ĐO TẤT CẢ CÁC CÂY Ở TRONG Ô THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO VANH THÂN CÂY Ở VỊ TRÍ 1 3M C13 SAU ĐÓ CHUYỂN ĐỔI SANG D13 THEO CÔNG THỨC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐO TẤT CẢ CÁC CÂY Ở TRONG Ô THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO VANH THÂN CÂY Ở VỊ TRÍ 1 3M C13 SAU ĐÓ CHUYỂN ĐỔI SANG D13 THEO CÔNG THỨC":

Nghiên cứu dùng các vi mạch tương tự tinh toán,thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng IC cảm biến nhiệt độ.

NGHIÊN CỨU DÙNG CÁC VI MẠCH TƯƠNG TỰ TINH TOÁN,THIẾT KẾ MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ.

1 Khái niệm về nhiệt độ Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên tử, phân tử của một hệ vật chất. Tuỳ theo từng trạng thái của vật chất (rắn, lỏng, khí) mà chuyển động này có sự khác nhau. Ỏ trạng thái lỏng, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định. Còn ở trạng thái rắn, các phần tử, nguyên tử chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng. Các dạng vận động này của các phân tử, nguyên tử được gọi chung là chuyển động nhiệt. Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượng nhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là sự truyền nhiệt. Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo nguyên lý: Bảo toàn năng lượng.Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thất.Ởtrạng thái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt. Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn có truyền nhiệt bằng đối lưu. Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệt bằng cách vận chuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhau của hệ do chênh lệch về tỉ trọng. Đo nhiệt độ là phương pháp đo lường tín hiệu dạng tự nhiên của môi trường, không có điện trong đại lượng cần đo. Có nhiều phương pháp đo nhiệt độ tuỳ theo yêu cầu về kỹ thuật và giải nhiệt độ. Phân ra làm 2 phương pháp chính : Đo trực tiếp và đo gián tiếp. Đo trưc tiếp là phương pháp đo trong đó các chuyển đổi nhiệt điện đươc đặt trực tiếp trong môi trường cần đo. Đo gián tiếp là phương pháp đo trong đó dụng cụ đo đặt ngoài môi trường cần đo(áp dụng với trường hợp đo ở nhiệt độ cao). Ta chỉ khảo sát phương pháp đo trực tiếp với giải nhiệt độ cần đo không phải ở quá cao.Vì vậy ta sẽ dùng cảm biến đo nhiệt độ để đo trực tiếp.
Xem thêm

23 Đọc thêm

THIẾT KẾ KỸ THUẬT LƯỚI TRẮC ĐỊA

THIẾT KẾ KỸ THUẬT LƯỚI TRẮC ĐỊA

LỜI NÓI ĐẦU Từ khi xuất hiện loài người, con người đã biết tận dụng tài nguyên đất đai, khai thác nó để phục vụ đời sống con người. Trong suốt những năm sau đó, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người đã có những biện pháp cải tạo nâng cao đất một cách hợp lý và có lợi cho con người. Mỗi quốc gia đều phải đề ra những phương pháp để quản lý đất đai của riêng mình. Xuất phát từ yêu cầu đó, chúng ta đã xây dựng lên một hệ thống mạng lưới bao phủ trùm lãnh thổ bằng những số liệu về đất đai của từng vùng. Nhưng một vấn đề quan trọng được đặt ra là những số liệu đó phải có độ chính xác cao và sát thực nhất. Nhưng do tình hình xã hội hiện nay đang phát triển một cách chóng mặt kéo theo sự thay đổi mạnh mẽ của các vùng lãnh thổ, đất đai dẫn đến những số liệu đã có trước kia đã trở lên vô cùng cũ kĩ và lạc hậu. Chính vì thế mà chúng ta phải liên tục đo đạc, xây dựng các mạng lưới trắc địa để có những số liệu mới nhất một cách nhanh chóng, chính xác và có độ tin cậy cao. Ngày nay, công việc đó trở lên dễ dàng hơn nhờ sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật. Nhưng do các vùng lãnh thổ có địa hình cũng như điều kiện lãnh thổ khác nhau nên ta phải khảo sát thực tế từng vùng để từ những hiểu biết thực tế đó đề ra các phương án thiết kế lưới sao cho phù hợp với từng vùng. Dựa vào diện tích từng vùng để tính ra được số điểm khống chế, nhưng có những vùng địa hình rắc rối, việc đi lại để đo đạc khó khăn nên có thể rút bớt điểm khống chế. Mạng lưới trác địa ở nước ta được chia làm 4 hạng :I, II, III, IV, sau đó được phát triển tiếp lưới cấp I, cấp II và lưới đo vẽ ( đường chuyền kinh vĩ và lưới tam giác nhỏ). Mạng lưới này làm cơ sở khống chế để đo vẽ các loại bản đồ với các tỷ lệ khác nhau. Trong đó bản đồ địa hình có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng Với chủ trương đó trong phần học môn học Xây dựng lưới trắc địa, bộ môn trắc địa cao cấp đã giao cho mỗi sinh viên đồ án môn học “ Thiết kế kỹ thuật lưới trắc địa” để làm cơ sở phục vụ đo vẽ bản đồ tỉ lệ 1:5000. Đồ án này được chia thành các chương với nội dung như sau: Chương I . Khái quát nhiệm vụ của lưới và tình hình khu đo ChươngII. Thiết kế kĩ thuật lưới trắc địa hạng IV Chương III . Kết luận. Chƣơng I KHÁI QUÁT NHIỆM VỤ CỦA LƢỚI VÀ TÌNH HÌNH KHU ĐO I.1. Nhiệm vụ của thiết kế: Thiết kế lưới tam giác đo góc cạnh để đo vẽ bản đồ phục vụ quy hoạch khu vực Việt Yên theo bản đồ 1:25000 được giao. Lưới tương đương tam giác hạng III nhà nước để phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000. Cạnh dài từ 2 đến 5 km. Do đó cần phải xây dựng lưới hạng IV bao phủ toàn diện tích tờ bản đồ tỉ lệ 1:25000 với tổng điện tích là 13 x 9= 117 km2 I.2. Tình hình và đặc điểm khu đo: Vị trí địa lý : Khu vực kéo dài từ 106o 00’ kinh đông đến 106o 07’30’’ kinh đông, từ 21o 15’ vĩ bắc đến 21o 20’ vĩ bắc. Phía Tây giáp Ngô Đạo và Yên Phong Phía Đông giáp Bắc Giang và Yên Dũng Phía Nam giáp Bắc Ninh Mô tả khái quát địa hình :Đây là khu vực nông nghiệp có địa hình khá bằng phẳng, có nhiều ruộng lúa, ruộng lúa dàn trải khắp nơi. Có ít sông ngòi lớn, chỉ có các mương máng nhỏ phục vụ cho nông nghiệp, có một phần con sông Cầu chảy qua(khoảng 3km), hai bên bờ sông đều có các đê ngăn lũ.Trong khu vực có vài ngọn núi cao trên 100m (ví dụ núi Voi cao 140,4m ;núi Thon cao 128m …) và vài ngọn núi cao dưới 100m.Trong vùng cũng có nhiều nhà lá, nhà gạch. Đặc biệt, trong vùng này còn có quốc lộ 19 chạy xuyên chéo khu vực và một phần của quốc lộ 1A chạy qua I.3. Đặc điểm dân cƣ kinh tế xã hội : Dân cư không đông lắm, ít nhà dân, điều này thuận lợi cho việc thông hướng khi đo và dễ chôn mốc, đặt mốc. Dân cư ổn định, tình hình dân trí khá cao, mức sống trung bình người dân khá cao và ngày một thay đổi theo hướng phát triển Tình hình an ninh được đảm bảo. Điều này thuận lợi cho việc đảm bảo an toàn cho máy móc đo. Người dân ở đây khá thân thiện, sự hiểu biết của họ khá cao nên thuận tiện để khảo sát thi công và thiết kế lưới cũng như đo đạc, chôn mốc. I.4. Giao thông, thuỷ lợi: Khu vực này có quốc lộ 19 và 1A đi qua nên thuận tiện cho việc đi lại để đo đạc cũng như vận chuyển máy móc, đồ dùng Có ít sông lớn, chỉ có các mương máng nhỏ phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp nên có thể di chuyển bằng đường bộ, có thể đi tắt được nên giảm thời gian đi lại một cách đáng kể. Ngoài ra, có ít sông lớn còn có thuận lợi cho việc đo qua sông. Nơi đây có nhiều đường đất và bờ ruộng nên đất mềm, thuận lợi cho việc chôn mốc một cách dễ dàng. I.5. Tài liệu trắc địa cơ sở: Bản đồ địa hình danh pháp Việt Yên tỉ lệ 1:25000 do cục đo đạc và bản đồ Phủ Thủ Tướng vẽ năm 1969 theo tài liệu: Bản đồ ảnh 1:25000 chụp ảnh tháng 9 năm 1966 đo vẽ thực địa năm 1967 đo vẽ trong nhà năm 1968. Hệ toạ độ Hà Nội 1962. Hệ thống độ cao Hải Phòng 1962 Toạ độ các điểm tam giác hạng IV, với số lượng 4 điểm CHƢƠNG II THIẾT KẾ KỸ THUẬT LƢỚI TRẮC ĐỊA HẠNG IV II.1. Cơ sở pháp quy. Quy phạm đo tam giác hạng I, II, III, IV nhà nước do cục đo đạc bản đồ nhà nước ban hành năm 1976 Chỉ tiêu kĩ thuật Cấp hạng lưới tam giác II III IV Chiều dài cạnh(km) Sai số tương đối cạnh đáy Sai số tương đối cạnh yếu nhất Góc nhỏ nhất trong tam giác Giới hạn sai số khép tam giác Sai số trung phương đo góc 7 – 10 1:300.000 1:200.000 30o 4’’ 1’’.0 5 – 8 1:200.000 1:120.000 20o 6’’ 1’’.5 2 – 5 1:100.000 1:70.000 20o 8’’ 2’’.0 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000’ 1:5000 do cục đo đạc bản đồ nhà nước ban hành năm 1990. II.2. Trang thiết bị kỹ thuật của đơn vị Theo phương án thiết kế lưới tam giác đo góc với sai số trung phương đo góc là m = 1’’.8, sai số trung phương đo cạnh được tính theo công thức: mS 2 = a 2 + b 2 .D2 thì em chọn loại máy TC 2002 với sai số trung phương đo góc là: m = 0.5 ”, các hệ số a=1mm và b=1mm . Ngoài ra còn một số loại máy đo góc, đo cạnh toàn đạc điện tử khác với chỉ tiêu kĩ thuật tơng đơng với các loại máy kể dưới bảng sau: Chỉ tiêu kĩ thuật m  a(mm) b(mm) Tên máy SET 3B, SET 2C 2” 3 2 TC2002 0.5” 1 1 GEOD.520 2” 5 3 THEO 010 2” WILDT2 2” II.3. Lựa chọn phƣơng án thiết kế: Theo phương án được phân công và trang thiết bị là máy kinh vĩ điện tử TC2002: do mặt mạnh của trang thiết bị hiện có của đơn vị nên em chọn phương án xây dựng lưới tam giác đo góc cạnh với đồ hình là chuỗi tam giác. II.3.1. Tính số lƣợng điểm cần thiết kế: Diện tích tờ bản đồ tỉ lệ 1:25000 là: F= 13x9 = 117 km2 Với diện tích khống chế của một điểm là: P=S2 Trong đó S là chiều dài cạnh trung bình của lưới Ta chọn chiều dài cạnh trung bình của lưới là 3.2 km, ta có: P = 10 km2 Từ đó ta có tổng số điểm của lưới là: N= P F = 12 điểm Số điểm thiết kế mới=NNgốc=124=8 điểm Tuy nhiên trong đồ án môn học này để giảm khối lượng tập làm, nên ta chỉ chọn 4 điểm mới. II.3.2. Chọn điểm trên bản đồ: Dựa vào các điểm đã chọn trên bản đồ và hình dạng lưới tam giác đo góc cạnh ta có đồ hình sau: Đồ hình lƣới tam giác đo góc cạnh
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA CHẤT BIỂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA CHẤT BIỂN

Câu 1: Trb các phương pháp nghiên cứu địa chất biển trên thế giới, phạm vi áp dụng, ưu, nhược điểm của từng phương pháp? Nghiên cứu địa chất biển khác với địa chất lục địa là không quan sát trực tiếp được mà chỉ quan sát gián tiếp thông qua các dụng cụ, thiết bị cơ học và điện tử được lắp đặt trên các tàu thuyền chuyên dụng. Nghiên cứu địa chất biển phải sử dụng một hệ phương pháp bao gồm: Phương pháp trắc địa; phương pháp địa chất và phương pháp vật lý 1. Phương pháp trắc địa: Mục tiêu: phương pháp này giúp xác định hướng di chuyển theo tuyến của tàu và toạ độ vị trí của tàu khi lấy mẫu tiến hành khảo sát Việc xác định các điểm khảo sát gần bờ có thể dùng phương pháp trắc địa gốc dựa theo những điểm đã biết trên bờ hoặc dùng ra đa Nhược điểm: Phương pháp này sai số khá lớn dao động từ 300 – 500 m. Hiện nay ở Việt Nam sử dụng máy GPS phatfider với hai trạm theo dõi: Trạm cố định trên bờ và trạm trên tàu, các số liệu đo đạc có thể sử dụng hệ quy chiếu UTM hoặc hệ tọa độ toàn cầu có độ chính xác từ 1050m Phương pháp đo sâu nghiên cứu địa hình đáy biển: Trước năm 1920, để đo sâu người ta dùng dây rọi bằng các buộc một vật nặng vào đầu sợi dây, khi thả sợi dây xuống tới đáy biển ta cảm nhận được và được độ sâu trên dây đã được đánh dấu. Nhược điểm của phương pháp này: + Sai số lớn vì khi thả sợi dây bị tác động bởi dòng chảy biển làm dây tạo thành một cạnh huyền của tam giác vì vậy độ sâu tăng thêm so với độ sâu thực, + Số điểm đo bị hạn chế vì mất nhiều thời gian đo đạc Hiện nay, ngta dùng phương pháp đo sâu hồi âm và ph2 sonar quét sườn a, Phương pháp đo sâu hồi âm: Nguyên tắc: tạo một tia sóng âm hoặc chùm tia sóng âm hướng xuống đáy biển, khi sóng gặp vật cản sẽ phản hồi ngược trở lại. H= 2t×v Trong đó: t là khoảng thời gian khi sóng truyền từ mặt nước xuống đáy biển V: tốc độ của sóng âm trong nước = 1,460 ms H: Chiều sâu đáy biển Ưu điểm: Đo vẽ được địa hình theo từng dải mà tàu đi qua, với độ sâu càng lớn thì dải chùm tia càng lớn và diện tích quét được càng rộng. Nhược điểm: Nhiệt độ nước biển và độ mặn nước biển làm thay đổi tốc độ truyền sóng âm và chúng có tỷ lệ thuận với tốc độ truyền sóng vì vậy tồn tại sai số nhất định. b, Phương pháp sonar quét sườn Để nghiên cứu địa hình cũng như các vật thể dưới đáy biển người ta thường dùng phương pháp Sonar quét sườn bằng cách gắn vào hai thành tàu có các đầu dò dạng như máy quay phim dưới đáy biển nhưng dùng tia ra đa để quét địa hình hai bên thành tàu đi qua, tia sóng phát ra hướng về đáy biển và hình ảnh thu được cho phép nghiên cứu tỉ mỉ cấu tạo đáy biển như: cồn nổi, uốn nếp, đứt gãy và diện phân bố các loại trầm tích, các khối đá.. 2. Phương pháp nghiên cứu địa chất 2.1. Lấy mẫu trầm tích đáy và đá gốc + Cuốc đại dương + Hộp trọng lực + Ống phóng trọng lực + Lưới vét đáy Ưu điểm: Nhanh, gọn, dễ thao tác Nhược điểm: Chỉ lấy được tầng mặt đáy or các tầng có độ sâu nhỏ 2.2. Khoan biển: Dùng để lấy được mẫu trầm tích mặt và đá gốc trong đáy biển, với độ sâu khoảng 1525m người ta thường dùng khoan tự hành, và ngày nay trên thềm lục địa Việt Nam chúng ta đã sử dụng các dàn khoan biển để khai thác dầu mỏ. 2.3. Nghiên cứu đáy biển bằng phương pháp lặn có bình khí: Đây là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở vùng nước nông với độ sâu tối đa khoảng 50m, để thăm dò và phát hiện bề mặt đáy biển. 2.4. Phương pháp tiện lặn và di chuyển dưới sâu: Sử dụng các tàu ngầm mini hoặc các tàu lặn đã được thiết kế để nghiên cứu đáy biển và nó có thể nặn sâu khoảng 50006000m, nhờ vậy con người đã khám phá được địa chất khoáng sản ở các lòng chảo đại dương. 2.5. Phương pháp đo dòng chảy biển: Để đo dòng chảy biển ở các tầng khác nhau người ta đã sử dụng các dụng cụ đo cơ học hoặc máy tự nghi, và dòng chảy đo được ở dạng tổng hợp của nhiều dòng chảy khác nhau như dòng chảy triều, dòng dư, dòng chảy do song…..đối với các nhà địa chất thì họquan tâm đến dòng chảy đáy để đánh giá hàm lượng hạt trầm tích đáy biển. 3. Phương pháp địa vật lý: 3.1. Phương pháp địa chấn biển Phương pháp thăm dò địa chấn = sóng khúc xạ. Ntắc cơ bản của ph2 này là tiến hành công tác nổ để tạo nên những sóng địa chấn nhằm xđ TP cấu tạo lp vỏ of TĐ Ph2 này ít đc sd do tốn kém mất nhiều time cho nên ngta thg lợi dụng sóng khi động đất để xđ mặt cắt 3.2. Phương pháp trọng lực biển: Thăm dò trọng lực là một phương pháp của Địa vật lý, thực hiện đo Trọng trường Trái Đất để xác định ra phần dị thường trọng lực, từ đó xác định phân bố mật độ của các khối đất đá, giải đoán ra cấu trúc địa chất và tính chất, trạng thái của đất đá. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu Vật lý Địa cầu và trong Địa vật lý thăm dò: khảo sát địa chất tổng quát, tìm kiếm dầu khí, tìm kiếm khoáng sản, điều tra địa chất môi trường và tai biến tự nhiên,... trên đất liền và trên biển. 3.3. Phương pháp từ biển: Thăm dò từ là một phương pháp của Địa vật lý, thực hiện đo từ trường Trái Đất để phân định ra phần dị thường từ, từ đó xác định phân bố mức độ chứa các vật liệu từ tính của các tầng đất đá, hoặc định vị các khối từ tính, giải đoán ra cấu trúc địa chất và thành phần, tính chất, trạng thái của đất đá. 3.4. Phương pháp đo xạ dưới biển: Đo theo từng trạm là người ta thả đầu dò xuống đáy biển, đầu dò này được nối với các thiết bị trên thuyển qua đó xác định được giá trị xạ phổ của từng điểm hoặc cách đo liên tục là kéo đầu thu nằm sát đáy biển và kết quả đo xạ dược thể hiện dưới dạng không gian ba chiều hoặc bản đồ đẳng trị. 3.5. Phương pháp địa vật lý giếng khoan (Karotaj) Những phương pháp địa vật lý giếng khoan được thiết kế theo những tích chất vật lý thạch học của đất đá như thế tự nhiên, các bức xạ tự nhiên và kích thích, điện trở suất, mật độ, vận tốc lan truyền sóng đàn hồi,… luôn biến đổi và khác nhau giữa các vỉa đá. Dựa vào các biểu đồ đường cong ghi sự biến đổi các tính chất vật lý – thạch học nói trên trong giếng khoang mà chúng ta có thể xác định được thành phần thạch học, độ dày của vỉa và ranh giới giữa các vỉa cắt ngang qua giếng khoan. Các phương pháp địa vật lý giếng khoan: Thế tự nhiên (PS); điện ( CE); bức xạgamma tự nhiên ( GR); notron( CN); Gama – gama mật độ ( CD); âm học( CA); được sửdụng và kết hợp giữa chúng trong nhiệm vụ chuẩn hóa đại tầng, phân tích tướng và môi trường trầm tích
Xem thêm

27 Đọc thêm

Báo cáo TN Vật Liệu Học và Xử Lý (ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI)

BÁO CÁO TN VẬT LIỆU HỌC VÀ XỬ LÝ (ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI)

Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ của kim loại , dưới tác dụng của tải trọng thông qua mũi đâm.Độ cứng là một đặc trưng cơ tính quan trọng của vật liệu. Phương pháp đo độ cứng khác nhau: Phương pháp đâm: dùng 1 tải trọng xác định đặt lên mũi đâm có độ cứng rất cao để mũi đâm tác dụng lên bề mặt mẫu, gây ra biến dạng tại vị trí đâm. Phương pháp nảy lại: dùng để đo độ biến dạng đàn hồi bằng cách thả viên bi từ độ cao xác định lên bề mặt vật liệu. Sau đó, căn cứ vào chiều cao trước và sau khi thả bi mà tính ra số đo độ cứng. Phương pháp đo độ xước: là phương pháp đo khả năng chống lại phá hoại bề mặt của vật liệu. Phương pháp đo độ cứng có ưu điểm: Từ giá trị độ cứng đo được, có thể suy ra độ bền của kim loại dẻo. Mẫu thử không phải chuẩn bị đặc biệt. Không phá hủy mẫu khi thử. Có thể đo được chi tiết rất lớn hoặc rất nhỏ, rất dày hoặc rất mỏng. Dưới đây giới thiệu các phương pháp đo độ cứng thông dụng theo phương pháp đâm. Phương pháp đo độ cứng Brinell : Nguyên lý của phương pháp này là ấn một viên bi bằng thép đã được tôi cứng, lên bề mặt mẫu, dưới tác dụng của tải trọng, trên bề mặt mẫu có vết lõm hình chỏm cầu Nếu gọi tải trọng tác động là P(N), diện tích vết lõm là S(〖mm〗2), thì số đo Brnell được tính bằng biểu thức: Các bi thường dùng có D =10; 5; 2,5 mm và tải trọng tương ứng là 30000; 7500 và 1875N. Lúc này tỉ số PD2 = 300 (tỉ số này bằng 30 khi đơn vị đo là kG). Phương pháp đo độ cứng Rockwell Phương pháp này tiến hành bằng cách ấn mũi đâm kim cương hoặc hợp kim cứng hình côn, có góc ở đỉnh là 1200, hoặc viên bi thép có đường kính 116”, 18”, 14”, 12” lên bề mặt vật liệu. Số đo độ cứng Rockwell được xác định bằng hiệu số chiều sâu. Độ cứng Rockwell C – mũi kim cương, tải trọng 1500N – HRC. Độ cứng Rockwell A – mũi kim cương, tải trọng 600N – HRA. Độ cứng Rockwell B – mũi bi 1,588mm, tải trọng 1000N – HRB. Giá trị độ cứng được tính theo công thức: HR=kh0,02 k là hằng số, khi dùng mũi bi k = 130; mũi kim cương k = 100. h là chiều sâu vết lõm do tải trọng chính tác dụng (mm). Phương pháp đo độ cứng Vicker Phương pháp Vicker về nguyên lý đo giống như phương pháp Brinell, nhưng thay mũi bi bằng mũi kim cương hình tháp, có góc giữa hai mặt bên là 1360. Tải trọng sử dụng P = 50 ÷ 1500N, phụ thuộc vào chiều dày mẫu đo. Gọi tải trọng là P, diện tích bề mặt vết lõm là S, d là đường chéo ta có: HV=PS=1,854 Pd2 P đo bằng N hoặc kg d: mm
Xem thêm

8 Đọc thêm

Bài giảng vật lý 6 HKI

BÀI GIẢNG VẬT LÝ 6 HKI

Ngày giảng: Lớp 6A:.......2014 CHƯƠNG I: CƠ HỌC Tiết 1 ĐO ĐỘ DÀI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết thế nào là giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước đo. Nắm được cách dùng thước để đo chiều dài của một vật, cách đọc kết quả đo. 2. Kĩ năng Biết xác định GHĐ và ĐCNN của một thước.Biết cách chọn dụng cụ đo thích hợp để đo chiều dài của một vật. Biết đặt thước để đọc kết quả đo. Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo . 3. Thái độ Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ có GHĐ là 20cm, ĐCNN là 2mm, thước dây. 2. Học sinh: Một thước kẻ có độ chia nhỏ nhất đến mm. Một thước dây hoặc thước m có ĐCNN là 0,5cm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:....….Vắng:................................................................................... 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đơn vị đo độ dài. HS: Tự ôn tập lại KT về đơn vị đo độ dài trong SGK Hoạt động 2: Đo độ dài. GV: Hãy quan sát H 11, sau đó trả lời C4 ? HS: Trả lời C4 GV: Giới thiệu GHĐ và ĐCNN của thước. Gọi HS đọc số lớn nhất và nhỏ nhất trên thước của mình. HS: Trả lời câu hỏi của GV GV: Yc HS trả lời C6 HS: Trả lời C6 GV: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu các bước thực hành đo chiều dài bàn học và bề dầy Sgk vật lí 6 HS: Trả lời các bước thực hành GV: Phát dụng cụ thực hành cho các nhóm HS: Làm thực hành, báo cáo kết quả theo nhóm Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo độ dài. GV: Các em hãy nhớ lại phần thực hành đo độ dài để trả lời các câu hỏi C2, C3, C4? GV: Gọi một số em cho biết lý do chọn dụng cụ đo, tổ chức cho HS phân tích rõ lý do. HS: Trả lời C2 GV: Hướng dẫn cả lớp trả lời C3, C4. GV: Gọi một số HS trả lời C6 (HS làm việc cá nhân), tổ chức cho HS thảo luận để rút ra kết luận về các bước tiến hành phép đo chiều dài của một vật Hoạt động 4: Vận dụng: GV: YC HS quan sát Hình 2.1, 2.2, 2.3 hướng dẫn HS thảo luận và hoàn thành các câu C7, C8 (Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi) HS: Quan sát hình trả lời C7, C8. (4’) (15’) (15’) (6’) I. Đơn vị đo độ dài 1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài: 2. Ước lượng độ dài: II. Đo độ dài 1) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: C4: a) Thước dây(thước cuộn) b) Thước kẻ c) Thước mét(thước thẳng) + GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. + ĐCNN của thước là độ dai nhỏ nhất ghi trên thứơc. C5: C6: a) Đo chiều rộng Sgk thước 20cm. b) Đo chiều dài Sgk vật lí chọn thước 30cm. c) Đo chiều dài bàn chọn thước mét . 2) Đo độ dài : Đo độ dài của bàn học và bề dày cuốn Sgk vật lí . Kết quả đo: (Bảng 1.1) Ghi nhớ: Sgk 8 III. Cách đo độ dài C2. Đo bàn học chọn thước mét hoặc thước dây(2 thước đó có giới hạn lớn) Đo độ dày bàn học dùng thước kẻ(có ĐCNN nhỏ) C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài vật cần đo, vạch số 0 trùng với mép bàn, mép sách C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc cạnh thước ở đầu kia của vật . Kết luận: C6. (a) Độ dài (b) GHĐ và ĐCNN (c) Dọc theo....ngang bằng (d) Vuông góc (e) Gần nhất IV. Vận dụng C7. Hình c C8. Hình c 4. Củng cố (3’) GV: Nhấn mạnh Nội dung của bài, yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và ghi phần in đậm vào vở 5. Hướng dẫn về nhà: (1’) Làm bài tập 1 đến bài 3 SBT; C7, C9, C10. Xem bài đo chiều dài tiếp theo, xem lại cách ghi kết quả. Ngày giảng: Lớp 6A:…..…2014 Tiết 2 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng . 2. Kĩ năng Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp . 3. Thái độ Tính tích cực, tự giác trong học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị cho nhóm HS: + Bình 1 (đựng đầy nước chưa biết dung tích) + Bình 2 (đựng một ít nước) + Một bình chia độ + Một vài loại ca đong Chuẩn bị cho cả lớp : + Một xô đựng nước 2. Học sinh: Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:........Vắng:................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề bài mới (5’) CH: Khi đo chiều dài một vật cần nắm vững những nguyên tắc gì ? Chữa bài tập 6 SBT. ĐA: Kết luận C6 trang 9 SGK. GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở đầu bài và đọc câu hỏi Vào bài mới. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và tự ôn tập lại về đơn vị đo thể tích. Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng. GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C2,C3.(gọi HS lần lượt trả lời) HS: Trả lời câu C2,C3 GV: Giới thiệu dụng cụ đo thể tích chất lỏng trong phòng thí nghiệm. GV: Cho HS quan sát các dụng cụ đo (đưa cho mỗi nhóm 1 dụng cụ) Yêu cầu các nhóm xác định GHĐ và ĐCNN của các dụng cụ đó. HS: Quan sát dụng cụ đo và thực hiện yêu cầu của GV. GV: yc HS quan sát hình 32, 3.3 để trả lời C4, C5 ? HS : Trả lời C4, C5 . Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng GV: yc Hs quan sát hình 33, 34 , 35 để trả lời C6, C7 , C8 ? HS : Trả lời C6 , C7 , C8 GV: Yc HS rút ra kết luận và điền vào ô trống , sau đó tc cho HS thống nhất để ghi kết quả vào vở. HS : Trả lời kết luận Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích chất lỏng GV: Gọi HS nêu lại cách đo thể tích chất lỏng, hướng dẫn HS làm thực hành (Gọi hS ước lượng thể tích trước) (4’) (14’) (7’) (8’) I Đơn vị đo thể tích II Đo thể tích chất lỏng 1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích. C2. Can V = 5l Ca V = 0,5l C3. Dùng chai, lọ, cốc .... C4. GHĐ ĐCNN a) 100ml 2ml b) 200ml 50ml c) 300ml 50ml C5. Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là ca, xô, bình. cốc đã biết trước dung tích. 2) Tìm hiểu cách đo thể tích C6. bình b C7. bình b C8. a) 70cm3 b) 50cm3 c) 40cm3 C9 Kết luận: (SGK) 3) Thực hành a) Chuẩn bị b) Tiến hành đo c) kết quả đo Bảng 3.1 4. Củng cố (3’) Gọi HS đọc phần ghi nhớ Nhấn mạnh các bươc cần tiến hành để đo thể tích của chất lỏng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập trong SBT 31 đến 37 SBT Xem trước bài 4 Ngày dạy: Lớp 6A:…....2014 Tiết 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nắm được cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước. 2. Kĩ năng Biết sử dụng dụng cụ đo (bình chia độ) bình tràn để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất hỳ không thấm nước . 3. Thái độ Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: + Vật rắn không thấm nước. + 1 bình chia độ, 1 chai, 1 ca biết trước dung tích + 1 bình tràn, 1 bình chứa. 2. Học sinh: 1 xô đựng nước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:........Vắng:................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề bài mới (5’) CH: Hãy nêu các bước cần tiến hành để đo chính xác thể tích chất lỏng? Những dụng cụ nào có thể đo được thể tích chất lỏng ? ĐA: Kết luận C9 SGK. + Những dụng cụ có thể dùng bình chia độ, ca đong, chai, can có chia thể tích…. GV: ĐVĐ vào đề bài mới như SGK. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước GV: Yêu cầu HS quan sát Hình 4.2, 4.3 thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C1, C2. HS : Trả lời C1, C2. GV: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta làm như thế nào? HS : Trả lời câu hỏi. GV: Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước, trả lời câu C3. HS: Thảo luận, trả lời C3. Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn GV: Yêu cầu HS kẻ bảng ghi kết quả đo thể tích của vật rắn vào vở. HS tiến hành đo GV hướng dẫn và kiểm tra , đánh giá quá trình làm việc của từng nhóm. Hoạt động 3: Vận dụng GV: yêu cầu HS quan sát hình 4.4 và trả lời C4 ? HS : Trả lời C4. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C5,C6 tại nhà. (14’) (15’) (6’) I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước 1) Dùng bình chia độ Đổ nước vào BCĐ : V1 Thả hòn đá vào BCĐ : V2 Thể tích hòn đá: V = V2 V1 2) Dùng bình tràn : C2. Đổ nứơc đầy bình tràn Thả hòn đá vào bình tràn nước tràn sang bình chứa . Đổ nước bình chứa vào bình chia độ đọc kết quả đo VĐ = Vn Kết luận a) Thả chìm .... dâng lên ... b) ...thả ...tràn ra ... 3) Thực hành : Ghi kết quả vào bảng 1 : II Vận dụng C4: Lau khô bát to trước khi dùng Khi nhấc ca ra không làm đổ nước, hoặc làm sánh nước ra bát . Đổ hết nước vào bình chia độ không đổ nước ra ngoài . Bài 4.1 : V = 31 cm3 Bài 4.2 : Câu C Bài 4.3 : Dùng bát làm bình tràn . 4. Củng cố (4’) Gọi HS trả lời câu hỏi: Có thể đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng những cách nào ? Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn học ở nhà (1) HS học thuộc phần ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết . Thực hiện C5, C6 làm bài tập 4.4 đến 4.6 SBT Chuẩn bị cho bài sau : + Mỗi nhóm 1 cân, các loại củ quả . + Xem trươc bài 5. Ngày giảng: Lớp 6A:….…2014 Tiết 4 KHỐI LƯỢNG, ĐO KHỐI LƯỢNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Trả lời được các câu hỏi cụ thể sau : + Khi đặt túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì ? + Nhận biết được quả cân 1kg. + Trình bầy được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân 1 vật bằng cân Rôbécvan. 2. Kĩ năng + Đo đựoc khối lượng một vật bằng cân. + Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân. 3. Thái độ Tích cực, tự giác trong học tập, ý thức bảo vệ đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên + Một cân Rôbécvan, 1 hộp quả cân, vật để cân. 2. Học sinh: + Mỗi nhóm đem đến lớp vật để cân. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:........Vắng:................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề bài mới (5’) CH: Nêu cách đo thể tích 1 vật không thấm nước bằng BCĐ, bình tràn ? ĐA: Kết luận C3 SGK. GV: Nêu vấn đề vào bài; Hãy cho biết trong đời sống cái cân dùng để làm gì ? Vậy khối lượng là gì và người ta đo khối lượng như thế nào? 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khối lượng đơn vị khối lượng GV: Tổ chức, hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm và đơn vị khối lượng thông qua việc trả lời câu C1, C2 HS : Trả lời C1,C2. GV: Lấy thêm 1 vài ví dụ khác để HS thấy được 3 ý quan trọng: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng. Khối lượng chỉ lượng chất chứa trong vật. Đơn vị khối lượng là kg. GV: Tổ chức cho HS điền vào chỗ trống (C3, C4, C5, C6) HS: Thảo luận, trả lời câu C3,C4,C5,C6. GV: Thông báo cho HS biểt đơn vị đo khối lượng là kg giới thiệu quả cân mâu đặt ở viện đo lường quốc tế. GV: yc HS đổi đơn vị từ nhỏ đén lớn các đơn vị dùng để đo khối lượng. HS : Trả lời 1kg = 1000g ..v..vv Hoạt động 2: Đo khối lượng. GV: Giới thiệu cho HS biết cân Rôbécvan yc quan sát hình vẽ 5.2 trả lời C7 ? HS : Trả lời C7 GV: Sau khi HS quan sát hình vẽ và nhận biết các bộ phận của cân GV Phát cho mỗi nhóm HS 1cân Rôbécvan , bộ quả cân, vật cân trả lời C8 , C9 HS : Trả lời C8, C9. GV: cho HS quan sát hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6 rồi chỉ ra đâu là cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế. HS : Quan sát và trả lời. Hoạt động 3: Vận dụng GV: Hỏi và uốn nắn các câu trả lời của HS cho các câu C12, C13. HS: làm việc cá nhân để trả lời câu C12,C13. GV: Nhấn mạnh các bước cần thực hiện để cân chính xác một vật. (12’) (15’) 10’ (5’) I Khối lượng, đơn vị khối lượng 1) Khối lượng C1. 397 chỉ lượng sữa chứa tronh hộp C2. 500g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi C3. 500g chỉ khối lượng bột giặt chứa trong túi C4. 379g là khối lượng sữa chứa trong hộp C5. Mọi vật đều có khối lượng. C6. Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật . 2) Đơn vị khối lượng a) Đơn vị khối lượng là kg Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế . b) Đơn vị khối lượng khác : Miligam(mg)1g = 1000mg Gam (g) 1kg = 1000g yến 1yến = 10kg Tạ 1tạ = 100kg Tấn ( t) 1t = 1000kg II Đo khối lượng: 1) Tìm hiểu cân Rôbécvan C7. 1 Đòn cân 2 Đĩa cân 3 Kim cân 4 Hộp quả cân C8. GHĐ = ...... ĐCNN = ..... 2) Cách dùng cân Rôbécvan để cân vật . C9. ... điều chỉnh số 0 ... vật đem cân .... thăng bằng .... đúng giữa bảng ...quả cân ... vật đem cân . C10. Thực hành cân vật bằng cân Rôbéc van . 3) Các loại cân : C11. 53 cân ytế 54 cân tạ 55cân đòn 56cân đồng hồ III Vận dụng : C12. HS tự thực hiện C13. Biển đề 5T chỉ xe có khối lượng trên 5T không được phép qua cầu . 4. Củng cố (3’) Nhắc lại Nội dung của bài. Đọc ghi nhớ SGK Đọc “Có thể em chưa biết” 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1) Học thuộc ghi nhớ , đọc có thể em chưa biết. Làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT. Xem trước bài 6. Ngày giảng: Lớp 6A:….…2014 Tiết 5 LỰC, HAI LỰC CÂN BẰNG I.Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo ...và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó. Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng. Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm. 2. Kĩ năng Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng. 3. Thái độ Tích cực, tự giác , hợp tác trong mọi công việc của nhóm . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Một chiếc xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo mềm dài 10cm, thanh nam châm thẳng, quả nặng có móc, giá TN. 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:........Vắng:................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề bài mới (5’) CH: Đơn vị đo khối lượng là gì? Nêu qui tắc sử dụng cân Rô béc van. Đổi các đơn vị sau: 1kg = ......g; 0,67 kg =.....g; 2006 kg =............tấn. ĐA: Trả lời câu hỏi bài cũ. GV: Gọi HS trả lời câu hỏi ở phần mở bàivà đặt vấn đề vào bài mới. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hình thành khái niệm lực. GV: Hướng dẫn HS làm TN, quan sát hiện tượng hình 6.1 , 6.2, 6.3 rồi trả lời C1, C2, C3. (chú ý để HS thấy tác dụng đẩy kéo của lực) HS : Làm TN trả lời câu hỏi. GV: Tổ chức cho HS thảo luận điền từ vào chỗ trống và hợp thức hóa trước lớp các kết quả rút ra. HS: cá nhân chọn từ thích hợp dể diền vào chỗ trống, thảo luận nhóm lớp thống nhất đáp án. Hoạt động 2: Nhận biết về phương chiều của lực. GV: Hướng dẫn HS đọc SGK, trả lời câu C5. HS: Làm lại TN để nhận xét về phương, chiều của lực. Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực cân bằng . GV: Hướng dẫn HS trả lời câu C6,C7. HS : Trả lời câu hỏi. GV: Gọi một số HS nêu câu trả lời C6, C7, thống nhất câu trả lời trước cả lớp. HS : Trả lời C6,C7. GV: yc các nhóm thảo luận câu C8 rồi đưa ra kết luận chung ?Tổ chức hợp thức hoá trước toàn lớp kiến thức về hai lực cân bằng. HS : Thảo luận, trả lời C8. Hoạt động4: Vận dụng . GV: Gọi HS trả lời câu C9, C10. Hợp thức hoá kiến thức cần điền trước cả lớp. HS : Trả lời C9,C10. (10’) (9’) (8’) (8’) I. Lực 1) Thí nghiệm + Thí nghiệm 1: (H 6,1) C1: Lò xo td 1 lực đẩy xe Xe td 1 lực nén lên lò xo + Thí nghiệm 2: ( H 6.2) C2: Lò xo td lên xe 1 lực kéo Xe td lên lò xo 1 lực kéo + Thí nghiệm 3: (H 6.3) C3. Nam châm td lên miếng sắt 1 lực hút . C4. a) Lực đẩy, lực ép b) Lực kéo, lực kéo, lực hút . 2) Kết luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. II.Phương và chiều của lực Mỗi lực có phương chiều xác định C5: Nam châm td lên thanh sắt một lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải. III. Hai lực cân bằng C6. Sợi dây CĐ sang trái Sợi dây CĐ sang phải Sợi dây đứng yên C7. Phương ngang chiều P T Ft > Fp C8. a) Cân bằng , đứng yên b) Chiều c) Phương , chiều IV.Vận dụng C9. a) Gió td lên buồm 1 lực đẩy. b) Đầu tầu td lên toa tầu lực kéo. 4. Củng cố (3’) Gọi một vài HS đọc ghi nhớ Nhấn mạnh nội dưng chính của bài. Đọc “Có thể em chưa biết”. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1) Học thuộc ghi nhớ, đọc có thể em chưa biết. Làm bài tập 6.1 đến 6.5 SBT. Xem trước bài 7. Ngày giảng: Lớp 6A:….…2014 Tiết 6 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC I. Mục tiêu 1.Kiến thức Nắm được lực tác dụng lên một vật có thể gây cho vật những kết quả gì ? 2. Kĩ năng Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó. Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó. 3. Thái độ Tích cực, tự giác, hợp tác trong mọi công việc của nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Một xe lăn, máng nghiêng, lò xo lá tròn, hòn bi, sợi dây. 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước. III.Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (15’) Đề bài: Câu 1: Phát biểu khái niệm về lực? Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ như thế nào? Câu 2: Hãy nêu các hiện tượng trong đời sống để chứng tỏ kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào: Độ mạnh, yếu của lực. Phương của lực. Điểm đặt lực. Đáp án + Biểu điểm: Câu 1: (4điểm Mỗi ý 2 điểm) + Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. + Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều. Câu 2: (6điểm Mỗi ý 2 điểm) Khi kéo thùng nước từ dưới lên, nếu ta kéo mạnh thì thùng nước chuyển động nhanh, ta kéo yếu thì thùng nước chuyển động chậm. Khi đẩy xe, nếu người ở tư thế đứng thì xe CĐ chậm, nếu người ở tư thế cúi xuống để hai tay gần song song với mặt đường thì xe CĐ nhanh hơn. Khi đẩy cửa theo phương vuông góc với cánh cửa, mặc dù lực đẩy có mạnh như nhau nếu đặt tay ở mép cánh cửa thì đẩy cửa nhẹ hơn với khi đặt tay ở giữa cửa. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực td. GV: yc HS đọc SGK để thu thập kiến thức và trả lời C1,C2. HS : Trả lời C1, C2. GV:Gọi HS trả lời các câu C1,C2. uốn nắn để HS điễn đạt đúngcâu trả lời. Hoạt động 2: Nghiên cứu kết quả tác dụng của lực. GV: Hướng dẫn HS quan sát các hình 7.1, H7.2 và làm TN giải thích.Chú ý định hướng sự biến đổi chuyển động, sự biến dạng. HS : Đọc, quan sát Sgk, làm TN, trả lời câu hỏi C3,C4,C5,C6. GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm làm TN, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. GV: Tổ chức hợp thức hoá các từ HS đã chọn để điền vào các chỗ trống trong các câu C7,C8 HS: Thảo luận, trả lời C7, C8 GV: Lấy một số TD thực tế để HS hiểu rõ hơn về td lực . . Hoạt động 3: Vận dụng. GV: Yc HS trả lời C9, C10, C11. Tổ chức cho cả lớp thảo luận để trả lời câu C9,C10, C11, chú ý uốn nắn các thuật ngữ vât lý phù hợp. HS : Trả lời C9,C10, C11. (8’) (13’) (5’) I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng : 1. Những sự biến đổi của chuyển động C1: Xe đang đứng yên khi chựi tác dụng của 1 lực xe chuyển động 2. Những sự biến dạng: C2: Người thứ nhất dương cung vì cung và sợi dây biến dạng. II.Những kết quả tác dụng của lực: 1. Thí nghiệm: H 6.1 C3: Lò xo td xe lăn 1 lực đẩy làm xe BĐCĐ . H 7.1 C4: Tay td lên sợi dây làm xe BĐCĐ H 7.2 C5: Lò xo td hòn bi khi va chạm làm hòn bi BĐCĐ C6: khi bị ép lò xo biến dạng . 2. Kết luận : C7: a) .... BĐCĐ ... b) ......BĐCĐ... c) ....BĐCĐ .... d) .... biến dạng .... C8: (1) ...BĐCĐ... (2) ....biến dạng ... III. Vận dụng: C9. Tuỳ HS C10. Tuỳ HS C11. Tuỳ ý . 4. Củng cố (2’) GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Nhấn mạnh lại một số Nội dung của bài học. Giới thiệu phần có thể em chưa biết. HS: Đọc ghi nhớ và “ có thể em chưa biết”. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc bài theo Sgk và vở ghi. Làm bài tập 7,1 đến 7.5SBT. Chuẩn bị cho bài sau :1 sợi dây chun,1 lò xo xem trước bài 8. Ngày giảng: Lớp 6A:….…2014 Tiết 7 TRỌNG LỰC, ĐƠN VỊ LỰC I. Mục tiêu 1.Kiến thức Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì ? Nêu được phương và chiều của trọng lực.Trả lời được câu hỏi đơn vị đo cường độ lực là gì ? 2. Kĩ năng Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét. 3. Thái độ Tích cực, tự giác , hợp tác trong mọi công việc của nhóm . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị Một giá treo, một lò xo Một quả nặng 100g, một dây dọi 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:….....Vắng:.................................................................. 2. Kiểm tra (5’) CH: Khi có lực td lên một vật gây ra kết quả gì ? Chữa bài 7.2 SBT. ĐA: + Khi có lực td lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng. (5điểm) + Bài 7.3 SBT: (5điểm Mỗi ý 1 điểm) a, b, c, e Bị biến đổi; d, không bị biến đổi. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực. GV: Giới thiệu dụng cụ TN và phát dụng cụ TN cho các nhóm GV: Hướng dẫn các em làm TN HS: Làm TN, quan sát và trả lời C1 GV: Phải chỉ rõ cho HS thấy dược lực td kéo dãn lò xo chính là trọng lực mà trái đất td vào quả nặng , đã truyền đến lò xo . GV: cầm phấn lên cao rồi buông tay ra , yc HS trả lời C2 ? HS : Trả lới C2 . GV: Từ 2 TN trên các em thảo luận để đưa ra kết luận Và trả lời C3 ? HS : Trả lời C3 (15’) I.Trọng lực là gì ? 1. Thí nghiệm + Thí nghiệm 1: Hình 8.1 (Sgk) C1. Lò xo td vào quả nặng 1 lực , lực đó có phương dọc theo lò xo và chiều từ dưới lên trên . Quả nặng vẫn đứng yên vì có 1 lực khác td vào , lực này có phương trùng với phương của lực mà lò xo sinh ra , chiều từ trên xuống dưới . C2. có một lực td lên viên phấn , lực đó có phương trùng với phương CĐ của viên phấn và chiều từ trên xuống dưới . C3. ....(1) cân bằng ...(2) Trái đất .....(3) biến đổi ... (4) Lực hút ...(5) Trái đất . GV: Thông báo cho HS kết luận Sgk Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của lực. GV: Bố trí TN Hình 82 giới thiệu cho HS thấy được phương của dây dọi là phương thẳng đứng , sau đó yc HS trả lời C4 ? HS : Trả lời C4 GV: Yc HS hoàn thành C5 ? HS : Trả lời C5 . Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị lực. GV: Yc HS đọc thông tin Sgk. HS: Đọc Sgk ghi vào vở Hoạt động 4: Vận dụng. GV: Cho HS làm TN trả lời C6 HS : Trả lời C6 (10’) (5’) (5’) 2. Kết luận a) Trái đất td lực hút lên mọi vật, lực này gọi là trọng lực . b) Trong đời sống hàng ngày nhiều khi người ta còn gọi trọng lực td lên một vật gọi là trọng lượng của vật . II. Phương và chiều của trọng lực 1) Phương và chiều của trọng lực . + Thí nghiệm : Hình 82 C4.a) ... (1) cân bằng ... (2) dây đọi ..(3) thẳng đứng . b) ...(4) từ trn xuống dưới 2) Kết luận : Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới . III. Đơn vị lực Đo cường độ của lực dùng đơn vị là NiuTơn ( kí hiệu N ) . Trọng lương của quả cân 100g tương đương với 1N IV. Vận dụng C6. Ta dùng thước êke dựng 1 đường vuông góc với phương nằm ngang. 4. Củng cố (3’) GV: Chốt lai một số Nội dung . HS : Nghe và đọc ghi nhớ Sgk, đọc “Có thể em chưa biết” 5. Hướng dẫn học ở nhà:(1’) HS học phần ghi nhớ Làm bài tập 8.1 đến 8.4 SBT . Ôn tập để tiết sau làm bài kiểm tra 45 phút Ngày giảng: Lớp 6A:….…2014 Tiết 8 KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về đo độ dài, đo thể tích chất lỏng vật rắn không thấm nước, khối lượng, đo khối lượng tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực. 2. Kỹ năng Rèn kĩ năng làm bài độc lập, tổng hợp, phân tích. 3. Thái độ HS có khả năng tư duy trong học tập, nghiêm túc làm bài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề bài phô tô 2. Học sinh: Đồ dùng học tập cá nhân. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:…...... Vắng:……………………………….. …….. 2. Kiểm tra (Không) 3.Bài mới A.Ma trận: Cấp độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Đo độ dài Học sinh biết xác định giới hạnđo(GHĐ)độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo. HS hiểu được mỗi đơn vị độ dài hơn kém nhau bao nhiêu lần. Hiểu được cách đo độ dài để chọn thước đo thích hợp. Số câu: 3 Số điểm: 2 Tỷ lệ: 20% 1 (C1) 0.5 1(C7) 0.5 1(C11) 1 3 2 =20% 2. Đo thể tích chất lỏng vật rắn không thấm nước. HS biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của chất lỏng, thể tích của vật rắn không thấm nước. HS hiểu được đơn vị đo thể tích của chất lỏng. Vận dụng cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước để xác định được thể tích của vật cần đo. Số câu: 4 Số điểm: 3,5 Tỷ lệ: 35% 2(C2;3) 1 1 (C8) 0.5 1(C12) 2 4 3,5 =35% 3. Khối lượng Đo khối lượng HS nhận biết được đơn vị của khối lượng HS hiểu được đơn vị đo khối lượng phù hợp. . Số câu: 2 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% 1 (C4) 0.5 1(C9) 1 2 1,5 = 15% 4. Tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực HS nắm được kết quả tác dụng của lực, đặc điểm của trọng lực. Hiểu được lực hút của trái đất, độ lớn, phương của trọng lực và đơn vị của lực. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích khi nào 2 vật cân bằng. Khi 2 vật cân bằng thì có những lực nào tác dụng vào nó. Số câu Số điểm Tỷ lệ% 2(C5;6) 1 1(C10) 1 1(13) 1 4 3 =30% TS câu: 13 TS điểm: 10 Tỷ lệ: 100% 6 3 = 30% 5 4 = 40% 2 3 = 30% 13 10đ =100% B. Đề bài I. Trắc nghiệm khách quan: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng Câu 1: Trong 3 thước đo sau đây, nên dùng thước nào để đo chiều dài của bàn học? A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm. B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm. C. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm. D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm. Câu 2: Hãy chon bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l: A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml. B. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml. C. Bình 100ml có vạch chia tới 1ml. D. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml. Câu 3: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng: A.Thể tích bình tràn. B. Thể tích bình chứa. C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa. D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn. Câu 4: Trong một hộp mứt tết có ghi 250g. số đó chỉ: A. Sức nặng của hộp mứt. B. Thể tích của hộp mứt. C. Khối lượng của hộp mứt. D. Sức nặng và khối lượng của hộp mứt. Câu 5: Đặc điểm của trọng lực là: A. Phương thẳng đứng. B. Chiều từ trên xuống. C. Cường độ tỉ lệ với khối lượng của vật. D. Cả A, B, C đều là những đặc điểm của trong lực. Câu 6: Khi một quả bóng đập vào tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì? A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của vật. B. Chỉ làm biến dạng quả bóng. C. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng. D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó. Câu 7: 200m bằng bao nhiêu km? A. 0,002km B. 0,02km C. 0,2km D. 2km Câu 8: 1m3 bằng bao nhiêu lít? A. 1000000l B. 100000l C. 10000l D. 1000l Điền vào chỗ trống (….) Câu 9: Chọn đơn vị đo khối lượng phù hợp rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau: A. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 40…. B. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,25…. C. Khối lượng của ô tô tải chở hàng là 3…. D. Khối lượng của viên thuố cảm là 500…. Hãy nối nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho đúng với ý nghĩa vật lí: Câu 10: 1. Lực hút của trái đất gọi là A. Thẳng đứng 2. Độ lớn của trọng lực gọi là B. Niu Tơn (N) 3. Đơn vị của lực gọi là C. Trọng lượng 4. Trọng lực có phương D.Trọng lực E. Kích thước của vật II. Tự luận. Câu 11: Giải thích tại sao thợ may thường dùng thước dây để đo số đo của cơ thể của khách hàng? Câu 12: Cho một bình chia độ, một quả trứng (không bỏ lọt vào bình chia độ), một cái bát, một cái đĩa và nước. Hãy tìm cách xác định thể tích của quả trứng. Câu 13: Một vật được treo bằng sợi dây mảnh, nhẹ (như hình vẽ) . Em hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên vật? Các lực này cân bằng nhau hay không? Dựa vào đâu em biết được điều đó? C. Đáp án – Thang điểm: I. Trắc nghiệm khách quan: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng: (4 điểm) Từ câu 1 – câu 8: Mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B C C D D C D Điền vào chỗ trống (….)(1điểm) Câu 9: (1 điểm Mỗi ý điền đúng 0,25 điểm): A. kg ; B. tạ ; C. tấn ; D. mg Nối nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải cho đúng với ý nghĩa vật lí: (1điểm) Câu 10: (1 điểm Mỗi ý nối đúng 0,25 điểm): 1 D ; 2 C ; 3 B ; 4 A II. Trắc nghiệm tự luận: (4 điểm) Câu 11: (1 điểm): Các kích thước trên cơ thể là độ dài các đường cong nên ta phải dùng thước dây. Câu 12: (2 điểm): Đặt cái bát chứa đầy nước lên đĩa rồi bỏ quả trứng vào trong cái bát sao cho quả trứng chìm hoàn toàn trong nước. Khi đó lượng nước tràn từ bát sang đĩa. Đổ lượng nước này vào bình chia độ để đo thể tích, thể tích nước đo được bằng đúng thể tích của quả trứng. Câu 13: (1 điểm): Có 2 lực td lên vật: Trọng lực và lực căng của dây. Hai lực này là hai lực cân bằng nhau vì vật đang đứng yên. 4. Củng cố: Nhận xét giờ kiểm tra. Thu bài về chấm. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài “Lực đàn hồi” Ngày dạy: Lớp 6A:….…2014 Tiết 9 LỰC ĐÀN HỒI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít. 2. Kĩ năng Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào biến dạng của lò xo . 3. Thái độ Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được , hợp tác trong mọi công việc của nhóm . II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: Một giá treo , một chiếc lò xo Thước chia độ đến mm Một hộp quả nặng 50g giống nhau 2. Học sinh: Đồ dùng học tập cá nhân. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:….….Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dumg Hoạt động 1. Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi . GV: YC HS quan sát hình 9 , giới thiệu dụng cụ TN , phát dụng cụ HS: Thực hiện TN theo từng nhóm , ghi kết quả vào bảng 9 . GV: YC các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả TN . GV: YC các nhóm hoàn thiện C1 HS : Trả lời C1 . GV: Thông báo độ biến dạng của lò xo GV: Nếu gọi độ biến dạng của lò xo là = l lo , Lực đàn hồi được tính bằng công thức Fđh= k(l l0) = k. trong đó: + k là hệ số biến dạng + lo là chiều dài tự nhiên của lò xo + l là chiều dài khi biến dạng của lò xo GV: Yc HS trả lời C2? HS : Trả lời C2 . Hoạt động 2. Hình thành khái niệm về lực đàn hồi . GV: YC HS đọc thông báo về lực đàn hồi , sau đó trả lời C3 ? HS : Trả lời C3. GV: YC HS hoàn thành C4 ? HS : Trả lời C4 Hoạt động 3: Vận dụng GV: YC HS tả lời C5, C6 ? HS : Trả lời C5. HS : Trả lời C6. GV: Yc HS đọc phần ghi nhớ. (18’) (16’) (6’) I. Biến dạng đần hồi độ biến dạng : 1. Biến dạng của lò xo : Thí nghiệm: Bố trí TN như hình 9.1 Sgk Kết quả TN lo= ...cm P1=...N l1=...cm llo=... cm P2= ..N l2=...cm llo=... cm P3=...N l3=...cm llo=... cm C1. ...(1) đãn ra .....(2) tăng lên ......(3) bằng ...... Kết luận: Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi . lò xo là vật có tc đàn hồi . 2. Độ biến dang của lò xo : Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo (llo) . II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó 1. Lực đàn hồi Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng trong TN trên gọi là lực đàn hồi . C3. Cường độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường độ của trọng lượng quả nặng 2. Đặc điểm của lực đàn hồi C4. Câu C : Độ biến dạng tăng thì lực đần hồi tăng . III. Vận dụng C5. a) ... (1) tăng gấp đôi b) ....(2) tăng gấp ba. C6. Sợi dây cao su và lò xo có cùng tính chất đàn hồi . 4. Củng cố (3’) GV: Chốt lại một số Nội dung của bài . 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc phần ghi nhớ. Bài tập 91 đến 9 4 ( SBT ) Ngày giảng Lớp 6A:…....2014 Tiết 10 LỰC KẾ, PHÉP ĐO LỰC, TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được cấu tạo của một lực kế , GHĐ và ĐCNN của một lực kế. Nắm được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật. 2. Kĩ năng Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó. Sử dụng lực kế để đo lực. 3. Thái độ Học tập tự giác, hợp tác trong hoạt động nhóm. II.Chuẩn bị 1. Giáoviên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS : + Một lực kế lò xo. + Một sợi dây mảnh. 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:….…. Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (15’) Đề bài: Câu 1: Thế nào là độ biến dạng? Lực đàn hồi là gì ? Lực đàn hồi có đặc điểm gì? Câu 2: Tại sao phía dưới xà nhảy cao người ta lại đặt đệm mút dày? Đáp án + Biểu điểm: Câu 1: ( 6 điểm Mỗi ý 2 điểm) Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữ chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l l0 Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng. Gọi là lực đàn hồi. Đặc điểm của lực đàn hồi là độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn. Câu 2: (4 điểm) Vì đệm mút dày có tính đàn hồi nên khi vận động viên rơi xuống đệm sẽ tiếp tục chuyển động thêm trước khi dừng lại, do đó không gây thương tích cho vận động viên. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu lưc kế GV: Yc HS đọc các thông báo về lực kế. Sau đó đưa ra lực kế để HS tìm hiểu cấu tạo của lực kế . GV: YC HS trả lời C1? HS: Trả lời C1. GV: Phát cho mỗi nhóm 2 lực khác loại, yc HS trả lời C2 ? HS: Trả lời C2. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế. GV: Yc HS tìm hiểu cách đo lực bằng cách trả lời C3? HS: Trả lời C3. GV: Hướng dẫn các nhóm thực hành cách đo lực bằng các lực kế đã được phát. GV: Yc HS hoàn thành C4 , C5 GV: Điều khiển các nhóm thảo luận kết quả câu hỏi C4) HS: Trả lời C4, C5. Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng GV: Yc HS hoàn thành C6 HS: Trả lời C6 GV: Từ kết quả trả lời C6 của HS GV điều khiển HS thảo luận để đưa ra hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng P = 10m. Lưu ý: Tại 1 nơi nhất định trên trái đất các vật đều rơi với cùng 1 gia tốc , những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do khác nhau . gmac= 9,8324ms2 gmin = 9,7805ms2 Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yc HS trả lời C7 và C9 HS : Trả lời C7 HS : Trả lời C9 GV: Yc HS đọc và ghi phần ghi nhớ vào vở. (7’) (7’) 5’ (7’) (5’) I.Tìm hiểu lực kế 1. Lực kế là gì ? Lục kế là một dụng cụ đo lực 2. Mô tả 1lực kế lò xo đơn giản C1. ....(1) lò xo .... ......(2) kim chỉ thị .... ......(3) bảng chia độ C2. ĐCNN = 0,1 N GHĐ = 5 N II. Đo một lực bằng lực kế 1) Cách đo lực : C3. ....(1) vạch 0 ... ....(2) lực cần đo .... ....(3) phương ..... 2) Thực hành đo lực : C4. P = .......... N C5. Khi đo, cần phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng . III. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng C6. a) Quả cân m = 100g thì P = 1N b) Quả cân m = 200g thì P = 2N c)Túi đường m = 1kg thì P = 10N Trọng lượng và khối lượng của cùng một vật có hệ thức : P = 10.m =g.m P là trọng lượng đơn vị (N) m là khối lượng đơn vị (kg) g là hằng số gọi là gia tốc rơi tự do IV. Vận dụng C7. Vì P tỉ lệ thuận với m nên trong bảng chia độ của lực kế ta không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật, cân bỏ túi chính là 1 lực kế lò xo. C9. P = 10.m = 10. 3200 = 32000 N 4. Củng cố (2’) GV nhắc lại một số Nội dung . HS: Đọc ghi nhớ và Có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Làm bài tập 10.1 đến 10.6 SBT Thực hiện yc câu 8 , đọc phần có thể em chưa biết . Ngày giảng: Lớp 6A:…....2014 Tiết 11 KHỐI LƯỢNG RIÊNG BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D)? Viết được các công thức m = D.V để tính khối lượng của một vật. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và cách xác định khối lượng riêng của một chất. 2. Kĩ năng Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lưọng riêng và của các chất . 3. Thái độ Học tập tự giác, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......….. Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Lực kế là gì ? Mô tả một lực kế lò xo đơn giản? Nêu cách đo lực bằng lực kế ? Công thức mối liên hệ trọng lượng và khối lượng? ĐA: Sgk Vật lý 6 (33; 34). Mỗi ý 2,5 điểm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tính khối lượng riêng của một vật theo khối lượng riêng. GV: YC HS đọc câu C1 đưa ra phương án để giải quyết ? HS : Nêu phương án GV: Nếu các em biết thể tích cột sắt , biết 1m3 khối sắt có khối lượng là bao nhiêu kg thì các em sẽ tính được khối lượng của cột sắt mà không cần dùng cân. Vậy khối lượng của 1m3 sắt là gì ? HS : Trả lời GV: Khối lượng riêng là gì ? đơn vị khối luợng riêng ? Yc HS đọc Sgk trả lời và ghi vào vở . HS : Trả lời GV: Giải thích ý nghĩa con số 7800kgm3 ? HS : Trả lời GV: YC HS quan sát bảng KLR của một số chất em có nhận xét gì về khối lượng riêng của các chất ? HS : Trả lời GV: Yc HS Trả lời C2, C3? HS : Trả lời C2, C3 Hoạt động 2: Bài tập GV: Đưa bảng phụ ghi nội dung BT1: 125 lít chất lỏng có trọng lượng là 875 N. Chất lỏng này là: A. Xăng B. Dầu ăn C. Cồn D. Nước. HS: HĐCN, 1 em đứng tại chỗ trả lời. GV: Nhận xét. Chốt lại. GV: Đưa bảng phụ ghi nội dung BT 2: Khối lượng của một ống nghiệm chứa đầy nước là 50g. Khối lượng cũng của ống nghiệm đó chứa đầy nước nhưng trong ống này có thỏi kim loại 12g là 60,5g. Xác định khối lượng riêng của kim loại đặt trong ống nghiệm? HS: Hoạt động nhóm nhỏ theo bàn. Đại diện nhóm đứng tại chỗ nêu cách làm. GV: Nhận xét. Chốt lại cách làm, ghi bảng. (20’) (16’) I. Khối lượng riêng, tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng 1) Khối lượng riêng C1: 0,001m3 7,8 kg 1m3 m1 (kg) m1 Vậy 1m3 sất có khối lượng là 7800kg Nếu cột sắt có V= 0,9m3 thì có khối lượng là m2 m2= Khối lượng của 1m3 một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó . Đơn vị khối lượng riêng là kgm3 2) Bảng khối lượng riêng của một số chất: ( Sgk ) 3) Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng C2. Khối lượngk của 0,5 m3 đá là m = C3. CT tính khối lượng của vật: m = D.V Khối lượng riêng D ( kgm3 ) Khối lượng m ( kg ) Thể tích V ( m3 ) II. Bài tập Bài 1: Đổi 125 lít = 0,125 Khối lượng khối chất lỏng là: KLR của chất lỏng là: Tra bảng KLR của một số chất ta thấy đó là KLR của xăng. Chọn A Bài 2: Khi thả thỏi kim loại vào ống nghiệm thì nước trào ra ngoài một lượng là: (50 + 12) 60,5 = 1,5g = 0,0015kg Lượng nước này có thể tích là: Thể tích của lượng nước này đúng bằng Thể tích của thỏi kim loại. Vậy khối lượng riêng của kim loại trong ống nghiệm là: 4. Củng cố (2’) HS đọc ghi nhớ. GV chốt lại Nội dung 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học ghi nhớ Sgk. Làm BT 11.1 đén 11. 5 . Ngày giảng: Lớp 6A:…....2014 Tiết 12 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng. Viết được công thức để tính trọng lượng của một vật và CT tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng d = 10D. 2. Kĩ năng Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu trọng lượng riêng của các chất. Vận dụng được công thức P = 10m. 3. Thái độ Học tập tự giác, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......….. Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (6’) CH: + Khối lượng riêng là gì? Đơn vị của khối lượng riêng? + Hãy tính khối lượng của một khối nhôm. Biết khối nhôm đó có thể tích là 0,8 m3? ĐA: + Khối lượng riêng. Đơn vị của khối lượng riêng: Sgk Lý 6 (36). 4 điểm + Khối lượng của khối nhôm là: 7800 kgm3 x 0,8 m3 = 6240kg 6 điểm 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng GV: Thông báo cho HS về trọng lượng riêng và đơn vị trọng lượng riêng GV:YC HS trả lời C4 HS : Trả lời C4 GV: Từ công thức P = 10m các em hãy biến đổi d = 10.D HS : Lên bảng làm . Hoạt động 2: Vận dụng. GV: Yc HS trả lời C6 . HS : Trả lời C6 GV: cho mỗi nhóm đo khối lượng riêng của muối . GV: Nêu ND bài 1: Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng: A. 12000 kg; C. 12000kg m3 B. 12000N; D. 12000N m2 HS: HĐCN, 1 em đứng tại chỗ trả lời. GV: Nêu ND bài 2:(Bảng phụ) Tính trọng lượng riêng của một thanh sắt có thể tích 100 cm3 ? HS: HĐCN, 1 em lên bảng làm. GV: Nhận xét. GV: Nêu ND bài 3: 2 lít dầu hỏa có trọng lượng 16N. Tính trọng lượng riêng của dầu hỏa? HS: HĐ nhóm, làm bài trên phiếu nhóm. GV: Thu phiếu nhóm nhận xét, sửa sai. (15’) (20’) 8’ I. Trọng lượng riêng 1) Trọng lượng của 1m3 của 1 chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó. Kí hiệu là d C4. d = Trọng lượng riêng d Trọng lượng P (N) Thể tích V (m3) 2) Đơn vị trọng lượng riêng là Nm3 3) Mối quan hệ giữa D và d d = ; d = g.m III. Vận dụng C6 . Khối lượng của dầm sắt . m = D.V = 7800 . 0,04 = 312(kg) . Trọng lượng của dầm sắt P = 10.m = 10.312 = 3120(N) Bài 1: Chọn D. Bài 2: Cho biết: Chất sắt: d = 78 000Nm3 V = 100 cm3 = 0,0001 m3 P = ? Bài giải Trọng lượng của một thanh sắt là: = 78000 . 0,0001 = 7,8(N) Đáp số: 7,8N Bài 3: Cho biết: P = 16 N V = 2 lít = 0,02 m3 d = ? Bài giải Trọng lượng riêng của dầu hỏa là: = 800 N m3 Đáp số: 800 N m3 4. Củng cố (2’) GV chốt lại Nội dung của bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học ghi nhớ Sgk. Làm BT 11.1 đến 11. 5. Chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành. Ngày giảng: Lớp 6A:…....2014 Tiết 13 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn. Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý . 2. Kĩ năng Sử dụng lực kế, bình chia độ, cân để xác định khối lượng riêng của sỏi. Kĩ năng trình bày báo cáo thực hành. 3. Thái độ Thực hành nghiêm túc, trung thực với các số liệu đo được. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm HS: Một bình chia độ có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml . Một đôi đũa (Dùng để đưa nhẹ hòn sỏi vào thành bình ) 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g 15 hòn sỏi cùng một loại . Giấy lau, khăn lau . Một cốc nước . Kẻ sẵn báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:….….. Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị của trọng lượng riêng? Viết CT thức tính trọng lượng riêng của một chất? CT thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng như thế nào? ĐA: Trọng lượng riêng.Đơn vị của trọng lượng riêng. CT thức tính trọng lượng riêng của một chất. CT thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng: Sgk Lý 6 (3738). Mỗi ý 2, 5 điểm 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Công tác chuẩn bị GV: YC các nhóm trưởng báo cáo chuẩn bị sỏi, nước, cân, khăn lau, đũa, bản báo cáo thực hành của nhóm mình. Giáo viên phát BCĐ cho các nhóm. Hoạt động 2: Thực hành GV: YC HS đọc các bước thực hành TN theo hướng dẫn của Sgk sau đó thảo luận trong nhóm để xây dựng các bước tiến hành TN sao ch khoa học. HS : Xây dựng các bước thực hành đo + Bước 1: Chia 15 hòn sỏi ra 3 phần, rồi dùng cân để xác định khối lượnh của phần sỏi. + Bước 2: Dùng bình chia độ đo thể tích của sỏi + Bước 3: Tính khối lượng riêng theo công thức D = mV + Bước 4: Hoàn thành kết quả vào báo cáo. Hoạt động 3: Thảo luận kết quả thực hành. GV: YC HS hoàn thiện các số liệu thu được vào báo cáo thực hành. GV: Dựa vào bảng ghi kết quả GV điều khiển HS thảo luận nhận xét của nhóm làm đúng, sai, phân tích tại sao có kết quả sai, sau đó đánh giá điểm theo thang điểm sau: a) Kỹ năng thực hành: (4 điểm). Thành thạo trong công việc: 4 điểm Còn lúng túng: 2 điểm b) Kết quả thực hành: (4 điểm). Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác, kết quả phù hợp, có đổi đơn vị: 4 điểm. Báo cáo không đủ, trả lời không chính xác, còn thiếu sót: 2 điểm. c) Thái độ, tác phong: (2 điểm). Nghiêm túc, trung thực: 2 điểm Thái độ tác phong chưa được tốt: 1 điểm. (5’) (25’) (5’) I. Chuẩn bị Mỗi nhóm : sỏi, nước, cân, khăn lau, đũa, bản báo cáo thực hành của nhóm mình. II. Thực hành 1) Đo khối lượng của sỏi Tính ra (g) và (kg) 2) Đo thể tích của sỏi Tính ra (cm3) và (m3) 3) Tính khối lượng riêng của sỏi : Dựa vào công thức: D = mV Kết quả TN : Lần đo K.Lượng sỏi Thể tích sỏi K.Lượng riêng của sỏi (kg m3) Theo g Theo kg Theo cm3 Theo m3 1 2 3 Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là: Dtb= III. Hoàn thành báo cáo thực hành. Hoàn thiện các số liệu thu được vào báo cáo thực hành 4. Củng cố (3’) GV Nêu lại phương pháp tiến hành một bài thực hành vật lí. Nhận xét giờ thực hành 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Những nhóm kết quả chưa chính xác về viết lại báo cáo TN vào vở. Xem trước bài sau: Máy cơ đơn giản. Ngày giảng Lớp 6A:…....2014 Tiết 14 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng và tác dụng của nó. 2. Kĩ năng Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng. 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, trung thực trong thu thập số liệu thí nghiệm, ý thức bảo Vử đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm HS: Hai lực kế có GHĐ từ 2 đến 5N. 1 quả nặng 2N. 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:….….. Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoat động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng . GV: Cho HS quan sát H 13.2 Sgk. Sau đó yêu cầu dự đoán . Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với 1 lực nhỏ hơn trọng lượng của vật không ? HS: Trả lời GV: Tc cho HS kiểm tra dự đoán GV: giới thiệu dụng cụ TN HS quan sát H 13. 3, 13.4 Sgk. Sau đó tiến hành TN và ghi kết quả TN GV: điều khiển các nhóm thảo luận kết quả TN , sau đó đưa ra nhận xét . HS: Trả lời C1 . GV: thống nhất kết quả từ đó yc HS: Làm việc cá nhân và đưa ra kết luận. HS : Thực h iện C2. Thảo luận trả lời C3. GV : Từ nhận xét của HS đưa ra cách khắc phục khó khăn bằng một số loại phương tiện. Các phương tiện đó gọi là máy cơ đơn giản. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản. GV:Trong thực tế hãy cho biết người ta thường làm thế nào để khắc phục được các khó khăn trên ? HS : Trả lời GV: Cho HS quan sát hình vẽ Sgk và giới thiệu về các loại máy cơ đơn giản trong thực tế. HS : Quan sát hình vẽ, nghe GV giới thiệu và nhận dạng các loại máy cơ đơn giản và trả lời C4. Hoạt động 3: Vận dụng. GV: Yêu cầu HS trả lời C5, C6 HS : Trả lời và tham gia thảo luận thống nhất đáp án cho các câu hỏi. C5. Lập luận và rút ra kết luận. C6. Tùy từng HS (20’) (12’) (8’) I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng 1) Đặt vấn đề ( Sgk ) 2) Thí nghiệm a) Chuẩn bị: b) Tiến hành đo: Đo trọng lượng của vật Kéo vật lên từ từ Kết quả TN: Lực Cường độ P của vật .................... Tổng hợp F kéo vật ................... C1. F = P C2. Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng thì cần phải dùng một lực ít nhất bằng trọng lượng của vật. C3. Dễ ngã, dễ đứt dây, tốn nhiều sức. II. Các máy cơ đơn giản Mặt phẳng nghiêng. Ròng rọc. Đòn bẩy. C4. a) Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng. b) Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản. III. Vận dụng C5. m = 200g => P = 2000N Bốn người kéo tổng hợp lực là : F = 400 . 4 = 1600N=>F < P . Vậy bốn người không thể kéo vật lên được. C6. Tùy ý HS 4. Củng cố (3’) GV: Hệ thống bài HS : Nghe và đọc ghi nhớ Sgk, đọc “ Có thể em chưa biết” 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, học thuộc ghi nhớ. Làm bài tập SBT. Xem trước bài sau: Mặt phẳng nghiêng. Ngày giảng Lớp 6A:…....2014 Tiết 15 MẶT PHẲNG NGHIÊNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được hai thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng . 2. Kĩ năng Sử dụng lực kế để đo lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng. Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp . 3. Thái độ Tích cực, tự giác, trung thực trong thu thập số liệu TN, hợp tác trong các hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm học sinh Một lực kế có GHĐ từ 2,5 3 N Khối trụ kim loại có trục quay ở giữa nặng 2N Một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:(1’) Lớp 6A:….….. Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản? Máy cơ đơn giản là những dụng cụ như thế nào? ĐA: + Các loại máy cơ đơn giản: (6 điểm) Mặt phẳng nghiêng. Ròng rọc. Đòn bẩy + Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng. (4 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: HS làm TN, thu thập số liệu GV: Giới thiệu dụng cụ TN và yc các nhóm nhận dụng cụ TN và tiến hành TN theo các bước . + Bước 1: Đo t
Xem thêm

71 Đọc thêm

Ứng dụng VMTT&VMS thiết kế mạch đo va cảnh báo, và hiển thị nhiệt độ

ỨNG DỤNG VMTT&VMS THIẾT KẾ MẠCH ĐO VA CẢNH BÁO, VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ

MỤC LỤC Lời nói đầu 3 Chương 1 : Tổng quan về mạch đo 4 1.1 Khái niệm về nhiệt độ 4 1.2 Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc 5 1.3 Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc 5 1.4 Tổng quan về phương pháp đo nhiệt độ 5 Chương 2 : Giới thiệu về các thiết bị chính 8 2.1 Giới thiệu về cảm biến nhiệt 8 2.3 Điện Trở 9 2.4 Các cơ cấu chỉ thị 10 2.5 các thiết bị cảnh báo 10 2.6 Giới thiệu về IC 555 10 Chương 3 : Tính toán, thiết kế mạch đo 14 3.1 Tính toán, lựa chọn cảm biến 14 3.3 Tính toán, thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa 16 3.4 Tính toán mạch nhấp nháy cho LED 19 3.5 Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo. 19 Chương 4: Mạch hiển thị 20 4.1 Khối chuyển đổi ADC 20 4.3 Khối LED 7 thanh 32 4.4 mạch mô phỏng trên proteus. 33 KẾT LUẬN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Xem thêm

34 Đọc thêm

Bài C5 trang 38 sgk Vật lí 9

BÀI C5 TRANG 38 SGK VẬT LÍ 9

C5. Xét đoạn mạch được đặt vào hiệu điện thế U C5. Xét đoạn mạch được đặt vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua nó có cường độ I và công suất điện của đoạn mạch này là P. Hãy chứng tỏ rằng, công của dòng điện sản ra ở đoạn mạch này, hay điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ, được tính bằng công thức A = Pt = UIt., Trong đó U đo bằng vôn (V),               I đo bằng ampe (A)               t đo bằng giây (s)               thì công A của dòng điện đo bằng jun (J) 1 J = 1W.1s = 1V.1A.1s. Trả lời: Từ P =  ta suy ra A = Pt. Mặt khác P = UI, do đó A = UIt;  Trong đó U đo bằng vôn (V),               I đo bằng ampe (A)               t đo bằng giây (s)               và công A đo bằng jun (J)
Xem thêm

1 Đọc thêm

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ NGHI VẠN, HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ NGHI VẠN, HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 3 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 3 1.1Khái niệm bản đồ địa chính 3 1.1.1 Bản đồ địa chính cơ sở 3 1.1.2Bản đồ địa chính 3 1.1.3Bản đồ trích đo 5 1.1.4Bản đồ địa chính số 6 1.2Mục đích của việc thành lập bản đồ địa chính 7 1.3Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7 1.3.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính 7 1.3.2Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính 8 1.3.3Chia mảnh bản đồ, đánh số hiệu mảnh và phá khung bản đồ địa chính 10 1.3.4ộ chính xác bản đồ địa chính 16 1.4 Nội dung và nguyên tắc biểu thị của bản đồ địa chính 17 1.4.1 Nội dung 17 1.4.2 Nguyên tắc 20 1.5Lưới địa chính 21 1.6Phương pháp thành lập bản đồ địa chính 29 1.6.1Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa 30 1.6.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ bằng các phương pháp có sử dụng ảnh chụp từ máy bay 30 1.6.3Phương pháp đo vẽ bản đồ bằng công nghệ GPS 31 1.6.4 Thành lập bản đồ bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. 32 1.7 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin để thành lập bản đồ địa chính 32 1.7.1Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam 33 1.7.2Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin ở Nghệ An 34 CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM MICROSTATION, PHẦN MỀM FAMIS 36 2.1 Phần mềm MicroStation 36 2.1.1 Khái niệm 36 2.1.2 Thao tác với File 36 2.2 Phần mềm Famis 51 2.2.1 Giới thiệu chung về Famis 51 2.2.2 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo 52 2.2.3 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ 54 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 57 3.1 Khái quát khu vực đo vẽ 57 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 57 3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 58 3.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai 58 3.2 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 xã Nghi vạn, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 60 3.2.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính 60 3.2.2 Đo lưới khống chế khu vực đo vẽ 62 3.2.3 Xử lý số liệu, hoàn thành sơ đồ lưới 62 3.2.4 Đo chi tiết ngoài thực địa 69 3.2.5 Chuyển dữ liệu vào máy tính 70 3.2.6 Ứng dụng Microstation để thành lập bản đồ địa chính 74 3.2.7 Ứng dụng Famis để biên tập bản đồ 76 3.3 Sản phẩm của đề tài 90 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
Xem thêm

98 Đọc thêm

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM NGUYÊN LIỆU QUẢ SƠ RI

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM NGUYÊN LIỆU QUẢ SƠ RI

Chương 1. LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 2. TỔNG QUAN 5 Chương 3. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN QUỐC GIA CHO SƠ RI 7 1. QCVN 83:2012BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm qui định Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong rau, quả và sản phẩm rau, quả 7 2. QCVN 82:2011BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm qui định: 7 3. Quyết định số 462007QĐBYT ngày 19122007 của Bộ Y tế quy định về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm qui định: 7 a) GIỚI HẠN TỐI ĐA ĐỘC TỐ VI NẤM TRONG THỰC PHẨM 7 b) GIỚI HẠN TỐI ĐA KIM LOẠI TRONG THỰC PHẨM 8 c) Qui định giới hạn cho phép vi sinh vật trong rau, quả và sản phẩm rau, quả 8 d) Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm xếp theo nhóm thực phẩm 8 Chương 4. Dựa trên thành phần và các chỉ tiêu ta áp dụng một số tiêu chuẩn, phương pháp sau để phân tích các chỉ tiêu: 10 A. THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 10 Tiêu chuẩn 1: TCVN 8908:2011 nước rau quả. Xác định hàm lượng natri, kali, canxi, magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). 10 Tiêu chuẩn 2: TVCN 8906:2011 Nước rau quả. Xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao 16 Tiêu chuẩn 3: 8901:2009rau, quả và sản phẩm rau, quả. xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp đo quang dùng 1,10phenanthrolin 21 Tiêu chuẩn 4: TCVN 89722:2011 Thực phẩm Xác định vitamin A bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao – Phần 2: Xác đinh –carotene 26 Tiêu chuẩn 5: TCVN 8977:2011 Thực phẩm Xác định vitamin C bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 34 Tiêu chuẩn 6: TCVN 9516:2012 thực phẩmxác định hàm lượng phosphophương pháp đo quang phổ 42 Tiêu chuẩn 7: TCVN 9050:2012 Thực phẩmxác định xơ tổng số,xơ hòa tan và xơ không hòa tan bằng phương pháp enzymekhối lượng. 45 B. THEO CODEX 53 C. THEO AOAC 53 920.152 PROTEIN trong trái cây sản phẩm 53 970.39 Phốt pho trong trái cây và trái cây Sản phẩm 56 AOAC Phương pháp chính thức 966,16 Natri trong Trái cây và trái cây Sản phẩm 58 AOAC Phương pháp chính thức 965,30 Kali trong trái cây và trái cây Sản phẩm 59 Chương 5. SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA CÁC TIÊU CHUẨN 61 1. CODEX với tiêu chuẩn Việt Nam 61 2. AOAC với tiêu chuẩn Việt Nam 61 Chương 6. KẾT LUẬN 62 Chương 7. TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 Chương 8. PHỤ LỤC 64 PHỤ LỤC A 64 PHỤ LỤC B 64 PHỤ LỤC C 67 PHỤ LỤC D 69 PHỤ LỤC E 69   Chương 1. LỜI MỞ ĐẦU Thực phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển sự sống của chúng ta. Cung cấp lượng chất khoáng và vitamin những chất chỉ chiếm một lượng nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng là trái cây. Sơ ri loại trái cây cung cấp vitamin C và một lượng chất khoáng cần thiết cho cơ thể mà ít ai để ý đến. Có thể bạn chưa biết rằng chỉ cần 180 ml nước ép sơ ri có hàm lượng vitamin C tương đương với 14 lít nước cam ép. Tuy nhiên từ trước đến nay giá trị của cây sơ ri chưa hề biết đến nên cây sơ ri chưa mang lại giá trị kinh tế cao cho nhân dân ta chúng chỉ dừng lại ở mức độ trồng hộ gia đình qui mô nhỏ chưa được áp dụng đại trà. Đối với sản phẩm của sơ ri vẫn chưa sản phẩm nào được đưa vào qui mô công nghiệp chủ yếu là vẫn ăn tươi mà thôi. Vì vậy, để tìm hiểu thêm về giá trị thành phần của cây sơ ri tôi thực hiện đề tài này.   Chương 2. TỔNG QUAN Có lẽ nhiều bà con cứ nhầm lẫn giữa trái Cherry với trái Sơri (còn gọi là Sêri). Nhưng thật ra đây là 2 loại trái câyhoàn toàn khác nhau, không hề có bà con họ hàng gì với nhau. Gọi Sơ ri là nói theo cách phát âm theo tiếng Pháp của từ cerise. Còn cây Sơri có tên khoa học là Malpighia glabra, là một loài cây bụi hay cây thân gỗ nhỏ có quả nằm trong họ Sơ ri (Malpighiaceae), có nguồn gốc ở Tây Ấn và miền bắc Nam Mỹ. Nó có thể cao tới 3 m, với tán lá dày, có gai. Lá thường xanh, dạng đơn hình trứnghình mác, dài 510 cm, với mép lá nhẵn. Các hoa mọc thành tán với 25 hoa cùng nhau, mỗi hoa có đường kính 11,5 cm, với 5 cánh hoa màu hồng hay đỏ. Quả chín có màu đỏ tươi, đường kính 1 cm, chứa 23 hạt cứng. Nó là loại quả mọng và có vị ngọt, chứa nhiều vitamin C và các chất dinh dưỡng khác. Mặc dù nó tương tự như quả anh đào, nhưng loài cây này không có quan hệ họ hàng gì với anh đào thực thụ (chi Prunus). Quả tương tự như quả chùm ruột.Cây Sơri du nhập vào Việt Nam theo chân của người Pháp vào những năm đầy thế kỷ XX (tương tự như Cao su, Cà phê, Điều, Chuối,...điều có nguồn gốc từ Nam Mỹ). Gốc của cây Sơri là loại cây dại (như dâu rừng của Đà Lạt), so với dân bản xứ Nam Mỹ thì trái Sơri Việt Nam nhỏ hơn nhưng vị ngọt thanh hơn và...có giá hơn. Sơ ri trồng ở đất có lẫn đất sét, vôi, đá vôi… chúng thích hợp ở đất có pH từ 6,57,5 còn đối với đất acid không phát triển mạnh được. Thông thường cây sơ ri thích hợp ở những nơi có khí hậu ít lạnh và chịu được hạn hán. Ở nước ta, đặc biệt là các tỉnh miền Tây đát đai màu mỡ, pH của đát thích hợp cho cây sơ ri phát thiển mạnh. Trái sơ ri rất mau giảm chất lượng dễ bầm dập khi rơi ra khỏi cây và nhanh chóng bị lên men. Trái chứa khoảng 80% nước và nhiều vitamin C, cũng như chứa nhều sắt, canxi, photpho.Vitamin C trong trái biến đổi tùy thuộc vào từng nơi trồng, khí hậu, mùa, độ chin. Trái càng chin thì mất càng nhiều vitamin C. Do có tính thương mại nên sơ ri được hái khi còn xan. Ví dụ như cam cung cấp từ 5004.000 ppm vitamin C trong khi đó sơ ri chứa khoảng 16.000172.000 ppm vitamin C. So với cam, sơ ri cung cấp nhiều gấp 2 lần hàm lượng magie, Pantothenic acid, Potassium. Trong trái sơ ri còn chứa một số vitamin khác như vitamin A, Thiamin, Niacin. Sơ ri được dùng phần lớn ở dạng tươi, Jellies, Siro, phối chế nước just trái cây. Ở Brazil nước ép sơ ri được dùng thong thường như nước cam ở Bắc Mỹ. một phương thuốc ở Brazil là ăn một lượng nhỏ trái cây tươi để chống bệnh số hay viêm ruột. Làm thức ăn cho trẻ để bổ sung hàm lượng vitamin C như cho vào kem cây, kẹo que và dùng nhiều trong công thức nấu ăn trong gia đình.   Chương 3. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN QUỐC GIA CHO SƠ RI 1. QCVN 83:2012BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm qui định Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong rau, quả và sản phẩm rau, quả TT Sản phẩm Chỉ tiêu Kế hoạch lấy mẫu Giới hạn cho phép (CFUg) Phân loại chỉ tiêu n c m M 6.3 Quả ăn ngay E. coli 5 2 102 103 B Salmonella 5 0 KPH (2) A 2. QCVN 82:2011BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm qui định: Giới hạn ô nhiễm chì (Pb) trong thực phẩm TT TÊN THỰC PHẨM ML (MGKG HOẶC MGL) 19 Các loại quả nhiệt đới 0,1 20 Các loại quả mọng 0,2 21 Các loại quả có múi 0,1 22 Các loại quả họ táo, lê 0,1 23 Các loại quả có hạt 0,1 3. Quyết định số 462007QĐBYT ngày 19122007 của Bộ Y tế quy định về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm qui định: a) GIỚI HẠN TỐIĐA ĐỘC TỐ VINẤM TRONGTHỰCPHẨM TÊN THỰC PHẨM ĐỘC TỐ ML Tráicâyvànước tráicây Patulin 50 Nước tráicâycôđặcvàcác sảnphẩmtừ chúng 50 b) GIỚI HẠN TỐI ĐA KIM LOẠI TRONG THỰC PHẨM Cadimi(Cd) TÊN THỰC PHẨM ML Rau, quả (trừ rau ăn lá, rau thơm,nấm,rauăn thân,rau ăn củ vàkhoaitây) 0,05 Chì(Pb) Quả 0,1 Quảnhỏ, quảmọngvà nho 0,2 c) Qui địnhgiớihạnchophépvisinhvậttrongrau,quảvàsảnphẩmrau, quả TT SẢNPHẨM LOẠI VI SINH VẬT GIỚI HẠN VI SINHVẬT (trong 1g hay1mlthựcphẩm)() 1 Rau quả tươi,rauquả đông lạnh TSVSVHK Giớihạn bởiG.A.P Coliforms 10 E.coli Giớihạn bởiGAP S.aureus Giớihạn bởiGAP Cl. Perfringens Giớihạn bởiGAP Salmonalla Không có 2 Rau quả muối,rau quả khô TSVSVHK 104 Coliforms 10 E.coli Không có Cl. Perfringens 10 B.cereus 102 TSBTNMM 102 d) Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm xếp theo nhómthực phẩm TT Code Tên thuốc bảo vệ thực vật MRL (mgkg) Chung cho cácloại hoa quả (ngoạitrừ mộtsố hoa quả có danh mụccụ thể) 1 2 Azinphos–methyl 1 2 47 Bromideion 20 3 32 Endosufan 2 4 12 Chlordane 0,02   CHƯƠNG 4. DỰA TRÊN THÀNH PHẦN VÀ CÁC CHỈ TIÊU TA ÁP DỤNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN, PHƯƠNG PHÁP SAU ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU: A. THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM Tiêu chuẩn 1: TCVN 8908:2011 nước rau quả. Xác định hàm lượng natri, kali, canxi, magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). 1. Phạm vi áp dụng Qui chuẩn này qui dịnh phương pháp xác định hàm lượng natri, kali, canxi, magie trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). 2. Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không được nêu năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung(nếu có) TCVN 4851(ISO 3696), nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệmyêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử 3. Kí hiệu Trong tiêu chuẩn này sử dụng các từ viết tắt sau đây c: là nồng độ chất : nồng độ khối lượng 4. Nguyên tắc Hàm lượng natri, kali, canxi, magie được xác định bằng đo phổ hấp thu nguyên tử (AAS) trên mẫu thử đã pha loãng. Trong các mẫu chứa hàm lượng thịt quả cao, thì hàm lượng canxi được xác định sau khi tro hóa. Để tránh ion hóa từng phần các kim loại trong ngon lửa, thì bổ sung xezi clorua khi xác định natri và kali, còn khi xác định canxi và magie thì bổ sung lantan làm chất điều chỉnh phức. 5. Thuốc thử 5.1. Yêu cầu chung Sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước loại 2 nêu trong TCVN 4861(ISO 3696) Các chất chuẩn và dung dịch hiệu chuẩn phải được bảo quản trong chai polyetylen 5.2. Dung dịch chuẩn natri (Na+) = 1 gl. Có thể sử dụng dung dịch chuẩn natri bán sẵng trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này như sau: hòa tan 2,542g natri clorua khô(NaCl) trong nước và thêm nước đến vạch định mức 1 lít. 5.3. Dung dịch chuẩn kali (K+)= 1 gl. Có thể sử dụng dung dịch chuẩn kali bán sẵng trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này như sau: hòa tan 4,813g kali hydro tartrat(C4H5KO8) trong nước và thêm nước đến vạch định mức 1 lít. 5.4. Dung dịch chuẩn canxi, (Ca2+)= 1 gl. Có thể sử dụng dung dịch chuẩn canxi bán sẵng trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này như sau: hòa tan 2,5g canxi cacbonat(CaCO3) trong một lương đủ acid clohydrit(5.8) và thêm nước đến vạch định mức 1 lít. 5.5. Dung dịch chuẩn magie, (Mg2+)= 1 gl. Có thể sử dụng dung dịch chuẩn magie bán sẵng trên thị trường. Hoặc chuẩn bị dung dịch này như sau: hòa tan 8,3646g magie clorua(MgCl2.6H2O) trong một lương đủ acid clohydrit(5.8) và thêm nước đến vạch định mức 1 lít. 5.6. Dung dịch gốc xezi clorua, (CsCl)= 40 gl. hòa tan 40g xezi clorua trong nước và thêm nước đến vạch định mức 1 lít. 5.7. Dung dịch gốc lantan, (La3+)= 50 gl. làm ướt 58,6 lantan oxit(La2O3) bằng nước trong côc có mỏ 400 ml và thêm cẩn thận 100 ml acid clohydrit, (HCl)= 370 gl cho đến khi hòa tan hết lantan oxit. Chuyển sang bình định mức và thêm nước cất đến vạch. Có thể sử dụng llantan clorua để chuẩn bị dung dịch này. Khi đó hòa tan 134g LaCl3.7H2O trong nước và thêm nước đến vạch định mức 1 lít. 5.8. Dung dịch axit clohydric, (HCl)= 100 gl. 6. Thiết bị, dụng cụ. Sử dụng các thiết bị dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị dụng cụ như sau: 6.1. Máy đo phổ hấp thu nguyên tử, có đầu đó dùng không khíetylen 6.2. Đèn catot rỗng dành cho natri. 6.3. Đèn catot rỗng dành cho kali. 6.4. Đèn catot rỗng dành cho canxi 6.5. Đèn catot rỗng dành cho magie. 6.6. Pipet thử nghiệm enzyme, được chia độ theo thân pipet , có đầu tip phân phối dài không phân gạch 6.7. Pipet có độ chính xác tương đương với 6.6 (để thay thế cho 6.6) ví dụ: pipet mao quản dạng pittong 7. Tiến hành 7.1. Chuẩn bị mẫu thử Thông thường các sản phẩm không cần xử lí trước và việc phân tích bằng phương pháp này dựa theo thể tích do đó, kết quả phải được biểu thị theo lit mẫu thử. Khi phân tích các sản phẩm cô đặc có thể tiến hành dựa theo thể tích. Trong trường hợp này phải đưa ra các tỉ trọng tương đối.khi phép phân tích tính dựa trên khối lượng mẫu thử thì phải tính đến hệ số pha loãng, kết quả có thể được tính trên kilogram sản phẩm. đối với các sản phẩm có độ nhớt cao vàhoặc có hàm lượng tế bào cao (ví dụ: thịt quả) thì thường sử dụng phép xác định dựa theo khối lượng mẫu thử. Các mẫu thử trong và đục được sử dụng luôn mà không phải li tâm trước.các mẫu chứa hàm lượng thịt quá cao thì cần tro hóa trước khi xác định hàm lượng canxi. Lượng tro được hấp thụ vào 2 ml acid clohydric c(HCl) = 4 moll, rồi được chuyển định lương sang bình chia vạch 50 ml và thêm nước đến vạch. Dug dịch pha loãng của mẫu thử tiếp theo được chọn sao cho nồng độ dự kiến sao cho nồng độ Ca2+ nằm trong day tuyến tính và đường chuẩn. hàm lượng lantan trong dung dịch cần đo đến 0.5 g100ml 7.2. Phương pháp tiến hành 7.2.1. Yêu cầu chung Cần chú ý đặc biệt về độ sạch của dụng cụ cần sử dụng.tất cả dụng cụ thủy tinh được sử dụng phải được tráng kĩ bằng nước loại 2 nêu trong TCVN 4851(ISO 3696) Để đo các chất chuẩn và dung dịch mẫu, sử dụng pipet dùng cho phép thử enzyme(6.6) hoặc loại tương đương(6.7) và các dụng cụ thủy tinh phù hợp dùng cho các thể tích nhỏ . Khi pha loãng nhước quả đục, thì cần lấy ít nhất là 1 ml. Khi thực hiện phép xác định, thì cần đảm bảo rằng máy đo phổ hấp thụ nguyên tửc được chỉnh cẩn thận đến bước song tối ưu và thực hiện các phép đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất Nếu các bước xác định được thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau(ví dụ: phòng thử nghiệm và phòng đo) thì cần sử dụng cùng một mẻ nước để chuẩn bị cả dung dịch mẫu lẫn dung dịch đối chứng. 7.2.2. Xác định natri (bước sóng 589,0 nm) 7.2.2.1. Chuẩn bị dung dịch để cài về zero Chuẩn bị dung dịch xezi clorua (CsCl) = 0,4g100ml từ dung dịch gốc (5.6) 7.2.2.2. Chuẩn bị dung dịch đối chứng Tùy thuộc vào hàm lương natri dự kiến của mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch chuẩn natri dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua (CsCl) = 0,4g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.2.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu. Dung dịch pha loãng của mẫu được chọn sao cho hàm lượng natri dự kiến nằm trong dải tuyến tính với đường chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua (CsCl) = 0,4g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.3. Xác định kali (bước sóng 766,5 nm hoặc 769,9 nm) 7.2.3.1. Chuẩn bị dung dịch để cài về zero Chuẩn bị dung dịch xezi clorua (CsCl) = 0,4g100ml từ dung dịch gốc (5.6) 7.2.3.2. Chuẩn bị dung dịch đối chứng Tùy thuộc vào hàm lương kali dự kiến của mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch chuẩn kali dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua (CsCl) = 0,4g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.3.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu. Dung dịch pha loãng của mẫu được chọn sao cho hàm lượng kali dự kiến nằm trong dải tuyến tính với đường chuẩn. Thêm dung dịch gốc xezi clorua (CsCl) = 0,4g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.4. Xác định canxi (bước sóng 422,7 nm) 7.2.4.1. Chuẩn bị dung dịch để cài về zero Chuẩn bị dung dịch lantan, (La3+) = 0,5g100ml từ dung dịch gốc (5.7) 7.2.4.2. Chuẩn bị dung dịch đối chứng Tùy thuộc vào hàm lương canxii dự kiến của mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch chuẩn canxi dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc lantan, (La3+) = 0,5g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.4.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu. Dung dịch pha loãng của mẫu được chọn sao cho hàm lượng canxi dự kiến nằm trong dải tuyến tính với đường chuẩn. Thêm dung dịch lantan, (La3+) = 0,5g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.5. Xác định magie (bước sóng 285,2 nm) 7.2.5.1. Chuẩn bị dung dịch để cài về zero Chuẩn bị dung dịch lantan, (La3+) = 0,5g100ml từ dung dịch gốc (5.7) 7.2.5.2. Chuẩn bị dung dịch đối chứng Tùy thuộc vào hàm lương magie dự kiến của mẫu, chuẩn bị khoảng từ 3 đến 5 dung dịch từ dung dịch chuẩn magie dùng cho mục đích hiệu chuẩn. Thêm dung dịch gốc lantan, (La3+) = 0,5g100ml vào các dung dịch cần đo. 7.2.5.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu. Dung dịch pha loãng của mẫu được chọn sao cho hàm lượng magie dự kiến nằm trong dải tuyến tính với đường chuẩn. Thêm dung dịch lantan, (La3+) = 0,5g100ml vào các dung dịch cần đo. 8. Tính kết quả Tính hàm lượng natri, kali, canxi, magie từ đường chuẩn tương ứng với giá trị hấp thu của dung dịch mẫu. nếu thiết bị không có sẵn để chuyển đổi tự động độ hấp thụ sang nồng độ thì có thể đọc trực tiếp các giá trị nồng độ. Cần tính đến hệ số pha loãng và mối tương quan giữa giá trị với thể tích hoặc khối lượng. nếu sản phẩm cô đặc được pha loãng đến nồng độ đơn, thì báo cáo tỉ trọng tương đối của mẫu có nồng độ đơn. Ghi lại hàm lương natri, kali, canxi, magie bằng miligam trên lít mẫu thử, chính xác đến số nguyên miligram 9. Độ chụm Các chi tiết của phép thử liên phòng thí nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong phụ lục A. Các giá trị thu được từ các phép thử liên phòng này có thể không áp dụng để phân tích các dải nồng độ và các chất nền mẫy khác với các dải nồng độ và các chất nền nêu trong phụ lục A. 9.1. Độ lặp lại Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử ngiệm riêng lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp , trên vật liệu thử hệt giống nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giá trị độ lặp lại r. Các giá trị này là: Natri r = 0,6+0,034 mgl Kali r = 0,0346 mgl Canxi r = 1,1+0,029 mgl Magie  ≤ 40mgl, r = 1,4 gl > 40mgl, r = 2,7 gl Trong đó  là hàm lượng đo được (điều 8), được tính theo giá trị trung bình từ 2 kết quả riêng lẻ 9.2. Độ tái lặp Chênh lệc tuyệt đối giữa hai kết quả thí nghiệm riêng rẽ thu được khi tiến hành thử thường giống hệt nhau, thực hiện trong hai phòng thí nghiệm khác nhau, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giá trị độ tái lặp r Các giá trị này là: Natri R = 1,6 + 0,120 mgl Kali R = 0, 0864 mgl Canxi R = 2,2 + 0,116 mgl Magie R = 0,7 + 0,093 gl Trong đó  là hàm lượng đo được (điều 8), được tính theo giá trị trung bình từ 2 kết quả riêng lẻ.
Xem thêm

67 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÃ HÀNG

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÃ HÀNG

BẢNG HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÃ HÀNG MÃ HÀNG: 11116093-JACKET SẢN PHẨM: JACKET14 *KIỂM TRA THÔNG SỐ MẶT SAU A - Cao cổ: Đo chiều cao cổ khi may xong. B - Vòng cổ: Đo vòng cổ khi may xong (tính theo ½). C - Cao đô sau: Đo từ giữa cổ sau đến đầu bản phối. D - Rộng đô sau: Đo cuối đô, dưới bản phối. E - Dài áo: Đo từ giữa cổ thân sau cho đến cuối lai. MẶT TRƯỚC F- Rộng vai: Đo từ đầu vai bên này sang đầu vai bên kia. G- Cao đô trước: Đo từ giữa cổ trước đến đầu bản phối. H- Rộng đô trước: Đo cuối đô, dưới bản phối. I- Cửa tay: Đo giữa bo tay để tự nhiên (tính theo ½). J- Dài tay: Đo từ đầu vai đến hết lai. K- Vai con: Đo dọc theo đường ráp vai con. M- Vòng ngực: Đo rộng ngực ở ngay điểm ngã 4 nách (tính theo ½). N- Vòng mông: Đo rộng mông ở giữa bo lai để tự nhiên (tính theo ½). O- Rộng túi mổ: Đo dọc theo rộng túi mổ sau khi may xong. P - Dài túi mổ: Đo dọc theo dài túi mổ sau khi may xong. *KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 1. Kiểmtrabênngoàisảnphẩmbằngcáchnắm 2 đầuvai, xemxétkĩmặttrướcvàmặtsau. 2. Mởsảnphẩmvàkiểmtranẹpáo, kiểmtranhãnthươnghiệu. 3. Kiểmtrabêntrongcổ, bắtđầutừđường may vaitrái. Cầnkiểmtratheochiềukimđồnghồ. 4. Kiểmtravòngcổngoài. 5. Gậpvaivềphíatrước, kiểmtravòngchâncổthânsau. 6. Đặtsảnphẩmlênbànphẳng, kiểmtratúimổ, dâykéochínhcóbịvặn, đườngrápbảnphối. 7. Kiểmtrađường may vaitráivànách. 8. Gậptaytráivềphíatrướcsảnphẩm, kiểmtravòngnáchsaucủataytrái, kiểmtrasựkhácmàugiữacác chi tiết. 9. Kiểmtracửataybênngoàivàbêntrong. 10. Kiểmtrangã 4 vòngnáchtráivàsườntrái. 11. Kiểmtrasườnphảivàngã 4 vòngnáchphải. 12. Kiểmtracửatayphảibênngoàivàbêntrong. 13. Gậptayphảivềphíatrướcsảnphẩm, kiểmtravòngnáchsaucủatayphải, kiểmtrasựkhácmàugiữacác chi tiết. 14. Kiểmtrađường may vòngnáchphảivàvaiphải. 15. Lậtsảnphẩmramặtsau, đặtsảnphẩmlênbànphẳng, kiểmtrađườngrápbảnphốivànhữngđường may chưakiểm. Ngàytháng 5 năm 2014 Ngườilậpbảng TăngThịAnhThư
Xem thêm

3 Đọc thêm

 GIÁO TRÌNH CẢM BIẾN CÔNG NGHIỆP

GIÁO TRÌNH CẢM BIẾN CÔNG NGHIỆP

trờng đại học kỹ thuật, môn học cảm biến công nghiệp là một môn học bắt buộc trongchơng trình đào tạo, nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về cảm biến để học tốt cácmôn học chuyên ngành. Giáo trình cảm biến công nghiệp đợc viết cho chuyên ngànhcơ điện tử gồm 10 chơng, giới thiệu những kiến thức cơ bản về cảm biến, cấu tạo,nguyên lý hoạt động, các đặc trng cơ bản và sơ đồ mạch đo của những cảm biến đợcsử dụng phổ biến trong công nghiệp cũng nh trong thí nghiệm, nghiên cứu và đợcsắp xếp theo công dụng của các bộ cảm biến.Do nội dung giáo trình bao quát rộng, tài liệu tham khảo hạn chế và trình độ cóhạn của ngời biên soạn nên chắc chắn giáo trình không tránh khỏi sai sót. Tác giảmong muốn nhận đợc sự góp ý của bạn đọc và đồng nghiệp để giáo trình đợc hoànthiện hơn. Các nhận xét, góp ý xin gửi về Khoa Cơ khí Trờng Đại học Bách Khoa, Đạihọc Đà Nẵng.Tác giảChơng ICác Khái niệm và đặc trng cơ bản1.1. Khái niệm và phân loại cảm biến1.1.1. Khái niệmCảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lợng vật lý và các đạilợng không có tính chất điện cần đo thành các đại lợng điện có thể đo và xử lý đợc.Các đại lợng cần đo (m) thờng không có tính chất điện (nh nhiệt độ, áp suất...) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trng (s) mang tính chất điện (nh điện tích,điện áp, dòng điện hoặc trở kháng) chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị củađại lợng đo. Đặc trng (s) là hàm của đại lợng cần đo (m):s = F (m )(1.1)Ngời ta gọi (s) là đại lợng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến, (m) là đại
Xem thêm

174 Đọc thêm

Bài tập Hóa 11: Các dạng bài luyện tập về Ancol

BÀI TẬP HÓA 11: CÁC DẠNG BÀI LUYỆN TẬP VỀ ANCOL

Bài 1:Cho 3,7 gam một rượu đơn chức tác dụng với Na dư thu được 700 cm3 H2 (đo ở 27,30C và 0,88 atm). Xác định công thức tông quát và công thức câu tạo của rượu đó (C4H9OH) Bài 2: Cho m gam rượu đơn chức X tác dụng với Na dư thì thu được 1,12 lít H2 .Nếu đốt cháy lượng rượu trên thì cần vừa đủ 10,08 lít CO2 và tạo thành 6,72 lít CO2 các khí đều đo ở đktc a.Tính m (6 gam) b.Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X (C3H8O và có 2 rượu có công thức này ) Bài 3:Một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa (C,H,O) .Khi hóa hơi 0,31gam A thì thu được thể tích bằng thể tích của 0,16 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất . Mặt khác cũng 0,31 gam A tác dụng với Na dư thì thu được 112 ml H2 (đktc) .Tìm công thức phân tử của A (C2H6O2) Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một rượ A thì thu được 9,24 gam CO2 . Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng hoàn toàn với Na thi thu được 3,36 lít khí (đktc) . Tìm công thức phân tử và gọi tên A (C3H5(OH)3) Bài 5 : X là rượu no, Khi dốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3,5 mol O2 .Mặt khác 1 mol X tác dụng hoàn toàn với Na thu được 1,5 mol O2 .Tìm công thức phân tử của X (C3H8O) Bài 6 :Cho 0,05 mol một rượu A Tác dụng với Na dư sinh ra 1,12 lít H2 (đktc).Nếu cho 7,6 gam rượu này tác dụng với K thì thu được 2,24 lít khí H¬2 (đktc). a.Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của rượu A . ĐS: C3H6(OH)2 b.Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
Xem thêm

4 Đọc thêm

TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH NGẦM Lý thuyết: 1. Hãy vẽ hình và trình bày phương pháp chuyền độ cao xuống hầm bằng dây thép?  Điều kiện áp dụng: khi độ sâu của giếng vượt quá chiều dài thước thép hiện có  Thiết bị: 2 máy thủy chuẩn (1 máy đặt trên mặt đất, 1 trong hầm), dây thép, thước thép 20m đã qua kiểm định, kẹp có vạch khắc (vì dây thép không có vạch chia khoảng chiều dài) Công tác chuẩn bị: thước thép đặt trên thiết bị so chiều dài cạnh giếng, 1 đầu thước cố định, đầu kia cho qua ròng rọc và treo quả nặng Q. Trên giá có ròng rọc R1 để dẫn dây thép vào giếng, trên thiết bị so chiều dài có ròng rọc R2, R3 dẫn dây thép song song và kề với thước thép. Dây thép được cuộn vào bàn tời, dây thường có đường kính tiết diện ngang 1,2 – 1,5mm và phải thẳng đứng.  Thao tác: Máy trên mặt đất (máy 1) đọc số đọc trên mia dựng thẳng đứng tại A được số đọc a Máy trong hầm (máy 2) đọc số đọc trên mia dựng thẳng đứng tại B được số đọc b Người đứng máy ở trong hầm (máy 2) ra hiệu cho người kẹp vạch ở dây thép điều chỉnh lên xuống cho đến khi chỉ ngang của ống kính trùng với vạch khắc ngang trên kẹp vạch ở dây thép Người trên mặt đất kẹp vạch để đánh dấu vị trí trên thiết bị đo chiều dài tại R2 Quay bàn tời cho đến khi máy 1 có chỉ ngang của ống kính trùng với vạch khắc trên kẹp vạch của dây thép Người trên mặt đất kẹp tiếp 1 vạch tại vị trí thiết bị đo chiều dài tại R2 Thực chất, mỗi lần kẹp trôi đến R3 thì phải kẹp tiếp 1 kẹp nữa ở vị trí thiết bị đo chiều dài R2, kẹp liên tục cho đến khi chỉ ngang của ống kính máy 1 trùng với vạch khắc trên kẹp vạch của dây thép thì dừng lại và đếm số lần kẹp để tính ra chiều cao của 2 tia ngắm của 2 máy trên mặt đất và dưới hầm.  Tính: HB = HA + a – L – b + ∆L Trong đó: ∆L là số hiệu chỉnh xác định chiều dài L vì dây thép có thể bị dãn,...  Sai số  Sai số số liệu gốc: mg  Sai số đọc số trên mia: ma, mb  Sai số xác định chiều dài L: mL  Sai số trung phương tổng hợp là: m02 = mg2 + ma2 + mb2 + mL2
Xem thêm

17 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS CÙNG VỚI MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS CÙNG VỚI MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN

MỤC LỤC Mở đầu 7 CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ GNSS VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ VI PHÂN DGPS ỨNG DỤNG TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN. 8 1.1. Cấu trúc của hệ thống GPS 8 1.2. Các đại lượng đo GPS 13 1.3. Các nguồn sai số trong đo GPS 16 1.4. Các phương pháp đo GPS 18 1.5. Nguyên lí định vị vi phân DGPS 23 1.5.1. Khái niệm 23 1.5.2. Nguyên lí hoạt động 24 1.5.3. Phân loại DGPS 25 1.5.4. Các phương pháp cải chính phân sai 26 1.5.5. Ứng dụng của DGPS trong việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển 27 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN KHI ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA 28 2.1. Các phương pháp đo sâu 28 2.1.1. Vai trò của DGPS trong đo sâu 28 2.1.2. Các phương pháp đo sâu đơn giản 28 2.1.3. Các phương pháp đo sâu hồi âm 29 2.2. Công nghệ quét Sonar 35 2.3. Bản đồ địa hình đáy biển 37 2.4. Phân loại bản đồ địa hình đáy biển 40 2.5. Quy trình thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng công nghệ DGPS và máy đo sâu hồi âm đa tia 41 2.6. Những khả năng sử dụng trạm DGPS ở Việt Nam 48 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 49 3.1 Công tác chuẩn bị 49 3.2 Công tác ngoại nghiệp 50 3.3 Tiến hành xử lý nội nghiệp 60 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC................................................................................................................66
Xem thêm

69 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG KHẢO SÁT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠCSÔNG HỒNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG KHẢO SÁT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠCSÔNG HỒNG

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC 1 1.1. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN 1 1.1.1 Yêu cầu về độ chính xác trong việc thành lập lưới khống chế 1 1.1.2 Độ chính xác biểu diễn địa hình địa vật của bản đồ 2 1.2. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHÍNH TRONG ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC Ở NƯỚC TA 4 CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ GNSS TRONG ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DUỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠC – SÔNG HỒNG 7 2.1 Cấu trúc của hệ thống GPS 7 2.1.1. Đoạn không gian (Space segment) 7 2.1.2. Đoạn điều khiển (Controll segment) 8 2.1.3. Đoạn sử dụng (User segment) 8 2.2. Các đại lượng đo GPS 9 2.2.1. Đo khoảng cách giả theo pha sóng tải 9 2.2.2 Đo khoảng cách giả theo mã (Code) 10 2.2.3 Đo khoảng cách giả theo tần số Doppler 10 2.3. Các nguồn sai số trong đo GPS 11 2.3.1. Ảnh hưởng của tầng Ion 11 2.3.2. Ảnh hưởng của tầng đối lưu 11 2.3.3. Sai số quỹ đạo vệ tinh 12 2.3.4. Sai số do đồng hồ vệ tinh 12 2.3.5. Sai số của đồng hồ máy thu GPS 12 2.3.6. Hiện tượng đa đường dẫn (Multipath) 13 2.3.7. ảnh hưởng của bình đồ vệ tinh. 13 2.4. Các phương pháp đo GPS 13 2.4.1. Đo GPS tuyệt đối 13 2.4.2. Đo GPS vi phân (DGPS) 15 2.4 Sơ đồ nguyên lý đo DGPS 16 2.4.3. Phương pháp đo GPS hiệu chỉnh toàn cầu Gc GPS 17 2.5 Cơ sở khống chế mặt bằng 22 2.5.1 Lựa chọn số lượng cấp khống chế và đồ hình lưới 22 2.5.2 Đo lưới bằng phương pháp truyền thống 22 2.5.3 Đo lưới bằng công nghệ GPS theo phương pháp định vị tương đối trạng thái tĩnh 24 2.6Khống chế cao độ 26 2.6.1 Các hệ thống cao độ 26 2.6.2 Các phương pháp đo cao truyền thống 28 2.6.3 Đo cao GPS và nội suy dị thường độ cao 28 2.7 Đo vẽ chi tiết 35 2.7.1. Các phương pháp truyền thống 35 2.7.2. Nội dung phương pháp đo GPS 37 2.7.3. Tổ chức đo đạc bản đồ địa hình dưới nước 39 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 51 3.1. Mục đích và phương pháp thực nghiệm 51 3.1.1 Mục đích của nội dung thực nghiệm 51 3.1.2 Phương pháp thực nghiệm. 51 3.2 Kết quả thực nghiệm 53 3.2.1 Kiểm tra độ chính xác của việc đo GPS động PPK trong việc thành lập lưới khống chế cao toạ độ và đo vẽ chi tiết. 54 3.2.2 Đo vẽ bản đồ địa hình dưới nước bằng công nghệ GPS theo phương pháp đo động PPK. 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69 Tài liệu tham khảo 71 Phụ lục 1: Kết quả bình sai tuyến đường chuyền thực nghiệm đo bằng máy toàn đạc điện tử 72
Xem thêm

81 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU GPS KẾT HỢP GLONASS TRONG THÀNH LẬP LƯỚI TRẮC ĐỊA

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU GPS KẾT HỢP GLONASS TRONG THÀNH LẬP LƯỚI TRẮC ĐỊA

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ ĐỊNH VỊ VỆ TINH GPS VÀ GLONASS 3 1.1 Cấu tạo chung của các hệ thống vệ tinh định vị 3 1.2 Hệ thống vệ tinh định vị GPS 3 1.2.1 Lịch sử phát triển 3 1.2.2 Cấu trúc của hệ thống GPS 12 1.2.3 Hệ tọa độ sử dụng trong hệ thống định vị vệ tinh GPS WGS84 14 1.3 Hệ thống vệ tinh định vị GLONASS 15 1.3.1 Lịch sử phát triển 15 1.3.2. Cấu trúc của hệ thống GLONASS 15 1.3.3 Hệ tọa độ sử dụng trong hệ thống định vị GLONASS ( PZ90) 19 1.4 Nguyên lý cơ bản của phương pháp định vị vệ tinh 20 1.4.1 Định vị tuyệt đối (Absolute Positioning) 20 1.4.2 Định vị tương đối (Relative Positioning) 22 1.4.2.1 Phương pháp đo tĩnh (Static Relative Positioning) 24 1.4.2.2 Phương pháp đo động (Kinematic Relative Positioning) 25 1.5 Một số ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh hiện nay ở Việt Nam và thế giới 26 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐO GPS VÀ GLONASS BẰNG PHẦN MỀM TBC 27 2.1. Một số phần mềm xử lý dữ liệu đo vệ tinh thông dụng 27 2.2. Giới thiệu phần mềm TBC 28 2.3. Quy trình xử lý dữ liệu đo GPS và GLONASS bằng phần mềm TBC 29 2.3.1.Thiết lập hệ tọa độ địa phương 29 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM BẰNG PHẦN MỀM TBC 51 3.1 Giới thiệu lưới thực nghiệm 51 3.2. Kết quả xử lý dữ liệu đo GPS bằng phần mềm TBC 52 3.3. Kết quả xử lý dữ liệu đo GPS và GLONASS bằng phần mềm TBC 56 3.4 So sánh, phân tích đánh giá 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 64
Xem thêm

78 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA CHẤT BIỂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA CHẤT BIỂN

Câu 1: Trb các phương pháp nghiên cứu địa chất biển trên thế giới, phạm vi áp dụng, ưu, nhược điểm của từng phương pháp? Nghiên cứu địa chất biển khác với địa chất lục địa là không quan sát trực tiếp được mà chỉ quan sát gián tiếp thông qua các dụng cụ, thiết bị cơ học và điện tử được lắp đặt trên các tàu thuyền chuyên dụng. Nghiên cứu địa chất biển phải sử dụng một hệ phương pháp bao gồm: Phương pháp trắc địa; phương pháp địa chất và phương pháp vật lý 1. Phương pháp trắc địa: Mục tiêu: phương pháp này giúp xác định hướng di chuyển theo tuyến của tàu và toạ độ vị trí của tàu khi lấy mẫu tiến hành khảo sát Việc xác định các điểm khảo sát gần bờ có thể dùng phương pháp trắc địa gốc dựa theo những điểm đã biết trên bờ hoặc dùng ra đa Nhược điểm: Phương pháp này sai số khá lớn dao động từ 300 – 500 m. Hiện nay ở Việt Nam sử dụng máy GPS phatfider với hai trạm theo dõi: Trạm cố định trên bờ và trạm trên tàu, các số liệu đo đạc có thể sử dụng hệ quy chiếu UTM hoặc hệ tọa độ toàn cầu có độ chính xác từ 1050m Phương pháp đo sâu nghiên cứu địa hình đáy biển: Trước năm 1920, để đo sâu người ta dùng dây rọi bằng các buộc một vật nặng vào đầu sợi dây, khi thả sợi dây xuống tới đáy biển ta cảm nhận được và được độ sâu trên dây đã được đánh dấu. Nhược điểm của phương pháp này: + Sai số lớn vì khi thả sợi dây bị tác động bởi dòng chảy biển làm dây tạo thành một cạnh huyền của tam giác vì vậy độ sâu tăng thêm so với độ sâu thực, + Số điểm đo bị hạn chế vì mất nhiều thời gian đo đạc Hiện nay, ngta dùng phương pháp đo sâu hồi âm và ph2 sonar quét sườn a, Phương pháp đo sâu hồi âm: Nguyên tắc: tạo một tia sóng âm hoặc chùm tia sóng âm hướng xuống đáy biển, khi sóng gặp vật cản sẽ phản hồi ngược trở lại. H= 2t×v Trong đó: t là khoảng thời gian khi sóng truyền từ mặt nước xuống đáy biển V: tốc độ của sóng âm trong nước = 1,460 ms H: Chiều sâu đáy biển Ưu điểm: Đo vẽ được địa hình theo từng dải mà tàu đi qua, với độ sâu càng lớn thì dải chùm tia càng lớn và diện tích quét được càng rộng. Nhược điểm: Nhiệt độ nước biển và độ mặn nước biển làm thay đổi tốc độ truyền sóng âm và chúng có tỷ lệ thuận với tốc độ truyền sóng vì vậy tồn tại sai số nhất định. b, Phương pháp sonar quét sườn Để nghiên cứu địa hình cũng như các vật thể dưới đáy biển người ta thường dùng phương pháp Sonar quét sườn bằng cách gắn vào hai thành tàu có các đầu dò dạng như máy quay phim dưới đáy biển nhưng dùng tia ra đa để quét địa hình hai bên thành tàu đi qua, tia sóng phát ra hướng về đáy biển và hình ảnh thu được cho phép nghiên cứu tỉ mỉ cấu tạo đáy biển như: cồn nổi, uốn nếp, đứt gãy và diện phân bố các loại trầm tích, các khối đá.. 2. Phương pháp nghiên cứu địa chất 2.1. Lấy mẫu trầm tích đáy và đá gốc + Cuốc đại dương + Hộp trọng lực + Ống phóng trọng lực + Lưới vét đáy Ưu điểm: Nhanh, gọn, dễ thao tác Nhược điểm: Chỉ lấy được tầng mặt đáy or các tầng có độ sâu nhỏ 2.2. Khoan biển: Dùng để lấy được mẫu trầm tích mặt và đá gốc trong đáy biển, với độ sâu khoảng 1525m người ta thường dùng khoan tự hành, và ngày nay trên thềm lục địa Việt Nam chúng ta đã sử dụng các dàn khoan biển để khai thác dầu mỏ. 2.3. Nghiên cứu đáy biển bằng phương pháp lặn có bình khí: Đây là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở vùng nước nông với độ sâu tối đa khoảng 50m, để thăm dò và phát hiện bề mặt đáy biển. 2.4. Phương pháp tiện lặn và di chuyển dưới sâu: Sử dụng các tàu ngầm mini hoặc các tàu lặn đã được thiết kế để nghiên cứu đáy biển và nó có thể nặn sâu khoảng 50006000m, nhờ vậy con người đã khám phá được địa chất khoáng sản ở các lòng chảo đại dương. 2.5. Phương pháp đo dòng chảy biển: Để đo dòng chảy biển ở các tầng khác nhau người ta đã sử dụng các dụng cụ đo cơ học hoặc máy tự nghi, và dòng chảy đo được ở dạng tổng hợp của nhiều dòng chảy khác nhau như dòng chảy triều, dòng dư, dòng chảy do song…..đối với các nhà địa chất thì họquan tâm đến dòng chảy đáy để đánh giá hàm lượng hạt trầm tích đáy biển. 3. Phương pháp địa vật lý: 3.1. Phương pháp địa chấn biển Phương pháp thăm dò địa chấn = sóng khúc xạ. Ntắc cơ bản của ph2 này là tiến hành công tác nổ để tạo nên những sóng địa chấn nhằm xđ TP cấu tạo lp vỏ of TĐ Ph2 này ít đc sd do tốn kém mất nhiều time cho nên ngta thg lợi dụng sóng khi động đất để xđ mặt cắt 3.2. Phương pháp trọng lực biển: Thăm dò trọng lực là một phương pháp của Địa vật lý, thực hiện đo Trọng trường Trái Đất để xác định ra phần dị thường trọng lực, từ đó xác định phân bố mật độ của các khối đất đá, giải đoán ra cấu trúc địa chất và tính chất, trạng thái của đất đá. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu Vật lý Địa cầu và trong Địa vật lý thăm dò: khảo sát địa chất tổng quát, tìm kiếm dầu khí, tìm kiếm khoáng sản, điều tra địa chất môi trường và tai biến tự nhiên,... trên đất liền và trên biển. 3.3. Phương pháp từ biển: Thăm dò từ là một phương pháp của Địa vật lý, thực hiện đo từ trường Trái Đất để phân định ra phần dị thường từ, từ đó xác định phân bố mức độ chứa các vật liệu từ tính của các tầng đất đá, hoặc định vị các khối từ tính, giải đoán ra cấu trúc địa chất và thành phần, tính chất, trạng thái của đất đá. 3.4. Phương pháp đo xạ dưới biển: Đo theo từng trạm là người ta thả đầu dò xuống đáy biển, đầu dò này được nối với các thiết bị trên thuyển qua đó xác định được giá trị xạ phổ của từng điểm hoặc cách đo liên tục là kéo đầu thu nằm sát đáy biển và kết quả đo xạ dược thể hiện dưới dạng không gian ba chiều hoặc bản đồ đẳng trị. 3.5. Phương pháp địa vật lý giếng khoan (Karotaj) Những phương pháp địa vật lý giếng khoan được thiết kế theo những tích chất vật lý thạch học của đất đá như thế tự nhiên, các bức xạ tự nhiên và kích thích, điện trở suất, mật độ, vận tốc lan truyền sóng đàn hồi,… luôn biến đổi và khác nhau giữa các vỉa đá. Dựa vào các biểu đồ đường cong ghi sự biến đổi các tính chất vật lý – thạch học nói trên trong giếng khoang mà chúng ta có thể xác định được thành phần thạch học, độ dày của vỉa và ranh giới giữa các vỉa cắt ngang qua giếng khoan. Các phương pháp địa vật lý giếng khoan: Thế tự nhiên (PS); điện ( CE); bức xạgamma tự nhiên ( GR); notron( CN); Gama – gama mật độ ( CD); âm học( CA); được sửdụng và kết hợp giữa chúng trong nhiệm vụ chuẩn hóa đại tầng, phân tích tướng và môi trường trầm tích
Xem thêm

23 Đọc thêm

C5 TRANG 70 SGK VẬT LÍ LỚP 7

C5 TRANG 70 SGK VẬT LÍ LỚP 7

Quan sát mặt số của một dụng Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết: a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó? b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu? d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu? Hướng dẫn giải: a) Dụng cụ này gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó. b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là 1V. c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3V. d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 42V.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề Thi Công Chức 138 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học (Có đáp án)

Đề Thi Công Chức 138 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học (Có đáp án)

Bộ đề thi tuyển tin học công chức gồm 138 câu chọn lọc trong Ngân hàng đề thi công chức 10000 câu. Review đề thi 1). Trong Excel, tại ô A2 có giá trị là chuỗi TINHOC. Tại ô B2 gõ công thức =LEFT(A2,3) thì nhận được kết quả ? a). Tinhoc b ). 3 c). HOC d). TIN 2). Để chuẩn bị in một bảng tính Excel ra giấy ? a). Excel bắt buộc phải đánh số trang ở vị trí bên phải đầu mỗi trang b). Có thể khai báo đánh số trang in hoặc không c). Chỉ đánh số trang in nếu bảng tính gồm nhiều trang d). Vị trí của số trang luôn luôn ở góc dưới bên phải 3). Trong bảng tính Excel, tại ô A2 có sẵn dữ liệu là dãy kí tự Tin hoc van phong ; Tại ô B2 gõ vào công thức =PROPER(A2) thì nhận được kết quả? a). Tin hoc van phong b). Tin hoc van phong c). TIN HOC VAN PHONG d). Tin Hoc Van Phong 4). Hãy chọn ra tên thiết bị mạng? a). USB b). UPS c). Hub d). Webcam 5). Trong bảng tính Excel, giao của một hàng và một cột được gọi là? a). Dữ liệu b). ô c). Trường d). Công thức 6). Giả sử ngày hệ thống của máy tính là: 8182008; Khi đó tại ô A2 gõ vào công thức =Today()1 thì nhận được kết quả là: a). 0 b). VALUE c). NAME d). 8172008 7). Trong Excel, tại ô A2 có giá trị là số 10 ; ô B2 có giá trị là số 3. Tại ô C2 gõ công thức =MOD(A2,B2) thì nhận được kết quả : a). 10 b ). 3 c} Value d ).1 8). Trong máy tính RAM có nghĩa là gì ? a). Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên c). Làbộ xử l thông tin . . b). Là bộ nhớ chỉ đọc d). Cả ba câu đều sai 9). Người và máy tính giao tiếp thông qua : a). Bàn phím và màn hình c). RAM . b). Hệ điều hành . d). Tất cả đều đúng 10). Trong soạn thảo Word, muốn trình bày văn bản trong khổ giấy theo hướng ngang ta chọn mục : a). Portrait b). Right c). Left d). Landscape 11). Câu nào sau đây sai? Khi nhập dữ liệu vào bảng tính Excel thì: a). Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái b). Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái c). Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải d). Dữ liệu kiểu ngày thángsẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải 12). Bạn hiểu Virus tin học lây lan bằng cách nào? a). Thông qua người sử dụng, khi dùng tây ẩm ướt sử dụng máy tính b). Thông qua hệ thống điện khi sử dụng nhiều máy tính cùng một lúc c). Thông qua môi trường không khí khi đặt những máy tính quá gần nhau d). Các câu trên đều sai 13). Trong bảng tính Excel, tại ô A2 có sẵn giá trị số không (0); Tại ô B2 gõ vào công thức =5A2 thì nhận được kết quả: a). 0 b ). 5 c). VALUE d). DIV0 14). Trong các dạng địa chỉ sau đây, địa chỉ nào là địachỉ tuyệt đối? a). B1:D10 b). B1:D10 c). B1:D10 d). B1:D10 15). Trong WinWord, để soạn thảo một công thức toán học phức tạp, ta thường dùng công cụ : a). Microsoft Equation b). Ogranization Art c). Ogranization Chart d). Word Art 16). Hệ điều hành là : a). Phần mềm ứng dụng c). Phần mềm tiện ích b). Phần mềm hệ thống d). Tất cả đều đúng 17). Trong Winword, để sao chép một đoạn văn bản vào Clipboard, ta đánh dấu đoạn văn ; sau đó : a). Chọn menu lệnh Edit Copy b). Bấm tổ hợp phím Ctrl C c). Cả 2 câu a. b. đều đúng d). Cả 2 câu a. b. đều sai 18). Trong WinWord, để thuận tiện hơn trong khi lựa chọn kích thước lề trái, lề phải, ...; ta có thể khai báo đơn vị đo : a). Centimeters b). Đơn vị đo bắt buộc là Inches c). Đơn vị đo bắt buộc là Points d). Đơn vị đo bắtbuộc là Picas 19).Trong bảngtính Excel,điều kiện trong hàm IF đượcphát biểu dưới dạngmột phépso sánh.Khicần sosánh khác nhau thì sử dụng kí hiệu nào? a). b). c). >< d ). 20). Khi đang làm việc với PowerPonit, muốnthay đổi thiết kế của Slide, ta thực hiện a). Format Slide Design... c). Insert SlideDesign... b). Tools Slide Design... d). Slide Show Slide Design...
Xem thêm

Đọc thêm

LÝ THUYẾT LỰC TỪ - CẢM ỨNG TỪ

LÝ THUYẾT LỰC TỪ - CẢM ỨNG TỪ

Để dễ dàng khảo sát và đo đạc lực từ, trước hết ta khảo sát trong một từ trường đều. I. Lực Từ Để dễ dàng khảo sát và đo đạc lực từ, trước hết ta khảo sát trong một từ trường đều. 1. Từ trường đều Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau. 2. Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện Trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng (tạo bởi một nam châm hình chữ U), ta đặt một đoạn dây dẫn M1M2 = l vuông góc với các đường sức từ. giả sử M1M2 được treo nằm ngang nhờ hai dây dẫn mảnh cùng độ dài O1M1 = O2M2, có hai đầu O1 và O2 dược giữ cố định. Dòng điện đi vào O1 và ra O2 qua dây dẫn M1M2 theo chiều từ M1 đến M2. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua M1M2 thì xuất hiện lực từ  tác dụng lên M1M2. Thực nghiệm chứng tỏ rằng:  ⊥ M1M2 và  vuông góc với đường sức từ. Kết quả  có phương nằm ngang và có chiều như hình 20.1. Dưới tác dụng của trọng lực mg và lực từ , khi cân bằng  + , tổng trực đối với lực căng  của hai dây treo. Hai dây O1M1 và O2M2 lệch góc α so với phương thẳng đứng. Lực  có cương độ được xác định bởi công thức:  = mgtanα.               (20.1) II. Cảm ứng từ 1. Thí nghiệm: mô tả ở mục trên cho phép xác định lực từ  do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn M1M2 = l có dòng điện cường độ I chạy qua. Tiến hành thí nghiệm trong đó cho I và l thay đổi, kết quả cho thấy thương số không thay đổi. thương số đó chỉ phụ thuộc vào tác dụng của từ trường tại vị trí đặt đoạn dây dẫn M1M2. Nói cách khác, có thể coi thương số đó đặc trưng cho tác dụng của từ trường tại vị trí khảo sát. Người ta định nghĩa thương số đó là cảm ứng từ tại vị trí khảo sát. Người ta định nghĩa thương số đó là cảm ứng từ tại vị trí đang xét, ký hiệu là B:  B =                          (20.2) 2. Đơn vị cảm ứng từ Trong hệ SI, đơn vị cảm ứng từ B là tesla (T). Trong công thức (20.2), F đo bằng niutơn (N), I đo bằng ampe (A) và l đo bằng mét (m). 3. Vectơ cảm ứng từ Người ta biểu diễn cảm ứng từ bằng một vectơ gọi là vectơ cảm ứng từ, ký hiệu là  Vectơ cảm ứng từ  tại một điểm: -Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó; -Có độ lớn bằng: B =         4. Biểu thức tổng quát của lực từ Trước hết, ta định nghĩa Vectơ phần tử dòng điện I là véc tơ , cùng hướng với dòng điện và có độ lớn băng Il. Dựa vào những kết quả thực nghiệm đã nêu ở trên, có thể xác định lực từ  tác dụng lên một phần tử dòng điện  = I khi đặt trong một từ trường đều, cảm ứng từ là : Lực từ  có điểm đặt tại trung điểm của M1M2, có phương vuông góc với  và , có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái và có độ lớn: F = IlBsinα Trong đó α là góc tạo bởi  và . 5. Chú ý Tương tự điện trường từ trường cũng tuân theo nguyên lí chồng chất từ trường: Giả sử hệ có n nam châm (hay dòng điện). Tại điểm M, từ trường chỉ của nam châm thứ nhất là , từ trường chỉ của nam châm thứ hai là ,…từ trường chỉ của nam châm thứ n là . Gọi  là từ trường của hệ tại M thì: .
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề