CÁCH PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ":

BÀI 34. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

BÀI 34. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

A. ThịtB. GiấyC. Đá vôiD. CáBÀI 34 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠVÀ HÓA HỌC HỮU CƠ2. Hợp chất hữu cơ làgì ?Thí nghiệm:Đốt cháy nến, úp ống nghiệm phíatrên ngọn lửa, khi ống nghiệm mờđi, xoay lại, rót nước vôi trong vào.Hiện tượng: Nước vôi trong vẩn đục.Nhận xét: Khi nến cháy tạo ra khí CO2 ,CO2 tạo thành đã tác dụng với nước vôitrong tạo ra CaCO3 không tan nên nướcvôi trong hóa đục.TạiNêusaohiệnnướctượngvôi quantrongsátbị

27 Đọc thêm

Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)

Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)

Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ ô nhiễm của vật liệu nano CuInS2 (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

HỢP CHẤT HỮU CƠ

HỢP CHẤT HỮU CƠ

2. Một số nội dung cần được lưu ý3. Một số phương pháp cần lưu ýBài 2: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIDROI.Mục tiêu:-HS biết Hidro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí-HS biết và hiểu khí Hidro có tính khử tác dụng với oxi ở dạng đơn chất và hợp chất, các PƯ này đều toả nhiệt, hỗn hợp khí Hidro là hỗn hợp nổ-HS biết Hidro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử và toả nhiệt khi cháy-HS biết cách đốt chấy Hidro trong không khí, biết cách thử Hidro nguyên chất và quy tắc an toàn khi đốt cháy, biết làm thí nghiệm Hidro tácdụng với CuO, biết viết PTHH của Hidro với oxi và với oxit kim loại••Sử dụng nhóm PP trực quan kết hợp với nhóm PP dùng lời (thuyết trình hoặc vấn đáp, dùng sách) ->Dạy ƯDDạyTCHH
Xem thêm

18 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về hữu cơ phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. VD: . Hãy chọn các mệnh đề đúng ? 1. Tất cả các hợp chất chứa cacbon đều là hợp chất hữu cơ. 2. Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa cacbon trừ một số nhỏ là hợp chất vô cơ như CO, , , các muối cacbonat và hiđrocacbonat, xianua của kim loại và amoni. 3. Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ tan trong nước. 4. Số lượng hợp chất vô cơ nhiều hơn hợp chất hữu cơ vì có rất nhiều nguyên tố tạo thành chất vô cơ. 5. Đa số hợp chất hữu cơ có bản chất liên kết cộng hóa trị nên dễ bị nhiệt phan hủy và ít tan trong nước. 6. Tốc độ phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường rất chậm nên phải dùng chất xúc tác.A. 1,2,3,5 B. 2,4,5 C. 2,4,5,6 D. 2,5,6
Xem thêm

7 Đọc thêm

Chuyên đề tinh axit BA ZO có đáp án

CHUYÊN ĐỀ TINH AXIT BA ZO CÓ ĐÁP ÁN

Để so sánh ta xét xem các hợp chất hữu cơ (HCHC) cùng nhóm chức chứa nguyên tử H linh động (Ví dụ: OH, COOH...) hay không. Nếu các hợp chất hữu cơ không cùng nhóm chức thì ta có tính axit giảm dần theo thứ tự: Axit vô cơ > Axit hữu cơ > H2CO3 > Phenol > H2O > Ancol. Nếu các hợp chất hữu cơ có cùng nhóm chức thì ta phải xét xem gốc hydrocacbon của các HCHC đó là gốc đẩy điện tử hay hút điện tử:

3 Đọc thêm

NỘI DUNG SKKN PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO TỈ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM

NỘI DUNG SKKN PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO TỈ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM

với khả năng các em, thường là các câu ở mức độ biết và có gợi mở cho họcsinh.Hóa học hữu cơ có nhiêu ứng dụng trong thực tế hàng ngày, khi dạyphần tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ giáo viên lồng ghép những ứngdụng để học sinh thấy vai trò quan trọng của môn hóa họcVD: Tính chất hóa học của một số HCHC liên quan đến đời sống và côngnghiệp như polivinylclorua (PVC)- nhựa làm ống nước, trinotrotoluen (TNT)thuốc nổ, cao su buna,... giáo viên lấy dẫn chứng cụ thể để học sinh thấy vai tròcủa hóa học.Thường xuyên trao đổi với các em về ý thức, trách nhiệm trong học tập,định hướng nghề nghiệp trong tương lai. Khích lệ, động viên các em thườngxuyên, cho các em thấy vai tò quan trọng của việc học tập môn hóa học. Tácđộng để các em thay đổi tư duy, định hướng cho tương lai tích cực hơn. Vìthông thường các em học yếu ít có niềm tin cho tương lai. Dẫn chứng cụ thể-7-mức lương của một số kỹ sư hóa học, kỹ sư dầu khí,...để học sinh có niềm tinvào môn học.Học sinh sợ môn hóa học vì khó, nên ta nên thay đổi cách tiếp cận bàihọc. Thường xuyên tạo tình huống vui và gần với môn học. Khi có cảm giácvui vẻ thì học tập sẽ tốt hơn.Tác động tư tưởng, chỉnh tác phong của các học sinh có thái độ lười học.Việc nhắc nhở thực hiện thường xuyên, nhẹ nhàng và mang tính chất chia sẽ,thông cảm, động viên.3.1.2. Ưu, nhược điểmƯu điểm: tạo mối quan hệ thân thiết giữa giáo viên và học sinh, giáoviên nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của học sinh từ đó đưara giải pháp giáo dục phù hợp. Học sinh cảm thấy gần gũi với giáo viên nênthích tiết học môn hóa hơn, tâm thế học vui vẻ nên bài vở tiếp thu tốt hơn
Xem thêm

20 Đọc thêm

DAP AN SINH HOC 10 HKI NAM HOC 2015 2016 CHINH THUC

DAP AN SINH HOC 10 HKI NAM HOC 2015 2016 CHINH THUC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH ĐỒNG THÁPKIỂM TRA HỌC KÌ INăm học: 2015-2016Môn kiểm tra: SINH HỌC - Lớp 10Ngày kiểm tra: 24 / 12 /2015HƯỚNG DẪNCHẤM CHÍNH THỨC(gồm có 01 trang)Câu I(3,0 đ)Câu II(3,0 đ)CâuNội dung yêu cầu1. * Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.* Chức năng của cacbohiđrat:+ Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống tế bào và cơ thể.+ Dự trữ năng lượng cho tế bào.+ Là vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể.Điểm0,50,50,50,5
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÁC DẠNG TOÁN ÔN TẬP TỔNG HỢP VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ: PHẢN ỨNG HỮU CƠ, XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC, HỖN HỢP LOẠI HỢP CHẤT (CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI) LUYỆN THI ĐẠI HỌC

CÁC DẠNG TOÁN ÔN TẬP TỔNG HỢP VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ: PHẢN ỨNG HỮU CƠ, XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC, HỖN HỢP LOẠI HỢP CHẤT (CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI) LUYỆN THI ĐẠI HỌC

Các dạng toán ôn tập tổng hợp về hóa học hữu cơ: Lý thuyết tổng hợp về các loại hợp chất hữu cơ. Các dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập có hướng dẫn giải chi tiết: Tính chất các hợp chất hữu cơ, Sơ đồ phản ứng, Xác định loại hợp chất, Bài tập tổng hợp...

22 Đọc thêm

SKKN 2014 HUONG DAN HOC SINH VIET DONG PHAN HOP CHAT HUU CO

SKKN 2014 HUONG DAN HOC SINH VIET DONG PHAN HOP CHAT HUU CO

Hướng dẫn cách viết đồng phân đầy đủ chi tiết, đễ hiểu giúp học sinh viết đồng phân chính xác và nhanh chóng Rèn luyện việc viết đồng phân các hợp chất hữu cơ một cách có hệ thống hiểu bản chất và giúp học sinh viết đồng phân một cách nhanh chóng theo từng giai đoạn ( giai đoạn đầu mới tiếp xúc với hóa học hữu cơ, giai đoạn học hóa học theo từng chương, giai đoạn ôn tập hóa học hữu cơ) phù hợp với việc thi cử hiện nay. Nâng cao, phát triển khả năng tư duy và giúp học sinh rèn luyên kĩ năng giải quyết vấn đề theo yêu cầu bài học, bài thi. Khẳng định mục đích nghiên cứu của đề tài là thực tế, thiết thực và đảm bảo yêu cầu rèn luyện tư duy học sinh ở trường THPT Xác định tính đúng đắn và hiệu quả của việc nắm chắc cấu tạo chất hữu cơ với học hóa học hữu cơ.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Tiểu luận hợp chất màu hữu cơ

TIỂU LUẬN HỢP CHẤT MÀU HỮU CƠ

Tiểu luận nghiên cứu hợp chất màu hữu cơ thuộc lĩnh vực hợp chất hữu cơ đa chức. Nghiên cứu cơ chế hình thành hợp chất màu hữu cơ và ứng dụng của nghiên cứu hợp chất màu này trong cuộc sống. Từ đó cần sử dụng hợp lý, tránh gây hại cho môi trường.

40 Đọc thêm

Cau hoi ly thuyet hoa hoc HC co DA

CAU HOI LY THUYET HOA HOC HC CO DA

PHẦN 9: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ 1 Hãy chọn các mệnh đề đúng. 1. Tất cả các hợp chất chứa cacbon đều là hợp chất hữu cơ. 2. Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa cacbon trừ một số nhỏ là hợp chất vô cơ như CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat và hiđrocacbonat, xianua của kim loại và amoni. 3. Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ tan trong nước. 4. Số lượng hợp chất vô cơ nhiều hơn hợp chất hữu cơ vì có rất nhiều nguyên tố tạo thành chất vô cơ. 5. Đa số hợp chất hữu cơ có bản chất liên kết cộng hóa trị nên dễ bị nhiệt phan hủy và ít tan trong nước. 6. Tốc độ phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường rất chậm nên phải dùng chất xúc tác. A. 1,2,3,5 B. 2,4,5 C. 2,4,5,6 D. 2,5,6
Xem thêm

44 Đọc thêm

Bài tập lý thuyết Cacbohidrat.

BÀI TẬP LÝ THUYẾT CACBOHIDRAT.

Bài tập lý thuyết Cacbohidrat củng cố kiến thức chương Cacbohidrat. Bao gồm 107 câu trắc nghiệm được chọn lọc về ứng dụng các chất hữu cơ, cách phân biệt, cách nhận biết và các phản ứng của các hợp chất hữu cơ.

16 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP LẬP CTPT CỦA HCHC ĐỀ 1

PHƯƠNG PHÁP LẬP CTPT CỦA HCHC ĐỀ 1

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Phương pháp lập CTPT của HCHC phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. VD: . Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định A. các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ B. tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. C. công thức phân tử của hợp chât hữu cơ. D. công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ. . Phân tích định tính nguyên tố nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng phản ứng hóa học đặc trưng.
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ THI HKII HÓA HỌC 11

ĐỀ THI HKII HÓA HỌC 11

C. C4H8.D. kết quả khác.Câu 18. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ?A. 3 đồng phân.B. 4 đồng phân.C. 5 đồng phân.D. 6 đồng phân.Câu 19. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí ?A. C4H10.B. CH4, C2H6.C. C3H8.D. Tất cả đều đúng.Câu 20. Hoạt tính sinh học của benzen, toluen là :A. Gây hại cho sức khỏe.B. Không gây hại cho sức khỏe.C. Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.D. Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.II. PHẦN TỰ LUẬNCâu 21. Bổ túc phương trình phản ứng ( viết sản phẩm chính, ghi rõ điều kiện nếu có)a. CH3CH2OH + CuO  ……………………………………………………………………………………………..b. C6H5OH + NaOH ………………………………………………………………………………………………c. C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 …………………………………………………………………………………………d. CH3CH CH2 + HCl ……………………………………………………………………………………………Câu 22. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơtên sau:a. 3-metylpentan-1-ol……………………………………………………………………………………..b. o-metylphenol………………………………………………………………………………………………Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp B gồm 2 ancol đơn chức (đồng đẳng kế tiếp nhau), sau phản ứng thư
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12

GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA LỚP 12

Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 CHƢƠNG 1: ESTE-LIPIT A./ CÂU HỎI TRẢ BÀI Câu 1: a./ Thế nào là este?  Khi thay ......................... ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng .................... thì được este. CTTQ của este đơn chức?.................................. b./ Thế nào là este no đơn chức?................................................................................................................. CTTQ của este no, đơn chức mạch hở?.......................................... c./ Thế nào là lipit?  là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,… d./ Thế nào là chất béo ?  là trieste của …………... với các ………….., gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. CTCT chung của chất béo ?....................................................... Câu 2: Gọi tên este? Tên este RCOOR’ = Tên gốc R’ + Tên gốc axit RCOO (đuôi „at‟) Axit Tên gốc axit (đuôi at) Tên ancol Tên gốc hidrocacbon HCOOH : axit fomic HCOO- : fomat CH3OH : ancol metylic -CH3 : Metyl CH3COOH : axit axetic CH3COO- : axetat CH3CH2OH : acol etylic (or : C2H5OH) -CH2CH3 : Etyl (-C2H5) CH3CH2COOH : axit propionic (or: C2H5COOH) CH3CH2COO- : propionat -CH=CH2 : Vinyl CH2=CH-COOH : axit acrylic CH2=CH-COO-: acrylat -CH2C6H5: Benzyl C6H5COOH: axit benzoic C6H5COO-: benzoat Áp dụng gọi tên những chất có công thức cấu tạo sau: + C2H5OH:………………….. + CH3COOH:……………………. + HCOOH:…………………… + HCOOCH3:……………….. + CH3COOC2H5:………………… + C2H5COOCH3:…………….. + CH3COOCH=CH2:……….. + CH2=CHCOOCH3:…………….. + CH3COOCH3:……………… + C6H5COOCH3: …………… + CH3COOCH2C6H5:…………… + HCOOC2H5:……………….. Câu 3: Gọi tên 3 axit béo có CTPT và CTCT cho dưới đây? + CTPT: C17H35COOH:………………………………….…… CTCT:…………………………………………… + CTPT: C17H33COOH:……………………………………….  CTCT:…………………………………………… + CTPT: C15H31COOH:……………………………………….  CTCT:…………………………………………… Câu 4: Gọi tên 3 chất béo có CTPT và CTCT cho dưới đây? + CTPT: (C17H35COO)3C3H5:…………………………………  CTCT:…………………………………………… + CTPT: (C17H31COO)3C3H5:...................................................  CTCT:…………………………………………… + CTPT: (C15H31COO)3C3H5:…………………………………  CTCT:…………………………………………… Câu 5: C2H4O2 có mấy đồng phân este?....................... C3H6O2 có mấy đồng phân este?...................... C4H8O2 có mấy đồng phân este?...................... Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12 Giáo án Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa lớp 12
Xem thêm

69 Đọc thêm

Hóa hữu cơ Đồng phân

HÓA HỮU CƠ ĐỒNG PHÂN

Giới thiệu chi tiết về đồng phân hóa hữu cơ, chuỗi phản ứng hữu cơ, chương 1 Gọi tên các đồng phân hình học theo hệ danh pháp cis –trans, ZE. Xác định được cấu hình tuyệt đối của hợp chất hữu cơ theo hệ danh pháp RS. Gọi tên các hợp chất monosaccharide và các hợp chất amino acid theo hệ danh pháp

16 Đọc thêm

sinh so sánh thực vật C3,c4,Cam

sinh so sánh thực vật C3,c4,Cam

giới thiệu chung về thực vật góp phần cho học sinh hiểu và nắm chắc kiến thức. lý thuyết Điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật C3 ? Vì sao nói “ chu trình Calvin xảy ra ở mọi loài thực vật” ? Đối với thực vật C3 :cố định CO2 trong pha tối được thực hiện theo Chu Trình Canvin. Đối với thực vật C4 và CAM : pha tối đều có hai lần cố định CO2 . Lần 1 PEP nhận CO2 và tạo hợp chất 4C. Lần 2 : hợp chất 4C tách CO2 cung cấp cho Chu Trình Canvin để đi tổng hợp đường. Vì sao nói thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ? Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn Tại sao để tổng hợp một phân tử glucôzơ, thực vật C4 và thực vật CAM cần nhiều ATP hơn so với thực vật C3? Theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 18 ATP, nhưng ở thực vật C4 và thực vật CAM, ngoài 18 ATP này còn cần thêm 6 ATP để hoạt hoá axit piruvic (AP) thành phospho enol piruvate (PEP). Tại sao chỉ có hiện tượng hô hấp sáng thực vật C3 ? Thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng vì: khi hàm lượng CO2 cạn kiệt thì chất nhận CO2 đầu tiên là PEP (photphoenolpiruvat) chứ không là ribulozo1,5điphotphat để tạo sản phẩm đầu tiên của pha tối là AOA (axit oxaloaxetic), chất này sẽ cung cấp CO2 cho chu trình Canvin. 1b) Ở thực vật C3, khi tắt sáng hoặc giảm nồng độ CO2 thì chất nào tăng, chất nào giảm trong chu trình calvin? Giải thích Ở thực vật c3, khi tắt ánh sáng giảm nồng độ co2 thì RiDP tăng, APG giảm ,vì khi tắt ánh sáng thì pha sáng ko hoạt động> ko tạo sản phẩm> enzim cần ít nên RiDP tăng. 3) Tại sao dùng phương pháp nhuộm màu bằng iốt ở các tiêu bản giải phẫu lá cây người ta phân biệt được lá của thực vật C3 và lá của thực vật C4 Vì lá cây c3 có tế bào mô giậu phát triển và tế bào bao bó mạch phát triển khi nhuộn i ốt thì tế bào mô giậu bắt màu xanh, tế bào bao bó mạch ko bắt màu xanh. Lá cây c4 có tế bào bao bó mạch và mô giậu phát triển nên khi nhuộm i ốtthì cả hai tế bào đều bắt màu xanh => lá c4 bắt màu đậm hơn 13) Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Hiệu quả quang hợp của thực vật C4 lớn gấp 2 lần thục vật C3 nhưng hiệu quả năng lượng để tổng hợp 1 phân tử glucozo ở thực vật C3 lớn hơn thực vật C4 Vì để có đủ lượng CO2 nên C4 cố định CO2 theo chu trình hatchslack sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA>AM> AM dự trữ ở tế bào bao bbos mạch Khi cần cố định CO2, AM bị cacboxyl hóa> CO2 giải phóng đi vào chu trình Calvinbenson tạo ra chất hữu cơ AM là nguồn dự trữ lí tưởng cho cây mà thực vật C3 ko có +6ATP+6NADPH Căn cứ vào đâu người ta gọi tên nhóm thực vật C3: Đây là cách đặt tên dựa vào sản phẩm của phản ứng đầu tiên trong quá trình cố định C02 của cây xanh. Thực vật nào cũng có quá trình quang hợp, sử dụng C từ không khí để tổng hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên quang hợp không phải là biến đổi trực tiếp sáu phân từ C02 và sáu phân tử nước thành một phân tử đường. Chu trình này là sự lặp đi lặp lại của rất nhiều phản ứng hóa học, nhằm tích hợp dần dần từng nguyên tử C vào phân tử đường, và bước đầu tiên của nó là cố định C vô cơ từ cacbonic, vào một phân tử hữu cơ trung gian để C vô cơ đó, trở thành C hữu cơ, tiếp tục tham gian phản ứng chuyển hóa thành đường. Cùng là phản ứng cố định nguyên tử C vô cơ, nhưng sản phẩm của phản ứng này ở các nhóm thực vật khác nhau là khác nhau, và sản phẩm là một chất hữu cơ có chứa ba nguyên tử C, thì đó là Nhóm thực vật C3. Gt ngắn gọn: Gọi tên chu trình C3 vì sản phẩm ổn định là hợp chất 3C . Thực vật C3 là thực vật mà trong pha tối của quang hợp tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C. Chu trình C3 đã tạo ra các hợp chất để từ đó tổng hợp nên protein, tinh bột. +Khi tắt ánh sáng thì APG (axit photphoglixeric) tăng ,RiDP (ribulozo 1,5 di photphat ) giảm vì vẫn còn CO2 để cố định RiDP thành APG. +Khi giảm nồng độ CO2 thì RiDP tăng , APG giảm ,vì không còn CO2 để cố định RiDP thành APG Giải thich tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng ? +Trường hợp quá thiếu CO2 ((thường do lỗ khí đống hô hấp yếu ): RiDP tăng APG giảm ảnh hưởng đến hoạt động của chu trình Canvin. Enzym Rubisco tăng hoạt tính oxygenaza xuất hiện hiện tượng hô hấp sang đều dẫn đến làm giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng . TRường Hợp thừa CO2 : Gây ức chế hô hấp ảnh hưởng tới quá trình hấp thu , vận chuyện , sinh tổng hợp các chuất cần năng lượng ảnh hưởng đến quang hợp giảm năng suất cây trồng . Làm quá trình phân giải mạnh hơn quá trình tổng hợp diệp lục đồng thời có thể làm enzyme Rubisco bị biến tính giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng .
Xem thêm

Đọc thêm

ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

1. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ 1. Khái quát về hợp chất hữu cơ Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng 2. Một số khái niệm trong hóa học hữu cơ (1) Bậc của cacbon (2) Công thức đơn giản, công thức nguyên, công thức phân tử, công thức cấu tạo (3) Hợp chất no, không no, mạch hở, mạch vòng (4) Nhóm chức, đơn chức, đa chức, tạp chức (5) Đồng đẳng, đồng phân (6) Đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể (đồng phân hình học, đồng phân cistrans,…) 3. Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ (1) Phân tích định tính: xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất (2) Phân tích định lượng: xác định %, m hoặc mol của từng nguyên tố trong hợp chất (3) Lập công thức phân tử dựa vào số liệu phân tích định lượng 4. Công thức cấu tạo và gọi tên của HCHC (1) Viết công thức cấu tạo (2) Cách gọi tên: tên thường và tên hệ thống (gồm tên thay thế, tên gốc chức) 5. Các quy tắc phản ứng (nhắc lại bậc của Cacbon) (1) Phản ứng thế (2) Phản ứng cộng (3) Phản ứng tách 6. Phân loại HCHC (1) Hidrocacbon: no (mạch hở, mạch vòng), không no (mạch hở, mạch vòng) (2) Dẫn xuất hidrocacbon (hợp chất có nhóm chức): ancol và ete; andehit và xeton; axit và este; amin, amino axit… 7. Các phương pháp tinh chế HCHC (1) Phương pháp chưng cất: khi hỗn hợp các chất lỏng hoặc rắn có to nóng chảy, to sôi khác nhau (2) Phương pháp chiết: khi hỗn hợp các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau (3) Phương pháp kết tinh: khi chất cần tách có độ tan khác biệt so với các chất trong hỗn hợp LÍ THUYẾT 1. Khái quát về hợp chất hữu cơ Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng Hợp chất hữu cơ là hợp chất có chứa cacbon (trừ NH4HCO3, (NH2)2CO, (NH4)2CO3,...) Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng của HCHC Cấu tạo Tính chất vật lí Tính chất hoá học Liên kết cộng hoá trị là chủ yếu. Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi), thường không tan hoặc ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ. Đa số hợp chất hữu cơ đều dễ cháy, kém bền với nhiệt, dễ bị nhiệt phân. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, cần đun nóng hoặc xúc tác. 2. Một số khái niệm trong hóa học hữu cơ (1) Bậc của cacbon: bậc của cacbon là số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon đó. (2) Công thức đơn giản, công thức nguyên, công thức phân tử, công thức cấu tạo CTĐG cho biết tỉ lệ tối giản các nguyên tử trong phân tử. CTCT biểu diễn trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com2. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com CTĐG CTN CTPT CTCT Cx’Hy’Oz’Nt’ (x’, y’, z’, t’ là các số nguyên tối giản) (Cx’Hy’Oz’Nt’)n n là hệ số nguyên (12x’+y’+16z’+14t’).n = MA CxHyOzNt (x, y, z, t là bội số của x’, y’, z’, t’) là dạng khai triển để thể hiện trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử. (3) Hợp chất no, không no, mạch hở, mạch vòng Hợp chất no Hợp chất không no Mạch hở Mạch vòng là hợp chất chỉ chứa liên kết đơn (–). ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi (=), liên kết ba (≡). các nguyên tử C không liên kết tạo thành vòng. các nguyên tử C liên kết tạo thành mạch kín. H │ H─ C ─H │ H Metan CH2=CH2 Etilen HC≡CH Axetilen CH2 = CH CH3 Propilen Xiclopropan (4) Nhóm chức, đơn chức, đa chức, tạp chức Nhóm chức Đơn chức Đa chức Tạp chức Là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của hợp chất. VD: OH, COOH, CHO, NH2… Chỉ chứa một nhóm chức. VD: C2H5OH, CH3COOH,… Chứa nhiều nhóm chức giống nhau. VD: C2H4(OH)2, CH2(COOH)2,… Chứa nhiều nhóm chức khác nhau. VD: HOCH2COOH, NH2CH2COOH … (5) Đồng đẳng, đồng phân Đồng đẳng Đồng phân Là các chất có cùng nhóm chức hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 (metilen). Các chất đồng đẳng có tính chất hóa học giống nhau. Là các chất cùng CTPT nhưng khác nhau về CTCT. Các chất đồng phân có tính chất hóa học khác nhau. VD: dãy đồng đẳng của ancol etylic CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,…, CnH2n+1OH. VD: cùng CTPT C2H6O có các đồng phân CH3CH2OH CH3OCH3 Ancol etylic Đimetyl ete (6) Đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể (đồng phân hình học, đồng phân cistrans,…) Đồng phân bao gồm: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể. Đồng phân cấu tạo: là những chất có cùng CTPT nhưng CTCT khác nhau. Đồng phân lập thể gồm các dạng: đồng phân cistrans hay đồng phân hình học hay đồng phân cấu hình hay đồng phân EZ để miêu tả hướng của nhóm chức trong một phân tử. Điều kiện có đồng phân CisTrans: Có nối đôi hoặc vòng. 2 nhóm thế ( hoặc ngtử) ở cùng cacbon phải khác nhau. 2 nhóm thế (hoặc ngtử) ở hai cacbon nối đôi phải khác nhau. Cis2buten Trans2buten 3. Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A (CxHyOzNt) Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com3. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com (1) Phân tích định tính: xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất. (2) Phân tích định lượng: xác định %, m hoặc mol của từng nguyên tố trong hợp chất. Tìm số mol và khối lượng của từng nguyên tố trong A nC = nCO2 + nCaCO3 + … ⇒ mC = 12.nC nH = 2.nH2O ⇒ mH = nH nN = 2.nN2 ⇒ mN = 14.nN nO = (mA – mC – mH – mN):16 ⇒ mO = mA – mC – mH – mN Công thức tìm khối lượng phân tử: MA = dAB.MB hoặc MA = A A m n hoặc MA = . .1000 . ct dm K m m t∆ (3) Lập công thức phân tử dựa vào số liệu phân tích định lượng Cách 1: 12 16 14 A C H O N A Mx y z t m m m m m = = = = ⇒ x, y, z, t ⇒ CTPT là CxHyOzNt Hoặc 12 16 14 % % % % 100 AMx y z t C H O N = = = = ⇒ x, y, z, t ⇒ CTPT là CxHyOzNt Cách 2: : : : : : : 12 1 16 14 C O NHm m mm x y z t = = x’: y’: z’: t’ Hoặc % % % % : : : : : : 12 1 16 14 C H O N x y z t = = x’: y’: z’: t’ ⇒ CTPT có dạng: (Cx’Hy’Oz’Nt’)n với (12x’+y’+16z’+14t’).n = MA ⇒ tìm n 4. Cách gọi tên của HCHC (1) Cách viết công thức cấu tạo Các loại liên kết Liên kết đơn (─) tạo bởi 1 liên kết xicma δ (bền, xen phủ trục của obitan). Liên kết đôi (=) gồm 1 liên kết xicma δ (bền) và 1 liên kết pi π (kém bền, xen phủ bên). Liên kết đôi (≡) gồm 1 liên kết xicma δ (bền) và 2 liên kết pi π (kém bền, xen phủ bên). Hóa trị của một số nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (số liên kết số vạch xung quanh mỗi nguyên tử bằng với hóa trị của nguyên tố) Hóa trị I: H, F, Cl, Br, I, K, Na,…(các nguyên tố hóa trị I được xem giống như H) Hóa trị II: O, S, Ca, Ba,… Hóa trị III: N, P, Fe, Al,… Hóa trị IV: C, Si,… Bước 1: tính k = (số liên kết pi + vòng) của hợp chất cần viết CTCT k = Số liên kết π + vòng = 2 ...),,(2.2 NaClHNC −++ CxHyOzNtClr.. (chỉ áp dụng cho chất cộng hóa trị, công thức không chứa nguyên tố hóa trị II: O, S…) k =0: chỉ chứa lk đơn k = 1: có 1 lk đôi 1 vòng + lk đơn k= 2: có 1 lk ba 2 lk đôi 1 lk đôi + 1 vòng … Bước 2: Viết mạch C, Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com4. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com Điền các nguyên tố Cl, Br, O, N,… Di chuyển nối đôi, nối ba, tạo nhánh, tạo vòng, thay đổi nhóm chức,…rồi mới điền H. Một số dạng công thức thường gặp: CnH2n+2 (chỉ chứa nối đơn) CnH2n (có 1 nối đôi hoặc vòng) CnH2n2 (có 1 nối ba hoặc 2 nối đôi hoặc 1 nối đôi 1 vòng) CnH2n6 (chứa vòng benzen) CxHyO (dạng ROH; RO R’ , RCHO, RCOR’ ) CxHyO2 (dạng RCOOH, RCOO R’ , HORCHO..) CxHyN (dạng RNH2; R1NHR2,…) CxHyNO2 (dạng NH2RCOOH, RCOONH3R’ …) CxHyNO3 (dạng RNH3HCO3, RCOONH3R’ OH, HORCOONH3R’ ,…) CxHyN2O3 (dạng RNH3NO3, (RNH3)2CO3, NH2RNH3HCO3…) (2) Cách gọi tên: tên thường và tên hệ thống (gồm tên thay thế, tên gốc chức) Tên thông thường: được gắn liền với quá trình tìm ra hợp chất. Tên hệ thống IUPAC (a) Tên gốc chức: tên phần gốc + tên phần định chức Tên gốc Tên phần định chức Gốc Tên Gốc Tên Chức Tên Chức Tên CH3 Metyl C2H3 Vinyl F Florua O ete C2H5 Etyl C3H5 Anlyl Cl Clorua CHO andehit C3H7 Propyl C6H5 Phenyl Br Bromua CO xeton C4H9 Butyl CH2C6H5 Benzyl I Iotua COOH axit CnH2n+1 Ankyl … OH ic COO este (b) Tên thay thế: số chỉ vị trí tên phần thế | mạch chính số chỉ vị trí tên phần định chức Số chỉ vị trí: là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4…(số và chữ cách nhau bằng dấu “–“) Tên phần thế CH3 Metyl C2H3 Vinyl F Flo C2H5 Etyl C3H5 Anlyl Cl Clo C3H7 Propyl C6H5 Phenyl Br Brom C4H9 Butyl CH2C6H5 Benzyl I Iot CnH2n+1 Ankyl … Tên mạch chính Mạch chính là mạch C dài nhất nhiều nhánh nhất có nhóm chức, nối đôi, nối ba. Đánh số từ phía có nhóm chức, nối đôi, nối ba hoặc nhiều nhánh nhất. Tên chức Chức Tên Chức Tên Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com5. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com ─ an OH ol = en CHO al ≡ in CO on … … COOH oic vòng no Xiclo (đứng đầu) NH2 amin 5. Các quy tắc của phản ứng hữu cơ (1) Phản ứng thế (quy tắc thế): Thế ngoài vòng benzen: cần có ánh sáng và ưu tiên thế H của C bậc cao để tạo sản phẩm chính. Thế trên vòng benzen: cần xúc tác bột Feto và sản phẩm phụ thuộc vào nhóm X đã có trên vòng. X là nhóm no (nhóm đẩy electron: NH2, OH, CH3, C2H5,.. CnH2n+1) sẽ dễ thế vào ortho và para (o, p). X là nhóm không no (nhóm hút electron: NO2, CHO, COOH, CH=CH2,..) sẽ dễ thế vào mêta (m). (2) Phản ứng cộng (quy tắc cộng Maconhicop): H+ vào C nối đôi, nối ba bậc thấp (C nhiều H) X (OH, Cl, Br,…) vào C nối đôi, nối ba còn lại tạo sản phẩm chính. (3) Phản ứng tách (quy tắc cộng Zaixep): X (OH, Cl, Br,…) sẽ tách cùng với H+ của C bậc cao bên cạnh để tạo nối đôi, nối ba là sản phẩm chính. 6. Phân loại HCHC (1) Hidrocacbon: là hợp chất chỉ chứa C và H. HC no H │ H─C─H │ H Metan HC không no 1 nối đôi CH2=CH2 Etilen HC không no 2 nối đôi trở lên H2C=CHCH=CH2 Butađien1,3 HC không no 1 nối ba HC≡CH Axetilen HC vòng no (chỉ có nối đơn) HC vòng thơm (vòng benzen) HC vòng không no (2) Dẫn xuất hidrocacbon: ngoài C và H còn có các nguyên tố khác (còn gọi hợp chất có nhóm chức). Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com HC mạch vòngHC mạch hở Hiđrocacbon Hợp chất hữu cơ có nhóm chức X o em p
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÁO cáo xúc tác CHUYỂN PHA TRUNG TÍNH

BÁO CÁO XÚC TÁC CHUYỂN PHA TRUNG TÍNH

Để thực hiện một phản ứng, điều cần thiết là các loại tác nhân: phân tử, ion,… có thể tiến lại gần nhau. Do đó, xu hướng tự nhiên để thực hiện phản ứng hóa học là trong môi trường đồng thể, trong các dung môi có thể hòa tan, ít nhất là có một phần nào đó các phần tử tham gia phản ứng. Ví dụ khi các chất phản ứng là ion tương tác với các hợp chất hữu cơ không phân cực, sự hình thành môi trường đồng thể cho một phản ứng gặp nhiều khó khăn nghiêm trọng. Trong trường hợp này và nhiều trường hợp khác, xúc tác chuyển pha (phase transfer catalysisPTC) hay XTCP là một giải pháp hiệu quả và đơn giản. XTCP là một phương pháp chung và ứng dụng cho các phản ứng mà ở đó các anion vô cơ, hữu cơ, cacben và những tác nhân hoạt động khác phản ứng với các hợp chất hữu cơ. Ngược với xu hướng chung thực hiện phản ứng trong môi trường đồng thể, theo khái niệm XTCP, phản ứng được thực hiện trong môi trường dị thể hệ hai pha (1 pha là nơi chứa các anion hoặc bazơ cho sự hình thành anion hữu cơ, ngược lại chứa các chất hữu cơ và chất xúc tác các cation ưa dầu được chứa trong pha thứ hai, pha hữu cơ). Các anion được liên tục đưa vào pha hữu cơ dưới dạng cặp anion ưa dầu với các cation được cung cấp bởi chất xúc tác. Hầu hết các cation tetra ankyl amoni (TTA) đáp ứng yêu cầu này. XTCP được công bố đầu tiên bởi Jarausse năm 1951. Trong XTCP thì một chất tham gia phản ứng nằm trong pha hữu cơ phản ứng với một tác nhân nằm trong một pha khác thường là pha nước hay pha rắn. Phản ứng được thực hiện nhờ một tác nhân chuyển được gọi là xúc tác chuyển pha. Tác nhân này có khả năng hòa tan hay tách các ion hữu cơ hay vô cơ dưới dạng các cặp ion vào trong môi trường hữu cơ và phản ứng tạo thành sản phẩm mong muốn xảy ra ở pha hữu cơ này 2.
Xem thêm

33 Đọc thêm

TUẦN 1

TUẦN 1

Tuần 1Tiết 1ÔN TẬP ĐẦU NĂMNgày soạn:14-08-2015Ngày dạy:I. Mục tiêu.1. Kiến thức:Nhằm củng cố lại những kiến thức hoá học cơ bản mà các em đã học trongchương trình lớp 8:- Cách lập CTHH dựa vào Quy tắc hóa trị.- Các bước lập PTHH.- Định nghĩa, phân loạigọi tên các chất: oxit – bazơ – muối.- Nắm các công thức chuyển đổi n, m, v và các công thức về nồng độ.2. Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH, cân bằng phương trình hoá học.- Rèn luyện thêm kỹ năng phân loạigọi tên chất.3. Thái độ:Hs học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo.II. Chuẩn bị1. Thầy:- Bảng phụ: ghi một số bài tập.- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thờigian học của các em.2. Trò:- SGK, viết, thước, nháp.- Kiến thức lớp 8.- Bảng 1 trang 42 SGK 8.III. Các bước lên lớp
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề