CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀ N THIÊṆ CÔNG TÁ C QUẢ N TRI ̣ RỦI RO TÍN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀ N THIÊṆ CÔNG TÁ C QUẢ N TRI ̣ RỦI RO TÍN":

BÀI 8- TRANG 10 - SGK VẬT LÍ 11

BÀI 8- TRANG 10 - SGK VẬT LÍ 11

Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó. 8. Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó. Hướng dẫn giải. Áp dụng công thức , trong đó ta biết : F = 9.10-3N, r = 10.10-2m ε =1. Ta biết |q1| = |q2| = q. Từ đó ta tính được :  = ± 10-7 C.
Xem thêm

1 Đọc thêm

MODULE GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 28- NỘI DUNG VÀ KĨ NĂNG TƯ VẤN CHO TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG - BẾ HỒNG HẠNH

MODULE GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 28- NỘI DUNG VÀ KĨ NĂNG TƯ VẤN CHO TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG - BẾ HỒNG HẠNH

t ngu n ngân sách c a a ph ng. Trung tâm ang r t khó kh n vìkhông có kinh phí ho t ng.B n hãy phân tích và tìm ra nguyên nhân c a tình hu ng trên.* Bài t p 14 (tình hu ng 3): Ch t ch xã D c lãnh o huy n cho i thamquan h c t p m t s xã tiêu bi u a ph ng b n. Ông r t tâm c v imô hình TTHTC c a các xã ó. Ông quy t nh ph i thành l p ngayTTHTC c a xã mình. V i s n l c c a lãnh o xã, ch m t th i gianng n sau ó, xã D ã có m t TTHTC khá khang trang so v i i u ki nc a m t xã khó kh n. Tuy ch là nhà c p 4 nh ng trung tâm ã có m tphòng làm vi c c a ban lãnh o trung tâm, m t phòng th vi n, m t h itr ng ch cho 100 ng i ng i v i các trang thi t b c n thi t nh bàn,gh , t ng âm, loa, ài, tivi. Trung tâm c ng có m t ban lãnh o qu n lí vài u hành trung tâm. ng chí phó giám c th ng tr c c a trung tâm làhi u phó m t tr ng ti u h c c a xã v n là ng i tâm huy t, có uy tín vàkinh nghi m trong công tác qu n lí và ch o giáo d c. V y mà, ã g n 2n m trôi qua, trung tâm v n ch a ho t ng có hi u qu .B n hãy phân tích và tìm ra nguyên nhân c a tình hu ng trên.b. Thông tin ph n h i* Bài t p 12: Phân tích và tìm nguyên nhân c a tình hu ng 1.— Xem xét tình hu ng 1 cho th y, ngay t ngày thành l p trung tâm ãthu hút c s quan tâm c a ng i dân c ng ng. H ã n thamgia các ho t ng c a trung tâm khá là tích c c. i u ó th hi n vi cthành l p trung tâm là phù h p v i nguy n v ng c a ng i dân c ngng. ng th i c ng cho th y, trung tâm ã nh n c s h ng ngkhá tích c c c a ng i dân, ây là m t y u t r t quan tr ng trong vi ct ch c các ho t ng c a m t c s giáo d c không chính quy c ngng. Tuy nhiên, ho t ng c a trung tâm v n ch a th t s hi u qu ,do v y mà ng i dân ã không còn h ng thú, ít tham gia các ho t ng
Xem thêm

46 Đọc thêm

anh ngu thuc hanh thong tin tv

ANH NGU THUC HANH THONG TIN TV

GIỚI THIỆU INTRODUCTION N g à y na y T iế n g A nh và W eb là hai cô n g cụ cầ n th iế t đ ể hỗ trợ đắc lực cho cô n g tá c n g h iệ p vụ T h ô n g tin Thư v iệ n . Người cán bộ thư v iệ n và qu ả n li th ô n g tin sử dụ ng kĩ năng Tiếng Anh d ể khai th á c và ch ọ n lọc thô ng tin và sử dụ n g cô n g nghệ W eb để xử lí và trình b à y th ô n g tin . Hơn nữa, người cá n bộ thư v iệ n và sinh viê n ngành T h ông tin Thư việ n p h ả i sử dụ ng th à n h th ạ o T iế n g A nh đ ể tạ o đ iều kiện cho việ c đ à o tạ o và tá i đ à o tạ o nhằm b ắ t kịp n h ịp p h á i triể n nhanh ch ó n g của ngành T h ô n g tin Thư v iệ n trê n thế giớ i C h ú n g ta h ọ c T iế n g A n h đ ể s ừ d ụ n g T iế n g A n h . C hương trin h T iế n g A nh chu yên ngành dà nh cho sinh v iê n nó i chung và sinh v iê n n g à n h T h ô n g tin Thư viện nói riên g nhằm ba m ụ c tiê u chính: 1. C ủ n g c ố và hệ th ố n g hóa kiến thức ngữ ph áp; 2. P h á t triể n m ộ t số vố n th u ậ t ngữ ch u yê n ngành; 3. T ă n g cường k ĩ n ă ng đọ c và hiểu. C u ố n A n h n g ữ th ự c h à n h K hoa h ọ c T h ô n g tin T h ư v iệ n = P ra c tic e E n g lis h in L ib ra ry a n d In fo rm a tio n S c ie n c e được b iên soạ n đ ể đá p ứng ba m ụ c tiê u trê n . N ội du n g gổm có hai phần : P hần 1 : E s s e n tia l P ra c tic e G ra m m a r: V erb s a n d S e n te n c e s N g ữ p h á p th ự c h à n h th iế t y ế u : Đ ộ n g từ và C â u bao g ồ m 4 6 tiêu đề p h ả n ánh ngữ ph áp cầ n th iế t nhất, đặ c b iệ t nhấn m ạnh giả i thích những c ô n g cụ g iúp dự ng câ u (sen tence) và đ ọ c hiểu câu. C ó tấ t cả 8 cô n g cụ bao g ồ m 5 nhóm từ (p h rase) làm chứ c nă ng b ổ ngữ m odifier) và tương đương da n h tử (noun equivalent) là: 1. P re p o s itio n a l p h rase 2. In fin itive p h rase 3. G e ru n d p h ra s e 4. P a rtic ip ia l p h rase 5. N oun p h ra
Xem thêm

10 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN

Hoạt động tín dụng của các ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Nó huy động vốn nhàn rỗi trong các tổ chức, cá nhân rồi phân phối chúng lại cho các cá nhân tổ chức có nhu cầu vốn. Từ đó các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra nhanh chóng hơn mang lại lợi ích cho xã hội. Trong kinh doanh ngân hàng, việc đương đầu với RRTD là điều không thể tránh khỏi. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được.Cùng với sự phát triển của Ngân hàng Đại tín nói chung và hội sở nói riêng. Trong những năm qua hội sở đã đóng vai trò nồng cốt góp vào thành công chung của hệ thống. Hội sở đạt được nhiều thành quả to lớn là do sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ nhân viên của ngân hàng. RRTD và quản lý RRTD là vấn đề rất khó khăn và phức tạp đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Để quản lý RRTD hiệu quả, ngân hàng cần có cách nhìn đúng, từ đó có phương hướng, cách thức quản lý rủi ro hữu hiệu.RRTD có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở VN. Trong phạm vi tầm tay của các ngân hàng, RRTD phụ thuộc vào năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay. Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của CBTD và nhân viên của họ và các nguồn lực của ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất. Do vậy biện pháp phòng ngừa RRTD sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lý công việc. Thực hiện tốt các biện pháp này có thể cho rằng con đường quản lý RRTD của ngành ngân hàng coi như đã thực hiện được hơn một nửa. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài đã đưa ra những lý luận chung về tín dụng, RRTD, biện pháp quản lý RRTD. Từ đó phân tích thực tiễn RRTD tại ngân hàng Đại Tín. Kết quả phân tích cho thấy ngân hàng có mức RRTD thấp. Chứng tỏ chính sách tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua khá hợp lý. Tuy nhiên ngân hàng vẫn tồn tại tỷ lệ nợ quá hạn nhất định. Và KH của ngân hàng phân bố quá tập trung vào KT cá thể , trong khi các TPKT khác chiếm tỷ trọng thấp. Như vậy là danh mục khách hàng chưa đủ rộng, chưa cân đối. Ngân hàng nên thu hút nhiều khách hàng thuộc đủ mọi TPKT để KH phân bố đồng đều hơn, tạo điều kiện hạn chế rủi RRTD.Trong tình hình hiện nay ngân hàng đang mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới về nhiều mặt. Do đó tôi đề xuất thêm một số biện pháp quản lý RRTD như mô hình 6C, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình điểm số Z. Các mô hình này đang được ứng dụng ở các nước trên thế giới, ngân hàng có thể nghiên cứu để áp dụng mô hình thích hợp nhất.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Nghị luận đạo lý ” Uống nước nhớ nguồn”

NGHỊ LUẬN ĐẠO LÝ ” UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN”

Qua quá trình lao động của nhân dân ta và trong hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân ta đã chống lại ngoại xâm và thiên tai khắc nghiệt, lập nên bao chiến công hiển hách, những trang sử vẻ vang, nhiều câu ca dao, tục ngữ thấm nhuần nhiều đạo lí làm người. Qua đó, chúng khuyên bao thế hệ người Việt Nam những lời khuyên bổ ích cho việc làm người. Chính đặc điểm lịch sử đó đã tạo nên một truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta, đó là đạo lý "uống nước nhớ nguồn" thể hiện lòng biết ơn đối với những ai đã tạo nên thành quả cho người đời sau hưởng thụ.   Trước hết, chúng ta phải hiểu thế nào là “uống nước nhớ nguồn”. “Uống nước” là sự hưởng thụ thành quả, sản phẩm vật chất và tinh thần. “Nguồn” chỉ nguồn gốc, nguồn cội và tất cả những thành quả mà con người được hưởng bao gồm cả con người, lịch sử, truyền thống. “Nhớ nguồn” là hành động mang tính đạo đức cao, hưởng thụ những thành quả không tự nhiên mà có, do đó, người hưởng thụ phải biết tri ân, giữ gìn, phát huy thành quả của người làm ra chúng.   Câu tục ngữ như lời khuyên răn biết bao thế hệ sau về việc nhớ đến những người đã làm ra những thành quả cho mình hưởng thụ ngày nay. Cuộc đời có nhiều loại người cùng chung sống. Không phải ai cũng hiền lành, trung thực, đạo đức tốt, cũng có lắm kẻ dữ tợn, giả dối, vong ân bội nghĩa người làm ra thành quả. Câu tục ngữ thể hiện thật chính xác và sâu sắc ý nghĩa của mình nhằm khuyên răn những kẻ “khỏi vòng cong đuôi”, “có mới nới cũ”, “qua cầu rút ván”, “khỏi rên quên thầy”, “ăn cháo đá bát”,…   Như ta đã biết, đất nước Việt Nam ta ngày xưa đã có những vị anh hùng lịch sử, từ Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lê Lợi, Quang Trung,… đến Phan Bội Châu,Chủ tịch Hồ Chí Minh. Họ đã giúp giải phóng đất nước thoát khỏi chiến tranh cũng nhơ duy trì nền hoà bình dân tộc bền vững và đồng thời giúp đất nước ta tiến bộ, bắt nhịp theo thời đại. Họ là người có công với đất nước, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh. Do đó, nhân dân ta ngày xưa đã nhắc nhở:   “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”   Cùng với việc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta đã chú ý rất nhiều đến chính sách xã hội để làm sao cho tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, xã hộ. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với cải thiện đời sống của đại đa số nhân dân lao động cũng như kết hợp với xóa đói, giảm nghèo. Chúng ta đã cố gắng làm được nhiều việc để đền đáp công ơn thương binh, liệt sĩ, các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, người có công với nước. Vào dịp 27-7 hằng năm, ngày thương binh liệt sĩ, toàn Ðảng, toàn dân ta có dịp nhìn lại những việc đã làm để đền ơn đáp nghĩa thương binh, liệt sĩ.   Cùng với các chuyến hành hương thăm lại chiến trường xưa, tổ chức lễ cầu siêu cho các linh hồn liệt sĩ đã hy sinh vì đất nước, nhiều hoạt động tri ân khác cũng đồng loạt diễn ra với sự thành kính, biết ơn những người đã ngã xuống. Chắc khó có nơi nào trên thế giới, hoạt động đền ơn đáp nghĩa lại có sức lan tỏa rộng khắp như ở Việt Nam, để rồi trở thành phong trào tri ân trong toàn xã hội, trở thành đạo lý “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước, nhớ nguồn”… Dân tộc Việt Nam là vậy, con người Việt Nam là vậy – chung thủy, nghĩa tình.   Gần gũi với chúng ta hơn đó là cha mẹ. Từ khi mới lọt lòng, mỗi người đều đã ở trong vòng tay của mẹ. Ai ai cũng lớn lên qua những câu hát chứa chan tình thương. Rồi chính bố là người dẫn dắt ta đi khắp nẻo đường đời. Dù khôn lớn nhường nào, trong mắt cha mẹ, các con luôn là những đứa trẻ, luôn cần sự bảo bọc, che chở. Các thầy cô giáo là những người dạy dỗ chúng ta nên người. Họ trang bị cho chúng ta những hành trang vững chắc nhất để vào đời, đó là kiến thức. Do đó, ai cũng rất yêu mến cha mẹ, kính trọng thầy cô, không quên công lao to lớn của họ đã giúp chúng ta khôn lớn. Một lần nữa, đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” được thể hiện cụ thể nhất.   Một đất nước, gia đình, xã hội mà giữ được đạo lí “uống nước nhớ nguồn” thì đất nước, gia đình, xã hội ấy tốt đẹp, bền vững biết bao. Đây là đạo lý cần có ở mỗi người, nó luôn có sẵn trong mỗi người, thể hiện tuỳ vào từng người. Mỗi khi nhận định một người, người ta vẫn hay quan tâm đến cách thực hiện và thể hiện đạo lí “uống nước nhớ nguồn” ở người ấy. Bởi vì đó là chuẩn mực quan trọng để đánh giá một con người có đạo đức tốt đẹp.   Mỗi khi được hưởng một thành quả nào do người khác làm nên, chúng ta phải có nghĩa vụ giữ gìn, trân trọng và phát huy chúng. Không chỉ có thế, mỗi người còn cần tự cố gắng, cống hiến bằng chính sức lực của mình cho đất nước để trở thành một con người có ích cho xã hội. Có như thế, xã hội mới phát triển, đó là cách “nhớ nguồn” thiết thực.   “Uống nước nhớ nguồn” là lời nhắn nhủ hết sức ngắn gọn và giản dị. Nhưng chính nó là một chân lí muôn đời. Nó là bài học sâu sắc, có giá trị từ ngàn xưa đến mai sau. Nếu chúng ta biết thực hành tốt lời dạy này, ta sẽ sống đẹp, sống có nhân cách, góp phần làm đẹp truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam ta.   Trong hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân ta luôn phải gồng mình chống lại ngoại xâm và thiên tai khắc nghiệt, lập nên bao chiến công hiển hách, những trang sử vẻ vang. Ði liền với những vinh quang đó phải kể đến những tổn hại hết sức to lớn về người và của. Chính đặc điểm lịch sử đó đã tạo nên một truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta, đó là đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả nhớ người trồng cây".
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2015 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2015 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

..r.ai duo-c xdc dlnh gii tri bi ing"nguydn gi6 tril di gi6 tri pl,6 theo phuorg ph6p dudng thtug tronlg thdi gian htu ichDOIr4.26.ac Knoan nluc Khong co soC(tcgc ghi nhrfln ban dAu theo giri g6c, ld phanhiiu cLia b6n mua trong gie tri hqp lli crla tditdng dd ghi nJr{n. Ndu girl phi hqp nh6t kinhmua, phAn ch6nh l6ch d6 s€ duo. c ghi nhflnn]'4n bl" diu, lo. i th6 Lhuong:n.df:_SuyFlliin b0 lUy kC. Lqi thC thuong mai duoc phAnugc u6c tinh ld ba (3) n[m.da)ric khCrickhoAn niuc khdng duc 'c trinh bdy tr6n b6o c6o tdiinh nAy theo quytlt dinh sa tetZOOllqONHNNIHNN ngdy 18 thAng 4 ndr n 2007 vdllh6ng u s6 +9lZ0l fT-N HNN ngdy 3l thriLng 12 ndrn 2014 v6cneh6 ood6 brio c6o tdi chinh d6: . v6i cAc t6 chric n dung do l INN ban hdnh ngdy 3l thring 12 ndm 2014Idi c6c kkhodn muc kh6ng c6 ;6 du.
Xem thêm

42 Đọc thêm

Bài giảng kỹ năng dạy học

Bài giảng kỹ năng dạy học

Ĉӏnh nghƭa: .ӻ Qăng là khҧ Qăng Fӫa con ngѭӡi thӵc hiӋn công viӋc có kӃt quҧ trong mӝt thӡi gian thích hӧp, trong nhӳng ÿiӅu kiӋn nhҩt ÿӏnh, dӵa vào sӵ lӵa chӑn các phѭѫng pháp và cách thӭc hoҥt ÿӝng ÿúng ÿҳn. Ĉһc ÿiӇm: Kӻ Qăng là tә hӧp Fӫa hàng loҥt nhӳng yӃu tӕ cҩu thành: tri thӭc, Nӻ xҧo, kinh nghiӋm, khҧ Qăng chú ý, khҧ Qăng tѭ duy, tѭӣng tѭӧng Fӫa con ngѭӡi. Kӻ Qăng bao giӡ cNJng gҳn vӟi mӝt hoҥt ÿӝng Fө thӇ. Kӻ Qăng Fӫa con ngѭӡi luôn biӇu hiӋn Fө thӇ ӣ mөc ÿích hoҥt ÿӝng, nӝi dung và phѭѫng thӭc hoҥt ÿӝng. Kӻ Qăng ÿѭӧc hình thành trong quá trình sӕng, quá trình hoҥt ÿӝng Fӫa con ngѭӡi và vì vұy nó phҧi xuҩt phát tӯ kiӃn thӭc, Nӻ Qăng, Nӻ xҧo ÿã có.
Xem thêm

Đọc thêm

VĂN BẢN - TÀI LIỆU | TRANG CHỦ

VĂN BẢN - TÀI LIỆU | TRANG CHỦ

2. Can cil vao kc§ ho~ch hang n!m, Dy ban nhan dan cap tinh xay d\ll1g ke hOfjlch,d\l toan kinh phi th\IC hi~n Chud\l toan ngan sach nha nucrc theo quy dinh cua Lu~t Ngan sach nha nu6'c va cac quy dinhhi~n hanh.3. Ngful sach dia phuong ha trg kinh phi dAu tu xay d\lI1g co So' h~ tAng va xu ly 0nhiem moi tnrbng lang ngh!. D6i v&i cac tinh kh6 khlm vS ngu3n thu ngan sach, ngansach trung uong h6 trg mQt phAn trong d\l toan hang nmn. Uy ban nhan dan cAp tinh clmcrr dieu kien. C\l th~ cua tirng dja phuong c6 co che h6 trg cac d\l an bao tAn, phat tri!nlang ngh!, ng8nh nghe nong thon tr!n dia ban.4. Ngutm v6n thgc hien D\l an ha trg phat tri~n san xuAt va ng8nh ngh! nong thon, .Dg an Bao tAn va Phat tri!n lang nghe truy!n th6ng theo phuong cham "m6i lang mQtsan phdm thge hien theo huang din eua Chuong trinh m\lC tieu Quac gia v! xay d\ll1gnong thon mai va cac vAn ban huang din thi h8nh.IV. cAe GIM PHAP CHU YEU1. vi quy ho,cba) KhAn tnrong xay d\lIlg quy ho~ch phat tri!n ngimh ngh! nong thon theo huangdAy nhanh qua trinh chuy!n dich co cAu kinh te nong nghiep va nong thon, phat tri!n cacUmg nghe, C\lrn cOng nghi¢p/co So' nganh nghe nong thon, hinh thanh cac thj trAn, thi t(rm&i (y nong thon .b) Chuong trlnh bao t6n va phat trien lang ngh~ dugc xay d\lIlg, trien khai th\!chi¢n phai phil hQ'P v&i quy ho~ch phat trien nganh ngh~ nOng thOn, quy ho~ch t{,ng thephat tri!n kinh te xii hQi cua dia phuong va ca nlltrien lang ngh~, wng ngh~ gAn vOi quy ho~ch vu.ng nguyen li~u va bao ve rnoi tnremg.c) Dai vai quy ho~ch vilng nguyen lieu cho cac nghS thu cong, bao gAm vilngnguyen lieu quac gia va vilng nguyen lieu dia phuong; tri!n khai xay d\lI1g quy ho~ch vaco ke ho~ch dAu tu, gay d\lIlg cac lo~i giang eay nguyen li~u c6 chAt IUQ'llg cao cung cAp
Xem thêm

11 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

trình ho t đ ng kinh doanh Chi phí c a doanh nghi p lƠ t t c nh ng chi phí phát sinhg n li n v i doanh nghi p trong quá trình hình thƠnh, t n t i vƠ ho t đ ng t khơu muanguyên v t li u, t o ra s n ph m đ n khi tiêu th nóKhi ti n hƠnh s n xu t không ph i t t c các kho n chi phí đ u liên quan đ n ho tđ ng s n xu t s n ph m mƠ còn có nh ng kho n chi phí khác có tính ch t s n xu t nhchi phí bán hƠng, chi phí qu n lỦ doanh nghi p Do đó ch nh ng chi phí đ ti n hƠnhcác ho t đ ng s n xu t m i đ c coi lƠ chi phí s n xu t.i v i ho t đ ng XDCB, chi phí s n xu t lƠ bi u hi n b ng ti n c a toƠn b haophí v lao đ ng s ng vƠ lao đ ng v t hóa, vƠ các chi phí b ng ti n khác mƠ doanhnghi p xơy l p đƣ chi ra đ ti n hƠnh s n xu t, c u thƠnh nên giá thƠnh s n ph m xơyl p trong m t k nh t đ nh (tháng, quỦ, n m)Th c ch t chi phí s n xu t lƠ s chuy n d ch v n ậ d ch chuy n giá tr c a cácy u t s n xu t vƠo các đ i t ng tính giá thƠnh1.3.1.2. Phợn lo i chi phí s n xu tHi u bi t vƠ tính toán đ y đ các chi phí liên quan đ n ho t đ ng c a doanhnghi p t o đi u ki n tính toán các ch tiêu đ c chính xác nh giá thƠnh, l i nhu n,5Thang Long University Libratythu , các kho n n p ngơn sáchầ trên c s đó đánh giá đ ng hi n tr ng ho t đ ng c adoanh nghi p.i v i doanh nghi p xơy l p thì vi c qu n lỦ chi phí s n xu t không ch d a vƠocác s li u t ng h p v chi phí mƠ còn c n c vƠo s li u c th c a t ng lo i chi phítheo t ng CT, HMCT t ng th i đi m nh t đ nh. Do v y vi c phơn lo i chi phí lƠ yêuc u t t y u đ i v i k toán chi phí s n xu t vƠ tính giá thƠnh s n ph m XL Phơn lo ichi phí phù h p s gi p doanh nghi p nơng cao hi u qu qu n lỦ chi phí s n xu t.Vi c phơn lo i CPSX đ c ti n hƠnh d a trên nhi u tiêu th c khác nhau tùy theovi c xem xét góc đ khác nhau, m c đích qu n lỦ chi phí khác nhau mƠ doanh
Xem thêm

140 Đọc thêm

Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc tại khối sản xuất của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 25 luận văn thạc sĩ 2015

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI KHỐI SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 25 LUẬN VĂN THẠC SĨ 2015

... pháp hoàn thi n công tác đánh giá k t qu th c hi n công vi c t i kh i s n xu t c a Công ty C ph n D c ph m Trung ng 25 v i mong mu n s góp ph n h tr công ty hoàn thi n công tác đánh giá nhân viên... v công tác đánh giá k t qu th c hi n công vi c c a kh i s n xu t công ty - Ch ng 3: M t s gi i pháp hoàn thi n công tác đánh giá k t qu th c hi n công vi c c a nhân viên kh i s n xu t công ty. .. đích c a công tác đánh giá k t qu th c hi n công vi c doanh nghi p tác gi khái quát l i trình t đánh giá k t qu công vi c, tiêu chí đánh giá, ph l i th ng pháp đánh giá, xác đ nh ng i đánh giá c
Xem thêm

107 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM

Fax: (84.8) 3826 6593Email: info@sotrans.com.vnWebsite: www.sotrans.com.vnCÔNG TY CP KHO VҰN MIӄN NAM – SOTRANS ÿѭӧc thành lұp tӯ năm 1975 vӟihӋ thӕng kho và vұn chuyӇn chӫ lӵc cӫa ngành thѭѫng mҥi, ÿӃn năm 2007 SOTRANSchuyӇn ÿәi tӯ Doanh nghiӋp nhà nѭӟc sang Công ty cә phҫn và ÿã hoҥt ÿӝng mҥnh trong cáclƭnh vӵc dӏch vө kho, kinh doanh xăng dҫu, giao nhұnn tҧi quӕc tӃ, cҧng thông quan nӝiÿӏa.SOTRANS hiӋn ÿang là mӝt trong nhӳng công ty hàng ÿҫu trong ngành giao nhұn vұntҧi quӕc tӃ, giao nhұn hàng hóa XNK và dӏch vө kho tҥi ViӋt Nam. Trong năm 2010 Công tytiӃp tөc phát triӇn hoҥt ÿӝng Cҧng thông quan nӝi ÿӏa vӟi tәng vӕn ÿҫu tѭ hѫn 50 tӍ ÿӗngnhҵm hoàn thiӋn chuӛi dӏch vө logistics vӕn ÿã ÿѭӧc khҷng ÿӏnh qua uy tín thѭѫng hiӋuSotrans trên thӏ trѭӡng. Trong tѭѫng lai SOTRANS sӁ tiӃp tөc phát triӇn ÿa ngành vӟi cáchoҥt ÿӝng kinh doanh xăng dҫu, ÿҫu tѭ cҧng, trung tâm phân phӕi, hұu cҫn, tiӃp vұn, trungtâm thѭѫng mҥi, khách sҥn, văn phòng phӭc hӧp (theo qui hoҥch cӫa thành phӕ và các tӍnh).SOTRANS hiӋn có 7 ÿѫn vӏ thành viên hoҥt ÿӝng trong các lƭnh vӵc giao nhұnn tҧiquӕc tӃ, dӏch vө kho, kinh doanh xăng dҫu. SOTRANS có hӋ thӕng ÿҥi lý tҥi hѫn 70 quӕc giatrên thӃ giӟi, trong ÿó tұp trung vào các thӏ trѭӡng lӟn nhѭ Mӻ, Nhұt Bҧn, Hàn Quӕc, EU...Vӟi hӋ thӕng ÿҥi lý mҥnh ӣ các cҧng lӟn trên thӃ giӟi, có quan hӋ mұt thiӃt vӟi các hãng tàuuy tín, các dӏch vө cӫa công ty luôn ÿҧm bҧo ÿúng lӏch trình vӟi giá cѭӟc phù hӧp, ÿáp ӭngyêu cҫu riêng cӫa tӯng khách hàng.Kinh doanh kho hiӋn là thӃ mҥnh cӫa Sotrans vӟi hӋ thӕng kho ngoҥi quan và khochӭa hàng ÿa chӭc năng vӟi hѫn 37 năm kinh nghiӋm. HӋ thӕng kho cӫa SOTRANS hiӋn cóhѫn 230.000 m2, vӟi hѫn 150.000 m2 sӣ hӳu nҵm tҥi trung tâm TP. HCM, các khu vӵc lâncұn và các khu công nghiӋp tiӃp giáp vӟi sông Sài Gòn thuұn tiӋn cho viӋcn chuyӇn hànghóa bҵng ÿѭӡng bӝ lүn ÿѭӡng sông.SOTRANS ÿѭӧc Hҧi quan TP.HCM công nhұn là ÿҥi lý hҧi quan mүu ÿҫu tiên tҥi
Xem thêm

82 Đọc thêm

BÀI 6 - TRANG 29 - SGK VẬT LÍ 11

BÀI 6 - TRANG 29 - SGK VẬT LÍ 11

Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây ? 6. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây ? A. +12 V.                                              B. -12 V. C. +3 V.                                                D. -3 V. Trả lời. Đáp án C.
Xem thêm

1 Đọc thêm

HỆ ĐIỀU HÀNH THỜI GIAN THỰC: VẤN ĐỀ LẬP LỊCH (SCHEDULER)

HỆ ĐIỀU HÀNH THỜI GIAN THỰC: VẤN ĐỀ LẬP LỊCH (SCHEDULER)

L N Đ U .................................................................................................. 1 I T U V T ............................................. 3 1.1 u................................................................................................. 4 1.1.1 ỏc khỏi niệm về hệ nhỳng ...................................................... 4 1.1.2 ch s ........................................................................................ 6 1.1.3 ỏc c i m.............................................................................. 7 1.1.4 i o iện .................................................................................... 8 1.1.5 i n Trỳc ................................................................................... 9 1.1.6 Thi t ngo i vi......................................................................... 9 1.1.7 ng c phỏt tri n................................................................... 10 1.1.8 tin c ................................................................................. 11 1.2 nh v c ng ng c hệ nhỳng ................................................... 12 1.2.1 Xu th phỏt tri n và s t ng trường c hệ thống.............. 12 1.3 ấu trỳc ph n c ng hệ nhỳng......................................................... 14 1.3.1 ỏc thành ph n ki n trỳc c n .......................................... 14 1.3.2 n v x lý trung tõm PU .................................................. 14 1.3.3 Xung nh p và tr ng thỏi tin hiệu ........................................... 16 1.3.4 B nhớ ...................................................................................... 18 1.3.5 go i vi..................................................................................... 20 II. T M U V Đ U N T N T ......................... 22 2.1 hỏi niệm hệ thống th ng tin thời gi n th c................................. 22 2.2 c th ............................................................................................... 22 2.3 hiệm v ............................................................................................ 23 2.4 t số v về thời gi n th c............................................... 24 2.5 Thời gi n th c c ng ( r Re ltime) và thời gi n th c mềm ( Soft RealTime): ........................................................................................ 24 III. p l ch trong thời gi n th c – Scheduling....................................... 26 3.1 Vấn ề l p l ch................................................................................... 26 3.2 ỏc phư ng phỏp l p l ch ph i n ................................................ 30 3.3 p l ch c chu k ............................................................................. 32 3.4 p l ch kh ng theo chu k .............................................................. 33 Hệ điều hành thời gian thực: Vấn đề lập lịch (Scheduler) Nhúm 23_LTCĐDHKHMT2_K6 3 3.5 p l ch theo ki u chi m qu ền th c thi và l p l ch kh ng c chi m qu ền th c thi................................................................................. 34 3.6 ỏc ti u ch ỏnh giỏ l p l ch .......................................................... 36 3.7 ỏnh giỏ cỏc thu t toỏn l p l ch...................................................... 37 3.8 ỏc k thu t l p l ch ph i n......................................................... 37 IV. T U T ................................................................... 43
Xem thêm

43 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM

c trình bày, gi i thích m tcách rõ ràng và c th (Trích giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Nguy n N ngPhúc). Thuy t minh báo cáo tài chính bao g m:c di m ho t đ ng c a doanh nghi p: Hình th c s h u , ho t đ ng, l nh v ckinh doanh, t ng s nhân viên nh ng nh h ng quan tr ng đ n tình hình tài chínhtrong n m báo cáo.- Ch đ k toán áp d ng t i doanh nghi p: Niên đ k toán, đ n v ti n t trongghi chép k toán, nguyên t c, ph ng pháp chuy n đ i các đ ng ti n khác, hình th cs k toán, ph ng pháp k toán tài s n c đ nh, ph ng pháp k toán hàng t n kho,ph ng pháp tính toán các kho n d phòng, tình hình trích l p và hoàn nh p d phòng.- Chi ti t m t s ch tiêu trong báo cáo tài chính: Y u t chi phí s n xu t, kinhdoanh, tình hình t ng gi m tài s n c đ nh, tình hình t ng gi m các kho n đ u t vàodoanh nghi p, lỦ do t ng, gi m, các kho n ph i thu và n ph i tre. M t s tài kho n khác liên quan.Ngoài nh ng thông tin s li u s d ng trong b tài chính, phân tích nghiên c uhi u qu s d ng v n c n ph i có m t vài tài kho n k toán c th nh m vi c phân tíchđ c chính xác ph n ánh đúng th c tr ng qu n lý v n c a doanh nghi p bao g m tàikho n ph i tr nhà cung c p, vay ng n h n, vay dài h nầf. Thông tin tài chính liên quan.Ngoài y u t bên trong, hi u qu ho t đ ng c a doanh nghi p còn ph i ch u tácđ ng t các y u t khách quan t bên ngoài n n kinh t . M t vài y u t khách quan tácđ ng đ n ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi p c n quan tâm nh :- Tr ng thái kinh t : s suy thoái hay t ng tr ng có tác đ ng m nh m đ n k tqu kinh doanh. Khi c h i thu n l i, các ho t đ ng c a doanh nghi p đ c m r ng,l i nhu n c a công ty, giá tr c a công ty c ng t ng lên, và ng c l i khi nh n th y ch i là khó kh n.ng th i thu th p thông tin v chính sách thu , lãi su t, các thông tin v ngànhkinh doanh nh thông tin liên quan đ n v trí c a ngành trong n n kinh t , c c u
Xem thêm

92 Đọc thêm

Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA HỌC SINH THPT

NNng lc hi3u hc sinh là nNng lc thit yu trong dy hc và giáo dc.Ng8i giáo viên chV có th3 la chn, sd dng các phDng pháp dy hcvà giáo dc có hiu qu+ khi hi3u c các c i3m tâm lí cJa hc sinh.MSi giai on xã h i — lch sd, tâm lí cJa hc sinh có nhng i3m khácbit nht nh, do v(y vic hi3u các c i3m tâm lí cJa hc sinh th(tkhông dn dàng. Tuy v(y, trong quá trình phát tri3n tâm lí lMa tuHi, s v(n ng, bin Hi cJa nhng mt cD b+n luôn dinn ra theo nhng chiuh%ng nht nh, có tính quy lu(t. Nh8 ó, vic nom vng các chiuh%ng v(n  ng và phát tri3n tâm lí cJa hc sinh, c bit các vn  nHib(t cJa tng giai on lMa tuHi có th3 giúp ng8i giáo viên có c cáci3m mc 3 xem xét và nh(n bit tâm lí hc sinh trong nhng bi c+nhxã h i khác nhau.V%i nh h%ng ó, module này sb làm rõ hoàn c+nh xã h i cJa s pháttri3n tâm lí lMa tuH
Xem thêm

56 Đọc thêm

CHƯƠNG 3: CHUỖI FOURIER VÀ PHÉP BIẾNĐỔI FOURIER LIÊN TỤC

CHƯƠNG 3: CHUỖI FOURIER VÀ PHÉP BIẾNĐỔI FOURIER LIÊN TỤC

Hàm mũ est− trong đó s là tần số phứcs = σ + jωCông thức EulerDo đóNếu(liên hợp phức) thìvàSo sánh với công thức Eulerlà một tổng quát hóa của hàmđược tổng quát hóa thành biến phứcChuỗi Fourier và phép biến đổi Fourier liên tụctrong đó biến tần số4-6Hàm mũCác trường hợp đặc biệtHằng số

24 Đọc thêm

1 SỐ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 11 CÓ LỜI GIẢI

1 SỐ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 11 CÓ LỜI GIẢI

a/. Ý nghĩa nhan đề đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”:- Chứa đựng mâu thuẫn trào phúng, hàm chứa tiếng cười chua chát.- Kích thích trítòmòcủa độc giả.- Phản ánh một sự thật mỉa mai, hài hước vàtàn nhẫn.b/. Cách cho điểm:+ Trình bày đầy đủ, chính xác 3 ý: 2,0 điểm.+ Trình bày đầy đủ, chính xác 2 ý: 1,5 điểm.+ Trình bày đầy đủ, chính xác 1 ý: 0,75 điểm.* Các mức điểm khác: Dựa vào ba thang điểm trên vận dụng thích hợp.II./ Tập làm văn: (7,0 điểm)1.Yêu cầu kỹ năng : (1,0 điểm) Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc hiểu để phân tích hình tượng nhân vật trong một tác phẩm cụ thể. Kết cấu chặt chẽ,bố cục rõràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp… văn viết cócảm xúc . Chữ viết rõràng, cẩn thận.2.Yêu cầu kiến thức: (6,0 điểm) Vận dụng hiểu biết về tác giả Nguyễn Tuân vàtácphẩm “Chữ người tử tù” học sinh cóthể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cơbản cần nêu được các ýsau:a/. Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu về nhân vật.b/. Thân bài: (5,0 điểm) Nhân vật Huấn Cao:- Làbậc tài hoa nghệ sĩ (cótài viết chữ đẹp) (1,0 điểm).- Làngười cókhíphách hiên ngang (1,5 điểm)- Làngười cóthiên lương trong sáng(1,5 điểm)* Nghệ thuật: (1,0 điểm) xây dựng tình huống truyện , khắc hoạ tí
Xem thêm

17 Đọc thêm

BỔ TRỢ KIẾN THỨC THI ĐẠI HỌC PHẦN 3

BỔ TRỢ KIẾN THỨC THI ĐẠI HỌC PHẦN 3

A. 16,5 gamB. 14,3 gamC.8,9 gamD. 15,7 gam G i ý:- V i các thí sinh chu n b t t s d dàng th y 2 ch t có trong h n h p Xlà CH3-COO-NH4 và H-COO-NH3-CH3- Ph n ng c a 2 mu i trên v i NaOH: CH3-COO-NH4 + NaOH  CH3-COONa + NH3 + H2O H-COO-NH3-CH3+ NaOH  H-COONa + CH3-NH2 + H2O- C n nh thêm : nhi t đ th ng có 4 min khí có tính ch t gi ng NH3 (CH3)2-N-CH3 CH3-NH2 CH3-NH-CH3 C2H5-NH2- T g i ý v h n h p 2 khí , dùng qui t c đ ng chéo và nh m b ng bài toán t ng t ta th y đ c ( NH3 :0,05 mol, CH3-NH2 : 0,15 mol )- V y: m mu i = 82  0,05 + 68  0,15 = 14,3 gam  áp án: BVí d 4: Cho 7,7 gam (A) có CTPT C2H7NO2 tác d ng h t v i 200ml dung d ch NaOH C (mol/l). Sauph n ng cô c n đ c 12,2 gam r n. Giá tri C làA.0,5B. 0,75C. 1,0D.1,25 G i ý:- R n trong bài toán này g m mu i natri và NaOH có th còn d .- Do (A) là C2H7NO2 , nên mu i thu đ c có th là: CH3-COONa ( M=82) H-COONa ( M= 68)- T các d ki n đ cho ta có r n g m: 0,1 mol RCOONa
Xem thêm

3 Đọc thêm

đề TÀI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý SINH VIÊN BẰNG NGÔN NGỮ lập TRÌNH c++

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SINH VIÊN BẰNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

1. Lí do ch n đ tài ọ ề Trong s phát tri n c a khoa h c cu i th k 20 đ u th k 21, công ngh thông tin ự ể ủ ọ ố ế ỷ ầ ế ỷ ệ hi n nay là ngành có t c đ phát tri n nhanh nh t. ệ ố ộ ể ấ Công ngh thông tin ệ ở n c ta còn ướ m i, ớ song t c đ phát tri n c a nó r t nhanh và m nh, chi m m t v trí quan tr ng ố ộ ể ủ ấ ạ ế ộ ị ọ trong các ngành khoa h c công ngh . ọ ệ M t trong nh ng lĩnh v c đang đ c ng d ng ộ ữ ự ượ ứ ụ tin h c hóa r t ph bi n n c ta là lĩnh v c qu n lý. Tin h c hóa trong qu n lý đã ọ ấ ổ ế ở ướ ự ả ọ ả giúp cho các nhà qu n lý đi u hành công vi c m t cách khoa h c, chính xác ả ề ệ ộ ọ và hi u ệ quả. Vi c ng d ng công ngh thông tin vào công tác qu n lý sinh viên là c n thi t. vì ệ ứ ụ ệ ả ầ ế v y tôi ch n đ tài “ ậ ọ ề xây d ng ch ng trình qu n lý đi m c a sinh viên b ng ngôn ự ươ ả ể ủ ằ ng l p trình C++” ữ ậ làm đ tài nghiên c u c a tôi. ề ứ ủ 2. M c tiêu c a đ tài ụ ủ ề Xây d ng ch ng trình ự ươ qu n lí sinh viên b ng ngôn ng l p trình C++. ả ằ ữ ậ 3.Ph m vi nghiên c u ạ ứ Phân tích thi t k h th ng qu n lí sinh viên b n ế ế ệ ố ả ằ g ngôn ng l p trình C++. ữ ậ 4. Ph ng pháp nghiên c u ươ ứ Đ c tham kh o m t s tài li u v ph ng pháp l p trình ọ ả ộ ố ệ ề ươ ậ C++, trên c s đó ơ ở ti n hành phân tích thi t k h th ng qu n lí sinh viên. ế ế ế ệ ố ả Tham kh o, quan sát các ph n m m qu n lí sinh viên trong th c t . ả ầ ề ả ự ế
Xem thêm

7 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt ñạt yêu cầu của khách hàng ñặt ra. Đểcó thể làm tốt yêu cầu này, cần phải áp dụng khoa học công nghệ, nâng cấp, muasắm mới máy móc thiết bị tạo ra những sản phẩm giá cả hợp lý có thể cạnh tranhvới các ñơn vị cùng ngành.- Tập trung hoàn toàn vào phục vụ khách hàng với phương châm " tồn tại ñểphục vụ và ñáp ứng nhu cầu của khách hàng"- Nâng cao khả năng tiếp thị của doanh nghiệp. Tiếp thị là hoạt ñộng thu hút vàthỏa mãn khách hàng.-Thu thập và phân tích các thông tin quản lý : thông tin tài chính, thông tinkhách hàng, thông tin về ngành kinh doanh, xu thế thị trường… nhằm nắm ñượclượng thông tin cần thiết nhằm phục vụ cho công tác quản lý, ñiều hành doanhnghiệp trên thị trường.3.2.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực- Đối với Giám ñốc (Chủ doanh nghiệp) : Cần thiết phải nắm vững các kỹ năng: quản lý dự thay ñổi, quản lý thời gian, thuyết trình ñàm phán, lãnh ñạo, tư duychiến lược là hết sức quan trọng. Những kỹ năng này thường xuyên ñược các chủdoanh nghiệp vận dụng trong quá trình quản lý.- Đối với cán bộ quản lý, trưởng các bộ phận: yêu cầu có trình ñộ từ ñại họcchuyên ngành trở lên. Việc tốt nghiệp ñại học sẽ giúp cho cán bộ có ñủ năng lựclàm việc trong môi trường cạnh tranh, giảm thiểu những sai sót, phân tích và thựchiện các công việc chuyên môn dễ dàng hơn, nhạy bén hơn trong quá trình tácnghiệp. Đồng thời bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế cho ñội ngũ cán bộquản lý.- Đối với nhân viên: phải ñạt trình ñộ trung cấp trở lên, ngoài ra thường xuyênñào tạo các khóa học ngắn hạn về các kỹ năng phục vụ công tác chuyên môn.. ñểtrau dồi và nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ.3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ3.3.1. Đối với nhà nước3.3.1.1 Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lýCần sửa ñổi, bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng mở rộng ñối
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề