BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI":

Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN TRONG NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đấu thầu các dự án sử dụng vốn trong nước tại Ban Quản lý dự án 5 - Bộ Giao thông vận tải
Xem thêm

109 Đọc thêm

thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra bộ giao thông vận tải

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

định sai trái về công tác thanh tra của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Giao thông vận tải.+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.+ Kiểm tra, xác minh, ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định xử lý vi phạm của Chánh Thanh tra Cục, nếu có căn cứ xác định quyết định đó trái pháp luật hoặc gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.+ Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.+ Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra để kết luận về nội dung thanh tra, đối với trường hợp Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định thanh tra.+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Thanh tra Bộ giao thông vận tải tổ chức các Phòng thanh tra giúp việc cho Chánh thanh tra gồm có:+ Phòng Tổng hợp: Tham mưu giúp chánh thanh tra bộ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, các hoạt động quản lý hành chính nội bộ, tổ chức cán bộ, quản lý tài chính, công tác tiếp dân+ Phòng thanh tra I: giúp Chánh thanh tra Bộ trong lĩnh vực đường bộ, hàng không+ Phòng thanh tra II: giúp chánh thanh tra Bộ quản lý trong lĩnh vực đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải2+ Phòng thanh tra III: giúp Chánh thanh tra Bộ quản lý trong thanh tra hành chính, tiến hành công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật Giữa các phòng thuộc Thanh tra Bộ có sự phối hợp trong hoạt động để bổ sung, hoàn thiện công tác thanh tra của bộ cũng như phối hợp với các cơ quan tổ chức khác nhằm đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trong hoạt động giao thông vận tải
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự án 1 Bộ Giao thông vận tải.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI.

mới, sửa chữa các cầu có chiều dài không lớn hơn 25m đạt tiêu chuẩn H30-XB80.- Sửa chữa khoảng 1.000 Km đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà và Gia Lai.3. Địa điểm:15- Quốc lộ 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang: trên địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.- Một số đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà và Gia Lai.4. Tổng mức đầu tư: 2.098 tỷ (163,75 triệu USD) trong đó dự phòng phí là 24,4 triệu USD.5. Nguồn vốn: Vốn vay ADB (130 triệu USD) và vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước.6. Tiến độ thực hiện: Khởi công tháng 2/1999, hoàn thành tháng 2/2002.3. Dự án cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực miền Trung (viết tắt là dự án ADB5). Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải. Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 1 (Ban QLDA1). Mục tiêu đầu tư xây dựng:- Nâng cấp mạng lưới đường tỉnh lộ và huyện lộ trong phạm vi 19 tỉnh khu vực miền Trung đáp ứng được các yêu cầu kinh tế, xã hội và môi trường;- Đánh giá các vấn đề về thể chế chính sách của ngành đường bộ cấp tỉnh và cấp quốc gia nhằm mục tiêu nâng cao năng lực của các Sở GTVT địa phương đảm bảo mục đích thực hiện nâng cấp và duy tu, bảo dưỡng mạng lưới đường trong đó bao gồm cả việc nghiên cứu thực hiện hình thức trao thầu trong công tác duy tu. Địa điểm xây dựng: Dự án bao gồm 19 tỉnh khu vực miền Trung:Nội dung của dự án bao gồm 2 phần chính: xây lắp và các tiểu dự án Hỗ trợ kỹ thuật cho dự án, cụ thể như sau :Tổng mức đầu tư: 2.194,2 tỷ đồng (tương đương với 138 triệu USD theo tỷ giá là 1 USD = 15.900 đồng). 3. Đơn vị: triệu USDHạng mụcChi phí dự án dự kiếnNguồn vốnADBADF Viện trợA. Chi phí xây lắp Văn phòng điều hành dự án98,440,3589,010,359,43B. GPMB và tái định cư 4,84 4,84C. Rà phá bom mìn 1,40 1,40D.D.1. Dịch vụ Tư vấn :Chuẩn bị dự án - GĐ1&2 2,00 2,0016D.2.D.3.D.4.D.5
Xem thêm

83 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển chỉnh thức (ODA) tại Ban Quản lý dự án 85

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHỈNH THỨC (ODA) TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 85

Chuyên đề thực tậpGVHD: Th.S. Trần Thị Phương HiềnLỜI MỞ ĐẦUTrong giai đoạn hiện nay, để phát triển nền kinh tế trước hết cần phải pháttriển hệ thống cơ sở hạ tầng, để từ đó mới có thể tạo điều kiện cho các vùng, miềntrên cả nước phát triển kinh tế một cách đồng đều. Vì vậy Đảng và Nhà nước đã xácđịnh mục tiêu hàng đầu và ưu tiên trước nhất là phát triển mạng lưới giao thông trêncả nước, có như vậy thì mới có thể đạt được mục tiêu chung của toàn nền kinh tế.Do đó trong những năm gần đây đầu tư cho xây dựng, nâng cấp và cải tạo mạnglưới giao thông chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng mức đầu tư của toàn bộ nền kinhtế. Các dự án đầu tư được thực hiện chủ yếu sử dụng các nguồn vốn ngân sách, vàvốn vay viện trợ nước ngoài và với khối lượng vốn lớn. Để quản lý các dự án này,Chính phủ thành lập ra các Ban quản lý thuộc các Bộ chủ quản để có thể tập trungchuyên môn vào quản lý, đại diện cho nhà nước làm chủ đầu tư. Công tác quản lýcác dự án đầu tư là một chuỗi các hoạt động phức tạp, đòi hỏi phải có một trình độchuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Quản lý dự án giữ vai trò quan trọng, giúp choviệc thực hiện dự án được thực hiện theo một quy trình nhất định, đảm bảo mục tiêuđặt ra ban đầu cũng như hiệu quả do dự án đem lại sau này. Nhận thức được vai tròcủa quản lý dự án trong hoạt động đầu tư và qua tìm hiểu thực tế công tác quản lýđược thực hiện tại Ban quản lý dự án 85, em đã củng cố được kiến thức về quản lýdự án và nắm bắt được phương pháp tổ chức và triển khai công tác quản lý đối vớimột dự án đầu tư đặc biệt là những dự án đầu tư từ nguồn vốn vay viện trợ nướcngoài. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các dự ánsử dụng vốn đầu tư phát triển chỉnh thức (ODA) tại Ban Quản lý dự án 85”.Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình quản lý các dự án sử dụng vốnODA tại Ban quản lý dự án 85 và qua đó thấy được những ưu điểm cũng như nhữnghạn chế còn gặp phải trong công tác quản lý dự án đầu tư để đưa ra những giải phápđể nâng cao hiệu quả quản lý. Nội dung
Xem thêm

60 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI VĂN PHÒNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI VĂN PHÒNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I 2 KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải 2 2. Khảo sát tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động công tác hành chính văn phòng Bộ Giao thông vận tải 7 2.1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng 7 2.2. Vị trí việc làm và bản mô tả việc các vị trí trong văn phòng 10 3. Công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Giao thông vận tải 10 3.1. Hệ thống hóa các văn bản quản lý của cơ quan về công tác văn thư, lưu trữ 10 3.3. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Bộ Giao thông vận tải 12 3.3.1. Nhận xét về thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của 12 Bộ Giao thông vận tải 12 3.3.2. Nhận xét về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Bộ Giao thông vận tải 15 3.3.3. Các bước trong quy trình soạn thảo văn bản quản lý của Bộ Giao thông vận tải. So sánh với quy định hiện hành và nhận xét, đánh giá 16 3.4. Nhận xét về quy trình quản lý và giải quyết văn bản 18 3.4.1. Sơ đồ hóa quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi, văn bản đến của Bộ Giao thông vận tải 18 3.4.2. Nhận xét về lập hồ sơ hiện hành của Bộ Giao thông vận tải 20 3.5. Tổ chức lưu trữ của Bộ Giao thông vận tải 21 4. Công tác tổ chức sử dụng trang thiết bị văn phòng trong Bộ Giao thông vận tải 22 4.1. Nhận xét về trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của văn phòng 22 4.2. Sơ đồ hóa cách bố trí, sắp xếp các trang thiết bị trong một phòng làm việc của văn phòng (hiện tại). Đề xuất mô hình văn phòng mới tối ưu 22 4.3. Thống kê cụ thể tên các phần mềm đang được sử dụng trong công tác văn phòng của Bộ Giao thông vận tải. Nhận xét bước đầu về những hiệu quả mang lại 23 PHẦN II 24 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 24 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 24 TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 24 MỞ ĐẦU 24 1. Lý do chọn đề tài 24 2. Mục tiêu nghiên cứu 25 3. Phạm vi nghiên cứu 25 4. Phương pháp nghiên cứu 25 5. Cơ cấu của chuyên đề 25 NỘI DUNG 26 Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về công tác văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng. 26 1.1. Các khái niệm 26 1.2. Đặc điểm của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng 27 1.3. Sự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng, trong hoạt động của cơ quan nhà nước hiện nay 27 Chương 2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại Bộ Giao thông vận tải 28 2.1. Các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng cơ quan nhà nước 28 2.2. Tổ chức bộ máy – cán bộ, trang thiết bị 29 2.3. Hoạt động kiểm tra, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng 30 2.4. Thực trạng các khâu chủ yếu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng 31 2.4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ 31 2.4.2. Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan Bộ Giao thông vận tải 34 2.4.3. Thực trạng triển khai chữ ký số tại ngành giao thông vận tải 34 Chương 3. Thành tựu và giải pháp hiện đại hóa nâng cao chất lượng trong Khoa học ứng dụng công nghệ tại Bộ Giao thông vận tải. 35 3.1. Đánh giá chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng Bộ Giao thông vận tải 35 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng Bộ Giao thông vận tải 36 KẾT LUẬN 37 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38 1. Kết luận 38 2. Kiến nghị 39 PHỤ LỤC 40
Xem thêm

50 Đọc thêm

ban quản lý dự án 1 - bộ giao thông vận tải

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1 1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:3 1.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty5 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:6 1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.6 1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.6 1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.6 2.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG9 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT9 2.1.1 :Chứng từ sử dụng9 2.1.2 :Tài khoản sử dụng9 2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt9 2.1.4. Sơ đồ hạch toán10 2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán11 2.1.5.1. Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:11 2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng12 2.2 .TIỀN GỬI NGÂN HÀNG15 2.2.1. Chứng từ sử dụng.15 2.2.2:Tài khoản sử dụng15 2.2.3: Sơ đồ hạch toán15 2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán16 2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH20 2.3 Kế toán nợ phải thu20 2.3.1 Phải thu khách hàng20 2.3.1.1Chứng từ sử dụng20 2.3.2:Tài khoản sử dụng20 2.3.3:Sơ đồ hạch toán21 2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán21 2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.21 2.3.4.2:Sổ kế toán:22 2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán25 2.4.: KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG25 2.4.1:Chứng từ sử dụng25 2.4.2:Tài khoản sử dụng25 2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán25 2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:25 2.4.3.2:Sổ kế toán26 2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán30 2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN30 2.5.1:Chứng từ sử dụng30 2.5.2:Tài khoản sử dụng30 2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng31 2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.31 2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng32 2.5.4:Tóm tắt quy trình kế toán37 2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO37 2.6.1. Chứng từ sử dụng.37 2.6.2: Tài khoản sử dụng37 2.6.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán38 2.6.4.1: Tài khoản 152: Nguyên, nhiên vật liệu38 2.6.3.2:Tài khoản 153: Công - dụng cụ43 2.6.3.3:Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang45 2.6.4:Tóm tắt quy trình kế toán53 2.7: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH53 2.7.1:Chứng từ sử dụng53 2.7.2:Tài khoản sử dụng53 2.7.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán53 2.7.4: Tóm tắt quy trình kế toán56 2.8: VAY NGẮN HẠN56 2.8.1:Chứng từ sử dụng56 2.8.2:Tài khoản sử dụng56 2.8.3. Sơ đồ hạch toán57 2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán58 2.8.4:Tóm tắt quy trình kế toán60 2.9:KẾ TOÁN THUẾ GTGT60 2.9.1: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ60 2.9.1.1:Chứng từ sử dụng60 2.9.1.2:Tài khoản sử dụng60 2.9.1.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.60 2.9.1.4:Tóm tắt quy trình kế toán63 2.9.2:Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước63 2.9.2.1 Chứng từ kế toán63 2.9.2.2. Tài khoản sử dụng.63 2.9.2.3. Các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.63 2.9.2.4:Tóm tắt quy trình kế toán65 2.10:KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG65 2.10.1:Chứng từ sử dụng65 2.10.2:Tài khoản sử dụng65 2.10.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán65 2.10.4:Tóm tắt quy trình kế toán68 2.11:KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC.68 2.11.1:Chứng từ sử dụng68 2.11.2. Tài khoản sử dụng68 2.11.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán68 2.11.4:Tóm tắt quy trình kế toán71 2.12: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ71 2.12.1:Chứng từ sử dụng71 2.12.2. Tài khoản sử dụng.71 2.12.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán72 2.12.4:Tóm tắt quy trình kế toán75 2.13: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH75 2.13.1:Chứng từ sử dụng75 2.13.2:Tài khoản sử dụng75 2.13.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán75 2.13.4:Tóm tắt quy trình kế toán78 2.14:KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN78 2.14.1:Chứng từ sử dụng78 2.14.2:Tài khoản sử dụng78 2.14.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán78 2.14.4:Tóm tắt quy trình kế toán81 2.15: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH81 2.15.1:Chứng từ sử dụng81 2.15.2:Tài khoản sử dụng81 2.15.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán81 2.15.4:Tóm tắt quy trình kế toán84 2.16:KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG84 2.16.1:Chứng từ sử dụng84 2.16.2:Tài khoản sử dụng.84 2.16.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.85 2.16.4:Tóm tắt quy trình kế toán88 2.17: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP88 2.17.1:Chứng từ sử dụng.88 2.17.2:Tài khoản sử dụng88 2.17.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán89 2.18:KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP92 2.18.1:Chứng từ sử dụng.92 2.18.2:Tài khoản sử dụng.92 2.19. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp102 2.20. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:106 2.21 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC109 2.21.1 Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng109 2.21.2 Sổ sách sử dụng109 2.21.3 Tài khoản sử dụng109 2.22 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP109 2.22.1 Chứng từ sử dụng109 2.23.2 Sổ sách sử dụng110 2.23.3 Tài khoản sử dụng110 2.24 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH111 2.24.1 Chứng từ sử dụng111 2.24.2 Sổ sách sử dụng111 2.24.3 Tài khoản sử dụng111 2.24.4. Sơ đồ hạch toán113 2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh114 2.25. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH114 2.25.1 Bảng cân đối kế toán115 2.25.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh115 2.25.3 Thuyết minh báo cáo tài chính116 2.26 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT116 2.26.1 Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào116 2.26.2 Bảng kê hàng hóa –dịch vụ bán ra116 2.26.3 Tờ khai thuế GTGT116 2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN117 2.27.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN117 2.27.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.117 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG118 3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty.118 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng120
Xem thêm

40 Đọc thêm

Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND docx

QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-UBND DOCX

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 62/2011/QĐ-UBND Đồng Nai, ngày 18 tháng 10 năm 2011 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TĂNG GIÁ VÉ, TĂNG HỆ SỐ SỬ DỤNG TRỌNG TẢI CỦA CÁC TUYẾN XE BUÝT CÓ TRỢ GIÁ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2421/TTr- SGTVT
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔN HỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP I - P1

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔN HỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP I - P1

TRANG 1 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.[r]

1 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀ NỘI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội là một đơn vị đi đầu trong công tác quản lý các dự án giao thông đường bộ trong điểm của thành phố Hà Nội Trong thời gian vừa qua, được thực tập tại Ban, tôi đã có dịp tìm hiểu đặc điểm, chức năng hoạt động và nhiệm vụ của một Ban quản lý dự án, cũng như các nội dung của quản lý dự án, từ đó có cơ hội so sánh và nâng cao kiến thức chuyên ngành mà tôi đã được học. Mấy năm trở lại đây, ngày càng nhiều các vụ tham ô, tham nhũng của một bộ phận lãnh đạo các Ban quản lý dự án được phát hiện, kèm theo đó là hàng loạt các công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng gây thất thoát lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước. Thực trạng trên đã khiến không ít người hoài nghi về chất lượng hoạt động của các Ban quản lý dự án ở Việt Nam. Đây là một trong những thách thức lớn đối với Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội. Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động của Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội, tác giả nhận thấy công tác quản lý dự án của Ban còn có những hạn chế nhất định, do nhiều nguyên nhân khác nhau có cả chủ quan và khách quan. Mặt khác, đối với một Ban quản lý dự án còn rất non trẻ như Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội, vấn đề quan trọng nhất hiện nay đó là làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban, để đảm bảo các dự án do Ban thực hiện quản lý đạt yêu cầu trong cả ba lĩnh vực: tiến độ, chất lượng và chi phí. Vì vậy, trong chuyên đề thực tập của mình, tác giả đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội”, nhằm mục đích tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án của Ban, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban
Xem thêm

59 Đọc thêm

Tài liệu QD4544-phe duyet quyet toan ppt

TÀI LIỆU QD4544-PHE DUYET QUYET TOAN PPT

- Chi phí dự phòng : 9.350.000.000 đồng.(kèm theo bảng kê chi tiết tổng dự toán toàn bộ công trình)Điều 2: Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông làm chủ đầu tư có tráchnhiệm tổ chức thực hiện dự án theo các điều khoản của Luật Xây dựng và Nghị định16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình, tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng theo đúng quyđịnh tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạchvà Đầu tư, Tài chính, Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường;Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu;Giám đốc Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông và Thủ trưởng các ngành cóliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNơi nhận:- Như Điều 3- Lưu; VP-TH.Trần Ngọc Thới B NG KÊ CHI TI T T NG D TOÁNẢ Ế Ổ ỰCông trình: C U VÀ NG SANG O GÒ G NG, Ầ ĐƯỜ ĐẢ ĂTHÀNH PH V NG TÀUỐ Ũ (Ph l c kèm theo Quy t nh s 4544/Q -UBND ngày 13 tháng 12 n m 2006)ụ ụ ế đị ố Đ ăTT Kho n m c chi phíả ụ Ph n ngầ đườ Ph n c uầ ầ C ngộ1Chi phí xây l pắ 20.420.055.490 170.740.769.198 191.160.824
Xem thêm

4 Đọc thêm

Quyết định số 18/QĐ-BGTVT pdf

QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/QĐ-BGTVT PDF

Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2010 đợt 1 cho các tổng công ty, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải như sau: STT Tên doanh nghiệp Xếp loại doanh nghiệp 1 Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 A 2 Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung B 3 Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải A 4 Nhà xuất bản Giao thông vận tải B 5 Công ty Vận tải và Xây dựng C Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng - Trưởng ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung, Công ty Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải; Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc Công ty Vận tải và Xây dựng; Chủ tịch Công ty, Giám đốc Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ trưởng (để b/c); - Bộ Tài chính; - Website Bộ GTVT; - Lưu VT, ĐM&QLDNGTVT (M-05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Xem thêm

2 Đọc thêm

Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư - 3 pdf

BÁO CÁO QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ - 3 PDF

đồng. Vốn vay theo dự án 3170/KTN là 30.412.790.432 đồng. Đặc điểm của Khu Quản lý Đường bộ V có quản lý thu phí cầu đường của 9 trạm năm 2002, tổng thu: 109.200.000.000 đồng và chi cho bộ máy thu: 18.316.867.854 đồng. Năm 2003 Khu Quản lý Đường bộ V được Cục đường bộ Việt Nam giao thổng số vốn ngân sách phục vụ cho công tác di tu sửa chữa đường bộ là 103.356.892.794 đồng. Vốn vay theo dự án 3170/KTN là 25.033.000.000 đồng, tổng thu của 9 trạm thu phí 109.608.034.375 đồng. 1.2. Mối quan hệ giữa các tổ chức có liên quan: Khu Quản lý Đường bộ V chủ yếu vốn đầu tư là ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay thu phí - hoàn vốn nên quan hệ chủ yếu cấp trên là Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Khoa bạc Trung ương và các địa phương. Các tổ chức cấp trên này có nhiệm vụ giao phó nhiệm vụ và chỉ đạo cho Khu Quản lý Đường bộ V để hoàn thành các công trình xây dựng cầu đường. 2. Tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư tại Khu Quản lý Đường bộ V: 2.1. Căn cứ vào khối lượng thực hiện và tình hình cấp phát vốn sự nghiệp đường bộ trong 2 năm 2002 và 2003 của Khu Quản lý Đường bộ V do Cục Đường bộ Việt Nam giao cho và các văn bản hướng dẫn về công tác quyết toán vốn đầu tư của Nhà nước mà trong đó quy định cụ thể là Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải. Sau đây là tổng hợp quyết toán vốn đầu tư các dự án do Khu Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comQuản lý Đường bộ V làm chủ đầu tư xuất nguồn vốn ra để thực hiện các công trình xây dựng cầu đường bộ. BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐVT: đồng Hạng mục công việc Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch I. Vốn sửa chữa đường bộ 87.911.000.000 180.836.299.794 92.925.299.794 II. Các dự án 3170 (Vay - thu phí - hoàn vốn) 40.739.013.432 37.807.883.537 (2.931.129.895)
Xem thêm

7 Đọc thêm

Tài liệu Quyết định Số: 31/2010/QĐ-UBND doc

TÀI LIỆU QUYẾT ĐỊNH SỐ: 31/2010/QĐ-UBND DOC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 31/2010/QĐ-UBND Biên Hòa, ngày 21 tháng 05 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRỢ GIÁ CHO CÁC TUYẾN XE BUÝT TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 606/TTr-SGTVT ngày 12/4/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và giá vé các tuyến như sau: 1. Tuyến số 02 (bến xe Biên Hòa - trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch): - Giá vé đi trên nửa tuyến đến suốt tuyến: 8.000 đồng/lượt. - Giá vé đi nửa tuyến: 5.000 đồng/lượt. - Giá vé đối với công nhân và học sinh: 3.000 đồng/lượt. 2. Tuyến số 03 (trạm xe Hố Nai - xã Hóa An, thành phố Biên Hòa): Giá vé 3.000
Xem thêm

5 Đọc thêm

Quyết định số 18/QĐ-BGTVT pot

QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/QĐ-BGTVT POT

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 18/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2010 ĐỢT I CHO CÁC TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Căn cứ công văn số 11159/BTC-TCDN ngày 22/8/2011 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến xếp loại doanh nghiệp năm 2010; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) các tổng công ty, công ty thuộc Bộ; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng-Trưởng ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH:
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2005

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2005

phù hợp.(3) Sở Giao thông Vận tải chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất du lịch (bến đậu, đỗ, hạ tầng, phương tiện...); Đặc biệt xúc tiến xây dựng các bến tàu, phương tiện vận chuyển du lịch đường sông nhằm phục vụ phát triển các dịch vụ du lịch trên sông.(4) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với các dịch vụ du lịch.(5) Trung tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực du lịch.(6) UBND các quận, huyện thực hiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn, tạo lập môi trường du lịch văn minh, lịch sự, thân thiện với du khách trong và ngoài nước.(7) Các cơ sở đào tạo và cơ sở dạy nghề trên địa bàn (nhất là Đại học Đà Nẵng, Cao đẳng nghề du lịch) tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, tổ chức liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo nhân lực du lịch chuẩn quốc tế để phục vụ yêu cầu phát triển.2.2. Phát triển Thương mạia) Mục tiêu 2- Xây dựng và phát triển Đà Nẵng trở thành trung tâm phân phối lưu chuyển hàng hóa bán buôn và bán lẻ của cả khu vực miền Trung - Tây Nguyên;- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của lĩnh vực thương mại giai đoạn 2011-2015 đạt 12,2%/năm; trong đó tốc độ tăng trưởng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và dịch vụ là 20,5 %/năm. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân thời kỳ 2011-2015 là 16-17%/năm.b) Nhiệm vụ(1) Sở Công Thương chủ trì thực hiện:- Phát triển hệ thống phân phối, mạng lưới bán lẻ hướng đến phục vụ trực tiếp người tiêu dùng tại các khu vực dân cư, và vùng nông thôn ngoại thành;- Triển khai một số tuyến phố chuyên doanh gồm các cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi phục vụ kéo dài về đêm... ở các khu vực trung tâm;- Đầu tư phát triển mới các trung tâm thương mại, bách hóa tổng hợp, siêu thị ở các khu trung tâm, khu đô thị. Ưu tiên triển khai dự án trung tâm thương mại phức hợp đẳng cấp quốc tế tại sân vận động Chi Lăng;
Xem thêm

15 Đọc thêm

KẾ HOẠCHTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN :PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 potx

KẾ HOẠCHTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN :PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 POTX

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng và các sở, ngành liên quan thực hiện: - Thúc đẩy việc xây dựng một không gian liên kết kinh tế thống nhất trong toàn vùng và Đà Nẵng đóng vai trò là trung tâm dịch vụ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của cả Vùng; - Phối hợp với các tỉnh trong vùng hình thành một mạng lưới không gian du lịch với các tuyến, điểm, tour, khu du lịch phong phú, đa dạng gắn kết với con đường di sản văn hóa thế giới (Phong Nha - Huế - Hội An - Mỹ Sơn - Tây Nguyên); - Hợp tác với các tỉnh trong vùng để phát triển hạ tầng giao thông liên tỉnh nhằm giảm chi phí vận chuyển, rút ngắn thời gian giao thông. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. UBND thành phố thành lập một ban chỉ đạo thực hiện Đề án do một đồng chí Phó Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Phó ban thường trực, lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan là thành viên để tập trung điều phối toàn bộ hoạt động phát triển khu vực dịch vụ nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển dịch vụ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với sở Tài chính tham mưu UBND thành phố về việc cân đối các nguồn vốn, ban hành, điều chỉnh các cơ chế chính sách kịp thời; lồng ghép thực hiện các mục tiêu của Đề án với các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm; đồng thời quán triệt, triển khai đến các tổ chức, thành phần kinh tế, doanh nghiệp và theo dõi, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về UBND thành phố, tổng kết Chương trình vào năm 2015. 3. Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Giao thộng Vận tải, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và các sở, ngành, quận, huyện liên quan căn cứ từng dự án, nhiệm vụ được phân công, thực hiện chức năng quản lý nhà nước của từng đơn vị xây dựng, triển khai và thường xuyên quản lý, giám sát, đôn đốc các nhà đầu tư, các chủ dự án đẩy nhanh tiến độ và sớm đưa dự án vào hoạt động đúng kế hoạch./. PHỤ LỤC
Xem thêm

13 Đọc thêm

Thực trạng cụng tỏc kế toỏn, phõn tớch hoạt động kinh doanh tại CễNG TY CƠ KHÍ SỬ CHỮA CễNG TRèNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

THỰC TRẠNG CỤNG TỎC KẾ TOỎN, PHÕN TỚCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CỄNG TY CƠ KHÍ SỬ CHỮA CỄNG TRÈNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

Thực trạng công tác kế toán của Công ty Cơ khí và sửachữa công trình cầu đờng bộ II.I/ Đặc điểm chung1/ Đặc điểm chung về quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụcủa Công ty Cơ khí và sửa chữa Công Trình cầu Đờng Bộ II .1.1/ Quá trình hình thành và phát triển:Công ty Cơ Khí Và Sửa Chữa Công Trình Cầu Đờng Bộ II là mộtdoanh nghiệp nhà nớc trực thuộc khu quản lý đờng bộ II, Bộ giao thông vận tải.Côngty đợc thành lập ngày 12/10/1971.Công ty ra đời trong những năm kháng chiếnchống Mỹ cứu nớc mà tiền thân là xởng cơ khí 2000.Trải qua 34 năm kể từ ngàythành lập cho đến nay.Công ty đã trải qua không ít khó khăn phấn đấu đi lên để trởthành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để đứng vững trên thị trờng hiện nayvới các sản phẩm phục vụ giao thông. Là một đơn vị có nhiều thành tích trong hoạtđộng quản lý và sản xuất kinh doanh từ khi thành lập đến nay.Hàng năm Công ty luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đợc giao và đợctặng thởng nhiều cờ và bằng khen của Bộ giao thông vận tải và các ban ngành. Cùngvới sự phát triển đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng, từ năm 2000 đến nay công ty đã tựđi sâu và tìm kiếm nhu cầu thị trờng nh : Nghiên cứu sản xuất ra các mặt hàng mới,cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lợng sản phẩm, mẫu mã cho phù hợp với thị trờng.Từđó sản phẩm công ty sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận và yêu thích, nh các mặthàng: Biển báo phản quang, gơng cầu lồi phục vụ giao thông, tờng phòng vệ mềmbằng máng thép phun kẽm thiết bị nấu nhựa đờng và xe phun nhựa đờng.Là đơn vị hạch toán độc lập hoàn toàn ,trong điều kiện nền kinh tế thị trờnghiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải lấy thu bù chi và làm ăn có lãi. Để thực hiện đợcyêu cầu đó ban giám đốc công ty và toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty để cốgắng vợt mọi khó khăn để từng bớc đẩy mạnh công ty đi lên. Và cũng nhờ vào sự cốgắng đó mà kết quả hoạt động của công ty ngàu một tăng lên rõ rệt.1.2/ Chức năng nhiệm vụ của công ty: a/ Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Với đặc điểm là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm phục vụ nghànhgiao thông nh:
Xem thêm

26 Đọc thêm

Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND potx

QUYẾT ĐỊNH SỐ 740/2012/QĐ-UBND POTX

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 740/2012/QĐ-UBND Hà Giang, ngày 02 tháng 5 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải về quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư số 129/2010/TT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông báo số 77/TB-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh về thông báo Kết luận phiên họp UBND tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 48/TTr-STC ngày 16 tháng 3 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang (mức giá này là mức giá tối đa, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), cụ thể như sau: 1. Xe ô tô vận tải hành khách bằng ghế ngồi trên xe:
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tài liệu Hướng dẫn áp dụng hệ thống ngành kinh tế doc

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ DOC

Khoản 492 - Giáo dục tiểu học, Khoản 498 - Dạy nghề, Khoản 502 - Đào tạo đại học, 2. Áp dụng Loại, Khoản trong phân bổ, giao dự toán, quản lý, kế toán, quyết toán chi NSNN: Việc áp dụng Loại, Khoản trong phân bổ, giao dự toán, quản lý, kế toán, quyết toán chi NSNN dựa vào mục đích chính hoặc mục đích trọng yếu của hoạt động kinh tế - xã hội được giao dự toán chi NSNN. Ví dụ như: - Chi NSNN (gồm chi thường xuyên và chi xây dựng trụ sở) cho bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo) được xếp vào Loại 460 - Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước và an ninh - quốc phòng, đảm bảo xã hội bắt buộc; nhưng chi NSNN (gồm chi thường xuyên và đầu tư trường lớp học, gồm cả rèn luyện về thể chất) cho hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục, đào tạo, thì được xếp vào Loại 490 - Giáo dục và Đào tạo. - Chi NSNN cho dự án, công trình đường giao thông được xếp vào Loại 220 - Vận tải, kho bãi, Khoản 223 - Vận tải đường bộ khác, nhưng đường giao thông nội bộ trong các trường đại học thì được xếp vào Loại 490 - Giáo dục và Đào tạo, Khoản 502 - Đào tạo đại học vì mục đích chính nằm trong tổng thể phục vụ trực tiếp cho hoạt động đào tạo, không phục vụ cho hoạt động giao thông chung của xã hội. - Chi NSNN cho dự án, công trình là hội trường phục vụ hoạt động hội họp chung cho xã hội, xếp vào Khoản 463 - Các hoạt động quản lý hành chính nhà nước; nhưng các dự án, công trình hội trường phục vụ hoạt động của các cơ sở giáo dục đào tạo, thì xếp vào Loại 490 - Giáo dục và Đào tạo. - Chi NSNN cho các công trình phục vụ vui chơi, giải trí phục vụ cho mọi người dân được xếp vào Loại 550 - Văn hoá, thể thao và giải trí; nhưng các công trình bể bơi, nhà luyện tập thể thao trong các trường học được xếp vào Loại 490 - Giáo dục và Đào tạo;
Xem thêm

2 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

TRANG 7 - Về quản lý cảng hàng không, sân bay: + Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đề án để Bộ tr-ởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tớng Chính phủ ban hành [r]

39 Đọc thêm

Cùng chủ đề