ĐỊNH KHOẢN CHI PHÍ VẬN CHUYỂN MUA NGUYÊN VẬT LIỆU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊNH KHOẢN CHI PHÍ VẬN CHUYỂN MUA NGUYÊN VẬT LIỆU":

bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có lời giải hay

bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có lời giải hay

bài tập hay về kế toán hành chính sự nghiệpCâu 1: 1. Nêu nội dung kết cấu phản ánh của TK 337 – Kinh phí đã quyết toán chuyển sang năm sau. Cho ví dụ minh họa đối với công tác sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành bằng kinh phí hoạt động được cấp năm báo cáo nhưng đến cuối năm chưa có quyết toán hoàn thành?2. Trình bày khái quát sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiếp nhận, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí đơn đặt hàng của Nhà nước?3. Trình bày khái quát sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiếp nhận, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của Nhà nước?4. Trình bày khái quát sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiếp nhận, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí dự án tại đơn vị HCSN?5. Đơn vị hành chính sự nghiệp T có hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế gtgt. Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán thì kế toán của đơn vị hạch toán thế nào? Cho ví dụ minh họa?6. Đơn vị hành chính sự nghiệp T có hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế gtgt. Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại mộ lô hàng đã bán thì kế toán của đơn vị hạch toán thế nào? Cho ví dụ minh họa?7. Đơn vị hành chính sự nghiệp T có hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế gtgt. Khi trả lại cho người bán một lô nguyên vật liệu đã mua thì kế toán của đơn vị hạch toán thế nào? Cho ví dụ minh họa?8. Đơn vị hành chính sự nghiệp T được hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán tiền mua TSCĐ cho người bán sẽ hạch toán như thế nào? Cho ví dụ minh họa.Câu 2: 1. Ngày 14N, đơn vị Q nhận kinh phí hoạt động do cấp trên (đơn vị T) cấp bằng 1 TSCĐHH có nguyên giá: X1, giá trị hao mòn: X2, tỷ lệ hao mòn 10%. Chi phí vận chuyển X3 đã chi bằng tiền mặt. Tự cho số liệu liên quan, định khoản nghiệp vụ kinh tế trong tháng 4N và tháng 12N, tháng 12N+1 tại Q và T.2. Đến ngày 18N+3, H điều chuyển lại TSCĐ cho đơn vị G, hãy định khoản nghiệp vụ kinh tế trên tại H và G.3. Ngày 18N+ 7, G nhượng bán TSCĐ , giá bán 80 triệu đồng đã thu bằng tiền mặt, chênh lệch thu chi được bổ sung quĩ hỗ trợ phát triển sự nghiệp. Định khoản tại G.Câu 3: Đơn vị HCSN A tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ có thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh như sau : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu tháng 11: 15.000.000đ. Các chi phí phát sinh trong tháng 1:1. Giá trị vật liệu chính xuất kho sử dụng trực tiếp cho sản xuất thiết bị: 65.000.000đ2. Tiền lương phải trả cho lao động trực tiếp 16.000.000đ.3. Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định4. Tiền điện phải trả theo hóa đơn cả thuế gtgt 10%:11.000.000đ5. Chi phí tiếp thị sản phẩm thanh toán bằng tiền mặt theo giá có thuế gtgt 10%: 6.600.000đ, được phân bổ trong 2 tháng.6. Nhập kho 300 sản phẩm hoàn thành, 200 sản phẩm dở dang. Biết giá trị sản phẩm dở dang được tính theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu chính.7. Xuất kho 300 sản phẩm hoàn thành trong tháng, giá bán có thuế gtgt 10% được khách hàng chấp nhận 99.000.000. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1%.Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và xác định kết quả của hoạt động kinh doanh tại đơn vị trên.
Xem thêm

Đọc thêm

MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH ĐÃ NHẬP KHO

MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH ĐÃ NHẬP KHO

mua nguyên vật liệu chính đã nhập kho, giá mua theo hóa đơn (chưa có thuế GTGT 10%) là7000, toàn bộ đã thnh toán bằng tiền gửi ngân hàng.chi phí vận chuyển bốc dỡ số vật liệu trênphải trả cho đơn vị vận tải X là 525 (cả thuế GTGT 5%).a.Nếu đơn vị được hưởng chiết khấu thanh toán 2%, nhận bằng tiền mặt thì định khoản thế nào.b. nếu đơn vị được hưởng chiết khấu thương mại 2%, nhận bằng tiền mặt thì định khoản thế nàoChiết khấu thanh toán : dùng để chiết khấu khi KH trả tiềnsớm!Chiết khấu thương mại : Dùng để chiết khấu khi KH muavới số lượng nhiềunếu được hưởng chiết khấu thanh toánN111C515Nếu được hưởng chiết khấu thương mại thì ghi giảm giá trị vật liệu mua vàoN111C152C133-Khi bạn mua hàng nhập kho :Nợ 152 : 7000Nợ 1331 : 700Có 112 7700Chi phí trong quá trình mua ( bạn có thể gộp đk, ở đây mình tác ra cho dễ)Nợ 152 : 500Nợ 1331 25Có 331 : 525.a- Đc hưởng chiết khấu thanh toán 2% ( không nêu rõ 2% trên giá có thuế hay chưa thì mình lấygiá đã có thuế)Nợ 111 : 2%x7700 = 154Có 515 : 154b- Đc hưởng chiết khấu thương mại 2%.Nợ 111 : 154Có 156 : 140
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài tập nguyên lý kế toán chương 1 (có hướng dẫn giải)

Bài tập nguyên lý kế toán chương 1 (có hướng dẫn giải)

Trích từ sách Nguyên lý kế toán của trường STU, có hướng dẫn.Bài tập Nguyên lý kế toán Chương 1: Một số vấn đề chung của kế toánBài tập 1: Với 3 người hợp tác, bạn định thành lập 1 công ty. Bạn dư kiến là công ty mua một nhà xưởng trị giá 400 triệu đồng thanh toán ngay. Một lượng hàng tồn kho 210 triệu đồng, trong đó, 140 triệu sẽ trả ngay, số còn lại sẽ thiếu người bán trong vòng 1 tháng. Công ty cũng sẽ trang bị một xe chở hàng trị giá 500 triệu đồng thanh toán ngay. Sau khi xem xét khả năng, bạn biết có thể nhận 1 khoản vay thế chấp bất động sản là 200 triệu đồng và muốn có một khoản tiền mặt 120 triệu để chi tiêu. Hãy xác định số vốn 1 người bỏ ra để thành lập công ty (biết tỷ lệ góp vốn mỗi người như nhau)? Bài tập 2: Hãy lựa chọn những sự kiện thuộc đối tượng theo dõi của kế toán trong các sự kiện sau: 1. Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán người bán. 2. Xuất hàng hóa trong kho chưa thu tiền. 3. Trong tháng qua, có quá nhiều nhân viên đi làm trễ. 4. Đơn vị bị truy thu thuế. 5. Các khoản chi phí phát sinh tại đơn vị. 6. Cách thức nhân viên sử dụng thu nhập của mình. 7. Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. 8. Các mâu thuẫn thường xuyên xảy ra trong quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên. 9. Tình hình mua sắm tài sản cố định của các đối tác có mối quan hệ mua bán với đơn vị. 10. Cách thức phân phối lãi tại đơn vị.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi liên thông đại học trường Học viện tài chính môn kế toán tài chính đợt 1 năm 2012

Đề thi liên thông đại học trường Học viện tài chính môn kế toán tài chính đợt 1 năm 2012

        BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ĐỀ THI TUYỂN SINH HỆ LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC KỲ THI THÁNG 5/2012 Môn thi: Kế toán tài chính ( Thời gian làm bài 180 phút)   Câu 1: Trình bày nội dung, cơ sở số liệu và phương pháp lập chỉ tiêu “ Hàng tồn kho”trên Bảng cân đối kế toán giữa niên độ ( Dạng tóm lược)? Cho ví dụ minh họa và lập chỉ tiêu trên tại một doanh nghiệp cho Bảng cân đối kế toán ngày 30/9/N? Câu 2: Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ( đvt: 1.000đ):             A. số dư ngày 31/3:             TK 155: 42.750 (số lượng: 150)             TK 157: 28.500 (số lượng: 100) (đại lý H)             B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4:             1. Xuất kho vật trực tiếp chính dùng cho sản xuất sản phẩm: 90.000             2. Chi phí nhân công trực tiếp: 43.000             3. Chi phí sản xuất chung tập hợp được như sau: chi phí vật liệu quản lý 10.000, chi phí tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng 8.000, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 18.000, chi phí tiền điện dùng cho máy móc thiết bị sản xuất 12.000 và cho phục vụ chung ở phân xưởng 2.000, chi phí bằng tiền khác cho các hoạt động  ở bộ phận sản xuất 20.000. Trong đó, chi phí sản xuất chung cố định dưới công suất thiết kế là: 5.000. 4. Công ty M ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt: 60.000 5. Trong tháng thực tế sản xuất hoàn thành: X1 sản phẩm, trong đó nhập kho: 500 sản phẩm, giao bán ngay cho công ty Nthu ngay tiền mặt: X2 sản phẩm, gửi bán ngay cho đại lý H: 100 sản phẩm. 6. Xuất kho 300 sản phẩm gửi bán cho đại lý K và 250 sản phẩm giao bán ( trả) cho công ty M. 7. Đại lý H đã thanh toán tiền hàng cho tất cả số hàng đã nhận bằng TGNH sau khi trừ hoa hồng được hưởng là 5% doanh thu bán hàng (không bao gồm thuế GTGT) 8. CPBH (chưa bao gồm hoa hồng đại lý) và CPQLDN tập hợp được trong tháng là 30.000 và 40.000. Yêu cầu: 1. Tính toán, xác định và cho số liệu hợp lý vào X1 và X2? Tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm sản xuất trong kỳ? 2. Tính toán, xác định kết quả kinh doanh và phản ánh các nghiệp vụ trên (cả các nghiệp vụ kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh) vào Sổ Nhật Ký chung tháng 4. Tài liệu bổ sung: Không  có sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ; Công suất thiết kế của máy móc thiết bị trong tháng là  1.000 sản phẩm; Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng trả theo  sản phẩm gián tiếp; TSCĐ khấu hao theo thời gian; số giờ máy móc thiết bị hoạt động trong kỳ phụ thuộc vào sản lượng; Các khoản chi phí khác trong chi phí sản xuất chung đều thay không thay đổi giữa các kỳ; Tính giá thành phẩm xuất kho theo phương  pháp bình quân gia quyền cả kỳ; DN áp dụng đơn giá bán thống nhất(kể cả tại các đại lý) chưa có thuế GTGT là: 350, thuế xuất thuế GTGT là 10%; DN nộp thuế suất 25%, giả thiết lợi nhuận bán hàng bằng lợi nhuận kế toán trước thuế và bằng thu nhập chịu thuế. Câu 3: Một công ty vận tải mua xăng dầu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Số lượng xăng mua theo hóa đơn là 1.000 lít với đơn giá mua là 22.000đ/lít (giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10%). Khi vận chuyển về đến kho của công ty số lượng xăng nhập kho thực tế là 950 lít.Chi phí vận chuyển xăng là 825.000đ chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Tỷ lệ hao hụt cho phép trong quá trình vận chuyển là 3%. Công ty  kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Yêu cầu: 1. Trình bày nội dung các nguyên tắc kế toán cơ bản liên quan đến việc xác định giá trị vật liệu nhập kho do mua ngoài? Công thức xác định giá thực tế vật liệu nhập kho do mua ngoài? 2. Dựa vào công thức trên hãy xác định giá tổng giá và đơn giá thực tế của lượng xăng mà công ty mua vào trong trường hợp trên? Hãy sử dụng các nguyên tắc kế toán để giải thích cho việc xác định giá thực tế vật liệu mua vào trong trường hợp này. 3. Đối với lượng xăng thiếu hụt còn lại, hãy đề xuất các biện pháp xử lý do từng nguyên nhân cụ thể và định khoản kế toán nghiệp vụ trong các trường hợp này? Câu 4: Tại một doanh nghiệp sản xuất trong năm N phát sinh một nghiệp vụ sau: do tính toán nhầm đó là cho giá trị giá vốn hàng xuất bán  (đã xác định tiêu thụ) bị lớn hơn so với thực tế là 100.000đ. Yêu cầu: 1. Thực hiện các bút toán sửa chữa sai sót trên theo quy định hiện hành. 2. Xác định ảnh hưởng của việc hạch toán sai như trên đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh năm N của doanh nghiệp? Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.                                                                   Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích thêm./.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng kế toán doanh nghiệp phần 2 chương 1

Bài giảng kế toán doanh nghiệp phần 2 chương 1

Chương 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1.1. Khái niệm: Chi phí sản xuất: là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành sản phẩm : là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản sản phẩm 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Bao gồm 5 yếu tố (1) Chi phí nguyên vật liệu (2) Chi phí nhân công (3) Chi phí khấu hao TSCĐ (4) Chi phí dịch vụ mua ngoài (5) Chi phí bằng tiền khác Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục: Bao gồm 3 khoản mục
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Xuân6GVHD: Th.S. Đặng Thị Lệtrường đồng thời đòi hỏi doanh nghiệp phải có cán bộ kinh doanh có kinhnghiệm về nghiệp vụ xuất nhập khẩu.Bốn là, buôn bán đối lưu. Đây là phương thức giao dịch trao đổi hànghoá trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thờilà người mua, lượng hàng giao dịch đi có giá trị tương ứng với lượng hàngnhận về. Thực chất của hình thức này là sự mở rộng của phương thức giaodịch hàng đổi hàng.Năm là, xuất khẩu theo nghị định thư. Hình thức xuất khẩu này nhằmmục đích thực hiện những thoả thuận đã được ký kết giữa chính phủ của cácquốc gia với nhau. Hình thức xuất khẩu nầy đảm bảo được khả năng thanhtoán là rất cao nhưng đi kèm với nó là liên quan đến uy tín, lợi ích của quốcgia trên thị trường quốc tế mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đápứng được.Sáu là, xuất khẩu tại chỗ. Đây là hình thức mà hàng hoá và dịch vụ cóthể chưa vượt ra khỏi biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó cũnggiống như hoạt động xuất khẩu. Đó là việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ chocác đoàn ngoại giao, khách du lịch quốc tế,…Hoạt động xuất khẩu này đangđược phổ biến có nhiều ưu điểm như giảm được chi phí vận chuyển, độ rủi rothấp.Bảy là, gia công xuất khẩu. Đây là một hình thức kinh doanh theo đómột bên nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm từ bên đặt gia công sau đóchế biến thành thành phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công.Hình thức nàygiúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làm cho người lao động, nhận đượccác thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất. tuy nhiên doanh nghiệp
Xem thêm

86 Đọc thêm

Máy chế biến trong công nghệ thực phẩm.

MÁY CHẾ BIẾN TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM.

Trong quá trình sản xuất thực phẩm, thông thường nguyên vật liệu phải qua các công đoạn gia công chế biến bằng nhiều máy móc thiết bị khác nhau, do đó nguyên vật liệu cần phải được chuyển từ công đoạn nầy sang công đoạn khác. Quá trình nầy được thực hiện nhờ các máy vận chuyển phù hợp với tính chất của nguyên vật liệu. Thông thường, máy vận chuyển làm việc liên tục, chuyên chở vật liệu theo hướng đã định, có thể làm việc trong một thời gian không giới hạn, không dừng lại khi nạp và tháo liệu. Các máy và thiết bị vận chuyển liên tục bao gồm các loại chính như: gàu tải, băng tải, xích tải, cào tải thuộc nhóm máy có bộ phận kéo và vít tải, vận chuyển bằng không khí và thủy lực thuộc nhóm máy không có bộ phận kéo.
Xem thêm

114 Đọc thêm

TỔNG HỢP BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÓ LỜI GIẢI

TỔNG HỢP BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÓ LỜI GIẢI

Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6N ( 1.000 đồng ):1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau : Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm: Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm. Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ : Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000. Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.Yêu cầu:1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6N có 30 ngày.3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6N biết:Tháng 5N không có biến động tăng giảm TSCĐ Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.4. Giả sử tháng 7N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.Giải
Xem thêm

92 Đọc thêm

Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Hoà Hiệp

Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Hoà Hiệp

Doanh nghiệp cần có các kế hoạch về sản xuất, cải tiến mẫu mã, thay đổi giá thành hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm. Kế toán với vai trò là công cụ quản lý đắc lực cần tính toán sao cho nhà quản lý có thể lựa chọn được phương án kinh doanh tốt nhất. Từ đó để yêu cầu cần chấn chỉnh công tác hoạch toán nguyên vật liệu. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, trong khâu thu mua. Do đó cần có biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy các nhà quản lý cần quan tâm đến công việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. Từ những kiến thức mà mình đã được học, và những kiến thức thực tiễn mà em đã thu được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoà Hiệp và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Hoàng Dũng cùng các cán bộ tại phòng kế toán của công ty em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Hoà Hiệp”. Nội dung chuyên đề được kết cấu có 2 phần chính: Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại công ty TNHH Hoà Hiệp. Phần thứ hai: Thực trạng công tác tổ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Hoà Hiệp
Xem thêm

Đọc thêm

Định giá bất động sản theo phương pháp chi phí

ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN THEO PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ ▄Nhóm 8+9▄ 1. Khái niệm của phương pháp chi phí Định giá BĐS bằng phương pháp chi phí là việc ước tính giá trị BĐS dựa trên chi phí hợp lý tạo ra bất động sản đó. Phương pháp chi phí chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các tài sản chuyên dùng, ít hoặc không có mua, bán phổ biến trên thị trường; tài sản đã qua sử dụng; tài sản không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh. 2. Cơ sở lý luận  Dựa trên giả định rằng giá trị BĐS cần được định giá có thể đo bằng chi phí làm ra một bất động sản tương tự và coi đây là một vật thay thế.  Dựa trên cơ sở lý luận: người mua tiềm năng có đầy đủ thông tin thì không bao giờ trả giá cho một BĐS lớn hơn chi phí bỏ ra để mua đất và xây dựng công trình có lợi ích tương tự.  Chủ yếu dựa trên nguyên tắc thay thế: giới hạn cao nhất về giá trị của một tài sản không vợt quá chi phí để có một tài sản tương đương +Nội dung nguyên tắc thay thế: giới hạn cao nhất về giá trị của một tài sản không vượt quá chi phí để có một tài sản tương. +Theo nguyên tắc này: giá trị BĐS cần được định giá có thể đo bằng chi phí làm ra một bất động sản tương tự và coi đây là một vật thay thế.Người mua tiềm năng có đầy đủ thông tin thì không bao giờ trả giá cho một BĐS lớn hơn chi phí bỏ ra để mua đất và xây dựng công trình có lợi ích tương tự. 3. Nội dung của phương pháp 3.1 Các loại chi phí Gồm hai loại: Chi phí tái tạo và chi phí thay thế Các khoản mục chi phí tái tạo và chi phí thay thế gồm: +Các chi phí trực tiếp: Nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí trực tiếp khác. +Các chi phí chung: chi phí phục vụ thi công, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí quản lí doanh nghiệp và các chi phí gián tiếp khác. +Lợi nhuận và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định pháp luật. Lợi nhuận mà nhà thầu trong phương pháp chi phí mang tính chất như chi phí bù đắp rủi ro, chi phí cơ hội của nhà thầu xây dựng.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa Việt Nam tiến nhanh trên con đường chủ nghĩa xã hội, những năm gần đây đất nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta có cơ hội chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Hội nhập kinh tế quốc tế, ngoài những thuận lợi để phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế còn đứng trước thách thức cạnh tranh gay gắt. Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải vận động không ngừng để đạt được hiệu quả nhất định trong sản xuất, kinh doanh, nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Nhưng để đạt được lợi nhuận cao, ngoài việc chú trọng đến vấn đề nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt với giá cả phải chăng. Có như vậy mới có thể thu hút được khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ. Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố đầu vào cơ bản, không thể thiếu được là nguyên vật liệu. Nó là cơ sở để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm, chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị sản phẩm sản xuất ra. Chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn, mang tính quyết định đến giá thành sản phẩm sản xuất. Bởi vậy, muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trước hết, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, lưu trữ, bảo quản đến khâu sử dụng nguyên vật liệu, đồng thời phải có phương pháp xác định giá phí nguyên vật liệu một cách thích hợp để vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của doanh nghiệp. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý, trong đó kế toán là một công cụ giữ vai trò trọng yếu nhất. Việc tính giá nguyên vật liệu nhập xuất kho nằm trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu, đây là một công việc quan trọng trong công tác kế toán liên quan đến các quá trình hạch toán khác. Vì vậy, việc tính giá nguyên vật liệu là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất. Có phương pháp tính giá hợp lý, mới có thể xác định chính xác chi phí nguyên vật liệu đầu vào, tạo điều kiện để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, làm nên ưu thế về giá của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Nhận thấy vai trò quan trọng đó của công tác tính giá nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất”. Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung đề án được kết cấu thành hai phần chính: Phần I: Những vấn đề cơ bản về tính giá Nguyên Vật Liệu. Phần II. Chế độ kế toán về tính giá Nguyên Vật Liệu và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tính giá Nguyên Vật Liệu Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và hướng dẫn giúp đỡ của Thầy giáo – TS Trần Trung Tuấn để em có thể hoàn thành tốt đề án môn học này. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI AN

Hoàn thiện CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI AN

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập với thế giới.Song song với nó thì nền kinh tế nước ta cũng ngày 1 phát triển mạnh mẽ với sự phát triển của nền kinh tế của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và phát triển là 1 cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Nó phải chịu sức ép rất lớn từ nhiều mặt của trong nước và quốc tế.Vì vậy các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, phát huy ưu thế của mình và khắc phục những yếu kém còn tồn đọng để có thể bắt kịp được với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới. Chìa khóa nào có thể mở ra cánh cửa dẫn tới những thành công đó? Câu hỏi đặt ra như một thách thức đối với các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển. Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một phương án kinh doanh thật tốt,tích cực đổi mới công nghệ kĩ thuật, tiết kiệm chi phí, nâng cao trình độ lao động trong doanh nghiệp, ngoài ra còn phải chú ý tới vấn đề quản lý và sử dụng tốt nguồn lực của doanh nghiệp mình…...Đó là bài toán lớn mà các doanh nghiệp phải tìm ra lời giải. Nhận thức được tính chất quan trọng đó và xét thấy trên địa bàn Thành phố Hà Nội thì “Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Đại An” là một trong những công ty kinh doanh đang hoạt động rất hiệu quả, đã giải quyết khá tốt bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp để tồn tại, vì vậy tôi quyết định chọn “Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Đại An”để thực tập và viết báo cáo. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn tìm mọi biện pháp nhằm “ Tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí”. Để làm được điều này, công ty luôn quan tâm đến yếu tố đầu vào đặc biệt chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất. Nguyên liệu vật liệu là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho, nó phán ánh tình hình sản xuất của công ty có được tiến hành bình thường không?, kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu của công ty có hợp lý hay không?. Mặt khác sự biến động của nguyên vật liệu làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty, điều này thể hiện ở chỗ nguyên vật liệu là đối tượng cấu thành thực thể sản phẩm cho nên tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho công ty. Là một công ty có quy mô vừa, Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư vấn và đầu tư dây dựng Đại An định rõ nhiệm vụ và mục tiêu của mình trong sản xuất kinh doanh, công ty đang đứng trước vấn đề làm thế nào để quản lý và sử dụng vật tư một cách hợp lý nhất. Trong thời gian qua công ty đã có nhiều nỗ lực cải tiến, tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những khó khăn vướng mắc đòi hỏi phải tìm ra phương hướng và biện pháp hoàn thiện. Vậy, thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Đại An thời gian qua thế nào? Cần phải có giải pháp gì để nâng cao hiệu quả công tác này tại Công ty trong thời gian tới? Đó là những câu hỏi đặt ra hiện nay mà các cấp lãnh đạo công ty cần phải trả lời.
Xem thêm

Đọc thêm

cpsx cty duoc ba dinh

cpsx cty duoc ba dinh

MỤC LỤC Lêi nãi ®Çu 4 Ch­¬ng I: CƠ SỎ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ………………………… ………...6 1.1. Chi phÝ s¶n xuÊt vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 6 1.1.1. Kh¸i niÖm 6 1.1.2. Ph©n lo¹i 6 1.2. Gi¸ thµnh s¶n phÈm 8 1. 2.1 Kh¸i niÖm 8 1. 2.2 Ph©n lo¹i 8 1.3. §èi t­îng vµ ph­¬ng ph¸p h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt 10 1.3.1 §èi t­îng h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt 10 1.3.2 Ph­¬ng ph¸p h¹ch to¸n kÕ to¸n 10 1.4. H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt theo ph­¬ng ph¸p kª khai th­êng xuyªn (KKTX) 10 1.4.1.H¹ch to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp (NVLTT) 10 1.4.2. H¹ch to¸n chi phÝ nh©n cng trùc tiÕp (NCTT) 13 1.4.3.H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung (SXC) 15 1.4.4.Tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt, kiÓm kª ®¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang 21 1.5. H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt theo ph­¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú 25 1.5.1 . H¹ch to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 25 1.5.2. H¹ch to¸n nh©n cng trùc tiÕp 27 1.5.3. H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung 28 1.5.4 Tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt, ®¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang 29 1.6. TÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 31 1.6.1 §èi t­îng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 31 1.6.2. C¸c ph­¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 31 Ch­¬ng II : THỰC TRẠNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH………………………………………………………………42 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH……………………………………………………………………………42 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty. ………………………………… 42 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh………………………………47 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình......................................................................................... ..........50 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.................................. ....52 2.2. BThùc tr¹ng tæ chøc cng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i Công ty cæ phÇn sinh häc D­îc phÈm ba ®×nh 58 2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sinh học Dược phẩm ba đình.................................................................................59 2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sinh học Dược phẩm ba đình…………………………………………………………………..61 Ch­¬ng III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH……………………………………………………………... 89 I. §¸nh gi¸ kh¸i qu¸t t×nh h×nh h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i Cng ty cæ phÇn sinh häc Dîc phÈm Ba §×nh. 89 1. ­u ®iÓm: 89 2. Nh­îc ®iÓm: 91 II. Mét sè ý kiÕn ®ãng gãp nhm hoµn thiÖn cng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh ë Cng ty cor phÇn sinh häc Dîc phÈm Ba §×nh 93 1. Sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn tæ chøc kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i Cng ty: 93 2. Mét sè ý kiÕn ®ãng gãp nhm hoµn thiÖn cng t¸c tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm: 94 KÕt luËn 97 Lời nói đầu Các sản phẩm y dược là một trong những nhu cầu thiết yếu trong đời sống của con người. Nó không chỉ đáp ứng được nhu cầu của xã hội mà còn tạo lập được nguồn thu lớn cho ngân sách. Các sản phẩm y dược của chúng ta hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi đất nước mà còn đang ngày càng mở rộng ra các thị trường quốc tế. Vì thế, ngành y, dược đang ngày càng chiếm giữ những vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình là một trong những doanh nghiệp thuộc ngành y, dược đã thực hiện tốt vai trò này. Cũng như các doanh nghiệp khác trong cả nước bên cạnh hướng đi đúng đắn, Công ty cổ phần sinh học Dược phẩm Ba Đình còn cần phải làm tốt công tác hạch toán kế toán, nhất là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Bởi vì giá thành có liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh khá chính xác hiệu quả của việc quản lý và sử dụng chi phí trong kỳ. Nhận thức được điều đó nên trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần sinh học Dược phẩm Ba Đình, tôi đã đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp và đã chọn đề tài “Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình”. Đề tài thực hiện ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình. Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình mặc dù đã cố gắng nghiên cứu học hỏi nhưng do thời gian nghiên cứu khảo sát không nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này còn nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và ý kiến đóng góp chân thành của các bạn để Đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn GVHD Th.s Dương Thị Vân Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần sinh học Dược Phẩm Ba Đình đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian tôi thực tập tại công ty. Chương I CƠ SỎ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1. Khái niệm Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tháng, quý, năm) 1.1.2. Phân loại 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí Nguyên vật liệu (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng công cụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh trừ vật liệu dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau. Nhiên liệu (động lực): Giá trị nhiên liệu bên ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh trừ số dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau. Tiền lương phải trả công nhân viên là toàn bộ tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ. Các khoản trích theo lương được tính theo 19% tiền lương phải trả công nhân viên. Khấu hao tài sản cố định là toàn bộ hao mòn tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã trả hoặc phải trả về mua dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ phần động lực mua ngoài). Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được tính vào các yếu tố trên. 1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí giá thành Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp: Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương công nhân sản xuất. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, quỹ vật liệu phân xưởng, quỹ công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và phí khác bằng tiền. 1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính. Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn đầu tư tài chính. Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến và có thể do chủ quan hay khách quan mang lại. 1. 1.2.4.Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tương chịu chi phí. Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung không phân biệt cho từng đối tượng nên cần phân bổ. 1.1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển chi phí Chi phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến một sản phẩm được sản xuất hoặc được mua. Chi phí thời kỳ: Là chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý. 1.1.2.6. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành. Biến phí: Là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với công việc hoàn thành.. 1.1.2.7. Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí thực hiện chức năng sản xuất Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ Chi phí thực hiện chức năng quản lý 1.2. Giá thành sản phẩm 1. 2.1 Khái niệm Giá thành là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá cùng với các chi phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đã thực tế chi ra trong kỳ có liên quan đến sản lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành trong kỳ. 1. 2.2 Phân loại a Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu giá thành. Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào thời kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức chính sách, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm thích hợp trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh. b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất là cơ sở để xác định giá vốn khi doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Gía thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán và thu nhập trước thuế của doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ta cần căn cứ vào những điều kiện sau đây: Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ Căn cứ vào trình độ yêu cầu quản lý của đơn vị Căn cứ vào trình độ của cán bộ nghiệp vụ + Trường hợp doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình công nghệ khép kín liên tục thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp nhất là toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm. + Trường hợp quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục giữa các bước công nghệ có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng hạch toán chi phí là từng bước chế biến của quy trình công nghệ. + Trường hợp doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng thì đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng. 1.3.2 Phương pháp hạch toán kế toán Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí. Về cơ bản phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm... 1.4. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 1.4.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) Chi phí vật liệu là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị của vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất, tỷ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm, dịch vụ khác nhau tuỳ theo từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm ... Công thức phân bổ như sau: Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng( hoặc sản phẩm) = Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x Tỷ lệ phân bổ Trong đó: Hệ số tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng x 100 Để hạch toán khoản chi phí này kế toán sử dụng TK 621: “ Nguyên vật liệu trực tiếp”. TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng chi phí hạch toán sản xuất Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ Bên có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư Phương pháp hạch toán cụ thể: Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ: Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152: Nguyên vật liệu Trường hợp nhận nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, căn cứ giá thực tế xuất dùng ghi: Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có ) Có TK 331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công Có TK 311, 336, 338... Vật liệu vay mượn Giá trị vật liệu xuất dùng không hết trả lại kho ghi: Nợ TK 152: Nguyên vật liệu Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành của sản phẩm hoàn thành ghi: Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK 621 TK152 Giá thực tế của VLTT xuất dùng Giá thực tế của VL dùng cho chế tạo sản phẩm không hết trả lại kho TK 111,112,331 Giá thực tế của VL mua về TK 154 Dùng ngay Kết chuyển hoặc phân bổ chi TK 133 Thuế GTGT được phí NVL cho từng loại sản khấu trừ phẩm TK 154, 411 TK 632 Vật liệu từ các nguồn khác cho sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên VLTT vượt trên mức bình thường 1.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do sử dụng lao động chịu, được tính và phí phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ trả lương theo sản phẩm thì kế toán kết chuyển trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu thức thường chọn để phân bổ là phân bổ theo giờ công định mức, giờ công thực tế hoặc tiền lương sản phẩm hoàn thành tuỳ theo điều kiện cụ thể. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”. TK 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư Phương pháp hạch toán cụ thể Tính ra tổng tiền công tiền lương và phụ cấp, tiền ăn ca phải trả trực tiếp cho công nhân sx sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ, ghi: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334: Phải trả người lao động Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định( Phần tính vào chi phí 22%) ghi: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 338: Chi phí phải trả( 3382, 3383, 3384)
Xem thêm

Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT

Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT

Việt Nam cùng với sự phát triển của thế giới nói chung và khu vực Đông nam á riêng đã từng bước hội nhập và thích nghi dần vào sự phát triển chung này. Điều đó chứng tỏ từ mỗi cá nhân, gia đình, tập thể, doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và chính phủ đã không ngừng học hỏi, chau rồi những kiến thức và kinh nghiệm để mỗi cá nhân, mỗi tập thể có thể tự bắt kịp sự phát triển chung của thế giới. Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề sản xuất và kinh doanh sao cho có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp như vậy là tạo tiền đề thuận lợi cho tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu của doanh nghiệp. để làm được điều trên các doanh nghiệp đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp. Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và đời sống người lao động không ngừng được cải thiện. Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lương… Mà nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiện dưới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là công tác không thể thiếu được trong khâu quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nghành xây dựng luôn không ngừng lỗ lực phấn đấu và là một nghành mũi nhọn ở Việt Nam. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, đầu tư cho xây dựng còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung nhiều công trình còn dở dang, gây lãng phí sức người sức của, thất thoát vốn của doanh nghiệp và của nhà nước... Vì vậy cần được khắc phục. Trong tình hình đó việc cải tiến cơ cấu đầu tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong nghành xây lắp để nâng cao hiệu quả kinh tế đối với xây dựng trở thành yêu cầu cấp thiết. Trong nghành xây dựng, nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ có nhiều chủng loại rất đa dạng, phong phú. Vậy việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa còn kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT em nhận thức được tầm quan trọng của vật liệu, và những vấn đề bức xúc xung quanh việc hạch toán vật liệu, em đã đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm những nội dung sau: Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT. Chương II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT. Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán NVL tại công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại MT. Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, chuyên đề tốt nghiệp của em còn nhiều hạn chế không tránh khỏi sai xót. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: TS.TRẦN QUÝ LIÊN và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phần VIMECO cơ khí và thương mại đã giúp em hoàn thành được giai đoạn thực tập và làm chuyên đề tôt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoàng Vân

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG VÂN

Trong sản xuất kinh doanh sự vận động của nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu chính là cơ sở để hình thành nên sản phẩm, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản xuất của Doanh nghiệp. Do đó trong thị trường chỉ cần có sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tức là ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Chính vì vậy mà bắt buộc các Doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu theo thiết kế, định mức chung. Sự vận động của nguyên vật liệu hình thành nên các nghiệp vụ kinh tế tài chính đa dạng, đòi hỏi công tác kế toán nguyên vật liệu phản ánh, ghi chép, phân loại, tổng hợp kịp thời, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống theo nguyên tắc, chuẩn mực của kế toán. Nó giúp hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động liên tục và đạt hiệu quả cao
Xem thêm

51 Đọc thêm

Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng

Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH MTV vật tư đường sắt Đà nẵng

Đất nước Việt Nam đang tiến trên đà đổi mới, nền kinh tế có nhiều thay đổi đáng kể. Hoạt động kinh tế quốc tế có những bước tiến triển mới, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Cùng với những biến đổi đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất trên quy mô lớn, với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao, nhưng trong nền kinh tế đầy cơ hội và thách thức không phải bất kì một doanh nghiệp nào cũng đứng vững, mà phải đương đầu với khó khăn, sự cạnh tranh. Và làm thế nào để đứng vững trên thị trương? Để đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường với sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành thấp và thu được nhiều lợi nhuận nhất. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua nguyên liệu đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc đo chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận tích lũy mở rộng sản xuất. Vì nguyên vật liệu ( NVL) là một trong ba yếu tố quan trọng trong qúa trình sản xuất. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu. Chất lượng của NVL quyết định chất lượng của sản phẩm làm ra. Thời gian cung cấp NVL cho quá trình sản xuất góp phần quan trọng vào việc đảm bảo thời gian giao hàng, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng. Cho nên việc tổ chức công tác kế toán phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu có và tình hình biến động của NVL ở doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất, khoản mục chi phí nguyên liệu chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHHMTV vật tư đường sắt Đà Nẵng, với sự giúp đỡ của cô Hoàng Thị Duyên và các cô chú trong phòng kế toán Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu và chọn đề tài: “Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư đường sắt Đà nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung đề tài gồm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư Đường sắt Đà Nẵng. Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHMTV vật tư Đường sắt Đà Nẵng. Do thời gian và trình độ còn hạn hep nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo cùng các cán bộ kế toán của Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện
Xem thêm

Đọc thêm

báo cáo tốt nghiệp kế toán NVL CCDC

báo cáo tốt nghiệp kế toán NVL CCDC

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh. Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành được đều đặn, liên tục, phải thường xuyên bảo đảm các loại nguyên vật liệu đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về phẩm chất, quy cách, chất lượng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu

Đọc thêm

Hướng dẫn giải và bài tập quản trị tài chính có đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÓ ĐÁP ÁN

ĐỀ BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNHBài 1Ngày 111X công ty Nam Phương mua một TSCĐ, giá mua theo hoá đơn là 500 triệu đồng (không bao gồm VAT), chiết khấu thanh toán 2% trên giá mua chưa có VAT, chi phí vận chuyển tài sản về đến doanh nghiệp là 5 triệu đồng (không bao gồm VAT), lệ phí trước bạ 11 triệu đồng. Công ty không có đủ tiền để thanh toán nên phải vay của ngân hàng Công thương Ba đình số tiền 200 triệu đồng (111X). Thời gian vay 4 năm, lãi suất vay 9% năm, trả lãi vay hàng tháng vào ngày cuối tháng.Yêu cầu:1. Xác định nguyên giá TSCĐ, biết rằng thuế suất VAT đối với TSCĐ và dịch vụ vận chuyển là10% , công ty nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, thời gian sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dự kiến là 4 năm bắt đầu từ năm X+1.2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trên theo 3 phương pháp: đường thẳng, tỷ lệ giảm dần, số dư giảm dần có điều chỉnh.Bài 2Ngày 12X công ty ABC mua một ô tô về làm TSCĐ, giá mua tại cửa khẩu TP.HCM (CIF) là 300 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 90%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Các chi phí vận chuyển, lắp đặt tài sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 25 triệu đồng, lệ phí trước bạ 13 triệu đồng. Công ty không có đủ tiền để thanh toán nên phải vay của ngân hàng Đầu tư Phát triển TP.HCM khoản tiền 200 triệu đồng (ngày 12X) với lãi suất 10% năm, thời hạn vay là 5 năm. Lãi vay trả hàng tháng vào ngày cuối tháng.Yêu cầu:1.Xác định nguyên giá TSCĐ? Biết rằng công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, thời gian sử dụng TSCĐ dự kiến là 5 năm bắt đầu từ tháng 3 năm X.2.Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trên theo 3 phương pháp: đường thẳng, tỷ lệ giảm dần, số dư giảm dần có điều chỉnh?Bài 3Doanh số bán hàng của công ty Phương Nam 3 tháng 10, 11, 12 năm N là: 467 triệu đồng; 550 triệu đồng; 375 triệu đồng. Dự kiến doanh số bán hàng 3 tháng đầu năm N+1 lần lượt là: 600 triệu đồng; 658 triệu đồng; 720 triệu đồng. Các dữ liệu khác dự kiến như sau: 5% doanh số bán hàng thanh toán trả ngay, phần còn lại bán chịu. Doanh số bán chịu được thu tiền như sau: 30% doanh số bán chịu được thu vào tháng thứ 2 sau khi bán và 70% được thu vào tháng thứ 3. Doanh số mua nguyên liệu tháng 10, 11, 12 năm N và tháng 1, 2, 3 năm N+1 lần lượt là 300, 320, 240, 360, 400, 400 triệu đồng. Tiền mua nguyên liệu trả ngay 50%, trả sau 1 tháng 50%. Tiền lương cán bộ nhân viên phải trả hàng tháng 140 triệu đồng không phụ thuộc vào doanh số bán. Thuế giá trị gia tăng phải nộp mỗi tháng căn cứ vào số thuế GTGT đầu ra và đầu vào của tháng trước. Đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Lãi vay phải trả ngân hàng mỗi tháng 80 triệu đồng.Yêu cầu:1. Lập ngân sách thu chi tiền của công ty 3 tháng đầu năm N+1?2. Mức tồn quỹ đầu tháng 1 là 25 triệu đồng. Công ty quyết định mức dự trữ tiền dự phòng là 50 triệu đồng. Hãy tính số dư hay thiếu hụt tiền so với mục tiêu của mỗi tháng?Bài 4Công ty Siprodex có nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong năm là 1500 đơn vị, Giá mua là 760.000 đồng đơn vị, chi phí mỗi lần đặt hàng là 200.000 đồng, chi phí lưu kho trên một đơn vị nguyên liệu bằng 12% giá mua. áp dụng mô hình EOQ để xác định các chỉ tiêu sau:1.Số lượng đặt hàng tối ưu mỗi lần (EOQ) ?2.Mức tồn kho bình quân tối ưu (EOQ2) ?3.Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ?4.Tổng chi phí đặt hàng trong năm ?5.Tổng chi phí bảo quản (lưu kho) trong một năm ?6.Tổng chi phí tồn kho trong một năm ?7.Điểm đặt hàng lại (cho số ngày của năm là 360 và thời gian mua hàng là 4 ngày)?Bài 5Hãy tính mức chi phí sử dụng tín dụng thương mại do bỏ qua khoản chiết khấu đối với các điều kiện tín dụng sau:310 net 30220 net 40115 net 45215 net 40Bài 6Giả sử một giao dịch tín dụng thương mại có điều kiện thanh toán là 310 net 70. Yêu cầu:1. Tính chi phí của giao dịch này khi người mua thanh toán vào ngày thứ 70 kể từ ngày giao hàng thay vì trả tiền vào ngày thứ 10?2. Giả sử hoá đơn mua hàng được thanh toán vào ngày thứ 60 thì chi phí của khoản tín dụng này thay đổi như thế nào so với trường hợp thanh toán trên?
Xem thêm

49 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU NHỰA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VĨNH KÝ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU NHỰA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VĨNH KÝ

Ngày nay các sản phẩm được sản xuất ra từ nguyên liệu nhựa được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất cũng như tiêu dùng trên toàn thế giới, đặc biệt là các sản phẩm đồ nhựa gia dụng. Chúng ta có thể thấy các sản phẩm nhựa gia dụng ở khắp mọi nơi trong mọi gia đình như xô chậu, giày dép, bàn ghế tới các sản phẩm cao cấp như các chi tiết trong ti vi, tủ lạnh….. Với chính sách mở cửa hiện nay thì các doanh nghiệp sản xuất nhựa gia dụng trong nước đang phải đương đầu với thách thức rất lớn bởi lẽ các sản phẩm gia dụng đã gần đạt đến mức bão hoà, nhu cầu thị trường ngày càng khắt khe hơn, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn mà ngành nhựa nước ta thực chất là một ngành kỹ thuật gia công chất dẻo, hiện chưa có khả năng sản xuất ra nguyên vật liệu nhựa để sản xuất ra đồ nhựa gia dụng có chất lượng cao. Toàn bộ nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm nhựa đều phải nhập khẩu từ nước ngoài, mặt khác công nghệ, trình độ sản xuất rất lạc hậu, khuôn mẫu hầu như đều phải thuê hoặc đi mua từ nước ngoài. Để khắc phục những khó khăn trên bên cạnh việc không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, đầu tư thêm trang thiết bị công nghệ, mua dây chuyền sáng chế thì việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu là yêu cầu thật sự bức xúc và cần thiết của các doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa gia dụng hiện nay. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chí phí sản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm là những biện pháp cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, giúp đưa sản phẩm đến tay đông đảo người tiêu dùng, là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mà nguồn nguyên liệu nhập khẩu lại tác động trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu, chi phí đầu vào qua đó quyết định đến chi phí cũng như giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa gia dụng nói chung và tại Công ty TNHH Vĩnh Ký nói riêng cho thấy hoạt động kinh doanh nhập khẩu chưa thực sự hiệu quả và phát huy hết vai trò trong việc giảm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm qua đó nâng cao được sức cạnh tranh trên thị trường. Xuất phát từ những lí do nêu trên, em đã chọn “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu nguyên liệu nhựa tại công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Ký” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Xem thêm

43 Đọc thêm

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu 1.1.1: Khái niệm Nguyên vật liệu Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm. Giá trị nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm. 1.1.2: Đặc điểm của Nguyên vật liệu: Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm. Nguyên vật liệu có các đặc điểm chủ yếu sau: Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu. Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm do nó chế tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất. Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng. 1.1.3:Vai trò của nguyên vật liệu Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại... có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp. 1.2: Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu 1.2.1:Phân loại nguyên vật liệu Trong doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau với nội dung kinh tế khác nhau, có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó, để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả NVL đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải phân loại đối tượng này. Phân loại NVL có thể dược hiểu là việc sắp xếp NVL theo từng nhóm dựa trên một tiêu thức phân loại phù hợp và thuận tiện cho quản lý. Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp xây lắp, đặc trưng (tiêu chí) dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên liệu, vật liệu bao gồm: Nguyên vật liệu chính; Nguyên vật liệu phụ; Nhiên liệu; Phụ tùng thay thế; Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; Các loại vật liệu khác. + Nguyên vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới. + Nguyên vật liệu phụ: Là các loại nguyên vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn thành sản phẩm hoặc phục vụ cho công việcquản lý sản xuất: bao bì sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể của sản phẩm. + Nhiên liệu: Là các thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hay thể khí. + Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ… + Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản. + Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ… Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành: Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công; Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý. Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề