PHÂN LOẠI NHÓM ĐỘC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN LOẠI NHÓM ĐỘC":

Phân loại nhóm và các giai đoạn phát triển pps

PHÂN LOẠI NHÓM VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

Phân loại nhóm và các giai đoạn phát triển Một nhóm người làm việc trong cùng một văn phòng hay thậm chí một dự án chung không phải lúc nào cũng tiến hành công việc của một nhóm làm việc. Nếu nhóm đó được quản lý theo kiểu chuyên quyền độc đoán hoàn toàn, có lẽ sẽ không có nhiều cơ hội cho sự tác động qua lại liên quan đến công việc giữa các thành viên trong nhóm. Nếu có bất kỳ ý tưởng bè phái nào trong nhóm, hoạt động của nhóm sẽ không bao giờ tiến triển được. I. Phân loại 1. Các nhóm chính thức Các nhóm chính thức là những nhóm có tổ chức. Chúng thường cố định, thực hiện công việc có tính thi đua, và có phân công rõ ràng. Họ có cùng chung tay nghề chuyên môn để giải quyết các vấn đề và điều hành các đề án. Các nhóm ở mọi cấp độ được tổ chức theo chuyên môn và mang tính chất lâu dài để đảm đương các mục tiêu chuyên biệt. Các nhóm chức năng chính thức thường đưa ra những ý kiến chuyên môn theo các lĩnh vực riêng của họ. 2. Các nhóm không chính thức Những nhóm người nhóm lại với nhau thất thường để làm việc theo vụ việc có tính chất đặc biệt nhằm giải quyết nhiều nhu cầu, như:  Các nhóm thực hiện theo dự án theo thời vụ,  Các nhóm linh động bàn thảo chiến lược hay cần dàn xếp từng vụ việc,  Các nhóm nóng cần vận dụng trí tuệ cho những đề án cần nhiều sáng tạo,  Chững lực lượng đặc nhiệm tạm thời giải quyết gấp rút những vấn đề đặc biệt trong thời gian ngắn
Xem thêm

7 Đọc thêm

LUAN VAN TOT NGHIEP

LUAN VAN TOT NGHIEP

em đang tuổi tăng trưởng, phụ nữ ( mang thai, cho em đang tuổi tăng trưởng, phụ nữ ( mang thai, cho con bú, mãn kinh, tiền mãn kinh), người già, con bú, mãn kinh, tiền mãn kinh), người già, những người lao động trong điều kiện nặng nhọc, những người lao động trong điều kiện nặng nhọc, khắc nghiệt, vận động viên thể thao thành tích cao.khắc nghiệt, vận động viên thể thao thành tích cao. Phân loại nhóm thực phẩm chức năng:Phân loại nhóm thực phẩm chức năng:●Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chấtvitamin và khoáng chất ●Nhóm thực phẩm chức năng dạng viênNhóm thực phẩm chức năng dạng viên●Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng”“không đường”, “giảm năng lượng”●Nhóm các loại nước giải khát, nước tăng Nhóm các loại nước giải khát, nước tăng
Xem thêm

38 Đọc thêm

Bài giảng nhiễm độc hóa chất trong sản xuất

BÀI GIẢNG NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT

NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤTTrình bày được:1. Cách phân loại các chất độc hóa học 2. Các nguyên nhân gây nhiễm độc trong sản xuất3. Các đường xâm nhập, chuyển hóa, đào thải của chất độc 4. Các chỉ số đánh giá ảnh hưởng lên chất độc của sức khỏe5. Nguyên tắc xử trí nhiễm độc hóa chất6. Các biện pháp phòng chống nhiễm độc trong sản xuất1.Đại cương:1.1. Định nghĩaChất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể dùvới một lượng nhỏ cũng gây biến đổi sinh lí, sinhhóa, phá vỡ thế cân bằng sinh học, gây rối loạn chứcnăng sống bình thường dẫn tới trạng thái bệnh lý củacác cơ quan, hệ thống và toàn bộ cơ thể1.2. Phân loại các chất độc hóa học-Phân loại theo trạng thái vật lí: chất độc có thể ở dạng hơi, khí, rắn và lỏng- Phân loại theo cấu trúc hóa học: chất vô cơ, chất hữu cơ (mạch thẳng, mạch vòng, các dẫn xuất …)- Phân loại theo tính chất tác dụng độc đối với cơ thể:+ Chất có tác dụng chung, gồm các nhóm chất sau:. Chất kích thính : Aldehyd, bụi kiềm, amoniac,Sulfure, Brom, Chlore, Cyanua fosgen
Xem thêm

32 Đọc thêm

Giáo trình độc chất học part 8 docx

GIÁO TRÌNH ĐỘC CHẤT HỌC PART 8 DOCX

Chuột nhắt Chuột đồng 6,50 - 16,00 9,00 10,00 Nhiễm độc Aflatoxin có thể ở dạng cấp tính hoặc mãn tính. Khi nhiễm độc cấp tính, con vật có thể chết nhanh hoặc chậm tuỳ theo sự mẫn cảm đặc trưng của từng loài. Kiểm tra bệnh tích thấy gan màu vàng nhạt, sưng, thuỳ gan bên trái bị ảnh hưởng nhiều hơn. Có hiện tượng tăng sinh và thoái hoá tế bào gan, xuất huyết ở ruột và hoại tử ở lớp biểu mô tiểu cầu thận. Súc vật bị nhiễm độc Aflatoxin mãn tính thể hiện các triệu chứng: Kém ăn, chậm lớn, giảm tăng trọng. Gan bị biến đổi nhiều nhất (tụ máu, có những vùng chảy máu và hoại tử). ở gia súc, vịt con, gà tây có những đặc trưng là tăng sinh biểu mô ống dẫn mật. * Aflatoxicosis ở động vật nhai lại Triệu chứng nổi bật ở trâu bò bị nhiễm độc Aflatoxin là giảm tăng trọng. Bê 15 - 8 tuần ăn thức ăn nhiễm Aflatoxin B1 (2000 ppb) sau một tháng đã thấy giảm tăng trọng so với đối chứng. Sau ba tháng, ở những con bị nhiễm độc thấy có các hiện tượng sau: khô mũi, lông dựng, da xù xì. Từ 16 - 25 tuần tuổi xuất hiện các triệu chứng: nghiến răng, các vết thương ở bụng, ỉa chảy phân lẫn máu và niêm mạc. Bê bị nhiễm độc Aflatoxin hàm lượng 700 - 1000 ppb đều giảm tăng trọng, khối lượng gan, thận tăng. Các tổn thương gan ở bê chủ yếu là xơ gan có báng kèm theo phù thũng nội tạng. Khoảng tháng thứ tư bị nhiễm độc có biểu hiện hoại tử ở trung tâm các tế bào gan, tăng sinh ống mật và tắc tĩnh mạch giữa tiểu thuỳ. Các biến đổi hoá sinh quan trọng nhất là tăng hoạt độ của phosphataza kiềm trong huyết thanh trong 12 tuần đầu. ở trâu bò, trong dạ cỏ, Aflatoxin làm giảm sự phân huỷ celuloza, giảm rất rõ tỷ lệ acid acetic/acid propionic trong quá trình lên men (in vitro) của cỏ khô trong dịch dạ cỏ. Trâu bò và các động vật nhai lại trưởng thành khác có sức đề kháng tốt nhất với Aflatoxin. Chúng chỉ bị chết khi nhiễm độc hàm lượng Aflatoxin B
Xem thêm

18 Đọc thêm

bảng phân loại nhóm gỗ

BẢNG PHÂN LOẠI 8 NHÓM GỖ

23Trường chua Nephelium chryseum 24Vên vên vàng Shorea hypochra HanceDên Dên NHÓM IV 1 Bời lời Litsea laucilimba 2 Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec. 3 Cà duối Cyanodaphne cuneataBl. 4 Chặc khế Disoxylon translucidum Pierre 5 Chau chau Elacorarpus tomentosus DCCôm lông6 Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre 7 Dầu lông Dipterocarpus sp 8 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre 9 Dầu trà beng Dipterocarpus

24 Đọc thêm

BỆNH NHƯỢC CƠ (Kỳ 3) doc

BỆNH NHƯỢC CƠ KỲ 3

C. Nhược cơ toàn thân mức độ trung bình: - Nhược cơ toàn thân nặng hơn. - Thường có triệu chứng nhược các cơ hành cầu não (khó nuốt, nuốt nghẹn, nói ngọng…). - Có thể có nhược nhẹ các cơ hô hấp. - Đáp ứng kém với thuốc điều trị. D. Nhược cơ nặng cấp tính: - Có cơn nhược cơ toàn thân nặng tiến triển nhanh. - Có các triệu chứng nhược cơ hô hấp nặng. - Thường kèm theo U tuyến ức. - Tỉ lệ tử vong cao. - Đáp ứng rất kém với điều trị. E. Nhược cơ nặng giai đoạn muộn: - Nhược cơ nặng tiến triển đã kéo dài trên 2 năm sau các nhược cơ mắt hoặc nhược cơ toàn thân. - Thường kèm theo U tuyến ức. - Đáp ứng rất kém với điều trị. 2. Phân loại theo nhóm giai đoạn của Perlo và Osserman: Trong điều trị có thể dùng cách phân loại theo nhóm giai đoạn do Perlo và Osserman đưa ra như sau: + Nhóm I: Nhược cơ chỉ khư trú ở mắt. + Nhóm IIA: Nhược cơ toàn thân nhẹ, hình thành dần ở hệ cơ ngoại vi, chưa có rối loạn nuốt và hô hấp. + Nhóm IIB: Nhược cơ toàn thân trung bình, hình thành dần rối loạn nuốt, nói…nhưng chưa có rối loạn hô hấp. + Nhóm III: Nhược cơ toàn thân nặng, diễn biến cấp tính, sớm có các rối loạn nói, nuốt và hô hấp. + Nhóm IV: Nhược cơ nặng như trong nhóm III nhưng kéo dài đã trong nhiều năm. VI. Chẩn đoán:
Xem thêm

5 Đọc thêm

mẫu giáo án chuẩn KTKN Tỉnh Bắc Giang

MẪU GIÁO ÁN CHUẨN KTKN TỈNH BẮC GIANG

Yêu cầu V/v soạn giảng theo chuẩn kiến thức kỹ năngVề cơ bản, giáo án thực hiện theo chuẩn kiến thức kỹ năng vẫn giữ nguyên cấu trúc như yêu cầu về giáo án của Sở GD&ĐT Bắc Giang. Về mục đích yêu cầu, đề nghị các đ/c nghiên cứu kỹ cuốn hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng và nghiêm túc thực hiện phần điều chỉnh. Để thực hiện tốt chuẩn kiến thức kỹ năng, các tổ nhóm chuyên môn phải họp bàn, phân loại đối tượng học sinh theo nhóm lớp để thực hiện giáo án cho phù hợp (có thể phân loại theo 3 nhóm: giỏi, khá, TB-Yếu).Trong phần mục đích yêu cầu đề nghị làm rõ những yếu tố sau:o Về kiến thức (Knowledge):  Yêu cầu tối thiểu về kiến thức, trọng tâm ngôn ngữ mà học sinh cần phải đạt được (chủ đề? từ vựng? ngữ pháp? ngữ âm? cấu trúc? cách nói gì? chức năng ngôn ngữ? …) Những yêu cầu cụ thể hơn với các đối tượng hs yêú kém, những yêu cầu điều chỉnh theo chuẩn.o Về kỹ năng (Skills):  Yêu cầu học sinh có khả năng làm gì, phát triển kỹ năng gì, thực hiện được những gì sau bài học. Những yêu cầu cụ thể hơn với các đối tượng hs yêú kém, những yêu cầu điều chỉnh theo chuẩn.* Tìm hiểu thêm thông tin về dạy và học tiếng Anh, download tài liệu trên trang skydrive.live.com dành cho giáo viên tiếng Anh Bắc Giang với tên ID: teachingenglish.edu@live.com (Để biết mật khẩu xin gọi 0983757702)Mẫu giáo án tham khảo: Chương trình Tiếng Anh lớp 11.Pre: 15/8/2010Teach: 26/8/2010Period 02 - Unit 1:
Xem thêm

1 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI11

1.1.2.3. Đối với nền kinh tế Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động tín dụng nếu có hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển của cả 3 lĩnh vực là kinh tế, xã hội và văn hóa. Với chức năng tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế, nguồn vốn nhàn rỗi trong cư dân được ngân hàng thương mại huy động để chuyển giao cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Ngoài ra, tín dụng còn là một công cụ hữu hiệu trong việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Để điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả, Ngân hàng Nhà nước luôn phải quan tâm điều hành chính sách về lãi suất cũng như chính sách tín dụng của các ngân hàng. Và với hoạt động tín dụng, các ngân hàng đã giải quyết một lượng lớn lao động cho xã hội, đem lại thu nhập ổn định cho nhiều cán bộ tín dụng.1.1.3. Phân loại tín dụng Có nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng khác nhau. 1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn của tín dụng Tín dụng được chia thành 3 loại là tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm (12 tháng) trở xuống, thường được cho vay với mục đích bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động cho các doanh nghiệp và để tiêu dùng, sinh hoạt của các cá nhân, hộ gia đình.- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm hoặc từ 1 năm đến 5 năm tùy theo cách phân loại của mỗi ngân hàng. Tín dụng trung hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc đầu tư nuôi trồng một số loại cây trồng vật nuôi…- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 3 năm hoặc trên 5 năm, được cấp để tài trợ đầu tư xây dựng cơ bản như nhà xưởng, sân bay, cầu, đường, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, các dự án có thời gian hoàn vốn dài…
Xem thêm

24 Đọc thêm

Phân loại thuốc Y học Cổ truyền theo biện chứng luận trị và tác dụng kháng khuẩn của thuốc thảo mộc docx

PHÂN LOẠI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN THEO BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ VÀ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA THUỐC THẢO MỘC DOCX

khả năng kháng khuẩn mạnh, phạm vi rộng: hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, chi tử, hạ khô thảo, chi mẫu. Các thuốc này đều có khả năng kháng và ức chế trực khuẩn: bạch hầu, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ, phế cầu khuẩn, trực khuẩn ho gà không rõ nguyên nhân. Riêng hoàng liên, tri mẫu có tác dụng kháng liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A; hạ khô thảo còn có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh, các thuốc trong nhóm này có tác dụng ức chế nhiều loại khuẩn gây bệnh ngoài da. - Thuốc thanh nhiệt - lương huyết là nhóm thuốc điều trị khi tác nhân gây bệnh vào huyết phận và doanh phận gây sốt cao dao động, miệng khát, tâm phiền bất an, đêm sốt sáng rét, chất lưỡi dáng, mạch tế sác. Thường được chỉ định điều trị chứng ôn nhiệt, phát ban hoặc nhiệt thịnh bức huyết vong hành sinh ra thổ huyết nục huyết. Đa số các vị thuốc trong nhóm này đều có tính kháng khuẩn rất cao: sinh địa, huyền sâm, đan bì, bạch đầu ông, địa cốt bì Riêng bạch đầu ông (cây bướm bạc), địa cốt bì, đan bì đều có tác dụng kháng trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn mủ xanh, phế cầu khuẩn và liên cầu khuẩn; bạch đầu ông còn có tác dụng diệt amip, lỵ và trùng roi âm đạo. - Thuốc thanh nhiệt - giải độcnhóm thuốc có tác dụng điều trị nhiệt độc, hoả độc sinh nhọt bọc đầu đinh, ban chẩn và dịch độc (bệnh do các loại siêu vi trùng gây nên). Hầu hết các vị thuốc trong nhóm này đều có khả năng kháng các loại khuẩn: kim ngân hoa có phạm vi kháng khuẩn rộng và mạnh với trực khuẩn thương hàn, tụ cầu vàng, phó thương hàn, liên cầu khuẩn tan huyết, trực khuẩn lỵ và trực khuẩn đại tràng; liên kiều có tác dụng với bệnh truyền nhiễm cầu khuẩn cấp tính, khả năng kháng khuẩn rộng và mạnh với trực khuẩn thương hàn, tụ cầu vàng, phó thương hàn, liên cầu khuẩn tan huyết, trực khuẩn lỵ và trực khuẩn đại tràng; địa du thảo có tác dụng diệt khuẩn mủ xanh. Như vậy thuốc thanh nhiệt - giáng hoả theo Y lý Cổ truyền, đa phần chữa bệnh do nhiệt độc, hoả độc đinh sang ung thư (nhọt bọc), dị ứng, lở ngứa, các bệnh thường hay có sốt 2.3. Khả năng kháng khuẩn của các thuốc tả hạ: Thuốc có tác dụng chủ yếu: thông hạ đường tiêu hóa, lợi mật, lợi đởm khí, tả thực nhiệt, phá tích trệ, hành ứ huyết. Tuy nhiên , đại hoàng, hắc sửu có khả năng
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010-2011 MÔN SINH HỌC Mã đề thi 404 SỞ GD – ĐT SƠN LA pot

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010 2011 MÔN SINH HỌC MÃ ĐỀ THI 404 SỞ GD – ĐT SƠN LA POT

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.. hình thành các nhóm phân loại trên loài.[r]

13 Đọc thêm

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010-2011 MÔN SINH HỌC Mã đề thi 505 SỞ GD – ĐT SƠN LA pps

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010 2011 MÔN SINH HỌC MÃ ĐỀ THI 505 SỞ GD – ĐT SƠN LA PPS

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.. hình thành các nhóm phân loại trên loài.[r]

16 Đọc thêm

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010-2011 MÔN SINH HỌC Mã đề thi 606 SỞ GD – ĐT SƠN LA doc

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010 2011 MÔN SINH HỌC MÃ ĐỀ THI 606 SỞ GD – ĐT SƠN LA DOC

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.. hình thành các nhóm phân loại trên loài.[r]

15 Đọc thêm

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010-2011 MÔN SINH HỌC Mã đề thi 808 SỞ GD – ĐT SƠN LA pps

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2010 2011 MÔN SINH HỌC MÃ ĐỀ THI 808 SỞ GD – ĐT SƠN LA PPS

D. 8 Câu 32 : Tiến hoá lớn là quá trình: A. hình thành loài mới. B. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài. C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài Mã đề 808 trang 12/3 mới. D. hình thành các nhóm phân loại trên loài. Câu 33 : Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì: A.

15 Đọc thêm

Bài giảng côn trùng : Các biện pháp phòng trừ sâu hạị part 4 ppsx

BÀI GIẢNG CÔN TRÙNG : CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU HẠỊ PART 4 PPSX

cực cực nhỏ (UULV) hoạt chất hoà tan trong dầu khoáng nhẹ, nớc thuốc có độ nhớt ổnđịnh, không tan trong nớc. Các dạng thuốc trên không pha với nớc mà phun trực tiếpbằng các loại bơm đặc biệt.Ngoài các dạng chế phẩm nêu trên còn có dạng thuốc nhão (Paste), thuốc bộtthô để rắc; thuốc bột và hạt tan trong nớc (DF, WDG), thuốc dịch huyền phù (SC, AS,AF), thuốc dạng viên (P, PS), thuốc dịch trắng sữa (ES) v.v Chơng VII: Các biện pháp phòng trừ sâu hạiLe Bao Thanh-Forest plant Protection Department 0912.387.359 7.6. Phơng pháp hoá học7.6.2. Phân loại thuốc trừ sâu hóa họcc) Phân loại theo nguồn gốc hóa họcc.1. Thuốc vô cơ: Hầu hết bị cấm sử dụng do có tính độc rất cao.c.2. Clo hữu cơ: Hầu hết thuộc loại hạn chế hoặc cấm sử dụng. Các loại clo hữucơcấm sử dụngnh: Camphechlor, DDT (Gesarol, Neocid), Lindan (Gama-BHC, Gama-HCH, Gama=666), Chlordane, Aldrin, Dieldrin.c.3. Lân hữu cơ: Diazinon (Basudin, Kayazinon, Dianon, Diazol), Dimethoate (Bi58, Rogor, Roxion, Bitox), Fenitrothion (Sumithion, Folithion, Fentron,Ofatox), Trichlorfon (Dipterex, Chlorophos),c.4. Carbamat: Fenobucarb (Bassa, BPMC, Baycarb), Isoprocarb (Mipcin, MIPC,Etrofolan), Methomyl (Lannate, Nudrin), Carbofuran (Furadan, Furacarb).
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VI SINH ĐẠI CƯƠNG VI KHUẨN GRAM ÂM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VI SINH ĐẠI CƯƠNG VI KHUẨN GRAM ÂM

- Phân loại và ứng dụng: Phân loại theo sinh lý có thể chia vi khuẩn sắt thành bốn nhóm chính: nhóm sinh vật ưa chua, ôxi hóa sắt hiếu khí Thiobacillusferrooxidans; nhóm sinh vật phá tri[r]

45 Đọc thêm

127-QCheCVaySua doc

127-QCHECVAYSUA DOC

cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong toàn hệ thống. Các tổ chức tín dụng phải gửi quyđịnh về cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khiban hành. 3. Đối với các khoản nợ vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, các tổ chức tíndụng phải báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độbáo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng.”.7. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi như sau:“1. Khách hàng vay bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính;”. Điều 2. Cụm từ “pháp nhân” tại Điều 7 và Điều 10 Quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được thay bằng cụm từ “tổ chức”.3Điều 3. Định kỳ, các tổ chức tín dụng căn cứ vào tình trạng trả nợ vay, kết quảđánh giá hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng vay đểphân loại nợ vay của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăngCông báo. Bãi bỏ quy định tại các văn bản: Quyết định số 688/2002/QĐ-NHNNngày 1/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện chuyển nợquá hạn các khoản nợ vay của khách hàng tại các tổ chức tín dụng; công văn số405/NHNN-CSTT ngày 16/4/2002 về việc hướng dẫn thực hiện quy định vềchuyển nợ quá hạn; công văn số 950/NHNN-CSTT ngày 3/9/2002 về chuyển nợquá hạn đối với trường hợp chậm trả nợ gốc, lãi vốn vay; công văn số1140/NHNN-CSTT ngày 29/9/2003 về việc áp dụng lãi suất nợ quá hạn và thờiđiểm tính lãi nợ quá hạn; các quy định khác trái với Quyết định này. Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giámđốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem thêm

4 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH CẦN THƠ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH CẦN THƠ

- Doanh số thu nợ trong kỳ: tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ,tính cho ngày tháng quý năm.- Dƣ nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vaytính đến thời điểm cụ thể, dƣ nợ là chỉ tiêu tích lũy qua các kỳ. (Phan Thị ThuHà, 2009).- Nợ xấu (NPL): là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tạiĐiều 6 hoặc Điều 7 thuộc quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM của TCTD trong Quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN.- Chỉ số 1: Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay (%)Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng. Nếu hệsố này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt.- Chỉ số 2: Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân (vòng)Trong đó: Dƣ nợ bình quân = (Dƣ nợ đầu kỳ + Dƣ nợ cuối kỳ) / 2Chỉ tiêu này còn đƣợc gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đolƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh haychậm.- Chỉ số 3: Dư nợ/Nguồn vốn huy động (%, lần)Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nógiúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồnvốn huy động.- Chỉ số 4: Dư nợ/Tổng tài sản (%)Chỉ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhƣngđồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao.- Chỉ số 5: Tỷ lệ nợ nhóm 2 = Nợ nhóm 2/Dư nợ (%)Chỉ tiêu này cho biết nợ nhóm 2 chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngdƣ nợ.
Xem thêm

70 Đọc thêm

BỆNH NGHỀ NGHIỆP pps

BỆNH NGHỀ NGHIỆP PPS

BỆNH NGHỀ NGHIỆP – TÁC HẠI VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động. Bệnh xảy ra cấp tính hoặc từ từ. Một số bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi và để lại di chứng. Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được. Phân loại bệnh nghề nghiệp: 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam. Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản 1. Bệnh bụi phổi – silic 2. Bệnh bụi phổi atbet hay bệnh bụi phổi amiăng 3. Bệnh bụi phổi – bông 4. Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp 1. Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì 2. Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzen 3. Bệnh nhiễm độc thủy ngân 4. Bệnh nhiễm độc mangan 5. Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen) 6. Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp 7.Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp 8. Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu
Xem thêm

5 Đọc thêm

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 127/2005/QĐ-NHNN ppsx

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 127/2005/QĐ-NHNN PPSX

hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng này được phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. 2. Các tổ chức tín dụng phải ban hành quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; việc phân cấp, uỷ quyền cho các Chi nhánh của mình quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải bảo đảm Hội sở chính nắm được kịp thời, đầy đủ và chính xác các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong toàn hệ thống. Các tổ chức tín dụng phải gửi quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành. 3. Đối với các khoản nợ vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, các tổ chức tín dụng phải báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng.”. 7. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi như sau: “1. Khách hàng vay bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính;”. Điều 2. Cụm từ “pháp nhân” tại Điều 7 và Điều 10 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được thay bằng cụm từ “tổ chức”. Điều 3. Định kỳ, các tổ chức tín dụng căn cứ vào tình trạng trả nợ vay, kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng vay để phân loại nợ vay của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ quy định tại các văn bản: Quyết định số 688/2002/QĐ-NHNN ngày 1/7/2002 của
Xem thêm

3 Đọc thêm

Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN pps

QUYẾT ĐỊNH SỐ 127/2005/QĐ-NHNN PPS

cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong toàn hệ thống. Các tổ chức tín dụng phải gửi quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành. 3. Đối với các khoản nợ vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, các tổ chức tín dụng phải báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng.”.7. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi như sau:“1. Khách hàng vay bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính;”. 3Điều 2. Cụm từ “pháp nhân” tại Điều 7 và Điều 10 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được thay bằng cụm từ “tổ chức”. Điều 3. Định kỳ, các tổ chức tín dụng căn cứ vào tình trạng trả nợ vay, kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng vay để phân loại nợ vay của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ quy định tại các văn bản: Quyết định số 688/2002/QĐ-NHNN ngày 1/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện chuyển nợ quá hạn các khoản nợ vay của khách hàng tại các tổ chức tín dụng; công văn số 405/NHNN-CSTT ngày 16/4/2002 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về chuyển nợ quá hạn; công văn số 950/NHNN-CSTT ngày 3/9/2002 về chuyển nợ quá hạn đối với trường hợp chậm trả nợ gốc, lãi vốn vay; công văn số 1140/NHNN-CSTT ngày 29/9/2003 về việc áp dụng lãi suất nợ quá hạn và thời điểm tính lãi nợ quá hạn; các quy định khác trái với Quyết định này. Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề