III TIẾP CẬN VÀ PHÂN TÍCH ĐA CHIỀU TRONG XỬ LÝ PHÂN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "III TIẾP CẬN VÀ PHÂN TÍCH ĐA CHIỀU TRONG XỬ LÝ PHÂN":

CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐO LƯỜNG NGHÈO TỪ ĐƠN CHIỀU DỰA VÀO THU NHẬP SANG ĐA CHIỀU ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐO LƯỜNG NGHÈO TỪ ĐƠN CHIỀU DỰA VÀO THU NHẬP SANG ĐA CHIỀU ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2016-2020

120 Đọc thêm

Hiệu quả đầu tư cho Giáo dục đại học công lập ở Việt Nam theo cách tiếp cận phân tích chi phí – lợi ích

Hiệu quả đầu tư cho Giáo dục đại học công lập ở Việt Nam theo cách tiếp cận phân tích chi phí – lợi ích

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận Sử dụng cách tiếp cận phân tích chi phí – lợi ích (CP-LI) để nghiên cứu hiệu quả đầu tư (HQĐT) cho giáo dục đại học (GDĐH), luận án đã có một số đóng góp mới về học thuật như sau: (1) Phát triển khái niệm Đầu tư cho GDĐH từ tiếp cận phân tích CP-LI đối với một cá nhân người học trên cơ sở lý thuyết kinh tế đầu tư. Đồng thời, cùng với việc phân tích và nêu cách xác định các khoản CP-LI, luận án phát triển các công thức tính NPV, BCR và IRR của đầu tư cho GDĐH phù hợp với các đặc điểm của hệ thống GD và luật lao động Việt Nam. (2) Phát triển quy trình ước lượng HQĐT cho GDĐH phù hợp với điều kiện về dữ liệu của Việt Nam, cụ thể là sử dụng phương pháp hàm thu nhập làm “bước đệm” để tính HQĐT cho GDĐH theo phương pháp tính đầy đủ, đồng thời sử dụng kết quả ước lượng hàm thu nhập để phân tích, làm phong phú thêm những nhận định về sự khác biệt trong HQĐT cho GDĐH giữa các ngành, nghề, thành phần kinh tê, giới tính,… (3) Xác định các nhân tố tác động tới HQĐT cho GDĐH và phân nhóm để phân tích theo ảnh hưởng của chúng lên chi phí hay lợi ích của đầu tư. Các nhân tố này bao gồm: Tài chính và chi tiêu cho GDĐH; Chất lượng GDĐH; Sự tham gia vào thị trường lao động và đặc điểm nghề nghiệp của người lao động; Thu nhập và thuế thu nhập; và Những đặc điểm của cá nhân người lao động. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu (1) Đầu tư cho GDĐH ở Việt Nam hiện nay là có hiệu quả, thể hiện ở cả 3 chỉ số: NPV, BCR và IRR. Trong đó, HQĐT đối với nam cao hơn nữ; HQĐT cá nhân cao hơn xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả đạt được còn thấp trong so sánh với số liệu trung bình của các quốc gia OECD. Luận án đã nhận định nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ: (i) Những bất cập trong đầu tư cho GDĐH; Bất hợp lý trong chính sách sử dụng lao động và thu nhập; (ii) Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu XH; (iii) Thời gian đào tạo còn dài; (iv) Công tác hướng nghiệp chưa được thực hiện tốt; (v) Nhận thức và thái độ của người học đối với GDĐH chưa đúng đắn, tích cực (2) Trong so sánh quốc tế, HQĐT cho GDĐH ở Việt Nam hiện nay có thể được khái quát ở dạng “chi phí thấp – lợi ích thấp – hiệu quả thấp”. Trên cơ sở nhận định này cùng với việc phân tích số liệu quốc tế, luận án đã đưa ra quan điểm đối với việc nâng cao HQĐT cho GDĐH Việt Nam giai đoạn tới. Đó là việc nâng cao HQĐT cho GDĐH phải được xuất phát từ yếu tố “nội lực” là chất lượng của GDĐH để đảm bảo tính ổn định, bền vững trong dài hạn. Với xuất phát điểm thấp như Việt Nam, để có thể tiếp cận được với những chuẩn khu vực và quốc tế về chất lượng GDĐH cũng như để hướng tới một thị trường lao động toàn cầu thì việc tăng cường đầu tư cho GDĐH là một xu thế tất yếu. Đồng thời, việc nâng cao HQĐT cho GDĐH phải trên cơ sở sự nỗ lực, chung tay góp sức của tất cả các bên hữu quan (Nhà nước – Nhà trường – Người học – Doanh nghiệp). (3) Với quan điểm đó, luận án đã đề xuất 4 phương hướng và 6 giải pháp cụ thể nhằm nâng cao HQĐT cho GDĐH Việt Nam, bao gồm: (1) Sắp xếp, cơ cấu lại hệ thống GDĐH; (2) Đổi mới đầu tư cho GDĐH theo hướng tăng cường chia sẻ chi phí và thay đổi phương thức cấp vốn nhằm đảm bảo chất lượng, công bằng, hiệu quả; (3) Tăng cường tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở GDĐH; (4) Phát triển năng lực người học đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước và hội nhập quốc tế; (5) Đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả công tác hướng nghiệp theo tiếp cận năng lực; (6) Nghiên cứu điều chỉnh chính sách tiền lương của người lao động qua đào tạo.
Xem thêm

Đọc thêm

Xử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùng (tt)

Xử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùng (tt)

Xử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùngXử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùngXử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùngXử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùngXử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùngXử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùngXử lý tín hiệu đa chiều trong thông tin di động băng rộng đa người dùng
Xem thêm

Đọc thêm

Hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hà tây

Hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hà tây

(i)Hệ thống hóa cơ sở lý luận về về nợ xấu và công tác hạn chế, xử lý nợ xấu, bao gồm việc tìm hiểu các quan niệm khác nhau về nợ xấu, cách nhận biết, phân loại, đo lường cũng như xử lý nợ xấu. Các vấn đề này được tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của Hiệp ước Basel trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.(ii)Làm rõ thực trạng về tình hình nợ xấu và hạn chế, xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây thông qua việc phân tích các số liệu thu thập. Qua đó, xác định những hạn chế trong hoạt động quản lý nợ xấu tại các chi nhánh hiện nay. (iii)Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ NƯỚC CẤP

ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ NƯỚC CẤP

MỤC LỤC ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 1 MỤC LỤC 2 I. MỞ ĐẦU: 1 II. CÔNG NGHỆ VÀ XỬ LÝ: 3 1. Những công nghệ chính: 3 2. Thuyết minh công nghệ: 5 3. Phân tích và lựa chọn công nghệ xử lý: 8 III. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH: 10 1. Lưới chắn rác: 10 2. Bể trộn đứng 11 3. Bể lọc nhanh : ( bể lọc nhanh có một lớp vật liệu lọc) 24 4. Khử trùng nước: 32 5. Bể chứa nước sạch: 33 6. Sân phơi bùn 34 7. Tính toán cao trình: 36 8. Bố trí mặt bằng trạm xử lý nước cấp: 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Xem thêm

Đọc thêm

Nhận dạng diện mạo đối tượng sử dụng phương pháp PCA kết hợp Mô hình Markov ẩn

Nhận dạng diện mạo đối tượng sử dụng phương pháp PCA kết hợp Mô hình Markov ẩn

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngành khoa học nhận dạng đang được nghiên cứu rộng rãi, các hệ thống nhận dạng ngày càng có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng trong cuộc sống. Nhờ các hệ thống nhận dạng thông minh, con người giảm được khối lượng công việc đáng kể cũng như tăng sự chính xác trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến xử lý nhận dạng trên nhiều lĩnh vực: quốc phòng, an ninh, kỹ nghệ hóa sinh, giải phẫu học, hệ thống giám sát, quản lý… Vì vậy, việc xử lý nhanh nhận dạng chính xác một đối tượng cụ thể luôn nhận được sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nhận dạng và thị giác máy tính hiện nay. Trên thực tế đã có nhiều phương pháp nhận dạng theo những hướng tiếp cận khác nhau như hướng tiếp cận dựa trên tri thức, hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng bất biến, hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu, hướng tiếp cận dựa trên diện mạo… Trong đó, nhận dạng dựa vào diện mạo đối tượng chính là phương pháp tìm sự liên hệ giữa những hình ảnh được huấn luyện của một đối tượng và sử dụng mối quan hệ này cho sự phân lớp một bộ mẫu thử mới. Điều kiện tiên quyết cho sự nhận dạng tốt là những hình ảnh thử phải liên quan đến những hình ảnh huấn luyện. Hình thử phải rất giống với các dữ liệu huấn luyện, được nhận dạng và phân loại một cách chính xác. Hình ảnh chưa được huấn luyện sẽ không được xác định vì chúng không có đại diện phù hợp. Nhận dạng dựa vào diện mạo đối tượng sử dụng phương pháp trích chọn đặc trưng diện mạo của đối tượng. Đây là hướng tiếp cận dựa vào cấu trúc phân bổ cường độ sáng của điểm ảnh trên bề mặt đối tượng để trích chọn các đặc trưng. Diện mạo của các đối tượng phản chiếu được xác định bằng bề mặt đối tượng phản chiếu ánh sáng. Trích chọn những đặc trưng của diện mạo nhằm phát hiện ra những thay đổi bên ngoài của đối tượng, qua đó có thể phát hiện và nhận dạng đối tượng một cách chính xác hơn. Nghiên cứu nhận dạng đối tượng dựa vào diện mạo đi theo hướng tìm kiếm các đặc trưng diện mạo có khả năng phân biệt giữa các đối tượng. Tuy nhiên phương pháp này phải đối mặt với vấn đề là một khi các đặc trưng có sẵn từ một quan sát hay từ một ảnh đơn nhất là không đủ để xác định định danh của đối tượng quan sát, một khó khăn khác là khi cơ sở dữ liệu đối tượng lớn. Nhằm khắc phục những hạn chế trên, luận văn này nghiên cứu một giải pháp cho vấn đề này là sử dụng các thông tin chứa trong nhiều quan sát khác nhau của đối tượng sử dụng phương pháp trích chọn đặc trưng dựa vào phân tích thành các thành phần chính kết hợp với tiếp cận mô hình Markov ẩn cho nhận dạng đối tượng dựa vào diện mạo. Luận văn nghiên cứu về: “Nhận dạng diện mạo đối tượng sử dụng phương pháp PCA kết hợp Mô hình Markov ẩn”.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ CƯƠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Câu 1: Những cách tiếp cận nào để phát triển hệ thống thông tin, trình bày ưu, nhược điểm của những cách đó ) Tiếp cận định hướng tiến trình Ưu điểm: +) Tập trung vào hiệu quả xử lý của cách chương trình Nhược điểm: +) Dư thừa dữ liệu. +) Hao phí nhiều công sức cho thu thập thông tin và tổ chức dữ liệu. +) Dữ liệu sử dụng kém hiệu quả do không được chia sẻ giữa các ứng dụng với nhau. ) Tiếp cận định hướng dữ liệu. Ưu điểm: Tập trung vào việc tổ chức dữ liệu 1 cách hợp lý, lý tưởng +) Tách dữ liệu ra khỏi quá trình xử lý. +) Tổ chức CSDL chung cho cách ứng dụng Nhược điểm: Cần có những thay đổi phù hợp trong thiết kế sao cho CSDL mới hỗ trợ được cả các ứng dụng hiện tại cũng như các ứng dụng sau này. Tầng ứng dụng … Tầng dữ liệu ) Tiếp cận định hướng cấu trúc Hệ thống được phân chia thành các chức năng Trạng thái của hệ thống được thể hiện qua CSDL tập trung và được chia sẻ cho các chức năng tương đối độc lập với nhau thao tác trên nó. Lợi ích: +) Làm giảm sự phức tạp. +) Tập trung vào ý tưởng. +) Chuẩn mực hóa. +) Hướng tương lai. +) Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Báo cáo tìm hiểu CSDL phân tán ứng dụng thiết kế CSDL quản lý bán hàng

Báo cáo tìm hiểu CSDL phân tán ứng dụng thiết kế CSDL quản lý bán hàng

Tìm hiểu Cơ sở dữ liệu (CSDL) phân tán, ứng dụng CSDL phân tán thiết kế CSDL cho hệ thống quản lý bán hàng MỤC LỤC 1 PHẦN I: Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu phân tán 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 3 1.1. Hệ CSDL phân tán 3 1.1.1. Định nghĩa CSDL phân tán 3 1.1.2. Các đặc điểm chính của cơ sở dữ liệu phân tán 4 1.1.3. Mục đích của việc sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán 6 1.1.4. Kiến trúc cơ bản của CSDL phân tán 7 1.1.5. Hệ quản trị CSDL phân tán 8 1.2. Kiến trúc hệ quản trị Cơ sở dữ liệu phân tán 9 1.2.1. Các hệ khách đại lý 9 1.2.2. Các hệ phân tán ngang hàng 9 CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÁN DỮ LIỆU 10 2.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán 10 2.1.1.Các chiến lược thiết kế 10 2.2. Các vấn đề thiết kế 11 2.2.1. Lý do phân mảnh 11 2.2.2. Các kiểu phân mảnh 11 2.2.3. Phân mảnh ngang 12 2.3. Phân mảnh dọc 15 2.5. Phân mảnh hỗn hợp 21 CHƯƠNG 3. XỬ LÝ VẤN TIN 22 3.1. Bài toán xử lý vấn tin 22 3.2. Phân rã vấn tin 22 3.3. Cục bộ hóa dữ liệu phân tán 26 3.4. Tối ưu hoá vấn tin phân tán 28 3.4.1. Không gian tìm kiếm 29 3.4.2. Chiến lược tìm kiếm 29 3.4.3. Mô hình chi phí phân tán 30 CHƯƠNG 4. QUẢN LÝ GIAO DỊCH 31 4.1. Các khái niệm 31 4. 2. Mô hình khoá cơ bản 36 4.3. Mô hình khoá đọc và khoá ghi 37 4.4. Thuật toán điều khiển tương tranh bằng nhãn thời gian 38 PHẦN II: Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán Oracle trong quản lý bán hàng 40 1. Phân tích thiết kế hệ thống: 40 2. Phân tích hệ thống về dữ liệu 45 3. Thiết kế hệ thống: 46 4. Công cụ sử dụng và thiết kế kiến trúc chương trình: 48 5. Hướng phát triển của hệ thống: 48 LỜI CẢM ƠN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Xem thêm

Đọc thêm

XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

5o Các nghiên cứu chung về ERP trong các vùng lĩnh vực hoạt động nhưcác tổ chức công, các tổ chức giáo dục, công nghiệp sản xuất, dịch vụ• Giáo dục. ERP được chấp nhận rộng rãi trong thực tế và do đó là vấn đềnghiên cứu quan trọng và phổ biến trong các trường đại học. Tuy nhiên cácbài báo liên quan chỉ chiếm khoảng 5% (18 bài). Có 1 nghiên cứu mô tả kinhnghiệm việc thực hiện một phiên bản hệ thống ERP trong giáo dục. Một vàibài cố gắng nghiên cứu xa hơn bằng cách áp dụng các lý thuyết thay đổi.Ở Việt Nam các nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí về ERP không nhiều, chủyếu là các bài viết có tính chất đúc kết các kinh nghiệm triển khai ERP, các nhân tốthành công hay thất bại ERP tại Việt Nam.Vấn đề chất lượng thông tin, kiểm soát chất lượng thông tin trong ERP là quantrọng nhưng theo như các tổng kết về nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam thì cónhiều nghiên cứu về các nhân tố thành công chủ yếu tới triển khai ERP nhưngnghiên cứu về giai đoạn sử dụng ERP không nhiều (44 bài) mà đặc biệt có rất ítnghiên cứu đề cập tới chất lượng thông tin kế toán và kiểm soát chất lượng thông tinkế toán trong môi trường ERP.Liên quan trực tiếp tới vấn đề các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán,một nghiên cứu đã được công bố trong luận án tiến sĩ 2003 của đại học SouthernQueensland « “Critical Success Factors for Accounting Information Systems DataQuality”. Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ dừng trong phạm vi hệ thống kế toán nóichung chứ không phải hệ thống ERP. Ngoài ra luận án trên sử dụng cách tiếp cậnxây dựng mô hình nghiên cứu trên quan điểm quản lý chất lượng tổng thể chứkhông sử dụng mô hình hệ thống thông tin, hệ thống hoạt động khi phân tích.Từ tầm quan trọng của vấn đề, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn đề này chưanhiều ; nó là vấn đề mới, còn khoảng trống trong nghiên cứu tại môi trường ViệtNam, luận án chọn đề tài « Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chấtlượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch địnhnguồn lực doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Việt Nam ».
Xem thêm

219 Đọc thêm

Hệ thống video thông minh bám đuổi đối tượng và phát hiện té ngã

Hệ thống video thông minh bám đuổi đối tượng và phát hiện té ngã

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIÁM SÁT SỬ DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH THÔNG MINH TÍN HIỆU VIDEO Trình bày tổng quan hệ thống giám sát thông minh, các loại hình phổ biến của hệ thống video thông minh, sơ đồ khối của một hệ thống video thông minh cơ bản đồng thời giới thiệu ứng dụng mà đề tài hướng đến. Chương 2: TRÍCH ĐỐI TƯỢNG Trình bày khối trích đối tượng với các kỹ thuật được sử dụng là trừ nền và phương pháp hình thái toán học. Chương 3: BÁM ĐUỔI, TRÍCH THUỘC TÍNH VÀ PHÂN TÍCH Bám đuổi đối tượng và trích các thuộc tính liên quan đến các đặc điểm té ngã của đối tượng, sau đó phân tích các khả năng kết hợp thuộc tính để kết luận té ngã. Chương 4: CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ Phân tích lưu đồ giải thuật và viết chương trình cho hệ thống, kết quả mô phỏng và nhận xét, hiệu suất tổng quát về toàn bộ quá trình trong các trường hợp khi chưa được cải tiến và khi đã được cải tiến. Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt đồ án tốt nghiệp này là tìm hiểu và rút ra các thuật toán cơ bản từ các tài liệu báo chí đáng tin cậy, ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Sau khi đã có được những kết quả ban đầu, tiếp tục đi sâu phân tích các ưu, khuyết điểm của hệ thống và tìm cách khắc phục: ở đây là việc đẩy nhanh tốc độ xử lý của hệ thống cũng như nâng cao hiệu suất của cả hệ thống.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH THÁI NHÂN VĂN CHƯƠNG 1

BÀI GIẢNG SINH THÁI NHÂN VĂN CHƯƠNG 1

Làm quen với một tiếp cận khá mới mẻ - "tiếp cận sinh thái nhân văn" và "con người là công dân sinh thái". Lĩnh hội một số khái niệm cơ bản trong sinh thái học. Phân tích mối quan hệ giữa dân số, chất thải và vấn đề ô nhiễm môi trường. Nâng cao được nhận thức về xã hội và chất lượng cuộc sống. Phân tích được các yêu cầu phát triển bền vững, nhất là trong kinh tế - xã hội. Phân tích được mối tương quan giữa sức khỏe hệ sinh thái và lối sống của con người
Xem thêm

28 Đọc thêm

DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG CHƯƠNG IV SINH SẢN SINH HỌC 11 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG CHƯƠNG IV SINH SẢN SINH HỌC 11 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

nhỏ đến các hệ lớn.Một hƣớng nghiên cứu tiếp theo là căn cứ vào chƣơng trình, SGK đãđƣợc xây dựng theo các tiếp cận nêu trên nghiên cứu tìm ra những giải phápđể thể hiện các tiếp cận trên vào thực tiễn dạy học môn học.Năm 1999, trong luận án tiến sĩ khoa học giáo dục “Giáo dục môi trƣờngqua dạy học Sinh thái học lớp 11 phổ thông trung học”, tác giả Dƣơng TiếnSỹ đã vận dụng tiếp cận CT-HT vào việc phân tích nội dung, xây dựng cácnguyên tắc tích hợp giáo dục môi trƣờng qua dạy học Sinh thái học ở toànchƣơng trình và từng bài học, từng khái nhiệm cụ thể theo hƣớng phát huy8tính tích cực của HS, từ đó cho phép tích hợp hữu cơ giữa dạy học Sinh tháihọc với giáo dục môi trƣờng [22].Tác giả Dƣơng Tiến Sỹ trong bài viết “Quán triệt tƣ tƣởng cấu trúc - hệthống và tƣ tƣởng tiến hoá sinh giới trong dạy học sinh học ở trƣờng phổthông” (2006) đã cho rằng việc quán triệt đầy đủ và vận dụng đồng thời haitƣ tƣởng CT-HT và tƣ tƣởng tiến hoá sinh giới trong quá trình dạy học SHcho phép dễ dàng phân tích nội dung SH về các CĐTCS, khắc phục đƣợc sựtách rời giữa cấu trúc và chức năng, giữa cấu trúc - chức năng với môitrƣờng. Từ đó giúp cho việc xác định các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy họctheo hƣớng tích cực hoá hoạt động của HS. Khi tổ chức cho HS nghiên cứumỗi CĐTCS dù đơn giản hay phức tạp đều phải tuân thủ theo các nguyên tắcchính là nguyên tắc tổ chức, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc hoạt động. Quátrình dạy học SH về các CĐTCS theo tƣ tƣởng CT-HT và tƣ tƣởng tiến hoáđƣợc tiến hành theo hƣớng tổng - phân - hợp [23].Trong luận án Tiến sĩ giáo dục học “Vận dụng tiếp cận hệ thống trongdạy học sinh học cơ thể lớp 11 THPT phân ban” (2009) của tác giả NguyễnThị Nghĩa đã vận dụng tiếp cận hệ thống định hƣớng tổ chức hoạt động nhậnthức của HS bằng gia công tài liệu SH chuyên khoa TV, ĐV theo logic tổng phân - hợp để cuối cùng khái quát hoá, trừu tƣợng hoá, hình thành các khái
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính.Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính của mình, tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững được sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của các nhà doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long, đã giúp cho em hiểu thêm về sự quan trọng của vốn đối với Doanh nghiệp. Khi đi sâu vào phân tích ta nhận thấy rằng khi phân tích đúng và sâu sẽ giúp cho công ty đầu tư hiệu quả. Tuy nhiên trong thời gian thực tập tai công ty, em nhân thấy rằng công tác phân tích của công ty vẫn chưa được sâu, chính vì vậy em chọn nghiệp vụ : “Phân tích tài chính doanh nghiệp ở tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long” là đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính của công ty từ đó đưa ra được những vấn đề cần quan tâm về phía công, cũng như việc nêu lên tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long. Dựa trên những dữ liệu thu được từ công ty cũng như công tác phân tích, kết cấu chuyên đề bao gồm: Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tập Phần II: Phân tích tài chính doanh nghiệp Phần III Đánh giá tình hình tài chính
Xem thêm

48 Đọc thêm

Tiểu luận tình hống quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước t

Tiểu luận tình hống quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước t

Xuất phát từ tình hình thực tế đã nêu ở trên, trong phạm vi bài tiểu luận “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước”, tôi muốn đưa ra một tình huống sai phạm cụ thể trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, phưong pháp xử lý các tình huống sai phạm này và những kiến nghị. Tình huống này chưa hẳn đã là điển hình trong nhiều tình huống sai phạm liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản còn tồn tại ở nước ta. Tuy nhiên , bằng kiến thức đã tiếp thu được qua một thời gian học lớp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên, cùng với kiến thức thực tế từ việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, với tình huống cụ thể sẽ trình bày, tôi muốn đóng góp với các cơ quan chức năng những kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Kết cấu tiểu luận: ngoài phần mở đầu, tiểu luận chia làm 3 phần: Phần I: Tình huống trong quản lý hành chính Phần II: Phân tích và xử lý tình huống Phần III: Kiến nghị và kết luận
Xem thêm

Đọc thêm

bản thể luận trong triết học Mác Lê

bản thể luận trong triết học Mác Lê

Trên cơ sở làm rõ nội hàm của khái niệm “bản thể luận” và trình bày một cách khái quát lịch sử hình thành, phát triển của khái niệm này trong triết học phương Tây, từ cổ đại đến hiện đại, bài viết đã đưa ra và phân tích nội dung của cách tiếp cận bản thể luận để từ đó đi đến khẳng định rằng, cách tiếp cận bản thể luận không phải là cách tiếp cận mới, nhưng là một trong những cách tiếp cận có tính gợi mở cao, cho phép nhìn nhận tiến trình phát triển của lịch sử triết học từ một góc độ khác và là cách tiếp cận hữu dụng trong việc nghiên cứu lịch sử triết học.
Xem thêm

Đọc thêm

bài dịch TỔNG QUAN về CHẤT THẢI NGUY hại SINH HOẠT THỦY TINH hóa PIN ALKALINE đã QUA sử DỤNG

bài dịch TỔNG QUAN về CHẤT THẢI NGUY hại SINH HOẠT THỦY TINH hóa PIN ALKALINE đã QUA sử DỤNG

PHỤ LỤC PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4 I. ĐẶT VẤN ĐỀ. 4 II. NỘI DUNG. 5 1. Hiện trạng nguồn phát sinh CTNH trong CTR sinh hoạt. 5 2. Hiện trạng quản lý CTNH trong CTR sinh hoạt. 8 2.1. Công tác thu gom vận chuyển 8 2.1.1 Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải 8 2.1.2 Phương tiện và phương pháp vận chuyển. 11 2.1.3 Một số chương trình thu gom đa có. 12 2.2 Xử lý chất thải nguy hại sinh hoạt. 13 III. KẾT LUẬN 15 IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 PHẦN B: THỦY TINH HÓA PIN KIỀM ĐÃ QUA SỬ DỤNG 16 I. TÓM TẮT 16 II. NỘI DUNG 16 1. Giới thiệu_ đặt vấn đề. 16 2. Vật liệu và phương pháp 18 2.1 Vật liệu và quá trình thủy tinh hóa. 18 2.2 Phân tích thành phần kim loại và TCLP của sản phẩm 19 2.2.1 Chuẩn bị pin, xỉ và phôi 19 2.2.2 Lấy mẫu khí thải 19 2.2.3 Quá trình nung. 20 2.2.4 Phương pháp loại bỏ đặc trưng độc tính 20 2.2.5 Dụng cụ phân tích. 20 2.3 Sự phân bố kim loại. 20 3. Kết quả và thảo luận 21 3.1 Thành phần của nguyên liệu đầu vào. 21 3.2 Thành phần các nguyên liệu có trong chất thải rắn. 24 3.3 Đặc điểm của khí thải và tro 28 3.4 Phân phối và thu hồi kim loại trong quá trình thủy tinh hóa. 29 III. KẾT LUẬN 32
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Câu 1: Khái niệm phần mềm. Phân biệt phần mềm và phần cứng. Phân loại phần mềm.  Khái niệm phần mềm: phần mềm gồm 3 phần: Chương trình máy tính: mã nguồn, mã máy Cấu trúc DL: cấu trúc làm việc (bộ nhớ trong), cấu trúc lưu trữ (bộ nhớ ngoài) Các tài liệu liên quan: hướng dẫn người sử dụng (người dung), tham khảo kĩ thuật (người bảo trì), tà liệu phát triển (nhà phát triển).  Phân loại phần mềm: 3 cách Theo mức độ hoàn thiện Theo chức năng thực hiện Theo lĩnh vực ứng dụng 1. Phân loại theo mức độ hoàn thiện Chương trình • Một người viết, một người dùng (người viết ≡ người dùng) • Mục đích thu thập, xử lý số liệu (dùng 1 lần) • Không tài liệu, không kiểm thử triệt để Sản phẩm phần mềm • Nhiều người viết, nhiều người dùng, độ phức tạp cao, đồng bộ, an toàn, an ninh • Kinh nghiệm viết chương trình nhỏ không áp dụng cho sản phẩm lớn 2. Phân loại theo chức năng thực hiện Phần mềm hệ thống • Điều hành hoạt động máy tính, thiết bị và chương trình • Trợ giúp các tiện ích (tổ chức tệp, nén, dọn đĩa) Phần mềm nghiệp vụ • Trợ giúp các hoạt động nghiệp vụ khác nhau • Có số lượng lớn, đa dạng • Phân làm hai loại theo cách làm:  Sản phẩm đặt hàng o Sản xuất theo đơn đặt hàng o Đơn chiếc, yêu cầu đặc thù  Sản phẩm chung o Bán rộng rãi o Thỏa mãn yêu cầu chung số lớn người dùng o Mỗi loại có cách thức tiếp cận riêng, nhất là ở một số các bước > chi phí, thời gian khác nhau Phần mềm công cụ • Trợ giúp cho quá trình phát triển phần mềm • Các ngôn ngữ lập trình (soạn thảo, dịch, gỡ rối,…) • Công cụ trợ giúp 1, nhiều giai đoạn phát triển (phân tích, thiết kế, quản lý dự án, kiểm thử, … 3. Phân loại theo lĩnh vực ứng dụng Phần mềm hệ thống • Phục vụ cho các chương trình khác nhau • Tương tác trực tiếp với phần cứng • Phục vụ nhiều người dùng Phần mềm thời gian thực • Thu thập, xử lí các dữ kiện thế giới thực • Đáp ứng yêu cầu chặt chẽ về thời gian Phần mềm nghiệp vụ • Xử lí thông tin nghiệp vụ, gắn với CSDL • Xử lý các giao tác mạng • Các lĩnh vực ứng dụng rất lớn (như các hệ điều khiển vũ trụ) Phần mềm khoa học kỹ thuật • Dùng thuật toán phức tạp (vật lí, mô phỏng) • Năng lực tính toán cao
Xem thêm

Đọc thêm

Bám đối tượng với meanshift

Bám đối tượng với meanshift

Thị giác máy là một lĩnh vực đã và đang rất phát triển. Khái niệm xử lý ảnh và thị giác máy – Computer vision có liên quan tới nhiều ngành học và hướng nghiên cứu khác nhau. Từ những năm 1970 khi mà năng lực tính toán của máy tính ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn, các máy tính lúc này có thể xử lý được những tập dữ liệu lớn như các hình ảnh, các đoạn phim thì khái niệm và kỹ thuật về thị giác máy ngày càng được nhắc đến và nghiên cứu nhiều hơn cho tới ngày nay. Thị giác máy bao gồm lý thuyết và các kỹ thuật liên quan nhằm mục đích tạo ra một hệ thống nhân tạo có thể tiếp nhận thông tin từ các hình ảnh thu được hoặc các tập dữ liệu đa chiều. Việc kết hợp giữa thị giác máy với các kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, truyền thông, điện tử, điều khiển tự động, cơ khí… cho chúng ta rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày cũng như trong khoa học, an ninh, quân sự… Ngày nay, ứng dụng của thị giác máy đã trở nên rất rộng lớn và đa dạng, len lỏi vào mọi lĩnh vực từ quân sự, khoa học, vũ trụ, cho đến y học, sản xuất, và tự động hóa tòa nhà. Công nghệ xử lý ảnh bao gồm rất nhiều hướng nghiên cứu, một trong những hướng nghiên cứu đó là tìm hiểu và xây dựng hệ thống bám đối tượng di động sử dụng thuật toán Meanshift. Meanshift là thuật toán tracking, tức là sau khi nó phát hiện được đối tượng nằm đâu nó chỉ theo dõi chuyển động của đối tượng đó. Đối tượng có thể là khuôn mặt, đồ vật hoặc các đối tượng khác được lựa chọn để bám theo. Với thời lượng có hạn, nguồn tài liệu không nhiều, trong đề tài “Bám đối tượng – Thuật toán Meanshift” này, nhóm chúng tôi chỉ nêu khái quát về thuật toán Meanshift đồng thời xây dựng một ứng dụng nhỏ mô phỏng việc bám các đối tượng trong các khung hình liên tiếp được tách ra từ video. Việc làm này giống như chúng ta thực hiện bám đối tượng trong một video.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG LÒ HƠI

BÁO CÁO THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG LÒ HƠI

MỤC LỤCA. ĐỒNG HỒ ĐO NHIỆT ĐỘ4I.Giới thiệu4II. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động41.Theo đặc tính dãn nở nhiệt42.Theo đặc tính về điện trường43. Theo đặc tính về màu sắc12III. Phạm vi sử dụng nhiệt kế13IV. Cách thức sử dụng nhiệt kế14V. Các biện pháp an toàn và phòng tránh14B. THIẾT BỊ PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CHÁY15I. Công dụng của thiết bị phân tích quá trình cháy15II. Phạm vi sử dụng thiết bị phân tích quá trình cháy16III. Cách thức sử dụng17IV. Các biện pháp phòng chống và an toàn17C. ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT18I. Giới thiệu:18 II. Vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất18III. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:181.Cấu tạo:182. Nguyên lý hoạt động:19IV. Các rủi ro khi sử dụng đồng hồ đo áp suất và biện pháp xử lý191. Sự ăn mòn của hóa chất:192. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đồng hồ đo áp suất:213. Hiện tượng rung kim đồng hồ đo áp suất224. Lắp đặt đồng hồ đo áp suất không đúng cách23D. ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC27I. Giới thiệu:27II. Phạm vi và cách thức sử dụng đồng hồ đo lưu lượng nước:271. Phạm vi sử dụng:272. Cách thức sử dụng:28III. Đồng hồ đo (Lưu lượng kế) Vortex:28IV. Các biện pháp an toàn và phòng tránh khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng nước:30E. ĐỒNG HỒ ĐO MỨC NƯỚC ỐNG THỦY31I. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động :31II. Chức năng ống thủy :31III. Phân loại :Ồng thủy sáng, ống thủy tối32IV. Các sự cố trong lò hơi có liên quan đến ống thủy :321. Cạn nước quá mức:322.Nước đầy quá mức:35V. Ứng dụng của ống thủy :36F. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC THI CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ ẢNH CÓ SẴN DÙNG THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ OPENCV

THỰC THI CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ ẢNH CÓ SẴN DÙNG THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ OPENCV

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài. 3 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4 4. Phương pháp nghiên cứu. 5 5. Kết quả dự kiến. 5 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn. 6 7. Bố cục của bài báo cáo. 6 8. Danh mục hình vẽ. 6 PHẦN 1. CÁC THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH VẬN TỐC CỦA XE CỘ DÙNG XỬ LÝ ẢNH 8 1.1. Tìm hiểu chung về xử lý ảnh. 8 1.2. Tiền xử lý Video 9 1.3. Các thuật toán xác định vận tốc xe cộ dùng xử lý ảnh 11 1.3.1. Bài toán xác định vận tốc đối tượng chuyển động 11 1.3.1.1. Xác định vận tốc dựa vào phương pháp luồng quang học (optical flow). 11 1.3.1.2. Xác định vận tốc dựa trên phương pháp trừ nền và phân mảnh vùng ảnh. 13 1.3.2. Sử dụng thuật toán Lucas – Kanade để tính vận tốc đối tượng chuyển động. 13 1.3.3. Phương pháp hiệu chỉnh camera để xác định vận tốc 17 1.3.3.1. Mô tả chương trình. 17 1.3.3.2 Xây dựng thuật toán phát hiện và dò vết dối tượng chuyển động. 17 1.3.3.3. Xây dựng thuật toán xác định vận tốc đối tượng chuyển động. 18 1.3.4. Phương pháp camera stereo cho xác định vận tốc đối tượng chuyển động. 21 1.3.4.1. Mô tả phương pháp. 21 1.3.4.2. Tổng quan về Stereo 21 1.3.4.3. Khoảng cách trên trục Y 22 1.3.4.4. Khoảng cách trên trục X 22 1.3.4.5. Tính toán vận tốc 22 KẾT LUẬN PHẦN 1 23 PHẦN 2. THỰC THI CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ ẢNH CÓ SẴN DÙNG THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ OPENCV. 24 2.1. Tìm hiểu chung về thư viện mã nguồn mở OpenCV. 24 2.1.1. OpenCV là gì? 24 2.1.2. Vì sao lựa chọn OpenCV? 25 2.1.3. Cấu trúc và nội dung OpenCV như thế nào? 26 2.2. Cài đặt OpenCV 27 2.2.1. Cài đặt cơ bản 27 2.2.2. Tùy chỉnh khi cài đặt Windows 27 2.2.3. Sau khi cài đặt 28 2.3. Thực thi các thuật toán xử lý ảnh có sẵn dùng thư viện mã nguồn mở OpenCV 28 2.3.1. Đọc và ghi ảnh 28 2.3.2. Live Video nhập vào 29 2.3.3. Chuyển đổi Color 31 2.3.4. OpenCV Iplimage 33 2.3.5. Truy cập giá trị Pixel 33 2.4. Face Detection 35 2.4.1. Background and Preliminaries 35 2.4.2. Thực hiện nhận diện khuôn mặt, từng bước 36 2.4.3. Nhận dạng khuôn mặt 38 2.4.3.1. Introduction PCA 38 2.4.3.2. Mathematics of PCA 39 2.4.4. Giải thuật phân nhóm khuôn mặt 42 KẾT LUẬN PHẦN 2 43 PHẦN III. ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM 44 3.1. Công thức đánh giá thực nghiệm 44 3.2. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm 46 3.2.1. YouTube action dataset 46 3.2.2. UCF Sports Action Dataset 48 3.2.3. Highway Traffic Clustering Database 48 3.2.3. Face dataset 49 3.2.4. Walk dataset 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Với sự phát triển nhanh chóng của các loại máy móc hiện đại như máy ảnh số, máy quay số, máy vi tính, điện thoại di động … thì lượng thông tin con người thu được dưới dạng hình ảnh là khá lớn. Để lượng thông tin này trở nên có ích hơn con người cần có các thao tác để tiến hành xử lý nó và từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển không ngừng của các kỹ thuật xử lý hình ảnh. Xử lý ảnh là một trong những công nghệ được ứng dụng rộng rãi hiện nay trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Không chỉ dừng lại ở việc xử lý những vết nhèo, tái chế và phục hồi các ảnh cũ, ngày nay công nghệ xử lý ảnh đã mang lại những tiến bộ vượt bậc như nhận dạng vân tay, nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng đối tượng …v.v khi nó kết hợp với lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Thị giác máy là một lĩnh vực đã và đang rất phát triển. Khái niệm xử lý ảnh và thị giác máy – Computer vision có liên quan tới nhiều ngành học và hướng nghiên cứu khác nhau. Từ những năm 1970 khi mà năng lực tính toán của máy tính ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn, các máy tính lúc này có thể xử lý được những tập dữ liệu lớn như các hình ảnh, các đoạn phim thì khái niệm và kỹ thuật về thị giác máy ngày càng được nhắc đến và nghiên cứu nhiều hơn cho tới ngày nay. Thị giác máy bao gồm lý thuyết và các kỹ thuật liên quan nhằm mục đích tạo ra một hệ thống nhân tạo có thể tiếp nhận thông tin từ các hình ảnh thu được hoặc các tập dữ liệu đa chiều. Việc kết hợp giữa thị giác máy với các kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, truyền thông, điện tử, điều khiển tự động, cơ khí… cho chúng ta rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày cũng như trong khoa học, an ninh, quân sự… Ngày nay, ứng dụng của thị giác máy đã trở nên rất rộng lớn và đa dạng, len lỏi vào mọi lĩnh vực từ quân sự, khoa học, vũ trụ, cho đến y học, sản xuất, và tự động hóa tòa nhà… Mà trong lĩnh vực giao thông việc ứng dụng xử lý ảnh cùng các phương pháp xác định vận tốc xe cộ là vô cùng cần thiết tạo tiền đề cho việc xử lý các vi phạm giao thông giúp cho việc quản lý giao thông trong tương lai được tốt hơn. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu so sánh các phương pháp xác định vận tốc của xe cộ dùng xử lý ảnh” (Comparative study of vehicle speed estimation methods using image processing ). 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích của đề tài nhằm nghiên cứu các thuật toán phát hiện và theo vết, từ đó tính toán vận tốc của đối tượng chuyển động từ dữ liệu video, làm cơ sở để xây dựng hệ thống xác định vận tốc của đối tượng tham gia giao thông. + Xác định đối tượng giao thông đang chuyển động. + Dò vết và ước lượng vận tốc sử dụng phương pháp optical flow, phương pháp trừ nền và phân mảnh vùng ảnh. + Sử dụng thuật toán Lucas – Kanade để tính vận tốc đối tượng chuyển động. + Tạo tiền đề cho việc xác định vận tốc của các đối tượng vi phạm, làm bằng chứng cho việc xử lý vi phạm, góp phần nâng cao ý thức chấp hành tham gia giao thông của người dân. + Thực thi các thuật tóan xử lý ảnh có sẵn dùng sử dụng OpenCV. + So sánh về độ phức tạp, độ chính xác và thời gian thực hiện. Bên cạnh đó đề tài còn mong muốn giúp cho mọi người có một cái nhìn toàn diện hơn về vai trò và khả năng ứng dụng của công nghệ xử lý ảnh vào trong thực tế của đời sống xã hội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Trong báo cáo này, dữ liệu được xử lý là các đoạn video có sẵn được quay từ một camera tĩnh ghi lại với chuẩn AVI (Audio Video Interleave). Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài liên quan đến lĩnh vực xử lý ảnh số và thực thi các thuật toán xử lý ảnh thông qua việc sử dụng OpenCV. 4. Phương pháp nghiên cứu. • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết + Tìm hiểu phương pháp trừ nền (background subtraction) để phát hiện chuyển động + Tìm hiểu phương pháp phân mảnh vùng(region based segmentation) để dò vết đối tượng. + Tìm hiểu phương pháp xác định vận tốc của đối tượng chuyển động sử dụng camera calibration. + Tìm hiểu cách thực thi các thuật toán xử lý ảnh dùng OpenCV. • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm + Tiến hành phân tích và cài đặt: thuật toán trừ nền để phát hiện chuyển động, thuật toán phát hiện và theo vết đối tượng chuyển động từ dữ liệu video, từ đó xác định vận tốc của đối tượng chuyển động. + So sánh và đánh giá kết quả đạt được. 5. Kết quả dự kiến. Nắm vững và cài đặt thành công các thuật toán: phát hiện chuyển động bằng phương pháp trừ nền, truy vết đối tượng bằng phương pháp phân mảnh vùng (region based segmentation), từ đó xây dựng hành công chương trình xác định vận tốc đối tượng chuyển động. Thực thi được các thuật toán xử lý ảnh có sẵn dùng thư viện mã nguồn mở OpenCV. Tạo được bảng so sánh kết quả, độ chính xác của các phương pháp phát hiện và theo vết đối tượng chuyển động dựa trên tập các video có sẵn. So sánh về độ phức tạp, độ chính xác và thời gian thực hiện của các thuật toán xác định vận tốc đối tượng chuyển động. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn. • Về mặt lý thuyết + Ứng dụng thành công công nghệ xử lý ảnh vào trong thực tế. + Tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. • Về mặt thực tiễn Giúp giảm công sức, tăng hiệu quả trong việc xác định đối tượng vi phạm tốc độ khi tham gia giao thông (qua hầm,cầu…). 7. Bố cục của bài báo cáo. Phần 1. Các thuật toán xác định vận tốc của xe cộ dùng xử lý ảnh Phần 2. Thực thi các thuật toán xử lý ảnh có sẵn dùng thư viện mã nguồn mở OpenCV Phần 3. So sánh về độ phức tạp, độ chính xác và thời gian thực hiện 8. Danh mục hình vẽ. Hình Nội dung Trang Hình 1 Quá trình xử lý ảnh Hình 2 Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh. Hình 3 Kết quả sau khi tiền xử lí video Hình 4 Frames mức 0 Hình 5 Frames mức 1 Hình 6 Frames mức 2 Hình 7 Optical flow mức 0 Hình 8 Sơ đồ quy chiếu từ video sang thực tế Hình 9 Hướng chuyển động nhìn từ trên xuống Hình 10 Hệ thống chuẩn của hai camera với độ dài tiêu cự f và khoảng cách Hình 11 Quá trình phát triển của OpenCV Hình 12 Cấu trúc của OpenCV PHẦN 1. CÁC THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH VẬN TỐC CỦA XE CỘ DÙNG XỬ LÝ ẢNH 1.1. Tìm hiểu chung về xử lý ảnh. Khoảng hơn mười năm trở lại đây, phần cứng máy tính và các thiết bị liên quan đã có sự tiến bộ vượt bậc về tốc độ tính toán, dung lượng chứa, khả năng xử lý v.v.. và giá cả đã giảm đến mức máy tính và các thiết bị liên quan đến xử lý ảnh đã không còn là thiết bị chuyên dụng nữa. Khái niệm ảnh số đã trở nên thông dụng với hầu hết mọi người trong xã hội và việc thu nhận ảnh số bằng các thiết bị cá nhân hay chuyên dụng cùng với việc đưa vào máy tính xử lý đã trở nên đơn giản. Con người thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan trọng nhất. Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý ảnh và đồ hoạ đó phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Xử lý ảnh và đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong tương tác người máy. Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận. Hình 1. Quá trình xử lý ảnh Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và nó có thể xem như một hàm n biến P(c1, c2,..., cn). Do đó, ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. Hình 2. Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh. Hình 2 đã biểu diễn sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh:  Khối thu nhận ảnh: có nhiệm vụ tiếp nhận ảnh đầu vào.  Khối tiền xử lý: có nhiệm vụ xử lý nâng cao chất lượng ảnh như giảm nhiễu, phân vùng, tìm biên v.v…  Khối trích chọn đặc điểm: có nhiệm vụ trích chọn các đặc trưng quan trọng của các bức ảnh đã được tiền xử lý để sử dụng trong hệ quyết định. 1.2. Tiền xử lý Video Với quá trình tiền xử lý video, sử dụng thuật toán : thuật toán tích chập (convolution) nhằm lọc bớt các tín hiệu không gần với các đường viền (edge), tức là làm nổi rõ các đường viền của vật thể, giúp xác định vật thể tốt hơn. Tích chập (convolution) là một phép toán quan trọng biểu diễn cho các hệ thống rời rạc tuyến tính, trong xử lý ảnh, nó cho phép làm được nhiều thứ: như tính toán các dẫn xuất, phát hiện cạnh, làm mờ… Tất cả những việc trên được thực hiện với một “hạt nhân chập” (convolution kernel). Hạt nhân chập là một ma trận nhỏ, trong đó có một giá trị được gọi là “điểm neo” (anchor point). Điểm neo được dùng để xác định vị trí tính toán của hạt nhân chập với ảnh. Để thực hiện tích chập thì hạt nhân chập sẽ trượt qua các điểm của ảnh và thực hiện phép tích chập. Theo công thức:
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề