THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP CẦU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP CẦU":

Chương IV Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép Kinh tế xây dựng

Chương IV Xây dựng kết cấu nhịp cầu thép Kinh tế xây dựng

Chương 4. XÂY DỰNG KẾT CẤU NHỊP CẦU THÉP a. Mục đích, yêu cầu: Mục đích: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu thép. Yêu cầu: Hiểu được các công việc và trình tự thi công kết cấu nhịp cầu thép. Bóc tách, thống kê được khối lượng thi công kết cấu nhịp thép.

Đọc thêm

Chương III Xây dựng kết cấu nhịp cầu BTCT ĐH kinh tế xây dựng

Chương III Xây dựng kết cấu nhịp cầu BTCT ĐH kinh tế xây dựng

Chương 3. XÂY DỰNG KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCTa. Mục đích, yêu cầu: Mục đích: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu BTCT. Yêu cầu: Hiểu được các công việc và trình tự thi công, bóc tách, thống kê được khối lượng thi công kết cấu nhịp BTCT.

Đọc thêm

THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM SUPER T THEO TIÊU CHUẨN 22TCN 272 05 PHẦN 2

THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM SUPER T THEO TIÊU CHUẨN 22TCN 272 05 PHẦN 2

Phụ lục 1V Í D Ụ T ÍN H T O Á N T H IẾ T K Ê D Ẩ M S U P E R -T C Ả N G T R Ư Ớ CT H E O P H Ư Ơ N G P H Á P Đ Ơ N G IẢ NQuy ước sử dựng:+ Nhập số liệu vào các ô sẫm màu.+ Di chuyển đến phần tính duyệt nếu tất cả các mục đều hiện "Đạt" là thiết kế thỏamãn. Nếu hiện "Không đạt" thì cần thay đổi số liệu đầu vào (kích thước dầm, đặc trưngvật liệu...)- Tuy nhiên nếu các giá trị nội lực, ứng suất quá nhỏ so với các giá trị giới hạnthì cần thay đổi số liệu để có một thiết kế tối ưu.1.1. SỐ LIỆU THIẾT KẾChiều dài toàn dầmL := 38.3mKhoảng cách đầu dầm đến tim gối:a :s 0.35mKhẩu độ tính toán:Ltt := L -2-aLtt = 37.6mTải trọng thiết k ế :+ Hoạt tải HL 93+ Tải trọng người đi 3kPaMặt xe chạy:
Xem thêm

20 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ SỬA CHỮA, NÂNG CẤP KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCT Ở VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ SỬA CHỮA, NÂNG CẤP KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCT Ở VIỆT NAM

Các dầm cầu BTCT và BTCT DƯL chiếm một tỷ lệ khá lớn và có xu hướng ngày càng tăng trong xây dựng các công trình ở nước ta. Sau một thời gian khai thác do nhiều nguyên nhân, các dầm bị hư hỏng, chất lượng công trình cầu bị xuống cấp cần thiết phải sửa chữa, nâng cấp công trình cầu. Công nghệ sửa chữa, tăng cường kết cấu bằng dự ứng lực ngoài được sử dụng khá phổ biến trên thế giới từ khá lâu cho cả kết cấu cầu mới và đặc biệt trong sửa chữa cầu cũ; công nghệ dán tấm composite cốt sợi (FRP) mới được áp dụng gần đây cũng có những ưu điểm như dễ thi công, không làm tăng tĩnh tải. Bài báo phân tích 2 giải pháp chủ yếu hiện nay trong sửa chữa, tăng cường cầu BTCT đang được áp dung phổ biến là công nghệ sửa chữa tăng cường cầu bằng DƯLN và công nghệ sửa chữa tăng cường cầu bằng chất dẻo có cốt sợi.
Xem thêm

Đọc thêm

Công trình nhân tạo: Mố trụ cầu

Công trình nhân tạo: Mố trụ cầu

1.1.1. MỐ CẦU. Chịu tải trọng từ kết cấu nhịp truyền xuống đất, đồng thời còn làm nhiệm vụ của tường chắn đất, chịu áp lực ngang của đất đắp, đảm bảo ổn định của nền đường đầu cầu. Mố là bộ phận chuyển tiếp và đảm bảo cho xe chạy êm thuận từ đường vào cầu. Ngoài ra mố còn là công trình điều chỉnh dòng chảy và đảm bảo chống xói lở bờ sông. Tải trọng ngang truyền vào mố chỉ theo hướng dọc cầu, và giá trị tải trọng ngang về phía sông và phía nền đường thường khác nhau nên cấu tạo của mố theo phương dọc thường không đối xứng. 1.1.2. TRỤ CẦU. Trụ cầu ở vị trí giữa 2 nhịp kề nhau, chịu tải trọng từ kết cấu nhịp truyền xuống. Trụ làm việc theo cả 2 phương: dọc và ngang cầu → trụ cầu thường có cấu tạo đối xứng theo cả 2 phương. Trụ cầu được xây dựng trong phạm vi dòng chảy nên tiết diện ngang phải có cấu tạo hợp lý để đảm bảo thoát nước tốt. Bên ngoài trụ phải có vỏ bọc chống xâm thực. Hình dạng trụ trong các kết cấu nhịp cầu vượt còn phải đảm bảo mỹ quan và không cản trở đi lại cũng như tầm nhìn dưới cầu.
Xem thêm

Đọc thêm

Cơ sở thiết kế và ví dụ tính toán cầu dầm và cầu giàn thép phần 1

Cơ sở thiết kế và ví dụ tính toán cầu dầm và cầu giàn thép phần 1

Nội dung cuốn Cơ sở thiết kế và ví dụ tính toán cầu dầm và giàn thép bao gồm những khái niệm cơ bản về lý thuyết tính toán và nguyên tắc cấu tạo của các bộ phận kết cấu nhịp cầu dầm thép đơn thuần, dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép và kết cấu nhịp cầu giàn thép. Phần 1 gồm các nội dung: Chỉ dẫn chung, cầu dầm thép, cầu dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép, cầu giàn thép.

Đọc thêm

Bai giang thiet ke cau thep

Bai giang thiet ke cau thep

Đề cương thiết kế cầu thép. Bao gồm lịch sử hình thành và phát triển, phân tích kết cấu, ưu nhược điểm, tính toán thiết kế kiểm toán cầu thép đầy đủ nhất.Mọi tính toán trên cơ sở 22TCN27205.CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẦU THÉP10§1.1. KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU NHỊP CẦU THÉP101.1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẦU THÉP:101.1.2. LỊCH SỬ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CẦU THÉP:101.1.2.1. Lịch sử phát triển cầu thép trên thế giới:101.1.2.2. Lịch sử phát triển cầu trong nước:12§1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC DẠNG, CÁC SƠ ĐỒ CẦU THÉP151.2.1. CÁC SƠ ĐỒ CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP:151.2.1.1. Kết cấu nhịp cầu dầm:151.2.1.2. Kết cấu nhịp cầu dàn:151.2.1.3. Kết cấu nhịp cầu vòm:151.2.1.4. Kết cấu nhịp cầu khung:161.2.1.5. Kết cấu nhịp cầu treo:161.2.2. CÁC SƠ ĐỒ TĨNH HỌC:161.2.2.1. Sơ đồ giản đơn:161.2.2.2. Sơ đồ giản đơn mút thừa:171.2.2.3. Sơ đồ liên tục:17§1.3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA CẦU THÉP191.3.1. ƯU ĐIỂM:191.3.2. NHƯỢC ĐIỂM:191.3.3. PHẠM VI ÁP DỤNG:19§1.4. VẬT LIỆU LÀM CẦU THÉP201.4.1. BÊTÔNG:201.4.2. CỐT THÉP:201.4.3. THÉP KẾT CẤU:20§1.5. CÁC XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC CẦU THÉP HIỆN ĐẠI221.5.1. CÁC XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG:221.5.1.1. Về vật liệu và dạng kết cấu nhịp:221.5.1.2. Về liên kết trong cầu thép:221.5.1.3. Về công nghệ thi công:221.5.2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU NHỊP CẦU LỚN Ở NƯỚC TA:22CHƯƠNG 2: CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP CẦU DẦM THÉP23§2.1. KHÁI NIỆM CHUNG232.1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẦU DẦM THÉP:232.1.2. CÁC DẠNG MẶT CẮT NGANG CỦA DẦM CHỦ:232.1.2.1. Dầm đặc:232.1.2.2. Dầm liên hợp Thép BTCT:252.1.2.3. Dầm hộp:252.1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:26§2.2. CẤU TẠO MẶT CẦU282.2.1. MẶT CẦU CHO ĐƯỜNG ÔTÔ:282.2.1.1. Mặt cầu bằng bêtông Atphalt:282.2.1.2. Mặt cầu bằng bêtông ximăng:292.2.1.3. Mặt cầu bằng thép:302.2.2. MẶT CẦU CHO ĐƯỜNG SẮT:322.2.2.1. Mặt cầu có máng đá balát:322.2.2.2. Mặt cầu trần:334.1.2.3. Mặt cầu có ray đặt trực tiếp lên bản mặt cầu:34§2.3. CẦU DẦM THÉP KHÔNG LIÊN HỢP362.3.1. GIỚI THIỆU CHUNG:362.3.2. CẤU TẠO DẦM CHỦ:372.3.2.1. Căn cứ lựa chọn kết cấu dầm chủ:372.3.2.2. Số lượng dầm chủ:372.3.2.3. Chiều cao dầm thép:372.3.2.4. Tỉ lệ cấu tạo chung của dầm chủ:382.3.3. KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA DẦM CHỦ:382.3.3.1. Kích thước bản bụng:382.3.3.2. Kích thước bản cánh:39§2.4. CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP BTCT412.4.1. KHÁI NIỆM CHUNG:412.4.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP BTCT:422.4.2.1. Nguyên tắc cấu tạo:422.4.2.2. Nguyên lý làm việc:422.4.2.3. Đặc điểm của cầu dầm liên hợp Thép BTCT:442.4.3. CẤU TẠO CHUNG KCN CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP BTCT:442.4.4. CẤU TẠO DẦM CHỦ:452.4.4.1. Căn cứ lựa chọn kết cấu dầm chủ:452.4.4.2. Số lượng dầm chủ:452.4.4.3. Chiều cao dầm chủ:462.4.4.4. Tỉ lệ cấu tạo chung của dầm thép:472.4.5. KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA DẦM THÉP:472.4.5.1. Kích thước bản bụng:472.4.5.2. Kích thước bản cánh:482.4.6. CẤU TẠO BẢN BÊTÔNG:492.4.7. CẤU TẠO HỆ NEO LIÊN KẾT:502.4.7.1. Vai trò của neo liên kết:502.4.7.2. Cấu tạo neo:502.4.7.3. Nguyên tắc bố trí neo:53§2.5. CẦU DẦM THÉP BẢN TRỰC HƯỚNG542.5.1. KHÁI NIỆM CHUNG:542.5.2. CẤU TẠO BẢN MẶT CẦU TRỰC HƯỚNG:54§2.6. CẦU DẦM THÉP UỐN TRƯỚC562.6.1. KHÁI NIỆM CHUNG:562.6.2. CẤU TẠO CẦU DẦM PREBEAM:572.6.2.1. Cấu tạo chung:572.6.2.2. So sánh giữa dầm Prebeam và dầm BTCTDƯL:582.6.2.3. Vật liệu chế tạo dầm:582.6.3. TRÌNH TỰ CHẾ TẠO DẦM PREBEAM:602.6.3.1. Phương pháp tải trọng dằn:602.6.3.2. Phương pháp dùng thanh căng:612.6.4. KẾT LUẬN:62§2.7. CÁC HỆ THỐNG LIÊN KẾT632.7.1. SƯỜN TĂNG CƯỜNG:632.7.1.1. Vai trò:632.7.1.2. Cấu tạo sườn tăng cường:632.7.1.3. Mặt cắt hiệu dụng của sườn tăng cường:662.7.2. HỆ LIÊN KẾT NGANG CẦU:672.7.2.1. Vai trò:672.7.2.2. Cấu tạo hệ liên kết ngang cầu:672.7.3. HỆ LIÊN KẾT DỌC CẦU:692.7.3.1. Vai trò:692.7.3.2. Cấu tạo hệ liên kết dọc cầu:70§2.8. MỐI NỐI DẦM VÀ TẠO ĐỘ VỒNG BẰNG MỐI NỐI722.8.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI CẤU TẠO MỐI NỐI DẦM:722.8.2. YÊU CẦU CẤU TẠO MỐI NỐI DẦM:722.8.3. CẤU TẠO MỐI NỐI DẦM:732.8.3.1. Cấu tạo chung:732.8.3.2. Mối nối bản bụng:732.8.3.3. Mối nối bản cánh:732.8.3.4. Bản táp dùng cho mối nối:742.8.4. BIỆN PHÁP TẠO ĐỘ VÒNG BẰNG MỐI NỐI:74Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU DẦM THÉP77§3.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ773.1.1. KHÁI NIỆM CHUNG:773.1.2. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN:77§3.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ78VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HIỆN HÀNH783.2.1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:783.2.2. TRIẾT LÝ THIẾT KẾ:783.2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU:783.2.3.1. Phương pháp thiết kế theo ứng suất cho phép:783.2.3.2. Phương pháp thiết kế theo hệ số tải trọng:793.2.3.3. Phương pháp thiết kế theo trạng thái giới hạn:793.2.3.4. Phương pháp thiết kế theo hệ số tải trọng và sức kháng:80§3.3. PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ XÁC ĐỊNH85NỘI LỰC TRONG CÁC BỘ PHẬN KCN853.3.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT CẤU:853.3.1.1. Nguyên tắc chung:853.3.1.2. Phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình không gian:853.3.1.3. Phương pháp phân tích kết cấu theo mô hình phẳng:863.3.2. TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ TẢI TRỌNG:873.3.2.1. Tĩnh tải:873.3.2.2. Hoạt tải xe thiết kế:873.3.2.3. Hoạt tải người:893.3.2.4. Hệ số tải trọng:893.3.2.5. Hệ số làn:903.3.2.6. Hệ số xung kích:913.3.3. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG:913.3.3.1. Nguyên tắc tính toán:913.3.3.2. Các nhóm phương pháp tính toán phân phối tải trọng:913.3.3.3. Phương pháp đòn bẩy:923.3.3.4. Tính hệ số phân bố ngang theo 22TCN 27205:933.3.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG DẦM CHỦ:993.3.4.1. Vẽ đường ảnh hưởng nội lực:993.3.4.2. Xác định nội lực do tĩnh tải:1003.3.4.3. Xác định nội lực do hoạt tải:1013.3.4.4. Tổng hợp nội lực:103§3.4. XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC104CỦA MẶT CẮT DẦM CHỦ.1043.4.1. ĐTHH CỦA MẶT CẮT DẦM KHÔNG LIÊN HỢP:1043.4.1.1. Sự phát triển ứng suất trong mặt cắt dầm:1043.4.1.2. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm chủ trong giai đoạn đàn hồi:1053.4.1.3. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm chủ trong giai đoạn chảy dẻo:1053.4.1.4. Xác định mômen chảy và mômen dẻo:1073.4.2. ĐTHH CỦA MẶT CẮT DẦM LIÊN HỢP CHỊU MÔMEN UỐN DƯƠNG:1093.4.2.1. Khái niệm chung:1093.4.2.2. Sự phát triển ứng suất trong mặt cắt.1093.4.2.3. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn I:1113.4.2.4. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn II:1113.4.2.5. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm trong giai đoạn chảy dẻo:1173.4.2.6. Xác định mômen chảy và mômen dẻo:1203.4.3. ĐTHH CỦA MẶT CẮT DẦM LIÊN HỢP CHỊU MÔMEN UỐN ÂM:1223.4.3.1. Khái niệm chung:1223.4.3.2. Sự phát triển ứng suất trong mặt cắt chịu mômen uốn âm:1233.4.3.3. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn I:1253.4.3.4. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn II:1253.4.3.5. Xác định ĐTHH mặt cắt dầm giai đoạn chảy dẻo:1283.4.3.6. Xác định mômen chảy và mômen dẻo:130§3.5. ẢNH HƯỞNG CỦA TỪ BIẾN CO NGÓT133VÀ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRONG CẦU DẦM LIÊN HỢP.1333.5.1. ẢNH HƯỞNG CỦA CO NGÓT:1333.5.1.1. Nguyên tắc tính toán:1333.5.1.2. Xác định biến dạng tương đối do co ngót:1333.5.1.3. Nội lực phát sinh do co ngót trong cầu dầm liên hợp nhịp giản đơn:1343.5.1.4. Nội lực phát sinh do co ngót trong cầu dầm liên hợp nhịp liên tục:1353.5.2. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ:1373.5.2.1. Nhiệt độ phân bố đều:1373.5.2.2. Nhiệt độ phân bố không đều:1383.5.2.3. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ âm trong cầu liên hợp nhịp giản đơn:1423.5.2.4. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ dương trong cầu liên hợp nhịp giản đơn:1433.5.2.5. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ âm trong cầu liên hợp nhịp liên tục:1443.5.2.6. Nội lực do chênh lệch nhiệt độ dương trong cầu liên hợp nhịp liên tục:148§3.6. KIỂM TOÁN KCN THEO CÁC TTGH1493.6.1. NỘI DUNG KIỂM TOÁN KẾT CẤU NHỊP:1493.6.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO CHUNG CỦA DẦM:1503.6.2.1. Tỉ lệ cấu tạo chung của dầm chủ:1503.6.2.2. Kiểm tra độ mảnh của bản bụng:1503.6.3. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO CỦA MẶT CẮT ĐẶC CHẮC:1503.6.3.1. Kiểm tra độ mảnh của sườn dầm:1503.6.3.2. Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén:1513.6.3.3. Kiểm tra tương tác giữa sườn dầm và bản cánh chịu nén:1513.6.3.4. Kiểm tra điều kiện giằng bản cánh chịu nén:1513.6.3.5. Kiểm tra độ mảnh của sườn dầm và bản cánh chịu nén dùng công thức Q:1523.6.4. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO CỦA MẶT CẮT KHÔNG ĐẶC CHẮC:1523.6.4.1. Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén:1523.6.4.2. Kiểm tra điều kiện giằng bản cánh chịu nén:1533.6.5. KIỂM TOÁN SỨC KHÁNG UỐN THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ:1543.6.5.1. Công thức kiểm toán:1543.6.5.2. Tính sức kháng uốn danh định Mn:1543.6.6. KIỂM TOÁN SỨC KHÁNG CẮT THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ:1623.6.6.1. Công thức kiểm toán:1623.6.6.2. Sức kháng cắt danh định của sườn dầm không có sườn tăng cường:1623.6.6.3. Sức kháng cắt của sườn dầm có sườn tăng cường:1623.6.7. KIỂM TOÁN SƯỜN DẦM THEO ĐIỀU KIỆN MỎI:1643.6.7.1. Nguyên tắc chung:1643.6.7.2. Ứng suất uốn:1653.6.7.3. Ứng suất cắt:1653.6.8. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG THEO TTGH SỬ DỤNG:1663.6.8.1. Nguyên tắc chung:1663.6.8.2. Kiểm tra độ võng do tĩnh tải theo phân tích đàn hồi:1663.6.8.3. Kiểm tra độ võng do hoạt tải theo phân tích đàn hồi:1663.6.8.4. Tính độ vồng:1683.6.9. KIỂM TRA DAO ĐỘNG CỦA KCN THEO TTGH SỬ DỤNG:1693.6.9.1. Xác định chu kì dao động:1693.6.9.2. Kiểm tra điều kiện dao động của kết cấu nhịp:169§3.7. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ SƯỜN TĂNG CƯỜNG1703.7.1. NGUYÊN TẮC CẤU TẠO:1703.7.2. KIỂM TRA SƯỜN TĂNG CƯỜNG GỐI:1713.7.2.1. Kiểm tra điều kiện cấu tạo:1713.7.2.2. Kiểm toán sức kháng ép mặt:1713.7.2.3. Kiểm toán sức kháng nén dọc trục:1723.7.2.4. Kiểm tra độ mảnh giới hạn:1723.7.3. KIỂM TRA SƯỜN TĂNG CƯỜNG TRUNG GIAN:1723.7.3.1. Kiểm tra điều kiện cấu tạo:1723.7.3.2. Kiểm tra mômen quán tính của sườn tăng cường:1733.7.3.3. Kiểm tra diện tích sườn tăng cường:1733.7.4. KIỂM TRA SƯỜN TĂNG CƯỜNG DỌC:174§3.8. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ NEO LIÊN HỢP1753.8.1. NGUYÊN TẮC CHUNG:1753.8.2. XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN NEO:1753.8.2.1. Lực tác dụng lên neo trong giai đoạn đàn hồi:1753.8.2.2. Lực trượt danh định tác dụng lên neo trong giai đoạn chảy dẻo:1773.8.3. KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA NEO:1783.8.3.1. Neo cứng:1783.8.3.2. Neo mềm:1783.8.3.3. Neo đinh mũ:1793.8.3.4. Sức kháng cắt tính toán của neo:1803.8.4. BỐ TRÍ NEO:1803.8.4.1. Số lượng neo:1803.8.4.2. Khoảng cách giữa các neo:1813.8.5. KIỂM TRA SỨC KHÁNG MỎI CỦA NEO ĐINH MŨ:181§3.9. TÍNH LIÊN KẾT BẢN CÁNH VÀ BẢN BỤNG1833.9.1. TÍNH LIÊN KẾT HÀN:1833.9.2. TÍNH LIÊN KẾT ĐINH TÁN:1853.9.3. XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA ĐINH VÀ BU LÔNG:1863.9.3.1. Mặt cắt cắt qua thân đinh:1863.9.3.2. Khả năng chịu cắt của thân đinh hoặc bulông:1873.9.3.3. Khả năng chịu ép mặt của thân đinh hoặc bulông:1873.9.3.4. Khả năng chịu kéo của thân đinh hoặc bulông:1883.9.3.5. Sức kháng trượt của bulông cường độ cao:189§3.10. TÍNH TOÁN MỐI NỐI DẦM CHỦ1913.10.1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN:1913.10.2. MỐI NỐI BẰNG ĐƯỜNG HÀN:1913.10.2.1. Cấu tạo mối nối:1913.10.2.2. Tính mối nối bản cánh:1923.10.2.3. Tính mối nối bản bụng:1923.10.3. MỐI NỐI BẰNG ĐINH TÁN HOẶC BULÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO:1933.10.3.1. Cấu tạo chung:1933.10.3.2. Tính mối nối bản cánh:1943.10.3.3. Tính mối nối bản bụng:194§3.11. TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU1973.11.1. KHÁI NIỆM:1973.11.2. CHỌN KÍCH THƯỚC BẢN MẶT CẦU:1973.11.2.1. Bề rộng:1973.11.2.1. Chiều dày:1973.11.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN:1973.11.3.1. Sơ đồ tính toán:1973.11.3.2. Hoạt tải xe thiết kế dùng để tính toán:1983.11.3.3. Diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường:1983.11.3.4. Chiều rộng dải bản tương đương:1993.11.3.5. Tính toán phần hẫng bản mặt cầu:1993.11.3.6. Tính toán phần bản mặt cầu bên trong:2003.11.4. KIỂM TOÁN BẢN MẶT CẦU:202
Xem thêm

Đọc thêm

Thuyết minh đồ án kết cấu thép 2 D12XD02

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 D12XD02

Thuyết minh đồ án kết cấu thép 2 Xây Dựng dân dụng và công nghiệp CHƯƠNG I. SỐ LIỆU VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1. Số liệu thiết kế Thiết kế khung ngang nhà công nghiệp một tầng, một nhịp có cầu trục. Các số liệu thiết kế: Nhịp khung: L = 10 m. Bước khung: B = 5 m; toàn bộ nhà dài L = 11B = 55 m. Sức trục: Q = 20 tấn; Số cầu trục làm việc trong xưởng là 1 chiếc, chế độ làm việc trung bình. Cao trình đỉnh ray: H1 = 7 m. Chiều cao dầm cầu trục: hdct = 0,65 m; Chiều cao ray: hr = 0, 2 m. Tải trọng gió: + Vùng gió: III + Dạng địa hình xây dựng công trình: C Vật liệu: Thép CCT34; hàn tay, que hàn N42 (d = 35mm) hoặc tương đương. Bê tông móng cấp độ bền B15. Kết cấu bao che: Tường xây gạch cao 1,5 m ở phía dưới, quây tôn ở phía trên. 2. Nhiệm vụ thiết kế Thuyết minh tính toán: + Thành lập sơ đồ kết cấu: Xác định kích thước khung ngang, lập mặt bằng lưới cột, bố trí hệ giằng mái, hệ giằng cột. + Xác định tải trọng tác dụng lên khung ngang: Tải trọng mái, tải trọng cầu trục, tải trọng gió. + Thiết kế xà gồ. + Tính nội lực khung ngang. Vẽ biểu đồ nội lực M, N, V cho từng trường hợp tải trọng. Lập bảng thống kê nội lực, bảng tổ hợp nội lực cho các tiết diện đặc trưng của cột và xà mái. + Thiết kế khung ngang gồm cột và xà. Tính các chi tiết: Chân cột, vai cột, liên kết xà với cột, mối nối xà. Bản vẽ thể hiện: 01 bản vẽ khổ A1 + Sơ đồ khung ngang. + Hệ giằng mái, giằng cột. + Cột khung, các mặt cắt và chi tiết của thân cột. + Xà, các mặt cắt và chi tiết của xà. + Bảng thống kê vật liệu, ghi chú và chỉ dẫn cần thiết. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 1. Sơ đồ kết cấu khung ngang Khung ngang gồm cột đặc, xà ngang tiết diện chữ I. Cột có tiết diện không đổi liên kết ngàm với móng, liên kết cứng với xà. Theo yêu cầu cấu tạo thoát nước, chọn xà ngang có độ dốc với góc dốc  = 100 ( tương đương i = 17%). Do tính chất làm việc của khung ngang chịu tải trọng bản thân và tải trọng gió là chủ yếu, nên thông thường nội lực trong xà ngang ở vị trí nách khung thường lớn hơn nhiều nội lực tại vị trí giữa nhịp. Cấu tạo xà ngang có tiết diện thay đổi, khoảng biến đổi tiết diện cách đầu cột một đoạn (0,35  0,4) chiều dài nửa xà. Tiết diện còn lại lấy không đổi. Cửa mái chạy dọc suốt chiều dài nhà, mang tính chất thông gió, sơ bộ chọn chiều cao cửa mái là 2 m và chiều rộng cửa mái là 4m. Hình 1.1. Sơ đồ khung ngang 1.1. Kích thước theo phương đứng Chiều cao cột dưới: Hd Hd = H1 (hdct + hr) Trong đó: H1 = 7 m là cao trình đỉnh ray hdct = 0,65 m là chiều cao dầm cầu trục hr = 0,2 m là chiều cao ray Hd = 7 – (0,65 + 0,2) = 6,15 (m) lấy Hd = 6,2 (m) Chiều cao cột trên: Htr Trong đó: K1 = 1,3 m là khoảng cách từ đỉnh ray đến điểm cao nhất của xe con. Giá trị này được tra trong catalo cầu trục. 0,5 m là khoảng cách an toàn từ điểm cao nhất của xe con đến xà ngang. Htr = (0,65 + 0,2) ¬¬+ 1,33 + 0,5 = 2,68 (m); lấy Htr = 2,7 (m) Chiều cao toàn cột: H = Hd + Htr = 6,2 + 2,7 = 8,9 (m) 1.2. Kích thước theo phương ngang Nhịp nhà (lấy bằng khoảng tim 2 trục cột) là: L = 11,5 m Lấy gần đúng nhịp cầu trục là: S = 10 m , khoảng cách an toàn từ trục ray đến mép trong cột: Zmin = 180 mm = 0,18 m. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện khung ngang: a. Tiết diện cột Kích thước tiết diện cột thường chọn sơ bộ theo các điều kiện sau: Chiều cao tiết diện: h = (110  115)H, bề rộng b = (0,30,5)h Chiều dày bản bụng tw nên chọn vào khoảng (170  1100)h. Để đảm bảo điều kiện chống gỉ, không nên chọn tw quá mỏng: tw > 6mm. Chiều dày bản cánh tf chọn trong khoảng (128  135)b. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột: + Chiều cao tiết diện: h = 60 cm + Bề rộng tiết diện cột: b = 30 cm + Chiều dày bản bụng: tw = 1,0 cm + Chiều dày bản cánh: tf = 1,0 cm Kiểm tra lại khoảng cách an toàn từ ray cầu trục đến mép trong cột: Z = 0,5 (L – h – S) Trong đó: L: là nhịp nhà. h: là chiều cao tiết diện cột S: là nhịp cầu trục Z = 0,5x(11,5– 0,6– 10) = 0,45 m Z = 0,45m  Zmin = 0,18m.Thỏa mãn điều kiện an toàn. b. Tiết diện xà mái Kích thước tiết diện cột thường chọn sơ bộ theo các điều kiện sau: Chiều cao tiết diện nách khung: ; bề rộng b = (0,2  0,5)h1 và b  180mm, thường lấy bề rộng cánh dầm bằng bề rộng cột; chiều cao tiết diện đoạn dầm không đổi h2 = (1,5  2)b Chiều dày bản bụng tw nên chọn vào khoảng (170  1100)h. Để đảm bảo điều kiện chống gỉ, không nên chọn tw quá mỏng: tw > 6mm. Chiều dày bản cánh tf = . Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm: + Chiều cao tiết diện xà tại nách khung: h1 = 50 cm + Chiều cao tiết diện xà tại đỉnh khung: h2 = 35 cm + Bề rộng tiết diện: b = 20 cm + Chiều dày bản bụng xà: tw = 1,0 cm + Chiều dày bản cánh xà: tf = 1,0 cm Vị trí thay đổi tiết diện xà mái cách đầu cột một đoạn ( bằng = 0,35  0,42 chiều dài nửa xà) Ltđ = 2,2 m. c. Tiết diện vai cột Kích thước tiết diện vai cột phụ thuộc vào tải trọng cầu trục (lực tập trung do áp lực đứng của cầu trục và trọng lượng bản thân dầm cầu trục, trọng lượng ray, dầm hãm, dàn hãm và hoạt tải trên cầu trục) và nhịp dầm vai (khoảng cách từ điểm đặt lực tập trung đến mép cột). Sơ bộ chọn tiết diện dầm vai: + Chiều cao tiết diện vai cột: h = 50 cm + Bề rộng tiết diện vai cột: b = 35 cm + Chiều dày bản bụng vai cột: tw = 1,0 cm + Chiều dày bản cánh vai cột: tf = 1,0 cm 1.3. Hệ giằng Hệ giằng là bộ phận kết cấu liên kết các khung ngang lại tạo thành hệ kết cấu không gian. Hệ giằng bảo đảm sự bất biến hình và độ cứng không gian cho nhà; chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà, vuông góc với mặt phẳng khung như gió thổi lên tường đầu hồi; bảo đảm ổn định cho các cấu kiện chịu nén của kết cấu: thanh dàn, cột. Hệ giằng còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho việc dựng lắp, thi công. Hệ giằng bao gồm hai nhóm: Hệ giằng mái và hệ giằng cột Hệ giằng cột: Chiều cao cột H =8,9m < 9m, bố trí 1 lớp giằng cột. Hệ giằng cột được bố trí ở giữa khối nhà; chiều dài nhà = 55m nên đặt thêm hệ giằng tại hai khối gần kề hai đầu nhà (hình 1.2). Sức trục Q = 20 tấn, thanh giằng bằng thép tròn 20. Trên tiết diện ngang của cột, giằng cột đặt vào giữa tiết diện. Hệ giằng mái: Hệ giằng mái với tiết diện thanh giằng 20, được bố trí ở hai gian đầu nhà và ở chỗ có hệ giằng cột. Theo chiều cao tiết diện xà, giằng mái bố trí lệch lên phía trên (để giữ ổn định cho xà khi chịu tải bình thường – cánh trên của xà chịu nén); khi khung chịu tải gió, cánh dưới của xà chịu nén nên phải gia cường bằng các thanh giằng chống xiên (liên kết lên xà gồ). Tiết diện thanh chống không nhỏ hơn L50x5, điểm liên kết với xà gồ cách xà 680 mm ~ 800 mm.
Xem thêm

74 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG

Câu 1: phân tích sự giống và khác nhau giữa thiết kế cơ sở, thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: 1. Thiết kế cơ sở Khái niệm: Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm: • Bản vẽ thiết kế xây dựng: thể hiện các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc công trình, kết cấu, hệ thống kỹ thuật chính, hạ tầng ... với kích thước và khối lượng chính, các mốc định vị, tọa độ và cao độ xây dựng theo hệ tọa độ quốc gia VN2000, bản vẽ kết nối với hạ tầng khu vực. • Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy. • Thuyết minh thiết kế cơ sở: tóm tắt địa điểm, phương án thiết kế tổng mặt bằng, quy mô công trình, giải pháp kết nối hạ tầng; giải pháp kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật, công nghệ; giải pháp bảo vệ môi trường; giải pháp phòng chống cháy nổ; danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng. • Tờ trình thẩm định dự án. • Các tài liệu pháp lý có liên quan. Nội dung hồ sơ: • Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. • Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: • a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; • b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; • c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; • d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
Xem thêm

Đọc thêm

High rise building Giáo án nhà cao tầng

High rise building Giáo án nhà cao tầng

Bài 1. Tổng quan Bài 2. Hệ kết cấu chịu lực Bài 3. Những nguyên tắc cơ bản thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối Bài 4. Khái niệm về động lực học kết cấu Bài 6. Xác định các đặc trưng động lực học Bài 7. Tải trọng và tác động Bài 8. Thiết kế tiết diện và cấu tạo bê tông cốt thép

Đọc thêm

Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân hộp giảm tốc

Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân hộp giảm tốc

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH CHẾ TẠO MÁY Ngành chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các máy móc, thiết bị cho tất cả mọi ngành trong nền kinh tế quốc dân. Có thể nói rằng không có ngành chế tạo máy thì không tồn tại các ngành công nghiệp khác .Vì vậy việc phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy có ý nghĩa hàng đầu nhằm thiết kế , hoàn thiện và vận dụng các phương pháp chế tạo, tổ chức và điều khiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Bất kể một sản phẩm nào cũng được hình thành như sau :Căn cứ vào yêu cầu sử dụng , thiết kế ra nguyên lý của thiết bị, từ đó thiết kế ra kết cấu thực sự sau đó là chế tạo thử để kiểm nghiệm kết cấu và sửa đổi hoàn thiện rồi mới đưa ra sản xuất hàng loạt . Nhiệm vụ của nhà thiết kế là phải thiết kế ra những thiết kế ra những thiết bị đảm bảo phù hợp với yêu cầu sử dụng , còn nhà công nghệ thì căn cứ vào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị quy trình sản xuất . Nhưng giữa thiết kế và chết tạo có mối quan hệ chặt chẽ . Nhà thiết kế khi nghĩ tới yêu cầu sử dụng của thiết bị đồng thời cũng phải nghĩ đến vấn đề công nghệ để sản xuất ra chúng . Vì vậy nhà thiết kế cũng phải nắm vững kiến thức về công nghệ chế tạo . Đồ án tốt nghiệp lá một môn bắt buộc với mọi sinh viên nói chung và cá nhân em nói riêng khi ra trường. Đồ án tốt nghiệp có thể xem như một quá trình tổng kiểm tra về kiến thức đã học trong quá trình học tập , nghiên cứu tại trường và trong quá trình thực tập , đồng thời củng cố việc sử dụng tài liệu tra cứu tham khảo của sinh viên. Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp : “ Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân Hộp Giảm Tốc”được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Thiều Thoa
Xem thêm

Đọc thêm

Biệt thự song lâp 2 tâng

Biệt thự song lâp 2 tâng

Tuyển chọn hơn 470 hồ sơ thiết kế nhà đẹp: File CAD kiến trúc, kết cấu, ME, 3D hình ảnh hoặc File CAD kiến trúc; kết cấu; dự toán; 3D hình ảnh, hoặc File CAD kiến trúc, kết cấu, 3D CAD, MAX, 3D hình ảnh, Kinh Nghiệm Nghề chúng tôi cam kết mang đến cho các bạn kho”Hồ sơ bản vẽ nhà phố, biệt thự, dự án Villa lớn nhất, đầy đủ nhất và giá rẻ nhất trên thị trường” phù hợp với tất cả các bạn muốn gắn bó và phát triển bền vững trong ngành xây dựng. Ngoài hơn 470 mẫu bản vẽ nhà được tuyển chọn ra, thì các kỹ sư và kiến trúc sư lâu năm trong nghề đã cùng nhau viết nên một File Ebook “Bí quyết để có KINH NGHIỆM xây dựng nhà phố, biệt thự“ từ khâu xin phép, thiết kế kiến trúc, kết cấu, ME cho đến thi công hoàn thiện một ngôi nhà. File Ebook với độ dài lên đến 165 trang này sẽ giúp cho các bạn nâng cao được hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian trong thiết kế cũng như thi công.
Xem thêm

Đọc thêm

KINH NGHIỆM NGHỀ XÂY DỰNG

KINH NGHIỆM NGHỀ XÂY DỰNG

Tuyển chọn hơn 470 hồ sơ thiết kế nhà đẹp: File CAD kiến trúc, kết cấu, ME, 3D hình ảnh hoặc File CAD kiến trúc; kết cấu; dự toán; 3D hình ảnh, hoặc File CAD kiến trúc, kết cấu, 3D CAD, MAX, 3D hình ảnh, Kinh Nghiệm Nghề chúng tôi cam kết mang đến cho các bạn kho”Hồ sơ bản vẽ nhà phố, biệt thự, dự án Villa lớn nhất, đầy đủ nhất và giá rẻ nhất trên thị trường” phù hợp với tất cả các bạn muốn gắn bó và phát triển bền vững trong ngành xây dựng. Ngoài hơn 470 mẫu bản vẽ nhà được tuyển chọn ra, thì các kỹ sư và kiến trúc sư lâu năm trong nghề đã cùng nhau viết nên một File Ebook “Bí quyết để có KINH NGHIỆM xây dựng nhà phố, biệt thự“ từ khâu xin phép, thiết kế kiến trúc, kết cấu, ME cho đến thi công hoàn thiện một ngôi nhà. File Ebook với độ dài lên đến 165 trang này sẽ giúp cho các bạn nâng cao được hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian trong thiết kế cũng như thi công.
Xem thêm

Đọc thêm

Bản vẽ cad full kiến trúc, điện, nước, kết cấu Villa hoàn câù

Bản vẽ cad full kiến trúc, điện, nước, kết cấu Villa hoàn câù

Tuyển chọn hơn 470 hồ sơ thiết kế nhà đẹp: File CAD kiến trúc, kết cấu, ME, 3D hình ảnh hoặc File CAD kiến trúc; kết cấu; dự toán; 3D hình ảnh, hoặc File CAD kiến trúc, kết cấu, 3D CAD, MAX, 3D hình ảnh, Kinh Nghiệm Nghề chúng tôi cam kết mang đến cho các bạn kho”Hồ sơ bản vẽ nhà phố, biệt thự, dự án Villa lớn nhất, đầy đủ nhất và giá rẻ nhất trên thị trường” phù hợp với tất cả các bạn muốn gắn bó và phát triển bền vững trong ngành xây dựng. Ngoài hơn 470 mẫu bản vẽ nhà được tuyển chọn ra, thì các kỹ sư và kiến trúc sư lâu năm trong nghề đã cùng nhau viết nên một File Ebook “Bí quyết để có KINH NGHIỆM xây dựng nhà phố, biệt thự“ từ khâu xin phép, thiết kế kiến trúc, kết cấu, ME cho đến thi công hoàn thiện một ngôi nhà. File Ebook với độ dài lên đến 165 trang này sẽ giúp cho các bạn nâng cao được hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian trong thiết kế cũng như thi công.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP THIẾT KẾ CỬA VAN PHẲNG

ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP THIẾT KẾ CỬA VAN PHẲNG

 F yc  rxycChọn tiết diện thanh cánh hạ tiết diện chữ T được ghép bởi hai thép góc không đều cạnhnối với nhau ở cạnh dài (vì rx=ry) là 2L80x50x6 có F1=7,55(cm2), rx1=2,55(cm),ry1=1,4(cm) với δ=6mmKiểm tra cho tiết diện vừa chọn:Độ mảnh thực của thép:NGUYỄN THỊ HẢI ĐĂNG LỚP 50C1Page 16ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉPGVHD: TH.S PHẠM CAOHUYÊNx l x 173,99 68,23rx2,55lyy 

25 Đọc thêm

ĐỒ án nền MÓNG của ANH

ĐỒ án nền MÓNG của ANH

Móng công trình là một phần rất quan trọng đối với công trình, tiếp nhận và truyền tải trọng công trình xuống nền đất. Gía thành của công trình phụ thuộc nhiều vào kết cấu móng, thường chiếm khoảng 30 % , có những công trình phần móng chiếm tới 50 tới 60 % giá thành công trình. Vì vậy một giải pháp móng hợp lý là một yêu cầu trong nhiệm vụ thiết kế công trình, một giải pháp móng hợp lý sẽ làm cho kết cấu của công trình được ổn định và vững chắc và giảm giá thành sản phẩm. Nội dung đồ án với các nội dung chủ yếu sau đây : I. Phân tích điều kiện địa chất và lựa chọn phương án móng. II. Thiết kế chi tiết móng dưới cột III. Thiết kế móng gạch đỡ tường IV. Đề xuất một số biện pháp thi công móng . Móng được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành : TCVN 2737 – 1995 “Tiêu chuẩn tải trọng và tác động”; TCVN 5574 – 2012 “Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”; TCVN 93622012, “Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình”, TCVN103042014, “Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc”
Xem thêm

Đọc thêm

Tìm hiểu kết cấu của hệ thống khuôn ép phun

Tìm hiểu kết cấu của hệ thống khuôn ép phun

Tài liệu trình bày về kết cấu của hệ thống khuôn ép phun. Đây là tài liệu cần thiết đối với một kỹ sư thiết kế khuôn cần nắm và hiểu rõ trước khi bắt tay vào việc thiết kế một sản phẩm khuôn cụ thể như : hệ thống khuôn ép phun là gì, kết cấu ra sao...Trong tài liệu này mình đã trình bày một cách cụ thể các yếu tố cần thiết để một người kỹ sư nhập môn thiết kế nắm được.

Đọc thêm

ĐỒ án tổ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH cầu

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU

Tên và tóm tắt nội dung đồ án: Thiết kế thi công và tổ chức thi công sản xuất dầm kết cấu: cầu Ngòi Bo Km 238+265.90 Gói thầu A8 Dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Các số liệu cần thiết để thiết kế: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật cầu Các quy trình thiết kế và thi công hiện hành Các yêu cầu cần giải thích và tính toán trong bản thuyết minh : Thiết kế tính toán các kết cấu bổ trợ phục vụ thi công Giải thích quá trình thi công Các bản vẽ chính : Các bản vẽ thiết kế trên khổ giấy A1: Bố trí chung
Xem thêm

41 Đọc thêm

Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Đại Học Kiến Trúc

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC

Đồ án chung cư thấp tầng, thực hiện bởi sinh viên trường Đại học Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh. GVHD kết cấu: Thầy Đinh Hoàng Nam, GVHD thi công: Thầy Nguyễn Việt Tuấn, đạt 8 điểm. Bao gồm đầy đủ các phần: Kiến trúc, kết cấu, thiết kế sàn tầng điển hình, thiết kế cầu thang, thiết kế hồ nước mái, tính toán và bố trí thép khung, tính toán và bố trí thép móng, thuyết minh biện pháp thi công, tổ chức thi công và an toàn lao động. Bao gồm đầy đủ các bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu kết cấu và Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công. Đây là mẫu đồ án tốt nghiệp xây dựng và dân dụng có chất lượng cao. Chúc các bạn hoàn thành tốt và đạt được kết quả cao với môn do an tot nghiep này.
Xem thêm

334 Đọc thêm

THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66

THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66

THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66 THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66 THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66 THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66 THIẾT kế cải TIẾN kết cấu THÂN XE KHÁCH THỎA mãn TÍNH AN TOÀN lật NGHIÊNG THEO TIÊU CHUẨN ECE r66
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề