọi địa phương, có vai trò quan trọng và gắn liền trong đời sống hàng ngày của người dân nông thôn và cả các địa bàn còn dấu ấn nông nghiệp tại các khu vực đô thị. Mỗi sản phẩm làng nghề không chỉ có giá trị vật thể mà còn chứa đựng cả giá trị phi vật thể. Song song với sự phát triển của các làng nghề trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì nghề bánh tráng ở xã Phú Hòa Đông, nghề đan lát xã Thái Mỹ của huyện Củ Chi, trải qua bao thăng trầm, có lúc tưởng chừng như mai một. Sự phát triển của công nghiệp nông thôn đã góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của thành phố, cũng như thúc đẩy sự phát triển văn hóa xã hội ở nông thôn, và góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn. Đó vừa là điều kiện thuận lợi vừa là những thách thức ngày càng gay gắt đối với sự phát triển bền vững các làng nghề cả nước nói chung, ở Củ Chi nói riêng. Các làng nghề ở huyện Củ Chi đã có bước phát triển, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán, thiết bị sản xuất còn lạc hậu, năng suất lao động thấp, chất lượng và mẫu mã sản phẩm chưa đáp ứng thị hiếu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, trình độ tay nghề của người lao động chưa cao, thu nhập trong các làng nghề chưa đủ sức thu hút người lao động, quy mô lao động nghề truyền thống ngày càng giảm.
Xem thêm

149 Đọc thêm

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THÀNH THỊ TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THÀNH THỊ TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đào tạo nghề cho lao động là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và toàn xã hội. Tăng cường thực hiện chính sách để phát triển và đào tạo nghề cho lao động thành thị, cơ hội học nghề cho người lao động, khuyến khích và huy động để toàn xã hội tham gia vào đào tạo nghề cho lao động nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa thành thị. Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra với t ốc độ nhanh trên một số vùng, miền của đất nước khiến số lượng lao động bình quân trên một diện tích tại thành thị tăng lên. Mặt khác, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa phát triển như hiện nay sẽ xảy ra tình trạng mất việc làm ở một số lĩnh vực, khu vực trong đó có khu vực thành thị; một bộ phận người dân mất đất sản xuất dẫn đến mất việc làm, trong khi đó việc đào tạo nghề còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; mạng lưới cơ sở dạy nghề nói chung tuy đã phát triển nhưng chưa đáp ứng nhu cầu học nghề của đông đảo lao động; đội ngũ giáo viên dạy nghề thiếu về số lượng, chưa đạt chuẩn về trình độ, chuyên môn, thiếu kinh nghiệm quản lý dạy nghề; chất lượng dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định rõ: “… Hoàn thiện pháp luật về dạy nghề, ban hành chính sách, ưu đãi về đất đai, thuế, đào tạo giáo viên, hỗ trợ cơ sở hạ tầng… nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề. Đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng dạy và học, gắn dạy nghề với nhu cầu thực tế...” Cùng với quá trình phát triển chung của cả nước, kinh tế Quảng Ngãi đang trên đà phát triển, chính sách đào tạo nghề cho người lao động đã được tỉnh chú trọng. Đây là nhiệm vụ hết sức nặng nề, đặt ra cho các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương cần tập trung giải quyết nhằm ổn định và tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội ở Quảng Ngãi. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh triển khai nhiều chương trình, dự án trọng điểm của quốc gia, của tỉnh, tiêu biểu trong đó là Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi. Nhu cầu đào tạo nghề để đưa lao động vào làm việc tại các nhà máy sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngày càng tăng nhưng công tác đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu. Một số nơi dạy nghề còn coi trọng số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng; đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu của người học và người sử dụng lao động cả về chất lượng, cơ cấu ngành, nghề và nhu cầu của xã hội. Mạng lưới cơ sở dạy nghề còn nhiều bất cập, cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề thiếu về số lượng và yếu về nghiệp vụ; công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế; nhiều địa phương chưa quan tâm đầu tư đúng mức đến chính sách đào tạo nghề cho lao động khu vực này; thiếu chính sách cụ thể để huy động các nguồn lực xã hội phục vụ công tác dạy nghề cho lao động thành thị; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện chưa chặt chẽ ... Từ đó, những câu hỏi được đặt ra là: Tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách về đào tạo nghề đối với lao động thành thị Quảng Ngãi? Chính sách đào tạo nghề cho lao động thành thị Quảng Ngãi trong thời gian qua như thế nào? Những định hướng, giải pháp nào để tiếp tục thực hiện và hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động thành thị Quảng Ngãi? Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách về đào tạo nghề cho lao động thành thị từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi”,
Xem thêm

91 Đọc thêm

Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghề Nam Định đến năm 2015

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015

Tính cấp thiết của đề tài: Hệ thống giáo dục đào tạo có chức năng thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”. Đào tạo nghề góp phần quan trọng vào mục tiêu đào tạo nhân lực " Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo con người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củng cố quốc phòng an ninh.Dạy nghề trong thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá bao hàm nội dung rất phong phú từ "Dạy chữ, dạy người" tới dạy nghề, dạy đạo lý nghề nghiệp, dạy pháp luật, tác phong công nghiệp. Dạy nghề phải gắn liền với giải quyết việc làm, với sử dụng người lao động có tay nghề, với phát triển nhân lực bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài. Để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết Đại hội X đã chỉ rõ " Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động, có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao. Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ ngày 07 tháng 11 năm 2006. Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam muốn phát triển, muốn ngang hàng với các nước trong khu vực ngoài việc đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn thì đầu tư cho giáo dục là điều được ưu tiên hàng đầu. Đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước luôn là nhu cầu cấp bách mà các ngành, các cấp rất quan tâm. Trường Cao đẳng nghề Nam Định là một trong 20 trường đầu tiên trong cả nước, được thành lập theo Quyết định số 1989/QĐ - BLĐTBXH, ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hệ thống đào tạo trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Thủy lợi và Phát triển nông thôn Nam Định. Trường cao đẳng nghề Nam Định được tỉnh giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho các ngành kinh tế trong tỉnh và các tỉnh nam đồng bằng Sông Hồng. Nguồn nhân lực của nước ta nói chung cũng như của tỉnh Nam Định nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Điều đó dặt ra cho hệ thống dạy nghề nước ta và ngành dạy nghề tỉnh Nam Định cũng như trường Cao đẳng nghề Nam định nói riêng nhiệm vụ vô cùng cấp bách là phải nâng cao số lượng và chất lượng đào tạo,nhằm đảm bảo cho chiến lược phát triển của trường. Để góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược đó tôi quyết định chọn đề tài:Đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao Đẳng Nghề Nam Định đến năm 2015” nhằm định hướng chiến lược cho mọi hoạt động cũng như các chính sách phát triển của trường để thực hiện sứ mạng và mục tiêu của nhà trường, đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường.
Xem thêm

95 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO CÔNG CỤ Giáo viên hướng dẫn BẠCH QUỐC KHÁNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN - THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO CÔNG CỤ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BẠCH QUỐC KHÁNH

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP gồm có 2 phần: I. Phần I. Thiết kế mạng điện cao áp của khu công nghiệp II. Phần II. Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo máy công cụ nằm trong khu công nghiệp 1. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí và toàn nhà máy chế tạo máy công cụ. 2. Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ khu công nghiệp. 3. Thiết kế mạng điện cao áp cho khu công nghiệp. 4. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy chế tạo máy công cụ. 5. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí. 6. Tính toán nâng cao công suất cosfi của toàn nhà máy. 7. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí. 8. Thiết kế một trạm biến áp phân xưởng của nhà máy chế tạo máy công cụ.
Xem thêm

200 Đọc thêm

HÃY NÊU NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA KINH TẾ THỜI NGUYỄN Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX.

HÃY NÊU NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA KINH TẾ THỜI NGUYỄN Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX.

Những ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX. Những ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX :a) Nông nghiệp :- Ưu điểm :+ Nhà nước đã ban hành lại chính sách quân điền, khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức và đã mở rộng thêm được diện tích trồng trọt.+ Hằng năm, nhà nước đã cố gắng bỏ tiền, thóc, huy động nhân dân sửa đắp đê điều, nạo vét kênh mương.- Hạn chế:+ Ruộng đất của Nhà nước ngày càng bị thu hẹp và nông dân hầu như không có ruộng đất.+ Kinh tế nông nghiệp của nhà Nguyễn lạc hậu, các chính sách của nhà Nguyễn về nông nghiệp hầu như không có hiệu quả.h) Thủ công nghiệp :- Ưu điểm :+ Các nghề thủ công tiếp tục phát triển, đặc biệt các nghề làm gốm sứ, kéo tơ, dệt vải lụa, nấu đường, khai mỏ. Xuất hiện nghề mới là in tranh dân gian.+ Thủ công nghiệp nhà nước được tổ chức với quy mô lớn với nhiều ngành nghề, thợ quan xưởng đã chế tạo được một số máy móc đơn giản, đặc biệt là đóng được tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước.- Hạn chế : Do chính sách trưng tập thợ thủ công giỏi và sự quản lí của nhà nước, do việc giao thương khó khăn đã làm cho thủ công nghiệp không phát triển như trước.c) Thương nghiệp :- Ưu điểm : Nhà nước bắt đầu cho một số thuyền của mình sang các nước láng giềng mua bán.- Hạn chế:+ Do chính sách thuế khoá nặng nề và phức tạp của nhà nước đã cản trở việc buôn bán trong nước.+ Nhà nước giữ độc lập quyền về ngoại thương, hạn chế thương nhân nước ngoài vào buôn bán. Các đô thị như Hội An, Phố Hiến, Thanh Hà đều tàn lụi.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tính toán thiết kế hệ thống lạnh cho kho bảo quản sản phẩm thủy sản đông lạnh sức chứa 500 tấn tại Công ty TNHH Minh Đăng – Sóc Trăng

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CHO KHO BẢO QUẢN SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH SỨC CHỨA 500 TẤN TẠI CÔNG TY TNHH MINH ĐĂNG – SÓC TRĂNG

LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm qua, ngành kỹ thuật lạnh nước ta đã được ứng dụng rất mạnh mẽ trong các ngành như: Sinh học, hoá chất, công nghiệp dệt, thuốc lá, bia, rượu, điện tử, tin học, y tế,… đặc biệt trong ngành chế biến và bảo quản thủy sản. Quá trình chuyển đổi công nghệ chế biến để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và thay đổi môi chất lạnh mới đã tạo nên một cuộc cách mạng thật sự cho ngành kỹ thuật nước ta. Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự phân công của khoa Chế Biến và bộ môn Kỹ thuật lạnh trường ¬¬¬¬Đại học Nha Trang cùng với sự hướng dẫn của thầy, tôi được giao đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống lạnh cho kho bảo quản sản phẩm thủy sản đông lạnh sức chứa 500 tấn tại Công ty TNHH Minh Đăng – Sóc Trăng”. Đề tài bao gồm những nội dung sau:1 – Tổng quan.2 – Các thông số tính toán, tính toán cấu trúc kho lạnh¬.3 – Tính nhiệt tải kho lạnh, chọn máy nén và các thiết bị của hệ thống lạnh.4 – Lắp đặt hệ thống lạnh.5 – Trang bị tự động hoá, vận hành và bảo dưỡng hệ thống lạnh.6 – Sơ bộ giá thành công trình. Mặc dù rất cố gắng nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn.
Xem thêm

98 Đọc thêm

BÀI BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ ĐỒ HỘP THỊT KHO TÀU

BÀI BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ ĐỒ HỘP THỊT KHO TÀU

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay với những thay đổi của kinh tế, xã hội, văn hoá thì con người cũng bị cuốn theo những thay đổi ấy, chúng ta luôn tìm ra những giải pháp tối ưu để thích ứng. Chúng ta không có nhiều thời gian trong việc chuẩn bị các buổi ăn trong ngày.Vì thế các loại thực phẩm đã qua chế biến sẵn rất hoặc chế biến trước một phần thì rất tiện dụng, và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà nội trợ .Đặc biệt với xu hướng chế biến sẵn hoặc chế biến trước một phần thí khá phổ biến trong cuộc sống thường nhật ngày nay. Các dạng thực phẩm này cũng là mục tiêu của các nhà sản xuất và xu hướng lực chọn và tiêu dùng trong cuộc sống hiện nay. Các sản phẩm đã chế biến sẵn hay một phần đã giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong việc tiết kiệm thời gian.Chúng ta chỉ việc mang chúng ra chế biến thêm với một thời gian rất ngắn và kết quả là chúng ta đã một món ngon tuyệt, mà bạn không cần bỏ ra hàng giờ đồng hồ để chế biến chúng. Các nguồn thực phầm có nguồn gốc từ thực vật, động vật đáp ứng nhu cầu cân bằng dinh dưỡng trong các bữa ăn một cách hoàn hảo để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Hiểu được vấn đề trên do đó nhóm đã tìm hiểu đề tài công nghệ sản đồ hộp “thịt kho tàu” để hiểu rõ hơn các quá trình biến đổi,chế biến,xử lý, bảo quản của sản phẩm đồ hộp nói chung và đồ hộp “thịt kho tàu” nói riêng. TP.HCM, ngày 29 tháng 2 năm 2013 Nhóm sinh viên. MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1 1.1 Giới thiệu về ngành đồ hộp: 1 1.2. Ý nghĩa: 2 1.3. Giới thiệu và phân loại đồ hộp: 2 1.3.1. Các loại đồ hộp chế biến từ rau: 2 1.3.2. Các loại đồ hộp chế biến từ quả: 3 1.3.3. Các loại đồ hộp chế biến từ thịt: 4 1.3.4. Các loại đồ hộp chế biến từ thủy sản: 4 1.3.5. Các loại đồ hộp chế biến từ sữa: 5 1.4. Tổng quan về sản phẩm cùng loại và nguyên liệu: 5 1.5. Yêu cầu nguyên liệu thịt tươi: 6 1.5.1. Nguyên liệu: 6 1.5.2. Yêu cầu cảm quan: 6 1.5.3. Các chỉ tiêu lý hoá: 7 1.5.4. Dư lượng các kim loại nặng: 7 1.5.5. Các chỉ tiêu vi sinh vật: 8 1.5.6. Các chỉ tiêu ký sinh trùng: 8 1.5.6. Dư lượng thuốc thú y: 8 1.6.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: 9 1.5.8. Độc tố nấm mốc: 9 1.5.9. Dư lượng hoocmon: 9 1.6. Yêu cầu nguyên liệu thịt đông: 10 1.7. Yêu cầu cảm quan của thịt hộp: 10 1.7.1 Các chỉ tiêu lý hóa: 11 1.7.2. Yêu cầu bên trong của hộp sau khi mở: 11 1.7.3. Dư lượng kim loại nặng: 11 1.7.5. Các chỉ tiêu vi sinh vật: 11 1.7.6. Lượng thuốc thú y: 12 1.7.7. Dư lượng hoocmon: 12 1.7.8. Độc tố nấm mốc: 12 1.7.9. Phụ gia thực phẩm: 12 1.7.10. Phương pháp thử: 12 1.8. Tổng quan về nguyên liệu sản xuất đồ hộp thịt kho tàu: 12 1.8.1. Nguyên liệu thịt heo: 12 1.8.2. Thành phần hoá học của mô cơ : 13 1.8.3. Thành phần hóa học của mô mỡ: 14 1.8.4. Thành phần hóa học và dinh dưỡng của thịt heo: 14 1.8.5. Lựa chọn nguyên liệu thịt heo: 17 1.9. Nguyên liệu trứng: 18 1.9.1. Thành phần – cấu trúc của trứng: 18 1.9.2. Protein của lòng trắng trứng: 19 1.9.3. Protein của lòng đỏ trứng: 21 1.9.4. Thành phần dinh dưỡng của trứng: 22 1.10. Một số nguyên phụ liệu khác trong thịt kho tàu: 25 1.10.1. Muối: 25 1.10.2. Đường: 26 1.10.3. Bột ngọt: 26 1.10.4. Tỏi: 27 1.10.5. Hành khô: 28 1.10.6. Nước dừa: 28 1.10.7. Nước mắm: 29 1.10.8. Tiêu: 30 1.11. Bao bì sắt tây: 31 1.12. Vận chuyển – tiếp nhận – bảo quản nguyên liệu: 32 CHƯƠNG II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỊT KHO TÀU 34 2.1.Sơ đồ quy trình: 34 2.2. Thuyết minh quy trình: 35 2.2.1. Nguyên liệu: 35 2.2.2. Xử lí, cắt miếng: 36 2.2.3. Ướp gia vị và massage: 37 2.2.4. Vô hộp: 38 2.2.5. Rót dịch Bài khí: 39 2.2.6. Ghép mí: 41 2.2.7. Thanh trùng: 45 2.2.8. Xây dựng công thức thanh trùng: 49 2.2.8.1. Các vi sinh vật có trong đồ hộp thịt kho tàu: 49 2.2.8.2. Lựa chọn nhiệt độ thanh trùng: 50 2.2.8.3. Lựa chọn thời gian thanh trùng: 50 2.2.9. Làm nguội: 53 2.2.11. Bảo ôn: 54 2.2.12. Dán nhãn và bao gói đồ hộp: 55 CHƯƠNG III: CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA ĐỒ HỘP NÓI CHUNG 56 3.1. Các nguyên nhân gây hư hỏng đồ hộp: 56 3.1.1. Do vi sinh vật: 56 3.1.2. Do các hiện tượng hóa học: 57 3.1.3. Do các ảnh hưởng cơ lý: 57 3.2. Cách xử lý đồ hộp hư hỏng: 58 3.3. Tiêu chuẩn đồ hộp: 58 3.3.1. Mí ghép của hộp 58 3.3.2. Yêu cầu thành phẩm: 59 3.3.3. Tiêu chuẩn ngành,cơ sỡ sản xuất đồ hộp và các thuật ngữ: 60 3.4. Xu hướng sử dụng thịt trong tương lai: 64 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT Người thực hiện Mục Trang 1 Thị Phú 1.1 – 1.4 1 6 2 Trương Thị Hồng Nhung 1.5 – 1.7 6 12 3 Diệu Oanh 1.8.1 – 1.8.5 12 17 4 Thanh Như 1.9.1 – 1.9.4 18 – 25 5 Quỳnh Nhật 1.10 – 1.12 25 33 6 Yến Nhi 2.1.1 – 2.2.5 35 41 7 Nguyễn Hồng Nhung 2.2.6 – 2.2.7 41 49 8 Phương Oanh 2.2.8 – 2.2.12 49 55 9 Minh Phụng 3.1 – 3.3 56 60 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về ngành đồ hộp: Năm 1809 báo chí đã viết về ông và tác phẩm “L’art de fixer les saisons” và đến năm 1810 đã được dịch qua nhiều thứ tiếng. Năm 1810, một người Anh tên là Pertet Durand dùng hộp sắt đựng thực phẩm thay cho bao bì thủy tinh . Đến năm 1825, việc sản xuất đồ hộp đã hình thành. Hộp sắt đã được sản xuất, nhưng còn bằng phương pháp thủ công . Năm 1849, người ta đã chế tạo được máy dập nắp hộp. Trong suốt những thời gian này, người ta chỉ biết cho rằng nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm là do không khí, mà chưa có cơ sở khoa học xác định. Đến năm 1860, nhờ phát minh của Louis Pasteur (người Pháp) về vi sinh vật và phương pháp thanh trùng, mới thật sự đặt được cơ sở khoa học cho ngành công nghiệp đồ hộp. Cũng từ đó ngành công nghiệp đồ hộp phát triển. Năm 1861, biết dùng joint cao su làm vòng đệm trong nắp hộp. Năm 1880, chế tạo được nồi thanh trùng đồ hộp. Năm 1896, đã dùng bột cao su đặc biệt (Pasta) làm vòng đệm ở nắp hộp khi ghép kín hộp. Nền công nghiệp đồ hộp phát triển mạnh ở nhiều nước vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Hiện nay trên thế giới đã có hơn 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau. Các nước sản xuất đồ hộp phát triển như: Mỹ, Pháp, Nhật, Ý, Hà Lan, Trung Quốc... Ở nước ta từ thời thượng cổ, tổ tiên ta biết chế biến các loại bánh gói lá, các loại giò chả nấu chín và đã bảo quản được một thời gian ngắn. Những sản phẩm đó cũng gọi là đồ hộp . Đến năm 1954, ta được Liên Xô và các nước giúp đỡ xây dựng một số cơ sở chế biến đồ hộp tại miền Bắc. Năm 1957, nhà máy cá hộp Hạ Long, Hải Phòng được xây dựng xong. Năm 1958, tiến hành thí nghiệm và sản xuất thử. Đến năm 1959, bắt đầu sản xuất một số mặt hàng thịt cá, rau, quả hộp xuất khẩu
Xem thêm

71 Đọc thêm

Nghề mây tre đan làng Bao La, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghề mây tre đan làng Bao La, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Làng Bao La là một làng quê nổi tiếng với làng nghề truyền thống đan lát sản phẩm bằng mây, tre, chế tác đồ dân dụng và mỹ nghệ, thuộc xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Quảng Điền là một địa phương giàu truyền thống văn hóa, với những tên đất, tên người đã đi vào lịch sử của dân tộc. Nhân dân nơi đây vốn nổi tiếng siêng năng, cần cù, chăm chỉ trong lao động. Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, với các loại cây trồng chủ yếu như lúa, ngô, khoai sắn cùng các loại rau màu khác. Bên cạnh sản xuất nông nghiệp, các địa phương ở Quảng Điền hiện còn duy trì các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề truyền thống nhằm tạo thêm việc làm trong những lúc nông nhàn như đan lát Bao La, Thủy Lập, sản xuất bún bánh Ô Sa, nghề mộc, nề, cơ khí, thêu ren... Các ngành nghề này cùng với một số ngành nghề khác đã có thời gian phát triển khá mạnh vừa góp phần làm phong phú thêm các hoạt động sản xuất ở nông thôn vừa tạo nên sự đa dạng về sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội. Bao La là nơi cung cấp chủ yếu sản phẩm gia dụng bằng tre của dân Thừa Thiên Huế. Từ chiếc rá vo gạo, đến các loại giần sàng của nghề xay xát, nong nia để phơi phóng nông sản, thủy sản cũng như chiếc nôi trẻ con, chiếc giường, cái chõng…tất cả đều được làm bằng tre. Trước nhu cầu của thị trường và ảnh hưởng của những biến động xã hội đã tác động đến các làng nghề thủ công truyền thống ở Huế đưa đến sự thất truyền của một số nghành thủ công như nghề làm pha lê, nghề nắn khắc cột tre… một số nghành nghề mất hẵn như làm giấy Đốc Sơ, làng chỉ chợ Cống… trong bối cảnh chung ấy, làng nghề mây tre đan Bao la đã có thời kì bị mai một song đến nay vẫn được duy trì.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO TRÌNH PHAY RÃNH ĐUÔI ÉN

GIÁO TRÌNH PHAY RÃNH ĐUÔI ÉN

Phát triển công nghiệp chế tạo máy là phát triển mọi ngành công nghiệp khác. Trong chế tạo lắp ghép then, lắp ghép mộng vuông, lắp ghép mộng én được sử dụng rất nhiều trong các loại máy công cụ. Gia công rãnh vuông, rãnh then, rãnh chữ T, rãnh chốt đuôi én là lĩnh vực cắt kim loại. Những học sinh, sinh viên hay người gia công rãnh vuông, rãnh then, rãnh chữ T, rãnh chốt đuôi én phải hiểu biết về lý thuyết chọn dao, kiểm tra rãnh khi phay rãnh. Có khả năng tính toán kích thước khi phay rãnh – chốt đuôi én, và tính các thông số chế độ cắt để điều chỉnh máy. Cuốn giáo trình này viết về mô dun phay rãnh – phay góc gồm 4 bài: Phay rãnh vuông Phay rãnh then Phay rãnh chữ T Phay rãnh – chốt đuôi én Nhằm trang bị và củng cố kiến thức phần phay rãnh phay chốt cơ bản cho học sinh, sinh viên và thợ nghề phay, hay thợ cơ khí.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Địa lý năm 2014 - THCS Trần Văn Ơn

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 7 MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2014 - THCS TRẦN VĂN ƠN

Đề Thi Học Kì II Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2014 A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1: “Hiệp ướcNam Cực” được 12 quốc gia trên thế giới ký kết nhằm mục đích gì? a) Phân chia lãnh thổ     b) Phân chia tài nguyên c) Vì hòa bình, không công nhận phân chia lãnh thổ, tài nguyên.    d) Cả 3 mục đích trên Câu 2: Thành phần dân nhập cư ở châu Đại Dương chiếm khoảng bao nhiêu %? a) 60%                    b) 70%                       c) 80%                        d) 90% Câu 3: Phần lớn diện tích Ô-xtrây-li-a là: a) Hoang mạc                                  b) Thảo nguyên c) Rừng rậm nhiệt đới                      d) Rừng lá kim. Câu 4: Địa hình châu Âu chủ yếu là: a) Núi già                                          b) Đồng bằng c) Núi trẻ                                           d) Cao nguyên Câu 5: Chọn các cụm từ trong ngoặc (Chế tạo máy, đóng tàu, điện tử, công nghiệp hàng không, các nước và các lãnh thổ công nghiệp mới, các ngành công nghiệp) điền vào chỗ trống để nêu được sự phát triển công nghiệp ở châu Âu. Trước đây, công nghiệp châu Âu chú trọng phát triển các ngành luyện kim, hóa chất,(1) ……………  từ những năm 80 của thế kỷ 20, nhiều ngành như luyện kim, khai thác than, (2)…………………… bị giảm sút mạnh do sự cạnh tranh của (3) …………………….. ngày nay, phát triển các ngành mủi nhọn như cơ khí chính xác và tự động hóa, (4)…………… B/ TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1. Em hãy cho biết nguồn gốc của các đảo thuộc châu Đại Dương? (1 điểm) Câu 2.Giải thích vì sao càng đi về phía Tây khí hậu châu Âu càng ấm áp, mưa nhiều và ôn hòa hơn phía đông?(2 điểm)   Câu 3. Trình bày nền kinh tế các nước khu vực Bắc Âu. (2 điểm)   Câu 4.Em hãy  điền các đai thực vật phân hóa theo độ cao vào sơ đồ dãy An- Pơ. (2 điểm)   Đáp Án Đề Thi Học Kì II Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2014 A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1: c     Câu 2: c     Câu 3: a     Câu 4: b Câu 5: (1): chế tạo máy          (2): đóng tàu                  (3): các nước và các lãnh thổ công nghiệp mới         (4): điện tử, công nghiệp hàng không B/ TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1. (1 điểm) - Quần đảo Mê-La-nê-di nguồn gốc núi lửa. - Quần đảo Mi-crô-nê-di nguồn gốc  san hô. - Quần đảo Pô-li-nê-di nguồn gốc  san hô và núi lửa.. - Quần đảo Niu-di-len nguồn gốc  đảo lục đia. Câu 2. ( 2 điểm) Càng đi về phía Tây khí hậu châu Âu càng ấm áp, mưa nhiều và ôn hòa, do các yếu tố sau: - Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương làm cho khí hậu châu Âu có mùa đông ít lạnh, mùa hạ ấm áp hơn. (1 điểm) -  Gió Tây ôn đới từ Đại Tây Dương thổi vào mang hơi nước, lượng mưa trung bình năm khá lớn và phân bố khá đều trong năm. (1 điểm)  Câu 3. ( 2 điểm)  - Các nước Bắc Âu có mức sống cao nhờ vào việc khai thác tài nguyên một cách hợp lí để phát triển kinh tế một cách có hiệu quả với các ngành quan trọng như: (1 điểm) + Nguồn thủy điện dồi dào .rẻ(0,25 điểm) + Kinh tế biển giữ vai trò quan trọng như hàng hải,đánh cá,khai thác dầu khí. (0,25điểm) + Công nghiệp khai thác rừng,sản xuất đồ gỗ và giấy để xuất khẩu. (0,25 điểm) + Chăn nuôi và chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi như thịt, sữa, bơ, pho-mat. (0,25 điểm) Câu 4(2 điểm)   Tuyensinh247.com sẽ liên tục cập nhật những đề thi học kì 2 lớp 7 các môn năm học 2013 - 2014, các em chú ý theo dõi nhé ! Xem Thêm: 
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bai 34: thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ.( Địa lí 10)

BAI 34: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ.( ĐỊA LÍ 10)

Bài 34 .Thực hành PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ Bài tập 1 Vẽ biểu đồ thích hợpthể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước Các bước vẽ biểu đồ hình cột Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, điền đơn vị phù hợp lên đầu mút trục tung, hoành Bước 2: Chia tỉ lệ tương ứng với bảng số liệu. ( trục tung thể hiện tỉ trọng so với cả nước, trục hoành thể hiện các ngành công nghiệp trọng điểm) Bước 3: Vẽ từng cột thể hiện từng tiêu chí tương ứng với bảng số liệu, trên đầu mỗi cột ghi trị số % theo bảng số liệu Bước 4: Lập bảng chú giải và ghi tên biểu đồ Bài tập 2 a. những ngành công nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng Khai thác nhiên liệu, điện, chế biến lương thực thực phẩm. b.Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động: Công nghiệp dệt may, chế biến lương thực thực phẩm. c.Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kỹ thuật cao: Cơ khí điện tử, khai thác nhiên liệu, hóa chất.VLXD d.Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng công nghiệp cao nhất so với các vùng trong cả nước góp phần tăng GDP, tăng tỉ trọng hàng xuất khẩu, tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của cả nước, thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giải quyết nhu cầu hàng hóa trong cả nước Cung cấp nguồn nhiên liệu, nguyên liệu. Giải quyết lao động. Thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 2 thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết trục giữa xe đạp

BÀI 2 THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT TRỤC GIỮA XE ĐẠP

Lời nói đầu 2 phần i 3 phântích chi tiết gia công 3 1 Phân tích đặc điểm kết cấu, chức năng, điều kiện làm việc. 3 2 Yêu cầu kỹ thuật. 3 3 Biện pháp gia công lần cuối. 4 4Tính công nghệ trong kết cấu 4 phần ii 4 xác định dạng sản xuất 4 1 ý nghĩa của việc xác định dạng sản xuất. 4 2 Xác định dạng sản xuất. 4 Phần iii 6 Chọn phôI và phương pháp chế tạo phôi 6 1 Cơ sở để chọn phôi. 6 2 Phương pháp chế tạo phôi. 6 phần iV 7 thiết kế quy trình công nghệ gia công 7 I Chọn chuẩn định vị. 7 1 Yêu cầu chung 7 2 Những lời khuyên chung khi chọn chuẩn . 7 3 Chọn chuẩn tinh. 7 4 Chọn chuẩn thô. 10 II Lập quy trình công nghệ. 11 phần V 26 Tính và tra lượng dư 26 I Mục đích và ý nghĩa của việc tra lượng dư. 26 II Xác định lương dư gia công. 27 1 Tích lương dư cho bề mặt trục 16,7. 27 PhầnIV 30 Tính và tra chế độ cắt 30 1. Nguyên công I: Tiện thô 22. 30 2. Nguyên công II: Khoả mặt đầu, khoan tâm. 30 3. Nguyên công III: Khoả mặt đầu, khoan tâm. 32 4. Nguyên công IV: Tiện thô 16,7, tiện thô 16. 33 5. Nguyên công V: Tiện thô 16,7, tiện thô 16. 34 6. Nguyên công VI: Tiện tinh 22, 16,7, 16 , vát mép. 35 7. Nguyên công VII: Tiện tinh 22, 16,7, 16 , vát mép. 38 8. Nguyên công VIII: Phay rãnh phẳng ngang. 40 9. Nguyên công IX: Phay rãnh phẳng ngang. 41 10. Nguyên công XI: Mài 16,7; 16. 41 11. Nguyên công XII: Mài 16,7; 16. 42 Tài liệu tham khảo 43 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, mang lại những lợi ích cho con người về tất cả nhữnh lĩnh vực tinh thần và vật chất. Để nâng cao đời sống nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu trong những năm tới là nước công nghiệp hoá hiện đại hoá . Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân. Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyền trong sản xuất . Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng Em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường kỹ thuật nói chung trong cả nước luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi những kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần trí tuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới . Sau một thời gian học môn công nghệ chế tạo máy, Em đã được thầy giáo Trần Minh Đức giao cho đề tài tính toán thiết kế quy trình công nghệ gia công Trục Vít. Đây là một chi tiết quan trọng trong hộp giảm tốc. Qua đề tài này Em đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, giúp Em hiểu rõ hơn những công việc của một kỹ sư thiết kế quy trình công nghệ. Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài của Em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy và các Thầy Cô giáo trong khoa để đề tài của Em được hoàn thiện hơn . Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy Cô trong khoa và bộ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến Sĩ : Trần Minh Đức . Ngày 28 tháng 11 năm 2003
Xem thêm

43 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

LỜI MỞ ĐẦU Nhằm mục tiêu đến 2020 nước ta cơ bản trở thành quốc gia công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển công nghệ nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp là phương hướng cần đạt tới. Trong những năm gần đây, công nghiệp nông thôn tuy đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng chủ yếu quy mô nhỏ, đầu tư tài sản cố định nghèo nàn, phát triển lệch ngành nghề, thiếu vốn và khả năng tiếp cận vốn hạn chế, công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, khả năng cạnh tranh kém. Đặc biệt, do thu nhập nông thôn thấp nên sức mua trì trệ dẫn đến kinh tế khu vực này thiếu thị trường để phát triển. Lao động nông thôn chiếm 75% lao động toàn xã hội nhưng chỉ tạo ra 20,8% giá trị GDP. Thời gian nông nhàn chiếm 21%năm, xấp xỉ 8 triệu lao động thất nghiệp. Khoảng cách giàu nghèo giữa đô thị và nông thôn năm 1996 là 2,71 lần; 2001 là 4,45 lần; 2003 năm 4 lần và 2005 là 5 lần. Hiện tại, giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn (công nghiệp nông thôn) chỉ chiếm 22,35% toàn ngành. Hiện nay ở nhiều nước, nhất là nước đang phát triển, phát triển công nghiệp nông thôn được coi là vấn đề tất yếu có ý nghĩa chiến lược lâu dài. Đối với Việt nam là một quốc gia lạc hậu, hơn 80% dân số sống ở nông thôn với một cơ cấu kinh tế độc canh thuần nông, năng suất lao động thấp, nhu cầu việc làm rất bức bách. Để phát triển nông thôn một cách toàn diện chúng ta không chỉ tập trung vào những hoạt động sản xuất chính (như các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và khai thác mỏ và đá); các hoạt động sản xuất thứ hai như các ngành chế biến chế tạo; mà chúng ta cần phải quan tâm đến những hoạt động thứ ba đó là ngành dịch vụ. Dịch vụ nông thôn mà chúng ta quan tâm ở đây bao gồm các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các hoạt động cung ứng, phục vụ cho sản xuất; dịch vụ xã hội nông thôn là các điều kiện về nhà ở, giáo dục, y tế, văn hóa, cung cấp nước sạch và vệ sinh. Cùng với việc nâng cao thu nhập, đẩy mạnh dịch vụ sản xuất, việc đẩy mạnh các dịch vụ xã hội nông thôn là điều kiện từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, giảm dần sự cách biệt giữa mức sống nông thôn và thành thị. NỘI DUNG I, Phát triển công nghiệp nông thôn. 1, khái quát về phát triển công nghiệp nông thôn. Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của mình. Còn theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm, ngư nghiệp, ở các nước nước kém phát triển và đang phát triển, nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong GDP và thu hút một bộ phận quan trọng lao động xã hội. Như vậy: Công nghiệp nông thôn là một bộ phận của ngành công nghiệp với các trình độ phát triển, quy mô, phương thức sản xuất và quản lý khác nhau, được phân bố ở nông thôn gắn liền với sự phát triển của kinh tế xã hội ở nông thôn, bao gồm nhiều ngành nghề có quan hệ. Nghị định 1342004NĐ CP về hoạt động khuyến công hay còn gọi là phát triển công nghiệp nông thôn đã được Chính phủ ban hành và triển khai từ 2005. Với nguồn kinh phí quốc gia không nhiều nhưng chúng ta đã triển khai được 7 nội dung phục vụ các chương trình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nông nghiệp và nông thôn. Nhiều địa phương đã biết gắn chương trình khuyến công với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng hiện đại hóa công nghiệp hóa. Trong đó, đưa chế biến nông, lâm, thuỷ sản vào chương trình phát triển công nghiệp tại địa phương và bước đầu đã gặt hái được những thành công nhất định.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả với mặt hàng đồ hộp nước cà rốt, năng suất 22000 đvspnăm và mặt hàng paste khoai tây, năng suất 8,5 tấn nguyên liệuca.

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN RAU QUẢ VỚI MẶT HÀNG ĐỒ HỘP NƯỚC CÀ RỐT, NĂNG SUẤT 22000 ĐVSPNĂM VÀ MẶT HÀNG PASTE KHOAI TÂY, NĂNG SUẤT 8,5 TẤN NGUYÊN LIỆUCA.

Công nghệ thực phẩm là ngành khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngày nay, ngành công nghệ thực phẩm ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ với nhiều điều kiện thuận lợi như điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi để sản xuất nhiều loại rau quả nhiệt đới, cận nhiệt đới,. . . góp phần phát triển kinh tế, làm giàu nguồn thực phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho con người, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, trong đó có ngành công nghệ chế biến rau quả. Trong công nghệ chế biến rau quả thì công nghệ đồ hộp đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn với các mặt hàng đa dạng và phong phú. Áp dụng kỹ thuật đồ hộp không những góp phần kéo dài thời gian bảo quản mà còn đa dạng hóa sản phẩm, tăng tính tiện dụng cho người tiêu dùng nhất là trong thời đại công nghiệp hóa toàn cầu như hiện nay. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, công nghệ đồ hộp rau quả đã và không ngừng nghiên cứu, phát triển cũng như tạo ra các sản phẩm mới. Một trong những sản phẩm mới hiện nay đó là sản phẩm nước cà rốt và paste khoai tây đóng hộp. Cà rốt và khoai tây là hai loại rau củ phổ biến được trồng quanh năm ở nước ta. Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học. . . đã nghiên cứu và tạo ra nhiều giống nguyên liệu chất lượng tốt, có giá trị dinh dưỡng cao và là nguồn nguyên liệu phong phú để chế biến thành những sản phẩm đồ hộp có chất lượng, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thực phẩm và lĩnh vực sản xuất đồ hộp phát triển mạnh mẽ hơn. Do đó, việc xây dựng nhà máy sản xuất đồ hộp rau quả là cần thiết. Xuất phát từ những mục đích và ý nghĩa trên, tôi được bộ môn công nghệ thực phẩm phân công đề tài “Thiết kế nhà máy chế biến rau quả với mặt hàng đồ hộp nước cà rốt, năng suất 22000 đvspnăm và mặt hàng paste khoai tây, năng suất 8,5 tấn nguyên liệuca.”
Xem thêm

112 Đọc thêm

CHUYEN DE VỀ HỢP TÁC XÃ 2014

CHUYEN DE VỀ HỢP TÁC XÃ 2014

I Vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế Trồng trọt là một ngành sản xuất vật chất hết sức quan trọng của nền kinh tế nói chung và của kinh tế nông nghiệp nói riêng. Ở nước ta hàng năm ngành trồng trọt chiếm hơn 70% giá trị sản lượng ngành nông nghiệp. Vì vậy sự phát triển của ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn. Nông nghiệp, nông thôn có phát triển hay không trước tiên phụ thuộc vào việc phát triển ngành trồng trọt đặc biệt là đối với các loại cây lương thực, thực phẩm. Vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế được biểu hiện ở một số mặt sau: Trồng trọt cung cấp nông sản, lương thực cơ bản thiết yếu phục vụ đời sống của con người mà nếu thiếu sản phẩm của ngành này thì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế, chính trị xã hội. Trồng trọt sản xuất nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp chế biến như công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến giấy, gỗ… Như vậy nếu ngành trồng trọt không được chú trọng phát triển nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu. Ngành trồng trọt cũng góp phần vào việc ổn định đời sống nhân dân, tăng thu nhập và tích lũy của nền kinh tế quốc dân, thông qua cung cấp nông sản, xuất khẩu hàng hóa… Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển triển đi lên từ nông nghiệp Trồng trọt cũng như các ngành kinh tế khác của sản xuất nông nghiệp, là nơi có nguồn lao động dồi dào mà qua việc tăng năng suất lao động có thể giải phóng được một lực lượng lao động lớn phục vụ cho các ngành kinh tế khác đồng thời là thị trường rộng lớn tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp dịch vụ tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc dân phát triển. Địa bàn sản xuất của ngành trồng trọt trải ra rộng lớn cở khắp các vùng miền nên nếu phát triển tốt sẽ góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái. Ngược lại nếu không có các định hướng phát triển phù hợp sẽ gây ảnh hưởng lớn làm ô nhiễm môi trường.
Xem thêm

47 Đọc thêm

CÂU HỎI 1 - MỤC II - TIẾT 16 - TRANG 85 - SGK LỊCH SỬ 8

CÂU HỎI 1 - MỤC II - TIẾT 16 - TRANG 85 - SGK LỊCH SỬ 8

Vì sao nhân dân Liên Xô phải thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ? Vì sao nhân dân Liên Xô phải thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ? Hướng dẫn. Tại vì: Sau khi khôi phục kinh tế, Liên Xô vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu so với các nước tư bản phương Tây : nông nghiệp chiếm trên 2/3 tổng sản phẩm quốc dân, máy móc phải nhập của nước ngoài. Chính vì vậy, để xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, nhân dân Liên Xô phải thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.Trong những năm 1926 -1929, nhân dân Liên Xô tập trung mọi sức lực vào việc thực hiện bước đầu công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng mà trọng tâm là ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ, ngành công nghiệp năng lượng (điện, than, dầu mỏ), ngành chế tạo máy móc nông nghiệp và ngành công nghiệp quốc phòng.Cùng với nhiệm vụ công nghiệp hóa, nhân dán Liên Xô tiến hành cải tạo nền nông nghiệp, thu hút đông đảo nông dân tham gia các nông trang tập thể.
Xem thêm

1 Đọc thêm

LUẬN VĂN: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU1 1.Lí do chọn đề tài1 2.Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu2 3.Phương pháp nghiên cứu3 4.Ý nghĩa của đề tài3 5.Bố cục luận văn4 PHẦN NỘI DUNG5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI5 1.1Cơ sở lí luận:5 1.1.1.Một số khái niệm:5 1.1.1.1 Nghề và đào tạo nghề:5 1.1.1.2 Lao động và lao động nông thôn:8 1.1.1.3 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn9 1.1.1.4 Chất lượng đào tạo nghề14 1.2Cơ sở thực tiễn26 1.2.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn của một số nước Châu Á26 1.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc26 1.2.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc29 1.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản31 1.2.1.4 Bài học kinh nghiệm32 KẾT LUẬN CHƯƠNG I33 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN VŨ THƯ – TỈNH THÁI BÌNH34 2.1 Tình hình triển khai chính sách đào tạo nghề cho LĐNT huyện34 2.1.1 Sự chỉ đạo của chính quyền trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện34 2.1.2 Một số loại hình ĐTN cho LĐNT đang diễn ra trên địa bàn huyện34 2.1.3 Kết quả đạt được từ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện trong thời gian qua36 2.2 Thực trạng chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn của huyện trong thời gian qua37 2.2.1 Số lượng lao động nông thôn được đào tạo trên địa bàn huyện trong thời gian qua37 2.2.2 Ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn huyện Vũ Thư40 2.2.3 Đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình43 2.2.4 Chất lượng đào tạo nghề của huyện qua đánh giá của người lao động47 2.2.4.1 Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện47 2.2.4.2 Đánh giá về hình thức và nội dung chương trình đào tạo nghề hiện tại của địa phương49 2.2.4.3 Đánh giá về tác dụng của tham gia học nghề đối với người lao động50 2.2.5 Chất lượng lao động được đào tạo qua đánh giá của các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn huyện51 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện55 2.3.1 Các chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương.55 2.3.2 Trình độ của đội ngũ cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề56 2.3.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề57 KẾT LUẬN CHƯƠNG II71 CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ72 3.1Mục đích, đối tượng, phương pháp thực nghiệm72 3.1.1 Mục đích :72 3.1.2 Nhiệm vụ:72 3.1.3 Đối tượng thực nghiệm:72 3.2 Nội dung và cách tiến hành thực nghiệm72
Xem thêm

102 Đọc thêm

40 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ LỚP 9

40 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ LỚP 9

Câu 1: Số dân nước ta năm 2003 là: A. 76,6 triệu người B. 79,7 triệu người C. 80,9 triệu người D. 76,3 triệu người Câu 2: Chất lượng cuộc sống ở nước ta đang được nâng cao, biểu hiện nào sau đây sai: A. Tỉ lệ người lớn biết chữ nâng lên B. Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng tích cực C. Thu nhập bình quân đầu người tăng D. Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội tốt hơn Câu 3: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự đổi thay to lớn của nông nghiệp nước ta trong những năm Đổi mới là: A. Đường lối đổi mới trong nông nghiệp B. Nông dân cần cù lao động C. Khí hậu thuận lợi D. Đất đai màu mỡ Câu 4: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gồm các phân ngành chính: A. Chế biến sản phẩm trồng trọt B. Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thực phẩm đông lạnh, đồ hộp… C. Chế biến thủy sản D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 5: Việt Nam hiện là nước có tốc độ phát triển điện thoại đứng: A. Thứ hai trên thế giới B. Thứ nhất trên thế giới C. Thứ ba trên thế giới
Xem thêm

10 Đọc thêm

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO DỆT NHUỘM VÀ CÁCH XỬ LÝ

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO DỆT NHUỘM VÀ CÁCH XỬ LÝ

ngày nay vấn đề về ô nhiễm môi trường đang được quan tâm rất nhiều. môi trường sạch thì chúng ta mới có cuộc sống khỏe mạnh. môi trường có thể bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó ô nhiễm môi trường do chất thải chưa qua xử lý trong ngành dệt nhuộm là vần đề nóng. Dệt nhuộm ở nước ta là ngành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn, mức độ tăng trưởng kinh tế cao. Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển. Để ngành công nghiệp dệt nhuộm thật sự phát triển chúng ta cần phải giải quyết vấn đề nước thải và khí thải triệt để. Nội dung 1. Tổng quan. 2. Các loại thuốc nhuộm thường dùng. 3. Các chất gây ô nhiễm chính. 4. Các giai đoạn tạo ra nước thải. 5. Ảnh hướng các chất gây ô nhiễm. 6. Các biện pháp dự phòng 7. Kết luận.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Cùng chủ đề