VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM":

Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)

Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)

Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tại Viện Công nghệ Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

THÔNG TIN THƯ VIỆN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

THÔNG TIN THƯ VIỆN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

kết nối các nhà nghiên cứu và đào tạo Việt Nam với cộng đồng 30 triệu nhà khoahọc ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Âu và các khu vực khác.Sau một năm hoạt động, đến năm 2Ọ08 quy mô của VINAREN đã vươn tớihơn 50 trung tâm nghiên cứu và đào tạo quan trọng của đất nước thuộc 11 tỉnh,thành phố. Năm 2008 cũng là năm thử nghiệm việc truy cập, khai thác các nguồntin số hoá, trực tuyến trong nước và quốc tế giữa các thành viên của VINAREN ờ cảtrong và ngoài nước. Lần đầu tiên các CSDL KH&CN trong nước đo Trung tâmThông tin KH&CN Quốc gia xây dựng được đưa lên mạng VINAREN để truy cậpvà khai thác theo chế độ mạng.KHCN, Trung tâm TTKH&CNQG đã đưa ra 10 định hướng phát triển giai đoạn2006-2010 và tầm nhìn đến 2015, trong đó hầu hết các nội dung đều liên quan đếnviệc xây dựng và quản !ý nguồn TNSNS đó là:- Xúc tiến và phát triển thị trường công nghệ trong đó tập trung vào xăy dựngCSDL đa phưcmg tiện "Hồ sơ công nghệ" nhằm tư liệu hoá và giới thiệu, phổ biểnthông tin về;+ Kết quả nổi bật cùa các chương ưình, đề tài, dự án KHCN trọng điểm cấpNhà nước qua các giai đoạn.+ Hồ sơ các công nghệ sẵn sàng cho chuyển giao, nhân rộng.+ Phim tư liệu KHCN.+ Hồ sơ các phát minh, sáng chế có tính đột phá của KHCN thế giới.- Phát triển hệ thống thông tin KHCN nông thôn thông qua việc tăng cường cungcấp thông tin KHCN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, theohướng:+ Hỗ trợ các địa phương nhân rộng mô hình cung cấp thông tin KHCN phụcvụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sờ (xã, phường).+ Xây dụmg và phát ưíển mô hình phổ biến ừi thức khoa học và thông tinTóm lại, có ứiể thấy quá trình ứng dụng CNTT tại Trung tâm TTKH&CNQGđã diễn ra rất sớm, nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, các giai đoạn phát triển
Xem thêm

63 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN THUỘC TRUNG TÂM THÔNG TIN – TƯ LIỆU VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

BÁO CÁO KIẾN TẬP THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN THUỘC TRUNG TÂM THÔNG TIN – TƯ LIỆU VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

vũ bão đã và đang diễn ra mạnh mẽ đưa xã hội loài người tiến vào kỉ nguyênmới – kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Thế giới ngày nay đangchứng kiến những thay đổi lớn lao và nhiều điều kỳ diệu do công nghệ thông tinvà truyền thông mang lại. Đặc biệt kho tàng tri thức của nhân loại ngày càng đadạng, phong phú, tăng theo cấp số nhân và dễ dàng được tiếp cận hơn bất kỳkhoảng thời gian nào trong quá khứ.Thư viện, các Trung tâm thông tin thư viện là nơi lưu giữ, bảo tồn, phổbiến và truyền bá thông tin tri thức của nhân loại. Sự bùng nổ thông tin cùng vớitiến trình hội nhập và phát triển đòi hỏi ngành thông tin – thư viện thực hiệnhiệu quả hơn nữa chức năng, nhiệm vụ của ngành để nhằm đáp ứng kịp các yêucầu của xu thế mới.Trước thực tế đó, hoạt động thông tin – thư viện đang có những bước chuyểnbiến mạnh mẽ nhằm đáp ứng tối đa các nhu cầu và tri thức thông tin ngày càngcao của xã hội. Thời đại bùng nổ thông tin vừa là cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiềuthử thách cho người làm công tác thư viện. Trong quá trình hoạt động của mìnhcác cơ quan Trung tâm Thư viện phải thực hiện tốt các khâu nghiệp vụ thư việntừ bổ sung, trao đổi, thanh lí, xử lí kỹ thuật, phục vụ bạn đọc.Được sự giới thiệu của khoa Văn hoá Thông tin và Xã hội Trường Đại học NộiVụ Hà Nội, sự tiếp nhận của Phòng thư viện thuộc Trung tâm thông tin tư liệuViện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, em đã đến Phòng thư viện thuộcTrung tâm thông tin tư liệu- Viện Hàn lâm Khoa họcCông nghệ Việt Namkiến tập trong vòng một tháng.Mặc dù thời gian kiến tập không dài nhưng tại Phòng Thư viện thuộc Trungtâm Thông tin - Tư liệu – Viện Hàn lâm Khoa họcCông nghệ Việt Namchúng em đã nhận được sự đón tiếp, chỉ bảo tận tình của Ban lãnh đạo Trungtâm, các cô chú, anh chị cán bộ trong phòng thư viện. Trong quá trình kiến tậpchúng em đã được tìm hiểu, tham gia công tác từ chuyên môn nghiệp vụ đếnphục vụ bạn đọc.Lớp ĐH KHTV 13A4
Xem thêm

33 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP VĂN HÓA THÔNG TIN TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

BÁO CÁO KIẾN TẬP VĂN HÓA THÔNG TIN TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam 1.1 Giới thiệu chung Ngày 25122012, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số 1082012NĐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Theo đó, Viện Hàn lâm KHCNVN là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật. Hình ảnh: Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam( xem phụ lục 1) 1.2 Cơ cấu tổ chức Viện Hàn lâm KHCNVN có 51 đơn vị trực thuộc bao gồm: 06 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập; 34 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học (27 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 07 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 06 đơn vị sự nghiệp khác (05 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 01 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 04 đơn vị tự trang trải kinh phí và 01 doanh nghiệp Nhà nước. Các đơn vị của Viện đóng tập trung tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh. Một số đơn vị đóng tại Phú Thọ, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Đà Lạt. Ngoài ra, Viện còn có hệ thống trên 100 đài trạm trại thuộc 17 Viện nghiên cứu chuyên ngành, phân bố tại 35 tỉnh, thành phố đặc trưng cho hầu hết các vùng địa lý của Việt Nam (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và hải đảo) để khảo sát, điều tra, thu thập số liệu, triển khai thực nghiệm về địa chất, địa từ, địa động lực, địa lý, môi trường, tài nguyên và thử nghiệm vật liệu,... Viện Vật lý địa cầu hiện đang quản lý 53 đài, trạm trở thành đơn vị có số đài trạm lớn nhất trong Hệ thống. 1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn. 1. Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới, đổi tên, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thuộc thẩm quyền của Thủ tướng. 3. Về nghiên cứu khoa học và công nghệ: Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực: Toán học; vật lý; hóa học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; điện tử; tự động hóa; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường; Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ; Đề xuất và chủ trì thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạo sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật. 5. Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 6. Tuyền truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ. 7. Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế – kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Quyết định các dự án đầu tư của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Về tài chính, tài sản: Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quyết định phân bổ chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra việc chi tiêu, chịu trách nhiệm quyết toán; Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH VỀ BẢO TÀNG THIÊN NHIÊN VIỆT NAM MÔN HỌC: ĐỊA HÓA SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

BÀI THU HOẠCH VỀ BẢO TÀNG THIÊN NHIÊN VIỆT NAM MÔN HỌC: ĐỊA HÓA SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

Trong những năm qua, tuy còn rất nhiều khó khăn, nhưng được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và sự giúp đỡ của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, bảo tàng, tập thể và các cá nhân trong và ngoài nước, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã từng bước phát triển và đạt được nhiều thành tích trong nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản và chế tác, thiết kế và trưng bày các mẫu vật về thiên nhiên Việt Nam ghiên cứu, trường đại học, các cơ quan bộ, ngành trong cả nước. I. Chức năng và nhiệm vụ 1. Chức năng Bảo tàng là tổ chức sự nghiệp văn hóa – khoa học có chức năng sưu tầm, lưu giữ, bảo quản, tổ chức trưng bày giới thiệu và nghiên cứu các sưu tập vật mẫu và tư liệu giáo dục, nghiên cứu khoa học, tham quan, du lịch. 2. Nhiệm vụ Giám đốc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam được bổ nhiệm trong các giai đoạn:
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT NAPHTHOQUINON BẰNG PHẢN ỨNG DOMINO VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG (TT)

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT NAPHTHOQUINON BẰNG PHẢN ỨNG DOMINO VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG (TT)

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Họcviện, họp tại Học viện Khoa họcCông nghệ - Viện Hàn lâm Khoa họcvà Công nghệ Việt Nam vào hồi … giờ …, ngày … tháng … năm 2017Có thể tìm hiểu luận án tại:- Thư viện Học viện Khoa họcCông nghệ- Thư viện Quốc gia Việt NamDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ1. Tuyet Anh Dang Thi, Yves Depetter, Karen Mollet, Hoang Thi Phuong, Doan VuNgoc, Chinh Pham The, Ha Thanh Nguyen, Thu Ha Nguyen Thi, Hung Huy Nguyen, MatthiasD’hooghe, Tuyen Van Nguyen., Expedient stereoselective synthesis of new dihydropyrano anddihydrofuranonaphthoquinons, Tetrahedron Letters, 56, 2422–2425 (2015).2. Tuyet Anh Dang Thi, Lena Decuyper, Hoang Thi Phuong, Doan Vu Ngoc, Ha ThanhNguyen, Tra Thanh Nguyen, Thanh Do Huy, Hung Huy Nguyen, Matthias D’hooghe, TuyenVan Nguyen., Synthesis and cytotoxic evaluation of novel dihydrobenzo[h]cinnoline-5,6diones, Tetrahedron Letters, 56, 5855–5858 (2015).3. Trung Quang Nguyen, Thuy Giang Le Nhat, Doan Vu Ngoc, Tuyet Anh DangThi, Ha Thanh Nguyen, Phuong Hoang Thi, Hung Huy Nguyen, Hai ThuongCao, Kourosch Abbaspour Tehrani, Tuyen Van Nguyen., Synthesis of novel 2-aryl-3benzoyl-1H-benzo[f]indole-4,9-diones using a domino reaction, Tetrahedron Letters, 57,4352-4355 (2016).4. Tuyet Anh Dang Thi, Karen Mollet, Phuong Hoang Thi, Doan Vu Ngoc, ChinhPham The, Ha Thanh Nguyen, Thu Ha Nguyen Thi, Hung Huy Nguyen, MatthiasD’hooghe, Tuyen Van Nguyen., Expedient stereoselective synthesis of trifluoromethylatedpyrannonaphthoquinons, Analytica Vietnam Conferense 2015, April, 15, (2015).5. Vũ Ngọc Doãn, Đặng Thị Tuyết Anh, Hoàng Thị Phương, Lê Nhật Thùy Giang,Nguyễn Hà Thanh, Lục Quang Tấn, Đinh Thị Cúc, Ngô Hạnh Thương, Phạm Thị Thắm, VũThị Thu Hà, Nguyễn Văn Tuyến., Nghiên cứu tổng hợp các hợp chất TrifluoromethylatedTetrahydrobenzo[g]chromene, Tạp chí Hóa học, 54(6e2), Tr.205-209 (2016).6. Vũ Ngọc Doãn, Đặng Thị Tuyết Anh, Lê Nhật Thùy Giang, Hoàng Thị Phương,
Xem thêm

27 Đọc thêm

THÀNH TỰU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN I TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY

THÀNH TỰU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN I TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (sau đây gọi tắt là Viện I) là tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ thuỷ sản, bao gồm: Nghiên cứu các vấn đề về giống, nuôi trồng, bệnh, môi trường thuỷ sản; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven biển; công nghệ sau thu hoạch; nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất. Qua năm mươi năm phát triển, Viện 1 đã thu được nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam. Bài viết này sẽ giới thiệu những thành tựu nổi bật từ năm 2000 đến nay
Xem thêm

29 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HIEU 24022014

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HIEU 24022014

Thực tiễn đã chứng minh rằng, thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu trong hành trang tri thức của sinh viên. Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp sinh viên khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được nhu cầu của xã hội nói chung và của công việc nói riêng với sự tạo điều kiện của Ban giám hiệu Trường Đại học Mỏ Địa Chất; được sự đồng ý của Viện Công nghệ Môi trường – Viện Hàm lâm Khoa học Việt Nam em đã được tham gia thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Xử lý nước thải chăn nuôi bằng hệ thống lọc sinh học”. Trong thời gian gần 1 tháng thực tập tại Viện Công nghệ Môi trường với những kiến thức đã thức được học trong nhà trường với sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo phụ trách ThS. Trần Anh Quân, sự quan tâm chỉ bảo giúp đỡ tận tình của chị ThS. Nguyễn Hải Thịnh – Phòng Công nghệ Xử lý nước, cùng các anh chị nhân viên Viện Công nghệ Môi trường – Viện Hàm lâm Khoa học Việt Nam, em đã hoàn thành đợt thực tập với kết quả khá tốt. Trong bản báo cáo thực tập này em xin trình bày tóm tắt sơ lược quá trình thực tập tại Viện Công nghệ Môi trường. Do thời gian có hạn và trình độ năng lực còn hạn chế bản báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Sự nhận xét, góp ý của thầy, cô giáo phụ trách làm cho bản báo cáo hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

28 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp về viện nghiên cứu địa chính

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊA CHÍNH

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 A. VIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊA CHÍNH 2 I. Giới thiệu chung về Viện nghiên cứu địa chính: 2 II. Chức năng và nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu Địa chính 2 III. Cơ cấu tổ chức bộ máy 4 3.1. Viện trưởng và các Phó Viện trưởng: 4 3.2. Bộ máy giúp việc Viện trưởng 4 3.3. Các bộ môn nghiên cứu khoa học 4 3.4. Phân Viện tại TP Hồ Chí Minh 5 3.5. Các đơn vị triển khai công nghệ cao và sản xuất thử nghiệm: 5 3.6. Hội đồng khoa học 5 3.7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng: 5 IV. Một số công trình nghiên cứu đã được ứng dụng vào thực tế sản xuất 6 V. Một số công trình sản xuất tiêu biểu đã và đang thực hiên 7 VI. Một số hướng nghiên cứu, ứng dụng trong thời gian tới 7 B. TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH – PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI 9 RESEARCH CENTER OF LAND LEGISLATION AND POLICIES 9 I. Giới thiệu chung 9 II. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 10 III. Chức năng nhiệm vụ 10 IV. Thuận lợi, khó khăn: 11 4.1. Khó khăn: 12 4.2. Thuận lợi: 12 V.Các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học đã thực hiện từ 2000 đến nay 13 5.1 Nghiên cứu khoa học: 13 5.2 Các dự án đã triển khai thực hiện 13 VI. Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2004 15 6.1. Công tác nghiên cứu khoa học: 15 6.1.1.Thực hiện các đề tài nghiên cứu 15 6.1.2.Xây dựng thuyết minh các đề tài nghiên cứu năm 20052006 15 6.2. Công tác đào tạo 16 6.3.Công tác triển khai 17 6.3.1.Thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao 17 6.3.2.Các nhiệm vô tù khai thác 17 6.4.Đánh giá chung 18 6.4.1. Ưu điểm: 18 6.4.2. Khuyết điểm 19 VII. Phương hướng nhiệm vụ và chương trình công tác năm 2005 19 7.1. Công tác nghiên cứu khoa học: 19 7.2. Công tác triển khai 20 7.3. Công tác đào tạo 21 7.4.Các mặt công tác khác 21
Xem thêm

27 Đọc thêm

 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC TÍNH CHẤT VÀ KHẢ NĂNG ỨNGDỤNG CỦA VẬT LIỆU XỐP NANO SIC VÔ ĐỊNH HÌNH

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC TÍNH CHẤT VÀ KHẢ NĂNG ỨNGDỤNG CỦA VẬT LIỆU XỐP NANO SIC VÔ ĐỊNH HÌNH

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁNTên luận án: Nghiên cứu công nghệ chế tạo, các tính chất và khả năng ứngdụng của vật liệu xốp nano SiC vô định hìnhTên chuyên ngành: Vật lý chất rắnMã số: 62440104Tên NCS: Cao Tuấn AnhNgày sinh: 15/3/1979Khoá đào tạo: 2009 - 2014Người hướng dẫn:GS. TS. Đào Trần CaoTên cơ sở đào tạo: Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa họcCông nghệ Việt NamCác kết quả chính của Luận án1. Đã nghiên cứu chế tạo thành công lớp aSiC xốp trên màng mỏng aSiC với các thôngsố về hình thái của lớp xốp có thể điều khiển được, đặc biệt là đã chế tạo được lớpaSiC xốp với hình thái cột xốp bắt đầu ngay từ mặt mẫu cho đến hết màng mỏngaSiC.2. Đã phát hiện ra rằng khi ăn mòn anốt aSiC trong dung dịch HF/H2O loãng thì Ctrong aSiC luôn được ăn mòn theo cơ chế ăn mòn gián tiếp, còn Si trong aSiC đượcăn mòn theo cơ chế ăn mòn gián tiếpkhi mật độ dòng anốt nhỏ và gián tiếp khi mậtđộ dòng anốt lớn. Cơ chế ăn mòn gián tiếp Si làm cho hình thái của lớp aSiC xốp códạng cột xốp.3. Đã thấy rằng khi ăn mòn anốt aSiC trong dung dịch HF/EG loãng thì Si trong aSiCđược ăn mòn theo cơ chế ăn mòn trực tiếp, còn C rất ít bị ăn mòn. Cơ chế ăn mòn Sitrực tiếp làm cho hình thái của lớp aSiC xốp là dạng rễ cây.4. Đã nghiên cứu cho thêm chất hoạt hóa bề mặt TX100 hoặc chất ôxy hóa H2O2 vàodung dịch HF/H2O để tăng cường quá trình ăn mòn xốp aSiC (đặc biệt là khi mật độdòng ăn mòn nhỏ). Đã tìm ra nồng độ TX100 và H2O2 tối ưu cho một số trường hợp.5. Đã quan sát thấy rằng aSiC xốp phát huỳnh quang mạnh hơn rất nhiều lần các màngaSiC trước khi ăn mòn với phổ huỳnh quang gồm ba vùng: đỏ, xanh lá cây và tímxanh dương. Đã phát hiện sự liên quan chặt chẽ giữa sự phát quang trong vùng bướcsóng tím-xanh dương với ôxy.6. Đã chế tạo thành công một số cấu trúc đặc biệt của lớp aSiC xốp, mở ra các khả
Xem thêm

2 Đọc thêm

Phân tích về các quan điểm trong việc cấp kinh phí cho loại dịch vụ nghiên cứu và triển khai (RD) tại Việt Nam

PHÂN TÍCH VỀ CÁC QUAN ĐIỂM TRONG VIỆC CẤP KINH PHÍ CHO LOẠI DỊCH VỤ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI (RD) TẠI VIỆT NAM

Xã hội càng phát triển càng chứng minh một điều rằng: Khoa học và công nghệ (KHCN) có vai trò ngày càng sâu sắc, tác động lớn đến nhịp độ tăng trưởng kinh tế ở nhiều quốc gia. Một trong những lĩnh vực hoạt động của hoạt động Khoa học công nghệ là: Hoạt động NCKH (nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng) và triển khai, viết tắt tiếng Anh là RD. Nhận diện hoạt động RD có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác NCKH và quản lý KHCN. Nhận diện đúng sẽ giúp xác định đúng đề tài cần nghiên cứu và đánh giá đúng các kết quả nghiên cứu, giúp cho công tác quản lý cả vi mô và vĩ mô; bên cạnh đó cũng giúp cho việc đầu tư và phát triển KHCN đảm bảo tính đúng đắn và hợp lý. Tuy nhiên, thực trạng dịch vụ RD hiện nay còn nhiều bất cập, đặc biệt xuất phát từ vấn đề cấp kinh phí cho loại hình dịch vụ này. Do đó, nhiều quan điểm trái chiều đã xuất hiện xoay quanh vấn đề này. Có quan điểm cho rằng cần buộc các viện nghiên cứu phải nhanh chóng tự chủ để giảm gánh nặng cho ngân sách và đảm bảo kết quả nghiên cứu gắn với thực tiễn. Trái lại, có quan điểm lo ngại tính chất thương mại hóa sẽ làm mất đi mục đích phục vụ xã hội và bỏ ngỏ vai trò nghiên cứu cơ bản, vốn được coi là sứ mệnh của các viện nghiên cứu tại Việt Nam.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An.

KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN.

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi Doanh nghiệp xây lắp vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 2.Mục đích nghiên cứu 2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài. 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3 CHƯƠNG I: 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 4 1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 4 1.1..2. Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 6 1.2. Nội dung kế toán chi xây lắp và giá thành sản phẩm. 11 1.2.1 Nội dung kế toán chi xây lắp và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 11 1.2.2. Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quyết định 48 14 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH NHÀ 9 TẦNG KHU ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN 34 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí và giá thành công trình tại công ty tnhh xây dựng và thương mại thịnh an 34 2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán chi phí giá thành công trình tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An. 34 2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí giá thành công trình tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thinh An 44 2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nhà 9 tầng khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công nghệ Việt Nam tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An 45 2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất xây lắp của công trình khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An 45 2.2.2 Thực trạng quy trình kế toán xây dựng công trình nhà 9 tầng Khu đào tạo và dich vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An 45 2.2.3 Thực trạng quy trình kế toán tính giá thành công trình nhà 9 tầng Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An 55 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ 9 TẦNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN 57 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 57 3.1.1 Những kết quả đạt được 57 3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại, nguyên nhân 61 3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí và giá thành công trình tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thịnh An 63 3.3 Điều kiện thực hiện 67 KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 2
Xem thêm

75 Đọc thêm

NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHẬT KÍ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP I. THÔNG TIN SINH VIÊN Họ và tên : Vũ Thị Thanh Hằng Ngàythángnăm sinh : 09021994 Sinh viện lớp : ĐH2C1 Chuyên ngành : Công Nghệ Thông Tin Nơi thực tập : Viện Công Nghệ Thông Tin_Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam. II. CHẾ ĐỘ VÀ TÊN ĐỀ TÀI THỰC TẬP 1. Thời gian thực tập. Thời gian : 150229042016. 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên tại cơ quan thực tập. Nghĩa vụ: Đến cơ quan thực tập tìm hiểu về đề tài thực tập của mình. Quyền lợi: có khó khăn thì được các TS và TH.S trong viện giúp đỡ chỉ các khắc phục. 3. Tên đề tài thực tập. Xây dựng hệ thống quản lý học bạ cho trường tiểu học Hải Phương
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN CHUỐI SAU THU HOẠCH

CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN CHUỐI SAU THU HOẠCH

I) VỊ TRÍ VAI TRÒ Theo ông Vũ Mạnh Hải, Viện trưởng Viện Nghiên cứu rau quả Trung ương, chuối là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Hàng năm kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc chiếm tỷ lệ lớn và không bị cảnh được mùa, mất giá. Chuối có thể được coi là cây chủ lực mà các tỉnh nên quan tâm. Huyện Hướng Hóa (Quảng Trị) trồng hơn 550ha chuối, bán hơn 400 tấn chuối quả với giá 4,5 triệu đồngtấn. Tỉnh Lào Cai trồng 87ha chuối, năm 2009 thu nhập gần 10 tỷ đồng; tỉnh Hưng Yên trồng gần 600ha chuối tiêu hồng, doanh thu cao gấp 4 lần trồng lúa, đạt hơn 100 triệu đồngha... Lá chuối cũng được xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Công ty Thanh Hải (thành phố Hồ Chí Minh) là đơn vị đầu tiên xuất khẩu 20 tấn lá chuối cho Tập đoàn AM Seafood của Mỹ. Chuối có tên khoa học là Musa Paradisiaca L. thuộc họ chuối (Musacae)
Xem thêm

15 Đọc thêm

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Dự án Việt Bỉ “ Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học , THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam” trân trọng giới thiệu cuốn tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Cuốn tài liệu này được biên soạn YỚi sự hợp tác tích cực của chuyên gia quốc tế, Tiến sĩ Christopher Tan (quốc tịch Hồng Kông) và các chuyên gia giáo dục trong nước, PGS,TS Trần Kiều, nguyên Viện trưởng Viện KHGDVN, GS,TS Trần Bá Hoành nguyên Giám đốc Trung tâm nghiên cứu giáo viên và các chuyên gia GD của Viện KHGD, Bộ GDĐT Việt Nam. Tài liệu NCKHSPƯD nhằm giúp cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục Việt Nam hiểu rõ hơn về khái niệm, ý nghĩa, quy trình, phương pháp NCKHSPƯD đã được chuẩn hoá quốc tế hiện đang được thực hiện rộng rãi tại các nước trong khu vực như: Trung Quốc, Singapore, Hông Kông, Thái Lan...Tại các nước này, NCKHSPƯD không chỉ là công việc của những nhà nghiên cứu giáo dục mà nó đã trở thành công việc thường xuyên của giáo viên. NCKHSPƯD nhằm nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp tác động để thay đổi những hạn chế, yếu kém của hiện trạng giáo dục (trong phạp vi hẹp, môn học, lớp học, trường học...) Đồng thời thông qua NCKHSPƯD giáo viên, cán bộ quản lý được nâng cao về năng lực chuyên môn, có cơ hội để chia sẻ, học tập những bài học hay, những kinh nghiệm tốt để áp dụng vào thực tế, góp phàn thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục.
Xem thêm

151 Đọc thêm

SỰ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ CỦA VIỆN KIỂM SÁT TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM, PHÚC THẨM

SỰ THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ CỦA VIỆN KIỂM SÁT TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM, PHÚC THẨM

Sự tham gia tố tụng dân sự của Viện kiểm sát tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm Khái quát về Viện kiểm sát Viện kiểm sát Viện kiểm sát là cơ quan tiến hành tổ tụng thực hiện kiểm sát các hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Viện kiểm sát chỉ kiểm sát tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án để đảm bảo cho việc giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự kịp thời, đúng pháp luật. Hệ thống tổ chức viện kiểm sát gồm có: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; các viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và các viện kiểm sát quân sự (điều 30 Luật Tổ chức viện kiểm sát nhân dân). Trong đó, chỉ có Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, thi hành án dân sự. Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. Viện kiểm sát do viện trưởng viện kiểm sát lãnh đạo. Viện trưởng viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo của viện trưởng viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng viện kiểm sát địa phương, viện trưởng viện kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (điều 8 Luật Tổ chức viện kiểm sát nhân dân). Nguyên tắc tổ chức, hoạt động đó của viện kiểm sát cũng được thực hiện trong tố tụng dân sự. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự của tòa án như kiểm sát việc thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải, xét xử, ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tham gia tố tụng của những người tham gia tố tụng và những người liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự Yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị các bản án, quyết định của tòa án theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật Tham gia các phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định của pháp luật Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của đương sự, cơ quan thi hành án, chấp hành viên, cá nhân và tổ chức liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của tòa án; kháng nghị các quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại của tòa án, cơ quan thi hành án và những người có thẩm quyền trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự, giải quyết các khiếu nại thuộc thẩm quyền. Sự tham gia tố tụng dân sự của Viện kiểm sát tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm Sự tham gia tố tụng dân sự của Viện kiểm sát tại tòa án cấp sơ thẩm. Theo quy định tại khoản 2 điều 21 BLTTDS, tại phiên tòa sơ thẩm, Viện kiểm sát phải cử kiểm sát viên tham gia phiên tòa đối với những vụ án do tòa thu nhập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại, các việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Kiểm sát viên được viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thì người này được tham gia phiên tòa xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu. Trong trường hợp không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa và thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Kiểm sát viên có quyền hỏi đương sự sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự. Theo yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình tại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 227 Khi hỏi người giám định, Kiểm sát viên có quyền nhận xét về kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ, hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án Trong phần tranh luận, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát về việc giải quyết vụ án chỉ khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong. Khi nghị án, Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc hỏi tại phiên tòa và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng, kiểm sát viên để quyết định giải quyết vụ án. Sau khi tuyên án xong, trong thời hạn 10 ngày, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Sự tham gia tố tụng dân sự của Viện kiểm sát tại tòa án cấp phúc thẩm. Phúc thẩm dân sự là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. . Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về kháng cáo. Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. ( kháng nghị bảo đảm cho viện kiểm sát thực hiện có hiệu quả công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật của tòa án trong việc giải quyết vụ án dân sự. Viện trưởng viện kiểm sát kháng nghị bằng quyết định kháng nghị, được lập thành văn bản. Viện kiểm sát phải gửi kèm theo quyết định kháng nghị các tài liệu, chứng cứ bổ sung nếu có để chứng minh cho kháng nghị của viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, đối với những trường hợp viện kiểm sát tham gia phiên tòa thì sau khi thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm, tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Thời hạn nghiên cứu hộ sơ của viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án. Hết thời hạn đó, viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho tòa án. Kiểm sát viên viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa phúc thẩm trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc đã tham gia phiên tòa sơ thẩm hoặc đương sự có khiếu nại về việc thu thập chứng cứ của tòa án phúc thẩm.Nếu kiểm sát viên phải tham gia phiên tòa vắng mặt thì hoãn phiên tòa. Trong phần thủ tục hỏi tại phiên tòa, trong trường hợp chỉ có viện kiểm sát kháng nghị thì kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị. Tại phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung chứng cứ. Trong phần tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm, chỉ khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, chủ tọa phiên tòa đề nghị Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát về việc giải quyết vụ án. Giống với phiên tòa sơ thẩm, Khi nghị án, Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc hỏi tại phiên tòa và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng, kiểm sát viên để quyết định giải quyết vụ án. Sau khi tuyên án xong, trong thời hạn 10 ngày, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp qua nghiên cứu hồ sơ, tài liệu được Toà án cung cấp và xác minh thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Toà án, người có thẩm quyền là thiếu căn cứ, không đúng quy định của pháp luật, thì Viện kiểm sát kiến nghị với Toà án cùng cấp và Toà án cấp dưới khắc phục vi phạm pháp luật. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu hoặc có kiến nghị khắc phục vi phạm pháp luật đối với Toà án mà Toà án được yêu cầu, kiến nghị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát, thì Viện kiểm sát kiến nghị với Toà án cấp trên. Đánh giá về vai trò của Viện kiểm sát trong việc tham gia hoạt động tố tụng tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và kiến nghị 1 số giải pháp nâng cao vai trò của Viện kiểm sát trong hoạt động tố tụng dân sự Đánh giá: Vai trò của viện kiểm sát trong việc kiểm tra và giám sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết vụ án dân sự, trong tố tụng dân sự là rất quan trọng. Không ít trường hợp Viện kiểm sát đã phát hiện ra các vi phạm trong hoạt động giải quyết và xét xử vụ án dân sự, góp phần đem lại sự công bằng cho các đương sự. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, Viện kiểm sát chỉ giới hạn tham gia phiên tòa đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại, các việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, các vụ việc dân sự mà Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, việc tham gia phiên tòa của viện kiểm sát rất hạn chế, bộc lộ những bất cập.Trước hết, nó tạo ra tình trạng khép kín trong quá trình thu thập chứng cứ, hòa giải, xét xử của thẩm phán, nhiều vụ việc dân sự được giải quyết thiếu khách quan nhưng Viện kiểm không kịp thời phát hiện để kháng nghị dù tỉ lệ án bị hủy, sửa do có sai sót hằng năm không giảm. Bên cạnh đó, trong thực tế các vụ việc xảy ra gần đây cho thấy tòa có nhiều thiếu sót trong quá trình xét xử. Thực tế việc xét xử trong thời gian qua cho thấy, nhiều vụ việc giải quyết thiếu khách quan, vi phạm trong tố tụng, Viện kiểm sát không kịp thời kháng nghị theo thẩm quyền do không đủ thông tin. Khi dân biết và khiếu nại đến Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát mới rút đơn, hồ sơ xem xét kỹ lại thì có sai. Khi phát hiện sai sót mới kháng nghị làm mất thời gian, công sức và tiền của của công dân. Việc Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 bỏ thẩm quyền khởi tố (khởi kiện) của Viện kiểm sát đã thực sự tạo ra khoảng trống pháp luật vì không một cá nhân nào, không một cơ quan, tổ chức Nhà nước nào được giao nhiệm vụ này có thể thay thế hoặc rất khó có thể thay thế cho hoạt động này của Viện kiểm sát. Ví dụ: trước đây, khi chưa có Bộ luật Tố tụng Dân sự, hàng năm, Viện kiểm sát nhân dân các cấp đã khởi tố hàng trăm vụ án dân sự, bảo vệ có hiệu quả lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của các công dân, của những người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần… Từ khi ban hành Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 đến nay, vẫn chưa có một vụ án dân sự nào nhằm bảo vệ lợi ích chung được cơ quan, tổ chức Nhà nước khởi kiện, mặc dù đã có hàng trăm, hàng ngàn vụ việc dân sự xâm hại lợi ích công đã và đang xảy ra cần phải được xử lý. Đây là một thực tế đáng báo động. Chẳng hạn như trong lĩnh vực tiêu dùng, quyền lợi của hàng triệu người tiêu dùng bị xâm hại hàng ngày với chiều hướng diễn biến phức tạp. Không kể các vụ ngộ độc thực phẩm tại đám cưới, trường học, nhà hàng, các khu công nghiệp khiến hàng chục, thậm chí hàng trăm người phải cấp cứu, năm 2006 và năm 2007 đã xảy ra nhiều vụ xâm phạm quyền lợi của rất, rất nhiều người tiêu dùng mà vẫn thiếu thủ tục khiếu kiện dân sự có hiệu quả để bảo vệ người tiêu dùng như: Vụ xăng pha aceton làm hư hỏng động cơ; vụ sữa bột được ghi thành sữa tươi của một số nhà sản xuất sữa, nguy hại nhất là nước tương có chứa chất 3MPCD có khả năng gây ung thư, nước mắm gây ngộ độc do có chứa chất urê vượt quá nồng độ cho phép. Kiến nghị Với việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước chuyên trách trong lĩnh vực tố tụng, mô hình Viện kiểm sát có điều kiện hơn và có ưu thế hơn các mô hình khác trong việc khởi kiện để bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng. Ở khía cạnh khác, việc Viện kiểm sát cần phải tham gia tố tụng với tư cách bị đơn đại diện cho Nhà nước Việt Nam khi bị kiện là một vấn đề không thể không quan tâm. Hiện nay, cùng với quá trình đổi mới, sự tham gia của Nhà nước Việt Nam vào các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại trong nước cũng như ngoài nước như quan hệ công trái, vay mượn, mua sắm, thừa kế di sản, đầu tư trong nước và ngoài nước… do Chính phủ đại diện ngày càng thường xuyên và phát triển sâu rộng. Như một hệ quả tất yếu của sự phát triển, việc phát sinh và gia tăng những tranh chấp có tính chất dân sự trong đó Nhà nước Việt Nam là chủ thể bị kiện là điều không thể tránh khỏi. Vấn đề là cơ quan, tổ chức Nhà nước nào có thể thay mặt Nhà nước Việt Nam để tham gia tố tụng với tư cách bị đơn? Suy cho cùng, với những ưu thế sẵn có của cơ quan Nhà nước chuyên trách trong lĩnh vực tố tụng, Viện kiểm sát xứng đáng là một mô hình thích hợp nhất cho việc thực hiện thẩm quyền quan trọng này. Vì vậy, nên để Viện kiểm sát thực hiện thẩm quyền khởi tố vụ án dân sự, lao động là thẩm quyền đã được quy định cho Viện công tố và Viện kiểm sát trong 34 năm từ năm 1950 đến năm 2004…) Mặc dù, dân sự là việc của đôi bên nhưng việc tự định đoạt của đôi bên hoặc khi đôi bên không tự thỏa thuận được mà phải do Tòa án giải quyết đều phải đúng với đường lối, chính sách và pháp luật, phù hợp với phong tục, truyền thống và đạo đức xã hội. Vì thế, việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết các vụ việc dân sự là tất yếu khách quan, nhằm đảm bảo pháp chế thống nhất, nhằm kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự để đảm bảo lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ dân sự. Do đó, cần khôi phục lại quy định Viện kiểm sát nhân dân tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp. Nghị quyết số 49NQTW ngày 0262005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 nêu rõ việc “Nghiên cứu việc chuyển Viện kiểm sát thành Viện công tố…”. Trong định hướng chuyển đổi từ mô hình Viện kiểm sát hiện có sang một mô hình mới là Viện công tố, cần tiếp tục khẳng định vai trò của Viện kiểm sát (cơ quan Công tố) trong tố tụng dân sự và tiếp tục coi đó như là một chức năng thuộc tính của mô hình Viện công tố (Viện kiểm sát) chuyển đổi ở nước ta. Cùng với việc thực hiện chức năng công tố, cơ quan Công tố nhân danh công quyền tham gia trong một số loại vụ việc dân sự liên quan đến trật tự pháp luật, lợi ích Nhà nước, lợi ích xã hội trên cơ sở bảo đảm và tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự là phù hợp với truyền thống pháp lý, đặc điểm kinh tế – xã hội nước ta cũng như xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Dưới góc độ lịch sử và thực tiễn, nghiên cứu cơ quan Công tố Việt Nam từ năm 1945 đến nay cho thấy, tuy mức độ có khác nhau trong từng thời kỳ nhưng vai trò của cơ quan Công tố (Viện kiểm sát) trong việc giải quyết các vụ việc dân sự luôn được khẳng định, phát triển và phát huy hiệu quả trong thực tiễn đời sống xã hội. Để đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế, vị trí, vai trò của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự được đổi mới theo hướng: Viện kiểm sát vừa là cơ quan đại diện và bảo vệ luật pháp, vừa đại diện cho lợi ích Nhà nước và lợi ích công cộng. Từ cách đặt vấn đề như vậy, trong tố tụng dân sự, Viện kiểm sát sẽ đảm nhận vai trò kép và được thực hiện ở chỗ: Thứ nhất, đó là vai trò bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, lợi ích của những cá nhân không có khả năng tự thực hiện quyền dân sự vàhoặc không thể tự bảo vệ mình. Trong trường hợp này, Viện kiểm sát tham gia tố tụng với tư cách tương tự như một bên đương sự; thứ hai, đó là vai trò đại diện và bảo vệ luật pháp trong việc giải quyết các vụ việc dân sự. Trong trường hợp này, Viện kiểm sát tham gia tố tụng với tư cách là cơ quan tiến hành tố tụng KẾT LUẬN Tóm lại, với qua việc phân tích sự tham gia tố tụng tại tòa án sơ thẩm, phúc thẩm của Viện kiểm sát và trình bày một số kiến nghị nêu trên, em hi vọng đã khái quát được phần vào về vai trò của viện kiểm sát trong hoạt động tố tụng dân sự . Hi vọng Bộ luật Tố tụng dân sự sẽ sớm sửa đổi, mở rộng thêm vai trò của Viện kiểm sát trong hoạt động tố tụng dân sự.
Xem thêm

9 Đọc thêm

CÁCH CHỌN TƯƠNG ỚT NƯỚC MẮM NGON KHÔNG TẨM HÓA CHẤT

CÁCH CHỌN TƯƠNG ỚT NƯỚC MẮM NGON KHÔNG TẨM HÓA CHẤT

bởi tất cả tương này đều là do gia đình, cá nhân tự sản xuất. Họ không mất tiềnquảng cáo, mặt bằng nên giá rẻ hơn.Trong khi đó, một tiểu thương bán hóa chất tại chợ Kim Biên, TP HCM cho hay,sở dĩ tương ớt bán rẻ như thế là nhờ sản xuất bằng hóa chất. Với giá mỗi lít chỉ vàinghìn đến vài chục nghìn như thế, giá ớt còn đắt hơn rất nhiều.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíĐể làm tương ớt, người sản xuất chỉ cần mua một ít hóa chất, vài phụ gia, trong đóquan trọng nhất là chất tạo độ sệt, phẩm màu công nghiệp, chất bảo quản, đườnghóa học. Đối với hóa chất tạo độ sệt chỉ mất vài chục nghìn đồng 1kg. Mỗi 1kghóa chất này có thể dùng tạo ra gần cả tấn tương ớt.PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh (Viện Khoa học công nghệ và thực phẩm) cho biết,loại tương ớt rẻ, không nhãn mác bày bán trên thị trường thường không đảm bảođiều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm. Chúng có thể gây rối loạn tiêu hóa, nhiễmkhuẩn với cơ thể.Theo ông Thịnh, phần lớn tương ớt giá rẻ được bán cho các hàng quán vỉa hè, cơquan chức năng rất khó quản lý. Tốt nhất, người dân phải tự bảo vệ bản thân bằngcách hạn chế ăn uống ở vìa hè, hoặc có ăn thì không dùng tương ớt tại quán đểnêm nếm. Riêng trường hợp muốn sử dụng tương ớt thì nên mua các loại có niêmyết, nhãn mác, tránh trường hợp mua các loại tương ớt bẩn bày bán ở chợ.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíTrong khi đó, các chuyên gia cho biết, tương ớt được làm bằng tự nhiên khó bảoquản lâu, có màu sậm, mùi vị ngon. Tương ớt được làm bằng hóa chất thườngđược bảo quản lâu, có màu sắc sặc sỡ, tươi nhưng vị không đậm đà. Nhiều người
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

trường liên quan đến biển, hải đảo của Việt Nam.- Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài về lĩnh vực biển, hải đảo và cáclĩnh vực khoa học liên quan khác.- Nghiên cứu, thử nghiệm và đề xuất việc áp dụng các công nghệ, mô hình, côngcụ tiên tiến, hiện đại trong điều tra cơ bản, quản lý, quy hoạch, kiểm soát, khai thác, sửdụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.- Biên tập, phát hành, phổ biến các ấn phẩm thông tin về kết quả nghiên cứu khoahọc về chiến lược, cơ chế, chính sách quản lý biển và hải đảo, khoa học và công nghệliên quan đến biển và đại dương.- Cung cấp các dịch vụ về khoa họccông nghệ, tư vấn, chuyển giao, đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học về các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của pháp luật.- Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển và hải đảo theophân công của Tổng cục trưởng và theo quy định của pháp luật.- Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chínhcủa Tổng cục và phân công của Tổng cục trưởng.- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức,người lao động theo phân cấp của Tổng cục và theo quy định của pháp luật.- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao và theo quy định củapháp luật.61.3.2. Hoạt động chuyên ngànhViện Nghiên cứu biển và hải đảo được thành lập từ năm 2008 đến nay đã cóđược đội ngũ cán bộ nghiên cứu khá mạnh, đều ở các lĩnh vực nghiên cứu quản lý tớinghiên cứu khoa học cơ bản, điều tra cơ bản về biển và hải đảo. Sở dĩ có được điều đóvì Viện luôn chú trọng đến Chiến lược đào tạo và lấy các cán bộ có trình độ cao làmnòng cốt, tự đào tạo cán bộ để từng bước nâng cao năng lực cán bộ của Viện. Lãnh đạo
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯLƯU TRỮ CỦA VIỆN KHOA HỌC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯLƯU TRỮ CỦA VIỆN KHOA HỌC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 394 /QĐ-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2015của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.2.2. Mô hình tổ chức công tác lưu trữ của ViệnViện Khoa học tổ chức nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc BộNội vụ có trụ sở tại Bộ Nội vụ- 37A Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hà Nội. Cũng nhưcác đơn vị khác thì tại đây Văn thư được bố trí theo hình thức tập trung nghĩa làtoàn bộ văn bản giấy tờ sẽ tập trung tại văn thư Viện. Việc áp dụng mô hình tổchức này rất hợp lý bởi vì mô hình tổ chức văn thư tập trung áp dụng đối với cáccơ quan có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức rõ ràng và đang hoạt động và với môhình tổ chức văn thư này thì tất cả các thủ tục tiếp nhận chuyển giao văn bảnđều tại bộ phận văn thư.Tại phòng Hành chính - Tổng hợp bố trí một cán bộ làm công tác Vănthư kiêm nghiệm công tác Lưu trữ có trình độ cử nhân chuyên ngành hành chínhVăn thư, có phẩm chất chính trị tốt, có ý thức phấn đấu luôn luôn tìm tòi học hỏinhững kinh nghiệm của những người đi trước và hiểu rõ vị trí, ý nghĩa, tầm quantrọng của công việc, nhiệm vụ nên luôn luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, đảm bảo yêu cầu: nhanh chóng, chính xác, bí mật và hiện đại của công tácVăn thư- Lưu trữ góp phần nâng cao hiệu quả công việc của Phòng nói riêng vàcủa Viện nói chung.2.3. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản• Các loại hình và thẩm quyền ban hành văn bảnTài liệu của Viện khoa học tổ chức nhà nước bao gồm các văn bản hànhchính và khá nhiều tài liệu liên quan đến những đề án, dự án nghiên cứu khoahọc.Viện Khoa học tổ chức nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập có con dấuriêng, có tài khoản riêng. Nên thông thường ngoài việc giúp Bộ trưởng soạn thảonhững văn bản Quy phạm pháp luật phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của Bộthì Viện thường ngày soạn thảo ra 2 loại văn bản đó là văn bản thuộc thẩmquyền ký của Viện trưởng (Văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Viện), vàSinh viên: Trần Lệ Thu
Xem thêm

32 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH THUỘC HAI XÃ BẰNG VÂN ĐỨC VÂN HUYỆN NGÂN SƠN TỈNH BẮC KAJN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH THUỘC HAI XÃ BẰNG VÂN ĐỨC VÂN HUYỆN NGÂN SƠN TỈNH BẮC KAJN

ghép - gốc ghép. (UBND tỉnh Cần thơ, 1996). Hàng nghìn ha cây ăn quả có■ jmúi ở Hà giang, Tuyên quang đang có neuv cơ bị tàn lụi hoàn toàn doị Greening vào những năm tới. Công nghiệp cây ăn quả có múi bị ít nhất là 17bệnh chính do virus và tương tự virus (virus- like diseases) gày ra (WhitesidenỉV .et aí. 1993). Hầu hết các bệnh nàv lâv thành dịch theo con đườne chiết ghéphoậc do còn trùng là các vector truvền bệnh nguy hiểm. Vì vậy, vấn đề bảoquản các giống cày ăn quả có múi trong các điều kiện cách ly côn trùng là rấtquan trọng. Năm 1989 dự án "Cái thiện sản xuất cày có múi ở Việt nam"(VIE86/005) đã được PAO/ƯNDP tài trợ 1.415.245 USD và chính phủ tài trợ219. 900.000 VND. Nhiều eiốne càv có múi đã được nhập vào Việt nam,trong đó có một số giống như Vaỉencia, Naveỉ, Clementine, giống chanh... đãcho nãng suất và chất Iượne quả khá. Mặc dù vậy, tập đoàn giống quv này chođến nay cũng đã bị tiêu tan đo bệnh dịch.Trong các năm 1992-1993 với sự trợgiúp của IBPGR (Ưỷ ban quỹ sen quốc tê") Viện Khoa học Kỹ thuật Nôngnghiệp Việt nam đã tiến hành sưu tập tại miền Bắc Việt nam một tập đoàn câycó múi gồm 185 giốns tróns và loài dại. Tập đoàn được bảo quản ở Trunstâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ .Tập đoàn này đã bị nhiẻm bệnh greeninơvà đến nay hầu như đâ bị xoá sổ.'Trên phạm vi cả nước ta chưa có các vườn cây mẹ và vườn ươm nhân giốngcâv ãn quả có múi có quv mỏ và điều kiện kỹ thuật đáp úns được các yêu cầuvề siốne1-H- quymô lớn
Xem thêm

23 Đọc thêm

Cùng chủ đề