PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNG CON NUÔI NINH BÌNH NĂM 2014

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNG CON NUÔI NINH BÌNH NĂM 2014":

Luận văn ĐH Mỏ: Hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng tạiCông ty Cổ phần DABACO

Luận văn ĐH Mỏ: Hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng tạiCông ty Cổ phần DABACO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 6 1.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty 10 1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong năm 2015 10 1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên kinh tế nhân văn. 10 1.2.1 Điều kiện địa lý 10 1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động 11 1.2.3 Điều kiện kinh tế 12 1.3 Công nghệ sản xuất: 13 1.4 Số tổ chức quản lý doanh nghiệp 15 1.4.1 Sơ đồ 15 1.4.2 Chế độ làm việc 16 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16 1.5 Phương hướng năm 2015 của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 18 1.5.1 Chất lượng sản phẩm 18 1.5.2 Quy mô sản xuất 18 1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18 1.5.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO NĂM 2015 21 2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty DABAO năm 2015 22 2.2 Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của công ty năm 2014 28 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015 32 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản xuất theo hạng mục của công ty Cổ phần DABACO 38 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2015 41 2.3.1 Phân tích tính biến động TSCĐ của Công Ty Cổ phần DABACO 41 2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 41 2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ 42 2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 43 2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động. 46 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 47 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 49 2.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51 2.6. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 53 2.6.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của chi phí kinh doanh. 53 2.6.2. Phân tích sự biến động của kết cấu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 55 2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm DABACO 56 2.7.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực Phẩm DABACO 57 2.7.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 66 2.7.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty năm 2015 66 2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn sản xuất kinh doanh 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3 80 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 80 3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài 81 3.1.1. Tính cần thiết của đề tài 81 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 81 3.2. Khái quát lý luận về quy chế tiền lương 82 3.2.1. Khái niệm quy chế trả lương 82 3.2.2. Ý nghĩa của quy chế trả lương 82 3.2.3. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương và hình thức của quy chế trả lương 83 3.2.4. Nội dung của quy chế trả lương 85 3.3. Quy chế trả lương trả thưởng hiện nay của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 93 3.3.1. Quỹ tiền lương 93 3.3.2. Phương pháp tính tiền lương 94 3.3.3. Hệ thống thang bảng lương 98 3.3.4. Tổ chức thực hiện 99 3.3.5. Kết quả đánh giá hệ số,mức lương 101 3.4.Hoàn thiện Quy chế trả lương tại Công ty cổ phần DABACO 110 3.4.1. Căn cứ trả lương của Công ty 110 3.4.2. Cách xác định 111 3.5. Ưu và nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành tại Công ty 122 3.5.1. Ưu điểm 122 3.5.2. Nhược điểm 122 3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 123 3.6.1. Định hướng phát triển của công ty 123 3.6.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng Tại Công ty 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 134 KẾT LUẬN CHUNG 135  
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG tác CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH tại xí NGHIỆP MAY lục NAM

THỰC TRẠNG CÔNG tác CHI PHÍ và TÍNH GIÁ THÀNH tại xí NGHIỆP MAY lục NAM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP MAY LỤC NAM 3 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp may Lục Nam 3 1.1.1. Tên, địa chỉ của xí nghiệp may Lục Nam 3 1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển 3 1.1.3. Quy mô hiện tại của xí nghiệp may Lục Nam 3 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp may Lục Nam 4 1.2.1. Nhiệm vụ của xí nghiệp: 4 1.2.2.Mục tiêu của xí nghiệp: 4 1.2.3. Các lĩnh vực kinh doanh: 5 1.2.4. Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại xí nghiệp may Lục Nam đang kinh doanh 5 1.3. Giới thiệu qúa trình sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp may Lục Nam 6 1.3.1. Công nghệ sản xuất: 6 1.3.2. Đặc điểm về công nghệ sản xuât 7 1.3.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương thức bán hàng, vận chuyển, thanh toán 8 1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy sản xuất của xí nghiệp may Lục Nam 12 1.4.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy sản xuất 12 1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận 12 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA 14 XÍ NGHIỆP MAY LỤC NAM. 14 2.1. Phân tích hoạt động Marketing 14 2.1.1. Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của công ty 14 2.1.2. Số liệu về kết quả tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ 17 2.1.3. Giá cả: phương thức định giá và mức giá hiện tại của một số mặt hàng chủ yếu 19 2.1.4. Giới thiệu hệ thống phân phối sản phẩm của xí nghiệp may Lục Nam 22 2.1.5. Các hình thức xúc tiến bán hàng mà công ty áp dụng. 23 2.1.6 Đối thủ cạnh tranh 24 2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương. 24 2.2.1. Cơ cấu lao động của xí nghiệp may 24 2.2.2. Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động, giới thiệu mức thời gian 26 2.2.3. Tình hình sử dụng lao động 28 2.2.4. Năng suất lao động 29 2.2.5. Công tác tuyển dụng nhân sự 31 2.2.6. Phân tích các hình thức trả tiền lương của xí nghiệp may Lục Nam 32 2.2.6.1 Tiền thưởng 38 2.2.6.2. Phân tích, nhận xét về tình hình lao động, tiền lương của doanh nghiệp. 40 2.3. Tình hình chi phí và giá thành 40 2.3.1. Phân loại chi phí của xí nghiệp may Lục Nam 40 2.3.2. Giá thành kế hoạch: căn cứ, phương pháp, kết quả số liệu về giá thành toàn bộ sản lượng và đơn vị sản phẩm chủ yếu 43 2.3.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế toàn bộ sản lượng và đơn vị sản phẩm chủ yếu. 44 2.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của xí nghiệp may Lục Nam 48 2.4. Phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp may Lục Nam 51 2.4.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. 51 2.4.2 Bảng cân đối kế toán. 54 2.5.3. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. 57 2.4.4. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty. 59 2.4.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 59 2.4.4.2. Nhóm chỉ tiêu về đòn cân nợ 60 2.4.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 61 2.4.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 62 2.4.5. Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của xí nghiệp. 63 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 65 3.1. Đánh giá, nhận xét chung về tình hình của xí nghiệp may Lục Nam 65 3.1.2. Nguyên nhân thành công và hạn chế còn tồn tại của xí nghiệp 70 3.1.2.1. Nguyên nhân thành công 70 3.1.2.2. Hạn chế còn tồn tại của xí nghiệp 71 3.2. Đề xuất một số biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp 71 3.3. Định hướng đề tài nghiên cứu 77 3.3.1.Tên đề tài 77 3.3.2. Lý do chọn đề tài 77 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81   DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 1: Các sản phẩm sản xuất chủ yếu. 6 Sơ đồ 1: Sơ đồ dây truyền sản xuất tại xí nghiệp may Lục Nam 6 Bảng 2: Một số máy móc thiết bị 9 Sơ đồ 2: Quy trình kinh doanh 10 Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp may Lục Nam 12 Bảng 3: Một số khách hàng chính của xí nghiệp 16 Bảng 4: Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng qua hai năm 2013, 2014. 17 Bảng 5: Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Xí nghiệp. 18 Bảng 6 :Giá bán hiện tại một số mặt hàng của Xí nghiệp: 20 Bảng 7: Chi phí nguyên vật liệu cho một quần Kaki 21 Bảng 8: Tổng chi phí 1 quần Kaki 21 Sơ đồ 4: Kênh phân phối của xí nghiệp 22 Bảng 9: Cơ cấu lao động của Xí nghiệp may Lục Nam 25 Bảng 10: Năng suất lao động của xí nghiệp may Lục Nam qua 2 năm(2013,2014) 29 Bảng 11: Bảng lương tháng 102014 của Xí nghiệp may Lục Nam 36 Sơ đồ 5: Cơ cấu tuyển dụng lao động của xí nghiệp giai đoạn 20132014 30 Bảng 12: Bảng tính giá thành thực tế sản phẩm nhập kho của 2 đơn hàng năm 2014 45 Bảng 13: Giá bán một số sản phẩm 46 Bảng 14 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 50 Bảng 15: Bảng cân đối kế toán. 53 Bảng 17: Bảng cơ cấu nguồn vốn 57 Bảng 16: Bảng cơ cấu tài sản 56 Bảng 18: Bảng các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 58 Bảng 19:Các chỉ tiêu về đòn cân nợ 59 Bảng 20: Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 60 Bảng 21: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 61 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 1. HĐQT: Hội đồng quản trị 2. CP: Chi phí 3. NVL: Nguyên vật liệu 4. NLĐ: Người lao động 5. NSLĐ: Năng suất lao động 6. GTTSL: Giá trị tổng sản lượng 7. NV: Nhân viên 8. NXK: Nhà xuất khẩu 9. XNK: Xuất nhập khẩu 10.TCQT: Tổ chứcQuản trị 11. CBCNV: Cán bộ công nhân viên 12. BHXH: Bảo hiểm xã hội 13. BHYT: Bảo hiểm y tế 14. KPCĐ: Kinh phí cố định 15. TSCĐ: Tài sản cố định 16. TSLĐ: Tài sản lưu động 17. SP: Sản phẩm 18. DV: Dịch vụ 19. NV: Nguồn vốn 20. CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21. CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp 22. CPSXC: Chi phí sản xuất chung 23. LN: Lợi nhuận 24. ĐVT: Đơn vị tính 25. TSNH: Tài sản ngắn hạn 26. VLĐ: Vốn lưu động LỜI MỞ ĐẦU Nghành công nghiệp dệt may ở Việt Nam đang rất phát triển. Với một đất nước xuất phát điểm từ nông nghiệp đang trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, thì số tiền người lao động thu được từ 1 ha đất như vậy được tính là rất hiệu quả. Đặc biệt trong những năm qua, dệt may là ngành tiên phong đưa nhà máy về vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn nhằm giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương. Từ Bắc vào Nam, nơi nào có nhà máy dệt may, nơi đó người dân không chỉ đảm bảo thu nhập mà còn được học nghề, làm quen với văn hóa, tác phong công nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống và tri thức. Dệt may không chỉ góp phần thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ nông nghiệp sang công nghiệp trong công cuộc đổi mới và trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước mà còn giúp xóa dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Để nghành công nghiệp dệt may từng bước phát triển như vậy không thể không nói đến các doanh nghiệp hàng đầu về may mặc như: Công ty cổ phần may Mười, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG,Tổng công ty cổ phần may mặc Việt Nam,…. Công ty cổ phần may Bắc Giang cũng là một trong số những doanh nghiệp có bước phát triển lớn về nghành may mặc. Hiện nay doanh nghiệp đã có các xí nghiệp chi nhánh đặt ở các huyện trong tỉnh…. Một trong số những xí nghiệp chi nhánh là xí nghiệp may Lục Nam. Đây là một trong số những xí nghiệp phát triển mạnh của tổng công ty cổ phần may Bắc Giang. Là một sinh viên kinh tế nên rất cần sự kết hợp giữa thực tiễn và lý thuyết. Chính vì vậy em đã chọn xí nghiệp may là đơn vị thực tập để tiếp cận và tìm hiểu môi trường thực tế trước khi ra trường. Đồng thời cũng để nhà trường đánh giá về kết quả học tập của mình trong thời gian học tại trường cũng như quá trình thực tập trong xí nghiệp. Trong thời gian thực tập ở xí nghiệp, em đã được sự tận tình chỉ bảo và giúp đỡ của các anh chị phòng kinh doanh cũng như ban lãnh đạo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em được thực tập ở Xí nghiệp.Và Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy La Quí Dương đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Bài báo cáo của em gồm 3 nội dung chính sau: CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP MAY LỤC NAM CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP MAY LỤC NAM. CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hiểu biết còn hạn chế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, quý cơ quan để em có thể hoàn thành tốt yêu cầu và mục đích đề ra của đợt thực tập. Em xin trân thành cảm ơn. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP MAY LỤC NAM 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp may Lục Nam 1.1.1. Tên, địa chỉ của xí nghiệp may Lục Nam Tên công ty : xí nghiệp may Lục Nam Địa chỉ : TT Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Điện thoại : (0240) 3589592 website: www.bagarco.vn Giám đốc hiện tại của xí nghiệp : Ông Nguyễn Văn Thắng Giấy phép kinh doanh số : 201300032 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gia công hàng may mặc Loại hình doanh nghiệp : Xí nghiệp thuộc công ty cổ phần 1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển Thời gian thành lập:1822008 Xí nghiệp may Lục Nam là chi nhánh công ty cổ phần may Bắc Giang. Nhận thấy Lục Nam là một huyện có tiềm năng phát triển ngành hàng may mặc về cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại, nguồn lao động cũng như là thị trường tiêu thụ nên năm 2006 công ty cổ phần may Bắc Giang đã quyết định xây dựng cơ sở 2_ xí nghiệp may Lục Nam. Tới ngày 18 tháng 2 năm 2008 xí nghiệp đã hoàn thành và đi vào hoạt động 1.1.3. Quy mô hiện tại của xí nghiệp may Lục Nam Loại hình sở hữu: Xí nghiệp Tổng số lao động: 3400 Tổng tài sản: 88.845 triệu đồng Tổng nguồn vốn: : 8.500 triệu đồng Doanh thu năm 2014: 105.351 triệu đồng Thu nhập bình quân của công nhântháng:2 ,8 triệu đồngngườitháng Được xếp loại là xí nghiệp vừa  Là một xí nghiệp thuộc công ty cổ phần may Bắc Giang nhưng xí nghiệp may Lục Nam hoạch toán và quyết toán độc lập. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp may Lục Nam 1.2.1. Nhiệm vụ của xí nghiệp: Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của địa phương và cả nước. Bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả vốn được giao bao gồm tài sản, vật tư hàng hóa, vốn nhà nước cấp, vốn tự bổ sung và các nguồn vốn khác làm cho vốn sinh lợi. Được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển sản xuất kinh doanh.Trường hợp sử dụng các nguồn vốn, quỹ đó phải thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách pháp luật của nhà nước trongquản lý kinh tế và trong sản xuất kinh doanh. Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế và phải có nghĩa vụ thưc hiện các hợp đồng mua bán theo đúng pháp lệnh hợp đồng kinh tế. Ký kết các hợp đồng lao động, thực hiện chính sách cán bộ lao dộng và tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệp theo quy định của nhà nước. Phải xây dựng định mức lao động cho cá nhân bộ phận và định mức tổng hợp theo hướng dẫn của bộ lao động thương binh và xã hội, xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ trình sở lao đọng thương binh xã hội phê duyệt. 1.2.2.Mục tiêu của xí nghiệp: Xí nghiệp từng bước khẳng định mình trên thị trường may mặc ở địa phương và trong khu vực. Phát triển thành một xí nghiệp có tên tuổi trong làng sản xuất đồ may mặc. Huy động vốn đầu tư đổi mới công nghệ nâng cao tay nghề, trình độ kĩ thuật của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp. Xí nghiệp thuộc công ty cổ phần may Bắc Giang được chuyển từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần để nâng cao sức cạnh tranh và tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động để phát huy hiệu quả vốn tài sản đóng góp của các cổ đông. Phát huy vai trò làm chủ thực sự của các cổ đông và tăng cường sự giám sát của các nhà đầu tư để đảm bảo hài hòa các lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư, công ty và người lao động. Trong những ngày đầu thành lập xí nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn với số lượng công nhân còn hạn chế là …. Cho tới nay số lượng công nhân gắn bó với công ty, thành thạo tay nghề đã lên tới ….thu nhập ổn định đời sống lao động được nâng cao. Xí nghiệp tiếp tục phát triển không ngừng qua các năm hoạt động, điều đó thể hiện qua số liệu báo cáo kết quả kinh doanh: 1.2.3. Các lĩnh vực kinh doanh: Nhận gia công các hàng hàng hóa may mặc Đào tạo công nhân may 1.2.4. Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại xí nghiệp may Lục Nam đang kinh doanh Sản phẩm sản xuất: Nhận gia công các hàng hàng hóa may mặc và sản xuất hàng tiêu thụ nội địa.   Bảng 1: Các sản phẩm sản xuất chủ yếu. STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm 1 Quần âu 6 Áo sơ mi 2 Quần bơi 7 Áo váy mùa hè 3 Quần Jean 8 Áo Jacket 1 lớp 4 Quần kaki 9 Áo Jacket 2 lớp 5 Bộ thể thao 10 Các sản phẩm khác (Nguồn: Xí nghiệp may Lục Nam) Dịch vụ : Đào tạo công nhân may 1.3. Giới thiệu qúa trình sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp may Lục Nam 1.3.1. Công nghệ sản xuất: Sơ đồ 1: Sơ đồ dây truyền sản xuất tại xí nghiệp may Lục Nam Vật liệu phụ Vải Nguyên vật liệu chính: là vải được nhập về kho theo từng chủng loại theo yêu cầu khách đặt hàng. Tức là khi khách đặt hàng đồng thời khách hàng cũng cung cấp luôn số nguyên vật liệu chính cho xí nghiệp. Phòng kỹ thuật: trên cơ sở mẫu mã thông số theo yêu cầu của khách hàng, phòng kỹ thuật sẽ ra mẫu, may sản phẩm mẫu chuyển mẫu cho phân xưởng cắt. Phân xưởng cắt: nguyên liệu chính, cụ thể là vải sẽ được chuyển trực tiếp xuống phân xưởng cắt để công nhân thực hiên lần lượt các công đoạn: trải vải, đặt mẫu kỹ thuật và cắt thành bán thành phẩm sau đó đánh số phối kiện rồi chuyển giao cho bộ phận may. Phân xưởng may: sau khi phân xưởng cắt đã thực hiện xong công việc thì chuyển sang phân xưởng may để các công nhân thực hiện các công việc : chắt lót, trần bông, giáp vai, may cổ, may nẹp, măng séc … Tổ chức thành dây chuyền. bước cuối cùng của dây chuyền là sản phẩm khi may phải sử dụng các phụ liệu như : khóa, chỉ, chun, cúc … May xong chuyển giao bộ phận là hơi. Bộ phận là hơi: thực hiện là sản phẩm Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:có nhiệm vụ kiểm tra lần cuối cùng sản phẩm theo các quy định đã ký kết hợp đồng. Nếu sản phẩm đã đạt chất lượng tốt thì bộ phận này sẽ phê duyệt là đạt tiêu chuẩn. Ngược lại nếu sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn thì bộ phận này sẽ không ký duyệt. Bộ phận đóng gói cho sản phẩm: đóng gói các sản phẩm đã được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm duyệt vào các bao bì gắn nhãn mác rồi nhập kho thành phẩm. 1.3.2. Đặc điểm về công nghệ sản xuât Về phương pháp sản xuât: Hàng xuất khẩu may mặc được sản xuất theo chu trình khép kín gồm : mua hoặc nhập khẩu nguyên phụ liệu, tiếp nhận giám định vật tư, thiết kế, may mẫu, giác mẫu, cắt, may, là hơi đóng gói, xuất khẩu. Về trang thiết bị: Công nghệ lựa chọn dùng cho sản xuất áo Jacket là công nghệ đầu tư ít vốn thu hút khách hàng phù hợp với trình độ quản lý và trình độ kĩ thuật và khả năng chuyên môn hóa hiện nay của công ty. Về bố trí mặt bằng nhà xưởng : Các xưởng sản xuất thiết kế theo kiểu khung kho Tiệp, tường gạch, mái lợp tôn VAST Nam, trần chống nóng bằng tấm xốp, nền lát gạch CERAMIC liên doanh, cửa kính, khung nhôm. Về thông gió, chống nóng : Một phần lợi dụng thông gió tự nhiên qua hệ thông cửa đi, cửa sổ, kết hợp việc dùng hệ thống quạt thông gió với hệ thống làm lạnh công nghiệp. Giải pháp chiếu sáng : Dùng hệ thống cửa kính tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên kết hợp với việc sử dụng hệ thống đèn tuýp trên tràn dọc theo các dây chuyền sản xuất 1.3.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương thức bán hàng, vận chuyển, thanh toán Về nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chủ yếu do khách hàng gia công cung cấp theo từng đơn hàng như vải, chỉ, cúc, nhãn,… Về máy móc thiết bị: Là những loại máy công nghiệp, máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất may mặc.   Bảng 2: Một số máy móc thiết bị STT Tên máy Xuất xứ Số lượng (chiếc) 1 Máy may 1 kim Japan 1000 2 Máy may 2 kim Japan 750 3 Máy ép mex HongKong 80 4 Máy vắt sổ Japan 100 5 Máy dập cúc Japan 90 6 Máy xén Japan 20 7 Máy trần đè Japan 50 8 Máy vắt sổ Japan 120 9 Máy ziczac Japan 50 10 Các loại máy khác …. 900 (Nguồn: Xí nghiệp may Lục Nam) Về phương thức bán hàng: Bên khách hàng đặt gia công sẽ mở LC( thư tín dụng) để công ty giao dịch, trao đổi cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa xuất khẩu. Về Phương thức vận chuyển: Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển thành phẩm đến cửa khẩu theo hợp đồng đã ký kết. Về thanh toán: Tùy theo hình thức thanh toán đã ký kết trong hợp đồng gia công. Bên gia công sẽ thanh toán cho công ty khi hàng đã kiểm xong, hàng ra khỏi nhà máy, hàng cập cảng hoặc khi đến được thị trường xuất khẩu. Về quy trình kinh doanh: Sơ đồ 2: Quy trình kinh doanh Các bước trong quy trình kinh doanh: Tìm hiểu nhu cầu thị trường: Nhu cầu thị trường mỗi ngày một thay đổi, hàng may mặc là một trong những hàng hóa có sự thay đổi về mẫu mã, kiểu dáng nhanh nhất. Công ty cần tìm hiểu thị trường kỹ lưỡng, hiểu được mong muốn cũng như xây dựng được những kiếu dáng mẫu mã thu hút khách hàng. Tạo cho mình những mẫu sản phẩm độc quyền, hay mới nhất trên thị trường. Hiểu được nhu cầu khách hàng cần gì và muốn gì. Tìm kiếm khách hàng và giới thiệu sản phẩm: Thị trường cạnh tranh rất gay gắt, khách hàng thì ít mà nhà cung cấp thì nhiều vì vậy công ty phải chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng để tồn tại và phát triển. Công ty có bộ phận chuyên môn trong lĩnh vực tìm kiếm khách hàng qua các kênh marketing của tổng công ty. Nhận đơn đặt hàng và lên kế hoạch sản xuất: sau khi ký kết hợp đồng, nhận tuền đặt cọc của khách hàng và nhận đơn đặt hàng, doanh nghiệp phải nên kế hoạch sản xuất cụ thể để đảm bảo giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm vẫn không thay đổi. Nhập nguyên vật liệu sản xuất: Sau khi lên kế hoạch cho sản xuất, doanh ghiệp xem xét lượng nguyên vật liệu trong kho, nhập thêm những vật liệu còn thiếu để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn, đảm bảo lượng hàng sản phẩm theo đơn hàng được cung cấp đầy đủ và kịp thời hạn cho khách hàng. Tiến hành sản xuất: Quá trình sản xuất gồm nhiều công đoạn để có được sản phẩm hoàn chỉnh vì vậy cần đảm bảo quá trình được thông suốt, nhịp nhàng, không để sản phẩm bị lỗi, tránh mất thời gian sửa lại cũng như làm lại. Nhập kho thành phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành được nhập kho để chờ đến hạn giao hàng thì giao cho khách hàng. Giao hàng và thanh toán: Đến thời hạn giao hàng cho đối tác, doanh nghiệp giao hàng, kiểm tra số lượng, chất lượng cũng như chủng loại hàng hóa xem đúng như đơn đặt hàng hay không, giao hàng và thanh toán hết theo hợp đồng quy định. Dịch vụ sau bán hàng: Sau khi cung cấp hàng theo như hợp đồng quy đinh, khách hàng có thắc mắc hay phản hồi về sản phẩm thì có bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên xử lý theo yêu cầu. Tiếp nhận những đóng góp của khách hàng. Tạo mối quan hệ hợp tác lâu dài. 1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy sản xuất của xí nghiệp may Lục Nam 1.4.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy sản xuất Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy của xí nghiệp may Lục Nam 1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận Giám đốc : Do HĐQT bầu và miễn nhiệm là người quản lí và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, thực hiện cá công việc của xí nghiệp theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc và HĐQT. Chức năng các phòng ban của xí nghiệp : Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ xây dựng và theo dõi việc thực hiện tiến độ sản xuất, kế hoạch sản xuất, theo dõi tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lập các phiếu nhập xuất vật tư, cấp phát vật tư nguyên vật liệu cho sản xuất theo định mức do phòng kĩ thuật đưa ra. Xây dựng kế hoạch trước mắt và lâu dài, lập phương án sản xuất và điều hành kế hoạch sản xuất sao cho hợp lý, tiết kiệm nhất về nhân công, tìm nguồn và có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời cho sản xuất… Phòng kĩ thuật chất lượng : Có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch sản xuất Xây dựng quy trình kỹ thuật may các định mức nguyên vật liệu đảm bảo kỹ thuật tiết kiệm nhất, kiểm tra kỹ thuật sản xuất đòng thời sang tạo, ứng dụng các kỹ thật vào sản xuất. Phòng tổ chức quản trị : Dưới sự chỉ đạo của giám đốc có trách nhiệm về tổ chức con người, lo ăn ở cho cán bộ công nhân viên cùng với quản lý xí nghiệp sắp xếp tổ chức sản xuất sao cho đúng người đúng việc một cách hợp lý nhất. Phòng kế toán tài chính : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mặt quản lý mọi hoạt động hạch toán kinh tế, điều hòa, phân phối, tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức vốn, tiền tệ cùng với việc tính toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính. Đối với các loại tài sản của đơn vị kế toán co nhiệm vụ quản lý khai thác và sử dụng một các hợp lý, tiết kiệm, đúng nguyên tắc, chế độ kế toán đáp ứng được yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường. kế toán còn hướng dẫn các đơn vị, cá nhân trong xí nghiệp thực hiện tốt pháp lệnh thống kê, kế toán. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP MAY LỤC NAM. 2.1. Phân tích hoạt động Marketing Xí nghiệp may Lục Nam là một xí nghiệp thuộc công ty cổ phần may Bắc Giang, chính vì vậy hoạt động Marketing phụ thuộc một phần lớn vào công ty cổ phần may Bắc Giang. 2.1.1. Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của công ty Thị trường chủ yếu là EU và Hàn Quốc (90%) và các khu vực khác (10%). Các sản phẩm chính: Quần Jean, quần kaki; Áo Jacket; Bộ thể thao… Số lao động: 3400 người. Thị trường EU luôn là một thị trường tiềm năng và truyền thống đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam, nhất là đối với các doanh nghiệp may mặc. Đặc điểm của khu vực thị trường EU là nhiều thị trường ngách có mức sống và nhu cầu hàng may mặc đa dạng từ thấp cấp cho đến cao cấp. Tuy nhiên, hàng hoá của Việt Nam vào thị trường EU gặp phải sự cạnh tranh rất cao và những yêu cầu rất khắt khe của thị trường này. Về mặt luật pháp, các hàng hoá của Việt Nam đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu về môi trường, các tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng… Các khách hàng trên thị trường EU cũng đặt ra rất nhiều thách thức đối với các doanh nghịêp dệt may Việt Nam. Thứ nhất, yêu cầu về quản lý chất lượng: để đánh giá chất lượng của các sản phẩm dệt may thì các khách hàng đòi hỏi các nhà sản xuất phải đạt được các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng như ISO 9001:2000. Thứ hai, yêu cầu về môi trường: Ngoài những yêu cầu pháp lý về môi trường, mỗi khách hàng có thể đặt ra những đòi hỏi khác về môi trường trong lĩnh vực dệt may, trong đó có may mặc. Thứ ba, yêu cầu về đóng gói, nhãn mác, kích cỡ: ở EU hàng may mặc có 4 số đo cơ bản về cơ thể thường được dùng để xác định số kích cỡ của sản phẩm là chiều dài cơ thể, vòng ngực, vòng đai và vòng hông. Các khách hàng EU sẽ cung cấp cho người bán các yêu cầu về nhãn kích cỡ của họ và đó sẽ là căn cứ để các nhà cung cấp Việt Nam lập bảng kích cỡ sao cho phù hợp. Đối với nhãn mác, có hai yêu cầu là yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tự nguyện. Các yêu cầu bắt buộc bao gồm hàm lượng sợi, thông tin hướng dẫn bảo quản, cách giặt,… Các yêu cầu tự nguyện bao gồm nhãn xuất xứ, tên sản phẩm. Các nhãn mác có thể được gắn ở nhiều chỗ trên các sản phẩm may mặc hoặc theo yêu cầu của nhà nhập khẩu. Ngoài ra, các khách hàng EU còn có một số các yêu cầu khác như kiểu dáng thiết kế, số lượng, nguyên liệu, giao hàng,… Công ty cổ phần may Bắc GiangXí nghiệp may Lục Nam khi tiến hành thâm nhập vào thị trường EU cần nắm rõ các yêu cầu về mặt pháp lý và các yêu cầu từ phía khách hàng. Nắm rõ được yêu cầu của thị trường sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh và mang lại nhiều lợi nhuận cũng như tạo được uy tín trên thị trường EU. Về chính sách sản phẩm: Công ty luôn sản xuất nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại, đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng phương Tây. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty sang thị trường EU là áo sơ mi nam, áo Jacket và Veston. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này tăng đều qua các năm. Các sản phẩm này nhanh chóng được các khách hàng EU chấp nhận nhờ đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000. Ngoài thị trường quốc tế EU, Công ty cũng có địa điểm và lợi thế riêng. Bắc Giang nằm trên đường quốc lộ số 1A, cách cửa khẩu Hữu Nghị 100 km, cách thủ đô Hà Nội 50 km, đặc biệt là Bắc Giang rất gần khu tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội Quảng Ninh Hải Phòng. Trong chiến lược phát triển ngành may ở miền Bắc chính phủ quy hoạch 3 vùng trọng diểm đó là Hà Nội Nam Định Hà Bắc ( nay là Bắc Giang và Bắc Ninh) tại các vùng trọng điểm này chính phủ sẽ đầu tư hình thành cụm công nghiệp may. Các cụm công nghiệp may này là cơ sở phát triển công nghiệp may xuất khẩu miền Bắc. Bên cạnh đó Tỉnh uỷ và uỷ ban nhân dân tỉnh rất chú trọng khuyến khích phát triển ngành may xuất khẩu nhằm giải quyết việc làm và thu hút lao động từ nông thôn dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Một số thị trường tiêu thụ chính của công ty cũng như xí nghiệp may Lục Nam như các nước EU, Mỹ , Nhật ,Đài Loan, Hàn Quốc, Đức , Ba Lan, … với các nhãn hiệu nổi tiếng như : HABITEX, BGKOREA, SHINTEX, ONGOOD, SHUHO, GARNET,… Bảng 3: Một số khách hàng chính của xí nghiệp STT Khách hàng chính Giá trị sản lượng sản phẩm tiêu thụ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (USD) Cơ cấu (%) Giá trị (USD) Cơ cấu (%) Giá trị (USD) Cơ cấu (%) 1 HABITEX 668.800 20.9 1.002.000 25.05 1.185.000 23.7 2 BGKOREA, 624.000 19.5 892.000 22.3 1.045.000 20.9 3 SHINTEX 585.600 18.3 634.400 15.86 865.000 17.3 4 ONGOOD, 409.600 12.8 556.000 13.9 775.000 15.5 5 SHUHO, 400.000 12.5 378.000 9.45 460.000 9.2 6 GARNET 281.600 8.8 272.000 6.8 265.000 5.3 7 KHÁC 230.400 7.2 265.600 6.64 405.000 8.1 (Nguồn: Xí nghiệp may Lục Nam) 2.1.2. Số liệu về kết quả tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Xí nghiệp may Lục Nam chủ yếu là gia công xuất khẩu nước ngoài, do đó mà cơ cấu các mặt hàng có sự khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm của từng thị trường và nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đó. Bảng 4: Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng qua hai năm 2013, 2014. STT Tên sản phẩm Năm 2013 Năm 2014 So sánh Giá trị (USD) Cơ cấu (%) Giá trị (USD) Cơ cấu (%) Giá trị (USD) Cơ cấu (%) 1 Áo sơ mi 782.842,8 20.6 854327.803 17.3 71484.95 9.13 2 Áo váy mùa hè 710.638,9 18.7 972847.267 19.7 262208.4 36.89 3 Quần âu 315.417,3 8.3 493831.1 10 178413.8 56.56 4 Quần kaki 475.026 12.5 641980.43 13 166954.4 35.14 5 Quần bơi 642.235,2 16.9 750623.272 15.2 108388.1 16.88 6 Áo Jacket 646.035,4 17 962970.645 19.5 316935.3 49.06 7 Khác 228.012,5 6 261730.483 5.3 33718 14.79 Tổng 3.800.208 100 4.938.311 100 1138103 29.95 (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)   Một số thị trường tiêu thụ chính của Xí Nghiệp và tình hình tiêu thụ qua các năm. Bảng 5: Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Xí nghiệp. STT Tên sản phẩm 2011 2012 2013 2014 Giá trị (usd) Cơ cấu (%) Giá trị (usd) Cơ cấu (%) Giá trị (usd) Cơ cấu (%) Giá trị (usd) Cơ cấu (%) 1 EU 225.998 15.3 932.663 40.51 1.030.404 27.1 1.747.084 35.4 2 Đài Loan 955.921 64.8 844.915 36.7 1.103.788 29 1.200.200 24.3 3 Nhật Bản 225.998 15.31 424.189 18.43 507.355 13.4 636.494 12.9 4 Hàn Quốc 669.200 0.45 717.300 0.31 932.663 24.5 1.103.788 22.3 5 Trong nước 61.022 4.14 92.971 4.04 225.998 5.95 250.745 5.08 Tổng 1.475.631 100 2.301.911 100 3.800.208 100 4.938.311 100 (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính) Qua bảng số liệu cho thấy thị trường chủ yếu của xí nghiệp lớn nhất là thị trường EU, Hàn Quốc. Số lượng sản phẩm xuất khẩu tương đối lớn, hứa hẹn sự phát triển nhanh chóng của công ty cũng như xí nghiệp may Lục Nam. Các thị trường như Đài Loan, Nhật Bản cũng là khách hàng lớn của xí nghiệp tuy nhiên thì hai thị trường này đòi hỏi cao hơn về mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm nên số lượng xuất khẩu còn hạn chế. Do đặc điểm tiêu thụ của từng thị trường là khác nhau nên cơ cấu sản phẩm tiêu thụ cho từng thị trường là khác nhau. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu mua hàng như: văn hóa, phong tục tập quán, thói quen mua hàng… Qua đó cũng cho thấy xí nghiệp cần cố gắng thay đổi, phát triển hơn nữa để đưa ra những mẫu sản phẩm mới đẹp mắt, thu hút và làm hài lòng khách hàng. Tạo lòng tin cũng như sự tín nhiệm tin tưởng của những khách hàng lâu năm. 2.1.3. Giá cả: phương thức định giá và mức giá hiện tại của một số mặt hàng chủ yếu Công ty định giá sản phẩm dựa trên chi phí giá thành thực tế cộng với chi phí liên quan khác và một phần lợi nhuận. Giá bán ngoài = Ztt + CP ngoài sản xuất có liên quan+ Lợi nhuận Trong đó chi phí ngoài sản xuất có liên quan bao gồm: Ztt: chi phí giá thành thực tế. Chi phí quản lý: là các chi phí cho bộ máy quản lý doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý; chi phí công cụ, các chi phí khác phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp như tiền lương và phụ cấp lương trả cho hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên các phòng ban, ban quản lý; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp; các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi.. Chi phí bán hàng: phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí tiền lương, phụ cấp trả lương cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản, các chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu, bao bì, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác như bảo hành sản phẩm, quảng cáo. Chi phí nộp cấp trên: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu. Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh dianh trong kỳ do các đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp. Các chi phí khác: Bảng 5 :Giá bán hiện tại một số mặt hàng của Xí nghiệp: STT Mặt hàng Giá thành (đồng) Giá bán ( đồng) 1 Áo sơ mi 55.520 64.958,4 2 Quần Jean 71.000 83.070 3 Áo hè 52.736 61.701,12 4 Quần kaki 73.500 85.848,75 5 Bộ thể thao 80.000 93.600 (Nguồn: Xí nghiệp may Lục Nam)   Ví dụ: Để hoàn thành 1 quần Kaki thì trung bình cần số NVL : Bảng 7: Chi phí nguyên vật liệu cho một quần Kaki STT NVL Số lượng Đơn vị Giá NVL Chi phí ( đồng) 1 Vải kaki 1.15 M 27.000 31.050 2 Chỉ may (5000m) 80 M 15.000 240 3 Mex cạp 0.5 M 10.000 5000 4 Vải lót 0.5 M 30.000 15.000 5 Khóa 1 Chiếc 1.500 1.500 6 Cúc đóng 1 Chiếc 200 200 Tổng 52.990 Bảng 8: Tổng chi phí 1 quần Kaki STT Khoản chi phí Chi phí ( đồng) 1 Chi phí NVL trực tiếp 52.990 2 Chi phí nhân công trực tiếp 10.000 3 Chi phí sản xuất chung 8.000 4 Chi phí ngoài sản xuất 2.510 Tổng chi phí 73.500 Giá bán 85.848,75 Lợi nhuận mong muốn 12.348,75 (Nguồn: Xí nghiệp may Lục Nam)  Giá thành của một quần Kaki có giá là 73.500 đồng, bao gồm cả giá NVL trực tiếp, giá nhân công, chi phí sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất.  Giá bán dự tính của Xí nghiệp bao gồm cả lợi nhuận mong muốn (17% giá thành) là 85.848,75 đồng cho một chiếc quần kaki. Đối với các hợp đồng gia công xuất khẩu: Công ty căn cứ vào hợp đồng gia công với khách hàng mà thoả thuận đơn giá gia công. Đối với loại hàng này khách hàng sẽ giao nguyên phụ liệu cho Công ty tiến hành sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh. Khách hàng sẽ đặt hàng gia công với một mức giá nhất định, công ty tiến hành nghiên cứu hạch toán có lãi hay không rồi mới kí hợp đồng với khách hàng. Đối với vùng thị trường mới xâm nhập, Công ty có chính sách khuyến mại kích thích người bán. Sau đó tiến hành giảm giá bán kích thích tiêu thụ, từng bước chiếm lĩnh thị trường. Hoặc Công ty có thể đưa ra mức giá cạnh tranh hơn các thị trường khác, các đối thủ khác. 2.1.4. Giới thiệu hệ thống phân phối sản phẩm của xí nghiệp may Lục Nam Do sản phẩm của Xí nghiệp chủ yếu là xuất khẩu, khách hàng của xí nghiệp thường là những khách hàng lớn, kênh phân phối chủ yếu là kênh phân phối trực tiếp hoặc thông qua nhà nhập khẩu : Sơ đồ 4: Kênh phân phối của xí nghiệp Khách hàng sẽ kí hợp đồng với Xí nghiệp hoặc mua hàng thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Xí nghiệp. Ngoài ra sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu có thể mua hàng hóa của công ty hay thuê gia công. 2.1.5. Các hình thức xúc tiến bán hàng mà công ty áp dụng. Vì sản phẩm của xí nghiệp được bán cho khách hàng trên cơ sở kí hợp đồng giữa Tổng công ty và khách hàng nên hoạt động xúc tiến bán hàng của Tổng công ty cũng được coi là hoạt động xúc tiến bán hàng của xí nghiệp. Xúc tiến bán là một thành phần của hỗn hợp marketing nhằm thông tin, thuyết phục và nhắc nhở thị trường về sản phẩm hoặc người bán sản phẩm đó, hy vọng ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người nhận tin. Mục đích của xúc tiến bán là nhằm cung cấp nhiều thông tin hơn cho người ra quyết định mua, tác động tới quá trình ra quyết định, tạo cho sản phẩm có những nét khác biệt và thuyết phục những người mua tiềm năng. Xúc tiến bán có ba mục đích cơ bản đó là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm của mình. Hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty bao gồm: Quảng cáo: Là những hoạt động truyền thông không mang tính cá nhân, thông qua một phương tiện truyền tin phải trả tiền. Công ty giới thiệu tên, nhãn mác, địa chỉ, sản phẩm của công ty trên một số ấn phẩm như lịch, túi đựng hàng...Bên cạnh đó công ty thuê viết bài trên một số báo, tạp chí, lập trang Web: www.bagarco.vn ...Ngoài gia công ty còn tham gia các hội thảo, hội chợ giới thiệu sản phẩm để quảng bá thương hiệu của mình. Quảng cáo qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Quan hệ công chúng: Bao gồm nhiều hình thức truyền thông nhằm tạo nên thái độ thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của doanh nghiệp. Các hình thức phổ biến là bản tin, báo cáo hàng năm, tài trợ cho các sự kiện từ thiện hoặc thể thao văn hóa trong tỉnh Bắc Giang... 2.1.6. Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh trong nước: Hiện tại trên thị trường Việt Nam nói chung và Tỉnh Bắc Giang nói riêng. Đã có rất nhiều các doanh nghiệp may thành lập, chính vì vậy doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn trong nghành. Như các công ty gần bên như: Công ty cổ phần may Tân An, Công ty cổ phần may Đại Lâm…. Đối thủ cạnh tranh quốc tế: Công ty chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm nhập ngoại từ Liên Xô, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ….Các sản phẩm nhập ngoại này có chất lượng cao hơn mà giá bán lại tương đương hoặc rẻ hơn sản phẩm của xí nghiệp. 2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương. 2.2.1. Cơ cấu lao động của xí nghiệp may   Bảng 9: Cơ cấu lao động của Xí nghiệp may Lục Nam Tiêu thức phân loại Năm 2013 Năm 2014 So Sánh Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) Phân theo giới tính 2700 100 3400 100 700 25.9% Nam Nữ 900 1800 33,3 66,7 1020 2380 30 70 120 580 13.3 32.2 Phân theo độ tuổi 2700 100 3400 100 Từ 18 – 25 Từ 25 – 35 Trên 35 1625 945 130 60,2 35 4,8 2200 1030 170 64,7 30,3 5 575 85 40 35.4 8.9 30.7 Phân theo trình độ học vấn 2700 100 3400 100 Đại học + trên đại học Cao đẳng Trung cấp Trung học phổ thông 135 216 405 1944 5 8 15 72 250 322 578 2250 7,3 9,5 17 66,2 115 106 173 306 85.2 49.1 42.7 15.7 Phân theo tiêu chuẩn lao động 2700 100 3400 100 Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp 2400 300 88,9 11,1 3000 400 88,2 11,8 600 100 25 33.3 (Nguồn: Phòng nhân sựXí nghiệp may Lục Nam) Nhận xét: Do đặc thù của nghành may mặc cần sự khéo léo và nhẹ nhàng. Chính vì vậy trong các công ty may mặc nói chung và xí nghiệp may Lục Nam nói riêng thường có tỷ lệ lao động nữ nhiều hơn lao động nam. Năm 2013 tổng lao động của xí nghiệp là 2700 lao động trong đó có 1800 là lao động nữ ( chiếm tới 66,7 % lao động). Tới năm 2014 lao động của xí nghiệp tăng lên là 3400 lao động thì lao động nữ cũng tăng lên đáng kể là 2200 lao động ( chiếm 70% lao động) tăng 32.2%. Theo như số liệu trên thì lao động của xí nghiệp may Lục Nam có độ tuổi đa số là lao động trẻ. Độ tuổi từ 18 tuổi tới 25 tuổi chiếm đa số tới 60,2 % năm 2013 ( 1625 lao động) và 64,7 % năm 2014 (2200 lao động) tăng 35.4%. Số lao động trực tiếp cũng có xu hướng giảm nhẹ năm 2013 là 88.9% xuống còn 88.2% năm 2014 mặc dù số lao động toàn Xí nghiệp tăng hơn, số lao động gián tiếp tăng hơn so với năm trước là do xí nghiệp áp dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại, giúp giảm bớt sức lao động cho công nhân viên. Chất lượng lao động cũng dần tăng cao, năm 2013 số lượng công nhân viên của xí nghiệp có trình độ đại học và trên đại học có 135 nhân viên, chiếm 5% so với toàn xí nghiệp. Tới năm 2014 số công nhân viên này đã tăng lên là 250 nhân viên, chiếm 7,3% tổng nhân viên, tăng 85.2% so với năm 2013. Tổng số công nhân viên tăng hơn năm 2014 so với 2013, tuy nhiên về cơ cấu theo trình độ lao động thì số lượng công nhân có trình độ phổ thông có xu hướng giảm, năm 2013 là 72%, đến năm 2014 giảm còn 66.2%, giảm 5.8% trong cơ cấu. Qua đó cho thấy chất lượng công nhân viên của xí nghiệp ngày càng được nâng cao, hứa hẹn một tương lai tươi sáng cho xí nghiệp may Lục Nam cũng như toàn công ty cổ phần may Bắc Giang. 2.2.2. Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động, giới thiệu mức thời gian a. Quy định về thời gian làm việc Người lao động trong xí nghiệp làm việc 8h trong một ngày hoặc 48h trong một tuần. Đối với lao động làm việc theo giờ hành chính tại văn phòng xí nghiệp: +Mùa hè: buổi sáng từ 7h00 đến 11h30; buổi chiều từ 13h30 đến 17h00 +Mùa đông: buổi sáng 7h30 11h30; buổi chiều 13h00 17h00 Đối với lao động trực tiếp, thời gian làm việc trong ngày do người phụ trách bộ phận phân công theo tính chất công việc. Nhân viên bảo vệ làm việc theo ca, kíp. Đối với người làm việc khoán theo khối lượng công việc, hoặc chế độ định mức lao động tuy đã làm việc đủ 8 giờ nhưng chưa hoàn thành khối lượng công việc được giao, hoặc định mức lao động được công ty xác định thì có thể làm thêm giờ để hoàn thành. Đối với lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 trở lên, đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì không bố trí làm việc ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa. b. Quy định về thời gian nghỉ lễ, tết, nghỉ phép Nghỉ lễ tết: theo quy định của Nhà nước, người lao động vẫn được hưởng lương vào những ngày nghỉ này: Tết dương lịch( 2 ngày) Tết Nguyên Đán( 8 ngày) Giỗ tổ Hùng Vương (1 ngày) Ngày thống nhất đất nước ( 304) Ngày quốc tế lao động ( 15) Quốc khánh (29) Nghỉ phép: Đối với người làm việc đủ 12 tháng năm được nghỉ hàng năm hưởng theo lương theo quy định: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường. 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt. 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điểu kiện sinh sống khắc nghiệt. Số ngày nghỉ phép hàng năm của NLĐ được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại công ty, cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày. Đối với người không làm việc đủ 12 tháng năm, thời gian nghỉ hàng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thể được thanh toán bằng tiền. Lịch nghỉ phép: Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của Ban chỉ huy công đoàn cơ sở và phải thông báo trước cho mọi người trong xí nghiệp. Người lao động có thể thỏa thuận với Ban lãnh đạo xí nghiệp về việc chia lịch nghỉ thành nhiều lần hay gộp số ngày nghỉ trong 23 năm đối với những người ở nơi xa xôi, hẻo lánh Người lao động do thôi việc hay vì lý do nào đó mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết thì được trả lương những ngày chưa nghỉ 2.2.3. Tình hình sử dụng lao động Nếu xét theo tính chất công việc thì tình hình sử dung lao động của xí nghiệp cần được đánh giá theo 2 khối cơ bản là: Khối quản lý: Đối với khối này lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nhưng có vai trò trong việc vận hành và điều hoà sản xuất giúp cho bộ máy sản xuất của xí nghiệp được thông suốt liên tục. Mỗi bộ phận của khối quản lý được phân công theo một nhiệm vụ, chức năng. Mỗi thành viên thì phải đảm nhận một nhiệm vụ chức năng cụ thể. Khối sản xuất: Căn cứ theo nhóm ngành nghề mà các phân xưởng, tổ đội tổ chức lao động từ trên xuống dưới: Quản đốc, phó quản đốc, nhân viên kế hoạch, đốc công, tổ trưởng tổ sản xuất. Về mặt thời gian làm việc Do tính chất đặc trưng của công nghệ và yêu cầu sản xuất, Xí nghiệp bố trí theo 1 ca,làm việc 4 tiếng trong đó có 2 nhà nghỉ ăn giữa 2 ca, 15 phòng vệ sinh cá nhân. Trong tuần mỗi lao động làm việc 5 ngày theo chế độ trừ lao động trực tiếp. Để đảm bảo tiến độ sản xuất, đảm bảo sức khoẻ, an toàn lao động cho công nhân sản xuất. Trong thời gian làm việc cán bộ và công nhân không được rời khỏi vị trí sản xuất và đảm bảo hoàn thành kế hoạch được giao, đủ ngày công trong tháng, năm. Số ngày công làm việc thực tế của một công nhân trong tháng được tính như sau: ATT = NCĐ NNV + NT Trong đó: NCĐ: Số ngày làm việc theo chế độ. NNV: Số ngày nghỉ vắng theo chế độ bao gồm: + Nghỉ việc riêng có lương + Nghỉ lễ tết + Nghỉ hội họp, học tập + Nghỉ chế độ thai sản + Nghỉ vắng mặt đột xuất NT: Số ngày làm thêm 2.2.4. Năng suất lao động Bảng 10: Năng suất lao động của xí nghiệp may Lục Nam qua 2 năm(2013,2014) STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch Tuyệt đối Tỷ trọng (%) 1 Giá trị tổng sản lượng Nghìn đồng 74.741.896 79.015.000 4.273.104 5,72 2 Doanh thu Nghìn đồng 88.663.000 105.351.927 16.688.927 18,82 3 NSLĐ theo GTTSL Nđngười 288.579 316.060 27.481 9,5 4 NSLĐ theo doanh thu Nđngười 342.328 421.408 79.080 23,1 Nguồn: Phòng kế toán Qua biểu trên thì ta thấy năng suất lao động của năm 2014 tăng đáng kể so với năm 2013, cụ thể năng suất lao động theo giá trị tổng sản lượng năm 2014 tăng so với năm 2013 là 9,5% còn năng suất lao động theo doanh thu thì năm 2014 tăng so với năm 2013 là 23,1%.   2.2.5. Công tác tuyển dụng nhân sự Sơ đồ 5: Cơ cấu tuyển dụng lao động của xí nghiệp giai đoạn 20132014 Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng Ban giám đốc Xí nghiệp căn cứ theo định hướng mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường quản lý, thống nhất nhu cầu sử dụng lao động quản lý hoặc công nhân sản xuất cho các phòng ban chức năng và phân xưởng trong toàn xí nghiệp. Các phòng ban chức năng, các phân xưởng sản xuất cân đối lực lượng lao động trong bộ phận mình nếu thiếu xin bổ sung lao động. Bước 2: Phân tích vị trí cần tuyển Sau khi xác định được nhu cầu cần tuyển, phòng tổ chức phân tích vị trí công việc còn thiếu. Bước 3: Xây dựng tiêu chuẩn Xây dựng các tiêu chuẩn của vị trí cần tuyển. Bước 4: Thông báo, quảng cáo Thông báo, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bước 5: Thu hồ sơ Kiểm tra đầy đủ các tiêu chuẩn theo nội dung thông báo quy định, nếu đạt tiêu chuẩn thì cập nhật danh sách đăng ký thi tuyển, nếu không đạt thì trả lại hồ sơ cho người đăng ký. Bước 6: Kiểm tra, xem xét hồ sơ Hồ sơ sau khi được kiểm tra về mặt lý lich, trình độ nếu đủ tiêu chuẩn thì cập nhật vào danh sách thi tuyển, nếu không đạt thì loại. Phỏng vấn kiểm tra trình độ và sức khoẻ. Bước 7: Phỏng vấn và quyết định tuyển dụng Trên cơ sở danh sách đăng ký đã được phòng Kế hoạch Tổng hợp phê duyệt, phòng này phối hợp với các phòng ban chức năng có liên quan và các phân xưởng để lập Bước 8: Kí hợp đồng 2.2.6. Phân tích các hình thức trả tiền lương của xí nghiệp may Lục Nam Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo kết quả mà họ đóng góp. Tiền lương và tiền thưởng có vai trò quan trọng không chỉ với người lao động mà cả với mỗi doanh nghiệp. Nó là động lực thúc đẩy sự hăng say nhiệt tình trong công việc. Mỗi mức lương tương ứng với mỗi công việc, tiền lương và tiền thưởng phải phù hợp với thực tế. Việc sử dụng tiền lương hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn kích thích người lao động hăng say làm việc. Xí nghiệp may Lục Nam áp dụng hình thức trả lương như sau: a) Tiền lương của khối trực tiếp sản xuất.  Hình thức trả lương theo sản phẩm. Tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp được tính theo công thức sau: TLSP = SLSP KĐC ĐG TLSP: Tiền lương sản phẩm của từng người lao động trong 8 giờ làm việc, tối thiểu bằng tiền lương cấp bậc đóng BHXH, tiền lương sản phẩm không đủ thì người lao động được bù để bằng tiền lương cấp bậc đóng BHXH. Nếu người lao động phải bù 3 tháng liên tục thì phải điều động làm công việc khác có mức lương thấp hơn. SLSP: Số lượng sản phẩm thực hiện theo mức giao khoán trong 8 giờ làm việc ( Người lao động phải được giao đủ số lượng sản phẩm trong 8 giờ làm việc để đạt tiền lương cấp bậc đóng BHXH ). KĐC: Là hệ số điều chỉnh đơn giá tiền lương cho từng mã hàng theo số lượng sản phẩm của mã hàng nhiều hay ít, tính chất của mã hàng khó hay dễ do giám đốc phân xưởng quyết định. ĐG: Đơn giá tiền lương được tính theo công thức: Lương tối thiểu: Là mức lương tối thiểu do nhà nước quy định tại thời điểm hiện tại là 1.150.000 VNĐ. HSCB: Hệ số lương cấp bậc của từng bậc lương theo thang bảng lương của công ty được sở lao động thương binh xã hội phê duyệt theo thông báo ngày 672006. TGCN: Thời gian công nghệ chặt, gò, may, in, đế,đóng kiện và phân hàng sản phẩm theo thiết kế dây chuyền công nghệ. Tiền lương của công nhân cơ điện được hưởng theo doanh thu sản xuất của các tổ sản xuất và được phân phối cho từng người theo cấp bậc thợ.  Tiền lương cấp bậc: Được thực hiện đối với công nhân sản xuất, căn cứ vào chất lượng lao động và điều kiện lao động của công nhân khi họ thực hiện một công việc nhất định. Cuối tháng căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đã được xác nhận về số lượng và chất lượng của KCS để nhân với đơn giá sản phẩm của từng bộ phận , phân xưởng để tính ra quỹ lương cho từng phân xưởng. Lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố: thang lương, mức lương và trợ cấp cấp bậc kỹ thuật. Mức tiền lương cơ bản được tính dựa vào hệ số lương cơ bản áp dụng cho ngành nghề may, cụ thể như sau: Thợ bậc 1: Hệ số 2.34 Thợ bậc 2: Hệ số 2.52 Thợ bậc 3: Hệ số 2.7 Thợ bậc 4: Hệ số 2.9 Thợ bậc 5: Hệ số 3.49 Thợ bậc 6: Hệ số 4.2 Thợ bậc 7 : Hệ số 4.4 Mức tiền lương cơ bản = Hệ số 830.000đồng Ví dụ: Lương của công nhân Nguyễn Thị Hà, bậc thợ hệ số 5. Mức lương cơ bản = 3.49 830.000 = 2.896.700 đồng. Lương theo thời gian: Để phù hợp với đặc điểm của sản phẩm, tính chất sản xuất của Xí nghiệp, Xí nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương kết hợp. Đó là hình thức trả lương theo thời gian dựa trên số sản phẩm sản xuất ra trong tháng. Cụ thể là số công làm việc trong tháng và hệ số xếp loại tay nghề hưởng lương sản phẩm được giới hạn trong quỹ lương của từng đơn vị. Tiền lương thời gian trả cho những ngày nghỉ, lễ, tết, nghỉ việc riêng có lương, nghỉ phép, học tập, nghỉ do tai nạn lao động được tính theo công thức sau: Tiền lương ngừng việc: Nếu do lỗi của cán bộ quản lý để người lao động phải chờ việc thì người lao động được hưởng tiền lương chờ việc theo lương thời gian là: Nếu do lỗi của người lao động thì không được trả lương và phải bồi thường thiệt hại do lỗi gây ra và bị trừ thi đua khen thưởng. Nếu vì sự cố điện, nước hoặc sự cố bất khả kháng khác mà không do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được hưởng tiền lương chờ việc theo thoả thuận nhưng không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu. Tiền lương làm thêm giờ Làm thêm giờ vào ngày thường trong tuần Làm thêm giờ vào ngày chủ nhật: Làm thêm giờ vào ngày lễ tết: Tiền lương của cán bộ quản lý: Được hưởng theo tiền lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất tại đơn vị trực tiếp chỉ đạo. Tiền lương của từng người được tính theo công thức sau: TL = ∑ TLSP K1 K2 K3 NC TL: Tiền lương của cá nhân trong tháng. ∑TLSP: Tổng tiền lương sản phẩm trong tháng của phân xưởng, của tổ trực tiếp quản lý. NC: Ngày công làm việc thực tế của cá nhân trong tháng. K1: Tỉ lệ từ 3 6%tổng tiền lương sản phẩm của đơn vị. K2: Hệ số điều chỉnh tiền lương của cán bộ quản lý tổ may, tổ cắt, tổ giặt, tổ là, tổ hoàn thành, tổ cơ điện do giám đốc chi nhánh quyết định trên cơ sở hiệu quả của từng đơn vị. Tiền lương của Vệ sinh công nghiệp, nấu ăn, bốc vác được hưởng theo mức khoán gọn. Cứ sau 3 năm xí nghiệp tổ chức thi tay nghề để nâng bậc thợ cho CBCNV. Đối với công nhân mới, thời gian học việc là 01 tháng, mức tiền lương trợ cấp trong thời gian học nghề là 1.200.000 đồngtháng. b) Tiền lương của khối nghiệp vụ văn phòng Xí nghiệp,  Phương pháp trả lương chức vụ. Áp dụng đối với nhân viên làm các công việc hành chính. Được tính toán dựa vào chức vụ cũng như thời gian cống hiến của người đó với xí nghiệp. Ngoài ra xí nghiệp còn căn cứ vào chức năng riêng của từng phòng ban và chuyên môn riêng của từng cán bộ trong các bộ phận để áp dụng các mức lương khoán cho từng người. Mức lương cơ bản = Lương cơ bản Hệ số cấp bậc Với mức lương cơ bản là 1.150.000 đồngtháng tính từ thời điểm hiện tại. Sau đây em xin lấy 1 ví dụ về bảng lương chức vụ tháng 102014 của một số vị trí trong xí nghiệp: Bảng 11: Bảng lương tháng 102014 của Xí nghiệp may Lục Nam STT Họ và tên Chức vụ Lương tháng (đồng) 1 Nguyễn Tiến Cường Trưởng phòng TC – QT 7.690.000 2 Nguyễn Thị Hải Yến Kế toán trưởng 4.500.000 3 Nguyễn Chí Toàn Trưởng phòng XNK 4.750.000 4 Lê Thị Hải Thủ quỹ 3.700.000 5 Hoàng Văn Nam NV phòng tổ chức 3.450.000 6 Tạ Thị Hồng Y tá 2.700.000 7 Vương Văn Khánh NV phòng XNK 3.500.000 8 Đặng Lưu Thành Bảo vệ 3.000.000 9 Đinh Văn Hưng Lái xe 3.800.000 (Nguồn: Phòng kế toán) Ta thấy, trong bảng lương trên mỗi chức vụ có cấp bậc khác nhau, tiền lương được tăng lên theo hệ số cấp bậc. Ngoài ra để khuyến khích sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động trong tháng xí nghiệp có đề ra mức vượt khoán. Với những quy định cụ thể sẽ giúp phòng tổ chức dễ dàng hoàn thành công tác trả thưởng cho nhân viên và tránh được những hành vi thiếu trung thực trong công tác xét duyệt. 2.2.6.1 Tiền thưởng Tiền thưởng tháng: Nguồn tiền thưởng hàng tháng của các đơn vị bằng tổng nguồn tiền lương trừ đi tiền lương sản phẩm, tiền BHXH, BHYT, tiền ăn ca và tiền lương dự phòng. Được xác định theo công thức sau: NTT = NTL TLSP TBH TAC TLDP + %DTDGC NTT: Là nguồn tiền chi trả thưởng trong tháng. NTL: Nguồn tiền lương được tính theo tỷ lệ % doanh số sản xuất (hoặc doanh thu tiêu thụ) được xây dựng trong bảng xây dựng giá thành kế hoạch giao khoán cho từng đơn vị. TLSP, TBH, TAC: Là tiền lương sản phẩm, tiền BHXH, BHYT, tiền ăn ca đã chi trong tháng. TLDP: Tiền lương dự phòng 10% nguồn tiền lương. %DTDGC: Là doanh thu đưa đi gia công, do giám đốc chi nhánh tự quyết định. Tiền thưởng của từng người được tính theo công thức: TLSP: Là tiền lương sản phẩm của mỗi cá nhân K: Là tổng điểm của mỗi cá nhân trong tháng. TT: Tiền thưởng hàng tháng của cá nhân. Tiêu chí xét thưởng hàng tháng theo tiêu chí của từng phòng, từng phân xưởng đề nghị Giám đốc phê duyệt. Theo nguyên tắc vi phạm nội qui, qui chế xí nghiệp theo tiêu chí nào thì trừ điểm theo số điể
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 2 1.1.1. Quá trình hình thành 2 1.1.2. Quá trình phát triển tại doanh nghiệp 2 1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 3 1.2.1. Vị trí địa lý, khí hậu 3 1.2.2. Điều kiện xã hội, dân số, lao động 3 1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 4 1.3.1. Quy trình sản xuất 4 1.3.2. Quy trình công nghệ 5 1.3.3. Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị 5 1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty 6 1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6 1.4.2.Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của Công ty 7 1.5. Phương hướng phát triển Công ty trong tương lai 10 1.5.1. Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 20162020 10 1.5.2. Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm 2016 10 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 11 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ 12 2.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 13 2.2. Phân tích tình hình hoạt động công trường và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ 16 2.2.1. Phân tích doanh thu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ 16 2.2.2 Phân tích giá trị sản lượng công trường 18 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2015 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Tây Hồ 21 2.3.1. Phân tích kết cấu TSCĐ 23 2.3.2. Phân tích tình hình tăng, giảm TSCĐ 23 2.3.3. Phân tích hao mòn TSCĐ 25 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động 27 2.4.1. Phân tích số lượng và cơ cấu lao động 27 2.4.2. Phân tích chất lượng lao động của Công ty năm 2015. 30 2.4.3. Phân tích năng suất lao động. 31 2.4.4. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 33 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 34 2.5.1. Phân tích chung về chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí 34 2.5.2. Phân tích kết cấu chi phí 37 2.5.3. Phân tích chi phí sản xuất trên 1000đ doanh thu 39 2.5.4. Phân tích giá thành của công trình cụ thể: Công trình ép cừ 58 Kim Mã 41 2.6. Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ năm 2015 43 2.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính năm 2015 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ 43 2.6.2. Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 55 2.6.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 61 2.6.4. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời vốn kinh doanh 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
Xem thêm

Đọc thêm

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần giống vật nuôi – cây trồng đồng giao

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần giống vật nuôi – cây trồng đồng giao

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu 3. Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Kết cấu báo cáo CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG ĐỒNG GIAO 1.Qúa trình hình thành và phát triển 2.Chức năng, nhiệm vụ 2.1. Chức năng 2.2. Nhiệm vụ 3. Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty 3.1. Quy trình sản xuất 3.2. Tổ chức bộ máy SXKD 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5. Đánh giá chung Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QTNS TẠI CÔNG TY CP GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG ĐỒNG GIAO 1.Thực trạng QTNS tại Công ty 1.1.Lý luận chung vể QTNS 1.1.1.Khái niệm, vai trò và nội dung của QTNS 1.1.1.1.Khái niệm QTNS 1.1.1.2.Vai trò của QTNS 1.1.1.3.Nội dung của QTNS 1.1.2.Một vài học thuyết về QTNS 1.1.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QTNS 1.1.4.Nội dung QTNS 1.1.5.Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện công tác QTNS 1.1.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng 1.1.5.2. Sự cần thiết 1.2. Thực trạng công tác QTNS tai Công ty 1.2.1. Tình hình QTNS tại Công ty 1.2.2.Thực trạng tuyển dụng nhân sự tại Công ty 1.2.3.Thực trạng đào tạo và phát triển nhân sự 1.2.4.Thực trạng công tác sắp xếp và sử dụng lao động 1.2.5.Thực trạng đánh giá và đãi ngộ nhân sự 1.2.5.1. Đánh giá nhân sự 1.2.5.2. Đãi ngộ nhân sự 1.2.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QTNS của Công ty 1.2.6.1.Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài DN 1.2.6.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong DN 2. Ưu điểm và những tồn tại của công tác QTNS tại Công ty: 2.1. Ưu điểm 2.2.Tồn tại CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG ĐỒNG GIAO 1.Định hướng và mục tiêu của Công ty trong thời gian tới 1.1.Phương hướng 1.2.Mục tiêu 1.3. Định hướng 2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác QTNS của Công ty KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ   DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT QTNS Quản trị nhân sự DN Doanh nghiệp LĐ Lao động QĐ Quyết định CP Cổ phần DT Doanh thu ĐVT Đơn vị tính CC Cơ cấu BQ Bình quân ĐH Đại học CĐ Cao đẳng THCN Trung học chuyên nghiệp LĐPT Lao động phổ thông GĐ Giám đốc BHXH Bảo hiểm xã hội CBCNV Cán bộ công nhân viên LĐTT Lao động trực tiếp LĐGT Lao động gián tiếp VN Việt Nam NB Nhật Bản HQ Hàn Quốc LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài : Trong thưc tiễn đời sống kinh tế xã hội nước ta thời gian qua đã cho thấy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác quản lý nhân sự trong mỗi tổ chức, đã có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó. Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí cả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang yếu tố công nghệ. Ngày nay, với xu thế khu vực hóa toàn cầu hóa thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố con người. Ngày nay,nguồn nhân sự đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân sự trong doanh nghiệp mình các nhà quản lý phải giải quyết tốt được các vấn đề đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân sự hiện có trong tổ chức. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nhân sự có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Cũng giống các cơ quan đơn vị khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường, Công ty Cổ phần giống cây trồng vật nuôi Đồng Giao đã đặc biệt quan tâm chú trọng đến công tác quản trị nhân sự, hoạch định bố trí sử dụng con người, coi đây là yếu tố cơ bản dẫn đến sự thành công. Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đạt được không phải là không có những hạn chế, tồn tại cần khắc phục. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần giống vật nuôi – cây trồng Đồng Giao” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2.1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác QTNS tại Công ty cổ phần giống cây trồng và vật nuôi Đồng Giao, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTNS của Công ty. 2.2. Mục tiêu cụ thể: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về QTNS. Tìm hiểu thực trạng thực hiện công tác QTNS tại Công ty Cổ phần giống cây trồng và vật nuôi Đồng Giao. Đánh giá thực trạng từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTNS tại Công ty. 3. Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác QTNS tại Công ty Cổ phần giống cây trồng vật nuôi Đồng Giao. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung: Tìm hiểu công tác QTNS tại Công ty Cổ phần giống cây trồng vật nuôi Đồng Giao. Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần giống cây trồng vật nuôi Đồng Giao. Phạm vi thời gian:Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 27102014 đến ngày 9012014. Nguồn số liệu thu thập và sử dụng trong 3 năm 2011, 2012 và 2013. 3.3. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi. Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các phòng ban trong Công ty, từ tạp chí, sách báo... Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được phân nhóm theo nội dung của đề tài,từ đó tính toán các chỉ tiêu theo mục đích nghiên cứu của báo cáo. Phương pháp xử lý thứ cấp: Sau khi thu thập số liệu từ các nguồn trên tiến hành tổng hợp, sắp xếp số liệu và xử lý tính toán bằng các công cụ toán học, máy tính, phần mềm Excel để nhận xét, đánh giá kết quả. Một số phương pháp: Phương pháp chọn mẫu Tiến hành điều tra 15 lao động trực tiếp và 5 nhân viên văn phòng (bất kỳ) của Công ty Phương pháp phân tích số liệu Dựa vào các số liệu thu thập được tiến hành phân tích nhằm đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, tăng doanh thu, tạo hiệu quả trong sản xuất – kinh doanh của Công ty. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng chủ yếu của các đối tượng điều tra. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo Nghiên cứu công tác QTNS Công ty trên cơ sở tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có trình độ cao trong Công ty. 4. Kết cấu báo cáo: Gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao. Chương 2: Thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao. CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG ĐỒNG GIAO 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao: Công ty CP giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động sản xuất nông nghiệp, thuộc tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam, tiền thân là Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao, được thành lập vào tháng 2 năm 1974. Năm 2001, Công ty đã hoàn thành việc xây dựng dự án mở rộng quy mô phát triển lợn siêu nạc do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt. Trong quá trình hoạt động Công ty đã được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam. Đặc biệt được sự giúp đỡ tận tình của các ban ngành địa phương, lãnh đạo UBND thị xã Tam Điệp, cùng với sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty đã tạo ra cơ sở vững chắc cho sự phát triển của Công ty. Để phù hợp với sự đổi mới phát triển nền kinh tế đất nước, thực hiện theo quyết định số 856QĐ BNN – ĐMDN ngày 29032007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc tiến hành cổ phần hoá Công ty giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao. Ngày 2505 2009, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định 1464 QĐ ĐMDN về việc chuyển Công ty Giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao thành Công ty CP giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao. Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần đầu tiên vào ngày 24092009 và chính thức hoạt động vào ngày 07102009 với tên gọi : Công ty CP giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao. Những thông tin cơ bản về Công ty: Tên gọi: Công ty cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao Tên quốc tế: Dong Giao plant and animal breeding joint stock company Tên viết tắt: DOGICO Địa chỉ: xã Yên Sơn – Thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình Giám đốc: Ông Lại Xuân Nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Vũ Văn Nga. Tel: (030).3784.250 Fax: 0303.3784.253 2. Chức năng, nhiệm vụ: 2.1. Chức năng: Theo giấy chứng nhận ĐKKD số: 2700 150 999 ngày 07 10 2009 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: • Chăn nuôi, cung ứng các loại gia súc gia cầm và các loại động vật khác. • Sản xuất , chế biến nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi, các loại sản phẩm của ngành chăn nuôi, các loại mặt hàng nông lâm thuỷ hải sản. • Chuyển giao tiến bộ chăn nuôi, sản xuất và dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị hoá chất, thuốc thú y, bao bì phục vụ chăn nuôi. • Trồng cây làm thức ăn, cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp và môi sinh đảm bảo vệ sinh môi trường. • Kinh doanh du lịch sinh thái, dịch vụ khách sạn, xăng dầu, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng, cho thuê văn phòng, vận tải hàng hoá. • Trong các ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh thì sản xuất chính của Công ty là chăn nuôi và sản xuất lợn giống, lợn thịt siêu nạc. Chính vì thế mà công tác thị trường được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Doanh nghiệp luôn chú trọng tìm hiểu rõ nhu cầu thị trường để chủ động sản xuất kinh doanh. Coi trọng chất lượng sản phẩm, mẫu mã giảm chi phí để giảm giá thành. Thị trường tiêu thụ lợn của công ty chủ yếu đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và ngoài tỉnh thuộc khu vực đồng bằng Sông Hồng. • Do mới chuyển sang Công ty cổ phần, quy mô sản xuất của doanh nghiệp còn nhỏ và nguồn vốn còn hạn chế nên doanh nghiệp chưa tự sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi. Nguồn thức ăn phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi của Công ty hoàn toàn phải nhập từ các doanh nghiệp khác như: Công ty TNHH cargill, Công ty cổ phần dinh dưỡng quốc tế.v.v.. 2.2.Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất chăn nuôi giống lợn thuần chủng theo định hướng của Nhà nước trong cơ cấu phát triển sản xuất nông nghiệp của từng thời kỳ. Từ năm 1995 đến nay, Công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ nuôi nhân thuần giống lợn siêu nạc, đáp ứng nhu cầu nạc hoá trong kế hoạch phát triển nông nghiệp của đất nước. Kế hoạnh đến năm 2015, tổng đàn lợn nái sinh sản của Công ty là 600 con sản xuất ổn định hàng năm cung cấp cho thị trường trong nước khoảng 5.000 con lợn giống tương ứng với 125 tấn; 5.800 con lợn thịt tương ứng với 550 tấn; Xây dựng 1 dây truyền chế biến thức ăn chăn nuôi với công suất 2 tấngiờ; Xây dựng bổ xung hệ thống chuồng trại 1.500m2 để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất chăn nuôi. Ngoài các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên, Công ty còn tận dụng toàn bộ số diện tích hiện có để giao khoán cho công nhân viên chức trong Công ty sản xuất các loại cây trồng như : lúa, màu, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản; Duy trì các hoạt động dịch vụ khác như : dịch vụ khách sạn , dịch vụ vật tư khác ... 3. Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty: 3.1. Quy trình sản xuất: Để có được sản phẩm lợn thịt xuất bán đúng tiêu chuẩn thì doanh nghiệp phải trải qua rất nhiều giai đoạn chăn nuôi. Đầu tiên doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu, các công cụ phục vụ chăn nuôi; sau đó, doanh nghiệp cho lợn phối trong khoảng từ 7 – 10 ngày. Khi cho lợn nái phối xong thì nuôi lợn khoảng 114 ngày (3,8 tháng) thì lợn sinh sản. Thời gian cho lợn nái nuôi con là 28 ngày. Sau 28 ngày thì tách lợn con ra chuông riêng để cai sữa với thời gian khoảng 35 ngày rồi bắt đầu chuyển sang nuôi lợn thịt, để được lợn thịt xuất bán đúng tiêu chuẩn thì DN phải nuôi trong khoảng thời gian từ 3,5 – 4 tháng là xuất bán. Sơ đồ1: Quy trình sản xuất chăn nuôi lợn tại Công ty 3.2. Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp là một Công ty cổ phần nên tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty rất ngắn gọn và mối quan hệ phân cấp tài chính giữa các bộ phận là quản lý theo kiểu tập chung. Tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty bao gồm những bộ phận sau: Bộ phận quản lý đội: Chịu trách nhiệm về chăn nuôi, quản lý công nhân trực tiếp sản xuất . Bộ phận này bao gồm 2 đội: + Đội chăn nuôi: gồm những công nhân có trình độ, kỹ thuật có kinh nghiệm trong chăn nuôi. Chịu trách nhiệm chăn nuôi và nhân giữ giống lợn siêu nạc cấp ông bà đảm bảo chất lượng giống. Sản xuất kinh doanh nái sinh sản ngoại cấp bố mẹ để sản xuất lợn giống thương phẩm phục vụ thị trường trong nước đảm bảo chất lượng cao. + Đội trồng trọt: Trồng các loại cây công nghiệp, cây lương thực, thực phẩm làm thức ăn chăn nuôi. Trồng các loại cây ăn quả và cây dược liệu trên các loại đất phù hợp Bộ phận kỹ thuật, thú y: Kiểm tra tình hình sản xuất chăn nuôi để ngăn ngừa mầm bệnh, có biện pháp cứu chữa kịp thời. Cải tạo phương pháp chăn nuôi, đưa ra những phương án chăn nuôi mới để đạt được hiệu quả sản xuất cao hơn. Bộ phận quản lý vật tư, sản phẩm: Bộ phận này có nhiệm vụ cung cấp đủ nguyên vật liệu cho sản xuât chăn nuôi. Bộ phận bảo vệ vật tư, sản phẩm: Có trách nhiệm bảo vệ vật tư sản phẩm không đẻ thất thoát. Giữa các bộ phận trong bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh có mối quan hệ liên kết với nhau để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao là Công ty kinh doanh giống vật nuôi và cây trồng trong nhiều năm, yếu tố kinh nghiệm được đánh giá rất cao trong lĩnh vực này, vì thế nguồn lao động hàng năm của Công ty có biến động nhưng không biến động lớn. Công ty được đánh giá là doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng công việc. 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: Công ty hoạt động theo mô hình Công ty CP nên tổ chức bộ máy cũng rất đơn giản, bao gồm các phòng ban sau: • Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất trong Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần và mức trả cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty… • Hội đồng quản trị ( gồm 3 người): Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,chịu trách nhiệm đưa ra những vấn đề quan trọng,thống nhất để đưa ra những phương hướng hoạt động sx của Công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền của Đại hội đồng cổ đông. • Ban kiểm soát ( gồm 3 người): Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra với mục đích kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác và hợp lệ của sổ sách chứng từ, số liệu trong các báo cáo tài chính và trong công việc quản lý và điều hành của Hội đồng quản trị. • Ban giám đốc ( gồm 1 người): Trực tiếp điều hành , quản lý Công ty. Có trách nhiệm về hoạt động SXKD, đời sống của cán bộ công nhân viên, hướng dẫn, chỉ đạo cho từng phòng ban thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. • Phòng tổ chức hành chính( gồm 5 người): 1 trưởng phòng; 2 nhân viên, 1 lái xe,1 bảo vệ kiêm tạp vụ. Bộ phận này có trách nhiệm bố trí, sắp xếp lao động trong Công ty phù hợp với trình độ, tay nghề của từng phòng ban, từng đội sản xuất. Ngoài ra còn thực hiện các công việc hành chính như: mua văn phòng phẩm, văn thư, y tế, hội nghị , tiếp khách. • Phòng kế toán (gồm 5 người): Giúp kế toán về mặt tài chính kế toán thực hiện sản xuất kinh doanh, thanh toán quyết toán với Nhà nước. + 1 kế toán trưởng: phụ trách chung kế hoạch tài chính, kế toán tổng hợp, chi phí sản xuất , giá thành. + 1 phó phòng: phụ trách kế toán thanh toán vật tư. + 1 thủ quỹ, kiêm công tác thống kê, trả lương cho cán bộ công nhân viên. + 2 nhân viên kế toán giúp việc cho kế toán trưởng • Phòng kinh doanh (4 người): Xây dựng kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm,cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết để cân đối giữa vật tư và lao động. • Bộ phận quản lý đội : Cung cấp những thông tin về hoạt động sản xuất cho phòng kinh doanh. Bao gồm: + Đội chăn nuôi + Đội trồng trột • Bộ phận kỹ thuật, thú y: Phụ trách việc chọn giống,phối giống,phòng và chống dịch bệnh cho lợn. • Bộ phận quản lý vật tư: Bảo quản, theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư. • Bộ phận bảo vệ: Bảo vệ nơi làm việc, sản xuất an toàn tránh hư hỏng,mất cắp..   Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 5. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: Phương thức sở hữu của Công ty là theo phương thức sở hữu của Công ty cổphần. Tổng giá trị tài sản thực tế của Công ty tại thời điểm bàn giao sang Công ty cổ phần là: 6.489.345.054 đồng. Giá trị vốn của Nhà nước tại Công ty là: 2.491.297.020 đồng; Vốn điều lệ của Công ty là: 2.500.000.000 đồng, tương ứng với 250.000 cổ phần. Công ty đã tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông tháng 3 năm 2010 tăng thêm vốn điều lệ 2.500.000.000 đồng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Tổng diện tích đất canh tác của Công ty là: 124,79 ha. Trong đó: • Đất nông nghiệp: 83,3 ha. • Đất lâm nghiệp : 2,3 ha. • Đất xây dựng cơ bản: 6,5 ha. • Đất phi lâm nghiệp: 14,7 ha. • Đất thuỷ lợi: 14,9 ha. Mã số mà doanh nghiệp dùng để giao dịch với nhà nước là: 2700 150 999. Tổng số lao động hiện có của Công ty là:94 người.Trong đó: có 31 người là lao động có biên chế, 63 người theo hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng theo mùa vụ. Các cán bộ công nhân viên viên chức của Công ty được hưởng đầy đủ các chính sách đối với người lao động như: Tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty thể hiện qua bảng Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau: Biểu 1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 So sánh Số tiền Tỷ lệ (%) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 8.929.591.616 14.877.528.604 5.947.936.988 166,61 2.Các khoản giảm trừ DT 3. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 8.929.591.616 14.877.528.604 5.947.936.988 166,61 4. Gía vốn hàng bán 8.012.997.465 11.431.563.808 3.418.566.343 142,66 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 916.594.151 3.445.964.796 2.529.370.645 375,965 6.DT hoạt động tài chính 6.803.626 5.963.681 839.945 87,65 7. Chi phí tài chính 192.778.190 276.538.967 83.760.777 143,45 Trong đó: Lãi vay 192.778.190 276.538.967 83.760.777 143,45 8. Chi phí bán hàng 9.822.800 105.471.600 95.648.800 1073,74 9. CP quản lý DN 736.534.819 1.266.750.650 530.215.831 171,99 10. LN từ hoạt động KD 15.738.032 1.803.167.260 1.818.905.292 11457,4 11. Thu nhập khác 52.100.266 125.125.757 73.025.491 240,16 12. Chi phí khác 22.666.132 2.840.000 19.826.132 12,53 13. Lợi nhuận khác 29.434.134 122.285.757 92.851.623 415,46 14.Tổng LN kế toán trước thuế 13.696.102 1.925.453.017 1.911.756.915 14058,4 15.CPthuế TNDN hiện hành 3.424.025 336.954.278 333.530.253 9840,88 16. CP thuế TNDN hoãn lại 17. LN sau thuế TNDN 10.272.077 1.588.498.739 1.578.226.662 15464,2 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Nhìn vào bảng trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tốt hơn. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 của Công ty tăng so với năm 2012 là hơn 5 tỷ đồng (đạt 166,61%). Nguyên nhân chính của việc tăng doanh thu đáng kể như vậy là việc tăng doanh số bán hàng; năm 2013 một dịch bệnh xảy ra và đã khiến cho nhiều trang trại mất trắng, nhưng Công ty Cổ phần giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao đã thực hiện công tác giữ gìn vệ sinh chuồng trại rất tốt, đặt nhiệm vụ phòng dịch lên hàng đầu nên vẫn đảm bảo được nguồn cung ra thị trường với mức giá hợp lý, điều này càng làm tăng uy tín của công ty trên thị trường. Các loại chi phí của công ty năm 2013 cũng tăng so với năm 2012 do Công ty đang mở rộng quy mô và thị trường tiêu thụ. Mức lợi nhuận gần 1,6 tỷ đồng mà công ty đạt được trong năm 2013 đạt 15464,2% so với năm 2012, là kết quả của việc phòng chống dịch bệnh hiệu quả của bộ phận kỹ thuật và chiến lược kinh doanh hợp lý của lãnh đạo Công ty. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG ĐỒNG GIAO 1. Thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty CP giống vật nuôi và cây trồng Đồng Giao: 1.1. Lý luận chung về quản trị nhân sự: 1.1.1 Khái niệm, vai trò và nội dung của quản trị nhân sự: 1.1.1.1. Khái niệm quản trị nhân sự: Nhân sự là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì vậy vấn đề nhân sự luôn được quan tâm hàng đầu. Có rất nhiều cách phát biểu khác nhau về quản trị nhân sự: Theo giáo sư người Mỹ Dimock “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan tới một loại công việc nào đó”. Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là một là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể”. Vậy quản trị nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. Quản trị nhân sự là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật vì quản trị nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hóa tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác. 1.1.1.2. Vai trò của quản trị nhân sự: Quản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản lý học được giao tiếp với người khác, tìm ra ngôn ngữ chung cho nhân viên, đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, từ đó nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả công việc của tổ chức. Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó – những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến. Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp quản trị nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản trị, giúp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác. Các nhà quản trị có vai trò đề ra các chính sách, đường lối, chủ trương có tính chất định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản trị phải biết nhìn xa trông rộng, có trình độ chuyên môn cao. Người thực hiện các đường lối chính sách mà nhà quản trị đề ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc thực hiện tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên, vì vậy cho nên có thể nói rằng: “ mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người”. Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra. Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan,tổ chức nào cũng cần phải có bộ máy nhân sự. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí văn hóa cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2. Một vài học thuyết về quản trị nhân sự: Học thuyết X: Thuyết con người kinh tế ( Taylor, Gant,…) Thuyết này cho rằng: Bản chất của con người là lười biếng, máy móc và vô tổ chức. Con người chỉ làm việc cầm chừng để kiếm sống và luôn né tránh công việc chỉ thích vật chất không cần giao lưu bạn bè hội nhóm.Vì vậy cách giải quyết hợp lý nhất là phân chia công việc thành các thao tác lặp đi lặp lại để dễ học. Ngoài ra các nhà quản lý phải thường xuyên giám sát, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các nhân viên thừa hành. Sử dụng hệ thống có tôn ty trật tự rõ ràng và một chế độ khen thưởng, trừng phạt nghiêm khắc. Với phong cách quản lý này sẽ làm cho nhân viên cảm thấy lo lắng và sợ hãi.Họ chấp nhận cả các công việc nặng nhọc vì lương cao và người chủ hà khắc. Trong điều kiện như thế người lao động sẽ cảm thấy mệt mỏi, tổ hại đến sức khỏe và tinh thần, thiếu đi óc sáng tạo trong quá trình hoàn thành công việc được giao.Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Học thuyết Y: Thuyết con người xã hội ( Gregor,Maslow,Likest) Thuyết này đánh giá tiềm ẩn trong con người là những khả năng rất lớn cần được khơi gợi và khai thác.Con người ở bất kyỳ cương vị nào cũng có tinh thần trách nhiệm cao và làm việc hết sức để hoàn thành các công việc được giao.Ai cũng thấy mình có ích và được tôn trọng, được chia sẻ trách nhiệm, được tự khẳng định mình. Học thuyết Z: Của các xí nghiệp Nhật Bản Thuyết này cho rằng người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao. Sự tin tưởng tuyệt đối vào người lao động sự tế nhị trong phối hợp chặt chẽ trong tập thể là yếu tố quyết định đến sự thành công của quản trị nhân sự. 1.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự: Khái niệm: Hiệu quản quản trị nhân sự của doanh nghiệp là hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu về nhân sự mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được kết quả đó. Các chỉ tiêu đánh giá: Hiệu quả QTNS của DN được đánh giá thông qua 1 hoặc 1 số chỉ tiêu nhất định, nó phụ thuộc vào mục tiêu hoạt động của các chủ thể hiệu quả. Thường là các mục tiêu: Chi phí cho lao động nhỏ nhất Giá trị (LN) do người lao động tạo ra lớn nhất Đạt được sự ổn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động và không có tình trạng dư thừa lao động. Người lao động được làm đúng ngành nghề của mình đã được đào tạo Nâng cao chất lượng lao động Tăng thu nhập cho người lao động Đảm bảo công bằng giữa người lao động Đảm bảo sự đồng thuận của người lao động Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với doanh nghiêp. Đó là các muc tiêu cơ bản, quyết định tồn tại của DN. Với mục tiêu đó các tiêu trí để đánh giá hiệu quả QTNS là nguồn nhân sự có chất lượng, trình độ và đạt được sự ổn định trong giai đoạn đề ra mục tiêu đó. 1.1.4.Nội dung của quản trị nhân sự: Quản trị nhân sự là một hoạt động của quản trị doanh nghiệp, là quá trình tổ chức nguồn lao động cho doanh nghiệp, là phân bổ sử dụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, trên cơ sở xác định nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá nhân sự thông qua việc thực hiện. Nội dung của quản trị nhân sự có thể khái quát theo sơ đồ sau   Sơ đồ 4: Nội dung chủ yếu của quản trị nhân sự (1) Phân tích công việc a)Khái niệm: Phân tích công việc là việc tìm hiểu và xác định nội dung đặc điểm của từng công việc, đo lường giá trị và tầm quan trọng của nó để đề ra các tiêu chuẩn về năng lực, phẩm chất mà người thực hiện công việc cần phải có. Phân tích công việc là một nội dung quan trọng của quản trị nhân sự, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các nội dung khác của quản trị nhân sự. Mục đích: + Đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết để tiến hành tuyển dụng nhân sự sao cho việc tuyển dụng nhân sự đạt kết quả cao nhất. + Chuẩn bị nội dung đào tạo và bồi dưỡng trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc. + Phân tích công việc làm căn cứ để xây dựng và đánh giá hiệu quả công việc. Ngoài ra nó còn giúp cho việc nghiên cứu và cải thiện điều kiện làm việc. + Cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng thực hiện công việc. a) Nội dung của phân tích công việc Sơ đồ 5: Nội dung phân tích công việc Bước 1: Mô tả công việc Thiết lập một bản liệt kê về các nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, các hoạt động thường xuyên và đột xuất, các phương tiện và điều kiện làm việc, các quan hệ trong công việc… Để mô tả công việc trong thực tế có sử dụng một số biện pháp sau: Quan sát: Quan sát trực tiếp xem công việc được thực hiện như thế nào tại nơi làm việc. Tiếp xúc trao đổi: Phương pháp này được thực hiện với chính những người làm công việc đó, với cấp trên trực tiếp của họ đôi khi với đồng nghiệp của họ. Cuộc tiếp xúc trao đổi sẽ cho phép ta thu thập được những thông tin cần thiết, tạo cơ hội để trao đổi và giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng. Trong khi quan sát có thể sử dụng một số dụng cụ cần thiết như: giấy bút để ghi chép, đồng hồ để bấm giờ. Bản câu hỏi: Theo phương pháp này các bản câu hỏi được thảo ra phát rộng rãi cho các công nhân viên và những người liên quan tới công việc để họ trả lời. Câu hỏi đưa ra phải đầy đủ, rõ ràng, nhưng không nên quá chi tiết, tỷ mỷ. Bước 2: Xác định công việc Là việc thiết lập một văn bản quy định về nhiệm vụ, chức năng quyền hạn, các hoạt động thường xuyên đột xuất, các mối quan hệ trong công tác, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công việc. Bằng việc xem xét các thông tin thu thập được từ thực tế trong bản mô tả, có thể phát hiện ra các điểm bất hợp lý cần thay đổi, những nội dung thừa cần loại bỏ và những nội dung thiếu cần bổ xung. Từ đó xác định được bản mô tả công việc mới theo tiêu chuẩn của công việc. Bước 3: Đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự Là những yêu cầu chủ yếu về năng lực, phẩm chất, hình thức mà người đảm nhận công việc phải đạt được. Đối với các công việc khác nhau, số lượng và mức độ yêu cầu cũng khác nhau. Những yêu cầu hay được đề cập đến: Sức khoẻ (thể lực và trí lực). Trình độ học vấn. Tuổi tác, kinh nghiệm. Ngoại hình, sở thích cá nhân, hoàn cảnh gia đình. Các tiêu chuẩn đưa ra sẽ được xác định rõ là ở mức nào: cần thiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn. Bước 4: Đánh giá công việc Là việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của mỗi công việc. Việc đấnh giá công việc phải chính xác, khách quan, đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, bởi vì giá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc được đánh giá sẽ là căn cứ để xác định mức lương tương xứng cho công việc này. Chất lượng của công tác đánh giá phụ thuộc vào phương pháp đánh giá. Có 2 nhóm phương pháp đánh giá: Nhóm 1: Các phương pháp tổng quát. Phương pháp đánh gía tất cả các công việc cùng một lúc: hội đồng đánh giá sẽ cùng họp lại để cùng xem xét các bản mô tả công việc và bàn bạc để đi đến kết luận về mức độ phức tạp và tầm quan trọng của công việc. Phương pháp so sánh từng cặp: việc đánh giá được tiến hành bằng cách so sánh lần lượt một công việc này với một công việc khác. Ngoài ra còn có một số phương pháp khác: phương pháp đánh gía theo công việc chủ chốt, phương pháp đánh giá theo mức độ độc lập tự chủ khi thực hiện công việc. Nhóm 2: Các phương pháp phân tích: Xem xét các công việc theo từng yếu tố riêng biệt, sau đó tổng hợp lại thành một đánh giá chung. Theo phương pháp cho điểm: Mỗi yếu tố được đánh gía ở nhiều mức độ khác nhau tương đương với một số điểm nhất định. Phương pháp Corbin: Theo sơ đồ về sự chu chuyển thong tin trong nội bộ doanh nghiệp Sơ đồ 6: Sự chu chuyển thông tin trong nội bộ doanh nghiệp Phương pháp Hay Metra: Hệ thống điểm được trình bầy dưới dạng 3 ma trận. Mảng 1 khả năng: Là toàn bộ những năng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn thành công việc. Mảng 2 – óc sáng tạo: Thể hiện mức độ sáng tạo, tư duy cần thiết để có thể phân tích, đánh giá, dẫn dắt vấn đề. Mảng 3 – trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng. Theo phương pháp này kết quả công việc cần đánh gía là tổng số điểm cộng lại từ 3 ma trận trên. Bước 5: Xếp loại công việc. Những công việc được đánh giá tương đương nhau sẽ được xếp vào thành một nhóm. Việc xếp loại công việc như thế này rất tiện lợi cho các nhà quản lý trong công việc. (2) Tuyển dụng nhân sự Trong một doanh nghiệp, công tác tuyển dụng nhân sự thành công tức là tìm được những người thực sự phù hợp với công việc có ý nghĩa rất to lớn. Doanh nghiệp nhận được một nguồn nhân sự xứng đáng, hoàn thành tốt công việc được giao góp phần vào việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bản thân những người được tuyển vào công việc phù hợp với năng lực và sở trường của mình sẽ rất hứng thú và an tam với công việc. Ngược lại nếu việc tuyển dụng nhân sự không được thực hiện đúng thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tác động trực tiếp tới Công ty và người lao động. a) Nguồn tuyển dụng Nguồn tuyển dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp Tuyển dụng nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp thực chất là quá trình thuyên chuyển đề bạt, cất nhắc từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công việc này sang công việc khác, từ cấp này sang cấp khác. Hình thức tuyển dụng trong nội bộ doanh nghiệp có những ưu điểm sau: Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc. Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới. Họ đã làm quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết cách để đạt được mục tiêu đó. Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên áp dụng hình thức này cũng có một số nhược điểm sau: Hình thức tuyển dụng trực tiếp theo kiểu thăng chức nội bộ có thể gây nên hiện tượng chai lì, sơ cứng do các nhân viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây, họ sẽ dập khuân vì thế mất đi sự sáng tạo, không dấy lên được không khí thi đua mới. Trong doanh nghiệp dễ hình thành nên các nhóm “ứng viên không thành công”, họ là những người được ứng cử vào các chức vụ nhưng không được tuyển chọn từ đó có tâm lý không phục lãnh đạo, chia bè phái gây mất đoàn kết. Nguồn tuyển dụng nhân lực từ bên ngoài doanh nghiệp Là việc tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp . Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều chuyên gia, những nhân viên giỏi, qua đó tuyển chọn vào các chức danh phù hợp. Các nhân viên mới thường tỏ ra năng nổ, chứng minh khả năng làm việc của mình bằng công việc cụ thể cho nên hiệu quả sử dụng lao động rất cao. Nhược điểm: Người được tuyển dụng phải mất một thời gian để làm quen với công việc và doanh nghiệp. Do đó họ có thể chưa hiểu rõ được mục tiêu, lề lối làm việc của doanh nghiệp, điều này có thể dẫn đến những sai lệch và cản trở nhất định. Các hình thức thu hút ứng cử viên từ bên ngoài: thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường Đại học và một số hình thức khác. b) Nội dung của tuyển dụng nhân sự Sơ đồ 7: Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng. Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng. Nghiên cứu kỹ các loại văn bản, tài liệu quy định của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới tuyển dụng nhân sự. Phải xác định rõ tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự ở cả ba khía cạnh: tiêu chuẩn chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở và tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc. Bước 2: Thông báo tuyển dụng. Các doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau: Quảng cáo trên báo, đài, tivi. Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động. Thông báo tại doanh nghiệp. Các thông báo đưa ra phải ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng cử viên. Phải thông báo đầy đủ về tên doanh nghiệp, thông tin về nội dung công việc, tiêu chuẩn tuyển dụng, hồ sơ và giấy tờ cần thiết, cách thức tuyển dụng và nội dung tuyển dụng. Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ. Tất cả hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc. Người xin tuyển dụng phải nộp cho doanh nghiệp những hồ sơ giấy tờ cần thiết theo yêu cầu. Việc nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về các ứng cử viên và có thể loại bớt được một số ứng cử viên không đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra để không cần phải làm các thủ tục tiếp theo trong quá trình tuyển dụng do đó có thể giảm chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp . Bước 4: Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm và sát hạch các ứng cử viên. Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ phải làm rõ thêm một số thông tin để khẳng định vấn đề. Kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn nhằm chọn ra được các ứng cử viên xuất sắc nhất. Các bài kiểm tra sát hạch thường được sử dụng để đánh giá các ứng cử viên về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành. Ngoài ra có thể áp dụng các hình thức trắc nghiệm để đánh giá một số năng lực đặc biệt của ứng cử viên như: trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay… Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá các ứng cử viên về nhiều phương diện như: kinh nghiệm, trình độ, tính cách, khí chất, khả năng hoà đồng… Phải ghi chép từng đặc điểm cần lưu ý với từng ứng cử viên để giúp cho việc đánh giá được thực hiện một cách chính xác nhất. Bước 5: Kiểm tra sức khoẻ. Dù có đáp ứng đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cách đạo đức tốt, nhưng sức khoẻ không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng. Nhận một người có sức khoẻ không đảm bảo sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện công việc và hiệu quả kinh tế, bên cạnh đó còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho doanh nghiệp . Bước 6: Đánh giá ứng cử viên và quyết định. Sau khi thực hiện các bước trên nếu hai bên cùng nhất trí sẽ đi đến bước tiếp theo là doanh nghiệp quyết định tuyển dụng và hai bên sẽ ký kết hợp đồng lao động. Trưởng phòng nhân lực đề nghị, giám đốc ra quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động. Trong quyết định tuyển dụng hoặc trong hợp đồng lao động cần ghi rõ chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc… Trách nhiệm của nhà quản trị là làm mềm các ứng cử viên, giúp họ mau chóng làm quen với công việc mới. (3) Đào tạo và phát triển nhân sự Đào tạo và phát triển nhân sự là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nâng cao trình độ tinh thông nghề nghiệp cho nhân sự. Ngoài ra nó còn bao gồm nội dung giáo dục nhân sự cho doanh nghiệp. Phải đào tạo và phát triển nhân sự vì trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹ thuật luôn đổi mới không ngừng, muốn bắt kịp với thời đại thì con người cần phải được trang bị những kiến thức và kỹ năng nhất định về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa là một nhiệm vụ. a)Đào tạo nhân lực Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên môn được cập nhật hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình. Quá trình đào tạo được áp dụng cho những người thực hiện một công việc mới hoặc những người đang thực hiện một công việc nào đó nhưng chưa đạt yêu cầu. Ngoài ra còn có quá trình nâng cao trình độ đó là việc bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể làm được những công việc phức tạp hơn, với năng suất cao hơn. Đào tạo nhân lực được chia làm 2 loại:  Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: Là quá trình giảng dậy và nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động. Được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp. Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn Đào tạo theo phương pháp giảng bài  Đào tạo nâng cao năng lực quản trị: Hình thức đào tạo này được phát triển áp dụng cho các cấp quản trị từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở. Đào tạo năng lực quản trị để nâng cao khả năng quản trị bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi quan điểm hay nâng cao năng lực thực hành của nhà quản trị. Các phương pháp đào tạo nâng cao năng lực quản trị: Phương pháp luân phiên Phương pháp kèm cặp Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ Một số phương pháp khác b) Phát triển nhân sự Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoạch về nhân sự và các cán bộ trong doanh nghiệp để mỗi một cá nhân có cơ hội thử sức mình, bộc lộ các năng lực của mình để có cơ hội thăng tiến. Phát triển nhân sự là việc làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có đủ nguồn nhân sự. Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho người lao động tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi để họ làm việc tốt hơn. Nội dung của công tác phát triển nhân sự : Thăng tiến và bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ quản trị. Giải quyết chế độ cho nhân viên, quản trị viên khi họ rời bỏ doanh nghiệp. Tuyển dụng đội ngũ lao động mới. Nguồn lực con người là một yếu tố quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Muốn phát triển doanh nghiệp thì các nhà quản trị phải chú ý đến công tác phát triển nguồn lực con người trong doanh nghiệp. (4) Sắp xếp và sử dụng lao động: Đào tạo, lựa chọn và đánh gía chưa đủ để đảm bảo phát huy chất lượng của đội ngũ lao động.Vấn đề sắp sếp bố trí cán bộ có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý. Việc bố trí người lao động cũng như cán bộ quản lý phải được thể hiện ở kết quả cuối cùng, đó là hiệu quả và chất lượng hoạt động, là sự phù hợp giữa các thuộc tính có tính cá nhân kể cả tri thức và phẩm chất với yêu cầu của công việc đảm nhận. a) Mục đích: Đảm bảo sự phù hợp cao nhất giữa yêu cầu công việc và năng lực của người lao động. Đảm bảo sự tương xứng giữa công việc và người thực hiện công việc. Đảm bảo cho mọi công việc được thực hiện tốt. b) Nguyên tắc sắp xếp bố trí người lao động Sắp xếp theo nghề nghiệp được đào tạo. Xuất phát từ yêu cầu của công việc để sắp xếp bố trí cho phù hợp. Mọi công việc đều do người được đào tạo phù hợp đảm nhận. Sắp xếp theo hướng chuyên môn hóa: Chuyên môn hóa sễ giúp người lao động đi sâu nghề nghiệp, tích lũy kinh nghiệm. Nhiệm vụ xác định rõ ràng: Mỗi người cần phải hiểu rõ mình cần phải làm gì? Trong thời gian nào? Nếu hoàn thành sẽ được gì? Nếu không trách nhiệm sẽ ra sao? Sắp xếp sử dụng người lao động phù hợp với trình đọ chuyên môn và các thuộc tính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu về mọi mặt. Sắp xếp phải tạo điều kiện cho phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. c) Phương pháp sắp xếp: Có 2 cách sắp xếp: Trực tiếp và thi tuyển Theo cách trực tiếp, căn cứ yêu cầu công việc và năng lực của người lao động cấp trên co thẩm quyền sẽ ra quyết định bố trí công tác vào một vị trí công việc cụ thể. Cách thi tuyển giống như thi tuyển công chức. Ngay cả với cương vị lãnh đạo cũng có thể áp dụng phương pháp thi tuyển. Việc sắp xếp người lao động không chỉ giới hạn trong việc bố trí vào một ngạch bậc, nghề nghiệp mà còn bao hàm việc sử dụng người lao động trong thực hiện công việc. Việc phân công nhiệm vụ cũng có vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng cán bộ quản lý. (5) Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: a) Đánh giá thành tích công tác: Khái niệm và ý nghĩa của công tác đánh giá thành tích: Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trị nhân sự. Nó là chìa khóa cho DN hoạch định, tuyển mộ cũng như phát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự. Đánh giá là một thủ tục được tiêu chuẩn hóa, được tiến hành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả công tác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi người. Đánh giá thành tích công tác là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác và công bằng. Qua đánh giá biết rõ được năng lực và triển vọng của mỗi người, từ đó có thể đưa ra quyết định đúng đắn liên quan đén người đó. Việc đánh giá thành tích được thực hiện đúng đắn sẽ cải thiện được bầu không khí trong tập thể, mỗi người đều cố gắng làm việc tốt hơn, để trở thành người tích cực hơn, để đón nhận những đánh giá tốt về mình. Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: người bị đánh giá và hội đồng đánh giá.Ngược lại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể có thể tạo nên tâm trạng bất bình, lo lắng tới người bị đánh giá. Sự không thỏa mãn hay hài lòng này có thể làm cho họ không tập trung tư tưởng vào công việc, làm việc kém năng suất hiệu quả, có khi tạo nên sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ ảnh hưởng tới không khí nội bộ. Nội dung của đánh giá thành tích: Việc đánh giá thành tích trải qua các giai đoạn sau: Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá Đưa ra tiêu chuẩn để đánh giá Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập được về các tiêu chuẩn đã được đề ra Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc Một số phương pháp đánh gía thành tích công tác: Phương pháp xếp hạng luân phiên Phương pháp so sánh từng cặp Phương pháp cho điểm b) Đãi ngộ nhân sự: Công tác đãi ngộ lao động nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanhvaf thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Mỗi một nhóm một cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mục tiêu và mong muốn riêng. Mỗi người đều có cái ưu tiên và ràng buộc riêng của mình. Là nhà quản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã được xác định, ta cần xác định được mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn. Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức: • Đãi ngộ vật chất Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao. Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội. Về phía những người ăn lương tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự đánh giá của cơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ. Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường. Hệ thống tiền lương: là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm. Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các yêu cầu cơ bản sau: + Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu và kiểm tra được tiền lương của mình. + Phải tuân theo quy định chung của pháp luật như là mức lương tối thiểu, phụ cấp, độc hại, làm them giờ. + Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường. + Tương xứng với năng lực và khả năng đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp. + Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng ( phần ổn định) và phần mềm ( phần linh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết. Hai hình thức trả lương chủ yếu trong doanh nghiệp: + Trả lương theo thời gian + Trả lương theo sản phẩm Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ xung như: phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng… Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt. Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó. Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm… Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên. tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toàn nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao. Các hình thức khen thưởng chủ yếu: + Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao. + Thưởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. + Thưởng cho những người trung thành và tận tụy với doanh nghiệp. + Thưởng cho cán bộ nhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập doanh nghiệp. • Đãi ngộ tinh thần Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động. Các biện pháp khuyến khích tinh thần: Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ. Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình, thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới. Giảm bớt sự cách biệt g
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng tạiCông ty Cổ phần DABACO

Hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng tạiCông ty Cổ phần DABACO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 6 1.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty 7 1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty 10 1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty trong năm 2015 10 1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên kinh tế nhân văn. 10 1.2.1 Điều kiện địa lý 10 1.2.2 Điều kiện về dân số, lao động 11 1.2.3 Điều kiện kinh tế 12 1.3 Công nghệ sản xuất: 13 1.4 Số tổ chức quản lý doanh nghiệp 15 1.4.1 Sơ đồ 15 1.4.2 Chế độ làm việc 16 1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16 1.5 Phương hướng năm 2015 của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm DABACO 18 1.5.1 Chất lượng sản phẩm 18 1.5.2 Quy mô sản xuất 18 1.5.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 18 1.5.4 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO NĂM 2015 21 2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty DABAO năm 2015 22 2.2 Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của công ty năm 2014 28 2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28 2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015 32 2.2.3 Phân tích tình hình thực hiện sản xuất theo hạng mục của công ty Cổ phần DABACO 38 2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2015 41 2.3.1 Phân tích tính biến động TSCĐ của Công Ty Cổ phần DABACO 41 2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 41 2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ 42 2.3.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 43 2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động. 46 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 47 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 49 2.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 51 2.6. Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 53 2.6.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của chi phí kinh doanh. 53 2.6.2. Phân tích sự biến động của kết cấu chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 55 2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm DABACO 56 2.7.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần chế biến Thực Phẩm DABACO 57 2.7.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 66 2.7.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty năm 2015 66 2.7.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vốn sản xuất kinh doanh 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78 CHƯƠNG 3 80 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM DABACO 80 3.1. Cơ sở lựa chọn đề tài 81 3.1.1. Tính cần thiết của đề tài 81 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 81 3.2. Khái quát lý luận về quy chế tiền lương 82 3.2.1. Khái niệm quy chế trả lương 82 3.2.2. Ý nghĩa của quy chế trả lương 82 3.2.3. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương và hình thức của quy chế trả lương 83 3.2.4. Nội dung của quy chế trả lương 85 3.3. Quy chế trả lương trả thưởng hiện nay của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm 93 3.3.1. Quỹ tiền lương 93 3.3.2. Phương pháp tính tiền lương 94 3.3.3. Hệ thống thang bảng lương 98 3.3.4. Tổ chức thực hiện 99 3.3.5. Kết quả đánh giá hệ số,mức lương 101 3.4.Hoàn thiện Quy chế trả lương tại Công ty cổ phần DABACO 114 3.4.1. Căn cứ trả lương của Công ty 114 3.4.2. Cách xác định 115 3.5. Ưu và nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành tại Công ty 125 3.5.1. Ưu điểm 125 3.5.2. Nhược điểm 125 3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 126 3.6.1. Định hướng phát triển của công ty 126 3.6.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy chế tiền lương, tiền thưởng Tại Công ty 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 137 KẾT LUẬN CHUNG 138  
Xem thêm

Đọc thêm

Quản lý thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp Tòa nhà Thông minh

Quản lý thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp Tòa nhà Thông minh

1.Lý do chọn đề tài.Trong bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội cũng như thách thức lớn. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải tổ và liên tục đổi mới để bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới. Có thể nói, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chức. Tìm người đã khó, giữ người còn khó hơn. Bởi vậy, bản thân mỗi doanh nghiệp đều cần nhận thức rõ được vai trò của hệ thống quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức để mang lại hiệu quả và phù hợp nhất với doanh nghiệp mình.Bên cạnh tiền lương để đáp ứng nhu cầu sống hàng ngày, thì các nhu cầu khác cũng rất quan trọng. Việc đánh giá đúng, công bằng và khách quan, trên cơ sở đó chi trả chi phí tiền lương hợp lý, sử dụng đúng người đúng việc, nhân tài được trọng dụng, từ đó góp phần nâng cao động lực làm việc của người lao động trong tổ chức. Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả của nguồn nhân lực, một trong những biện pháp cần quan tâm là công tác quản lý thực hiện công việc của người lao động thường xuyên. Thông qua quản lý thực hiện công việc người lao động sẽ biết được ưu điểm của mình để phát huy và nhược điểm để khắc phục sao cho chất lượng công việc hoàn thành ngày càng tốt hơn, đồng thời có những định hướng đúng đắn cho sự phát triển nghề nghiệp của mình. Đối với nhà quản lý, quản lý thực hiện công việc sẽ giúp học đưa ra những quyết định nhân sự đúng đắn như đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến, kỷ luật, bố trí công việc…Tuy nhiên, quản lý thực hiện công việc là quá trình phức tạp và chịu nhiều ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan. Do đó, vấn đề đặt ra với mọi tổ chức là xây dựng và quản lý một hệ thống quản lý có tác dụng hoàn thiện sự thực hiện công việc của người lao động và phát triển người lao động.Nắm bắt được xu hướng đó, tại Công ty cổ phần Giải pháp Tòa nhà Thông minh, ban lãnh đạo cũng như bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực hiểu được tầm quan trọng của công tác quản lý thực hiện công việc coi đó như là một chiến lược thu hút và quản lý nhân lực lâu dài, nâng cao vai trò cũng như sự bền vững của tổ chức, góp phần gây dựng giá trị cốt lõi và bền vững cho Công ty. Tại IBS, hoạt động quản lý thực hiện công việc được thực hiện thường xuyên và phục vụ cho nhiều hoạt động quản trị nhân lực khác của Công ty như đào tạo, lương thương, thăng tiến, kỷ luật… Có vai trò quan trọng là vậy nhưng hệ thống quản lý thực hiện công việc của Công ty lại chưa đạt hiệu quả như mong đợi, chưa đánh giá đúng năng lực của nhân viên để có những biện pháp tạo động lực phù hợp như lương thưởng, thăng tiến…Việc đánh giá nhiều khi chỉ mang tính hình thức và Công ty chưa sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá, đồng thời chưa thực hiện đồng bộ trong toàn công ty. Nhận thức được vai trò quan trọng của quản lý thực hiện công việc và sự hạn chế của hệ thống quản lý thực hiện công việc cũng như tầm quan trọng của nó tại Công ty nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Giải pháp Tòa nhà Thông minh”, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm Thị Bích Ngọc, ban lãnh đạo cũng như các anh chị phòng hành chính nhân sự Công ty, em đã quyết định tìm hiểu và phân tích đề tài: “Quản lý thực hiện công việc tại công ty cổ phần Giải pháp Tòa nhà Thông minh”để có được những cái nhìn toàn diện hơn công tác quản lý thực hiện công việc của công ty, tìm ra những yếu tố làm nên thành công của công ty và bên cạnh đó là những điểm hạn chế, đề xuất giải pháp khắc phục để hoàn thiện hơn trong thời gian tới, nhằm nâng cao công tác quản lý thực hiện công việc nói riêng cũng như công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Công ty.2.Mục tiêu nghiên cứu đề tàiTrên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực trạng hoạt động quản lý thực hiện công việc, đánh giá những ưu điểm và hạn chế và từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động quản lý thực hiện công việc, giúp cho công ty có được đội ngũ lao động chất lượng.3.Phương pháp nghiên cứu3.1.Nguồn số liệu: Để nghiên cứu đề tài, các nguồn thông tin số liệu được sử dụng bao gồm số liệu sơ cấp và thứ cấp, trong đó:Nguồn thứ cấp: •Số liệu từ website, báo cáo tài chính các năm, hồ sơ năng lực của công ty•Số liệu được lấy từ Giáo trình quản trị nhân lực, tạp chí, báo, thảo luận trong những năm gần đây liên quan đến đề tài đang nghiên cứu và Công ty Cổ phần giải pháp tòa nhà thông minh Nguồn sơ cấp: Số liệu thu thập được thông qua bảng hỏi , phiếu điều tra, phỏng vấn3.2.Phương pháp thu thập dữ liệuĐể tiến hành nghiên cứu và phân tích đề tài, phương pháp thu thập dữ được sử dụng là phương pháp khảo sát dựa trên bảng hỏi, phỏng vấn và phương pháp quan sát.Phương pháp quan sátViệc quan sát cung cấp sự hiểu biết những gì thành viên của tổ chức thực sự đang làm, nhìn nhận trực tiếp các quan hệ giữa những người ra quyết định và các thành viên khác của tổ chức.Phương pháp khảo sát dựa trên bảng hỏi, phỏng vấnNội dung: Thu thập thông tin về hệ thống quản lý thực hiện công việc tại công ty và đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ, nhân viên về hoạt động quản lý thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp Tòa nhà Thông minh.Mục đích:•Tìm hiểu quản lý thực hiện công việc tại doanh nghiệp được triển khai như thế nào.•Mức độ tuân thủ, ý kiến của nhân viên cũng như cán bộ quản lý các bộ phận về hệ thống đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp.•Phản hồi của nhân viên và cán bộ quản lý các bộ phận để hoàn thiện hệ thống quản lý THCV.Đối tượng:•Trưởng, phó các bộ phận phòng ban; Trưởng phòng Hành chính Nhân sự.•Nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự.•Nhân viên công ty.Quy mô: 50 phiếu3.3.Phương pháp phân tích thông tinPhương pháp so sánhSo sánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình biến động nhân sự giữa các năm 2013, 2014, 2015.Phương pháp tổng hợpTổng hợp các dữ liệu thu thập, kết quả khảo sát cá nhân từ phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn phân tích những hạn chế cũng như tìm hiểu nguyên nhân vấn đề.4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.4.1.Nội dung nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp tòa nhà thông minh, bao gồm những nội dung chính như là: nghiên cứu các hoạt động quản lý thực hiện công việc, tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý thực hiện ông việc,.. và vai trò của quản lý thực hiện công việc trong việc nâng cao năng suất cho người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.4.2.Phạm vi chuyên đềPhạm vi không gian: Các phòng ban, người lao động trong Công ty Cổ phần Giải pháp tòa nhà Thông minhPhạm vi thời gian: Thông tin thu thập giai đoạn 201320155.Kết cấu chuyên đềNgoài phần lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được chia làm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện công việc cho người lao độngChương 2: Phân tích thực trạng quản lý thực hiện công việc cho người lao động trong Công ty Cổ phần Giải pháp tòa nhà Thông minhChương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện hệ thống quản lý thực hiện công việc cho người lao động trong Công ty Cổ phần Giải pháp tòa nhà Thông minh
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8

Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8

Tiền lương là một vấn đề nhạy cảm có ảnh hưởng quan trọng tới người lao động, các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lương là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của Nhà nước sẽ kéo theo sự thay đổi về cuộc sống của hàng triệu người lao động, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Do vậy, tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của nó. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là động lực to lớn kích thích người lao động làm việc, làm cho họ không ngừng nâng cao năng suất lao động, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất. Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải được các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết, đồng thời cũng là phần quan trọng của chi phí sản xuất, tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức. Chính sách tiền lương, thu nhập là chính sách trọng tâm của mỗi quốc gia, do vậy phải được xây dựng hợp lý sao cho tiền lương đảm bảo nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động, làm cho tiền lương thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, đồng thời phát huy được thế mạnh của các doanh nghiệp để họ đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Với những đặc điểm và mức độ quan trọng như vậy của tiền lương nên em chọn đề tài “ Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8 ” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập của mình. Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Xem xét, đánh giá ưu nhược điểm hình thức trả lương cho lao động tại Công ty. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương cho lao động tại Công ty. - Đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty. Phương pháp nghiên cứu đề tài - Phân tích số liệu sẵn có do phòng kế toán, TCHC cung cấp. - Phương pháp thu thập thông tin. - Phương pháp phân tích thông tin đã thu thập được. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài - Đối tượng nghiên cứu: hình thức trả lương cho cán bộ công, nhân viên tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8. - Thời gian nghiên cứu: năm 2008; 2009; 2010. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: cơ sở lý luận về hình thức trả lương cho lao động trong doanh nghiệp Chương 2: thực trạng về hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8 Chương 3: giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển Nhà & Đô thị Hà Nội số 8
Xem thêm

Đọc thêm

Tạo động lực cho người lao động thông qua công tác tổ chức tiền lương tại công ty đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông

Tạo động lực cho người lao động thông qua công tác tổ chức tiền lương tại công ty đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. L ý do chọn đề tài. 1 1. Mục tiêu nghiên cứu: 2 2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Kết cấu đề tài: 2 Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG (INTRACOM). 3 2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 3 2.1.1. Tên và địa chỉ công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 3 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hạ Tầng và Giao Thông. 3 2.1.3. Quá trình hình thành phát triển. 3 2.1.4. Phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông trong thời gian tới. 6 2.2. Khái quát công tác quản trị nhân lực tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 7 2.2.1. Công tác hoạch định nhân lực 7 2.2.2. Công tác tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 7 2.2.3. Hoạt động phân tích công việc 7 2.2.4. Công tác đạo tạo và phát triển nhân lực. 7 2.2.5. Công tác đánh giá thực hiện công việc. 8 2.2.6. Quan điểm trả lương cho người lao động và các chương trình phúc lợi cơ bản. 9 2.2.7. Công tác giải quyết quan hệ lao động 9 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG (INTRACOM). 11 2.1. Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực lao động thông qua tổ chức tiền lương. 11 2.1.1. Vấn đề chung về tạo động lực 11 2.1.1.1. Khái niệm: 11 2.1.1.2. Vai trò ý nghĩa của tạo động lực: 11 2.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động. 12 2.1.1.4. Các phương pháp tạo động lực cho người lao động. 12 2.1.1.5. Một số học thuyết về tạo động lực. 14 2.1.2. Nội dung của công tác tổ chức tiền lương. 15 2.1.2.1. Khái niệm 15 2.1.2.2. Bản chất, vai trò của tiền lương. 18 2.1.2.3. Các chức năng của tiền lương. 19 2.1.2.4. Những yêu cầu,nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương 19 2.1.2.5. Nội dung của công tác tổ chức tiền lương: 22 2.1.2.6. Các chế độ tiền lương và yếu tố cấu thành. 22 2.1.2.7. Các hình thức trả lương 23 2.1.3. Tác động của tiền lương đến động lực lao động 27 2.1.3.1. Vậy khi nào tiền lương tạo ra động lực? 27 2.1.3.2. Phương pháp tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương. 28 2.1.3.3. Các xu hướng tạo động lực thông qua tiền lương. 29 2.1.4. Kinh nghiệm nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu đã áp dụng và mối liên hệ. 29 2.2. Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động thông qua tổ chức tiền lương. 30 2.2.1. Đặc điểm về lao động của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 30 2.2.1.1. Đặc điểm về số lượng 30 2.2.1.2. Đặc điểm cơ cấu giới tính 32 2.2.1.3. Đặc điểm lao động theo độ tuổi 33 2.2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông 33 2.2.3. Thực trạng về tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hạ tầng và Giao thông. 34 2.2.3.1. Nguồn hình thành quỹ lương: 34 2.2.3.2. Nguyên tắc trả lương cho người lao động 37 2.2.3.3. Các khoản trích theo lương tại công ty Intracom 37 2.2.3.4. Hình thức trả lương mà INTRACOM đang áp dụng và thang bảng lương 38 2.2.3.5. Trả lương đối với một số trường hợp khác. 40 2.2.3.6. Tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương tại INTRACOM. 40 2.3. Đánh giá nhận xét chung về tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương tại INTRACOM. 43 Chương 3: GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG THÔNG QUA CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG. 46 3.1. Giải pháp về tạo động lực cho người lao động thông qua tổ chức tiền lương tại INTRACOM. 46 3.1.1. Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương và đảm bảo các yêu cầu nguyên tắc trong tổ chức tiền lương. 46 3.1.2. Thắt chặt quản lý, phân phối và sư dụng quỹ lương hợp lý. 46 3.1.3. Sử dụng hình thức trả lương phù hợp với đối tượng lao động và chỉ trả lương theo năng suất và chất lượng lao động. 49 3.1.4. Đạo tạo bồi dưỡng cán bộ nhân sự về công tác tổ chức tiền lương, gắn công tác quản trị nhân sự với công tác tổ chức tiền lương. 50 3.1.5. Xây dựng hệ thống về lương thưởng, phúc lợi. 50 3.1.6. Tăng cường sự nhận thức của người lao động về các chính sách của công ty, đặc biệt là chính sách về lương, thưởng, phúc lợi... 51 3.2. Khuyến nghị về công tác tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương. 51 KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG.
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kế toán

Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kế toán

LỜI NÓI ĐẦU Ngày này, cùng với xu thế phát triển của kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trở nên rất sôi động với những sự cải cách, sự mở cửa tạo ra những cơ hội và thách thức lớn. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam bước vào thời kỳ cạnh tranh khốc liệt. Làm sao để tồn tại và phát triển, để đứng vững trên thị trường là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có sự giải đáp. Do đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho công ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyễn nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thê đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để doanh nghiệp ngày một phát triển Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với sự phát triển của Nhà máy, em đã quyết định chọn chuyên đề Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kế toán làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Báo cáo gồm 3 phần chính: Phần 1: Khái quát về Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên. Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy thông qua Bảng CĐKT giai đoạn 20132015. Phần 3: Nhận xét và kết luận. TRƯỜNG ĐHKTQTKD KHOA NGÂN HÀNGTÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam Lớp: K9TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths. Kiều Thị Khánh Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kê toán Nội dung nhận xét: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Đánh giá và cho điểm: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2016 Giáo viên hướng dẫn TRƯỜNG ĐHKTQTKD KHOA NGÂN HÀNGTÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam Lớp: K9TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths. Kiều Thị Khánh Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kê toán Nội dung nhận xét: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Đánh giá và cho điểm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2016 Giáo viên phản biện MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU i MỤC LỤC iv PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CỐC HÓA – CÔNG TY 1 CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN. 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cốc Hoá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 1 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Nhà máy. 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy. 1 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy 2 1.2.1. Chức năng 2 1.2.2. Nhiệm vụ. 2 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Nhà máy cốc hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 3 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy. 3 1.3.2. Chức năng nhiệm cơ bản của các bộ phận. 4 1.3.3. Tình hình tổ chức lao động sản xuất của Nhà máy Cốc hóa: 6 1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của Nhà máy Cốc hóaCông ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 7 1.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán. 7 1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 8 1.4.3. Tổ chức bộ máy kế toán 10 1.4.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán 11 1.5. Sơ lược về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy. 12 1.6. Định hướng phát triển của Nhà máy trong giai đoạn 2016 – 2020. 16 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA 19 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY GIAI ĐOẠN 2013 2015 19 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy … 19 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của Nhà máy 19 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy 21 2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 21 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản 24 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn 24 2.2.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 26 2.3 Phân tích tình hình Tài sản 27 2.3.1 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản 27 2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 31 2.3.3 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 34 2.4 Phân tích tình hình nguồn vốn 36 2.4.1 Phân tích kết cấu và sự biến động nguồn vốn 37 39 2.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 42 2.5 Phân tích tình hình thanh toán và công nợ của Nhà máy… 45 2.5.1 Phân tích các khoản phải thu và phải trả của Nhà máy qua giai đoạn 20132015 45 2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của Nhà máy 47 2.6. Phân tích chỉ số sinh lời khác 49 PHẦN 3 : KHUYỂN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 51 3.2 Khuyến nghị đối với Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 51 3.2.1. Khuyến nghị 1: Biện pháp nâng cao hiệu quả Marketing. 51 3.2.11. Cơ sở thực hiện biện pháp. 51 3.2.12. Mục tiêu của biện pháp 51 3.2.13. Nội dung của biện pháp 51 3.2.14. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 54 3.2.2. Khuyến nghị 2: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 54 3.2.21. Cơ sở thực hiện biện pháp 54 3.2.22. Mục tiêu của biện pháp. 55 3.2.23. Nội dung thực hiện 55 3.2.24. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 58 3.2.3. Khuyến nghị 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động và thu hồi vốn 58 3.2.31. Cơ sở thực hiện 58 3.2.32. Mục tiêu thực hiện biện pháp 58 3.2.33. Nội dung thực hiện 58 3.2.34. Trách nhiệm thực hiện biện pháp 59 3.2.4. Khuyến nghị 4: Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 59 3.2.4.1 Cơ sở của biện pháp. 59 3.2.4.2 Nội dung của biện pháp. 60 3.2.4.3. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 60 3.2.5. Khuyến nghị 5: Biện pháp tăng thu hồi các khoản phải thu. 61 3.2.5.1 Cơ sở của biện pháp. 61 3.2.5.2 Nội dung của biện pháp. 61 3.2.5.3. Trách nhiệm thực hiện biện pháp 62 3.3. kết luận 62 PHỤ LỤC 1 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Cốc Hoá 3 Sơ đồ 1. 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung tại Nhà máy Cốc hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 9 Sơ đồ 1. 3: Bộ máy kế toán của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên 10 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 6 Bảng 1.2: Tình hình SXKD của Nhà máy giai đoạn 20132015. 13 Bảng 2. 1: Khung thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của TISCO 20 Bảng 2. 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. 22 Bảng 2.3: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 26 Bảng 2. 4: Bảng phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2013 2015 28 Bảng 2.5 : Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Nhà máy 31 Bảng 2.6: Vòng quay hàng tồn kho của Nhà máy giai đoạn 20132015 33 Bảng 2.7: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 34 Bảng 2.8: Khả năng sinh lời của tài nhà năm 2014 2015 35 Bảng 2. 9: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. 38 Bảng 2.10: Phân tích tính tự chủ về tài chính của công ty 43 Bảng 2.11 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính 44 Bảng 2. 12: Phân tích tình hình thanh toán gia đoạn 20132015 46 Bảng 2. 13: Tổng hợp các chi tiêu về khả năng thanh toán của Nhà máy giai đoạn 20132015 48 Bảng 2.14 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính 50 Bảng 3. 1: Chính sách chiết khấu và điều kiện thanh toán 62 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. 1:Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015 24 Biểu đồ 2. 2: Tình hình biến động nguồn vốn 24 Biểu đồ 2. 3: Biểu đồ phân tình hình biến động tài sản giai đoạn 20132015 29 Biểu đồ 2. 4: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 2015 39 Biểu đồ 2. 5: Biến động nợ phải trả của Nhà máy giai đoạn 2013 2015 40 Biểu đồ 2. 6: Biến động vốn chủ sở hữu của Nhà máy giai đoạn 20132015 41 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 ĐVT Đơn vị tính 3 CBCNV Cán bộ công nhân viên 4 LNST Lợi nhuận sau thuế 5 VKD Vốn kinh doanh 6 BTC Bộ tài chính 7 CSH Chủ sở hữu 8 HSTK Hệ số thanh khoản 9 CTCP Công ty cổ phần 10 XDCB Xây dựng cơ bản 11 HĐKD Hoạt động kinh doanh 12 KTCN Kỹ thuật công nghệ 13 HCĐS Hành chính đời sống 14 ĐH, CĐ, TC Đại học, cao đẳng, trung cấp 15 TCLĐ Tổ chức lao động 16 PX Phân xưởng 17 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CỐC HÓA – CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cốc Hoá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Nhà máy. Tên nhà máy: Nhà máy Cốc hoá – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Đại chỉ: Tổ 21 Phường Cam Giá Thành phố Thái Nguyên Điện thoại: 02803 832 253 Fax: 02803 832 253 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy. Nhà máy Cốc hoá là một đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy được thành lập ngày 06 tháng 09 năm 1963 Chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy Cốc Hoá (gọi tắt là Nhà máy Cốc Hoá) tiền thân là xưởng luyện cốc, tháng 2 năm 1989 phát triển và đổi tên thành Nhà máy Cốc Hoá. Đây cũng là thời kỳ đánh dấu một bước đi mới sau 25 năm triệt để khai thác mọi tiềm năng về lao động, vật tư kỹ thuật và những điều kiện sẵn có, chuyển sang hạch toán kinh doanh, gắn sản xuất với thị trường, đa dạng hoá mặt hàng, từng bước nâng cao đời sống công nhân, viên chức, lao động. Ban đầu Nhà máy là một phân xưởng nhỏ với thiết bị kỹ thuật sản xuất còn hạn chế. Trải qua hơn 48 năm, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Nhà máy và ban lãnh đạo Nhà máy, cùng với sự đoàn kết cần cù sáng tạo của đội ng̣ cán bộ công nhân viên, Nhà máy Cốc Hoá đã từng bước vượt qua nhiều khú khăn đồng thời phát huy được những khả năng tiềm tàng của một đơn vị thành viên thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, từ đó Nhà máy ngày càng phát triển và từng bước đứng vững trên thị trường. Nhà máy Cốc Hoá là đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Nhà máy được phân cấp là một Nhà máy có tư cách pháp nhân không đầy đủ (theo quy định số 657TCTT ngày 4101992). Là một đơn vị cú con dấu riêng theo quy định của nhà nước, được phộp mở tài khoản ở ngân hàng và được quyền ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài Nhà máy. Các thông số cơ bản của Nhà máy: a. Thiết bị: Dây chuyền sản xuất cốc luyện kim 45 buồng và các thiết bị đồng bộ. b. Công suất: 140.000 tấn cốc luyện kimnăm. c. Sản phẩm chính: Cốc luyện kim Thành phần: Chất bốc: V80% Độ tro: AC
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng

Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng

Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng.Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng.MỤC LỤCTrangTóm lược iLời cảm ơn iiMục lục iiiDanh mục bảng biểu viDanh mục sơ đồ hình vẽ viDanh mục viết tắt viiPHẦN MỞ ĐẦU viii1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh…...viii1.1.Về góc độ lý luận………………………………………………..............viii1.2.Về góc độ thực tiễn……………………………………………………..ix2.Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài…………..............x3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài………………………..x3.1.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………….x3.2.Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………...xi4.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………..xi4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu………………………………….............xi4.2.Phương pháp phân tích dữ liệu………………………………………..xii5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp…………………………………….xiiiCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH……………………………………………………….. 11.1.Những vấn đề cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh…………………………………………………………….. 11.1.1.Một số khái niệm về chi phí kinh doanh……………………………… 11.1.2.Một số vấn đề lý thuyết liên quan……………………………………... 21.2.Nội dung phân tích chi phí kinh doanh……………………………… 61.2.1.Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu……………………………………………………………………… 61.2.2.Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động……………. 71.2.3.Phân tích chi phí tiền lương…………………………………………... 91.2.4.Phân tích chi phí tài chính……………………………………………. 12CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THÀNH CÔNG PHẠM HÙNG……………………132.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng…………………………………………………………………… 132.1.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng……… 132.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển…………………………………….. 132.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh……………………………………….. 132.1.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán........................... 142.1.1.4.Khái quát về kết quả kinh doanh đạt được qua 2 năm 2010 và 2011…………………………………………………………………………….. 152.1.2.Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng……………………... 172.1.2.1.Các nhân tố chủ quan…………………………………………………. 172.1.2.2.Các nhân tố khách quan……………………………………………….. 182.2.Kết quả phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng………………………………….. 202.2.1.Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp……………………………………… 202.2.2.2.2.2.1.Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp……………………………………..Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu…. 25 25 2.2.2.2.Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động..................... 26 a)Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động…… 27 b) Phân tích chi tiết chi phí mua hàng……………………………………. 29 c) Phân tích chi tiết chi phí bán hàng……………………………………. 32 d)Phân tích chi tiết chi phí QLDN……………………………………….. 342.2.2.3.Phân tích chi phí tiền lương…………………………………………... 36 a)Phân tích chung chi phí tiền lương…………………………………………. 37 b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương……………….. 382.2.2.4.Phân tích chi phí tài chính……………………………………………. 38CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THÀNH CÔNG PHẠM HÙNG………………………………………………………………….... 403.1.Các kết luận và phát hiện qua phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng…………………….403.1.1.Những kết quả đạt được……………………………………………….403.1.2.Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân........................................423.2.Các đề xuất và kiến nghị nhằm sử dụng hiệu quả chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần ô tô Thành Công Phạm Hùng…………453.2.1.Tăng cường công tác quản lý chi phí kinh doanh……………………453.2.2.Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động…………………………………473.2.3.Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và xây dựng định mức chi phí…...493.2.4.Tăng cường công tác truyền thông…………………………………...503.2.5.Kết hợp quản lý chi phí kinh doanh với các mục tiêu tăng trưởng….51Kết luận xivTài liệu tham khảo xvPhụ lục xvii
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà

Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Công cụ chủ yếu được dùng đó là tài chính. Và để cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh và kinh tế của các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà sử dụng thông tin tài chính ở bên ngoài, hệ thống báo cáo tài chính đã ra đời.Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Dựa vào các nguồn thông tin nhận được trong các Báo cáo tài chính, người sử dụng sẽ nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp và làm cơ sở cho việc ra quyết định của mình. Các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả sản suất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh Báo cáo tài chính, mỗi loại cung cấp những thông tin tổng hợp về một khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các báo cáo này bổ sung cho nhau và cùng làm sáng tỏ bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Trong các báo cáo tài chính đó, Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng, nó đưa ra bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tuy nhiên, Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế vốn có của nó, những hạn chế thuộc về bản chất được quy định bởi những nguyên tắc, quy tắc hạch toán nên không thể khắc phục được. Vì vậy, để tránh đưa ra các quyết định sai lầm, những người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính cần được trang bị những công cụ phân tích thích hợp. Phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua các công cụ và kỹ thuật phân tích giúp các nhà phân tích kiểm tra Bảng cân đối kế toán, qua đó có thể đánh giá được những thành tích và tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự tính được những rủi ro và tiềm năng trong tương lai. Phân tích tài chính có thể mang lại nhưng thông tin có giá trị về xu thế và mối quan hệ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị của doanh nghiệp, phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là hiện hay, khi công việc ghi chép, xử lý thông tin kế toán đơn thuần đã được máy tính đảm nhận thì công việc kế toán được thực hiện chủ yếu là phân tích các thông tin kế toán có ích để phục vụ cho công việc ra quyết định tài chính của chủ doanh nghiệp. Là một sinh viên khoa Ngân hàngTài chính với những kiến thức được thầy cô trang bị ở trường, chúng em cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Nam Hà, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà” Do trình độ lí luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiêu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo cùng các cô chú trong công ty. 2.Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu là tổng hợp các kiến thức đã học ở trường và vận dụng vào thực tế nhằm củng cố kiến thức. Nghiên cứu và đánh giá về tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp phương hướng chủ yếu giúp cho việc nâng cao năng lực tài chính của công ty được vững mạnh và hiệu quả hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu mà em quan tâm là: tình hình tài chính thông qua nghiên cứu Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013 do phòng kế toán của công ty cổ phần may Nam Hà cung cấp. 4. Bố cục báo cáo Bài báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận có kết cấu như sau: Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần III: Kết luận và một số khuyến nghị.   PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.1. Tên giao dịch, trụ sở, ngành nghề kinh doanh chủ yếu Tên giao dịch Việt Nam:Công ty cổ phần may Nam Hà Tên giao dịch Quốc tế: Nam Ha GARMENT STOCK COMPANY Địa chỉ: 510 đường Trường Chinh Thành phố Nam Định Chủ tịch HĐQT Giám đốc : Đoàn Tiến Dũng Số điện thoại :0350 3 649 563 Fax:0350 3 644 767 Email : namhamaycpvnn.vn Số đăng ký kinh doanh : 056635 Mã số thuế: 0600 187 705102010000363147 Số tài khoản : 102010000363147 Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định là đơn vị hạch toán độc thân trực thuộc sở Thương Mại và du lịch tỉnh Nam Định ,có trụ sở đặt tại 510 đường Trường Chinh – Thành phố Nam Định . Công ty nằm sát phường Hạ Long rất thuận tiện cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hóa.Tổng diện tích của công ty là 11.500m2. Công ty cổ phần may Nam Hà nằm cạnh trục giao thông chính là nơi đông dân cư đi lại là một trong những trung tâm văn hóa của thành phố .Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển lớn mạnh của công ty. Công ty đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng thành phố Nam Định trở thành một khu vực lớn về kinh tế lẫn chính trị xã hội . 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định. Xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định được thành lập từ ngày 691969 do ty thương nghiệp Nam Hà quyết định. Đến năm 1981 theo quyết định số 12QĐTC ngày 07011981 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh hợp nhất trạm cắt tổng hợp, trạm gia công, trạm may Nam Định, Ninh Bình và thành lập xí nghiệp may Hà Nam Ninh. Trong quá trình hình thành và hoạt động, xí nghiệp may càng ngày càng phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm vụ được giao. Để phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sở thương nghiệp Hà Nam Ninh đã ra quyết định số 31TCTN ngày 14071987. Tách xí nghiệp may nội thương Hà Nam Ninh thành hai xí nghiệp là xí nghiệp may Ninh Bình và xí nghiệp may Nam Định có chức năng tổ chức việc sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Ngày 22021993 theo quyết định số 155QĐUB của UBND tỉnh Nam Hà đổi xí nghiệp may Nam Hà thành công ty may xuất khẩu. Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, xí nghiệp từng bước phát triển và lớn mạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Xí nghiệp được vinh dự nhiều lần đón các đồng chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước tới thăm. Từ những ngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm thời, đường xá thiết bị máy móc. Ngày 01012001 Công ty may xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá theo chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ khi cổ phần hoá đến nay công ty phát triển mạnh mẽ về cơ sở chuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.3.1. Chức năng của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà là doanh nghiệp của Nhà nước thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trong nước. Sản phẩm chính của Công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam,áo sơ mi nam mà chủ lực trong năm 2012 là các mẫu quần áo tắm. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác theo đơn đặt hàng như quần nữ, váy, quần soóc. Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏi trong 50 năm qua ngày nay Công ty cổ phần may Nam Hà đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Ngành Dệt May Việt Nam có uy tín trên thị trường quốc tế và trong nước. Trong tương lai công ty cổ phần may Nam Hà không dừng lại ở một số mặt hàng truyền thống mà dần dần đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trường mới trên thế giới. Hiện nay, công ty đang thâm nhập vào thị trường Mỹ với nhiều loại sản phẩm như: áo sơ mi, quần áo phông, quần âu nam, nữ... 1.1.3.2. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới. Vì vậy, công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thị trường xuất khẩu: Từ đầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với tác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao...Với những sản phẩm chủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân hành nghề cùng với cơ sở sản xuất khang trang, công ty cổ phần may Nam Hà đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đảm bảo tập trung tăng nguồn thu cho người lao động, trong khi mức lương của ban giám đốc và thành viên hội đồng quản trị chấp nhận ở mức cấp bậc. Cái riêng đã được hy sinh vì cái chung, cá nhân vì tập thể. Tinh thần ấy đã tạo nên niềm tin và động lực cho người lao động cống hiến hết mình cho sự lớn mạnh của công ty. Bên cạnh đó, công ty còn ban hành 10 quy chế, trong đó có quy chế về tiền lương, khen thưởng, tài chính rất được cán bộ, công nhân viên ủng hộ. Bởi quy chế này đã tạo barem công bằng để người lao động yên tâm làm việc, tạo điều kiện cho họ phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Nhờ đó, kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần may Nam Hà tăng lên gấp nhiều lần so với lúc mới thành lập. Mọi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho người lao động được công ty đảm bảo đầy đủ. Hạ tầng cơ sở được xây dựng mới hoàn toàn. Hiện nay, công ty có 14 dây chuyền sản xuất với 650 thiết bị may và nhà xưởng hiện đại, khang trang trên diện tích 11.500 m2 . Trung bình mỗi năm, công ty cổ phần may Nam Hà xuất xưởng khoảng 500 nghìn sản phẩm sang các nước và khu vực: EU, Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mexico,... đạt gần 100% công suất thiết kế với nhiều chủng loại phong phú về hình thức, bền trong chất lượng như áo jacket, áo khoác, quần các loại, hàng dệt kim,... được khách hàng đánh giá cao. 1.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất. Mỗi sản phẩm có tính chất sản xuất và có mối liên hệ mật thiết với nhau nên phải thực hiện một cách chính xác đồng bộ.   Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất (Nguồn: Phòng kế hoạchcông ty cổ phần may Nam Hà) Giải thích sơ đồ : (1) Công ty nhận vật liệu về qua xử lý, kiểm tra đối chiều nguyên phụ liệu chuyển sang cắt (2) Công đoạn may nhận các bán thành phẩm từ khâu cắt, in, giặt theo các tổ máy thứ tự thực hiện thao tác máy. (3) Công đoạn là: sau khi nhận được thành phẩm từ các tổ máy sẽ chuyển sang bộ phận hoàn thành đóng gói . (4) Sau khi sản phẩm đã hoàn thiện và được nhập kho thành phẩm .Kết thúc quá trình sản xuất. 1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 1.1.5.1. Sơ đồ bộ máy công ty. Đây là một công ty cổ phần nên việc sản xuất sản phẩm có sự phong phú, đa dạng chuyên sản xuất các loại quần áo. Sơ đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chỉ đạo gián tiếp (Nguồn: Phòng kế hoạchCông ty cổ phần may Nam Hà) 1.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Với sơ đồ bộ máy quản lý của công ty trên, mỗi bộ phận phòng ban có chức năng riêng và cùng phối hợp công tác làm việc với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị cũng như giám đốc.  Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật điều lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị một cách có hiệu quả. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch nghiệp vụ và phòng kế toán tài vụ .  Phó giám đốc điều hành: phụ trách phòng tổ chức hành chính và phòng ban cơ điện. Có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công việc của công ty khi giám đốc đi vắng.  Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kế hoạch – xuất nhập khẩu: sẽ quản lý, điều hành các phòng kỹ thuật, phòng KCS và các phân xưởng may, cắt. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng hàng hóa, tiến độ sản xuất.  Phòng tổ chức hành chính : Chức năng: Tham mưu giúp việc Ban giám đốc về công tác tài chính cán bộ, lao động tiền lương và công tác tài chính của công ty. Nhiệm vụ : + Nghiên cứu đề xuất việc bố trí, sắp xếp cán bộ các phòng ban, phân xưởng, tổ chức đào tạo tuyển dụng bố trí lao động các đơn vị. + Nghiên cứu đề xuất, giải quyết các quyền lợi tiền lương, tiền thưởng các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên. + Nghiên cứu đề xuất công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.  Phòng kế hoạch : Chức năng: Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật của từng mã hàng một cách đầy đủ, chính xác, đồng bộ đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất giúp việc tham mưu cho giám đốc về các sản phẩm, nguyên vật liệu và chỉ đạo công tác chuyên môn khu chế xuất ở các phân xưởng. Nhiệm vụ : + Nhận sản xuất mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy sơ đồ mini để chuẩn bị và có phương án bố trí thích hợp. + Nhận mẫu và sản phẩm sản xuất các kích cỡ để kiểm tra trước khi giao cho khách hàng. Chỉ đạo khu chế xuất trong việc kiểm tra nguyên liệu bán thành phẩm trước khi chuyển khai.  Phòng kế toán tài vụ : Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung với sự phân công của Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.  Phòng kỹ thuật: Triển khai các mẫu mã hàng nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Phòng KCS : Tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trước khi nhập kho và giao cho khách hàng .  Ban cơ điện : Thực hiện tham mưu lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới điện, máy móc thiết bị trong toàn bộ doanh nghiệp. Bảo quản và vận hành hệ thống máy móc phát điện. 1.1.6. Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà qua 3 năm từ 20112013 và định hướng phát triển những năm tới. 1.1.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 20112013. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, các loại chi phí...Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng bỏ ra để tạo nên kết quả đó. Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà từ năm 20112013 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Giá trị 20122011 20132012 2011 2012 2013 ±(∆) ±(%) ±(∆) ±(%) 1 Doanh thu BH và cung cấp DV 53.127.273.552 55.187.240.323 69.192.885.191 2.059.996.770 3,88 14.005.644.868 25,38 2 Giá vốn hàng bán 39.966.082.546 42.888.471.267 54.242.915.893 2.922.388.721 7,31 11.354.444.626 2,74 3 LN BH và cung cấp DV(12) 13.161.191.006 12.298.769.056 14.949.969.298 862.421.950 6,55 2.651.200.242 21,56 4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.786.509.896 151.326.038 385.992.766 1.635.183.858 91,5 234.666.728 155,1 5 Chi phí tài chính 935.886.648 123.335.267 34.253.471 812.551.381 86,8 89.081.796 72,2 Trong đó: Chi phí lãi vay 536.051.882 105.714.963 32.069.444 430.336.919 80,2 73.645.519 69,6 6 Chi phí bán hàng 4.425.450.704 5.525.605.364 5.480.566.970 1.100.154.660 24,86 45.038.394 0,82 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.895.093.949 3.854.939.301 4.212.473.590 1.040.154.648 21,2 357.534.289 9,27 8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD(3+(45)(6+7)) 4.691.269.601 2.946.215.162 5.608.668.032 1.745.054.439 37,2 2.662.452.870 90,4 9 Lợi nhuận khác 61.883.452 896.505.008 1.148.781.310 834.621.556 1348 252.276.302 28,14 10 Tổng lợi nhuân trước thuế(8+9) 4.753.153.053 3.842.720.170 6.757.449.342 910.432.883 19,1 2.914.729.172 75,85 11 Thuế TNDN hiện hành(1025%) 1.188.288.264 960.680.042 1.689.362.336 227.608.222 19,1 728.682.294 75,85 12 Lợi nhuận sau thuế TNDN(1011) 3.564.864.789 2.882.040.128 5.068.087.006 682.824.661 19,1 2.186.046.878 75,85 (Nguồn: Báo cáo KQSXKD công ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây cho thấy công ty đang kinh doanh phát triển và ngày càng đi lên. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 có sự sụt giảm so với năm 2011 nhưng trong năm 2013 công ty đã có nhiều khởi sắc mới. 1.1.6.1.1.Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm. Năm 2011 doanh thu là 53.127.273.552đ đến năm 2012 tăng lên 55.187.240.323đ với con số tăng tuyệt đối là 2.059.996.770đ xấp xỉ 3,88%. Từ năm 2012 đến năm 2013 doanh thu tăng mạnh hơn lên 69.192.885.191đ xấp xỉ 25,38%. Có thể nói công ty Nam Hà ngày càng phát triển và giữ vững được thị trường tiêu thụ. Do trong năm 2012, công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến dẫn đến chất lượng sản phẩm nâng cao, số lượng sản phẩm sai quy cách, bị trả lại ít nên doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng. Năm 2013 là năm công ty có doanh thu cao nhất và tăng mạnh nhất so với năm 2012. Doanh thu tăng 14.005.644.868đ khá lớn so với số tiền tăng từ 2011 đến 2012. Có thể nói năm 2013 là năm lỗ lực của ban quản lý công ty và các công nhân. Trong năm 2013, số công nhân tăng lên đáng kể, công việc đào tạo đội ngũ làm việc cũng được chú trọng đã làm cho chất lượng cũng như số lượng sản phẩm tăng cao dẫn đến doanh thu thu được tăng mạnh. Đó là những thành quả mà công ty đã đạt được mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình tuyển chọn và đào tạo những lao động lành nghề có tay nghề cao, gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì lúc nào chi phí về giá vốn hàng bán cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Cụ thể năm 2011 giá vốn hàng bán là 39.966.082.546đ chiếm 75,23% tổng chi phí và tới năm 2013 giá vốn hàng bán tăng lên 54.242.915.893 chiếm tới 78,39% tổng chi phí của công ty. Có thể nói rằng giá vốn hàng bán là một chi phí quyết định đến lợi nhuận của công ty, do vậy công ty cần có biện pháp quản lý giá vốn chặt chẽ để tăng lợi nhuận cho công ty. Các chi phí còn lại chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí cho nên sự gia tăng hay sụt giảm của các chi phí này không ảnh hưởng bằng sự tăng giảm của giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận. 1.1.6.1.2. Hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có được chủ yếu là nhờ lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, ngoài ra hàng năm công ty luôn thu được một khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng do thu tiền bằng chuyển khoản. Khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, ngân hàng vẫn tính lãi cho công ty và công ty còn thu được từ góp vốn liên doanh với đơn vị khác và một số ít nhà đầu tư chứng khoán. Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh từ 1.786.509.896đ năm 2011 xuống còn 151.326.038đ vào năm 2012, số tiền giảm tương đối lớn là 1.635.183.858đ xấp xỉ 91,5%. Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này do tỷ giá giảm, thu lãi từ hoạt động góp vốn giảm mạnh. Đến năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính lại tăng lên 385.992.766đ, tuy vẫn không bằng năm 2011 nhưng so với năm 2012 thì doanh thu hoạt động tài chính tăng khá mạnh. Chi phí quản lý tài chính giảm mạnh qua các năm, năm 2011 là 935.886.648đ đến năm 2012 giảm xuống còn 123.335.267đ và đến năm 2013 giảm tiếp còn 34.253.471đ. Tiếp theo là chi phí bán hàng có xu hướng tăng nhẹ từ 4.425.450.704đ năm 2011 đến 5.525.605.364đ năm 2012 và giảm xuống còn 5.480.566.970đ năm 2013. Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm từ năm 2011 đến năm 2012 và tăng khi sang đến năm 2013. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp do hoạt động đặc thù của công ty là nhận gia công hàng hoá cho các công ty nước ngoài. Năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 37,2% tức là 1.745.054.439đ. Năm 2012 doanh thu tăng 3,88% so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng 7,31%, chính điều này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh. Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhh doanh tăng vọt so với 2 năm trước đạt 5.608.668.032đ tăng 90,4% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng vọt này là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh hơn so với sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Từ đó cho thấy công ty đã bắt đầu kiểm soát được giá vốn. Ngoài ra, một khoản mục tác động không nhỏ đến lợi nhuận đó là thuế thu nhập doanh nghiệp. Có thể nói tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cho thấy một phần nào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Theo quy định thì thuế suất thuế TNDN mà công ty phải chịu là 28% nhưng sang năm 2011 công ty được nhà nước ưu đãi về thuế suất thuế TNDN còn ở mức 25%. Tất nhiên nếu lợi nhuận trước thuế cao thì thuế TNDN càng cao và ngược lại, qua bảng phân tích ta thấy năm 2011 lợi nhuận trước thuế là 4.753.153.053đ, năm 2012 giảm xuống còn 3.842.720.170đ và năm 2013 lại tăng lên 6.757.449.342đ tăng xấp xỉ 75,85%, đây là con số khá ấn tượng và đáng khích lệ của công ty trong năm 2013. Qua 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty có nhiều biến động, song nhìn chung có thể nói là tăng và việc làm ăn vẫn có lãi. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế là 3.564.864.789đ, đến năm 2012 giảm nhẹ 19,1% còn 2.882.040.128đ. Nguyên nhân có thể do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp trong khi đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Tuy nhiên, sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế đã tăng rất mạnh lên 5.068.087.006đ xấp xỉ 75,85% cho thấy sự tăng trưởng và cố gắng khắc phục khó khăn của công ty. 1.1.6.2. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới. 1.1.6.2.1. Chiến lược ngắn hạn. Đối với công ty Cổ phần may Nam Hà, kinh doanh có lãi bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm tạo thu nhập cho người lao động. Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty. Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn Công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tập toàn kinh tế có tiềm lực mạnh 1.1.6.2.2. Chiến lược trung và dài hạn. Tiếp tục thực hiện tốt phương châm “ Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm miễn kiểm đối với khách hàng, năng suất lao động tăng và thu nhập bình quân của công nhân lao động tăng cao so với hiện tại năm 2013 Tập trung năng lực sản xuất xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ, đồng thời mở rộng năng lực sản xuất cho thị trường EU, Nhật Bản và một số thị trường khác có tiềm năng Thực hiện gia công xuất khẩu trực tiếp là chủ yếu. Dần tiếp cận và triển khai một số đơn hàng số lượng nhỏ sản xuất theo hình thức F.O.B. Kế hoạch sản xuất được xây dựng và thực hiện điểu chỉnh sát với thực tế sản xuất; đảm bảo chất lượng và tiến độ trước ngày phúc tra và xuất hàng ít nhất là 1 đến 2 ngày. Không để đơn hàng nào vỡ kế hoạch do tổ chức sản xuất tại công ty. Tiếp tục đầu từ chiều sâu máy móc thiết bị chuyên dùng thế hệ mới, thanh lý máy móc, thiết bị cũ. Thực hiện tốt công tác đánh giá khách hàng, triển khai Lean, TPM và thực hành 5S nhằm tinh gọn và nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp ổn định, bền vững. PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 2.1. Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty Cổ phần may Nam Hà. 2.1.1. Công tác tổ chức tài chính. Công ty Cổ phần may Nam Hà xây dựng bộ máy quản lý kinh tế tài chính theo nguyên tắc quản lý kinh tế tập trung và có sự ủy quyền phân cấp cho các đơn vị trực thuộc, thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của công ty cổ phần. Công ty sử dụng toàn bộ trụ sở, đất đai hiện có, chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nước, Ban kiểm soát theo quy định pháp luật. Công ty đã thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý để bảo vệ quyền lợi của chủ Công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp cho nhân viên, xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho Công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững. Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết đinh đúng đắn trong quá trình kinh doanh. 2.1.2. Cơ chế quản lý tài chính. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của Công ty. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế quản lý tài chính Công ty. Cơ chế quản lý tài chính Công ty được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của Công ty trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định và phù hợp với luật pháp. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính Công ty bao gồm: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế quản lý và sử dụng vốn; quản lý tiền lương và lao động; quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài sản Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, đầu tư toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình phục vụ đúng mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn Công ty có quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, thu hút đầu tư, cổ phiếu, trái phiếu...và tự quản lý, sử dụng vốn với mục đích đúng đắn theo quy định. Cơ chế quản lý tiền lương và lao động Chi phí tiền lương được hạch toán trong giá thành sản phẩm. Việc chia lương cho người lao động do các Xưởng, Đội thanh toán theo định mức nội bộ, giao khoán sản phẩm hoàn thành trong tháng, quý, năm và quy định chung của pháp luật. Quản lý doanh thu và chi phí Công ty được tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch và quyết định các khoản doanh thu và chi phí trên cơ sở trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Phân phối lợi nhuận Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty một cách minh bạch và công bằng. 2.1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích tài chính của công ty Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm sau được sử dụng để phân tích tài chính: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Nhóm chỉ số về hoạt động Nhóm chỉ số khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. 2.1.3.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau: a.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lưu động (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. b . Hệ số thanh toán nhanh. Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tốn kho và chia cho số nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Hệ số này được tính bằng công thức sau: Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn c. Hệ số thanh toán tức thời Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanh toán tức thời, được xác định bằng công thức sau: Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn d. Hệ số thanh toán lãi vay. Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh nghiệp. Hệ số lãi vay được xác định theo công thức sau: Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (ĐVT: lần) Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay cảu doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ. Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn. 2.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý. a .Hệ số nợ (Hv) Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ = Tổng số nợ (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. b. Tỷ suất tự tài trợ (Hc) hay hệ số vốn chủ sở hữu Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số vốn chủ sợ hữu = Vốn chủ sở hữu (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn Hoặc = 1 – Hệ số nợ c. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động = Tài sản ngắn hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản d. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản 2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay... thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho Tài sản cố định và Tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. a. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu (ĐVT:ngày) Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp b. Vòng quay hàng tồn kho Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (ĐVT:vòng) Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh. c. Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Các khoản phải thu Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. d.Vòng quay vốn lưu động Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Vốn lưu động bình quân Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền tàng, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau, ví dụ vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao giờ cũng phải cao hơn vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, XDCB. e. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:lần) VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kỳ f. Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:vòng) Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp. 2.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau: a.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng. Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (ĐVT:%) Doanh thu trong kỳ b. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (ĐVT:%) Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân c. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này thể hiện mỗi động vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ (ĐVT:%) Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ d. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA). Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ e. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm. Hệ số này đó lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ 2.1.3.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp. Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp. Trước hết Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ số vòng quay tổng tài sản thông qua ROA ( tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Để tăng ROA có thể dựa vào tăng Tỷ suất doanh lợi doanh thu, tăng Vòng quay tổng tài sản, hoặc tăng cả hai. Doanh nghiệp cũng cần tính tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) ROE = ROA × (Tổng tài sản)(Vốn chủ sở hữu) (ĐVT: %) Hoặc ROE = ROA ×Vòng quay tổng vốn × 1(1Hệ số nợ) ( ĐVT: % Để tăng ROE có thể dựa vào tăng ROA, tăng tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, hoặc tăng cả hai. Để tăng Tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ ta có thể hoặc tăng tổng tài sản, hoặc giảm vốn chủ sở hữu, hoặc vừa tăng tổng tài sản vừa giảm vốn chủ . 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Nam Hà thông qua bảng cân đối kế toán qua 3 năm 20112013. 2.2.1. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn qua Bảng cân đối kế toán. BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 20112013 ĐVT: đồng TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 A B A TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 13.151.161.337 14.627.563.873 24.027.256.203 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.946.623.194 3.241.894.929 10.526.680.429 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chi phí trả trước 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn () 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.032.444.711 6.770.990.404 8.097.089.423 1.Phải thu của khách hàng 131 3.868.674.376 4.901.254.168 7.869.539.203 2.Trả trước cho người bán 132 12.000.000 12.000.000 89.708.000 3.Các khoản phải thu khác 135 151.770.335 1.857.736.236 137.842.220 IV. Hàng tồn kho 140 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 1. Hàng tồn kho 141 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 90.974.367 240.492.644 436.339.021 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 1.260.000 2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 89.714.367 240.492.644 436.339.021 B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210+220+230+240) 200 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 I. Tài sản cố định (210=221+224+227) 210 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 1.TSCĐ hữu hình 211 12.517.744.402 9.355.460.848 9.430.920.336 Nguyên giá 212 33.698.592.638 32.774.760.428 32.883.886.146 Giá trị hao mòn luỹ kế() 213 21.180.848.236 23.419.299.579 23.452.965.809 2.TSCĐ vô hình 214 20.794.665 6.016.052 351.332 Nguyên giá 215 269.205.782 269.205.782 269.205.782 Giá trị hao mòn luỹ kế() 216 248.411.117 263.189.729 268.854.449 3.Chi phí XDCB dở dang 217 110.929.091 110.929.091 110.929.091 II. Bất động sản đầu tư 220 III. Các khoản đầu tư tài chính DH 230 IV. Tài sản dài hạn khác 240 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 NGUỒN VỐN A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 11.607.898.495 8.534.433.155 13.419.562.662 I. Nợ ngắn hạn (310=311+312+…+317) 310 9.929.502.482 8.534.433.155 13.419.562.662 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 1.000.000.000 2. Phải trả cho người bán 312 410.790.573 582.557.496 729.601.754 3.Người mua trả tiền trước 313 2.082.800.000 1.040.500.000 11.012.346 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 1.196.250.299 1.380.078.528 1.543.293.191 5.Phải trả người lao động 315 5.311.402.036 3.505.323.935 10.331.428.209 6.Các KPT,phải nộp khác 316 604.174.822 501.039.918 84.553.456 7.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 317 324.084.752 524.933.278 719.673.706 II. Nợ dài hạn(320=321+322) 320 1.678.396.482 1.Vay và nợ dài hạn 321 1.371.396.482 2.Dự phòng trợ cấp mất việc 322 307.000.000 B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 I. Vốn chủ sở hữu 410 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 8.789.400.000 10.341.800.000 12.301.600.000 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 1.127.827.976 1.629.513.867 1.917.717.880 3.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 7.106.315 4.Quỹ đầu tư phát triển 414 146.537.000 5.Quỹ dự phòng TC 415 547.994.451 712.182.714 864.489.414 6. LNST chưa phân phối 416 3.564.864.789 2.882.040.128 5.086.087.007 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) 440 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) 2.2.1.1.Phân tích khái quát sự biến động về tài sản. Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trên Bảng cân đối kế toán có 2 loại: Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Để phân tích, ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về qui mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọng của toàn bộ vốn. Bảng 2.2: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20112012 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 13.151.161.337 50,97% 14.627.563.873 60,69% 1.476.402.536 11,23% B.Tài sản dài hạn 12.649.468.158 49,03% 9.472.405.991 39,31% 3.177.062.167 25,12% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng trong năm 2012 tỷ trọng các khoản mục có sự thay đổi đáng kể thể hiện qua sự thay đổi về tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn tăng từ 50,97% ở năm 2011 lên 60,69% năm 2012. Trong đó tăng nhiều nhất là các khoản phải thu ngắn hạn từ 4.032.444.711đ chiếm 15,63% tổng tài sản năm 2011 tăng lên 6.770.990.404đ chiếm 28,1% tổng tài sản vào năm 2012. Tiếp theo là tài sản ngắn hạn khác tăng từ 90.974.367đ chiếm 0,35% tổng tài sản năm 2011 lên đến 0,99% tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm từ 49,03% tổng tài sản năm 2011 xuống còn 39,31% tổng tài sản năm 2012. Nguyên nhân là do công ty đã thanh lý một số phương tiện, máy móc thiết bị lạc hậu hoặc không còn hiệu quả. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20122013 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 14.627.563.873 60,69% 24.027.256.203 71,57% 9.399.692.330 64,26% B.Tài sản dài hạn 9.472.405.991 39,31% 9.542.200.760 28,43% 69.794.769 0,74% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.117 39,29% (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng trên cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng mạnh ở năm 2013 từ 60,69% lên đến 71,57%. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty và càng ngày tỷ lệ này càng tăng cao. Năm 2012, tài sản ngắn hạn là 14.627.563.873đ và tăng 9.399.692.330đ lên đến 24.027.256.203đ năm 2013. Đây là một con số tăng khá lớn xấp xỉ 64,26% Ngược lại, tài sản dài hạn của công ty lại giảm qua các năm. Cụ thể năm 2012, tài sản dài hạn chiếm 39,31% tổng tài sản thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 28,43% tổng tài sản. Biểu đồ 2.1:Tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ ta thấy được tài sản ngắn hạn của công ty tăng đều qua các năm. Năm 2012 đến năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng mạnh nhất. Biều đồ 2.2: Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Nhìn vào biểu đồ 2.2 và kết hợp so sánh với biểu đồ 2.1 ta thấy được tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm. Nếu như năm 2011tài sản dài hạn hơn 12 tỷ thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn gần 10 tỷ đồng. 2.2.1.2. Phân tích khái quát sự biến động về nguồn vốn Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đó. Nguồn vốn thể hiện nguông hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn. Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về nguồn vốn qua 2 năm 20112012 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 11.607.898.495 44,99% 8.534.433.155 35,41% 3.073.465.340 26,48% B.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 55,01% 15.565.536.709 64,59% 1.372.806.178 9,67% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Nguồn vốn của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 từ 25.800.629.495đ xuống còn 24.099.969.864đ, tỷ lệ giảm là 6,59% Trong đó, năm 2011 nợ phải trả chiếm 44,99% tổng nguồn vốn và giảm xuống 35,41% tổng nguồn vốn vào năm 2012. Ngược lại, vốn chủ sở hữu năm 2012 lại tăng so với năm 2011 từ 14.192.730.531đ tăng lên 15.565.536.709đ năm 2012, tỷ trọng tăng từ 55,01% tổng nguồn vốn đến 64,59% Nợ phải trả trong năm 2012 giảm cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty đang được thực hiện khá tốt. Bảng 2.4: Kết cấu khái quát về nguồn vốn 2 năm 20122013 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 8.534.433.155 35,41% 13.419.562.662 39,98% 4.885.129.507 57,27% B.Nguồn vốn CSH 15.565.536.709 64,59% 20.149.894.301 60,02% 4.584.357.592 29,45% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.099 39,29% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012, từ 24.099.969.864đ lên đến 33.569.456.963đ với số tiền tăng lên là 9.469.487.099đ xấp xỉ 39,29%. Nợ phải trả năm 2013 lại tăng hơn năm 2012, điều này cho thấy công tác thanh toán công nợ của công ty có xu hướng xấu đi. Năm 2012 nợ phải trả là 8.534.433.155đ chiếm 35,41% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này tăng lên 13.419.562.662đ chiếm 39,98%. Xét đến vốn chủ sở hữu của công ty, năm 2012 vốn chủ sở hữu là 15.565.536.709đ và chiếm 64,59% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 60,02% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng và tổng nguồn vốn cũng tăng mạnh hơn so với sự gia tăng về mặt con số so với vốn chủ sở hữu. Điều này dẫn đến năm 2013 vốn chủ sở hữu về mặt con số có tăng nhưng về tỷ trọng lại giảm hơn so với năm 2012 Biểu đổ 2.3: Nợ phải trả qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ có thể thấy được xu thế của nợ phải trả của công ty qua 3 năm có sự tăng giảm rõ rệt. Năm 2012 nợ phải trả giảm xuống so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 nợ phải trả lại tăng lên tương đối mạnh. Việc quản lý công nợ của công ty chưa vững vàng và còn gặp nhiều khó khăn Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu qua 3 năm 20112013 Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng tăng lên qu các năm. Từ năm 2011 đến năm 2012 tăng nhẹ và sau đó tăng mạnh vào năm 2013. Có thể thấy công ty khá ổn định về vốn. 2.2.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Trước hết ta phân tích về mặt lý thuyết của Bảng cân đối kế toán, nghĩa là xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để tràn trải cho các tài sản cần thiết để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đi vay hay đi chiếm dụng vốn của bên ngoài. Do vậy ta có mối quan hệ cân đối như sau: Nguồn vốn chủ sở hữu=Vốn không bị chiếm dụng Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược. Bảng 2.5. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 20112013 Đvt:đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 2.Vốn không bị chiếm dụng 21.678.470.417 17.088.4866.816 20.565.598.519 3.Chênh lệch 7.485.739.886 1.522.950.107 415.704.218 (Trích: Bảng cân đối kế toán) Cả 3 năm qua, công ty đều ở tình trạng: Vốn không bị chiếm dụng > Nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là nguồn vốn thực có của công ty không đủ để trang trải cho tài sản hiện hành. Mặc dù qua 3 năm 20112013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã cải thiện và tăng qua các năm nhưng vẫn còn thiếu so với cần thiết. Tuy nhiên tình trạng này là điều tất yếu ở tất cả các doanh nghiệp, khó có một doanh nghiệp nào chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải mọi chi phí trong kinh doanh mà không cần những nguồn tài trợ bên ngoài như nguồn vốn vay, vốn chiếm dụng…Ta phân tích tình hình trên để có cái nhìn khái quát về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vốn vay, vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tiếp theo ta đi phân tích số vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty: Bảng 2.6. Kết cấu vốn đi chiếm dụng Đ
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

Nghiên cứu quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.......................................................1 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1 1.1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu về mặt khoa học 1 1.1.2. Tính cấp thiết nghiên cứu về mặt thực tiễn 1 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2 1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2 1.3.1. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu trong và ngoài nước 2 1.3.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC… 4 1.4. Các mục tiêu nghiên cứu 4 1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 4 1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4 1.5. Phạm vi nghiên cứu 4 1.5.1. Phạm vi không gian 4 1.5.2. Phạm vi thời gian 5 1.5.3. Phạm vi nội dung 5 1.6. Phương pháp nghiên cứu 5 1.6.1. Phương pháp luậnphương pháp tư duy 5 1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5 1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7 CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 8 2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động 8 2.1.1. Khái niệm quan hệ lao động 8 2.1.2. Khái niệm người lao động 9 2.1.3. Khái niệm công đoàn 9 2.1.4. Khái niệm người sử dụng lao động 9 2.1.5. Khái niệm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 10 2.2. Nội dung nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp 10 2.2.1. Các chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp 10 2.2.2. Hình thức tương tác của quan hệ lao động trong doanh nghiệp 12 2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp 14 2.3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14 2.3.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp 15 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH IQC 18 3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC 18 3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của công ty 18 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, lĩnh vực hoạt động của công ty 18 3.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm gần đây 19 3.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC 19 3.2.1. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài công ty 19 3.2.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong công ty 21 3.3. Thực trạng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC.. 22 3.3.1. Thực trạng các chủ thể trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC 22 3.3.2. Hình thức tương tác của quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC 26 3.4. Đánh giá thành công, hạn chế trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC và nguyên nhân 29 3.4.1.Thành công và nguyên nhân 29 3.4.2.Hạn chế và nguyên nhân 30 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH IQC 32 4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quan hệ lao động của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC 32 4.1.1. Hướng phát triển chung của công ty trong tương lai 32 4.1.2. Mục tiêu đối với quan hệ lao động của công ty đến năm 2020 32 4.2. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC 32 4.2.1. Giải pháp đối với các chủ thể quan hệ lao động của công ty 33 4.2.2. Giải pháp đối với các hình thức tương tác trong quan hệ lao động của công ty 36 4.2.3. Các giải pháp khác 39
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU MỤC LỤC CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 2 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13 1.5. Phương pháp nghiên cứu 13 1.6 Kết cấu của đề tài 15 CHƯƠNG II :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 16 2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 16 2.1.1 Khái niệm của tiền lương và các khoản trích theo lương 16 2.1.2 Nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 18 2.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương 19 2.2.1Các hình thức trả lương 19 2.2.2 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương 27 2.3 Phân loại tiền lương 29 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tiền lương 32 2.4.1 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 32 2.4.2 Yếu tố thuộc về Doanh nghiệp 32 2.4.3 Yếu tố thuộc về công việc 33 2.4.4 Yếu tố thuộc về cá nhân lao động 34 2.5 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 34 2.5.1 Hạch toán số lượng lao động 34 2.5.2 Hạch toán thời gian lao động 35 2.5.3 Hạch toán kết quả lao động 36 2.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động 36 2.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 37 2.6.1 Các chứng từ sử dụng: 37 2.6.2Tài khoản kế toán 38 2.6.3 Phương pháp kế toán 40 2.7. Trích trước tiền lương nghỉ phép 42 CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75 44 3.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng Cầu 75 44 3.1.1Quá trình hình thành và sự phát triển của công ty 44 3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 46 3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 47 3.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty: 48 3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 49 3.1.4Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 52 3.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 53 3.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng cầu 75 54 3.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 55 3.1.5.3 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 55 3.1.6 Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu 56 3.1.7 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 56 3.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 57 3.2.1 Nguyên tắc trả lương và các khoản trích theo lương 57 3.2.2 Các hình thức trả lương tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 59 3.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75 62 CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CẦU 75 73 4.1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 73 4.1.1 Ưu điểm 73 4.1.2 Những mặt hạn chế cần hoàn thiện 74 4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 75 4.2.1 Về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương 75 4.2.2. Về chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ 78 4.2.3 Về kế toán lương 79 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng

Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng

Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn cạnh tranh khắc nghiệt, đòi hỏi phải tìm ra cho mình một hướng đi thích hợp nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh trang cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Lý do nghiên cứu: Hoạt động tài chính có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ chính ác tình hình phân phối sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản. Qua đó thấy được doanh nghiệp có mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính… để có những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhà cung cấp vật tư, các nhà đầu tư. Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng, với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, đồng thời mong muốn ứng dụng những kiến thức thực tế, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng”. Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng. Mục tiêu nghiên cứu: Bất kì hoạt động kinh doanh trong các diều kiện khác nhau thế nào đi nữa cũng còn tiềm ẩn những khả năng chưa phát hiện được. Chỉ thông qua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới có thể phát hiện để kinh doanh có hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Cổng Vàng là để đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty. Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty. Trên thực tế đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng Thời gian: Năm 2012, 2013, 2014. Phương pháp nghiên cứu: chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập, sử dụng các số liệu trên báo cáo tài chính trong 3 năm 20122014 để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu, và từ đó đưa ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp phân tích tỷ số Phương pháp Dupont Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập Quản Lý Kinh Doanh: Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH APOLLO.

Báo cáo thực tập Quản Lý Kinh Doanh: Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH APOLLO.

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN 1: 5 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH APOLLO 5 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH APOLLO: 5 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH APOLLO: 5 1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty: 6 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: 6 1.2.1 Dịch vụ vận chuyển quốc tế, khai thuế Hải quan cho hàng hóa Xuất Nhập khẩu. 6 1.2.2 Vận tải đa phương thức bằng đường sắt, bộ, biển và đường hàng không. 6 1.2.3 Vận chuyển hàng Container, thông thường và các loại hàng hóa siêu trường – siêu trọng. 7 1.2.4 Hoạt động trung tâm phân phối, dịch vụ về kho, đóng gói, điều hành trung tâm tiếp vận kho ngoại quan, dịch vụ hàng hóa điện tử. 7 1.2.5 Hỗ trợ khách hàng bằng việc tư vấn các vấn đề liên quan tới Xuất – Nhập khẩu. 7 1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH APOLLO: 7 1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công Ty: 7 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 9 1.4 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty: 9 PHẦN 2: 11 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYTNHH APOLLO 11 2.1 Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công Ty TNHH APOLLO trong những năm gần đây: 11 2.1.1 Hoạt động Marketing: 11 2.1.2 Tình hình cung cấp dịch vụ của Công ty: 12 2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công Ty TNHH APOLLO: 12 2.2.1 Khái niệm về TSCĐ 12 2.2.2 Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty 13 2.3 Vấn đề lao động, tiền lương: 14 2.3.1 Cơ cấu lao động của công ty 14 2.3.2 Tổng quỹ lương của Công ty 16 2.4 . Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công Ty TNHH APOLLO: 19 2.4.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán (năm 2010, 2011, 2012): 19 2.4.2 Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (năm 2010, 2011, 2012): 21 PHẦN 3: 28 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT VỀ LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ 28 3.1 Đánh giá chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH APOLLO. 28 3.1.1 Ưu điểm: 28 3.1.2 Nhược điểm: 28 3.2 Các đề xuất về lựa chọn chuyên đề. 29 KẾT LUẬN 30 CÁC PHỤ LỤC 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hội thượng lạng sơn

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hội thượng lạng sơn

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa kế toán và các thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Th.s THÁI THỊ THU TRANG đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các bác, các chú, các anh các chị làm việc tại công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. Đặc biệt là phòng kế toán công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình đi thực tập tại công ty vừa qua. Cuối cùng,em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Do thời gian có hạn, đề tài của em không thể tránh được những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để em học thêm được nhiều kinh nghiệm. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2015 Người thực hiện Lương Thị Bạch DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên văn BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn GVHB Giá vốn hàng bán HĐQT Hội đồng quản trị KTT Kế toán trưởng CP Cổ phần KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định NVL Nguyên vật liệu TGNH Tiền gửi ngân hang CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung QLDN Quản lý doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị SXKD Sản xuất kinh doanh KT Kế toán KH TSCĐ Khấu hao DA Dự án MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2 LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 3 1.1.1. Giới thiệu về công ty 3 1.1.2. Thời điểm thành lập và quá trình phát triển công ty. 3 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 4 1.2.1. Chức năng của công ty 4 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty. 4 1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 4 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty . 6 1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh qua 2 năm 20132014 và định hướng kinh doanh năm 2015 9 1.6.1. Tình hình hoạt động kinh doanh 2 năm 20132014. 9 1.6.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 9 PHẦN 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 10 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 10 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán 10 2.1.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty 11 2.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 13 2.2.1. Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư 13 2.2.2. Thủ tục nhập xuất vật tư 14 2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng 14 2.2.4. Sổ sách kế toán sử dụng 14 2.2.5. Quy trình hạch toán 14 2.3. Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 23 2.3.1. Đặc điểm tài sản cố định 23 2.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng 24 2.3.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 24 2.3.5. Quy trình hạch toán 24 2.3.6. Kế toán khấu hao tài sản cố định 29 2.3.7. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định. 31 2.4. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 31 2.4.1. Một số quy định về tiền lương hiện công ty đang áp dụng 31 2.4.2. Các khoản trích theo lương 35 2.4.3. Tài khoản kế toán sử dụng 36 2.4.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 36 2.5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 40 2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 40 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 40 2.5.3 .Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất. 40 2.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 48 2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 48 2.6.1. xác định kết quả kinh doanh 48 2.7. Tổ chức kế toán các phần hành khác tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 53 2.7.1. Tổ chức kế toán thanh toán 53 2.7.2.Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 59 2.8. Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 66 2.9. Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 66 2.9.1. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị 66 2.9.2. Công tác phân tích báo cáo tài chính 66 PHẦN 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯƠNG LẠNG SƠN 73 3.1. Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 73 3.1.1. Ưu điểm 73 3.1.2 Hạn chế 73 3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty 74 KẾT LUẬN 75 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu hướng hội nhập kinh tế WTO hiện nay , sự phát triến kinh tế có vai trò rất quan trọng. Bất cứ quá trình tổ chức sản xuất hay kinh doanh dịch vụ nào cũng đều phải có hệ thống thông tin kinh tế tài chính. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi phải có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, người làm kế toán phải có trình độ, có sự hiểu biết sâu sắc về vai trò nhiệm vụ của mình, nhanh nhạy với thực tế, đảm bảo sự trung thực khách quan và phải hiểu được vai trò của tài chính kế toán trong công cụ quản lý. Để quản lý tài sản vật tư tiền vốn và quản lý mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số liệu kế toán là Nguồn thông tin đáng tin cậy để nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế, tạo điều kiện cho các ngành chức năng thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán là một công cụ quản lý có hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của đơn vị cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Điều đó tất yếu đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải có sự đổi mới để phù hợp với nhu cầu quản lý mới, với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Trên thực tế, nhu cầu về xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế nói riêng và của toàn xã hội nói chung hiện nay đang tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây lắp tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng.Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinh doanh xây lắp . Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. giá cả và chất lượng sản phẩm là hai vị trí đắc lực và có hiệu quả nhất. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng.Trong quá trình thực tập ở công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN, được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô Th.S Thái Thị Thu Trang và các anh chị thuộc phòng Kế toán, phòng Nhân sự và các phòng ban khác trong Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn” Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung bài báo cáo gồm ba phần chính: Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Phần 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Phần 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 1.1.1. Giới thiệu về công ty Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: Phố Đức Tâm II – Thị Trấn Văn Quan – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn. Điện thoại:0989368529 Mã số thuế: 4900227360 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 (bằng chữ: tám tỷ đồng chẵn) Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc: Nguyễn Văn Hùng Giấy chứng nhận kinh doanh số 0100109823 cấp ngày 30102010 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp. 1.1.2. Thời điểm thành lập và quá trình phát triển công ty. Công ty thành lập năm 2010 thuộc hình thức công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tháng 9 năm 2010 với sự tham gia góp vốn của các cổ đông, công ty chính thức trở thành công ty cổ phần Lạng xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. Năm 2011 công ty đã tham gia xây dựng, tư vấn thiết kế nhiều công trình về lĩnh vực công nghiệp và dân dụng thuộc nhiều tỉnh khác nhau. Đến năm 2013 mặc dù thị trường xây dựng gặp nhiều khó khăn xong công ty vẫn không ngừng phát triển và nâng cao năng lực đạt được nhiều doanh thu và lợi nhuận cao hơn so với các năm trước. Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn là sự tập hợp của sức khỏe và kinh nghiệm trên 5 năm truyền thống xây dựng. Công ty có đội ngũ hàng trăm cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn đã và đang tham gia hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau… Hiện nay, công ty không ngừng nâng cao năng lực về phát triển Nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thi công xây dựng các công trình, các dự án đòi hỏi chất lượng cao và kết cấu phức tạp. Công ty đã mở rộng một số ngành nghề kinh doanh mới nhằm phát triển Nguồn nhân lực, giải quyết việc làm tăng thu nhập và nâng cao tay nghề cho người lao động 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 1.2.1. Chức năng của công ty Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng đô thị. San ủi, đào đắp công trình Tư vấn và đầu tư đấu thầu. 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty. Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích Nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển. Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng. Thi công công trình theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tạo nền tảng vững chắc cho công ty trong công cuộc xây dựng công ty. 1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn có sản phẩm chính là các công trình xây dựng dân dụng, có qui mô lớn, thời gian thi công lâu dài, bền đẹp có chất lượng và đảm bảo cả về mặt kỹ, mỹ thuật. 1.4. Đặc điểm lao động của công ty. Tại Công ty lao động được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo giới tính, theo trình độ lao động, phân loại theo độ tuổi, tuỳ thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại lao động cho phù hợp. Bảng 1.4.1 : tổng hợp trình độ của công ty qua 2 năm 2013 và 2014 Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Năm 2014 Năm 2013 Mức biến động Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) 1. Thạc sỹ 2 0,8 2. Kỹ sư 12 4,78 13 6,53 7,7 3. Cử nhân 9 3,59 12 6,03 25 4. Cao đẳng 8 3,19 7 3,52 14,28 5. Trung cấp 21 8,37 19 9,55 10,53 6. CN kỹ thuật 113 45,02 90 45,23 25,55 7. Lái xe 34 13,55 22 11,05 54,54 8. Lao động phổ thông 52 20,7 36 18,09 44,44 Tổng cộng 251 100 199 100 26,13 (Nguồn: phòng tổ chức, hành chính) Qua số liệu trên ta thấy trình độ lao động của công ty khá cao. Năm 2014 so với năm 2013 lao động của công ty có sự thay đổi đáng kể cả về số lượng và cơ cấu. Tổng số lao động của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăng 52 lao động tương đương với 26,13% là do số lao động ở hầu hết các trình độ đều tăng. Tuy nhiên về cơ cấu lao động năm 2014 so với năm 2013 thì chỉ có lao động trình độ thạc sĩ, lái xe và lao động phổ thông tăng. 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty . Cơ chế quản lý của công ty được bố trí theo mô hình trực tuyến: đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, tiếp sau là ban giám đốc cùng sự hỗ trợ của ban kiểm soát giúp đỡ cho hội đồng quản trị và các phòng ban khác. Sơ đồ 1.5.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn (Nguồn: phòng kế toán tài chính thống kê) ) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban + Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi việc liên quan đến quyền lợi, mục đích và hoạt động của công ty trừ những vấn đề của Đại hội đồng cổ đông mà không được uỷ quyền. Hội đồng quản trị có trách nhiệm đưa ra các biện pháp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, các quyết định nhằm đạt mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra. + Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty. + Ban giám đốc: là cơ quan điều hành mọi hoạt động của công ty. Giám đốc công ty có trách nhiệm cao nhất trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về toàn bộ việc tổ chức kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của công ty. + Phòng kế hoạch: Xây dựng, giám sát điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo sát nhu cầu thị trường + Phòng kỹ thuật: Có chức năng thiết kế kỹ thuật phục vụ cho các dự án đấu thầu, quản lý về chất lượng kỹ thuật, theo dõi giám sát việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, chuẩn bị sn xuất cho các đơn vị tiến hành thi công, tổ chức sản xuất và nghiệm thu công trình, hạng mục công trình. + Phòng tổ chức hành chính: Theo cơ cấu trực tuyến, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, quản lý điều hành nhân sự phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đánh máy và nhận công văn quyết định từ trong và ngoài công ty, quản lý các định mức lao động + Phòng kế toántài chínhthống kê: chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, thực hiện việc nhập dữ liệu từ các chứng từ, hoá đơn vào phần mềm kế toán, bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán theo đúng quy định. + Phòng kinh doanh: Kết hợp với phòng kế hoạch tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tìm hiểu thị trường vạch kế hoạch kinh doanh ký các hợp đồng. + Các tổ đội xây dựng: Thực hiện giám sát các hoạt động thi công các công trình một cách cân đối nhịp nhàng chính xác, liên tục… nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ công trình xây dựng, xây lắp đã ký kết với khách hàng. 1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh qua 2 năm 20132014 và định hướng kinh doanh năm 2015 1.6.1. Tình hình hoạt động kinh doanh 2 năm 20132014. Về tài sản, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 780.391.442 đồng. Qua đó cho thấy, công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Về doanh thu, năm 2014 so với năm 2013 cũng tăng lên 3.402.233.348 đồng. Về lợi nhuận, do doanh thu tăng lên nên lợi nhuận thu được cũng tăng lên đáng kể, cụ thể năm 2014 so với 2013 tăng 35.817.337 đồng. Nhờ phần lợi nhuận tăng thêm này mà công ty có thể mở rộng sản xuất, tăng vốn cho công ty, phát triển một cách bền vững. Về thu nhập bình quântháng của người lao động năm 2014 cũng tăng lên so với năm 2013.Cụ thể, tăng lên 600.000 đồng. Qua những số liệu trên ta thấy, công ty đang phát triển theo hướng tích cực, bền vững, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, sử dụng chi phí một cách có hiệu quả, tạo ra được kết quả tốt. Là tiền đề tốt định hướng cho kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015. 1.6.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 Trong những năm qua, công ty đã tạo được niềm tin, xây dựng uy tín, có được lượng khách hàng khá lớn. Tuy nhiên, Ban giám đốc công ty cũng nhận định rằng muốn hoạt động và phát triển bền vững phải tích cực mở rộng địa bàn hoạt động, tìm kiếm khách hàng mới đồng thời vẫn phải duy trì lượng khách hàng đã có. Bước sang năm 2015, cùng với nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trưởng mạnh Ban giám đốc công ty quyết tâm đưa công ty phát triển cùng với xu hướng chung của thị trường. Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp,xây dựng phát triển công ty thành công ty mạnh, bền vững có uy tín trên lĩnh vực xây dựng ở trong và ngoài tỉnh. Tiếp tục đầu tư phát triển trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp,sản xuất vật liệu xây dựng. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp tạo uy tín cho các khách hàng trong và ngoài nước Tham gia đầu tư vào các dự án lớn. Tìm kiếm các bạn hàng mới. PHẦN 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải có bộ máy quản lý tốt, hiệu quả. Trong Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn thì phòng kế toán – tài chính – thống kê là một trong những phòng ban có vị trí quan trọng, cốt lõi trong hệ thống quản lý của công ty, giúp công ty phát triển và tồn tại vững chắc. Công ty Cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Ở các đội xây dựng không có bộ phận kế toán mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ xử lý ban đầu và định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán. Nguồn vật tư được đội xây dựng chủ động mua sắm và bảo quản phục vụ công trình theo nhu cầu thi công và kế hoạch cung ứng vật tư của Công ty. Định kỳ gửi hóa đơn về phòng kế toán làm cơ sở để phòng kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các đội trưởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tiền công theo khối lượng thi công… sau đó gửi về phòng kế toán làm căn cứ cho việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội xây dựng sau khi được tập hợp, phân loại sẽ được đính kèm với Giấy đề nghị thanh toán do đội trưởng công trình lập, có xác nhận của phòng kỹ thuật thi công gửi về phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán. Ở phòng kế toán, sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, hệ thống hóa số liệu và cung cấp thông tin kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý. Đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán được lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo Công ty trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ) Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán Kế toán trưởng: (kiêm kế toán tổng hợp) phụ trách và điều hành chung toàn bộ hoạt động trên lĩnh vực kế toán của công ty, kiểm tra và lập báo cáo tài chính từng kỳ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, công trình và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước về quản lý và sử sụng Nguồn vốn, vật tư cũng như sự trung thực của sổ sách kế toán, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đôn đốc các kế toán bộ phận hoàn thành đúng tiến độ công việc một cách chính xác đúng quy định chế độ của pháp luật. Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý việc thu chi quỹ tiền, theo dõi tình hình biến động tăng giảm số hiện có của quỹ tiền mặt, đảm bảo duy trì số dư tồn quỹ hợp lý, kết hợp lập báo cáo thu chi hàng ngày. 2.1.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung, phù hợp với bộ máy kế toán. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 482006QĐBTC ngày 14092006. Niên độ kế toán: bắt đầu từ 0101N đến hết ngày 3112N Kỳ hạch toán: theo tháng, lập báo cáo theo năm Đồng tiền hạch toán: VNĐ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền Phương pháp tính khấu hao: Đường thẳng Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ Sơ đồ 2.1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn (Nguồn:phòng kế toántài chínhthống kê) Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: Với sự phát triển của khoa học công nghệ, máy vi tính được đưa vào sử dụng rộng rãi. Hiện nay tại tất cả các phòng ban trong Công ty đều được trang bị máy vi tính và Công ty với sự hỗ trợ của hệ thống công thức của Microsoft excel hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí chung. Với sự hỗ trợ này công tác kế toán được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng được yêu cầu nhạy bén của nền kinh tế thị trường. Hệ thống sổ kế toán tại Công ty: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật kí chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm là sổ Nhật kí chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó. Theo hình thức này Công ty có các sổ kế toán chủ yếu sau: Sổ nhật kí chung. Sổ cái. Các sổ kế toán chi tiết. Sổ tổng hợp chi tiết. Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Báo cáo tài chính năm được lập và gửi cho phòng thống kê thị trấn Văn Quan, các tổ chức tín dụng, cục thuế thị trấn Văn Quan. Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính 2.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.2.1. Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn có đặc điểm là doanh nghiệp xây lắp nên NVL chính của công ty là xi măng, đá, cát, thép … NVL phụ là bột màu, phụ gia bê tông .… Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là mua ngoài và do phòng vật tư trực tiếp đảm nhiệm. 2.2.2. Thủ tục nhập xuất vật tư Công ty nhập nguyên vật liệu trực tiếp không qua kho, chuyển thẳng đến công trình xây dựng. 2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng Phiếu lĩnh vật tư Biên bản kiểm kê vật tư công cụ sản phẩm hàng hóa Bảng kê mua hàng 2.2.4. Sổ sách kế toán sử dụng Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ số dư Sổ cái TK 1541 Sổ nhật ký chung… 2.2.5. Quy trình hạch toán 2.2.5.1. Kế toán chi tiết vật tư Để hạch toán chi tiết vật tư công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song giúp việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhằm hạch toán chính xác và đầy đủ tình hình biến động của vật tư. Quy trình kế toán chi tiết như sau: Theo định kì phòng kế toán thu thập chứng từ. Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ ghi vào sổ chi tiết vật tư. Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL. Quá trình ghi chép được thực hiện như sau: Sổ chi tiết NVL do phòng kế toán lập để phản ánh sự biến động của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị. Số lượng ghi trên sổ chi tiết được sử dụng để ghi vào bảng nhập, xuất, tồn kho vật tư. Bảng nhập, xuất, tồn vật tư do phòng kế toán lập để theo dõi tổng hợp sự biến động của từng thứ VL cả về mặt số lượng và giá trị. Kế toán căn cứ vào số liệu ghi trên dòng cộng của sổ chi tiết để ghi vào bảng nhập xuất tồn vật tư. Định kỳ kế toán lại cử người đi kiểm tra tình hình NVL, trên sổ sách và thực tế. Khi kiểm tra kế toán lập biên bản kiểm kê vật tư. Biên bản kiểm kê vật tư được lập để phản ánh tình hình thừa, thiếu vật tư theo kiểm kê so với sổ sách. Biểu số 1 HÓA ĐƠN (GTGT) (Liên 2: giao khách hàng) Ngày 5 tháng 12 năm 2014 Mẫu số: 01GTKT2001 Ký hiệu:AA13P số : 507445 Đơn vị bán hàng: Công ty Việt Hoàng Địa chỉ:phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn Số tài khoản: 710A00002 Điện thoại: 025 824 240 Mã số thuế: 270022671 Họ tên người mua hàng: Phùng Văn Hữu Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: Thị trấn Văn Quan, h.Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn Số tài khoản: 711A840920 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4900227360 STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1´2 1 Xi măng Bỉm Sơn PCB40 Tấn 200 1.240.000 248.000.000 2 Xi măng SC40 Tấn 150 1.270.000 190.500.000 3 Chi phí vận chuyển 1.600.000 Cộng tiền hàng 440.100.000 Thuế suất GTGT:10% 44.010.000 Tổng cộng: 484.110.000 Viết bằng chữ: Bốn trăm tám mươi bốn triệu một trăm mười nghỉn đồng. Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) Biểu số 2: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: Thị Trấn Văn QuanLạng Sơn QĐ Mẫu số 0 Mẫu số:01VT (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 5 tháng 12 năm 2014 Số 5 Nợ TK: 1541 Có TK: 331 Tên người giao: Trương Công Khánh Theo: BBNT vật tư ngày 5122014 Nhập tại kho: Công ty TT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Hóa đơn Thực nhập 1 Xi măng Bỉm Sơn PCB 40 Tấn 200 200 1.240.000 248.000.000 2 Xi măng Bỉm Sơn SC40 Tấn 150 150 1.270.000 190.500.000 3 Chi phí vận chuyển 1.600.000 Cộng 440.100.000 Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triêu một trăm nghìn Số chứng từ gốc kèm theo:............... Người lập phiếu (ký,họ tên) Người giao hàng (ký,họ tên) Thủ kho (ký,họ tên) Kế toán trưởng (ký,họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) Biểu số 6: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, Lạng Sơn (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 12 năm 2014 Tài khoản:1541 Tên vật liệu: Xi măng Bỉm Sơn PCB40 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Tồn đầu tháng 50 62.000.000 PN05 512 Nhập kho 331 1.240.000 200 248.000.000 250 310.000.000 PX57 1512 Xuất kho 621 1.240.107 100 124.010.700 150 185.939.300 PX80 2012 Xuất kho 621 1.240.107 100 124.010.700 50 61.978.600 PN30 2112 Nhập kho 152 1.240.000 70 86.800.000 120 148.778.600 PX87 2312 Xuất kho 621 1.240.107 80 99.208.560 40 49.570.040 PN88 2912 Nhập kho 331 1.014.000 30 30.429.960 Cộng 300 365.229.960 280 347.229.960 Tồn cuối tháng 70 80.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên,đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) Biểu số 8: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, T.Lạng Sơn (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC BẢNG TỔNG HỢP NHẬPXUẤTTỒN Tài khoản: 1541 Nguyên liệu, vật liệu Tại kho: Công ty Đơn vị:Đồng Tên vật tư ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT Xi măng Bỉm Sơn PCB40 Tấn 50 62.000.000 300 365.229.960 280 347.229.960 70 80.000.000 Xi măng Bỉm Sơn SC40 Tấn 70 88.760.000 200 254.000.000 180 228.506.580 90 114.253.420 Đá 1´2 m3 200 17.100.000 2.500 212.500.000 2.600 221.096.200 10 8.503.800 Sắt Việt Nhật F10 Cây 500 58.250.000 1000 117.000.000 1200 140.200.000 300 35.050.000 Cát vàng m3 500 15.000.000 2000 60.000.000 2300 69.000.000 200 6.000.000 Gạch Viên 10.000 8.560.000 35.000 34.100.000 42.000 39.816.000 300 2.844.000 Cộng 1.249.670.000 1.042.829.960 1.045.848.740 246.651.220 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký,họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) 2.2.5.2. Kế toán tổng hợp vật tư Hằng tháng, căn cứ vào các chứng từ như: hóa đơn GTGT, phiếu đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bàng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ….kế toán ghi vào sổ nhật ký chung. Từ số liệu ghi trên sổ nhật ký chung cho thấy các nghiệp vụ phát sinh trong tháng liên quan đến nghiệp vụ xuất kho NVL, CCDC đều được bộ phận kế toán tổng hợp theo từng khoản mục và được ghi một lần vào sổ nhật ky chung theo thú tự thời gian và nội dung nghiệp vụ. Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản, các số liệu trên sổ nhật kỹ chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái các TK 152,153,… Về nguyên tắc, tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung. Tuy nhiên, trong một hoặc vài trường hợp mà đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó. Các sổ nhật ký đặc biệt là một phân của sổ nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tụ nhu sổ nhật ký chung. Song, để tránh sự trung lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ nhật ký chung. Trường hợp này căn cứ để ghi sổ cái là sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt. Biểu số 9: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, T.Lạng Sơn (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC SỔ NHẬT KÝ CHUNG(Trích) Năm 2014 Đơn vị:đồng NT GS Chứng từ Diễn giải Ghi sổ cái TT TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Cộng chuyển trang … … Số phát sinh 512 PN5 512 Nhập kho xi măng Bỉm Sơn PCB40 152 248.000.000 331 248.000.000 512 PN5 512 Nhập kho xi măng Bỉm Sơn SC40 152 190.500.000 331 190.500.000 512 PN5 512 Chi phí vận chuyển 152 1.600.000 331 1.600.000 512 PN5 512 Thuế GTGT hàng mua ngày 510 133 44.010.000 331 44.010.000 1512 PX57 1512 Xuất xi măng Bỉm Sơn PCB40 621 124.010.700 152 124.010.700 1512 PX57 1512 Xuất xi măng bỉm Sơn SC40 621 228.506.580 152 228.506.580 … … Cộng phát sinh .... (nguồn: phòng kế toán –tài chínhthống kê) Biểu số 10: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số:S03bDNN QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006 của BTC SỔ CÁI TK1541: NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2014 ĐVT: đồng Chứng từ Diễn giải Trang sổ cái TK ĐƯ Nợ Có SH NT Số dư đầu kỳ 191.645.000 PN5 512 Nhập xi măng PCB40 331 248.000.000 PN5 512 Nhập xi măng SC40 331 190.500.000 PN5 512 Chi phí vận chuyển 331 1.600.000 PN34 712 Nhập cát vang 331 160.000.000 PN34 712 Sắt 10 331 117.000.000 PN34 712 Đá 12 331 212.500.000 …….. …….. ………………. …….. .... …………… …….. PN34 712 Chi phí vân chuyển 331 1.000.000 PX57 1512 Dầu điêzen 1543 11.750.000 PX57 1512 Đá 12 1541 153.066.600 PN72 2612 Nhập xi măng PCB40 112 86.800.000 PN88 2912 Nhập xi măng PCB40 1541 30.429.960 Cộng phát sinh 1.047.829.960 885.007.740 Số dư cuối kỳ 354.467.220 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) 2.3. Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.3.1. Đặc điểm tài sản cố định Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, việc tăng cường trang bị kỹ thuật, máy móc thiết bị sử dụng trong thi công xây lắp sẽ giúp Công ty giảm được phần lớn số lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công trình TSCĐ trong Công ty hình thành chủ yếu do mua sắm, tự xây dựng bằng các Nguồn vốn như: ngân sách, vốn chủ sở hữu….Do hầu hết TSCĐ được hình thành từ lâu nên Công ty thường xuyên có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng nhằm duy trì tuổi thọ kết hợp mua sắm thêm những TSCĐ mới để bổ xung và thay thế đảm bảo cho hoạt động của Công ty. Đối với những máy móc phục vụ cho hoạt động xây lắp thường phải để ngoài trời nên độ bền của máy cũng bị giảm đi, hao mòn nhiều dẫn đến việc theo dõi và phân bổ khấu hao vào chi phí phải chặt chẽ. 2.3.2. Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định ) Thủ tục bàn giao TSCĐ Khi Công ty muốn nhận bàn giao một TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, nhận góp vốn, nhận biếu tặng, viện trợ…thì cần thành lập một Hội đồng giao nhận gồm: Đại diên bên giao, bên nhận và một số uỷ viên tiến hành lập Biên bản giao nhận TSCĐ (lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản), sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu.Biên bản giao nhận TSCĐ được lập cho từng TSCĐ. ) Thủ tục thanh lý TSCĐ TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được mà Công ty xét thấy không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được. Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải lập Hội đồng thanh lý TSCĐ, lập Biên bản thanh lý TSCĐ, lập làm 2 bản (1 bản chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ, 1 chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ) 2.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng Kế toán sử dụng các tài khoản để phản ánh kế toán TSCĐ TK 211: Tài sản cố định hữu hình TK 213: Tài sản cố định vô hình TK 214: Khấu hao TSCĐ 2.3.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ: Biên bản bàn giao TSCĐ, Quyết định tăng TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Hóa đơn bán hàng, Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ … Sổ sách: Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết TK 211, 213, 214, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ cái TK 211, 213, 214. 2.3.5. Quy trình hạch toán 2.3.5.1. Kế toán chi tiết tài sản cố định Mỗi TSCĐ phải có một bộ hồ sơ riêng gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, Hóa đơn, Giấy vận chuyển bốc dỡ. Căn cứ vào hồ sơ phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ tại đơn vị. Để theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của Công ty từ khi mua, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích kế toán mở sổ TSCĐ. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ giảm để ghi vào phần giảm trên thẻ TSCĐ, đồng thời ghi giảm ở sổ đăng ký TSCĐ và lưu thẻ TSCĐ giảm. Khi thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ đều phải lập Hội đồng thanh lý hoặc nhượng bán, kết quả của việc thanh lý hay nhượng bán phải được thông qua biên bản có hiệu lực. Tại bộ phận sử dụng: Tại mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ, để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ nhằm quản lý tài sản đã cấp kế toán mở sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng. Sổ này được mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi loại TSCĐ được ghi trong một trang sổ. Sau đây là một trường hợp tăng giảm TSCĐ cụ thể tại Công ty: Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Công ty mua mới một máy trộn bê tông của công ty CP Machino theo hóa đơn GTGT giá mua chưa có thuế là 865.676.190 đồng, thuế GTGT 05%. Tỷ lệ khấu hao là 10%năm. TSCĐ được đầu tư bằng Nguồn vốn kinh doanh. Công ty còn nợ lại tiền hàng. Biểu số 11: HÓA ĐƠN (GTGT) (Liên 2: giao khách hàng) Ngày 5 tháng 12 năm 2014 Mẫu số: 01GTKT2001 Ký hiệu:AA13P số : 507443 Đơn vị bán: Công ty CP Machino VN Địa chỉ: Số 24 – lô A – Khu 7,2 Ha – Vĩnh Phúc – hà Nội Điện thoại:04 3553 9369 Mã số thuế: 0100234989 Họ tên người mua hàng: Đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, Lạng Sơn Số tài khoản :……………………………………………………………… Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4900227360 STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA Cái 01 994.101.818 (Tỷ giá: 1USD= ) Cộng tiền hàng: 994.101.818 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 99.410.181,8 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.093.512.000 Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ không trăm chín mươi ba triệu năm trăm mười hai nghìn đồng Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn số liệu : Phòng kế toántài chínhthống kê ) Biểu số 12: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S23– DN ( Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số 15 Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Căn cứ vào biên lai giao nhận TSCĐ số 0085 ngày 05122014 Tên, kí hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: Mua xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA Số hiệu TSCĐ: Nước sản xuất: Trung Quốc. Năm sản xuất 2012 Bộ phận quản lý sử dụng: phòng giám đốc Năm đưa vào sử dụng: 2014 Công suất (diện tích thiết kế): …………….. Đình chỉ sử dụng TSCĐ: Ngày …. tháng … năm … Lý do đình chỉ: …………….. Số hiệu CT Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày, tháng, năm Diễn giải NG Năm GT hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 0085 05122013 Xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA 994.101.818 Người lập ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên, đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántái chínhthống kê ) 2.3.5.2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định  Trình tự hạch toán tổng hợp TSCĐ tại công ty:Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý…đã được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, kế toán vào các sổ kế toán liên quan : thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TK 211, sổ cái TK 211….. Biểu số 13: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo QĐ số 482006QĐ BTC ngày 14092006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2014 Tên TK : TSCĐ hữu hình Số hiệu: TK 211 Chứng từ Diễn giải NKC TK đối ứng Số tiền Số CT Ngày CT T D Nợ Có Số dư đầu kì 365.190.975 HĐ 0001904 3103 Mua xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA 331 994.101.818 Số PS trong kì 291.797.273 Số dư cuối kì 1.067.495.520 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) 2.3.6. Kế toán khấu hao tài sản cố định Chi phí khấu hao là một trong những yếu tố cấu thành chi phí vì vậy việc sử dụng phương pháp nào để tính trích khấu hao có ảnh hưởng trực tiếp sự chính xác của việc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh và có nghĩa là ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành tính và phân bổ khấu hao cho từng bộ phận, từng loại sản phẩm. Hiện tại công ty đang áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng. TK sử dụng: TK 214 – Hao mòn TSCĐ Sổ sách kế toán: Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ Cái TK 214,… Trình tự kế toán KH TSCĐ tại Công ty như sau: Sau khi tính toán mức KH TSCĐ, căn cứ vào chứng từ tự lập kế toán ghi: Nợ TK 1543 – KH TSCĐ tính vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 642 – KH TSCĐ tính vào chi phí QLDN Có TK 214 Tổng số KH TSCĐ phải trích Biểu số 14: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan. Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2014 Số hiệu: TK 214 Tên TK: Hao mòn TSCĐ hữu hình Chứng từ Diễn giải NKC TK đối ứng Số tiền Số CT Ngày CT Trang Dòng Nợ Có Số dư đầu kỳ 317.814.331 KHTS 3101 Tính khấu hao TSCĐ 6422 6.079.108 1 0304 Ghi giảm TSCĐ (xe DAEWOO) 2111 262.657.953 … … … Tổng cộng 262.657.953 92.794.953 Số dư cuối kỳ 147.951.331 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) 2.3.7. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để phục hồi năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản thích hợp. Tại Công ty CP xây dựng Hưng Phát , việc sửa chữa TSCĐ thường được công ty lập kế hoạch từ đầu năm. Trong năm nếu có TSCĐ hỏng thì công ty tiến hành tự sửa chữa trường hợp không được thì phải thuê ngoài sửa chữa. Trường hợp TSCĐ hỏng ngoài kế hoạch thì TSCĐ hỏng ở bộ phận nào do bộ phận đó chịu trách nhiệm quản lý viết báo cáo đề nghị công ty sửa chữa kịp thời, và sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nếu nhỏ còn nếu lớn thì được phân bổ làm nhiều kỳ. 2.4. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.4.1. Một số quy định về tiền lương hiện công ty đang áp dụng Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn với bộ máy tổ chức quản lý từ trên xuống, thực hiện chi trả tiền lương cho người lao động theo quy định, thực hiện chính sách khen thưởng của công ty nhằm khích lệ tinh thần làm việc hăng hái say mê với công việc, phục vụ tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị nơi họ làm việc. Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: Lương sản phẩm Lương thời gian ) Hình thức trả lương theo sản phẩm Lương sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng của sản phẩm, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu. Cách tính lương theo sản phẩm của công ty: Nguyên tắc trả lương sản phẩm cho các bộ phận Tiền lương và thu nhập của người lao động phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và số lượng sản phẩm hoàn thành thực tế hàng tháng của công ty. Hình thức trả lương sản phẩm: Công ty chỉ áp dụng đối với những người lao động trực tiếp thi công công trình ở các tổ đội thi công của công ty. Tiền lương trả cho từng người, từng bộ phận không phân phối bình quân toàn công ty mà phân phối theo lao động của từng tổ đội. Tiền lương phụ thuộc vào năng suất chất lượng, an toàn lao động, thiết bị vệ sinh lao động và giá trị cống hiến của từng người trong từng tổ đội. Việc trả lương cho người lao động được trả 1 lần vào cuối tháng và căn cứ vào bảng chấm công của từng tổ đội, căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của từng tổ sau đó phòng kế toán mới tính toán và mức lương bình quân công để tính lương cho từng đối tượng lao động. Cách tính lương bình quân ngày công của từng tổ: Tổng giá trị sản xuất trong tháng của tổ VD: Tổ đội thi công 1 – Nguyễn Văn long Tổng giá trị sản xuất trong tháng của tổ: 55.389.712 Số công thực tế trong tháng: 312 công Vậy: Trong đó số lượng hoặc khối lượng sản phẩm được xác định căn cứ vào một trong các tài liệu sau: Phiếu nhập kho sản phẩm (Nếu là sản phẩm nhập kho) Phiếu xác nhận sản phẩm hợp các (Nếu là sản phẩm chuyển sang gia công chế biến ở các giai đoạn tiếp theo) Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành (Nếu là công việc nhận khoán thu khối lượng công việc) Đơn giá tiền lương sản phẩm là mức tổng tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm đạt về tiêu chuẩn chất lượng quy định… Đơn giá ở đây là đơn giá được công ty quy định để tính lương cho ừng phân xưởng sản xuất. Biểu số 15: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Mẫu số:01a – LĐTL Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 1492006 của BTBTC BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2014 Stt Họ và tên Bậc lương Ngày trong tháng Số công hưởng lương tg … 1 2 … 31 1 Nguyễn Văn Long K K … K 31 2 Phạm Lưu Quyền K K … K 26 3 Sầm văn Huân K K … T 24 … … … … … … … … 13 Vũ Tấn Lực K K … K 23 Cộng 312 Duyệt ( ký, họ tên ) Phụ trách đội ( ký, họ tên ) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người chấm công ( ký, họ tên ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) Biểu số 16: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 12 năm 2014 Stt Họ và tên Hệ số Lương thời gian Lương sản phẩm Ngoài giờ Phụ cấp khác Trách nhiệm Tổng cộng Các khoản giảm trừ Thực lĩnh Kí nhận Công Tổng tiền Cộng Tổng tiền Tạm ứng BHXH BHYT BHTN 1 Nguyễn văn long 2,04 31 5.503.461 0 5.503.461 1.000.000 385.242 82.552 55.035 3.980.632 2 Sầm Văn Huân 1,83 30 5.325.930 5.325.930 1.000.000 372.815 79.889 53.259 3.819.967 … … … … … … … … … … … … … … … Cộng 14,08 312 55.389.712 0 55.389.712 8.200.000 3.877.280 830.846 553.897 41.927.689 Lãnh đạo duyệt (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Người lập (ký, họ tên) ) Hình thức trả lương theo thời gian Lương thời gian ở công ty được áp dụng cho người lao động không trực tiếp tham gia vào quá trình sản phẩm như: Bộ phận quản lý, phòng kế hoạch, phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng bảo vê… Căn cứ để tính lương thời gian: là hệ số lương, thời gian làm việc thực tế trong tháng, mức lương tối thiểu . Mức lương tối tại công ty quy định là 1.800.000đ. Dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Cụ thể công ty hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III(quy định 2013) Lương thời gian được tính theo công thức sau: Do công ty là công ty CP nên không chịu ảnh hưởng của quy định Nhà nước đặt ra, nhưng với mức thanh toán hiện nay mà công ty trả cho người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu chung. Ngoài ra lương thời gian áp dụng cho công vệ sinh, công nghỉ lễ tết, công đi học… VD: Phòng kế toán Chị Từ thị Hồng Hạnh Hệ số lương là: 2,34 , số công làm việc là 27 Vậy lương tháng 3 của chị Hạnh là: 4.374.000 đồng. 2.4.2. Các khoản trích theo lương Hàng tháng công ty tiến hành trích 23% (trong đó 17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN) tính vào chi phí và trích 9,5% (trong đó 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) vào tiền lương của công nhân viên. Sang năm 2014, mức trích BHXH tăng lên 18% tính vào chi phí và 8% tính vào lương của người lao động Các khoản chi chế độ bảo hiểm ốm đau, thai sản cho cán bộ CNV do kế toán lập theo quy định hiện hành và được chuyển cơ quan bảo hiểm chi trả. 2.4.3. Tài khoản kế toán sử dụng TK sử dụng: TK 3341 Phải trả người lao động trực tiếp TK 3344 – Phải trả cán bộ quản lý TK 338: Phải trả, phải nộp khác TK 3382 KPCĐ TK 33831 BHXH TK 33832 BHTN TK 3384 BHYT 2.4.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ: bảng chấm công, một số qui định về tiền lương trong công ty , biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng khoán, phiếu nghỉ hưởng BHXH … Sổ sách: bảng tiền lương, bảng thanh toán lương tổ, bảng thanh toán lương toàn công ty, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, sổ chi tiết, sổ cái TK 3341, 3344. Biểu số 17: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo TT1382011TTBTC sửa đổi bổ sung QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TK 3341: Phải trả lương người lao động trực tiếp Thời gian: tháng 12 năm 2014 ĐVT: Đồng Chứng từ Nội dung NKC TK đối ứng SPS Số CT Ngày CT T D Nợ Có Số dư đầu kì 0 06 3101 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 1. CT:sửa chữa sân Huyện ủy 1111 21.424.000 35 2802 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 2. CT:xây mới trụ sở UBND xã Xuân Mai 1111 206.682.000 69 3103 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 3. CT:xây mới nhà bếp+02 phòng học trường THTHCS xã Phú Mỹ 1111 61.938.000 70 3004 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 4. CT: mở mới đường Bản Thượng Phú Mỹ GĐ 5 1111 34.068.000 …. …. ……….. TH6 3112 Tính lương công nhân trực tiếp từ ngày 01012014 đến ngày 31122014 1542 1.873.799.000 Tổng cộng 1.873.799.000 2.107.121.000 Dư cuối kỳ 233.322.000 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 30 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) Biểu số 18: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TK 3344: Phải trả lương cán bộ quản lý Thời gian: tháng 12 năm 2014 ĐVT Đồng Chứng từ Nội dung NKC TK đối ứng SPS Số CT Ngày CT T D Nợ Có Số dư đầu kì 0 05 3001 Thanh toán tiền lương văn phòng 1111 40.500.000 12 2802 Thanh toán tiền lương văn phòng 1111 40.500.000 …. … ……… TH2 3112 Tính lương cán bộ quản lý từ ngày 01012014 đến ngày 31122014 6422 486.000.000 Cộng PS 486.000.000 486.000.000 Số dư cuối tháng Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 30 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê) 2.5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quá trình sản xuất của bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào cũng là quá trình mà các doanh nghiệp phải tiêu phí các chi phí. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích công dụng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn tiến hành phân loại chi phí theo hai tiêu thức: Phân loại theo yếu tố chi phí Phân loại theo khoản mục chi phí Phân loại theo yếu mua ngoài Chi phí nhân công tố chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu Chi phí KHTSCĐ Chi phí bằng tiền khác Phân loại theo khoản mục chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Kỳ tính giá thành của công ty được xác định theo tháng 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty chính là các công trình, hạng mục công trình hay theo đơn đặt hàng. Như vậy đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành ở công ty là toàn bộ các công trình theo hợp đồng đấu thầu. 2.5.3 .Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập hợp theo phương pháp trực tiếp, chi phí liên quan đến vật liệu nào thì tập hợp trực tiếp cho vật liệu đó, còn đối với chi phí liên quan đến nhiều kỳ thì được phân bổ theo tiêu thức nhất định 2.5.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu sử dụng tại công ty Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, sỏi… Nguyên vật liệu phụ: phụ gia bê tông, sơn, ga… Phòng vật tư chịu trách nhiệm thu mua, nhập khẩu các loại nguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất trong kỳ. Nguyên vật liệu sau khi được mua về sẽ được bộ phận KCS tiến hành kiểm tra và làm thủ tục nhập kho. Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hệ thống tài khoản sử dụng TK 1541 – Nguyên liệu, vật liệu TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, các bộ phận s
Xem thêm

Đọc thêm

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long

2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng quản trị vốn kinh doanh từ đó đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long trong những năm gần đây. Phạm vi nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các BCTC, báo cáo tổng kết của công ty trong vòng 3 năm 20122014, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua mạng internet và qua quá trình thực tập tại công ty: tiếp cận với tình hình tài chính hiện nay tại công ty, thông qua BCTC của công ty qua các năm hoạt động và các chính sách phát triển của công ty cũng như các tài liệu liên quan khác tại công ty. Trực tiếp đến cơ sở thực tập để tìm hiểu, tiến hành ghi chép, thống kê để tổng hợp và phân tích các báo cáo. Phương pháp thống kê: thu thập dữ liệu, liệt kê và tóm tắt thông tin. Phương pháp đánh giá: Dựa trên BCTC và các thông tin thu thập được tiến hành nhận định ban đầu về tình hình tài chính của công ty Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch) để biết được sự biến động của vốn, tình hình thực hiện kế hoạch về vốn của DN. So sánh bằng số tuyệt đối để thấy được quy mô tổng nguồn vốn và từng loại vốn của Công ty, so sánh bằng số tương đối để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty(thông qua các hệ số, tỷ số, tỷ suất). Phương pháp đồ thị: Phản ánh trực quan cơ cấu vốn và tình hình biến động vốn của DN Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn của DN. Phương pháp liên hệ đối chiếu: Thu thập thông tin đầy đủ và toàn diện để xem xét các chỉ tiêu trong mối liên hệ với tổng thể 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương: Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HOÁ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HOÁ

MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 1 Phần thứ nhất: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở DOANH NGHIỆP 3 I. Khái niệm, đặc điểm tiền lương, nhiệm vụ kế toán tiền lương các khoản trích theo lương 3 1. Khái niệm tiền lương và bản chất kinh tế của tiền lương 4 2. Đặc điểm của tiền lương 6 3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 7 II. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 7 1. Các hình thức tiền lương 8 a. Hình thức tiền lương theo thời gian 8 b. Hình thức tiền lương theo sản phẩm 10 2. Quỹ tiền lương 14 3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 16 III. Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động 18 1. Hạch toán số lượng lao động 18 2. Hạch toán thời gian lao động 19 3. Hạch toán kết quả lao động 20 4. Hạch toán thanh toán lương với người lao động 21 IV. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 23 1. Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động 23 2. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương 26 3. Tổ chức sổ hạch toán tổng hợp về tiền lương và các khoản trích theo lương 30 Phần thứ II: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DV HÀNG HOÁ 32 I. Khái quát về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hoá 32 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 33 2. Nhiệm vụ của các phòng ban 37 3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 42 II. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty. 49 1. Qui mô và cơ cấu lao động tại Công ty 49 2. Các hình thức trả lương và phạm vi áp dông 50 3. Tổ chức hạch toán tiền lương và tính lương, BHXH phải trả công nhân viên 52 a. Hạch toán lao động 52 b. Hạch toán tiền lương 53 c. Hạch toán các khoản trích theo lương 59 4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 62 Phần thứ ba: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HOÁ 68 1. Một số nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 69 a.ưu điểm 67 b. Nhược điểm 71 2. Môt số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty. 71 Kết luận 73
Xem thêm

82 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết

Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3 1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp 3 1.2.Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết. 5 1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết 5 1.4.Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết 8 PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM VÀ XÂY DỰNG ĐOÀN KẾT 12 2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết: 12 2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm 12 2.1.2.Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp: 13 2.2. Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 13 2.2.1.Giá trị tài sản cố định 13 2.3. Công tác quản lý tiền lương của công ty gốm và xây dựng Đoàn Kết 14 2.3.1. Cơ cấu lao động của công 14 2.3.2. Tổng quĩ lương của công ty: 15 2.3.3. Các hình thức trả lương tại Công ty hiện nay: 15 2.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 17 PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÁC VẤN ĐỀ CỦA DOANH NGHIỆP 20 3.1. Những điểm mạnh và những vấn đề đã làm được của doanh nghiệp 20 3.1.1. Thuận lợi 20 3.1.2. Những thành tựu đã đạt được 20 3.1.3. Hạn chế 22 3.2. Các đề xuất hoàn thiện……………………………………………………….22
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – Xí nghiệp bao bì Hùng Vương

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM – XÍ NGHIỆP BAO BÌ HÙNG VƯƠNG

Lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mỗi quốc gia. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích lũy được được gọi là tiền lương. Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa. Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động. Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời. Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con người thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để từng bước nâng cao đời sống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người. Trên thực tế những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phát triển đều là những doanh nghiệp quản lý tốt lao động và tiền lương. Trong đó công tác xây dựng và quản lý tiền lương ở doanh nghiệp có vai trò không nhỏ tác động tích cực hay tiêu cực đến tình hình quản lý lao động, quỹ tiền lương trong doanh nghiệp. Với vị trí quan trọng của tiền lương, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần Bao Bì Việt Nam – Xí nghiệp Bao Bì Hùng Vương được sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thị Phương Lan cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong xí nghiệp em lựa chọn đề tài : “ Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – Xí nghiệp bao bì Hùng Vương”. Em đã đi sâu nghiên cứu công tác quản lý tiền lương tại xí nghiệp trong 4 năm vừa qua. Mục đích là để thực hành những kiến thức đã học vào vận dụng thực tế, qua đó em xin đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý tiền lương tại xí nghiệp. Do nhận thức và trình độ có hạn nên mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng nhưng bản báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn sinh viên quan tâm. Em xin chân thành cảm ơn! Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập của em gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – xí nghiệp bao bì Hùng Vương. Chương 2:Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – xí nghiệp bao bì Hùng Vương. Chương 3:Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – xí nghiệp bao bì Hùng Vương.
Xem thêm

45 Đọc thêm

Cùng chủ đề