ĐẦU NỐI HƠI KHÍ NÉN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐẦU NỐI HƠI KHÍ NÉN":

BÀI GIẢNG MÁY NÉN KHÍ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN

BÀI GIẢNG MÁY NÉN KHÍ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN

MÁY NÉN KHÍ CÁNH GẠTCấu tạo máy nén khí cánh gạt một cấpMÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍTVận hành với 2 rotor xoắn ốcăn khớp với nhau• Hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích. Thể tích khoảng trống giữa cácrăng sẽ thay đổi khi trục vít quay được một vòng.• Như vậy sẽ tạo ra quá trình hút (thể tích khoảng trống tăng lên),quá trình nén (thể tích khoảng trống nhỏ lại) và cuối cùng là quá trình đẩy.MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍTSơ đồ máy nén khí trục vít một cấp có hệ thống cấp dầu bôi trơnMÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍTSơ đồ máy nén khí trục vít hai cấp có hệ thống cấp dầu bôi trơnSử dụng các cặp rotor kết hợp lại với nhau. Quá trình nén sẽ được chia làm2 cấp: cấp đầu và cấp thứ hai nối tiếp  tăng hiệu suất nén lên 50% của tổngsố công suất tiêu thụ.
Xem thêm

45 Đọc thêm

ĐỀ TÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ VỀ HỆ THỐNG PHANH HƠI TRÊN XE TẢI ĐẦU KÉO

ĐỀ TÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ VỀ HỆ THỐNG PHANH HƠI TRÊN XE TẢI ĐẦU KÉO

4. Bầu phanh chuyển lực do khí nén gây ra đến cơ cấu thanh.5. Bố phanh và trống phanh để tạo ra ma sát theo yêu cầu để hãm bánh xe lại.Hình 1.6. Các bộ phận của một hệ thống phanh hơi cơ bản1. Máy nén khí và van điều ápKhí nén được dùng để truyền lực trong hệ thống phanh hơi. Nguồn khí nén đượctạo ra từ máy nén khí. Máy nén khí được thiết kế để bơm không khí vào bình chứa, kếtquả là không khí được tăng áp trong bình chứa.Máy nén được dẫn động nhờ động cơ của xe, thông qua dây đai và puly hoặc bằngtrục và bánh răng. Trên xe mà máy nén được dẫn động bằng dây đai, nên thường xuyênkiểm tình trạng và lực căng của dây đay. Đồng thời, kiểm tra giá bệ cũng như độ lỏngbulong bắt máy nén với động cơ.Máy nén khí luôn chuyển động cùng với động cơ. Hễ khi nào động cơ hoạt độngthì máy nén khí cũng hoạt động theo. Khi nào áp suất của hệ thống đầy đủ, từ thấp nhấtlà 80psi đến cao nhất là 135psi, thì không cần máy nén bơm không khí nữa. Van điều ápsẽ điều chỉnh áp suất nhỏ nhất và lớn nhất trong hệ thống khi máy nén bơm không khí.Điều này được thực hiện dựa vào giai đoạn tải hoặc không tải của máy nén. Đa số máynén khí có hai piston giống nhau chuyển động trong xylanh. Khi áp suất khí của hệthống đạt cực đại, khoảng 115 đến 135psi, thì van điều áp sẽ đặt máy nén vào giai đoạnkhông tải. Máy nén phải có khả năng làm cho áp suất khí trong bình chứa từ 50 đến90psi trong khoảng 3 phút. Nếu không làm được điều đó thì máy nén cần được bãodưỡng. Hư hỏng này thường là do bộ lọc khí bị tắt nghẽn hoặc do dây đai bị trượt, nếukhông phải do các lỗi trên thì máy nén có thể đã bị hư hỏng.
Xem thêm

55 Đọc thêm

CHĂM SÓC BỆNH NHÂNTHỞ KHÍ DUNG

CHĂM SÓC BỆNH NHÂNTHỞ KHÍ DUNG

• Cần hỗ trợ cho khạc đờm.• Co thắt phế quản do nhiễm khuẩn phổi.• Bệnh lý sau sặc vào phổi: Hội chứng trào ngược• Thở máy.4. Chuẩn bịPhương tiệnTùy theo kích thước hạt sương,người ta phân biệt:– Máy khí dung hô hấp– Máy khí dung tai mũi họngMáy phun khí dung dạng khí nénTrong máy khí nén, bộ khí dung(ống nhựa, cốc thuốc và mặt nạ hoặcống thở miệng) được nối với nguồnkhí nén qua phần ống nhựa. Ngườibệnh hít thuốc dạng sương mù quamặt nạ hoặc ống thở.Thuốc khí dung: Thuốc dãn phế quản,thuốc chốngviêm, phù nề, thuốc làm loãng đờm để giúp chobệnh nhân tự khạc, long đờm và dễ hút đờm.Người bệnh Bệnh nhân tỉnh cần giải thích cho họ ích lợicủa quy trình khí dung. Giám sát các tác dụng phụ của thuốc: Sự khó chịu trong quá trình khí dung.
Xem thêm

15 Đọc thêm

ĐÔNG Y CHÂM CỨU

ĐÔNG Y CHÂM CỨU

- Tỳ thống huyết: Tỳ có công năng thống nhiếp huyết dịch toàn thân. Nếu Tỳ hư, công năng thông huyếtdiễn biến xấu cũng làm cho "Huyết bất tùng kinh gây nên các chứng xuất huyết, thổ huyết nục huyết, bănglậu huyết, tiện huyết. Ngoài ra Tỳ còn có quan hệ sinh huyết rất mật thiết. Tỳ hư làm cho công năng sinhhoá huyết dịch giảm thấp, đưa đến bần huyết (thiếu máu, nghèo máu).Tỳ chủ tư chi, co nhục, khai khiếu ra mồm, kỳ hoá ở môi:Tỳ mà vận hoá bình thường thuỷ cốc tinh vi nuôi dưỡng toàn thân thì sức ăn tăng tiến, cơ bắp đầy đặnkhoẻ mạnh, tay chân, cứng cáp, mồm miệng hồng tươi. Tỳ khí hư yếu, vận hoá thất thường, thì sức ănkém, cơ bắp gầy mòn, chân tay mềm yếu, môi trắng nhợt hoặc vàng, khô khan.C.b. Sinh lý và bệnh lý của vị:Công năng chủ yếu của Vị là chứa nạp thuỷ cốc, nghiền ngấu đồ ăn, nên gọi: " Vị là thuỷ cốc nghiền ngấuđồ ăn, nên gọi: "Vị là thuỷ cốc chi hải". Vị có bệnh thì xuất hiện chứng bụng trên đầy tức, đau đớn, ăn uốnggiảm, quặn bụng buồn nôn.Tỳ với Vị thông qua quan hệ kinh lạc mà cấu thành quan hệ biểu lý. Vi chủ nạp, Tỳ chủ vận hoá, phối hợpvới nhau thành công năng sinh lý tiêu hơi, hấp thụ, vận chuyển dinh dưỡng.Tác dụng của Tỳ,Vị trong cơ thể con người chiếm địa vị trọng yếu, cho nên trên lâm sàng có câu nói : " CóVị khí thì sống, không Vị khí thì chết" và câu "Tỳ, Vị là gốc của hậu chiến". Nhưng Tỳ, Vị lại có những đặcđiểm khác nhau : Tỳ chủ thăng, ưa táo, ghét thấp. Vị chủ giáng, ưa thấp, ghét táo, cả hai đều tương phảntương thành. Vì khí giáng, đồ đa mới đi xuống, tiện cho việc tiêu hoá Tỳ khí thăng, thuỷ cốc tinh vi mới cóthể đi đến Phế, lại đa rải khắp toàn thân, đến các tạng phủ. Nếu Vị khí không giáng mà lại ngược lên, sẽgây ra quận bụng, nôn mửa, ợ hơi, nấc và đau dạ dày. Tỳ khí không thăng, mà lại hâm xuống (trung khí hạhãm) thì xuất hiện hụt hơi, nói yếu, ỉa chảy kéo dài, lòi dom, sa dạ dày, sa dạ con, hoặc sa các tạng phủkhác.Tỳ thuộc âm, bản thân rất dễ sinh thấp,Tỳ không vận khoẻ, thuỷ thấp đình ở trong, lại cũng rất dễ bi tà thấpxâm phạm. Nếu Tỳ bị ngoại thấp xâm phạm thì thấy phát sốt, nặng đầu, đau mình, tay chân rã rời, mệt mỏi,bụng chướng khó chịu, rêu lưỡi trắng dầy, mạch nhu hoãn, khi chữa nên ôn tỳ, táo thấp. Vị thuộc dương,nói chung bệnh cửa Vị là Vị nhiệt, Vị hoả làm xuất hiện miệng khô, khát, kén ăn hoặc răng đau, lưỡi răngchảy máu, thổ huyết, nục huyết. Chữa nên thanh nhiệt, giáng hoả.Thẹo những điều nói về vị thì Đông, Tây y đều nói giống nhau,nhưng Đông y nói về Tỳ bao gồm công năngvà bệnh tật thuộc tiêu hoá, hấp thụ, đại tạ (thay thế vật chất), ổn định thể dịch và một phần tuần hoàn huyếtdịch so với bài giảng Tây y thì thật khác xa.
Xem thêm

341 Đọc thêm

Báo cáo BTL công nghệ ô tô: Hệ thống làm mát

BÁO CÁO BTL CÔNG NGHỆ Ô TÔ: HỆ THỐNG LÀM MÁT

MỤC LỤC PHẦN MỘT TỔNG KẾT VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT………………………2 1.1 Mục đích,ý nghĩa và phân loại: 3 II) Hệ thống làm mát bằng nước: 4 2.1 Hệ thống làm mát bằng nước kiểu bốc hơi: 4 2.2 Hệ thống làm mát bằng nước đối lưu tự nhiên: 6 2.3 Hệ thống làm mát nước tuần hoàn cưỡng bức: 8 2.4 Kết cấu các bộ phận của hệ thông làm mát bằng nước: 10 2.5 Bơm nước: 12 III) Hệ thống làm mát động cơ bằng không khí: 13 3.1 Hình dáng và kích thước gân tản nhiệt: 13 3.2 Bản hướng gió: 15 3.3 Quạt gió 15 IV) So sánh ưu nhược điểm của động cơ làm mát bằng nước và bằng không khí. 16 V) Vấn đề nâng cao hiệu quả làm mát động cơ 18 5.1 động cơ làm mát bằng nước: 18 5.2 Đối với động cơ làm mát bằng gió. 20 VI) Điều chỉnh áp suất trong két nước: 20 VII) Chất lượng nước làm mát: 22 VIII) Bố trí thùng giãn nở của nước: 22 IX) Nâng cao nhiệt độ nước làm mát (hệ thống làm mát nhiệt độ cao): 23 PHẦN II: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT. 24 II) Hệ thống làm mát bằng nước 25 2.1 Van hằng nhiệt ở phía đầu vào của bơm nước. 25 2.2 Van hằng nhiệt ở phía đầu ra của bơm nước . 27 III) Van hằng nhiệt. 28 Van hằng nhiệt có van chuyển dòng. 29 IV) Máy bơm nước . 30 V) Két làm mát . 31 VI) Quạt làm mát . 32 6.1 Khái quát. 32 6.2 Hoạt động . 33 6.2.1 Nhiệt độ nước làm mát còn thấp . 33 6.2.2 .Nhiệt độ nước làm mát cao . 34 PHẦN III : NHỮNG HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA HỆ THỐNG LÀM MÁT 35 I) Những hư hỏng chính của hệ thống làm mát . 35 1.1 hệ thống làm mát bị rò rỉ . 35 1.2 Động cơ làm mát không tốt 36 1.3 Nước trào ra khỏi lỗ đổ nước của két nước : 38 II)Phương pháp kiểm tra hệ thống làm mát: 39 2.1 Kiểm tra ống dẫn và khớp nối: 39 2.2 Kiểm tra khí xả và hệ thống làm nguội: 39 2.3 kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống làm mát: 40 2.4 Kiểm tra đai truyền động : 40 2.5 Kiểm tra bộ điều nhiệt: 41 PHẦN IV: BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT 41 2.1 Những chất lắng cặn ở hệ thống làm mát : 43 2.2 Làm sạch : 44 2.2.1.Làm sạch bằng hoá chất: 44 2.2.2 Xúc rửa két nước: 44 2.2.3 Xúc rửa thân máy : Xúc rửa thân máy bằng khí nén có thể gây hại đến độ kín khít của bơm nước. Một số động cơ yêu cầu xúc rửa thân máy bằng dòng khí nén , số khác bằng phương pháp xúc rửa .Việc thực hiện cần theo quy định của nhà chế tạo và luôn tháo van hằng nhiệt dể tránh hư hỏng khi xúc rửa . 44 2.2.4 Súc rửa thân máy theo hướng dòng khí thổi: 45 2.3 Bơm nước: 45 2.3.1 Tháo trước hết tháo quàt và puli khỏi cụm bơm , tháo quạt trục gió bằng vam hoặc bằng giá đỡ trục trên máy ép .ép bánh công tác, trục và ổ bi khỏi thân bơm, lưu ý ép vào vành ngoài ổ .Nếu trục và ổ quá mòn không càn phải tháo rời.Tháo các đệm phớt nhăn nước ra khỏi bơm . 45 2.3.2 Kiểm tra: 46 2.3.3 Lắp : 46 2.4 Van hằng nhiệt: 46 2.5 Két nước : 47 2.6 Thử nghiệm hệ thống làm mát bằng áp lực : 47 2.7 48 Thử nghiệm nắp két nước chịu áp lực: 48
Xem thêm

45 Đọc thêm

KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG PHANH Ô TÔ BẰNG KHÍ NÉN

KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG PHANH Ô TÔ BẰNG KHÍ NÉN

khe hơn. Các nhà sản xuất cũng như trung tâm nghiên cứu luôn phải cập nhật từnhững yêu cầu thiết yếu đối với hệ thống phanh để đáp ứng những tiêu chuẩn đượcđưa ra.Việc trang bị, bổ sung những tài liệu kỹ thuật về các loại xe trên là rất cầnthiết, góp phần sử dụng và khai thác phương tiện đạt hiệu quả tốt nhất.Việc mô phỏng và tính toán hệ thống dẫn động phanh khí nén để xác địnhhiệu quả phanh và tìn các giải pháp nâng cao hiệu quả phanh đáp ứng các tiêu chuẩnhiện hành là rất cần thiết. Phương pháp mô phỏng và tính toán với sự trợ giúp củamáy tính sẽ giúp cho các nhà thiết kế tiết kiệm được thời gian và chi phí. Trong diềukiện còn thiếu về trang thiết bị thí nghiệm như nước ta hiện nay thì phương phápnày thích hợp và có tính khả thi cao.Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài : “Khảo sát và tính toán động lực học hệthống dẫn động phanh ô tô bằng khí nén”. Với đề tài này tôi hy vọng có thể đáp ứngđược phần nào những nhu cầu nói trên.31.2 Mục tiêu của đề tài.Với yêu cầu nội dung của đề tài, mục tiêu cần đạt được sau khi hoàn thành đề tàinhư sau: Mô hình hóa các chi tiết, bộ phận trong hệ thống phanh khí nén để phục vụ choviệc tính toán động lực học hệ thống phanh khí nén. Tính toán động lực học dẫn động phanh khí nén trên cơ sở xe Buýt DEAWOOBS-090 nhằm xác định thời gian chậm tác dụng của hệ thống. Khảo sát một số trường hợp thay đổi ảnh hưởng đến thời gian chậm tác dụngcủa hệ thống từ đó đưa ra giải pháp làm giảm thời gian chậm tác dụng nhằmđạt được hiệu quả phanh tốt nhất.1.3 Những nghiên cứu đối với hệ thống phanh khí nén.Hệ thống phanh khí nén là một hệ thống rất phức tạp, là sự ghép nối củanhiều phần tử khí động và có các chế độ làm việc đặc trưng, bản chất các hiệntượng vật lý xảy ra trong hệ thống phức tạp lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
Xem thêm

Đọc thêm

DÀU TRÀM đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường 2015

DÀU TRÀM ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 2015

nghiên cứu chiết xuất tinh dầu tràm Tinh dầu là những chất thơm hay chất mùi có trong một số bộ phận của cây cỏ ( hạt, rễ, củ, vỏ cây, hoa, lá, quả, dầu...) hay động vật (túi tinh dầu). Hệ thực vật có tinh dầu khoảng 3000 loài, trong đó có 150200 loài có ý nghĩa công nghiệp. Tinh dầu có trong nguồn nguyên liệu trên với nồng độ rất khác nhau, có thể thay đổi từ phần triệu đến phần trăm và tinh dầu tương đối dễ bay hơi. Tinh dầu phân bố tập trung trong một số họ như họ hoa tán, họ Cúc, họ Sim... tinh dầu được chiết một số bộ phận của cây như cánh hoa ( Nhài, Hồi...), lá (Tràm, Bạch đàn, Khuynh diệp...), rễ (Gừng, Nghệ, Hành...) ... Hàm lượng tinh dầu phụ thuộc vào giống, di truyền, đất trồng, thời tiết, điểm thu hoạch... tinh dầu là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất và không được sử dụng trở lại cho hoạt động sống của cây... Đa số các thành phần chính của các loại tinh dầu đều là các hợp chất Terpenoid được cấu tạo từ các đơn vị Isopren ( C5H8) nối với nhau theo qui tắc “ Đầu nối với đuôi”.
Xem thêm

32 Đọc thêm

CÁCH NHẬN BIẾT ĐIỀU HÒA THIẾU GAS

CÁCH NHẬN BIẾT ĐIỀU HÒA THIẾU GAS

Cách nhận biết điều hòa hết gaBiểu hiện máy vẫn làm việc liên tục, tức bloc và quạt bên ngoài vẫn chạy mà không thấylạnh về mùa hè và nóng về mùa đông. Nếu thấy lạnh hoặc sưởi yếu hơn mọi khi có thể đãbị thiếu gas.Bật điều hòa đúng chế độ, có 3 chế độ: chế độ gió, chế độ nóng, chế độ lạnh. Sau đókiểm tra dàn nóng xem quạt có quay, hơi nóng có tỏa ra không, chỗ ống đồng nối vào dànnóng có bị đóng tuyết - Nếu có hiện tượng đóng tuyết thì có thể do thiếu gas, nếu dànnóng không tỏa hơi nóng hay quạt không quay, bạn nên kiểm tra kĩ hơn để xác nhận lỗicủa máy.Nếu máy mới lắp 01 năm đã rơi vào trường hợp trên thì các bạn phải kiểm tra lại đườngống, nếu thiếu gas thì bơm thêm, nếu ống bị rò rỉ nên hàn gấp để tránh gas bị thoát rangoài.Biện pháp khắc phục khi điều hòa bị hết gaKhi phát hiện ra chiếc điều hòa của gia đình bị thiếu gas, rò rỉ đường ống dẫn bạn cầnthực hiện các bước sau:- Tiến hành kiểm tra thật kỹ lại toàn bộ đường dẫn gas để phát hiện hết các chỗ bị rò rỉ.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí- Sau khi kiểm tra và phát hiện các chỗ bị rò rỉ bạn tiến hành lấp các chỗ rò rỉ đó bằngmáy hàn. Nếu đường ống có quá nhiều chỗ rò rỉ thì tốt nhất bạn nên thay mới và đi lạiđường ống dẫn.- Sau khi đã chắc chắn đường ống không còn chỗ nào bị rò rỉ thì bạn tiến hành nạp lại gascho máy.- Để chắc chắn tình trạng này không xảy ra nữa, bạn dùng máy hút chân không để kiểmtra lại và đảm bảo đường ống kín, không bị rò rỉ.Còn nếu điều hòa chỉ đơn thuần là hết ga bạn có thể gọi thợ đến để nạp lại khí ga cho điềuhòa.
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

LỜI NÓI ĐẦU Trong một thế giới hội nhập có rất nhiều cơ hội và không ít thách thức đặt ra để đất nước ta phát triển sâu rộng. Quá trình công nghiệp hóa đất nước phải đi tắt đón đầu để hội nhập bắt kịp xu thế phát triển của thế giới. Trong đó nghành công nghiệp cơ khí nói chung và nghành cơ khí tự động nói riêng có vai trò rất quan trọng nhằm đưa đất nước thoát khỏi nền sản xuất lạc hậu, thủ công để tiến nền sản xuất tự động, nâng cao năng suất và giải phóng sức lao động cho con người. Với một thế giới đang phát triển mạnh trong nhiều lĩnh vực với nhiều thành tựu mà khoa học đạt được thúc đẩy phát triển nền công nghiệp hiện đại hơn. Song cũng không ít thách thức và khó khăn đặt ra. Đứng trước thực tế của nền sản xuất đang đổi mới từng ngày đòi hỏi những kỹ sư, các cán bộ khoa học kỹ thuật phải nghiên cứu để có kiến thức sâu rộng, tiếp thu nhanh các tiến bộ của khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ bắt nhịp cùng nền sản xuất hiện đại. Đối với sinh viên thì việc tiếp xúc với thực tế sản xuất còn nhiều hạn chế vẫn còn là mới mẽ và gặp nhiều bỡ ngỡ khi ra trường. Vì vậy đồ án môn học điều khiển tự động sẽ là cơ hội tốt để sinh viên nắm bắt và vận dụng kiến thức vào thực tế đồng thời giúp sinh viên sáng tạo, giải quyết mọi vấn đề kỹ thuật trong từng trường hợp cụ thể. Khả năng sáng tạo phát triển tư duy về kỹ thuật sẽ được giải quyết triệt để nhờ vào kiến thức, hiểu biết của từng sinh viên. Với đề tài “ Thiết kế hệ thống cấp phôi và khoan tự động” không những là nhiệm vụ còn cũng cố kiến thức toàn diện của em trước khi ra trường. Trong quá trình hoàn thành đồ án thiết kế với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy ‘Lưu Đức Bình”, cùng với nổ lực của các thành viên trong nhóm đã hoàn thành đồ án này. Do kiến thức vẫn còn hạn chế và thời gian tìm hiểu có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn. Đà nẵng Ngày12 tháng 5 năm2015 Sinh viên thực hiện Văn CảnhVăn Chiến MỤC LỤC Lời nói đầu Phần 1. Tổng quan về khoan lỗ tự động. 1.1. Giới thiệu 1.2. Vấn đề nghiên cứu về khoan lỗ tự động. Phần 2. Phân tích chọn phương án thiết kế hệ thống. 2.1. Giới thiệu chung. 2.2. Phân tích chọn phương án truyền động cho đầu dao. 2.2.1. Chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng xilanh thủy lực …. 2.2.2. Chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng xilanh thủy khí nén … 2.2.3. Chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng vitmeđai ôc… 2.3. Kết luận Phần 3. Xác định các thông số cơ bản. 3.1. Xác định các thông của máy. 3.1.1. Tính chọn phôi. 3.1.2. Tính lực cắt khi khoan. 3.1.3. Vận tốc cắt khi khoan. 3.1.4. Công suất cắt gọt.3.2 Tính lực kẹp chặt phôi khi khoan. 3.3. Tính chon động cơ.Phần 4 . Thiết kế sơ đồ kết cấu và sơ đồ động học máy 4.1. Sơ đồ kết cấu của máy.4.2. Kích thước và vật liệu chế tạo các chi tiết máy. 4.3. Các phần tử khí nén và điện khí nén được sử dụng . 4.3.1. Cơ cấu chấp hành. 4.3.2. Van đảo chiều. 4.3.3. Van tiết lưu. 4.3.4. Rơle trung gian. 4.3.5. Công tắc hành trình. Phần 5 . Thiết kế hệ thống điều khiển và mạch điều khiển. 5.1. Thiết kế mạch điều khiển bằng điện khí nén. 5.2. Mạch điện khí nén. 5.3 .Mạch điều khiển. 5.4. Sơ đồ lắp ráp mạch điện khí nén. Chương 6. An toàn và vận hành máy. 6.1. trước khi làm việc. 6.2. Trong khi lam việc. 6.3. Sau khi làm việc. CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ KHOAN LỖ TỰ ĐỘNG 1.1.GIỚI THIỆU Ngày nay, việc sử dụng các dây chuyền, hệ thống để chế tạo sản phẩm không còn là điều mới mẻ đối với các quốc gia trên thế giới. Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển thì các hệ thống gia công này được đầu tư thiết kế, trang bị đầy đủ và vô cùng hiện đại, có các kết cấu cơ khí rất chính xác, các robot trong dây chuyền hết sức linh hoạt. Và đặc biệt, công việc điều khiển dây chuyền rất đơn giản, dễ dàng, thuận tiện cho người sử dụng và có thể dễ dàng thay đổi chương trình điều khiển hoạt động của của dây chuyền để chế tạo các chi tiết máy, các sản phẩm khác theo yêu cầu thực tế của thị trường. Quy trình hoạt động của hệ thống là một chu trình liên tục khép kín, từ nguyên công cấp phôi cho đến nguyên công đóng gói sản phẩm đưa vào kho dữ trữ hay đưa ra thị đều được tự động hóa.Với Việt Nam là một quốc gia có nền công nghiệp đang phát triển, đang cố gắng học hỏi, tiếp cận, kế thừa các công nghệ cao của thế giới. Hiện tại ở nước ta các máy gia công chính xác như NC, CNC … đang dần dần được các công ty, các trung tâm gia công đưa vào để thay thế các máy gia công truyền thống. Do điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất, trình độ con người còn thấp nên các dây chuyền sản xuất tự động công nghệ cao, các dây chuyền gia công tích hợp CIM chưa được sử dụng rộng rãi. Vì vậy, chúng còn tương đối mới mẻ, xa lạ với học sinh, sinh viên cũng như các trung tâm gia công, các công ty chế tạo. Do vậy, việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình khoan nhiều lỗ tự động trong cùng một chu trình là cần thiết. Hình 1.9. Máy khoan cần Z3050x20. Bảng 1.2 : Các thông số kỹ thuật của máy khoan cần.ModelZ3040x121 Z3050x161 Z3080x25 Z30125x40Đường kính lỗ lớn nhất Ø40 Ø50 Ø80 Ø125Khoảng cách từ tâm trục chính đến trục đứng350÷1250 mm350÷1600 mm500÷2500 mm600÷4000mmKhoảng cách từ mặt đầu trục chính đến mặt đế bàn gia công350÷1250 mm320÷1220 mm550÷2000 mm750÷2500 mmHành trình trục chính315mm315mm450mm560mmPhạm vi chuyển động của trục chính 25÷2000 rmin25÷2000 rmin 16÷1250 rmin6,3÷800 rminKích thước bàn gia công 500x630 mm 500x630 mm 800x1000 mm800x1250 mmHành trình đầu trục 900 mm 1250 mm 2000 mm 3400 mmĐộng cơ chính 3kw 4kw 7,5kw 18,5kwKích thước ngoài của máy2150x1070x2655 mm2150x1060x2655 mm3730x1400x3825 mm5817x2151x5120 mm 1.2.VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC KHOAN LỖ TỰ ĐỘNG Trong quá trình hiện đại hóacông nghiệp hóa đất nước vấn đề tự động hóa sản xuất là một trong những lĩnh vực hang đầu. Sau một thời gian ngắn tìm hiểu về khoan lỗ tự động để tang năng suất, tang độ chính xác,giảm sai số nhiều lần gá đặt và nhằm tăng tính cạnh tranh trên thi trường.thì vịc thiết kế hệ thống khoan nhiều lỗ tự động trong một chu trình là rất cần thiết. Hiện nay ở các nước phát triển về tự động hóa đã sản xuất ra nhiều máy khoan lỗ tự động khác nhau Ví dụ: máy khoan từ tự đông AUTOMAB của BDS sản xuất tại Đức với khả năng tự ăn phôi Thông số kỹ thuật máy:Đường kính cắt được 18~35mmĐộ sâu cắt được : 30mmCông suất động cơ: 1080WĐiện áp : 220V 50 HzHành trình trục chính: 77mmKích thước bán từ: 90x180x48mmTrọng lượng : 17 kgĐầu gắn mũi khoan từ trực tiếpTốc độ: 360 vòngphút + Ưu điểm: Khi làm cần khoan với số lượng lớn và những tấm thép lớn thì người công nhân có thể vận hành nhiều máy cùng một lúc rất tiết kiệm chi phí cho đầu tư. Vì thế sau thời gian đã nghiên cứu tìm hiểu về hệ thống khoan tự động chúng em quyết định khoan hai lỗ vuông góc tự động nhằm đáp ứng nhu cầu về việc lắp ghép các chi tiết vuông góc với nhau,dẫn dầu vào hệ thống làm việc. PHẦN 2. PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG2.1. Giới thiệu chung.Lưạ chọn một phương án truyền động hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế sẽ đáp ứng tính công nghệ trong kết cấu đồng thời mang lại hiệu quả và năng suất cao. Máy thiết kế phải thõa mãn được những chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật, có khả năng ứng dụng cao.Một phương án truyền động hợp lý cần thõa mãn các yêu cầu sau.Máy và chi tiết máy phải có kết cấu hợp lý.Tùy theo chức năng và điều kiện làm việc của từng chi tiết máy mà ta chọn vật liệu chế tạo phù hợp, vật liệu phải dễ tìm kiếm có thể sản xuất trong nước.Giá thành chế tạo và lắp đặt là thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo được tính công nghệ và chức năng làm việc của kết cấu máy.Máy thiết kế phải có kết cấu nhỏ gọn, độ tin cậy cao.2.2. Phân tích phương án truyền động cho đầu dao.Dựa vào chuyển động tạo hình để cắt gọt của đầu khoan ta có thể phân tích phương án lựa chọn hợp lý. Chuyển động của mũi khoan khi cắt gọt bao gồm. Chuyển động chạy dao (s) là chuyển động tịnh tiến. chuyển động cắt gọt là chuyển động quay của mũi khoan. 2.2.1. Chuyển động tịnh tiến cho đầu khoan bằng xilanh thủy lực và chuyển động quay của mũi khoan nhờ vào động cơ điện.Ưu điểm của nó:Truyền động với công suất cao và tải trọng lớn, cơ cấu đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao.Dễ thực hiện tự động hóa, có khả năng giảm khối lượng và kích thước nhờ chọn áp suất thủy lực cao.Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn, tự động hóa đơn giản kể cả các thiết bị phức tạp bằng cách dùng các phần tử chuẩn hóa…Nhược điểm:Tổn thất đường ống dẫn và rò rỉ bên trong các phần tử làm giảm hiệu suất và phạn vi sử dụng.Khó giữ vận tốc không đổi khi phụ tải thay đổi do tính đàn hồi của dầu, khi mới khởi động nhiệt độ hệ thống chưa ổn định, vận tốc làm việc thay đổi do độ nhớt chất lỏng thay đổi.1Bơm dầu2Van tràn và van an toàn3Bộ ổn tốc4Van đảo chiều 525Piston thủy lực6Van cản7Bộ lọc8Động cơ 19Động cơ 2Hình 2.1. Sơ đồ thủy lực tạo chuyển động quay.2.2.2. Chuyển động tịnh tiến của đầu khoan bằng xilanh khí nén và chuyển động quay của mũi khoan nhờ động cơ điện.Ưu điểm :Có nguồn khí nén không giới hạn và có thể thải ra môi trường mà không gây ô nhiễm.Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp nhà máy đã có sẵn đường dẫn khí nén.Các thành phần vận hành trong hệ thống (cơ cấu dẫn động, van…) có cấu tạo đơn giản, giá thành thấp.Do khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí nên có thể trích chứa khí nén rất thuận lợi…Nhược điểm :Lực truyền tải trọng đến cơ cấu chấp hành thấp.Khi tải trọng hệ thống thay đổi thì vận tốc củng thay đổi theo, do khả năng đàn hồi của khí nén lớn.1Van đảo chiều 522Van tiết lưu3Xilanh khí nén4Động cơHình 2.2.sơ đồ khí nén tạo chuyển động quay.2.2.3. chuyển động tịnh tiến cho đầu dao bằng vitmeđai ôc, và chuyển động quay của mũi khoan nhờ vào động cơ điện. Ưu điểm của bộ truyền vít đai ốc Bộ truyền vít đai ốc có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành không cao. có kích thước nhỏ gọn, tiện sử dụng. Bộ truyền có khả năng tải cao, làm việc tin cậy. Không gây tiếng ồn. Có tỷ số truyền rất lớn. Tạo ra được lực dọc trục lớn, trong khi chỉ cần đặt lực nhỏ vào tay quay. Có thể thực hiện được di chuyển chậm, chính xác cao. Nhược điểm của bộ truyền vít đai ốc Hiệu suất của bộ truyền rất thấp. Ren bị mòn nhanh, nên tuổi bền không cao, nhất là khi phải làm việc với tốc độ lớn.1Động cơ 12Trục vitme3Động cơ 24Hộp tốc độ1 Động cơ 12Trục vitme3Động cơ 24Hộp tốc độ Hình 2.3. Sơ đồ truyền động bằng trục vitmeđai ôc.2.3 Kết luận. Qua những phân tích ở trên mặc dù cơ cấu truyền động bằng khí nén vẫn có nhược điểm là truyền tải trọng nhỏ nhưng đối với máy khoan thì phạm vi sử dụng và khả năng điều khiển và tự động hóa đơn giản, thiết bị rẻ tiền dễ tìm mua trên thị trường. Có thể ổn định vận tốc bằng thiết bị phản hồi hoặc các phần tử điều chỉnh khác. Mặt khác đối với máy khoan thì vận tốc chạy dao không cần chính xác lắm. Vì vậy đây là phương án tối ưu nhất. PHẦN 3. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN3.1. Xác định các thông số của máy.Hình 3.1. sơ đồ khoan lỗ đặc và mỡ rộng lỗ3.1.1. Tính chọn phôi.Chọn phôi hình khối lập phương có tiết diện theo 3 phương: 65x65x65 (mm). Vậy thể tích của phôi là V=274625 (mm¬¬¬¬3). 65 65 65Hình 3.2. kích thước của phôi.3.1.2. Tính lực cắt khi khoan. Tổng lực theo chiều trục tác dụng lên mũi khoan là.: P0 = 2PX + 2Pxn(3.1)Trong thực tế thì 2PX chiếm khoảng 40% P0, 2Pxn chiếm khoảng 57% P0 và còn lại 3% là lực chiều trục trên hai lưỡi cắt phụ.Tổng momen lực đối với trục X (đây là momen xoắn khi cắt) của mũi khoan là.Mx = 2PZ¬¬¬øR + 2PZ R2 (3.2)Hình 3.3. các thành phần lực cắt khi khoan.Nhưng theo công thức thực nghiệm thì ta có :P0 = CPo.Dxp.Syp.Kp (3.3)Mx = CM.DxM.SyM.KM (3.4)Các hệ số CPo, CM , các số mũ xp, yp, xM, yM và các hệ số điều chỉnh lấy theo (cơ sở CGKL). Ta có : P0 = 68.61.0,350,8.0,85 = 150 (KG) Mx= 0,034.61.0,350,7.0,85 = 0,083 (KGmm)Trong đó: CM, xM, yM, xP, yP, CPo . 0,034 1 0,7 1 0,8 68 Tra ở bảng (73) chế độ cắt GCCK.S= 3,88. D0,81s0,94 = 0,35 (mmvòng) ( gia công thép có sb < 60 KGmm2).Chọn đường kính mũi khoan D= 6mm, mũi khoan thép gió.Kp = KM = (sb75)np=0,85 với np= 0,35 tra bảng (113) chế độ cắt GCCK.3.1.3. Vận tốc cắt khi khoan.V = Cv.DZv.Kv¬Tm.tXv.SYv (m phút).Tra sách chế độ cắt GCCK ta có:Theo bảng (33) : Cv = 9,8 , Zv = 0,4, Xv = 0, Yv= 0,51, m= 0,2.Tra bảng (43) : T = 45’, chiều sâu cắt t = D2 = 3 (mm).Bảng (53) :Kmv = 1,25, bảng (71) Knv= 1, bảng (63) Klv = 0,75, bảng (81) Kuv= 1.Kv = Kmv.Knv.Klv.Kuv = 0.94 Vậy vận tốc cắt V = (9,8.60,4.0,94.0,94)450,2.30.0,350,51 = 35,72 (m phút).Số vòng quay trục chính : n= 1000.v π.D = 1000.35,72 π.6 = 1896 (vòngphút).Trong trường hợp này ta chọn : n= 900 (vòngphút) Hình 3.4. Kết cấu của mũi khoan rãnh xoắn.Bảng 3.1. Giá trị của góc 2φ và  cho mũi khoan để gia công vật liệu khác nhau. Vật liệu gia công200Thép B  700 Nmm2116  11830Thép B = 700 1000 Nmm212025Thép B > 1000 Nmm212520Thép không gỉ12025Gang116  12025  30Đồng đỏ12534  45Đồng thau13025  30Đồng thanh HB  10013515  20Đồng thanh HB < 1001258  12Hợp kim nhôm130  14035  45Chất dẻo60  1008  12Bạc80  9010  153.1.4. Công suất cắt gọt.N = M.n975 = 0,083.1896975 = 0,16 (KW)So với công suất của máy vẫn làm việc đảm bảo.3.2. Tính lực kẹp chặt phôi khi khoan.Giả sử ta có sơ đồ kẹp chặt chi tiết như hình vẽ .Hình 3.2. Sơ đồ kẹp chặt chi tiết khi khoan.Lực kẹp được tính theo công thức sau: W ≥ K.Mcf.L.Do có trọng lượng của chi tiết thì lực kẹp tổng cộng Wtổng= W+P0+GTrong đó: f : là hệ số ma sát giữa cơ cấu kẹp và chi tiết. (f= 0,1÷0,15).K: hệ số an toàn có thể lấy K= 1,2.Mc: momen cắt Mc= Mx= 0,083 KGmm.P0: lực cắt khi khoan P0= 150 KG.L = 25 mm.Do chi tiết có khối lượng nhỏ nên ta có thể bỏ qua trọng lượng G.Vậy lực kẹp là: Wtổng = (1,2.0,0830,15.25) + 150 = 150,03 KG. PHẦN 4. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KẾT CẤU VÀ SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC CỦA MÁY4.1. Sơ đồ kết cấu của máyMáy khoan thiết kế bao gồm một khối tổng thể được gắn trên bàn :Hệ thống cấp phôi tự động.Cụm chi tiết mang đầu khoan gồm xillanh và động cơ điện.Bàn đỡ chứa xilanh đẩy phôi, gắn hệ thống cấp phôi và các chi tiết khác như van điều khiển, rơle … 1Xylanh đẩy phôi ra2Hệ thống cấp phôi tự động3Xylanh đưa phôi vào4Xylanh kẹp chặc5Hệ thống đầu khoan và động cơ6Xylanh khoan lỗ thứ nhất7Xylanh khoan lỗ thứ hai8Hệ thống đầu khoan và động cơ9Phôi4.2. Kích thước và vật liệu chế tạo các chi tiết máy.Ta chọn kích thước của khung khối máy khoan như hình 4.2. Xylanh hành trình 75mm, 100mm, 150mm, 200mm, đường kính làm việc 20mm. Thanh trượt bi có chiều dài 200mm động cơ 24 V ván ép (gỗ ép) làm mặt bàn. Sử dụng vật liệu nhôm tiết diện hình vuông kích thước 76x25mm, 50x25mm, 25x25mm Mối ghép sử dụng + Đinh tán + Bulong – đai ốc.4. 3.Các phần tử khí nén và điện khí nén được sử dụng4.3.1. Cơ cấu chấp hành. Biến đổi năng lượng khí nén thành năng lượng cơ học, ở đây ta dùng xilanh tác dụng 2 chiều.Hình 5.9. Xilanh tác dụng 2 chiều.4.3.2. Van đảo chiều Khi chưa có tín hiệu tác động vào cửa (12), thì cửa (1) bị chặn và cửa (2) nối với cửa (3).Khi có tín hiệu tác động vào cửa (12), lúc này nòng van sẽ dịch chuyển về phía phải, cửa (1) nối với của (2) và cửa (3) bị chặn. Trong trường hợp tín hiệu tác động vào cửa (12) mất đi, dưới tác dụng của lò xo, nòng van sẽ trở về vị trí ban đầu.Hình 5.10. Nguyên lí hoạt động của van đảo chiều. Ở đây ta sử dụng van đảo chiều 52, tín hiệu tác động là nam châm điện từCửa nối van được kí hiệu như sau:1 Cửa nối với nguồn khí2,4,6…Cửa nối làm việc3,5,7…Cửa xả khí12,14…Cửa nối với tín hiệu điều khiển4.3.3. Van tiết lưu Dùng để điều chỉnh lưu lượng dòng khí.Hình 5.11. Van tiết lưu 1 chiều.4.3.4. Rơle trung gian4.3.5. Công tắc hành trìnhCông tắc hành trình điện cơ : công tắc hành trình có các loại đó là công tắc thường đóng, công tắc thường mỡ và công tắc chuyển mạch. Công tắc thường mở Công tắc thường đóngHình 5.12. Công tắc hành trình điện cơ.CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN5.1. Thiết kế mạch điều khiển bằng điện khí nén.Ta có biểu đồ trạng thái làm việc như sau :Giản đồ trạng thái: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 a 1A a0 b 1B b 0 c 1C c 0 d 1D d 0 e 1E e 0.5.3. Mạch điều khiển. Từ phương trình logic đơn giản (5.1) ta thiết kế được sơ đồ mạch điện điều khiển với phần tử nhớ (Z) là rơle. Hình 5.8. Sơ đồ mạch điện điều khiển. PHẦN 6. AN TOÀN VÀ VẬN HÀNH MÁYTuổi thọ và hiệu quả sử dụng máy phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp sử dụng và bảo quản máy móc. Nếu tổ chức sử dụng và bảo quản một cách hợp lý, máy có thể làm việc được lâu dài hơn. Do đó việc sử dụng và bảo quản máy, ngoài tính chất kỹ thuật còn có ý nghĩa về kinh tế.Để máy khoan làm việc được an toàn và hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi người công nhân vận hành máy phải nghiên cứu kỹ về máy qua bản hướng dẫn vận hành máy, nghĩa là :Biết điều khiển các chức năng của máy một cách thành thạo.Nắm được các kiến thức cơ bản về vật liệu khoan.Bảo quản và sử dụng máy hợp lý.6.1. Trước khi làm việc.Trước khi làm việc người công nhân phải kiểm tra toàn bộ máy, tức là kiểm tra các bộ phận truyền động có làm việc an toàn hay không.Kiểm tra các thiết bị điều khiển.Kiểm ta hệ thống van điều khiển, hệ thống cung cấp khí, đồng hồ đo áp suất, đông cơ..Ấn nút khởi động động cơ, cho máy chạy thử khi chưa có phôi khoan, sau đó kiểm tra lại hệ thống đã làm việc được chưa. Khi đảm bảo các yêu cầu mới được vận hành máy.6.2. Trong khi làm việc.Trong quá trình làm việc người công nhân đứng máy phải mang bảo hộ lao động đúng quy định, phải đặt phôi đúng vị trí trên bàn cấp phôi, phải chú ý tới các vật liệu khoan cho phép cắt, mới tiến hành khoan.Vị trí làm việc phải gọn gàng sạch sẽ tạo điều kiện cho việc thao tác được dễ dàng.Khi phát hiện có sự cố phải dừng máy, ngắt cầu dao chính của máy và báo ngay cho người có trách nhiệm để kiểm ta, sửa chữa.6.3. Sau khi làm việc.Tuổi thọ của máy sẽ được kéo dài thêm và các hỏng hóc sẽ được loại trừ nhờ vào việc bảo dưỡng thường xuyên và đúng lúc.Sau khi nghỉ làm việc phải ngắt cầu dao điện an toàn.Phải thu dọn phoi và bỏ sản phẩm đúng quy định, lau chùi sạch sẽ bàn máy và xung quanh máy làm việc, lau sạch dầu mỡ..Phải có chu kỳ bảo dưỡng hợp lýĐặc biệt khi ngừng máy để sửa chửa phải treo biển báo. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Giáo trình Hệ thống truyền động thủy khí – Trần Xuân Tùy, Trần Minh Chính, Trần Ngọc Hải. Khoa cơ khí, Trường đại học bách khoa Đà Nẵng. 2. Giáo trình Điều khiển thủy khí lập trình PLC – Khoa cơ khí, Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng. 3. Nguyên lý cắt và dụng cụ cắt – Trần Đình Sơn. Khoa cơ khí, Trường đại học bách khoa Đà Nẵng. 4. Giáo trình Chi tiết máy – Nguyễn Văn Yến. Khoa SPKT, trường Đại học bách khoa Đà Nẵng. 5. Giáo trình Hệ thống điều khiển tự động trong lĩnh vực cơ khí – Trần Xuân Tùy. Khoa cơ khí, Trường Đại học bách khoa Đà Nẵng. 6. Giáo trình Trang bị công nghệ và cấp phôi tự động – Phạm Văn Song, Châu Mạnh Lực. Trường đại học bách khoa Đà Nẵng.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Nhà máy sản xuất clinker xi măng portland PCB 40 (Bản vẽ autocad)

Nhà máy sản xuất clinker xi măng portland PCB 40 (Bản vẽ autocad)

Bản vẽ bơm hơi khí nén Bản vẽ kho chứa clinker Bản vẽ kho đá vôi Bản vẽ kho đất sét Bản vẽ máy đập đá vôi Bản vẽ thiết bị làm lạnh Bản vẽ phân ly không khí Bản vẽ sấy nghiền liên hợp Bản vẽ silo Bản vẽ thiết bị làm lạnh clinker kiểu dàn, cyclon trao đổi nhiệt

Đọc thêm

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHAI THÁC DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GASLIFT

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHAI THÁC DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GASLIFT

=101,33 at (102,7 bar) ta đượcl1.F ) = 0,799.( 105,7 + 40,3.0,0716) = 86,8 (at)Để xác định các thông số của van 2, từ điểm P min1 =40,3 at (572,8 psi) trên hình5.2, ta vẽ đường thẳng song song với đường áp suất thuỷ tĩnh cắt đường áp suất khí néntại một điểm và chọn trên đường này một điểm có áp suất nhỏ hơn so với đường bơm épkhí của van làm việc số 1 khoảng 40psi để tạo chênh áp cho khí nén đi qua van số 2 vàoống nâng được dễ dàng.Từ điểm vừa chọn này ta vẽ đường thẳng song song với trục ápsuất cắt trục độ sâu tại một điểm,điểm này chính là độ sâu cần thiết đặt van số 2.Tính toán tương tự như đối với van 1 ta có các thông số của van 2 như sau:1. Độ sâu đặt van 2:H2 = 1855,91 m (6087,38ft).2. Nhiệt độ khí nén tại độ sâu đặt van 2: Tkn2 = 165,50F(74,170C).3. Nhiệt độ chất lỏng trong ống khai thác ở độ sâu đặt van 2:T12 = 1930F (89,40C).4. Áp suất khí nén tại vị trí van 2:Pkn2 = 1560 psi (109,7 at).5. Áp suất nhỏ nhất (từ điểm đặt van) mà dòng chất lỏng trong ống khai thác đạtđược khi khí nén qua van 2:Pmin2 = 866 psi (60,9at).6. Áp suất cực đại trong ống nâng tại vị trí van 1:Để xác định áp suất cực đại trong ống nâng tại điểm đặt van, ta chỉ cần nối điểm áp suấtkhí nén tại độ sâu đặt van dưới nó với điểm áp suất miệng. Theo (hình 5.3) ta có giá trị :Pmax1= 967,6psi(68,03 at).7. Hệ số hiệu chỉnh tỷ trọng và nhiệt độ khí nén ở vị trí van 2:
Xem thêm

Đọc thêm

Bài báo cáo phanh hơi

Bài báo cáo phanh hơi

Hệ thống phanh khí nén là một loại hệ thống phanh sử dụng trên ô tô khách và ô tô tải lớn. Hệ thống phanh khí nén hoạt động nhờ áp lực của khí nén truyền đến các bánh xe. 1. Nhiệm vụ: Hệ thống phanh khí nén dùng để tạo áp lực khí nén cao và phân phối đến các bầu phanh bánh xe thực hiện quá trình phanh của ô tô. 2. Yêu cầu: Áp suất khí nén phải ổn định, tạo được áp lực phanh lớn. Phân phối khí nén nhanh đều và phù hợp với tải trọng bánh xe. 3.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động: a. Sơ đồ cấu tạo: • Máy nén khí lắp ở phía trên động cơ dùng để nén áp suất và nạp vào bình chứa khí nén. Bình chứa khí nén chứa đủ cho 10 lần phanh phòng trừ khi máy nén hỏng. • Van điều chỉnh áp suất nằm phía trên đường ống khí nén từ máy nén đến bình chứa khí nó dùng để ổn định áp suất của hệ thống (0.6 0.8 Mba). • Bàn đạp, van điều khiển nằm dưới bàn đạp nó giúp phân khối khí nén đến các bầu phanh hợp lý và xả khí nén khi thôi phanh.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO TRÌNH KHÍ NÉN

GIÁO TRÌNH KHÍ NÉN

lớn, sử dụng năng lượng khí nén ở những thiết bị như búa hơi, dụng cụ dập, tánđinh…. Và nhiều dụng cụ khác như đò gá kẹp chi tiết.Sau chiến tranh thế giới thứ 2, việc ứng dụng năng lượng khí nén trong kỹthuật điều khiển phát triển mạnh mẽ. Với những dụng cụ , thiết bị, phần tử khí nén mớiđược sáng chế và được ứng dụng trong những lĩnh vực khác nhau, sự kết hợp củanguồn năng lượng khí nén với điện – điện tử là nhân tố quyết định cho sự phát triểncủa kỹ thuật điều khiển trong tương lai. Hãng FESTO (Đức) có những chương trìnhpahts triển hệ thống điều khiển bằng khí nén rất đa dạng, không những phục vụ chocông nghiệp mà còn phục vụ cho sự phát triển các phương tiện dạy học (Didactic).1.2. Những đặc trưng của khí nénVề số lượng:có sẵn ở khắp mọi nơi nên có thể sử dụng với số lượng vô hạn.Về vận chuyển:khí nén có thể vận chuyển dễ dàng trong các đường ống, vớimột khoảng cách nhất định. Các đường ống dẫn về không cần thiết vì khí nén sau khisử dụng sẽ được cho thoát ra ngoài môi trường sau khi đã thực hiện xong công tác.Về lưu trữ:máy nén khí không nhất thiết phải sử dụng liên tục.Khí nén có thểđược lưu trữ trong các bình chứa để cung cấp khi cần thiết.Về nhiệt độ :khí nén ít thay đổi theo nhiệt độ.Giáo trình điều khiển điện- khí nén7Trường Cao đẳng nghề Phú thọKhoa điện- điện tửVề phòng chống cháy nổ:không một nguy cơ nào gây cháy bởi khí nén,nênkhông mất chi phí cho việc phòng cháy.Không khí nén thường hoạt động với áp suấtkhoảng 6 bar nên việc phòng nổ không quá phức tạp.Về tính vệ sinh:khí nén được sử dụng trong các thiết bị đều được lọc các bụibẩn, tạp chất hay nước nên thường sạch , không một nguy cơ nào về phần vệ sinh.Tính
Xem thêm

180 Đọc thêm

Sổ tay thiết kế cơ khí 3 pgs hà văn vui, 653 trang

SỔ TAY THIẾT KẾ CƠ KHÍ 3 PGS HÀ VĂN VUI, 653 TRANG

sách bao gồm 10 chương bao gồm tất cả cá nội dung phục vụ thiết kế máy móc như: mối ghép không tháo được (ghép đinh tán, ghép hàn), lò xo, cơ cấu bịt kin, đường ống và nối ống, phụ tùng đường ống (các loại van), vật liệu và thiết bị bôi trơn, thiết bị thủy lực và khí nén, hộp giảm tốc, khí cụ, dụng cụ đo lắp vào thiết bị và động cơ điện. Sách phục vụ quá trình học tập, nhiên cứu, làm đồ án và làm việc sau này

653 Đọc thêm

Thiết kế mạch điều khiển khí nén theo biểu đồ karnaugh

THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN THEO BIỂU ĐỒ KARNAUGH

Thiết kế mạch điều khiển khí nén theo biểu đồ karnaugh

19 Đọc thêm

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VAN KHÍ NÉN

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VAN KHÍ NÉN

đây là tài liệu về van khí nén. Các chi tiết cũng như các kí hiệu.......................................................................................................................................................................................................................

16 Đọc thêm

tìm hiểu thiết bị đúc hợp kim màu dưới áp lực thấp

TÌM HIỂU THIẾT BỊ ĐÚC HỢP KIM MÀU DƯỚI ÁP LỰC THẤP

Đúc hợp kim màu dưới áp lực thấp: dùng để sản xuất những chi tiết bằng hợp kim nhôm có hình dáng phức tạp, kích thước tương đối nhỏ (nắp xilavih, bloc xilanh, hộp lọc dấu, hộp số). Khuôn đặt phía trên nơi kín chứa nhòm lổng, dùng khí nén áp suất thấp (dưới daN cm” tác dộng lên mặt kim loại lỏng trong nồi), kim loại sẽ dâng lên qua ống dẫn (bằng gang có lớp cách nhiệt) điền dày lỗ khuôn. Đây là cách rót khuôn lý tưởng: không cần rãnh dẫn, hệ thống rót, đậu ngót. Kim loại dâng lên êm không xoáy hoặc hàn té nếu ta khống chế được áp suất khí nén. Khi ngừng không cho áp suất khí nén tác động thì kim loại thừa trong ống sẽ chảy xuống trở lại nôi.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Gia công chi tiết mộc Xây dựng dịch 100% từ cuốn Carpentry and Joinery 14.3 Theo tiêu chuẩn ÚC

GIA CÔNG CHI TIẾT MỘC XÂY DỰNG DỊCH 100% TỪ CUỐN CARPENTRY AND JOINERY 14.3 THEO TIÊU CHUẨN ÚC

Tài liệu được dịch 100% từ cuốn sách Carpentry and Joinery 14.3 (Basic training manual) bao gồm: Chuẩn bị gỗ, gia công các mối nối: nối đầu vuông góc, nối chêm, ốp chéo góc, chồng mộng, mối nối ghép chồng 12, nối khắc rãnh, nối đuôi én, mộng khớp lõm...Yêu cầu kỹ thuật cho phép.Bài tập gia công ứng dụng.

130 Đọc thêm

Cùng chủ đề