CÁC HÀM BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC HÀM BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN":

CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC

CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC

CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁCCÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁCCÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁCCÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁCCÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁCCÔNG THỨC BIẾN ĐỔI LƯỢNG GIÁC

19 Đọc thêm

các phương pháp tư duy để giải quyết thành công hệ phương trình trong đề thi đại học

CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY ĐỂ GIẢI QUYẾT THÀNH CÔNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Đề thi khối A năm nay có 7 điểm đầu tiên rất cơ bản và không khó, tuy nhiên câu hệ phương trình lại là một câu rất hay. Điểm then chốt để giải bài toán này là biến đổi phương trình 1 (PT1) từ đó rút được x y   12 . Với cấu trúc vế trái (VT) của PT1 ta có thể dùng đầy đủ các phương pháp giải như: Đại số; hình học; lượng giác và giải tích. Sau đây người viết xin đưa ra 10 cách giải quyết cho bài

5 Đọc thêm

Bí quyết ôn thi tốt nghiệp môn toán

BÍ QUYẾT ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN TOÁN

Khi ôn tập, các em ôn theo từng chủ đề; cần đọc lại các bài học, sau đó tự làm cho mình một đề cương ôn tập. Mỗi một chủ đề các em cần hệ thống các kiến thức cơ bản, tóm tắt phương pháp giải của các dạng bài tập, ghi chú những sai sót thường mắc phải. Nên ôn tập theo cấu trúc đề của Bộ GD-ĐT. Phần Giải tích: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số: Ôn bậc 3, bậc 4 trùng phương và hàm hữu tỉ bậc 1/bậc 1 thật thành thạo. Một số bài toán liên quan đến khảo sát hàm số như: Viết phương trình tiếp tuyến, biện luận sự tương giao giữa hai đường, biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị, điều kiện để hàm số tăng hay giảm trên một tập cho trước, điều kiện để hàm số có cực trị… Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên tập hợp X cho trước Thầy Nguyễn Duy Hiếu hướng dẫn đội tuyển môn Toán Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit: Cần nắm vững các công thức biến đổi mũ, lôgarit và cách giải các phương trình, bất phương trình cơ bản: Đưa về cùng cơ số; đặt ẩn phụ; mũ hóa hay lôgarit hóa; đoán nghiệm… Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng: Tìm nguyên hàm của các hàm số cơ bản; Tính các tích phân dạng cơ bản (các công thức tích phân từng phần thường gặp, các cách đổi biến số (lưu ý tích phân của f(x) = sinmx.cosnx); Tính diện tích hình phẳng; Tính thể tích hình tròn xoay quanh trục Ox. Số phức: Biết tìm phần thực - phần ảo - môđun của số phức. Tìm số phức liên hợp. Làm thành thạo các phép toán cộng, trừ, nhân chia số phức. Tập hợp điểm biểu diễn cho số phức thỏa điều kiện cho trước. Nắm vững cách giải phương trình bậc hai với hệ số thực… Phần Hình học không gian: Các công thức tính thể tích khối đa diện: Luyện tập làm các bài toán tính thể tích của tứ diện; của các hình chóp: đều; có đáy là hình vuông, hình chữ nhật, hình thang và một cạnh bên vuông góc đáy; có đáy là hình vuông, hình chữ nhật, hình thang và một mặt bên vuông góc đáy; của các hình lăng trụ: đứng, có hình chiếu của một đỉnh thuộc đáy này là một điểm đặc biệt của đáy kia. Nắm các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của mặt cầu, mặt trụ, mặt nón. Tập trung vào các bài toán tính diện tích xung quanh; tìm tâm và bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp. Phần Hình học giải tích: Tọa độ điểm và vectơ: Nắm cách tìm các điểm đặc biệt trong tam giác, trong tứ diện. Các công thức tính thể tích tứ diện, diện tích tam giác. Nắm vững cách lập phương trình mặt phẳng trong các trường hợp cơ bản sau: đi qua ba điểm; đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng; đi qua một điểm và song song với một mặt phẳng; đi qua một điểm và song song với hai đường thẳng; chứa một đường thẳng và vuông góc với một mặt phẳng; chứa hai đường thẳng song song; đi qua một đường thẳng và song song với một đường thẳng khác; đi qua một điểm và qua một đường thẳng. Nắm các công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; giữa hai mặt phẳng song song, xét vị trí tương đối của hai mặt phẳng. Nắm vững cách lập phương trình đường thẳng trong các trường hợp cơ bản sau: đi qua 2 điểm; đi qua một điểm và vuông góc với một mặt phẳng; đi qua một điểm và song song một đường thẳng; đi qua một điểm và vuông góc với 2 đường thẳng; phương trình hình chiếu của đường thẳng trên mặt phẳng; Cách xét vị trí giữa hai đường thẳng; giữa một đường thẳng và một mặt phẳng. Biết tìm hình chiếu của điểm trên đường thẳng; trên mặt phẳng. Nắm được cách lập phương trình mặt cầu trong các trường hợp thường gặp: đi qua 4 đỉnh của một tứ diện; có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng; qua 3 điểm và có tâm nằm trên một mặt phẳng; qua 2 điểm và tâm thuộc một đường thẳng. Nắm vững cách tìm tâm và bán kính của đường tròn giao tuyến giữa mặt phẳng và mặt cầu. Phần Đại số: Phương trình, bất phương trình bậc hai: Nắm vững cách xét dấu nhị thức; tam thức bậc 2; định lý đảo về dấu tam thức bậc hai. Phương trình chứa trị tuyệt đối, chứa căn: Nắm vững các công thức cơ bản; các phương pháp giải: Biến đổi tương đương; đánh giá hai vế; đặt ẩn phụ; nhân liên hợp; đưa về phương trình tích… Hệ phương trình: Nắm vững cách giải các hệ phương trình: Bậc nhất 2 ẩn; đối xứng loại 1, loại 2; đẳng cấp; hệ phương trình tổng hợp… Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất: Nắm vững phương pháp biến đổi tương đương; ứng dụng bất đẳng thức Cô-si (Cauchy) cho 2 hoặc 3 số không âm; Bu-nhi-a-côp-ski cho 4 số hay 6 số. Điều kiện về số nghiệm của phương trình, bất phương trình: Nắm phương pháp dùng đồ thị và phương pháp đại số để định giá trị tham số thỏa yêu cầu về nghiệm cho trước. Phần Lượng giác: Giải phương trình lượng giác: Nắm vững công thức nghiệm, cách giải các phương trình: Cơ bản; bậc nhất theo sinx và cosx; bậc 2, 3 đối với một hàm số lượng giác; đưa về tích;… Các em cần học thuộc các công thức lượng giác để biến đổi phương trình nhanh và tốt hơn cũng như các hệ thức lượng giác trong tam giác. Để học tốt môn Toán, HS phải hiểu, thuộc và nắm vững các kiến thức trong sách giáo khoa. Khi làm bài tập cần theo tuần tự từ dễ đến khó: trước hết hãy làm các bài tập áp dụng trực tiếp các công thức để củng cố lý thuyết, sau đó mới làm các bài tập đòi hỏi suy luận và tư duy tổng hợp. Sau khi làm xong một bài tập cần phải kiểm tra lại các bước giải, rút kinh nghiệm cho mình thông qua lời giải bài toán để nếu sau này gặp bài toán tương tự các em sẽ không lúng túng. Cuối mỗi chương cần phải làm nhiều bài toán tổng hợp. Các bạn tham khảo thêm:  Cấu trúc môn thi, thời gian thi, đáp án đề thi tốt nghiệp môn toán tại đây:     
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cấu trúc đề thi bổ sung vào lớp 11 chuyên Toán THPT chuyên Long An 2015

CẤU TRÚC ĐỀ THI BỔ SUNG VÀO LỚP 11 CHUYÊN TOÁN THPT CHUYÊN LONG AN 2015

MÔN TOÁN MÔN TOÁN 11  (chuyên) A. NỘI DUNG ÔN TẬP 1.Đại số – số học – phương trình hàm : -    Phương pháp chứng minh phản chứng -    Phương pháp chứng minh quy nạp -    Đại cương hàm số -    Hàm số hợp – hàm số ngược -    Các phép biến đổi  đồ thị hàm số -    Sự tương giao của hai đồ thị -    Hàm số bậc nhất – hàm số bậc hai -    Định lý thuận  và đảo về dấu của các giá trị của hàm số bậc hai -    Các định lí về sự so sánh các không điểm của hàm số bậc hai với các số thực cho trước -    Các bất đẳng thức và các bất đẳng thức mở rộng  – các tính chất cơ bản: Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân, bất đẳng thức Bunhiacôpxki, Becnuli, Nes-bit, Jensen, Trê-bư-sep, Holder,... -    Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của một biểu thức -    Phương trình và bất phương trình bậc hai -    Một số dạng phương trình, bất phương trình  thường gặp -    Các phương pháp đặc biệt giải phương trình -    Hệ phương trình đại số -    Phương trình lượng giác -    Số phức, mặt phẳng phức -    Tổ hợp, xác suất - Chuyên đề đại số tổ hợp -  Số học: Phép chia hết, phép chia có dư, tìm các chữ số tận cùng. Số nguyên tố, số chính phương, hợp số. Phương trình nghiệm nguyên. Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất. Đồng dư thức. Các định lý: Fermat nhỏ, Euler, Wilson, Trung Hoa… -  Phương trình hàm trên tập hợp rời rạc. 2.Hình học – tổng hợp: -    Véctơ (các định nghĩa, tổng và hiệu hai véctơ, tích của một véctơ với một số…, các định lý, hệ thức,…) -    Định lý Ta-let, Xê-va, Mê-nê-la-uyt,… -    Tích vô hướng của hai véctơ -    Hệ thức lượng trong tam giác, đường tròn -    Phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn -    Ba đường cônic -    Toán tổ hợp: các bài toán đếm, các nguyên lý: Dirichlet, quy nạp, cực hạn… -    Các phép biến hình trong mặt phẳng. Chuyên đề hình học phẳng -    Giao tuyến của hai mặt phẳng. Giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng. Chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng quy -    Thiết diện (Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và quan hệ song song) B. CẤU TRÚC ĐỀ 1.Nội dung Điểm -Giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình 2 -Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của một biểu thức 2 -Hình học: Vectơ, các định lý hình học phẳng; giải toán bằng phương pháp vectơ, tọa độ; hệ thức lượng trong đường tròn…; phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, hệ thức lượng trong tam giác… 3 -Toán tổ hợp 1 -Số học 1 -Phương trình hàm trên tập hợp rời rạc 1 2. Thời gian làm bài: 150 phút không kể phát đề. 3.  Hình thức: Tự luận
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 12 ÔN THI THQG (10)

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 12 ÔN THI THQG (10)

Chuyên đề: LƯỢNG GIÁCBiên soạn: Trần Hải Nam – Trung tâm luỵện thi Tầm Cao Mới(tài liệu lưu hành nội bô)Phần II: CÁC PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN-HÀM SỐ LƯỢNG GIÁCVấn đề 1: Tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻHàm số y = sinxTập xác địng D = RTập giá trị T = [-1,1]Hàm số lẻ-Chu kì: T0 = 2A.1.a.-πT0 =2πa-

73 Đọc thêm

Bài tập ôn thi thpt quốc gia môn toán

Bài tập ôn thi thpt quốc gia môn toán

TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC TOÁN THPT I. BẢNG CÁC NGUYÊN HÀM, ĐẠO HÀM CƠ BẢN Bảng đạo hàm (u là hàm số hợp) Bảng nguyên hàm , k là hằng số II. CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC 1. Các hệ thức lượng giác cơ bản 2. Giá trị lượng giác của cung góc có liên quan đặc biệt 2.1 Cung đối nhau: và 2.2 Cung bù nhau: và

Đọc thêm

TONG HOP CONG THUC LUONG GIAC CONG THUC LUONG GIAC 11

TONG HOP CONG THUC LUONG GIAC CONG THUC LUONG GIAC 11

Gia sư Thành Đượcwww.daythem.edu.vn[Công thức lượng giác cần nhớ - Tài liệu tặng miễn phí cho học sinh]CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC CẦN NHỚ1. Công thức lượng giác cơ bản nên nhớsin 2   cos 2   1sin 3   cos3   (sin   cos  )(1  sin  cos  )1,    k , k 2cos 211  cot 2  ,   k , k sin 2 sin 3   cos3   (sin   cos  )(1  sin  cos  )1  tan 2  tan  .cot   1,   k

2 Đọc thêm

Thầy Phạm Quốc Vượng chia sẻ dạng bài thường gặp trong đề thi ĐH môn Toán

THẦY PHẠM QUỐC VƯỢNG CHIA SẺ DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI ĐH MÔN TOÁN

Thầy Phạm Quốc Vượng, giáo viên luyện thi đại học môn Toán ở Hà Nội chia sẻ về các dạng câu hỏi học sinh dễ bị đánh “lừa” trong khi làm bài thi đại học, cao đẳng môn Toán. Thầy Vượng cho hay, theo dõi đề thi đại học những năm gần đây thấy rằng đề thi thường cấu tạo 2 phần, phần  đại số chiếm 7 điểm và hình học chiếm 3 điểm. Phần đại số bao gồm các nội dung chính sau: hàm số, phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ Logarit, phương trình lượng giác, bất đẳng thức, bài toán Min, Max… Phần hình học bao gồm các nội dung: Hình học giải tích phẳng, hình học không gian, hình học giải tích trong không gian. Thầy Phạm Quốc Vượng - Giáo Viên Luyện thi trên Tuyensinh247.com (ảnh chụp từ video bài giảng) Dạng bài tập hàm số: Nội dung này thường chiếm 2 điểm trong đề thi, câu hỏi dạng này gồm 2 ý . Ý thứ nhất là khảo sát và vẽ đồ thị hàm số, ý này mặc định trong đề thi và là ý dễ hầu hết các em đều làm được. Ý thứ hai gọi là câu hỏi phụ khảo sát hàm số. Để làm được ý này các em cần đọc kỹ câu hỏi  sau đó chia câu hỏi thành các ý hỏi nhỏ và giải quyết từng ý hỏi một, đúng đến đâu các em có điểm đến đó. Ví dụ đề thi đại học khối A năm 2012 có hỏi: Cho hàm số y = x4 – 2(m + 1)x2 + m2   (1) a) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số (1) với m=0. b) Tìm m để đồ thị hàm số (1) có ba điểm cực trị  tạo thành ba đỉnh của một tam giác cân. Với câu hỏi này thí sinh có thể chia làm 3 ý hỏi nhỏ: ý hỏi thứ nhất là tìm m để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị, ý hỏi thứ hai là tìm tọa độ 3 đỉnh của tam giác (nghĩa là tìm tọa độ 3 điểm cực trị), ý hỏi thứ ba là tìm điều kiện để tam giác đó vuông. Với ý hỏi thứ nhất: nói đến cực trị là nói đến phuơng trình y'=0, để có 3 cực trị học sinh nên đi tìm điều kiện để phương trình y'=0 có 3 nghiệm phân biệt. Có  y’ = 4x3 – 4(m + 1)x     => y’ = 0 <=> 4x [x2 – (m + 1)] = 0 <=> x = 0 hoặc  x2 = m + 1  (1) Để có 3 cực trị khi và chỉ khi phuơng trình y'=0 có 3 nghiệm phân biệtPT(1) có hai nghiệm phân biệt khác 0m + 1 > 0m > -1 Với ý hỏi thứ hai: thí sinh tìm 3 nghiệm của phương trình y'=0 sau đó học sinh thay vào hàm số ban đầu suy ra tọa độ 3 điểm cực trị. Dạng bài tập nội dung phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ Logarit Với nội dung trong bài phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ Logarit, học sinh nếu học theo dạng bài tập thì số lượng dạng bài tập nhiều, khi vào làm bài thi các em rất khó để nhớ ra dạng bài tập. Do vậy, học sinh nên lưu ý và giải chung theo các bước sau: tìm điều kiện; biến đổi các biểu thức mũ về các biểu thức mũ có số mũ chung; biến đổi các biểu thức mũ về cùng cơ số; nếu không đưa được cùng cơ số thì chia cả hai vế cho một biểu thức mũ có cơ số lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Sau đó nhóm thành phương trình, bất phương trình tích hoặc đặt ẩn phụ hoặc sử dụng phương pháp hàm số hoặc áp dụng công thức nghiệm suy ra giá trị x. Đơn cử đề thi cho giải phương trình  3.8x + 4.12x – 18x – 2.27x = 0 Với phuơng trình này thí sinh có thể phân tích tích như sau: Phuơng trình này không cần điều kiện, các biểu thức mũ đã cùng số mũ là x, các biểu thức mũ có rất nhiều cơ số khác nhau 8,12, 18, 27 không đưa về cùng một cơ số được do đó học sinh nghĩ đến việc chia cả hai vế cho biểu thức 8x hoặc 27x và có lời giải cụ thể là: Chia cả hai vế cho 27x ta được: Nội dung trong bài tập phương trình lượng giác Để ôn thi tốt nội dung này ngoài việc lắm chắc các phuơng trình cơ bản các em học sinh cần lắm chắc kĩ năng biến đổi chung một phuơng trình lượng giác như nhau: tìm điều kiện; biến đổi các biểu thức lượng giác trong phương trình về cùng số đo góc. Nếu có nhiều số đo góc khác nhau không đưa được về chung số đo góc thì các em sử dụng công thức hạ bậc, biến tổng thành tích, biến tích thành tổng để chuyển thành phương trình tích  hoặc phuơng trình cơ bản để giải. Chuyển các biểu thức lượng giác về cùng 1 hàm sau đó đặt ẩn phụ hoặc nhóm thành phuơng trình tích hoặc áp dụng các phương trình cơ bản để giải. Sau đó, kết hợp điều kiện. Ví dụ đề thi đại học cho giải phương trình sau: √3sin2x + cos2x = 2cosx – 1d Với phương trình này học sinh phân tích như sau: Phương trình này không cần điều kiện, trong phương trình có 2 số đo góc là x và 2x vì thế học sinh nghĩ đến việc sử dụng công thức nhân đôi đưa về cùng số đo góc là x, sin2x chỉ có 1 công thức là sin2x=2sinx.cosx. Thế nhưng cos2x có tới 3 công thức cos2x = cos2x – sin2x = 2cos2x – 1 = 1 – 2 sin2x vấn đề đặt ra là sử dụng công thức nào. Nếu học sinh quan sát thay sin2x=2sinx.cosx  thì các biểu thức lượng giác còn lại trong phương trình đều chứa cosx, do đó lời giải sẽ như sau: Nội dung trong nguyên hàm, tích phân và ứng dụng: Ngoài việc lắm chắc công thức các em cần chú ý có 2 phương pháp chính thường xuyên sử dụng là phương pháp từng phần và phương pháp đổi biến số. Phương pháp từng phần thường được sử dụng với bài toán tính nguyên hàm và tích phân mà hàm dưới dấu nguyên hàm tích phân là tích của hai hàm số hoặc hàm dưới dấu nguyên hàm tích phân là hàm lnu, lnn u. Phương pháp đổi biến số: với tích phân hữu tỷ trước tiên học sinh tách hàm dươi dấu nguyên hàm tích phân thành các biểu  thức hữu tỷ đơn giản sau đó dùng phương pháp đổi biến số để tính. Còn với nguyên hàm tích phân mũ logarit ngoài các dạng từng phần còn lại các em sử dụng phương pháp đổi biến số để làm mất mũ logarit rồi tính. Ví dụ: Đề thi đại học năm 2013 cho tính tích phân Đây là tích phân hàm căn nên học sinh nghĩ đến đặt cả biểu thức căn bằng t trước chứ không nghĩ đên việc đặt lượng giác x = √2 sint mặc dù biểu thức căn có dấu hiệu đặt lượng giác, do vậy lời giải cụ thể sau: Nội dung trong bài hình học: Phần hình học không gian thường gồm 2 ý. Ý thứ nhất là tính thể tích, ý thứ hai là câu hỏi phụ đi kèm bao gồm các câu hỏi chứng minh vuông góc, tính góc, tính khoảng cách...với ý hỏi phụ này ngoài việc tính trực tiếp các em có thể sử dụng phương pháp giải tích để giải (dựng hệ trục tọa độ, tìm tọa độ các đỉnh sau đó sử dụng phương giải tích để tính toán). Phần hình học giải tích phẳng và hình giải tích không gian các em cần chỉ ra các dạng toán chung và phương pháp giải chung đúng trong cả hình giải tích phẳng lẫn giải tích trong không gian. Ví dụ bài toán tìm tọa độ điểm trong hình học giải tích phẳng và hình học giải tích trong không gian đều chung cách giải sau: Nếu điểm cần tìm thuộc đường thẳng cho trước thì ta chuyển đường thẳng về tham số , sau đó suy ra tọa độ điểm cần tìm theo t. Lập phương trình theo t, giải tìm t suy ra điểm cần tìm. Nếu điểm cần tìm không thuộc đường thẳng thì gọi điểm cần tìm là (x0,y0) hoặc (x0,y0,z0).  Lập hệ phương trình rồi giải tìm nghiệm. Xem thêm:  Nguồn Khampha.vn  
Xem thêm

5 Đọc thêm

BẤT ĐẲNG THỨC ÔN THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUẬN, THÀNH PHỐ

BẤT ĐẲNG THỨC ÔN THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUẬN, THÀNH PHỐ

Các bài bất đẳng thức hay và khó trong đề thi đại học, học sinh giỏi cấp quận huyện, cấp tỉnh, quốc gia, bất đẳng thức cosi, bất đẳng thức amgm, bất đẳng thức cauchy, phương pháp dồn biến, phương pháp sos, phương pháp hàm số, phương pháp đặt ẩn phụ, phương pháp ép biến, phương pháp biến đổi tương đương, bất đẳng thức hoán vị, khử mẫu số, bất đẳng thức cơ bản, bất đẳng thúc lượng giác, phương pháp ẩn phụ, phương pháp dùng hằng số biến thiên, phương pháp ép tích, phương pháp bình phương, cói ngược dấu, trung bình cộng trung bình nhân, tài liệu bất đẳng thức, olympic, các bài bất đẳng thức ôn thi thptqg, ôn thi học sinh giỏi, chuyên đề bất đẳng thức, học sinh giỏi 12, hcj sinh giỏi 11
Xem thêm

80 Đọc thêm

Những công thức toán học cơ bản (2016)

NHỮNG CÔNG THỨC TOÁN HỌC CƠ BẢN (2016)

Đầy đủ các công thức toán học; trình bày khoa học, dễ hiểu, phù hợp cho học sinh và giáo viên từ lớp 9 đến lớp 12 Công Thức Toán Học Sơ Cấp tóm tắc các định lý, tính chất và công thức toán cơ bản nhất, dễ hiểu nhất: Hàm số lượng giác và dấu của nó, Hàm số lượng giác của một số góc đặc biệt, Một số công thức đổi góc, Các công thức cơ bản,Hàm số lượng giác của góc bội, Công thức hạ bậc, Hàm số lượng giác của tổng và hiệu các góc, Biến đổi tổng và hiệu của hai hàm số lượng giác.... Dành cho các bạn chuẩn bị bước vào các kỳ thi.
Xem thêm

35 Đọc thêm

CHUYEN DE LUONG GIAC 1 - WWW.MATHVN

CHUYEN DE LUONG GIAC 1 - WWW.MATHVN

--CÁC LOẠI TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢICHỨNG MINH ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁCĐể chứng minh loại toán này, chúng ta có nhiều phương pháp giải khác nhau,chẳng hạn như : biến đổi vế này thành vế kia, xuất phát từ một hệ thức đúng đãbiết để suy ra đẳng thức cần chứng minh, chứng minh tương đương…Trong lúc chứng minh, ta chú ý một số kỹ thuật sau : Sử dụng biến đổi lượng giác : sử dụng các công thức biến đổi tích thànhtổng hoặc ngược lại, công thức hạ bậc, công thức cung có liên quan đặcbiệt như :(())()() Sử dụng định lý hàm số sin, hàm số cos : Ta thường dùng định lý này đểbiến đổi hệ thức phải chứng minh thành một hệ thức chỉ có hàm số lượnggiác và dùng các công thức biến đổi lượng giác để chứng minh.
Xem thêm

148 Đọc thêm

NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG DẠY HỌC LƯỢNG GIÁC

NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG DẠY HỌC LƯỢNG GIÁC

Những khó khăn trong dạy học lượng giácThầy Trần Thái Sơn - Giáo viên Trường THPT Trần Ân Chiêm (Thanh Hóa) - cho biết: Khó khăntrong dạy học lượng giác là ở chỗ, công thức lượng giác nhiều, thời lượng cho việc rèn luyện bàitập để nhớ công thức theo phân phối chương trình rất hạn chế.Bên cạnh đó, tài liệu, bài tập về phương trình lượng giác rất nhiều nhưng chủ yếu là bài tập vàlời giải khô khan, phạm vi biến đổi, sử dụng công thức quá rộng học sinh khó định hướng. Khigặp một phương trình lượng giác không biết chọn công thức nào, không biết bắt đầu từ đâu“Thực chất, với những học sinh có khả năng tiếp thu khá trở lên, phương trình lượng giác khôngcó gì đáng ngại. Tuy nhiên với những học sinh còn lại, việc ghi nhớ một loạt công thức rồi chọncông thức nào để biến đổi lại là một vấn đề lớn. Do đó, các em này thường bị tụt hậu và dần dầncó cảm giác sợ lượng giác.Biến đổi lượng giác trong giải phương trình lượng giác là vận dụng linh hoạt các công thức lượnggiác để làm các phương trình lượng giác khác lạ dần trở về các phương trình lượng giác quenthuộc đã biết cách giải.Trước đây, khi dạy lượng giác, tôi đã áp dụng phương pháp: Cho học sinh học thuộc lòng côngthức bằng cách chép công thức nhiều lần; giao bài tập về nhà thật nhiều để học sinh vận dụngcông thức, có kiểm tra thường xuyên và bất chợt nhưng hiệu quả vẫn chưa như mong đợi” –thầy Sơn chia sẻ.5 định hướng biến đổi chínhTừ kinh nghiệm thực tế, thầy Trần Thái Sơn đã chia việc biến đổi lượng giác liên miên lâu naythành 5 định hướng biến đổi chính:Biến đổi về cùng một cung lượng giác; biến đổi tích thành tổng, tổng thành tích; hạ bậc; biến đổivề cùng một hàm lượng giác; biến đổi tan, cot về sin, cos.Định hướng 1: Biến đổi về cùng một cung lượng giácTrong phương trình lượng giác có nhiều cung khác nhau, cần tìm cách biến đổi về cùng mộtcung nếu có thể:Nếu gặp loại cung chứa Л dạng mx+nЛ, có thể dùng công thức cộng, công thức của các góc liênquan đặc biệt. Nếu gặp loại cung gấp đôi thì dùng hệ thống công thức nhân đôi hoặc hạ bậcChú ý: Nếu cung chứa Л nhưng không cho ra giá trị lượng giác đặc biệt thì sẽ xử lý bằng đặt ẩnphụ (chọn cung nhỏ làm ẩn mới, biểu diễn các cung còn lại theo ẩn mới này)Lưu ý, với đối tượng học sinh khả năng tiếp thu hạn chế, nên luôn chọn giải pháp dùng công
Xem thêm

Đọc thêm

Quy tắc tính đạo hàm

QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM

Các công thức tính đạo hàm hàm số và hàm số lượng giác cơ bản, công thức đạo hàm dễ nhớ, đạo hàm,công thức đạo hàm đầy đủ, bảng đạo hàm cần thiết cho học sinh, đạo hàm lượng giác và đạo hàm hàm hợp cùng các quy tắc đạo hàm cơ bản hay sử dụng ôn thi và làm kiểm tra.

1 Đọc thêm

Bài Tập Lượng Giác Có Đáp Án Chi Tiết

BÀI TẬP LƯỢNG GIÁC CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

các dạng bài tập lượng giác có đáp án×bài tập lượng giác cơ bản có đáp án×bai tap phuong trinh luong giac co dap an×bai tap luong giac co ban 11 co dap an×bài tập lượng giác 11có đáp án.Giải các phương trình sau.Tìm GTLN, GTNN của hàm số.Bài tập Tìm TXĐ của hàm số.

13 Đọc thêm

BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN PTLG CƠ BẢN

BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN PTLG CƠ BẢN

tài liệu này trình bày cách giải phương trình lượng giác cơ bản, đưa ra các dạng bài tập cơ bản kèm theo lời giải chi tiết để các bạn dễ hiểu, giúp các bạn có thể tự học tại nhà. cuối phần có bài tập tự luyện nhằm cũng cố kiến thức cũng như cách giải các phương trình lượng giác cơ bản. tài liệu này được gõ theo font Time new ..nên khi các bạn tải về các công thức sẽ không bị lỗi.

13 Đọc thêm

Lý thuyết lượng giác tổng hợp

LÝ THUYẾT LƯỢNG GIÁC TỔNG HỢP

Tài liệu này là tập hợp kiến thức lượng giác cơ bản về chương lượng giác của chương trình THPT nhằm giúp các bạn nhanh chóng nắm được lý thuyết cơ bản để vận dụng giải các bài tập. Mọi ý kiến góp ý xin liên hệ hoangngocphu14gmail.com

14 Đọc thêm

TỔNG HỢP CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP LƯỢNG GIÁC

TỔNG HỢP CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP LƯỢNG GIÁC

TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP LƯỢNG GIÁC I. Các hệ thức cơ bản và hệ quả: 1 2 3 4 5 6 II. Công thức cộng trừ: 1 2 3 4 5 6 7 III. Công thức góc nhân đôi: 1 2 3 4 IV. Công thức góc nhân ba: 1 2 3 4 V. Công thức hạ bậc hai: 1 2 3 4 VI. Công thức hạ bậc ba: 1 2 VII. Công thức biểu diễn qua : 1 2 3 VIII. Công thức biến đổi tích thành tổng: IX. Công thức biến đổi tổng thành tích: 1

14 Đọc thêm

 VI MẠCH KHUẾCH ĐẠITHUẬT TOÁN

VI MẠCH KHUẾCH ĐẠITHUẬT TOÁN

 5.2. Các thông số kỹ thuật vi mạch thuật toán 5.3. Ứng dụng vi mạch thuật toánElectronic technical – HiepHV KTMT5.1. Tổng quan về vi mạch khuếch đạithuật toán Vi mạch khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier) – ký hiệu làOpAmp đầu tiên được dùng để nói về các mạch khuếch đại có khảnăng thay đổi theo mạch ghép nối bên ngoài để: Thực hiện các phép biển đổi toán học: Cộng Trừ Biến đổi tỷ lệ Vi tích phân... trong các máy tính tương tự. Nhờ sự phát triển của công nghệ bán dẫn OpAmp ngày càng trở nên tin cậy Kích thước nhỏ Ổn định nhiệt  OpAmp được sử dụng như là thành phần cơ bản của các ứng dụngkhuếch đại, biến đổi tín hiệu, các bộ lọc tích cực, tạo hàm và chuyển đổi.Electronic technical – HiepHV KTMT
Xem thêm

39 Đọc thêm

HÀM RIÊNG CỦA BIẾN ĐỔI CHÍNH TẮC TUYẾN TÍNH OF(A,B,C,D) CHO TRƯỜNG HỢP A + D = 2

HÀM RIÊNG CỦA BIẾN ĐỔI CHÍNH TẮC TUYẾN TÍNH OF(A,B,C,D) CHO TRƯỜNG HỢP A + D = 2

tận tình của PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn. Các thầy cô trong khoa Toán - Cơ Tin học trường đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúpđỡ tôi có thêm nhiều kiến thức để có thể hoàn thành luận văn và khóa học mộtcách tốt đẹp. Bên cạnh đó còn có sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô phòngSau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành các thủ tục bảovệ, các thầy cô và các bạn trong seminar Toán Giải Tích đã có những góp ý hữuích để tôi hoàn thành luận văn tốt nhất. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biêt ơn tớigia đình, người thân đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tậpvà hoàn thành khóa luận.Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bản luận văn khó tránh khỏi những thiếusót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.Hà Nội, tháng 10 năm 2015Tăng Thị Đức4Chương 1Kiến thức chuẩn bịBiến đổi chính tắc tuyến tính (LCT)[1]-[4] là biến đổi tích phân với bốntham số {a, b, c, d}. Biến đổi LCT được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1970 [5],[6]. Một số phép toán như, biến đổi Fourier (Fourier transform-FT), biến đổiFourier phân thứ (fractional Fourier transform-FRFT)[7]-[9], biến đổi Fresnel[10] và phép toán co giãn là trường hợp đặc biệt của LCT. Trong một số bàibáo, phép biến đổi LCT được gọi là phép biến đổi Fourier afin (affine Fouriertransform-AFT) [2],[11], biến đổi Fresnel tổng quát [12], công thức Collins [6],biến đổi ABCD [3] (ABCD transform), hoặc biến đổi Fourier và biến đổi Fresnel.Phép biến đổi LCT được ứng dụng trong phân tích hệ rada, phân tích hệ môitrường Grin, thiết kế máy lọc và nhiều ứng dụng khác.Ta xét một số trường hợp đặc biệt của LCT. Ví dụ, hàm riêng của FRFT là
Xem thêm

42 Đọc thêm

Bang tra cuu ham laplace

Bang tra cuu ham laplace

Biến đổi Laplace là một biến đổi tích phân của hàm số f ( t ) {displaystyle f(t)} {displaystyle f(t)} từ miền thời gian sang miền tần số phức F ( s ) {displaystyle F(s)} {displaystyle F(s)}. Biến đổi Laplace và cùng với biến đổi Fourier là hai biến đổi rất hữu ích và thường được sử dụng trong giải các bài toán vật lý. Qua biến đổi Laplace, các phép toán giải tích phức tạp như đạo hàm, tích phân được đơn giản hóa thành các phép tính đại số (giống như cách mà hàm logarit chuyển một phép toán nhân các số thành phép cộng các logarit của chúng). Vì vậy nó đặc biệt hữu ích trong giải các phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân, những phương trình thường xuất hiện trong các bài toán vật lý, trong phân tích mạch điện, xử lý số liệu, dao động điều hòa, các hệ cơ học. Bởi vì qua biến đổi Laplace các phương trình này có thể chuyển thành các phương trình đại số đơn giản hơn. Giải ra nghiệm là các hàm ảnh trong không gian p, chúng ta dùng biến đổi Laplace ngược để có lại hàm gốc trong không gian thực t.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề