CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG JAVASCRIPT 2 3

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG JAVASCRIPT 2 3":

TẠO BẢNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU DỮ LIỆU

11TẠO BẢNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU DỮ LIỆU

Unicode. RDBMS and Data Management/Session 11/8 of 40Các kiểu dữ liệu hệ thống (4-4)Mục Kiểu dữ liệu Mô tảCác kiểu dữ liệu khácTimestampMột cột được khai báo kiểu dữ liệu này sẽ sử dụng 8 byte trong bộ nhớ máy tính. Nó chứa các số binary tự động phát sinh (mỗi hàng là một số duy nhất). binary(n)Lưu trữ dữ liệu binary có độ đài cố định với độ dài tối đa là 8000byte. varbinary(n)Lưu trữ dữ liệu binary có độ đài thay đổi với độ dài tối đa là 8000byte. .image Lưu trữ dữ liệu binary có độ đài thay đổi với độ dài tối đa là (2^30-1) byte.uniqueidentifierMột cột được khai báo kiểu dữ liệu này sẽ sử dụng 16 byte trong bộ nhớ máy tính. Ngoài ra nó lưu trữ một GUID (Globally Unique Identifier) RDBMS and Data Management/Session 11/9 of 40Kiểu dữ liệu người dùng (1-2)CREATE TYPE [ schema_name. ] type_name {FROM base_type [ ( precision [ , scale ] ) ] [ NULL | NOT NULL ] } [ ; ]Cú pháp:where,schema_name
Xem thêm

40 Đọc thêm

CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ

CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ

Thường được sử dụng trong lập trình.Gán giá trị cho biến.Cú pháp<biến> = <giá trị>;<biến> = <biến>;<biến> = <biểu thức>;Có thể thực hiện liên tiếp phép gán.NMLT - Các kiểu dữ liệu cơ sởVC&BB1212Toán tử gánVí dụNMLT - Các kiểu dữ liệu cơ sởvoid main(){int a, b, c, d, e, thuong;a = 10;b = a;thuong = a / b;a = b = c = d = e = 156;

45 Đọc thêm

2 BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU

2 BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU

Ví dụ : 15.22 hay 15463452.25.• Các số dương.• Các số âm. Tên.Ví dụ : John. Giá trị luận lý.Ví dụ : Y hay N.Khi dữ liệu được lưu trữ trong các biến có kiểu dữ liệu khác nhau, nó yêu cầu dung lượng bộ nhớ sẽ khác nhau.Dung lượng bộ nhớ được chỉ định cho một biến tùy thuộc vào kiểu dữ liệu của nó.Ðể chỉ định bộ nhớ cho một đơn vị dữ liệu, chúng ta phải khai báo một biến với một kiểu dữ liệu cụ thể.Khai báo một biến có nghĩa là một vùng nhớ nào đó đã được gán cho biến. Vùng bộ nhớ đó sau này sẽ được tham chiếu thông qua tên của biến. Dung lượng bộ nhớ được cấp cho biến bởi hệ điều hành phụ thuộc vào kiểu dữ liệu được lưu trữ trong biến. Vì vậy, một kiểu dữ liệu sẽ mô tả loại dữ liệu phù hợp với biến.Dạng thức chung cho việc khai báo một biến:Kiểu dữ liệu (Tên biến)Kiểu dữ liệu thường được dùng trong các công cụ lập trình có thể được phân chia thành:1 Kiểu dữ liệu số - lưu trữ giá trị số.4 Lập trình cơ bản C2 Kiểu dữ liệu ký tự – lưu trữ thông tin mô tảNhững kiểu dữ liệu này có thể có tên khác nhau trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Ví dụ, một kiểu dữ liệu số được gọi trong C là int trong khi đó tại Visual Basic được gọi là integer. Tương tự, một kiểu dữ liệu ký tự được đặt tên là char trong C trong khi đó trong Visual Basic nó được đặt tên là string. Trong bất cứ trường hợp nào, các dữ liệu được lưu trữ luôn giống nhau. Ðiểm khác duy nhất là các biến được dùng trong một công cụ phải được khai báo theo tên của kiểu dữ liệu được hỗ trợ bởi chính công cụ đó.C có 5 kiểu dữ liệu cơ bản. Tất cả những kiểu dữ liệu khác dựa vào một trong số những kiểu này. 5 kiểu dữ liệu đó là:
Xem thêm

15 Đọc thêm

KIỂU DỮ LIỆU CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH DỮ LIỆU21

KIỂU DỮ LIỆU CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH DỮ LIỆU21

đó là sử dụng con trỏ. Trong phơng pháp này, mỗi tế bào là một bản ghi gồm hai phần INFOR và LINK, phần INFOR có thể có một hay nhiều trờng dữ liệu, còn phần LINK có thể chứa một hay nhiều con trỏ trỏ đến các tế bào khác có quan hệ với tế bào đó. Chẳng hạn, ta có thể cài đặt một danh sách bởi cấu trúc dữ liệu danh sách liên kết, trong đó mỗi thành phần của danh sách liên kết là bản ghi gồm hai trờngtype Cell = recordelement : Item ;next : Cell ;end ;ở đây, trờng element có kiểu dữ liệu Item, một kiểu dữ liệu nào đó của các phần tử của danh sách. Trờng next là con trỏ trỏ tới phần tử tiếp theo trong danh sách. Cấu trúc dữ liệu danh sách liên kết biểu diễn danh sách (a1, a2,...., an) có thể đợc biểu diễn nh trong hình 2.1 22 a1 type T = min . max type T = array[I] of T0
Xem thêm

11 Đọc thêm

BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU

BIẾN VÀ KIỂU DỮ LIỆU

Bài 4 Toán tử và Biểu thứcMục tiêu:Kết thúc bài học này, bạn có thể: Hiểu được Toán tử gán Hiểu được biểu thức số học Nắm được toán tử quan hệ (Relational Operators) và toán tử luận lý (Logical Operators) Hiểu toán tử luận lý nhị phân (Bitwise Logical Operators) và biểu thức (Expressions) Hiểu khái niệm ép kiểu  Hiểu độ ưu tiên của các toán tử.Kết thúc bài học này, các học viên có thể: Nắm được Toán tử gán Hiểu được biểu thức số học Nắm được toán tử quan hệ (toán tử so sánh-Relational Operators) và toán tử luận lý (Logical Operators) Hiểu toán tử luận lý nhị phân( toán tử luận lý nhị phân-Bitwise Logical Operators) và biểu thức  Nắm được về ép kiểu qua Cast Hiểu về độ ưu tiên của các toán tửGiới thiệuC có một tập các toán tử phong phú. Toán tử là công cụ dùng để thao tác dữ liệu. Một toán tử là một ký hiệu dùng để đại diện cho một thao tác cụ thể nào đó được thực hiện trên dữ liệu. C định nghĩa bốn loại toán tử: toán tử số học (arithmetic), quan hệ (relational), luận lý (logical), và toán tử luận lý nhị phân (bitwise). Bên cạnh đó, C còn có một số toán tử đặc biệt. Toán tử thao tác trên hằng hoặc biến. Hằng hoặc biến này được gọi là toán hạng (operands). Biến đã được đề cập ở các chương trước. Hằng là những giá trị cố định mà chương trình không thể thay đổi. Hằng trong C có thể là bất cứ kiểu dữ liệu cơ bản nào. Toán tử được phân loại: toán tử một ngôi, hai ngôi hoặc ba ngôi. Toán tử một ngôi chỉ thao tác trên một phần tử dữ liệu, toán tử hai ngôi trên hai phần tử dữ liệu và ba ngôi trên ba phần tử dữ liệu. Ví dụ 4.1:c = a + b;Ở đây a, b, c là những toán hạng, dấu ‘=’ và dấu ‘+’ là những toán tử.4.1 Biểu thức (Expressions)
Xem thêm

15 Đọc thêm

Open Office Calc-Phần 3: Các kiểu dữ liệu trong Open Office.org Calc ppt

OPEN OFFICE CALC-PHẦN 3: CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG OPEN OFFICE.ORG CALC PPT

Open Office Calc-Phần 3: Các kiểu dữ liệu trong Open Office.org Calc Trong phần 3 về Open Office Calc phần mềm nguồm mở bảng tính này xin được giới thiệu về các kiểu dữ liệu căn bản trong Open Office Calc như: kiểu chuỗi(text), kiểu số(Number), Tùy theo ký tự đầu tiên gõ vào mà Calc sẽ nhận biết đó thuộc vào một trong các kiểu dữ liệu sau: 1. Kiểu chuỗi/ Kiểu văn bản (Text):  Ký tự đầu tiên: - Bắt đầu bằng các chữ cái a đến z hoặc A đến Z - Những dữ liệu chuỗi dạng số như: Số nhà, số điện thoại, mã số khi nhập vào phải bắt đầu bằng dấu nháy đơn (') và không có giá tri tính toán. - Theo mặc định dữ liệu chuỗi được căn sang trái.  Sự thể hiện: - Nếu chiều dài chuỗi <= chiều dài của ô thì hiển thị theo dạng đã định. - Nếu chiều dài chuỗi >= chiều dài của ô nếu ô kế bên phải rỗng thì dữ liệu thể hiện đầy đủ, nếu ô kế bên phải không rỗng thì dữ liệu sẽ bị che khuất(nếu điều chỉnh lại độ rộng của ô thì sẽ bình thường). 2. Kiểu số (Number):  Ký tự đầu tiên: - Các số từ 0 9 - Các ký tự : +, -, (, ., $, .E  Sự thể hiện: - Nếu chiều dài <= độ rộng của ô thì sẽ hiện thị theo
Xem thêm

9 Đọc thêm

TẠO BẢNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU DỮ LIỆU

11TẠO BẢNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU DỮ LIỆU

Session 11Tạo bảng và sử dụng các kiểu dữ liệuRDBMS and Data Management/Session 11/2 of 40Tổng quanKết quả của câu lệnh SELECT được gọi là tập kết quảSau câu lệnh SELECT là danh sách các cột được sử dụng trong câu truy vấnDấu (*) được dùng để hiển thị tất cả các cột trong bảngMệnh đề AS đưa ra kết quả của một cột biết trướcĐiều kiện Boolean được sử dụng với mệnh đề Where để kiểm tra điều kiện của các hàngCác toán tử như CUBE và ROLLUP được sử dụng với mệnh đề GROUP BY để tóm tắt dữ liệuMệnh đề ORDER BY chỉ các yêu cầu mà ở đó các cột nên được lưu trữ trong tập kết quảRDBMS and Data Management/Session 11/3 of 40Mục tiêu của bài họcĐịnh nghĩa các kiểu dữ liệu và danh sách các chỉ mục trong SQL Server 2005Mô tả cách tạo, hiệu chỉnh và xóa bảng trong cơ sở dữ
Xem thêm

40 Đọc thêm

BÀI GIẢNG C CHƯƠNG 7 - KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC

BÀI GIẢNG C CHƯƠNG 7 - KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC

I.3. Khai báo Khi ta định nghĩa kiểu dữ liệu tức là ta có một kiểu dữ liệu mới, muốn sử dụng ta phải khai báo biến. Cú pháp khai báo kiểu dữ liệu cũng giống như cách khai báo của các kiểu dữ liệu chuẩn. struct < tên cấu trúc > < tên biến > ; Ví dụ : struct DATE x ; // Khai bao bien x co kieu du lieu DATE Tuy nhiên nếu ta định nghĩa struct có dùng từ khoá typedef thì ta có thể khai báo trực tiếp mà không cần từ khoá “struct”. Ví dụ : DATE x ; // Khai bao bien x co kieu DATE I.4. Truy xuất Để truy xuất một thành phần dữ liệu nào đó bên trong cấu trúc ta có 2 trường hợp truy xuất như sau : • Biến x là một biến cấu trúc thông thường, ta dùng toán tử dấu chấm “.” Cú pháp : < Tên cấu trúc >.< Biến thành phần >; Ví dụ : DATE x ; // khai bao bien x kieu DATE x.ngay = 5 ; // gan ngay bang 5 •Biến x là một biến con trỏ, ta dùng toán tử mũi tên “->“ (Gồm dấu trừ ‘–‘ và dấu lớn hơn ‘>’). Cú pháp : < Tên cấu trúc > -> < Biến thành phần >; Ví dụ : DATE *x ; // khai bao bien x kieu con tro DATE x -> ngay = 5 ; // gan ngay bang 5 Đối với kiểu dữ liệu có struct lồng nhau phải truy cập đến thành phần cuối cùng có kiểu dữ liệu cơ bản. Ví dụ: Giả sử, có kiểu HOCSINH như trên HOCSINH hs; // khai bao bien hs kieu HOCSINH Muốn biết hs sinh vào tháng mấy ta phải truy cập như sau:
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÀI GIẢNG KIỂU DỮ LIỆU XÂU

BÀI GIẢNG KIỂU DỮ LIỆU XÂU

Bài giảng: kiểu dữ liệu xâuGiảng viên hướng dẫn: Trần Doãn Vinh.Sinh viên thực hiện: Lê Văn Đảm.Lớp: K56A_CNTT Một số khái niệm:Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII .Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu .Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu .Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng.Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu .Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh số là 1 .Trong ngôn ngữ Pacal, tham chiếu tới phần tử thường được viết : <Tên biến xâu>[chỉ số] 1.Khai báo kiểu dữ liệu xâuĐể khai báo kiểu dữ liệu xâu, Pascal dùng tên riêng STRING. Độ dài tối đa của xâu được viết trong [ ] sau từ khóa STRING . Khai báo như sau :
Xem thêm

12 Đọc thêm

BIẾNTOÁN TỬ VÀ KIỂU DỮ LIỆU 41

BIẾNTOÁN TỬ VÀ KIỂU DỮ LIỆU 41

5. Thực thi chương trình myprogramII.C.6. Trở về trình soạn thảo.Mẫu kết quả ở đầu ra của chương trình trên như hình sau:Hình 3.2: Kết quả của myprogramII.CBiến,Toán tử và Kiểu dữ liệu 43Phần II – Trong thời gian 30 phút kế tiếp:1. Viết một chương trình nhập vào một số và tính bình phương của số đó.Hướng dẫn: Thực hiện theo các bước sau:a. Nhập vào một số.b. Nhân số đó với chính nó và hiển thị kết quả đó.44 Lập trình cơ bản CBài tập tự làm1. Viết chương trình tính diện tích và chu vi của một vòng tròn.2. Viết chương trình nhập lương và tuổi của một người và hiển thị các số vừa nhập đó ra màn hình.Biến,Toán tử và Kiểu dữ liệu 45
Xem thêm

6 Đọc thêm

BIẾNTOÁN TỬ VÀ KIỂU DỮ LIỆU 41

BIẾNTOÁN TỬ VÀ KIỂU DỮ LIỆU 41

3.2 — KIỂU DỮ LIỆU Kiểu dữ liệu định nghĩa loại giá trỊ mà sẽ được lưu trong một biến nào đó, ví dụ: 1nt currentVal; TRONG VÍ DỤ TRÊN “INT” CHỈ RẰNG BIẾN CURRENTVAL SẼ LƯU GIÁ TRỊ KIỂU S[r]

6 Đọc thêm

Tài liệu Chương 2: Các kiểu dữ liệu cơ bản doc

TÀI LIỆU CHƯƠNG 2: CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN DOC

www.lhu.edu.vnChương 2 Các kiểu dữ liệu cơ bảnKiểu con trỏ (Pointer) Kiểu con trỏ (Pointer) Các thao tácCác thao tácTruy xuất nội dung 1 biến do biến con trỏ trỏ đếnCú pháp:*tênbiếncontrỏ Lưu ý: toán tử * và & có cùng độ ưu tiênVí dụ: int X, *P;X=10; P=&X; //P trỏ đến Xprintf(“Giá trị X là: %d”,X);printf(“Giá trị do P trỏ đến: %d”,*P); Các kiểu dữ liệu có cấu trúcCác kiểu dữ liệu có cấu trúcCác cấu trúc lưu trữ trên bộ nhớ chínhCác cấu trúc lưu trữ trên bộ nhớ chính02/21/14www.lhu.edu.vnChương 2 Các kiểu dữ liệu cơ bảnKiểu con trỏ (Pointer) Kiểu con trỏ (Pointer) Các phép toánCác phép toánSo sánh địa chỉ chứa trong hai con trỏ, dùng toán tử == hoặc !=Khi sử dụng con trỏ trên mảng, ta có thể thực
Xem thêm

42 Đọc thêm

TẠO BẢNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU DỮ LIỆU

11TẠO BẢNG VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU DỮ LIỆU

| SCHEMA NAME | TABLE NAME MItdg‡olumn_ de£inition> | } L lÌ L_,...n | [L ; | CREBATE TABLE PhoneGallery PhoneTD 1nt, Photo varb1inary max GO TNSERT TINTO PhoneGallery PhoneTD, Phot[r]

40 Đọc thêm

Đề cương ôn tập HKI- Đề kiểm tra HKI- Biểu điểm đáp án

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI ĐỀ KIỂM TRA HKI BIỂU ĐIỂM ĐÁP ÁN

* Cách nhanh nhất để chọn một ô trong trang tính: Gõ địa chỉ ô cần chọn vào hộp tênvà nhấn enter.Câu 2 (1đ): (Mỗi ý đúng 0,5đ)* Hai kiểu dữ liệu thờng gặp:- Kiểu dữ liệu văn bản:VD: họ và tên- Kiểu số: VD: 8,9.* ở chế độ mặc định: Dữ liệu dạng văn bản căn lề trái trong ô tính, dữ liệu dạng số căn lề phải trong ô tính.Câu 3: Việc sử dụng địa chỉ trong công thức không có lợi: Khi ta thay đổi giá trị nào đó trong công thức thì kết quả sẽ không tự động cập nhật theo, mà muốn kết quả đúng ta phải sửa lại công thức.Ví dụ: Công thức: Sum(A1, B1,C1) khi thay đổi một giá trị của ô B1 thì kết quả không tự động cập nhật đúng, muốn kết quả đúng thì ta phải sửa lại công thức.Câu 4: (1,5đ): (Mỗi ý đúng 0,75đ)* Thao tác chèn thêm hàng: - Chọn cột- Nháy Insert/Rows* Thao tác xoá hàng: - Chọn hàng cần xoá- Nháy Edit/DeleteCâu 5(2đ): Các bớc nhập công thức trong ô tính: ( Mỗi câu đúng 1 điểm)a) Chọn ô cần nhập công thức- Gõ dấu =- Nhập công thức: (2+7)^2/7- Nhấn enter.b) Chọn ô cần nhập công thức- Gõ dấu =- Nhập công thức: 5^2 +5.5- (24 * 3)- Nhấn enter.Câu 6 (2đ): Dùng hàm để nhập công thức tính: ( Mỗi câu đúng 0,5điểm)Kì I: = AVERAGE(B3:D3) (hoặc = AVERAGE(B3,C3,D3))
Xem thêm

4 Đọc thêm

giao an kieu xâu

GIAO AN KIEU XÂU

char;Hoten1 2 … 30Vấn đề đặt ra là khi số lượngphần tử của mảng bằng 30 kí tự,mà mỗi lần nhập chỉ được 1 kítự, thì số lần nhập là baonhiêu?- Có những khó khăn nào gặpphải?=> Nhận xét và kết luận:Chúng ta có thể dùng mảng mộtchiều với kiểu phần tử là kiểuchar để lưu họ tên của học sinh,tuy nhiên sẽ gặp rất nhiều khókhăn khi thao tác trên mảng đónhư: nhập, xuất…(phải dùngvòng lặp for và phải Enter nhiềulần khi nhập từ bàn phím).- Do vậy, để giải quyết khókhăn đó, ngôn ngữ lập trình cómột kiểu dữ liệu mới cho phépta nhập/xuất dữ liệu cho mộtdãy kí tự bằng một lệnh đó làkiểu xâu.- Vậy xâu là gì? Khai báo rasao? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài12. kiểu xâu.- 30- Chương trình viết
Xem thêm

8 Đọc thêm

NỀN TẢNG NGÔN NGỮ C# phần 1

NỀN TẢNG NGÔN NGỮ C# PHẦN 1

Chương 3 NỀN TẢNG NGÔN NGỮ C# Copyright By Vinhuni45kkl · Kiểu dữ liệu · Kiểu dữ liệu xây dựng sẵn · Chọn kiểu dữ liệu · Chuyển đổi các kiểu dữ liệu · Biến và hằng · Gán giá trị xác định cho biến · Hằng · Kiểu liệt kê · Kiểu chuỗi ký tự

10 Đọc thêm

Programming HandBook part 96 pptx

PROGRAMMING HANDBOOK PART 96 PPTX

Hiển thị một dòng thông báo trong hộp hội thoại đồng thời cung cấp một trường nhập dữ liệu để người sử dụng nhập vào. CHƯƠNG 3 BIẾN TRONG JAVASCRIPT 3.1. BIẾN VÀ PHÂN LOẠI BIẾN Tên biến trong JavaScript phải bắt đầu bằng chữ hay dấu gạch dưới. Các chữ số không được sử dụng để mở đầu tên một biến nhưng có thể sử dụng sau ký tự đầu tiên. Phạm vi của biến có thể là một trong hai kiểu sau:  Biến toàn cục: Có thể được truy cập từ bất kỳ đâu trong ứng dụng. được khai báo nh sau : x = 0;  Biến cục bộ: Chỉ được truy cập trong phạm vi Chương trình mà nó khai báo. Biến cục bộ được khai báo trong một hàm với từ khoá var nh sau: var x = 0; Biến toàn cục có thể sử dụng từ khoá var, tuy nhiên điều này không thực sự cần thiết. 3.2. BIỂU DIỄN TỪ TỐ TRONG JAVASCRIPT Từ tố là các giá trị trong Chương trình không thay đổi. Sau đây là các ví dụ về từ tố: 8 “The dog ate my shoe” true 3.3. KIỂU DỮ LIỆU Khác với C++ hay Java, JavaScript là ngôn ngữ có tính định kiểu thấp. Điều này có nghĩa là không phải chỉ ra kiểu dữ liệu khi khai báo biến. Kiểu dữ liệu được tự động chuyển thành kiểu phù hợp khi cần thiết.
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI GIẢNG KIỂU XÂU

BÀI GIẢNG KIỂU XÂU

Bài giảng: kiểu dữ liệu xâuGiảng viên hướng dẫn: Trần Doãn Vinh.Sinh viên thực hiện: Lê Văn Đảm.Lớp: K56A_CNTT Một số khái niệm:Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII .Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu .Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu .Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng.Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu .Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh số là 1 .Trong ngôn ngữ Pacal, tham chiếu tới phần tử thường được viết : <Tên biến xâu>[chỉ số] 1.Khai báo kiểu dữ liệu xâuĐể khai báo kiểu dữ liệu xâu, Pascal dùng tên riêng STRING. Độ dài tối đa của xâu được viết trong [ ] sau từ khóa STRING . Khai báo như sau :
Xem thêm

12 Đọc thêm

CHƯƠNG 9 : DANH SÁCH LIÊN KẾT ( MÓC NỐI) docx

CHƯƠNG 9 : DANH SÁCH LIÊN KẾT ( MÓC NỐI) DOCX

CHƯƠNG 9 : DANH SÁCH LIÊN KẾT ( MÓC NỐI)- Danh sách liên kết : Nếu sử dụng mãng để quản lý danh sách sẽ rất tốn kèm và cứng nhắc trong thao tác ă khắc phục = danh sách liên kết.- Danh sách liên kết gồm các phần tử . Mỗi phần tử có 2 vùng chính : vùng dữ liệu và vùng liên kết. Vùng liên kết là một hay nhiều con trỏ, trỏ đến các phần tử trước hoặc sau nó tùy thuộc vào yêu cầu của công việc.- Khai báo danh sách liên kết :Typedef struct Kieu du lieu { <khai báo phần tử dữ liệu >; Kiểu dữ liệu < các con trỏ >; } Kiểu dữ liệu ;- Dùng typedef struct kieu du lieu định nghĩa kiểu dữ liệu mới. Trong kiểu dữ liệu này có 2 phần, phần đầu tiên là phần khai báo các trường, phần thứ 2 là các con trỏ, trỏ đến chính kiểu dữ liệu đó, dòng cuối cùng là cần thiết để các con trỏ được phép khai báo chính là kiểu dữ liệu mà các con trỏ đó là thành phần.- Ví dụ : typedef struct sinhvien{ char hoten[30] ; int diem ; struct sinhvien *tiep ;} sinhvien ;sinhvien *head ; / con trỏ đặc biệt luôn trỏ tới đầu danh sách*/- Mỗi một phần tử có một con trỏ, trỏ đến phần tử tiếp theo. Riêng phần tử cuối cùng con trỏ sẽ trỏ đến một kiểu đặc biệt : Kiểu NULL( nghĩa là con trỏ đó không trỏ đến một phần tử nào cả). Ban đầu con trỏ danh sách (head) được gán bằng NULL.- Ðể cấp phát bộ nhớ, ta cần kiểm tra xem có đủ không ( tránh rối loạn chương trình)- Ví dụ :#define size of (sinhvien)sinhvien *svsv=NULL ;if ((sv = (sinhvien*)malloc (size sv) = = NULL)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu C# Giới Thiệu Toàn Tập part 8 ppt

TÀI LIỆU C# GIỚI THIỆU TOÀN TẬP PART 8 PPT

CHƯƠNG 9 : DANH SÁCH LIÊN KẾT ( MÓC NỐI) - Danh sách liên kết : Nếu sử dụng mãng để quản lý danh sách sẽ rất tốn kèm và cứng nhắc trong thao tác ă khắc phục = danh sách liên kết. - Danh sách liên kết gồm các phần tử . Mỗi phần tử có 2 vùng chính : vùng dữ liệu và vùng liên kết. Vùng liên kết là một hay nhiều con trỏ, trỏ đến các phần tử trước hoặc sau nó tùy thuộc vào yêu cầu của công việc. - Khai báo danh sách liên kết : Typedef struct Kieu du lieu { <khai báo phần tử dữ liệu >; Kiểu dữ liệu < các con trỏ >; } Kiểu dữ liệu ; - Dùng typedef struct kieu du lieu định nghĩa kiểu dữ liệu mới. Trong kiểu dữ liệu này có 2 phần, phần đầu tiên là phần khai báo các trường, phần thứ 2 là các con trỏ, trỏ đến chính kiểu dữ liệu đó, dòng cuối cùng là cần thiết để các con trỏ được phép khai báo chính là kiểu dữ liệu mà các con trỏ đó là thành phần. - Ví dụ : typedef struct sinhvien { char hoten[30] ; int diem ; struct sinhvien *tiep ; } sinhvien ; sinhvien *head ; / con trỏ đặc biệt luôn trỏ tới đầu danh sách*/ - Mỗi một phần tử có một con trỏ, trỏ đến phần tử tiếp theo. Riêng phần tử cuối cùng con trỏ sẽ trỏ đến một kiểu đặc biệt : Kiểu NULL( nghĩa là con trỏ đó không trỏ đến một phần tử nào cả). Ban đầu con trỏ danh sách (head) được gán bằng NULL. - Ðể cấp phát bộ nhớ, ta cần kiểm tra xem có đủ không ( tránh rối loạn chương trình) - Ví dụ : #define size of (sinhvien)
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề