CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH":

 HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhng vẫn đáp ứng đợc yêu cầu quản lý về mặt nhà nớc lại càng gia tăng.Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế giới cũng nh những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: phải đẩy mạnh tiến độ xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để mau 6chóng hình thành một hệ thống chuẩn mực tơng đối đầy đủ cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính. Đồng thời phải ban hành các hớng dẫn thực hiện kèm theo.4. Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến.Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến là: những chuẩn mực có hiệu lực mà KTV phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán và là cách thức bảo đảm chất lợng kiểm toán.Chuẩn mực kiểm toán chung đợc thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn mực và đợc chia thành ba nhóm:* Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực và đợc áp dụng trong tất cả các giai đoạn của một cuộc kiểm toán. Chúng bao gồm các chuẩn mực đào tạo nghiệp vụ và sự thành thạo chuyên môn, tính độc lập, cũng nh sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng. Cụ thể:- Việc kiểm toán phải do 1 ngời hay 1 nhóm ngời đợc đào tạo nghiệp vụ tơng xứng và thành thạo chuyên môn nh một KTV thực hiện. Có nghĩa ngời thực hiện kiểm toán phải đợc đào tạo 1 cách đầy đủ và hợp lý về lĩnh vực kiểm toán, phải am hiểu sâu sắc về kế toán và kiểm toán. - Trong tất cả các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải giữ thái độ độc lập. Thái độ độc lập phụ thuộc 2 yếu tố là bản chất thực của KTV và cách nhìn nhận của công chúng đối với KTV.KTV phải duy trì đợc sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong suốt cuộc kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán). Chuẩn mực này đòi hỏi KTV phải luôn đa nghi nghề nghiệp nh luôn đặt ra các câu hỏi cho các dấu hiệu nghi ngờ, phân tích các bằng chứng, đánh giá để
Xem thêm

19 Đọc thêm

Bàn giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ cuộc kiểm toán của KTNN

BÀN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CUỘC KIỂM TOÁN CỦA KTNN

Quyết định kiểm toán, dự thảo kế hoạch kiểm toán cần được thẩm định, soát xét một cách kỹ lưỡng. Việc thẩm định kế hoạch kiểm toán phải bám sát mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu cụ thể đối với từng cuộc kiểm toán; cơ sở lựa chọn đơn vị kiểm toán tổng hợp, kiểm toán chi tiết; xác định nội dung trọng yếu kiểm toán; việc bố trí thời gian, nhân lực để thực hiện mục tiêu, nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán. Việc thẩm định kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực và Lập Kế hoạch kiểm toán. Tổ thẩm định kế hoạch kiểm toán có trách nhiệm tiến hành thẩm định kế hoạch kiểm toán được phân công theo các nội dung đã được quy định tại Quyết định 04/2007/QĐ-KTNN của Tổng KTNN về việc ban hành Quy trình kiểm toán của KTNN. Sau khi có ý kiến của Tổ thẩm định và Kiểm toán trưởng, các phòng nghiệp vụ được giao xây dựng kế hoạch kiểm toán tiếp tục hoàn thiện và chuẩn bị hồ sơ trình Tổng kiểm toán nhà
Xem thêm

17 Đọc thêm

Tài liệu Đề tài "hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam" doc

TÀI LIỆU ĐỀ TÀI "HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM" DOC

viên, Đoàn kiểm toán với các đơn vị được kiểm toán đồng thời cũng là cơ sở pháp lý giúp cho các kiểm toán viên và Đoàn kiểm toán giải toả được trách nhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai. - Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là tài liệu quan trọng giúp cho việc đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và đánh giá chất lượng kiểm toán viên. Trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam những biến chuyển trong môi trường kinh doanh và pháp lý cũng đặt ra những yêu cầu bức thiết đòi hỏi sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kiểm toán: - Sự ra đời của Luật doanh nghiệp cũng như những nỗ lực của chính phủ trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển đã tạo cơ hội tăng thêm của thị trường kiểm toán bị trì trệ do ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài giảm sút sau khủng hoảng tài chính Châu Á. Đồng thời, việc bãi bỏ giấy phép hành nghề kiểm toán sẽ dẫn việc Bộ Tài chính phải có những biện pháp kiểm soát khác và chuẩn mực kiểm toán trở thành một yêu cầu cấp thiết hơn nữa. - Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử phát triển của kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Khi thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển thì vai trò của hoạt động kiểm toán độc lập sẽ trở nên quan trọng và yêu cầu xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sẽ gia tăng để giải quyết một loạt các vấn đề đặt ra từ sự phát triển của thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan. - Quá trình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam tiếp tục được đẩy mạnh với sự kiện nổi bật là Hiệp định thương mại Việt – Mỹ. Quá trình này tiếp tục mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế nhưng cũng làm gia tăng các thách thức về vai trò quản lý kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, không loại trừ lĩnh vực kiểm toán độc lập. Yêu cầu về một hệ thống chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý về mặt nhà nước lại càng gia tăng. Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế giới cũng như những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán
Xem thêm

19 Đọc thêm

[KMFT] Luận án Tiến sĩ kinh tế - Nghiên cứu đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trong các công ty kiểm toán độc lập việt nam

[KMFT] LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VIỆT NAM

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc làm lành mạnh nền tài chính và đảm bảo độ tin cậy của hệ thống thông tin kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập còn bộc lộ nhiều tồn tại mà hậu quả của nó là sự mất lòng tin của các nhà đầu tư, của công chúng vào tính trung thực, khách quan của thông tin và tính lành mạnh của hoạt động tài chính đã qua kiểm toán. Một trong những nguyên nhân chính của tình hình trên là do công tác đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán không được quan tâm đúng mức, nhiều công ty kiểm toán chạy theo lợi nhuận chấp nhận rủi ro cao, bỏ qua các qui trình, chuẩn mực kiểm toán. Chính vì vậy, trong khoảng 10 năm trở lại đây, vấn đề đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán đã nhận được sự quan tâm của nhiều học giả trên thế giới. Có thể kể ra đây một số công trình nghiên cứu chính sau: Luận án tiến sĩ của Thomas M.Kozloski tại Đại học Drexel (2002) “Đánh giá rủi ro sai phạm của KTV: Tác động của sự tương tự và kinh nghiệm rủi ro từ các đánh giá trước”. Đề tài đã hệ thống hoá và khái quát các vấn đề về rủi ro kiểm toán; đưa ra và giải quyết thành công một vấn đề cụ thể là ảnh hưởng của sự tương tự và kinh nghiệm rủi ro từ các lần đánh giá trước bằng phương pháp xây dựng mô hình phân tích ảnh hưởng và thực nghiệm trên các cuộc kiểm toán (Pilot Test). Các kiến nghị và kết luận của Đề tài là tài liệu tham khảo quí giá cho các nghiên cứu liên quan đến đánh giá rủi ro kiểm toán. Luận án tiến sĩ của Vincent E. Owhoso tại Đại học Florida (1998) về “Giảm rủi ro kiểm toán thông qua hoạt động kiểm soát kiểm toán”. Một trong 3 các đóng góp lớn của Đề tài là khái quát được các rủi ro có thể xảy ra trong quy trình kiểm toán BCTC làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán. Qua đó Tác giả đã đề xuất được nhiều giải pháp về kiểm tra và soát xét hồ sơ kiểm toán nhằm giảm thiểu các rủi ro phát sinh và nâng cao chất lượng kiểm toán.
Xem thêm

312 Đọc thêm

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ĐẤT VIỆT

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ĐẤT VIỆT

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH ĐẤT VIỆT (VIETLAND) 1 1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 1 1.2 Đặc điểm hoạt động 2 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 3 1.4Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 5 1.4.1 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 5 1.4.1.1 Tình hình tài chính 5 1.4.1.2 Kết quả kinh doanh 7 1.4.2 Phương hướng hoạt động của công ty 9 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ĐẤT VIỆT 10 2.1 Tổ chức hệ thống kiểm toán 10 2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán trong đơn vị 10 2.1.2 Hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và hoạt động đào tạo kiểm toán viên 11 2.1.2.1 Hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp 11 2.1.2.2 Hoạt động đào tạo KTV tại công ty 13 2.1.3 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán 15 2.2 Tổ chức quy trình kiểm toán của công ty 15 2.2.1 Nội dung triển khai quy trình kiểm toán tại khách thể kiểm toán 15 2.2.2 Cách thức vận dụng các phương pháp ,thủ tục và kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểm toán 22 2.3 Tổ chức hồ sơ kiểm toán của công ty 35 2.3.1.Nội dung tổ chức hồ sơ kiểm toán chung 36 2.3.2 Nội dung tổ chức hồ sơ kiểm toán năm 37 2.4 Tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán của đơn vị 39 2.4.1 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 39 2.4.2 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 43 2.4.3 Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 48 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH ĐẤT VIỆT(VIETLAND) 50 3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm toán tại công ty 50 3.1.1 Ưu điểm 50 3.1.2 Những tồn tại 50 3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán của công ty 52 3.2.1 Về công ty: 52 3.2.2 Về quy trình kiểm toán: 53
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU FULL VỀ KIỂM TOÁN

TÀI LIỆU FULL VỀ KIỂM TOÁN

tổng hợp cân đối kế toán. Hay nói đúng hơn, hoạt động chủ yếu của kiểm toán chỉbó hẹp và giới hạn trong việc kiểm tra, đánh giá về tính trung thực hợp lý của cácbảng khai tài chính.Theo quan điểm này có rất nhiều khái niệm khác nhau về kiểm toán, như:Trong lời mở đầu “Giải thích các chuẩn mực kiểm toán” của Vương QuốcAnh: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tàichính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên được bổ nhiệm để thực hiện nhữngcông việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan”.Tương tự như vậy, theo định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế (InternationalFederation of Accountants – IFAC): “Kiểm toán là việc kiểm toán viên độc lập kiểmtra và trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính”.Hoặc cụ thể hơn, theo Hiệp hội kế toán Mỹ (American Acconting Association)thì kiểm toán được hiểu là “một quá trình mang tính hệ thống thu thập và đánh giábằng chứng theo các cơ sở dẫn liệu về hoạt động kinh tế và những sự kiện để xácnhận chắc chắn về sự phù hợp giữa các cơ sở dẫn liệu, những đặc tính (đã đượcxác định) và cung cấp kết quả cho người sử dụng”.Ở nước ta, quy chế về kiểm toán độc lập trong nền Kinh tế quốc dân ban hànhtheo nghị định số 07/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính Phủ đã ghi rõ “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên nhiệpthuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn hợp lý của các tài liệu, số liệukế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ quan, các tổ chứcđoàn thể, tổ chức xã hội (gọi tắt là đơn vị kiểm toán) khi có yêu cầu của các đơn vịnày”.Các định nghĩa nêu trên tuy khác nhau về từ ngữ với ý nghĩa cụ thể xác địnhsong chung quy đều bao hàm vào khái niệm kiểm toán với 7 yếu tố cơ bản:Mục đích của kiểm toán: Xác nhận mức độ tin cậy của các thông tin trình bàytrong báo cáo tài chính.Phạm vi kiểm toán: là những công việc và thủ tục kiểm toán cần thiết mà kiểmtoán viên phải xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêukiểm toán. Thủ tục kiểm toán phải được xác định trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán
Xem thêm

124 Đọc thêm

471 HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

471 HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

A.MỞ ĐẦUCho đến nay kiểm toán Việt Nam đã đi được chặng đường hơn 10 năm. Tuy không phải là một thời gian dài nhưng hoạt động kiểm toán Việt Nam đã và đang có những đóng góp quan trọng trong việc lành mạnh hoá nền tài chính Việt Nam, tạo đà cho sự phát triển kinh tế. Do sự đòi hỏi của thực tiễn, Việt Nam đang dần hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán dựa trên những kinh nghiệm của quốc tế và hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. Sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kiểm toán đã đóng góp vai trò quan trọng cho sự phát triển của hoạt động kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực kiểm toán là nền tảng lý luận có chức năng hướng dẫn cho hoạt động kiểm toán.Trong phạm vi này chúng tôi cố gắng đưa ra những khái quát cơ bản về các chuẩn mực kiểm toán cũng như sự ra đời và phát triển của chúng ở Việt Nam, hy vọng sẽ giúp cho các bạn có được cái nhìn rõ hơn về kiểm toán Việt Nam.B. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM.I. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN.1.Các khái niệm.Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về những thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực. Kiểm toán cũng được xem như một nghề cùng với các nghề khác mà trong tất cả mọi ngành ngề đều tồn tại các quy tắc, chuẩn mực nhằm điều tiết hành vi của các thành viên trong nghề theo một hướng nhất định bảo đảm uy tín nghề nghiệp nói chung và để kiểm soát chất lượng công việc của các thành viên nói riêng.Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo hướng đạo và mục tiêu xác định. Chúng là 3đường lối chung để giúp các kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm nghề nghiệp của họ trong cuộc kiểm toán các báo cáo tài chính đã qua. Chúng bao
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM

A.Mở đầuCho đến nay kiểm toán Việt Nam đã đi đợc chặng đờng hơn 10 năm. Tuy không phải là một thời gian dài nhng hoạt động kiểm toán Việt Nam đã và đang có những đóng góp quan trọng trong việc lành mạnh hoá nền tài chính Việt Nam, tạo đà cho sự phát triển kinh tế. Do sự đòi hỏi của thực tiễn, Việt Nam đang dần hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán dựa trên những kinh nghiệm của quốc tế và hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. Sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kiểm toán đã đóng góp vai trò quan trọng cho sự phát triển của hoạt động kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực kiểm toán là nền tảng lý luận có chức năng hớng dẫn cho hoạt động kiểm toán.Trong phạm vi này chúng tôi cố gắng đa ra những khái quát cơ bản về các chuẩn mực kiểm toán cũng nh sự ra đời và phát triển của chúng ở Việt Nam, hy vọng sẽ giúp cho các bạn có đợc cái nhìn rõ hơn về kiểm toán Việt Nam.B. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.I. sự cần thiết của chuẩn mực kiểm toán. 1.Các khái niệm.Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về những thực trạng hoạt động cần đợc kiểm toán bằng phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực. Kiểm toán cũng đợc xem nh một nghề cùng với các nghề khác mà trong tất cả mọi ngành ngề đều tồn tại các quy tắc, chuẩn mực nhằm điều tiết hành vi của các thành viên trong nghề theo một hớng nhất định bảo đảm uy tín nghề nghiệp nói chung và để kiểm soát chất lợng công việc của các thành viên nói riêng.Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm pháp lý, là thớc đo chung về chất lợng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo hớng đạo và mục tiêu xác định. Chúng là đờng lối chung để giúp các kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm nghề nghiệp của họ 3trong cuộc kiểm toán các báo cáo tài chính đã qua. Chúng bao gồm việc suy xét về các đức tính nghề nghiệp nh tính độc lập và năng lực, các quy định của quá
Xem thêm

19 Đọc thêm

slide bài giảng kiểm toán căn bản chương 10: Chuẩn mực kiểm toán

SLIDE BÀI GIẢNG KIỂM TOÁN CĂN BẢN CHƯƠNG 10: CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN

Nguyễn Thị Thanh Diệp - NEU 1CHƯƠNG 10: CHUẨN MỰC KIỂM TOÁNI. Khái quát chung về chuẩn mực kiểm toánII. Các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biếnIII. Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực kiểm toán cụ thể trong các bộ máy kiểm toánIV. Xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toánNguyễn Thị Thanh Diệp - NEU 2I. Khái quát chung về chuẩn mực kiểm toán•Khái niệm:Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo hướng đạo và mục tiêu xác định.Nguyễn Thị Thanh Diệp - NEU 3I. Khái quát chung về chuẩn mực kiểm toán•Hình thức biểu hiện:- Luật kiểm toán- Hệ thống chuẩn mực cụ thểNguyễn Thị Thanh Diệp - NEU 4•Khái niệm:Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến là những chuẩn mực có hiệu lực mà
Xem thêm

13 Đọc thêm

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN THỰC HIỆN

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN THỰC HIỆN

khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, mà chủ yếu KTV phải dựa vào kinh nghiệm bảnthân trong các cuộc kiểm toán trớc đây để đánh giá. Điều này dẫn đến rủi ro mà các côngty kiểm toán gặp phải là rất cao. Với những thông tin thu thập đợc không đầy đủ và thiếuchính xác nh vậy thì kế hoạch kiểm toán đợc đặt ra không phù hợp, các bớc công việctrong kế hoạch cũng không hợp lý, do đó chi phí kiểm toán sẽ tăng lên do phát sinh nhữngchi phí ngoài dự kiến.3.1.2.3. Khó khăn từ chế độ, chính sách của Nhà nớcHiện nay, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vẫn đang trong giai đoạnhoàn thiện, hành lang pháp lý cha đầy đủ, còn thiếu tính đồng bộ và còn nhiều hạn chế vềchất lợng. Theo quy định của Nhà nớc ta, có hai cơ quan đợc ban hành các chuẩn mựckiểm toán, đó là Bộ Tài chính và Cơ quan Kiểm toán Nhà nớc. Về cơ bản, các chuẩn mựckiểm toán dù đợc ban hành bởi Bộ Tài chính hay cơ quan Kiểm toán Nhà nớc đều cónhững nguyên tắc chung, song trên thực tế, phơng pháp triển khai các hoạt động kiểmtoán lại đợc tiến hành khác nhau. Chính bởi sự không đồng bộ giữa các chuẩn mực kiểmtoán nên đôi khi doanh nghiệp có thể tranh thủ sự không đồng bộ này để gây khó khăncho công ty Kiểm toán. Thực tế ở một số doanh nghiệp đợc kiểm toán bởi cả Kiểm toánđộc lập và Kiểm toán Nhà nớc thì các báo cáo kiểm toán phát hành ra có những kết luậnkhác nhauBên cạnh đó, các chuẩn mực kế toán hiện nay đôi khi còn rất gò bó, làm cứngnhắc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhng đôi khi lại thể hiện sự nhạy cảm caotrong quản lý tài chính kế toán tại doanh nghiệp, khiến cho doanh nghiệp có thể hiểu vàvận dụng vào thực tế theo nhiều cách khác nhauCó thể nói, sự không đồng bộ trong cả chế độ kế toán và kiểm toán, làm chotính pháp lý của báo cáo kiểm toán không cao. Nhiều doanh nghiệp tận dụng triệt để sự sơhở của luật để điều chỉnh hoạt động kinh tế của đơn vị mình, đồng thời lợi dụng nhữngđiểm cha chặt chẽ trong chế độ tài chính kế toán và kiểm toán để làm sai lệch các thôngtin phản ánh trên BCTC. Do đó, trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán sẽphải đối mặt với rủi ro kiểm toán rất cao, chi phí kiểm toán sẽ tăng lên đáng kể.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đề tài: Rủi ro kiểm toán và quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam.

ĐỀ TÀI: RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM.

Đề tài nghiên cứu khoa học: Rủi ro kiểm toán và quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam. MỤC LỤC 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 2 1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 2 1.2. Công trình nghiên cứu liên quan đến Đề tài............................................. 3 1.2.1. Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến Đề tài. ....... 3 1.2.2. Công trình nghiên cứu về quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán ở trong nước ............................................................................................................ 4 2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.................................................................................. 5 2.1. Mục tiêu.................................................................................................... 5 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 5 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 6 2.3.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính ............................................................................ 6 2.3.2. Thực tiễn đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty TNHH Deloite Việt Nam............................................................................................................... 24 2.3.3. Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam.... 40 3. KẾT LUẬN................................................................................................... 44 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 45 PHỤ LỤC............................................................................................................ 47 Đề tài nghiên cứu khoa học: Rủi ro kiểm toán và quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Đối tượng nghiên cứu Kiểm toán đang dần khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Kiểm toán độc lập Việt Nam được chính thức thành lập vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty kiểm toán thuộc Bộ Tài chính là Công ty Kiểm toán Việt Nam (nay là DeloitteViệt Nam) và Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC). Sau gần 25 năm hoạt động, cùng với tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế của đất nước, các công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam đã không ngừng gia tăng về số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp. Hiện nay, Dịch vụ Kiểm toán BCTC vẫn là dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam. Kiểm toán BCTC đưa ra sự đảm bảo hợp lý của KTV về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của BCTC, từ đó đảm bảo BCTC không còn chứa các sai phạm trọng yếu ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin trên BCTC. Cùng với xu thế hội nhập về dịch vụ kế toán, kiểm toán với khu vực và quốc tế, những đòi hỏi từ thực tiễn quản lý đã đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam. Một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán là đánh giá khoa học và chuẩn xác rủi ro kiểm toán.Tuy nhiên, trên thực tế công việc đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam hiện vẫn còn nhiều điểm chưa hoàn thiện. Đánh giá rủi ro kiểm toán là một bước vô cùng quan trọng để giúp các công ty kiểm toán xây dựng kế hoạch và thực hiên kiểm toán một cách hợp lý và hiệu quả, đảm bảo chất lượng kiểm toán. Đánh giá rủi ro kiểm toán là công việc xuyên suốt trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính , nó thể hiện tầm nhìn của kiểm toán viên và góp phần nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán. Tuy nhiên thực tế hiện nay việc đánh giá rủi ro ở các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện do đây
Xem thêm

48 Đọc thêm

Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam năm 2014

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM NĂM 2014

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIÊT NAM. 2 1.1: Khái niệm. 2 1.2: Phân loại. 2 1.2.1.Phân loại theo người thực hiện: 2 1.2.2. Phân loại theo mục đích: 2 1.3: Các chuẩn mực kiểm toán hiện nay. 3 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆN NAY VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM. 6 2.1: Những vấn đề chung. 6 2.2: Một số thành tựu về phát triển của hệ thống kiểm toán Việt Nam. 7 2.3: Một số vụ việc liên quan đến kiểm toán tại Việt Nam. 10 2.4: Khó khăn và hạn chế của hoạt động kiểm toán hiện nay. 10 2.5: Các giải pháp phát triển hệ thống kiểm toán Việt Nam. 11 KẾT LUẬN 15 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang trên đà đi lên để hội nhập với kinh tế thế giới. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự phát triển của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Đất nước ta đã và đang có những chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, tình hình chính trị ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào thì doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng cho nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng. Sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ được thành lập. Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán ở nước ta trong những năm gần đây đã làm cho nền kinh tế trong nước thêm sôi động và có những chuyển biến đáng kể. Bên cạnh đó là sự thành lập của các công ty kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính hợp lý các con số mà các doanh nghiệp đưa ra. Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy sự cần thiết của kiểm toán trong mọi hoạt động của nền kinh tế, chính vì vậy kiểm toán được xem như là một công cụ để cơ cấu nền kinh tế. Đồng thời, bản thân các doanh nghiệp cũng tự nhận thức được những lợi ích mà hoạt động kiểm toán mang lại cho mình. Nghề kiểm toán nước ta hiện nay cũng không phải là mới mẻ nhưng thực tế cũng không ít người còn mơ hồ về ngành nghề này và những chuẩn mực mà kiểm toán viên phải tuân theo, chính vì vậy chúng em xin phép nghiên cứu với đề tài “ Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” để mọi người hiểu rỗ hơn về các chuẩn mực kiểm toán tại Việt Nam.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Công ty hợp danh Kiểm toán Việt Nam

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Tính cấp thiết của đề tài:Đứng trước xu thế tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước ta đã sớm nhận thức được và có chủ trương hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, các ngành dịch vụ trong nước cũng phải được nâng cao để phù hợp với điều kiện này và đáp ứng được yêu cầu quản lý. Tăng cường hoạt động và nâng cao chất lượng công tác kế toán kiểm toán, từ lâu luôn được các nước phát triển trên thế giới coi trọng vì tầm quan trọng và sự cần thiết của kế toán và kiểm toán. Bước vào thế kỷ 21, khi mà toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tất yếu thì vai trò của kế toán và kiểm toán lại càng trở nên quan trọng hơn. Kiểm toán nói chung vừa là một nghề cung cấp dịch vụ (xét trên khía cạnh kinh doanh đó là các Công ty kiểm toán “sau đây gọi là Kiểm toán”) vừa là một công cụ quản lý kinh tế trong hệ công cụ quản lý của Nhà nước (xét trên khía cạnh quản lý đó là hoạt động của Kiểm toán Nhà nước). Hoạt động của các Công ty Kiểm toán đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, đối chiếu và xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, và các số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính của các đơn vị, góp phần đáng kể vào việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và thu hút các hoạt động đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước.Kiểm toán luôn có vai quan trọng trong mối quan hệ cung cấp thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp và người sử dụng thông tin. Hướng dẫn kiểm toán là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực và khách quan của các thông tin tài chính làm cơ sở cho việc ra các quyết định đầu tư và quản lý kinh doanh. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam vai trò của hoạt động kiểm toán có nhiều thay đổi và chất lượng của các dịch vụ kiểm toán đang là một vấn đề mà các doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm.Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế ngày càng phức tạp, thông tin kinh tế càng có nguy cơ chứa đựng rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy. Đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp không phải chỉ có Nhà Nước mà còn có các cấp quản lý, đối tác liên kết liên doanh và cả người lao động. Tuy từ nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối tượng quan tâm đều có nguyện vọng chung là sử dụng thông tin có độ tin cậy cao, độ chính xác và trung thực. Nếu tất cả những người quan tâm đều phải tự tổ chức kiểm tra các thông tin tài chính của doanh nghiệp thì chi phí quá lớn. Vì vậy cần thiết phải có tổ chức độc lập, khách quan tiến hành kiểm tra các thông tin này để đáp ứng yêu cầu của nhiều đối tượng sử dụng thông tin, đó chính là tổ chức kiểm toán. Luật kiểm toán độc lập số 672011QH12 đã được Quốc hội thông qua ngày 29032011. Đây là văn bản pháp luật cao nhất về kiểm toán độc lập lần đầu tiên được công bố tại Việt Nam, đã nâng cao vị thế của kiểm toán độc lập lên tầm cao mới, đặt cơ sở pháp lý bền vững cho sự phát triển cho nghề nghiệp kiểm toán trong tương lai. Cùng với Nghị định số 1052004NĐCP ngày 30032004 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập, Nghị định số 1332005NĐCP ngày 31102005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1052004NĐCP ngày 30 tháng 3 năm 2004 về Kiểm toán độc lập, và hệ thống các chuẩn mực kiểm toán, Việt Nam đang dần hoàn thiện hoạt động kiểm toán nói chung và lĩnh vực kiểm toán độc lập nói riêng, góp phần hoàn thiện bức tranh tài chính của các doanh nghiệp theo hướng trung thực và minh bạch hơn. Tại thời điểm hiện nay, ở Việt Nam có khoảng 230 Công ty, chi nhánh của các tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm cả các tổ chức kiểm toán nước ngoài có uy tín trên thế giới, trong khi nền kinh tế nước ta chưa đạt đến mức độ nền kinh tế thị trường đầy đủ, nên hoạt động kiểm toán không phải lúc nào cũng được coi là một yêu cầu bức thiết. Với số lượng các tổ chức kiểm toán như hiện nay, việc cung cấp dịch vụ còn chịu tác động của quy luật cung cầu, cạnh tranh. Do vậy chất lượng dịch vụ kiểm toán là vấn đề các đơn vị cung cấp cần phải đặt lên hàng đầu.Xuất phát từ những đặc điểm trên, để duy trì hoạt động của công ty cũng như đáp ứng yêu cầu của đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán, tác giả chọn và nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Công ty hợp danh Kiểm toán Việt Nam” để làm đề tài luận văn thạc sỹ cho mình với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam.
Xem thêm

92 Đọc thêm

Các biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán Sao Việt

CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

Chương mở đầu: TẦM QUAN TRỌNG VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Tầm quan trọng và sự cần thiết của đề tài: Từ khi Việt Nam trở thành thành viên tổ chức thương mại thế giới (WTO), thị trường chứng khoán đang sôi động, cộng với chế độ chính trị ổn định đã tạo điểm ngắm của nhiều nhà đầu tư trên thế giới. Việt Nam từ lâu được cho là thị trường đầy tìm năng, tốc độ phát triển kinh tế không ngừng, nhiều doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ra đời, cùng với sự cổ phần hoá nhiều doanh nghiệp Nhà nước thì sự phát triển của các công ty kiểm toán độc lập là một tất yếu. Sự phát triển của Việt Nam trong nhiều năm qua đã tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đến báo cáo tài chính của các doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư. Khi nói đến báo cáo tài chính thì ai cũng hiểu đó là thông tin thể hiện thực trạng của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính càng minh bạch thì độ tin cậy càng cao, càng tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Để xác định được điều này cần phải có một bên thứ ba độc lập đó là kiểm toán độc lập để xác định tính trung thực và hợp lí của báo cáo tài chính. Điều đầu tiên khi công ty kiểm toán ký hợp đồng với khách hàng là tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để xác định tính trọng yếu của báo cáo tài chính. Từ đó kiểm toán viên đưa ra giá phí và các thủ tục kiểm toán thích hợp. Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam đã được thành lập vào ngày 15 04 2005. Tuy nhiên, trong thời gian đầu ngành kiểm toán chỉ mới ổn định tổ chức và tiếp nhận một số chức năng quản lý nghề nghiệp bàn giao từ bộ tài chính. Do vậy, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Việt Nam vẫn còn có một số yếu kém. Điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính cung cấp cho khách hàng và xã hội. Với những lý do trên, đề tài “ Các biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán Sao Việt ” là vấn đề quan trọng và cấp thiếp mà em lựa chọn. 2. Mục tiêu nghiên cứu: + Tìm hiểu về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán Sao Việt. + Các biện pháp kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán được áp dụng tại công ty TNHH kiểm toán Sao Việt. + Minh họa về các biện pháp kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại một khách hàng cụ thể. + Đề ra nhận xét đánh giá và kiến nghị về việc vận dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. 3. Phương pháp nghiên cứu: + Thu thập tài liệu về các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tế trong việc xác định các biện pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của khách hàng. + Thu thập số liệu để phân tích. + Phỏng vấn Ban Giám đốc, trưởng phòng kiểm toán, kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán để thu thập thông tin.  Phương pháp so sánh, đánh giá.  Phương pháp tổng hợp. 4. Phạm vi và hạn chế của đề tài: Quá trình nghiên cứu chỉ được thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn nên không thể phản ánh hết các khía cạnh liên quan đến đề tài. Do thời gian có hạn nên đề tài “Các biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán Sao Việt” chỉ được áp dụng ở công ty TNHH kiểm toán Sao Việt. Mong được sự giúp đỡ của quý công ty và thầy cô giáo. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Chất lượng và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán: 1.1.1 Khái niệm chất lượng và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán: Chất lượng là thước đo giá trị của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ. Tùy thuộc góc độ khác nhau mà có thể có những định nghĩa khác nhau. Theo từ điển tiếng Việt thì: “ chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, của sự vật, sự việc ”. Theo định nghĩa của TCVN 5200 – ISO thì: “ Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua”. Ngoài ra các tổ chức khác nhau còn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng. Cho dù khái niệm về chất lượng được định nghĩa bằng những từ ngữ khác nhau nhưng nhìn chung các định nghĩa trên đều cùng nhắm đến mục tiêu mà cả người sản xuất và người tiêu dùng đều muốn đạt đến là đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của người sử dụng. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 về kiểm soát chất lượng kiểm toán “Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên, đồng thời thỏa mãn mong muốn của các đối tượng được kiểm toán về ý kiến đóng góp của kiểm toán viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định mức với giá phí hợp lý.” Như vậy, chất lượng hoạt động kiểm toán có thể được xem xét dưới 3 góc độ: + Mức độ người sử dụng thông tin thỏa mãn đối với tính khách quan và độ tin cậy của kết quả kiểm toán + Mức độ của đơn vị được kiểm toán thỏ
Xem thêm

95 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán chuyên đề tại kiểm toán nhà nước khu vực XII

Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán chuyên đề tại kiểm toán nhà nước khu vực XII

Kiểm toán chuyên đề được thực hiện tại nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau, từ đó có đánh giá chung về lĩnh vực, nội dung nào đó và rút ra kết luận, kiến nghị sửa chữa những tồn tại, thiếu sót đặc trưng cho toàn bộ hệ thống. Bài viết trình bày một số vấn đề về kiểm toán chuyên đề nói chung và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán chuyên đề tại KTNN Khu vực XII.

Đọc thêm

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

thách thức về vai trò quản lý kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, không loại trừ lĩnh vực kiểm toán độc lập. Yêu cầu về một hệ thống chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý về mặt nhà nước lại càng gia tăng.Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế giới cũng như những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán 6Việt Nam: phải đẩy mạnh tiến độ xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để mau chóng hình thành một hệ thống chuẩn mực tương đối đầy đủ cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính. Đồng thời phải ban hành các hướng dẫn thực hiện kèm theo.4. Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến.Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến là: những chuẩn mực có hiệu lực mà KTV phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán và là cách thức bảo đảm chất lượng kiểm toán.Chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn mực và được chia thành ba nhóm:* Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực và được áp dụng trong tất cả các giai đoạn của một cuộc kiểm toán. Chúng bao gồm các chuẩn mực đào tạo nghiệp vụ và sự thành thạo chuyên môn, tính độc lập, cũng như sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng. Cụ thể:- Việc kiểm toán phải do 1 người hay 1 nhóm người được đào tạo nghiệp vụ tương xứng và thành thạo chuyên môn như một KTV thực hiện. Có nghĩa người thực hiện kiểm toán phải được đào tạo 1 cách đầy đủ và hợp lý về lĩnh vực kiểm toán, phải am hiểu sâu sắc về kế toán và kiểm toán. - Trong tất cả các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải giữ thái độ độc lập. Thái độ độc lập phụ thuộc 2 yếu tố là bản chất thực của KTV và cách nhìn nhận của công chúng đối với KTV.KTV phải duy trì được sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong suốt
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tài liệu CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM SỐ 220 (14tr) ppt

TÀI LIỆU CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM SỐ 220 (14TR) PPT

Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng: Là quy trình được thiết kế nhằm đưa ra sự đánh giá khách quan về các xét đoán quan trọng của nhóm kiểm toán và các kết luận nhóm kiểm toán đưa ra để hình thành ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán, vào ngày hoặc trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán. Việc soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán chỉ áp dụng cho các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết hoặc các cuộc kiểm toán khác, nếu có, mà công ty kiểm toán cho rằng việc soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán là cần thiết; (c) Người soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán: Là thành viên Ban Giám đốc, một cá nhân khác trong hoặc từ bên ngoài công ty, có năng lực phù hợp hoặc nhóm các cá nhân nói trên, nhưng không phải là thành viên của nhóm kiểm toán, có đầy đủ kinh nghiệm và thẩm quyền phù hợp để đưa ra đánh giá khách quan về các xét đoán quan trọng và các kết luận mà nhóm kiểm toán đưa ra để hình thành báo cáo kiểm toán; (d) Nhóm kiểm toán: Bao gồm các thành viên Ban Giám đốc và các nhân viên thực hiện hợp đồng kiểm toán, và bất kỳ cá nhân nào được công ty kiểm toán hoặc công ty mạng lưới sử dụng để thực hiện các thủ tục kiểm toán cho cuộc kiểm toán. Nhóm kiểm toán không bao gồm chuyên gia kiểm toán bên ngoài được công ty hoặc công ty mạng lưới sử dụng (đoạn 06(a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620 (ban hành lại) định nghĩa thuật ngữ “chuyên gia của kiểm toán viên”); (e) Công ty kiểm toán: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập; (f) Kiểm tra lại: Là các thủ tục kiểm tra được áp dụng đối với cuộc kiểm toán đã hoàn
Xem thêm

14 Đọc thêm

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhng vẫn đáp ứng đợc yêu cầu quản lý về mặt nhà nớc lại càng gia tăng.Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế giới cũng nh những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: phải đẩy mạnh tiến độ xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để mau 6chóng hình thành một hệ thống chuẩn mực tơng đối đầy đủ cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính. Đồng thời phải ban hành các hớng dẫn thực hiện kèm theo.4. Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến.Những chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận phổ biến là: những chuẩn mực có hiệu lực mà KTV phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán và là cách thức bảo đảm chất lợng kiểm toán.Chuẩn mực kiểm toán chung đợc thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn mực và đợc chia thành ba nhóm:* Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực và đợc áp dụng trong tất cả các giai đoạn của một cuộc kiểm toán. Chúng bao gồm các chuẩn mực đào tạo nghiệp vụ và sự thành thạo chuyên môn, tính độc lập, cũng nh sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng. Cụ thể:- Việc kiểm toán phải do 1 ngời hay 1 nhóm ngời đợc đào tạo nghiệp vụ tơng xứng và thành thạo chuyên môn nh một KTV thực hiện. Có nghĩa ngời thực hiện kiểm toán phải đợc đào tạo 1 cách đầy đủ và hợp lý về lĩnh vực kiểm toán, phải am hiểu sâu sắc về kế toán và kiểm toán. - Trong tất cả các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải giữ thái độ độc lập. Thái độ độc lập phụ thuộc 2 yếu tố là bản chất thực của KTV và cách nhìn nhận của công chúng đối với KTV.KTV phải duy trì đợc sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong suốt cuộc kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán). Chuẩn mực này đòi hỏi KTV phải luôn đa nghi nghề nghiệp nh luôn đặt ra các câu hỏi cho các dấu hiệu nghi ngờ, phân tích các bằng chứng, đánh giá để
Xem thêm

19 Đọc thêm

DE_THI_KIEM_TOAN_TAI_CHINH_SO_1_6587

DE_THI_KIEM_TOAN_TAI_CHINH_SO_1_6587

7. Trong thực tế sự phân biệt giữa hành vi gian lận và hành vi sai sót là rất khó và không có một ranh giới rõ ràng.a. Đúng b. SaiPhần III: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :Do quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán và …..(1)…của kiểm toán khác nhau nên ……(2)….để điều chỉnh các quan hệ đó cũng khác nhau. Vì vậy hình thành các hệ thống chuẩn mực kiểm toán cùng tồn tại song song như: chuẩn mực của …..(3)….., chuẩn mực của kiểm toán độc lập, và chuẩn mực của ……(4) ….Mặt khác chuẩn mực kiểm toán được biểu hienẹ bởi các ……(5)….khác nhau song có thể qui về 2 hình thức cơ bản đó là …….(6) và chuẩn mực kiểm toán cụ thể. Luật kiểm toán là hình thức …..(7)… cao nhất của …..(8)…được ban hành bởi cơ quan …(9)…sau đó là các văn bản pháp qui dưới luạt do các cơ quan của ….(10)…ban hành1/ lập pháp 6/ Nhà nước2/ luật kiểm toán. 7/ chuẩn mực kiểm toán 3/ kiểm toán nội bộ 8/ pháp lý 4/ kiểm toán nhà nước 9/ hình thức5/ đối tượng cụ thể 10/ chuẩn mực cụ thể
Xem thêm

2 Đọc thêm

Khoa Kế toán BM : Kiểm toán & Phân tíchĐề số 03ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC pot

KHOA KẾ TOÁN BM : KIỂM TOÁN & PHÂN TÍCHĐỀ SỐ 03ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC POT

6. Kiểm toán viên phái chịu trách nhiệm trước những sai sót và gian lận phát hiện được trong quá trình kiểm toán. a. Đúng b. Sai 7. Trong thực tế sự phân biệt giữa hành vi gian lận và hành vi sai sót là rất khó và không có một ranh giới rõ ràng. a. Đúng b. Sai Phần III: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống : Do quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán và … (1)…của kiểm toán khác nhau nên ……(2)….để điều chỉnh các quan hệ đó cũng khác nhau. Vì vậy hình thành các hệ thống chuẩn mực kiểm toán cùng tồn tại song song như: chuẩn mực của … (3)… , chuẩn mực của kiểm toán độc lập, và chuẩn mực của ……(4) ….Mặt khác chuẩn mực kiểm toán được biểu hienẹ bởi các ……(5)….khác nhau song có thể qui về 2 hình thức cơ bản đó là …….(6) và chuẩn mực kiểm toán cụ thể. Luật kiểm toán là hình thức … (7)… cao nhất của … (8)…được ban hành bởi cơ quan …(9)…sau đó là các văn bản pháp qui dưới luạt do các cơ quan của ….(10)…ban hành 1/ lập pháp 6/ Nhà nước 2/ luật kiểm toán. 7/ chuẩn mực kiểm toán 3/ kiểm toán nội bộ 8/ pháp lý 4/ kiểm toán nhà nước 9/ hình thức 5/ đối tượng cụ thể 10/ chuẩn mực cụ thể
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề