CÁCH DÙNG TÂN NGỮ TRONG TIẾNG ANH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH DÙNG TÂN NGỮ TRONG TIẾNG ANH":

Tân ngữ trong tiếng anh

Tân ngữ trong tiếng anh

Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh Tân ngữ trong tiếng anh

Đọc thêm

English grammar ( ngữ pháp cơ bản tiếng anh)

ENGLISH GRAMMAR ( NGỮ PHÁP CƠ BẢN TIẾNG ANH)

Hướng dẫn học ngữ pháp tiếng anh từ cơ bản đến nâng cao dành cho những bạn đang theo đuổi việc học tiếng anh, đặc biệt chú trọng về dấu hiệu nhận biết, cách dùng và bài tập áp dụng để bạn đọc có thể tự cải thiện vốn từ vựng cũng như nắm vững các kiến thức về ngữ pháp và cách sử dụng các thì trong tiếng anh

126 Đọc thêm

CÁCH DÙNG UNLESS VÀ IF NOT TRONG TIẾNG ANH

CÁCH DÙNG UNLESS VÀ IF NOT TRONG TIẾNG ANH

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí- Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta sử dụng cả if not và unless + thì hiện tại khi đề cập đến tìnhhuống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương laiVí dụ:You can’t get good mark unless you study hard. = You can’t get good mark if you do not studyhard.Bạn không thể đạt được điểm tốt trừ khi bạn/nếu bạn không học hành chăm chỉ.- Nhưng trong câu hỏi chúng ta không dùng unless mà chỉ dùng if not.Ví dụ:What will happen if you can not find a job next month?Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn không thể tìm được việc vào tháng tới?Không có câu: What will happen unless you find a job next month?- Trong cau điều kiện loại 2, bạn cũng không sử dụng unless cùng với would khi nói về tìnhhuống không có thực ở hiện tại mà chỉ dùng if not.Ví dụ:If my car was not broken, I would get here soonerNếu xe của tôi mà không hỏng, tôi đã đến đây sớm hơn.Không có câu: Unless my car broken, I would get here sooner.- Trong câu điều kiện loại 3, không sử dụng unless cùng với would have khi nói về tình huốngkhông có thực trong quá khứ.Ví dụ:If she had not met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.Nếu cô ấy không gặp Jim tháng trước, cô ấy đã ở đây từ 2 tuần trước.Không có câu: Unless she had met Jim last month, she would stayed here 2 weeks ago.- Phải sử dụng unless, không sử dụng if not trong trường hợp chúng ta đề xuất một ý kiến sau khiđã suy nghĩ lại (an idea as an afterthought).Ví dụ:Mary invited me to come her party, I did refuse. I will not go there – unless my brother agrees tolook after my baby sister.Mary mời tôi tôi tới bữa tiệc của cô ấy, tôi đã từ chối. Tôi sẽ không đến – trừ khi em trai tôi đồngý trông em gái tôi.
Xem thêm

1 Đọc thêm

40 câu bài tập bị động có đáp án đầy đủ nhất

40 CÂU BÀI TẬP BỊ ĐỘNG CÓ ĐÁP ÁN ĐẦY ĐỦ NHẤT

.Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.Bài tập về câu bị động hay, đầy đủ dạng bài, đáp án chi tiết, sat với các đè thi, đề kiểm tra, giúp học sinh dễ nắm bắt cấu trúc và cách viết câu bị động sao cho nhanh, chuẩn xác. Từ những cấu này sẽ giúp học sinh tự tin nắm bắt nhanh được cách làm thế nào để viết một câu bị động sao cho chuẩn xác. Bên cạnh đó còn có các câu nâng cao giúp học sinh có thể biết thêm nhiều cách làm bị động nữa.
Xem thêm

11 Đọc thêm

MAIN ENGLISH 11

MAIN ENGLISH 11

B. Jack denied cheating in the exam.C. Jack denied not to cheat in the exam.D. Jack denied cheat in the exam.4. Police reported that a man had been helping them with their investigation.A. A man was reported to have been helping them with their investigation.B. A man was reported helping them with their investigation.C. A man was reported help them with their investigation.D. A man was reported to be helping them with their investigation.5. There are some letters which I have to type today.A. There are some letters to write today.B. There are some letters to be written today.C. There are some letters for me to write today.D. All are correct.UNIT 4: VOLUNTEER WORK AND LITERACY PROGRAMSI. GRAMMAR:* DIRECT SPEECH & INDIRECT SPEECH (Lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp)1. Lời nói trực tiếp: được dùng khi chúng ta tường thuật lại lời của người nói bằng cách lập lại một cách chính xác lời nóiban đầu. Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.EX: He asked, “ Where do you come from? ”She cried: “ What an accident! ”“ My cousin is a famous doctor”, he said.2. Lời nói gián tiếp: Thay vì lặp lại chính xác lời nói, chúng ta có thể diễn tả lời hoặc ý nghó của người nói bằng lời lẽ riêngcủa chúng ta bằng cách sử dụng liên từ, thay đổi từ hoặc thì của động từ ... Loại cấu trúc này được gọi là lời nói gián tiếp.Eg: Fiona said, “ It’s getting late.” → Fiona said(that) it was getting late.* Chúng ta thường bỏ “that” sau các động từ tường thuật thông thường như: say, tell, think.Ex: Tom said (that) his feet hurt a little.She told me (that) she enjoyed your party very much.* Danh sách các động từ tường thuật thường gặp:accept, add, admit, advise, agree, answer, apologise, argue, ask, beg, command, comment, complain, conclude (kết luận) ,
Xem thêm

139 Đọc thêm

4 CÂU CHỦ ĐỘNG BỊ ĐỘNG

4 CÂU CHỦ ĐỘNG BỊ ĐỘNG

S + Be (am, is, are, was, were) + Being + Vpp (byObj).S + have/ has +been + Vpp ( by Obj.)S + had been + Vpp ( by Obj.)S + will/ shall + Be + Vpp.( by Obj.)S + Be( am, is, are) + going to + Be + Vpp.(byObj).7. Thì tương lai hoànthànhS + will/ shall + have been Vpp.( by Obj.)Modal verbs:S + can / may/ must / ought to / should / could.........+ Be + PII.S + modal verbs + have been + PII.***Notes: + Ta có thể bỏ: by me, by him, by her, by it, by us, by you, by them, bysomeone, by people trong câu bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân hoặc thấykhông quan trọng.+ Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ nơi chốn thì đặt chúngtrước “by + tân ngữ bị động”.eg. The police found him in the forestHe was found in the forest by the police.+ Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ thời gian thì đặt chúng sau“ by + tân ngữ bị động”.eg. They are going to buy a car tomorrow.A car is going to be bought by them tomorow.+ Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ ‘with’ thay
Xem thêm

5 Đọc thêm

12 thì tiếng anh và bài tập vận dụng

12 thì tiếng anh và bài tập vận dụng

Phần 1: 12 thì trong tiếng anh Cấu trúc từng thì Cách dùng Dấu hiệu nhận biết Cách phân biệt Ví dụ Bài tập trắc nghiệm vận dụng Đáp ánPhần 2: Bài tập có đáp án Bài tập trắc nghiệm Đáp ánPhần 1: 12 thì trong tiếng anh Cấu trúc từng thì Cách dùng Dấu hiệu nhận biết Cách phân biệt Ví dụ Bài tập trắc nghiệm vận dụng Đáp ánPhần 2: Bài tập có đáp án Bài tập trắc nghiệm Đáp án

Đọc thêm

CẤU TRÚC CÂU, TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH DÙNG_CHI TIẾT

CẤU TRÚC CÂU, TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH DÙNG_CHI TIẾT

còn), then (sau đó), yet (còn, còn nữa), afterwards (sau này), before (Trước đó), atonce (lập tức), lately (gần đây), recently (gần đây) ...- Phó từ chỉ sự thường xuyên (Adverbs of frequency):Frequently (thờngxuyên), always (luôn luôn), never (không bao giờ), occasionally (thỉnhthoảng), usually (thờng), often (thường), regularly (đều đặn), seldom (ít khi, hiếmkhi), rarely (ít khi, hiếm khi)...- Phó từ nghi vấn (Interrogative adverbs): When? (lúc nào), where? (ởđâu), why? (tại sao), how (như thế nào? bằng cách nào?). Chẳng hạn, When did hedie? (Anh ta chết lúc nào?), Where does she come from? (Cô ta từ đâu đến?), Whywere you late? (Tại sao anh đến muộn?), How is this word spelt? (Từ này đánh vầnnhư thế nào?).- Phó từ quan hệ (Relative adverbs): When (khi mà), where (nơi mà), why(vì sao,tại sao).Chẳng hạn, Sunday is the day when very few people go to work (Chủ nhậtlà ngày mà rất ít người đi làm việc), One of the countries where people drive onthe left (Một trong những nước nơi người ta lái xe về bên trái), That is the reasonwhy I come here (Đó là lý do vì sao tôi đến đây).Ngoài ra, còn có Phó từ bổ nghĩa câu (Sentence adverbs) như Certainly (chắcchắn), Evidently (hiển nhiên), Obviously (hiển nhiên), Naturally(tấtnhiên),Clearly (rõ ràng), Probably (có lẽ), Undoubtedly (không nghi ngờ gìnữa), Fortunately (may thay), Unfortunately (rủi thay) ...Chẳnghạn, Fortunately,everyone returned home safe and sound (May thay, mọi ngườiđều trở về nhà bình an vô sự).Sự thành lập phó từ- Thường thì phó từ hình thành bằng cách thêm ly vào tính từ tương xứng.Ví dụ:Large (rộng rãi) - LargelyExtreme (cực độ) - ExtremelyBrief (ngắn gọn) - Briefly
Xem thêm

44 Đọc thêm

TẤT tần tật về GIỚI từ TRONG TIẾNG ANH

TẤT TẦN TẬT VỀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH

Giới từ là một phần rất quan trọng trong việc học tiếng Anh. Nếu muốn hiểu rõ hơn về giới từ trong tiếng anh, bạn nhất định phải đọc bài này. Trong phần này mình giới thiệu đến các bạn một cách ngắn gọn và rõ ràng nhất về cách dùng các giới từ.

7 Đọc thêm

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH DÙNG

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH DÙNG

Nghi vấn: DID + S+ V+ O ?VỚI TOBEKhẳng định: S + WAS/WERE + OPhủ định: S+ WAS/ WERE + NOT + ONghi vấn: WAS/WERE + S+ O ?Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.Cách dùng thìá hn:Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xácđịnh.CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨWhen + thì quá khứ đơn (simple past)When + hành động thứ nhất6. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN - PAST CONTINUOUSKhẳng định: S + was/were + V_ing + OPhủ định: S + wasn't/weren't + V-ing + ONghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning(afternoon).Cách dùng thìá h tiếp diễn:Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm
Xem thêm

11 Đọc thêm

luyen thi ielts reading

LUYEN THI IELTS READING

ở thích xem phim và nghe nhạc nước ngoài cũng là một yếu tố đáng kể giúp mình nâng cao trình độ tiếng Anh từng chút một, ngày qua ngày. Trong thời gian rảnh rỗi, mình thường xem phim tiếng Anh có phụ đề, nhưng không quá chú trọng vào nội dung phim mà thực sự thích thú hơn với cách sử dụng ngôn ngữ của các nhân vật trong phim bởi các diễn viên giao tiếp theo một cách hoàn toàn khác so với ngôn ngữ hàng ngày của mình. Bằng cách đó, mình biết cách sử dụng thành ngữ tiếng Anh vào các bài thực hành. Việc dùng thành ngữ, theo nhiều người, là cách rất hiệu quả để đạt điểm số cao trong kỳ thi IELTS.
Xem thêm

74 Đọc thêm

CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG TIẾNG ANH

CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG TIẾNG ANH

Các loại câu hỏi trong tiếng anhCác loại câu hỏi trong tiếng anh mà anh ngữ EFC đã tổng hợp dưới đây lànhững dạng câu hỏi thường găp và phổ biến nhất hiện nay. Nó là một phần ngữpháp quan trọng trong tiếng anh. Hy vọng bài viết có thể giúp ích được cho cácbạn trong công việc và học tập.1. Câu hỏi Yes/ NoThường bắt đầu với trợ động từ tương ứng với thời hoặc động từ khuyết thiếuVí dụ:– Are you John?(Bạn là John à?)– Do you like your new teacher?(Bạn có thích giáo viên mới không?)– Can you help me?(Bạn có thể giúp mình không?)– Have you ever been here before?(Bạn đã từng tới đây chưa?)2. Câu hỏi lấy thông tinĐối với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phảicó thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:•Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữĐây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.Who/ What+ động từ (V) + …… ?Ví dụ:Something happened when we were not here => What happened when we were
Xem thêm

4 Đọc thêm

TỔNG HỢP KIẾN THỨC ĐẦY ĐỦ NÂNG CAO TIẾNG ANH 12 THPT QUỐC GIA MỚI NHẤT

TỔNG HỢP KIẾN THỨC ĐẦY ĐỦ NÂNG CAO TIẾNG ANH 12 THPT QUỐC GIA MỚI NHẤT

- Việc xác định trọng âm cần thực hiện cùng cách phát âm, dựa nhiều vào kinh nghiệm.- Những bài tập được cung cấp là những bài tập có tần suất sử dụng lớn để soạn đề thi.2. Exercise 2/301. John inflated the tyres of his bicycle. (blew) John blew up the tyres of his bicycle.2. We’d better leave them a note, because it’s possible they’ll arrive later (case)We’d better leave them a note in case they arrive later3. Before he came here he worked for Mr. Smiths. (previous)Before the came here, his previous boss/employer was Mr. Smiths.4. He speaks German extremely well (command) He has an excellent command of German5. His criticisms are quite unfair. (justification) There is no justification for his criticisms6. I can’t understand why they are reluctant to sign the contract (baffled)I am baffled by their reluctance to sign the contract7. I always find chess problems like that quite impossible. (defeat)Chess problems like that (always) defeat me!8. This must be kept secret. (know) You mustn’t let anyone (else) know (this)9. I can’t afford a new dress, that old blue one will have to do. (make) I can’t afford a new dress. I’ll (have) to make do with that old blue oneTrang 2TÀI LIỆU GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH KHỐI 12Buổi 3 - Bài 2.PRONUNCIATION – ĐỌC PHIÊN ÂM - (ÔN TẬP)A. NHỮNG QUI TẮC CƠ BẢN VỀ CÁCH PHÁT ÂM.Để phát âm tiếng Anh tương đối chuẩn, các nhà chuyên môn đã nghĩ ra một hệ thống ký hiệu phiênâm, để người đọc dựa vào đó mà đọc cho dễ. Phiên âm quốc tế được hiệp hội Phiên âm Quốc Tế đặt ragọi tắt là I. P. A. đã được Bộ Giáo Dục Việt Nam dùng một cách chính thức trong các sách giáo khoa.
Xem thêm

37 Đọc thêm

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH KHỐI 12

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH KHỐI 12

Notes: - Trên thực tế không có một qui tắc bất biến cho việc xác định vị trí trọng âm của từ.- Việc xác định trọng âm cần thực hiện cùng cách phát âm, dựa nhiều vào kinh nghiệm.- Những bài tập được cung cấp là những bài tập có tần suất sử dụng lớn để soạn đề thi.2. Exercise 2/301. John inflated the tyres of his bicycle. (blew) John blew up the tyres of his bicycle.2. We’d better leave them a note, because it’s possible they’ll arrive later (case)We’d better leave them a note in case they arrive later3. Before he came here he worked for Mr. Smiths. (previous)Before the came here, his previous boss/employer was Mr. Smiths.4. He speaks German extremely well (command) He has an excellent command of German5. His criticisms are quite unfair. (justification) There is no justification for his criticisms6. I can’t understand why they are reluctant to sign the contract (baffled)I am baffled by their reluctance to sign the contract7. I always find chess problems like that quite impossible. (defeat)Chess problems like that (always) defeat me!8. This must be kept secret. (know) You mustn’t let anyone (else) know (this)9. I can’t afford a new dress, that old blue one will have to do. (make) I can’t afford a new dress. I’ll (have) to make do with that old blue oneGV: ĐỖ VĂN BÌNH- binhbac72@gmail.com; dovanbinh.gvlienson@vinhphuc.edu.vn; Tel: +84 987 827 866 Trang 2/36TRƯỜNG THPT LIẾN SƠN – TỔ NGOẠI NGỮ - TÀI LIỆU GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG ANH KHỐI 12Buổi 3 - Bài 2.PRONUNCIATION – ĐỌC PHIÊN ÂM - (ÔN TẬP)A. NHỮNG QUI TẮC CƠ BẢN VỀ CÁCH PHÁT ÂM.Để phát âm tiếng Anh tương đối chuẩn, các nhà chuyên môn đã nghĩ ra một hệ thống ký hiệu phiênâm, để người đọc dựa vào đó mà đọc cho dễ. Phiên âm quốc tế được hiệp hội Phiên âm Quốc Tế đặt ra
Xem thêm

37 Đọc thêm

Bí quyết học tiếng anh cho người mất căn bản

BÍ QUYẾT HỌC TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MẤT CĂN BẢN

Bảy bí quyết giúp bạn học từ vựng tiếng anh nhanh và hiệu quả: Điều quan trọng nhất khi học từ vựng tiếng Anh là bạn phải sử dụng từ mới (new work). Cách tốt nhất là bạn nên học từ vựng trong một ngữ cảnh liên quan chứ phải chỉ đọc một danh sách dài các từ mới... >> Tiếng anh, học tiếng anh, tiếng anh giao tiếp, học từ vựng 7 mẹo nhỏ giúp bạn học từ mới tiếng Anh mỗi ngày Để giúp bạn có thể học từ mới tiếng Anh một cách đều đặn, mỗi ngày 1 từ, fanpage “Dốt tiếng Anh” sẽ đăng tải các từ mới tiếng Anh hàng ngày kèm theo ví dụ minh họa trong một ngữ cảnh cụ thể để bạn có thể hiểu hơn về ngữ nghĩa của từ mới đó. Dưới đây là 7 mẹo nhỏ giúp bạn học từ mới tiếng Anh mỗi ngày một cách đều đặn Cách sử dụng chuyên mục “English Word of the Day - Mỗi ngày học một từ mới tiếng Anh” trên fanpage “Dốt tiếng Anh” để học từ vựng tiếng Anh. Điều quan trọng nhất khi học từ vựng tiếng Anh là bạn phải sử dụng từ mới (new work). Cách tốt nhất là bạn nên học từ vựng trong một ngữ cảnh liên quan chứ phải chỉ đọc một danh sách dài các từ mới (sẽ rất buồn tẻ và không giúp bạn nhớ được từ mới). Vậy nên Kênh Tuyển Sinh xin đưa ra 7 mẹo nhỏ dưới đây giúp bạn học từ mới trong tiếng Anh một cách đều đặn và hiệu quả từng ngày 1. Dùng từ mới vào một câu văn cụ thể
Xem thêm

31 Đọc thêm

TAI LIEU ANH VAN LOP 9 2015 2016

TAI LIEU ANH VAN LOP 9 2015 2016

REVIEW 01 TIẾT • Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun) • Đại từ tân ngữ • Đại từ sở hữu • Đại từ phản thân Dưới đây là bảng tổng quan về 4 loại đại từ trong tiếng Anh: Đại từ nhân xưng Đại từ tân ngữ Đại từ sở hữu Đại từ phản thân I ME MINE MYSELF WE US OUR OURSELVES YOU YOU YOUR YOURSELF YOU YOU YOUR YOURSELVES THEY THEM THEIR THEMSELVES HE HIM HIS HIMSELF SHE HER HER HERSELF IT IT ITS ITSELF NỘI DUNG PHỤ ĐẠO ANH VĂN9 VERB TENSES I. Simple Present Tense Simple Present Tense is used: S+Voses + O + Key words:Always, often, usually, frequently, sometimes, ocassionally, seldom, rarely; every day, every week, every month,…; once a day, once week, twice a week,… II. The Present Continuous Tense S + amisare + Ving+O The Present Continuous Tense is used to indicate an action that are in actual progress at the moment of speaking. Ex: She is doing yoga at the moment. They are climbing the mountain now It is also used to indicate future. Ex: She is coming here soon.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập thì HIỆN TẠI ĐƠN

Bài tập thì HIỆN TẠI ĐƠN

bài tập về cách dùng của thì hiện tại đơn trong Tiếng Anh giúp người học ghi nhớ được cách dùng và các dấu hiệu của thì. Ngoài ra, bài tập rèn luyện kĩ năng biến đổi câu, sắp xếp từ. Bt HTD , luyện tập chia động từ phù hợp với chủ ngữ, ghi nhớ các dấu hiệu

Đọc thêm

Slide bài giảng về thể bị động (passive voice)

SLIDE BÀI GIẢNG VỀ THỂ BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE)

Slide bài giảng về thể bị động trong tiếng Anh (passive voice) Bài giảng nêu cách biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động (ở các thì) Nêu và giải thích các động từ không dùng được thể bị động Bị động với các động từ có 2 tân ngữ Bị động với động từ make và let Bị động với cấu trúc it is said to V, to have P2 Bị động to be P2 và being P2

40 Đọc thêm

RELATIVE CLAUSES - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (Đầy đủ và chi tiết)

RELATIVE CLAUSES - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (Đầy đủ và chi tiết)

RELATIVE CLAUSES MỆNH đề QUAN hệ đầy đủ và CHI TIẾTI. Introduction | Giới thiệuMệnh đề quan hệ (relative clauses) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clauses), là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) who, which, whom. whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where, why.II. Uses of Relative Pronouns and Relative Adverbs in Relative Clauses | Cách dùng của Đại từ quan hệ và Trạng từ quan hệ trong Mệnh đề quan hệ1. Relative Pronouns | Đại từ quan hệKhi các đại từ who, whom, whose, which, that đươc dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ, chúng được gọi là đại từ quan hệ.1.1 Who: được dùng làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) thay cho danh từ chỉ người.Eg: The man who is standing over there is Mr. Bike. (Người đứng ở kia là ông Bike.)That is the girl who has won the medal. ( Đó là cô gái đã đoạt huy chương.)An architect is someone who designs buildings. (Kiến trúc sư là người thiết kế những công trình.)We know a lot of people who live in the country. (Chúng tôi biết rất nhiều người sống ở đất nước này.)1.2 Whom: có thể được dùng làm tân ngữ thay cho who. Nhưng whom chỉ thường được dùng trong lối văn trang trọng.Eg: George is a person whomwho I admire very much. (George là người mà tôi rất ngưỡng mộ.)1.3 Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ đồ vật, con vật hoặc sự việcEg: This is the book which I like best. (Đây là cuốn sách tôi thích nhất.)The cat which I recently bought is a tricoloured cat. (Con mèo tôi vừa mua là một con mèo tam thể.)The accident which Daniel saw wasnt very serious. (Vụ tai nạn mà Daniel chứng kiến không nghiêm trọng lắm.)1.4 That: được dùng thay thế cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật. That có thể thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clauses).Eg: The woman whothat lives next door is a doctor. (Người phụ nữ sống ở nhà bênh cạnh là một bác sĩ.)Where is the cheese whichthat was in the fridge? (Pho mát trong tủ lạnh đâu mất rồi?)My father is the person whomthat I admire most. (Bố là người mà tôi ngưỡng mộ nhất.)Have you found the keys whichthat you lost yet? (Bạn tìm thấy mấy cái chìa khóa bị làm mất chưa?)1.5 Whose: được dùng để chỉ sự sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước. Whose được dùng như từ hạn định đứng trước danh từ thay cho các tính từ sở hữu his, her, its, their. Whose + noun có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho mệnh đề.Eg: The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom. (Cậu bé mà hôm qua bạn mượn xe là Tom.)John found a cat whose leg was broken. (John đã tìm thấy một con mèo bị gãy chân.)Round the corner was a building whose windows were broken. (Gần đây có một tòa nhà mà tất cả các cửa sổ đều bị vỡ.)It was a meeting whose purpose I did not understand. (Đó là buổi tập hợp mà tôi không hiểu mục đích của nó.)
Xem thêm

Đọc thêm

TOEFL grammar NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

TOEFL grammar NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Grammar Review 8 Quán từ không xác định a và an 10 Quán từ xác định The 11 Cách sử dụng another và other. 14 Cách sử dụng little, a little, few, a few 15 Sở hữu cách 15 Verb 17 1. Present 17 1) Simple Present 17 2) Present Progressive (be + Ving) 17 3) Present Perfect : Have + PII 17 4) Present Perfect Progressive : Have been Ving 18 2. Past 18 1) Simple Past: Ved 18 2) Past Progresseive: WasWere + Ving 19 3) Past Perfect: Had + PII 19 4) Past Perfect Progressive: Had + Been + Ving 20 3. Future 20 1) Simple Future: WillShallCanMay + Verb in simple form 20 2) Near Future 20 3) Future Progressive: willshall + be + verb_ing 20 4) Future Perfect: Will Shall + Have + PII 21 Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ 22 Các trường hợp Chủ ngữ đứng tách khỏi động từ 23 1. Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít 23 2. Cách sử dụng None và No 23 3. Cách sử dụng cấu trúc either...or (hoặc...hoặc) và neither...nor (không...mà cũng không) 24 4. Ving làm chủ ngữ 24 5. Các danh từ tập thể 25 6. Cách sử dụng a number of, the number of: 26 7. Các danh từ luôn dùng ở số nhiều 26 8. Thành ngữ there is, there are 26 Đại từ 27 1. Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ) 27 2. Đại từ nhân xưng tân ngữ 28 3. Tính từ sở hữu 28 4. Đại từ sở hữu 29 5. Đại từ phản thân 29 Tân ngữ 29 Động từ nguyên thể là tân ngữ 30 1. Verb ing dùng làm tân ngữ 30 2. Bốn động từ đặc biệt 30 3. Các động từ đứng sau giới từ 31 4. Vấn đề các đại từ đứng trước động từ nguyên thể hoặc Ving dùng làm tân ngữ. 32 Cách sử dụng các động từ bán khiếm khuyết 32 1. Need 32 1) Dùng như một động từ thường: được sử dụng ra sao còn tùy vào chủ ngữ của nó 32 2) Need được sử dụng như một động từ khiếm khuyết 33 2. Dare 33 1) Khi dùng với nghĩa là dám 33 2) Dare dùng như một ngoại động từ 33 Cách sử dụng to be trong một số trường hợp 34 Cách sử dụng to get trong một số trường hợp đặc biệt 35 1. To get + P2 35 2. Get + Ving = Start + Ving: Bắt đầu làm gì 35 3. Get sbsmt +Ving: Làm ai cái gì bắt đầu. 35 4. Get + to + verb 35 5. Get + to + Verb (chỉ vấn đề hành động) = Come + to + Verb (chỉ vấn đề nhận thức) = Gradually = dần dần 35 Câu hỏi 35 Câu hỏi Yes No 35 1. Câu hỏi thông báo 36 a) Who what làm chủ ngữ 36 b) Whom what làm tân ngữ 36 c) Câu hỏi nhắm vào các bổ ngữ: When, Where, How và Why 36 2. Câu hỏi gián tiếp 36 3. Câu hỏi có đuôi 37 Lối nói phụ họa khẳng định và phủ định 37 1. Khẳng định 37 2. Phủ định 38 Câu phủ định 38 Mệnh lệnh thức 40 Động từ khiếm khuyết 40 Câu điều kiện 40 1. Điều kiện có thể thực hiện được ở hiện tại 40 2. Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại 40 3. Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ 41 Cách sử dụng các động từ will, would, could, should sau if 41 Một số cách dùng thêm của if 42 1. If... then: Nếu... thì 42 2. If dùng trong dạng câu không phải câu điều kiện: Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó. 42 3. If... should = If... happen to... = If... should happen to... diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng should trong một số trường hợp cụ thể) 42 4. If.. waswere to... 42 5. If it + to be + not + for: Nếu không vì, nếu không nhờ vào. 42 6. Not đôi khi được thêm vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn. (Có nên ... Hay không ...) 42 7. It would... if + subject + would... (sẽ là... nếu – không được dùng trong văn viết) 42 8. If... ‘d have... ‘have: Dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ 43 9. If + preposition + nounverb... (subject + be bị lược bỏ) 43 10. If dùng khá phổ biến với một số từ như anyanythingevernot diễn đạt phủ định 43 11. If + Adjective = although (cho dù là) 43 Cách sử dụng to Hope, to Wish. 44 Điều kiện không có thật ở tương lai 44 1. Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại 44 2. Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ 44 Cách sử dụng thành ngữ as if, as though (chừng như là, như thể là) 44 Used to, to beget used to 46 Cách sử dụng thành ngữ would rather 46 Loại câu có một chủ ngữ 46 1. Loại câu có hai chủ ngữ 46 a) Loại câu giả định ở hiện tại 46 b) Loại câu không thể thực hiện được ở hiện tại 47 c) Loại câu không thể thực hiện được ở quá khứ 47 Cách sử dụng thành ngữ Would like 47 Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại 48 1. Could, May, Might + Verb in simple form = Có lẽ, có thể. 48 2. Should + Verb in simple form 48 3. Must + Verb in simple form 48 Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở quá khứ 49 1. Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã 49 2. Could have + P2 = Lẽ ra đã có thể (trên thực tế là không) 49 3. Might have been + Ving = Có lẽ lúc ấy đang 49 4. Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên 49 5. Must have + P2 = hẳn là đã 49 6. Must have been Ving = hẳn lúc ấy đang 49 Các vấn đề sử dụng should trong một số trường hợp cụ thể 49 Tính từ và phó từ 50 Động từ nối 51 Các dạng so sánh của tính từ và phó từ 52 1. So sánh bằng 52 2. So sánh hơn kém 52 3. So sánh hợp lý 54 4. So sánh đặc biệt 54 5. So sánh đa bội 54 6. So sánh kép 55 7. Cấu trúc No sooner... than = Vừa mới ... thì đã... 56 8. So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật 56 9. So sánh bậc nhất 56 Danh từ dùng làm tính từ 57 Enough 57 Một số trường hợp cụ thể dùng much many 57 Một số cách dùng đặc biệt của much và many: 58 Phân biệt thêm về cách dùng alot lots of plenty a great deal so với many much 58 Một số cách dùng cụ thể của more most 59 Cách dùng long (for) a long time 60 Từ nối 61 1. Because, Because of 61 2. Từ nối chỉ mục đích và kết quả 61 3. Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả. 61 4. Một số các từ nối mang tính điều kiện khác. 61 Câu bị động 63 Động từ gây nguyên nhân 65 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì 65 1. To haveto get sth done = Đưa cái gì đi làm 65 2. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì 65 3. To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao 65 4. To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao 65 5. To let sb do sth = to permitallow sb to do sth = để ai, cho phép ai làm gì 66 6. To help sb to do sthdo sth = Giúp ai làm gì 66 7. 3 động từ đặc biệt 66 Câu phức hợp và đại từ quan hệ thay thế 66 That và which làm chủ ngữ của câu phụ 66 1. That và which làm tân ngữ của câu phụ 66 2. Who làm chủ ngữ của câu phụ 67 3. Whom làm tân ngữ của câu phụ 67 4. Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc. 67 1) Mệnh đề phụ bắt buộc. 67 2) Mệnh đề phụ không bắt buộc 67 5. Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ 68 6. Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom Which 68 7. Whose = của người mà, của con mà. 68 8. Cách loại bỏ mệnh đề phụ 68 Cách sử dụng P1 trong một số trường hợp 69 1. Dùng với một số các cấu trúc động từ. 69 2. P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài 70 Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành (To have + P2) 70 Những cách sử dụng khác của that 71 1. That dùng với tư cách là một liên từ (rằng) 71 2. Mệnh đề that 71 Câu giả định 72 1. Dùng với would rather that 72 2. Dùng với động từ. 72 3. Dùng với tính từ. 72 4. Câu giả định dùng với một số trường hợp khác 73 5. Câu giả định dùng với it + to be + time 74 Lối nói bao hàm 74 1. Not only ..... but also 74 2. As well as: Cũng như 75 3. Both ..... and 75 Cách sử dụng to know, to know how. 75 Mệnh đề nhượng bộ 77 1. DespiteInspite of = bất chấp 77 2. AlthoughEven thoughThough = Mặc dầu 77 3. However + adj + S + linkverb = dù có .... đi chăng nữa thì .... 77 4. Although Albeit (more formal) + Adjective Adverb Averbial Modifier 77 Những động từ dễ gây nhầm lẫn 78 Một số các động từ đặc biệt khác 79 Sự phù hợp về thời động từ 79 Cách sử dụng to say, to tell 80 Đại từ nhân xưng one và you 81 Từ đi trước để giới thiệu 81 Cách sử dụng các phân từ ở đầu mệnh đề phụ 82 Phân từ dùng làm tính từ 84 1. Phân từ 1 (Ving) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 84 2. Phân từ 2 (Ved) được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 84 Câu thừa 84 Cấu trúc câu song song 85 Thông tin trực tiếp và gián tiếp 85 1. Câu trực tiếp và câu gián tiếp 85 Động từ với hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp 86 Sự đảo ngược phó từ 87 Một số các dạng phó từ đặc biệt đứng ở đầu câu 87 Cách loại bỏ những câu trả lời không đúng trong bài ngữ pháp 89 Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao gồm 89 1. Loại bỏ những câu trả lời mang tính rườm rà 89 2. Phải chắc chắn rằng tất cả các từ trong câu được chọn đều phải phúc vụ cho nghĩa của bài, đặc biệt là các ngữ động từ. 89 3. Phải loại bỏ những câu trả lời bao hàm tiếng lóng, không được phép dùng trong văn viết qui chuẩn 89 Những từ dễ gây nhầm lẫn 90 Phụ lục: một số những từ dễ gây nhầm lẫn khác: 91 Giới từ 94 1. During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục) 94 2. From = từ >< to = đến 94 3. Out of=ra khỏi>
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề