SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 1":

HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH

HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp11GVHD:TS. Phan Trung Kiênviệc tổ chức quản lý và hạch công trình và HMCT toán phải lập dự toán (dựtoán thiết kế, dự toán thi công).- Tỷ trọng tài sản cố định và nguyên vật liệu chiếm phần lớn giá thànhcông trình (khoảng 70%).- Thiết bị thi công không chỉ ở một nơi cố định mà di chuyển từ côngtrình này sang công trình khác nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tàisản, vật tư rất phức tạp. Mà chủng loại của chúng cũng rất đa dạng. Nhiều khicông trình ở quá xa trụ sở Xí nghiệp, nên Xí nghiệp đã năng động thuê máythi công của các công ty dịch vụ để giảm chi phí so với việc vận chuyển máytới địa điểm thi công công trình.- Công trình chủ yếu thi công ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điềukiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng... làm cho quá trình thi côngkhông có tính ổn định mà luôn biến động theo địa điểm xây dựng và từng giaiđoạn thi công. Khi xây dựng các công trình xây lắp, Xí nghiệp phải bàn giaođúng tiến độ, đảm bảo chất lượng trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết.2.2. Đặc điểm dây chuyên công nghệ, máy móc thiết bị tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp.Do là một Xí nghiệp xây lắp nên sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng.Sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định tại chỗ, có quy mô lớn phức tạp, thờigian thi công kéo dài, khối lượng thi công chủ yếu ngoài trời. Do vậy, quytrình sản xuất được tiến hành theo một số giai đoạn chính như sau:Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị :
Xem thêm

83 Đọc thêm

Biện pháp tổ chức thi công cáp dự ứng lực căng sau của Công ty cổ phần kỹ thuật cơ khí và xây lắp công trình HSD

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC CĂNG SAU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH HSD

Công ty cổ phần kỹ thuật cơ khí và xây lắp công trình HSD, liên hệ 0914035759/ 0962938559 Công ty cổ phần kỹ thuật cơ khí và xây lắp công trình HSD thành lập từ tháng 2 năm 2009. Các cán bộ và kỹ thuật của công ty là những người đã thi công lâu năm trong công nghệ bê tông ứng lực trước nên có bề dày kinh nghiệm và kiến thức rất vững về công nghệ Bê tông ứng lực trước. Từ khi thành lập tới nay công ty đã tham gia thi công nhiều công trình lớn áp dụng công nghệ bê tông ứng lực trước nói chung và sàn bê tông ứng lực trước nói riêng. Với đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm và công nhân lành nghề các công trình do Công ty cổ phần kỹ thuật cơ khí và xây lắp công trình HSD đều hoàn thành vượt tiến độ và đảm bảo chất lượng cao. Qua các công trình đã thi công Công ty cổ phần kỹ thuật cơ khí và xây lắp công trình HSD đã lấy được niềm tin của các Chủ đầu tư, Ban QLDA, Đơn vị thi công phối hợp. Công ty cổ phần kỹ thuật cơ khí và xây lắp công trình HSD mong muốn được cộng tác với tất cả các đơn vị thi công, chủ đầu tư, ban QLDA để cùng làm nên các công trình có chất lượng cao.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ

KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A - HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii PHẦN MỞ ĐẦU viii CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp 1 1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 2 1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2 1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3 1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 4 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí 4 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí 5 1.4. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 6 1.5. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán Doanh Nghiệp hiện hành. (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). 9 1.5.1. Chứng từ sử dụng 9 1.5.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9 1.5.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9 1.5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10 1.5.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 11 1.5.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 13 1.5.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình 14 1.5.3. Sổ kế toán 15 1.5.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 15 1.5.3.2. Hình thức kế toán Chứng từ – Ghi sổ 15 1.5.3.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 15 1.5.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký chung 16 1.5.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A-HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 17 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17 2.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17 2.1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 17 2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh của Công ty 18 2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 18 2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 18 2.1.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 19 2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 20 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xâp lắp Tây Hồ 20 2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 21 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 31 2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ 37 2.2.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 40 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 41 3.1. Các kết luận về đánh giá thực trạng qua nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 41 3.1.1. Ưu điểm 41 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân 43 3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 44 3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Về hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán 45 3.2.2. Giải pháp thứ hai: Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45 Nợ TK 152 47 3.2.3. Giải pháp thứ ba: Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47 3.2.4. Giải pháp thứ tư: Về Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48 3.2.5 . Giải pháp thứ năm: Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất 49 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 50 3.3.1. Về phía Nhà nước 50 3.3.2. Về phía Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 51 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

102 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ TRẠM BƠM TẠI XÍ NGHIỆP SXN AN DƯƠNG

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ TRẠM BƠM TẠI XÍ NGHIỆP SXN AN DƯƠNG

MỤC LỤC I. tổng quan về nhà máy 2 1. Một số nét chính về xí nghiệp SXN An Dương 2 2. Cơ cấu tổ chức xí nghiệp SXN An Dương 2 3. Mặt bằng nhà máy nước An Dương 2 II. các công việc tham gia trong công ty 4 2.Tìm hiểu sơ đồ và dây chuyền công nghệ 4 2.1.1. Mô tả qui trình công nghệ và các công trình chi tiết 5 2.1.2. Các công trình phụ trợ. 12 III. GHI CHÚ CỦA BẢN THÂN 26 IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 28

24 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây ngày càng hội nhập với kinh tế Thế giới, phát triển theo hướng mở làm xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khiến cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tăng rõ rệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm giảm chi phí từ đó hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Ngành xây dựng cơ bản trong điều kiện phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho Đất nước và là ngành có số vốn bỏ ra nhiều, do đó công tác hạch toán chi phí lại càng quan trọng nhằm chống thất thoát, lãng phí và tham ô. Muốn thực hiện được điều này các nhà quản lý cần phải nhờ đến công cụ kế toán luôn được xác định là khâu trọng tâm, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu với mục đích hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt nguồn lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu... giúp quản lý chi phí, giá thành theo từng công trình, từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra.Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 em nhận thấy rằng lĩnh vực xây dựng cơ bản là một trong những ngành nghề đòi hỏi việc hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra để không lãng phí vốn đầu tư. Chính vì tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nên em chọn đề tài: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665” để nghiên cứu. Ngoài phần mục lục, danh mục các lưu đồ, sơ đồ, bảng biểu và lời mở đầu thì đề tài gổm 3 nội dung chính sau đây: Phần 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665. Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665. Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665. Thông qua quá trình thực tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài, em đã học hỏi được thêm được những kinh nghiệm cho công việc. Tuy nhiên, do điều kiện về thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trong viện Kế toán – Kiểm toán, các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 để đề tài của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đức Vinh cùng với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài của mình.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VINACONEX XUÂN MAI

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 4 DANH MỤC CÁC BẢNG 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1 7 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai. 7 1.1.1.Lịch sử hình thành. 7 1.1.2.Quá trình phát triển Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 7 1.1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai trong những năm gần đây. 9 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai. 15 1.2.1.Các ngành nghề của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 15 1.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ 16 1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai. 19 1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai. 19 1.3.2.Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây. 23 PHẦN 2 24 2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. 24 2.2.Một số vấn đề về kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 31 2.2.1.Kỳ kế toán, phương pháp kế toán, hình thức kế toán sử dụng tại đơn vị. 31 2.2.2.Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 35 2.2.3.Vận dụng phương pháp tài khoản kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 36 2.2.4.Vận dụng phương pháp lập báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 37 2.3.Thực trạng các phần hành kế toán tại Cổ Phần Xây lắpVinaconex Xuân Mai 38 2.3.1.Kế toán quản trị. 38 2.3.2.Kế toán tài chính. 39 2.3.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định. 39 2.3.2.1.1.Tài sản cố định trong doanh nghiệp. 39 2.3.2.1.2.Tài khoản kế toán sử dụng 41 2.3.2.1.3.Quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến phần hành TSCĐ 42 2.3.2.1.4.Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật kí chung 44 2.3.2.1.5.Hạch toán khấu hao tài sản cố định 44 2.3.2.1.6. Trích khấu hao tài sản cố định 45 2.3.2.1.7.Hạch toán sửa chữa tài sản cố định 47 2.3.2.1.8.Ví dụ minh họa cho quy trình ghi sổ kế toán hạch toán TSCĐ 48 2.3.2.2. Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán vốn bằng tiền 56 2.3.2.2.1. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền của Công ty. 56 2.3.2.2.2.Chứng từ sử dụng: 56 2.3.2.2.3.Tài khoản sử dụng 56 2.3.2.2.4.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 56 2.3.2.2.5.Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 58 2.3.2.2.6.Ví dụ minh họa cho quy trình ghi sổ kế toán vốn bằn tiền của Công ty 60 2.3.3. Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán về tiền lương và các khoản trích theo lương. 64 2.3.3.1. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. 64 2.3.3.2.Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 64 2.3.3.3.Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 64 2.3.3.4.Ví dụ minh họa quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 65 2.3.4.Hạch toán kế toán kế toán nguyên vật liệu 76 2.3.4.1.Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 76 2.3.4.2.Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai. 76 2.3.4.3.Tổ chức kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ. 77 2.3.4.3.1.Tài khoản sử dụng 77 2.3.4.3.2.Chứng từ sử dụng 78 2.3.4.4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ liên quan đến phần hành nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty. 78 2.3.5.Hạch toán kế toán chi phí giá thành 87 2.3.5.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 87 2.3.5.2.Quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến phần hành kế toán chi phí – giá thành 89 2.3.4.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi phí – giá thành theo hình thức nhật kí chung 89 2.3.5.4.Ví dụ minh họa quy trình ghi sổ kế toán chi phí – giá thành theo hình thức nhật kí chung 90 PHẦN 3 91 3.1.Ưu điểm 91 3.2. Nhược điểm 92 3.3 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Vinaconex Xuân Mai 93 KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Xem thêm

96 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần sông đà 11

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

MỤC LỤCLời mở đầu1I. Quá trình hình thành và phát triển21.Quá trình hình thành và phát triển của công ty22.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 11343. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp5II. Đặc điểm quy trình công nghệ7III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh81. Đặc điểm tổ chưc kinh doanh của công ty Sông Đà 1182. Đặc đIểm tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp 1139IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý101. Đặc đIểm tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Sông Đà 11101.1. Sơ đồ tổ chức102. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 113122.1. Sơ đồ tổ chức122.2. Chức năng, nhiệm vụ12V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán151. Tổ chức công tác kế toán151.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán151.2. Chức năng nhiệm của ban tài chính kế toán151.3. Mối quan hệ trong hệ thống tàI chính kế toán công ty181.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong xí nghiệp192. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán192.1.Chứng từ vật tư192.2. Chứng từ TSCĐ:212.3. Chứng từ thanh toán:232.4. Chứng từ vốn bằng tiền:242.5. Chứng từ khác:253. Đặc đểm tổ chức hệ thống tài khoản264. Đặc đIểm hệ thống sổ kế toán285. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán28VI. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu311. Kế toán tài sản cố định311.1. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ:311.2. Tổ chức chứng từ kế toán311.3. Tổ chức tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán:321.4. Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ:332. Kế toán vật tư công cụ dụng cụ:332.1. Nhiệm vụ hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ:332.2. Tổ chức chứng từ :342.3. Tổ chức hạch toán vật tư , công cụ dụng cụ trên hệ thống sổ kế toán342.4. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ:373. Kế toán tiền lương373.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương373.2. Tổ chức chứng từ383.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán383.4. Hạch toán tiền lương, tiền thưỏng và thanh toán cho người lao động404. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành414.1. Tổ chức chứng từ:414.2. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán:414.3.Trình tự hạch toán425. Kế toán doanh thu425.1. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán doanh thu425.2. Tổ chức chứng từ435.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán435.4. Trình tự hạch toán446. Kế toán vốn bằng tiền446.1. Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền446.2. Tổ chức chứng từ446.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán456.4. Trình tự hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng457. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận487.1. Nhiệm vụ hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận487.2. Tổ chức chứng từ487.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán487.4. Trình tự hạch toán488. Hạch toán các khoản nợ phải thu, phải trả498.1. Hạch toán các khoản nợ phải thu498.2. Hạch toán nợ phải trả519. Quá trình lập báo cáo kế toán549.1. Quá trình lập Bảng cân đối kế toán549.2. Quá trình lập báo cáo kết quả kinh doanh55Kết luận57
Xem thêm

62 Đọc thêm

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ. 2 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. 2 1. Giới thiệu chung về công ty. 2 2. Tổ chức bộ máy hiện nay của công ty. 5 2.1. Chính quyền: 5 2.2. Các phòng ban nghiệp vụ. 5 2.3 Các xí nghiệp trực thuộc: 7 đơn vị. 5 2.4. Các chi nhánh trực thuộc công ty: 5 đơn vị. 5 3. Lao động ( thời điểm 31122004) trong đó : 413 CBCNV. Trong đó nữ là 137 người. 6 4. Vốn kinh doanh ( tại thời điểm 31122003). 6 4.1. Phân phối theo cơ cấu: 6 4.2. Phân phối theo nguồn vốn: 6 5. Tình hình tài sản của doanh nghiệp: 6 5.1 Máy móc thiết bị ( bao gồm cả phương tiện vận tải). 6 5.2. Nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng làm việc đang sử dụng: 7 5.3 Đất đai: Tổng diện tích: 71 487m2. 7 II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ. 8 1. Mô hình tổ chức của công ty. 8 2. Chức năng chính của các phòng nghiệp vụ. 8 2.1 Phòng tổ chức hành chính công ty thực hiện các nhiệm vụ sau. 8 2.2 Phòng kế toán thống kê tài chính. 10 2.3 Phòng kế hoạch kinh doanh. 11 2.4 Ban quản lý dự án. 12 2.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp trực thuộc. 13 PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÓI CHUNG VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÓI RIÊNG CỦA CÔNG TY. 16 I. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 16 II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY. 20 1.Xí nghiệp khai thác bến cảng và dịch vụ vận tải Bạch Đằng. 20 2. Xí nghiệp xây dựng công trình. 21 3.. Xí nghiệp vật liệu xây dựng và dịch vụ kho bãi Phương Liệt. 22 4. Xí nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. 23 5. Xí nghiệp xây dựng và vận tải Phóc Xá. 23 6. Xí nghiệp may đan xuât khẩu. 25 CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KINH DOANH HIỆN NAY CỦA CÔNG TY. 26 I. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ. 26 1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh. 26 1.1Mục tiêu sản xuất kinh doanh. 27 1.2Phương án phát triển công ty giai đoạn ổn định 2005. 28 1.3.Phương án sản xuất kinh doanh của công ty 2006 2008. 30 II. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH TRÊN. 30 1.Các giải pháp chung. 30 KẾT LUẬN. 33
Xem thêm

36 Đọc thêm

Thực trang công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát

THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI PHÁT

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công tyCông ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105389016 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 01 tháng 07 năm 2011.Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Thương mại Hải PhátMã số thuế: 0105389016 cấp ngày 01072011Địa chỉ: Số 2D7, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, TP Hà NộiLoại hình công ty: Công ty cổ phầnVốn điều lệ: 4.990.000.000 đồngCông ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát là một công ty còn non trẻ trong ngành xây dựng. Bước đầu hoạt động công ty nhận thầu những công trình, hạng mục công trình có quy mô vừa và nhỏ nhằm tìm kiếm khách hàng. Công ty luôn lấy chất lượng công trình, tiến độ thi công, yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật công trình là những tiêu chí hàng đầu. Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo công ty cùng tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty, hiện nay công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Hiện nay công ty đã có một số khách hàng thường xuyên như Ngân hàng quốc dân, Quân khu 7, Trường cao đẳng nghề 20, Ngân hàng quân đội, tập đoàn Vingroup…Qua bốn năm hoạt động, công ty đã thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và thi công các công trình, dự án như: Xây dựng và cải tạo trường tiểu học Phương Liệt; Nhà hội họp B3B4 Phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân; thi công trạm biến áp Ba La, Hà Đông, Hà Nội; xây dựng Khu nhà ở D22 Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng…2.1.2Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty2.1.2.1Chức năng, nhiệm vụ của công tyLĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:•Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật•Tư vấn quản lý dự án, lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế ký thuật, tổng dự toán•Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu•Thẩm tra dự án, thiết kế, dự toán, tổng dự toán các công trình xây dựng•Tư vấn thiết kế và giám sát thi công, giám sát và thi công hệ thống điện cao thế từ 35KV trở xuốngChức năng của công ty:•Tiến hành các hoạt động xây dựng công trình các loại .•Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty•Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách nhà nước•Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hộiNhiệm vụ của công ty:•Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.•Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên trong công ty•Nghiên cứu tốt các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt2.1.2.2Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công tyXây dựng là một ngành sản xuất đặc biệt, không giống như các ngành sản xuất vật chất khác. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp, thời gian thi công tương đối dài, phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật), mỗi công trình đều có một dự toán thiết kế riêng và thi công ở địa điểm khác nhau. Do đó, doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư. Để thực hiện một dự án thi công xây dựng đối với đơn vị nhận thầu như công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát phải trải qua các bước công việc được thể hiện ở sơ đồ sau:Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện một dự án của công ty Quá trình sản xuất của công ty được bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu hoặc được giao thầu. Khi chủ đầu tư bán hồ sơ mời thầu công ty sẽ đến mua hồ sơ mời thầu. Sau khi mua được hồ sơ dự thầu công ty tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu từ đó lập dự toán dự thầu công trình và đưa ra biện pháp thi công công trình, hồ sơ dự thầu phải được nộp trước thời hạn đóng thầu kèm tiền bảo lãnh dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư, tỷ lệ bảo lãnh dự thầu tuỳ vào từng công trình và giá trị của công trình. Sau khi đóng thầu, đơn vị mời thầu tiến hành chấm thầu và công bố kết quả chấm thầu. Khi trúng thầu hai bên tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng. Hợp đồng được ký kết theo luật xây dựng, trong đó hai bên ghi rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, giá trị công trình, thời gian thi công…Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực, lúc đó công ty tiến hành thực hiện tổ chức thi công công trình gồm các bước công việc sau: thành lập ban chỉ huy công trường, tổ chức bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức mua vật tư, tiến hành thi công theo hồ sơ dự thầu đã được phê duyệt. Sau khi công trình hoàn thành, tiến hành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. Bộ phận kỹ thuật và kế toán của công ty sẽ làm các thủ tục thanh quyết toán công trình và xuất hoá đơn tài chính. Cuối cùng, toàn bộ hồ sơ liên quan đến công trình hoàn thành sẽ được lưu trữ tại công ty.2.1.2.3Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm và định hướng phát triển trong tương laiBiểu 2.1Một số chỉ tiêu báo cáo tài chínhTTChỉ tiêuNăm 2013Năm 2014Chênh lệch(+)%1Doanh thu BH và cung cấp DV3.896.975.7514.001.845.454104.869.703102.692Giá vốn hàng bán3.920.643.9263.601.225.365(319.418.561)91.8533LN gộp về BH và cung cấp DV(23.668.175)400.620.089424.288.264(1693)4Doanh thu hoạt động tài chính667.6281.269.529601.901190.165Chi phí tài chính125.9260(125.926)06Chi phí quản lý kinh doanh326.271.436374.248.02547.976.589114.77LNT từ hoạt động kinh doanh(349.397.909)27.641.593377.039.502(7.911)8Thu nhập khác1.283.4844.374.0003.090.516340.799Chi phí khác000010Lợi nhuận khác1.283.4844.374.0003.090.516340.7912Tổng LN kế toán trước thuế(348.144.425)31.988.593380.133.018(9.188)13Chi phí thuế TNDN06.397.7186.397.718014Lợi nhuận sau thuế TNDN(348.144.425025.590.875373.735.300(7.351)Nhận xét:Qua bảng phân tích trên cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 đã tương đối tốt so với năm 2013, công ty đang từng bước đi vào ổn định. Năm 2014 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp là 31.988.593 đồng tăng 380.133.018 đồng. Có thể thấy công ty hoạt động có hiệu quả và thu được lợi nhuận. Điều này phải kể đến sự cố gắng, nỗ lực làm việc hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty cũng như ban lãnh đạo công ty đã có những bước đi đúng đắn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong tương lai, công ty sẽ đầu tư thêm máy móc, tài sản cố định để chuẩn bị cho xây dựng công trình trường tiểu học Phương Liệt, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công tyCông ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Hải Phát là một doanh nghiệp mới được thành lập, quy mô chưa lớn nên tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối đơn giản. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chỉ đạo từ trên xuống dưới bắt đầu từ Giám đốc tới các phòng ban chức năng và các đội xây dựng, bộ phận dự án của công ty được thể hiện minh hoạ qua sơ đồ sau:Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của CTCP Đầu tư xây dựng và thương mại Hải Phát Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của từng bộ phậnHội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đôngĐịnh hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Giám đốc công ty: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Thực hiện kế hoạch kinh doanh phương án đầu tư của Công ty;Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty. Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo Luật pháp quy địnhPhó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc điều hành toàn bộ dự án, khi cần có thể thay thế giám đốc điều hành chung toàn bộ vấn đề trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao. Giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật thông qua các phòng ban để điều hành đội thi công triển khai thi công công trình, hạng mục công trình đúng tiến độ hợp đồng và đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.Phó giám đốc tài chính: Có chức năng thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty. Kiểm tra, đối chiếu, luân chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán để làm căn cứ ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính. Đồng thời, căn cứ vào số liệu dự toán của phòng kế hoạch kỹ thuật cung cấp, phòng kế toán lên kế hoạch tài chính để mua vật tư, giám sát các khoản mục chi phí xem đã hợp lý chưa và làm thủ tục thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình. Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng vật tư cho từng công trình, hạng mục công trình để kịp thời cung cấp số liệu cho các phòng ban có liên quan.Phòng đầu tư và quản lý dự án : Ngoài các chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty và kỹ thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án. Phòng còn phải đảm bảo tổ chức thi công, theo dõi tiến độ, chất lượng, biện pháp an toàn lao động tại các công trình. Kiểm tra việc soạn thảo các văn bản ghi nhớ, các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng giao nhận thầu xây lắp để trình lãnh đạo Công ty phê duyệt. Đánh giá, lựa chọn các nhà thầu phụ tham gia thi công hoặc cung ứng vật tư là một trong những nhiệm vụ Phòng vì liên quan trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình.Phòng kỹ thuật thi công: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, thi công; các biện pháp kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong lĩnh vực xây dựng.•Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán của các công trình và dự án.•Lập thủ tục, hồ sơ tham dự thầu, nhận thầu.•Lập thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và dự toán đầu tư xây dựng.•Hỗ trợ các Đội thi công về mặt kỹ thuật thi công, quyết toán công trình.•Lập kế hoạch kiểm tra, xây dựng phương án an toàn lao động và chịu trách nhiệm về chất lượng thi công tại công trình.•Phối hợp các Đội thi công thực hiện kiểm tra nghiệm thu từng phần cũng như toàn bộ công trình. Tham gia thiết kế phương án kiến trúc, kết cấu cho các dự án.Phòng kế hoạch : Phòng kế hoạch lập toàn bộ kế hoạch thực hiện dự án để phòng tài chính kế toán chuẩn bị nguồn kinh phí thực hiện. Đồng thời, chỉ đạo các đội thi công, bộ phận dự án thực hiện đúng kỹ thuật và tiến độ.Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty. Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty. Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công tyPhòng tài chính kế toán: Phòng tài chính Kế toán có chức năng kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị. Kiểm soát định mức chi phí tiêu hao vật tư, nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công theo đúng quy định tại các đơn vị trực tiếp sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Phòng có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ và kịp thời việc thanh toán nghĩa vụ đối với NSNN, tiền lương và các chế độ khác cho CBCNV. Thực hiện các báo cáo tài chính theo quy định.
Xem thêm

103 Đọc thêm

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH MAY MẶC GIANG NAM- XÍ NGHIỆP MAY NAM HƯNG

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH MAY MẶC GIANG NAM- XÍ NGHIỆP MAY NAM HƯNG

MỤC LỤC PHẦN 1- TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1 1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 1 1.1.1- Vị trí địa lý 1 1.1.2- quá trình hình thành và xây dựng công ty 1 1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 3 1.3.1-Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 4 1.3.2-Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 5 1.4-Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây của công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 6 1.5-Nghiên cứu các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban, phân xưởng 9 PHẦN 2- HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH MAY MẶC GIANG NAM- XÍ NGHIỆP MAY NAM HƯNG 10 2.1- Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 10 2.1.1- Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng 10 2.1.2- Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 11 2.1.2.1-Sơ đồ 2.2- Sơ đồ khối về mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 11 2.1.2.2- Quyền hạn của từng bộ phận kế toán 11 2.1.3- Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty THNN may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 12 2.2- Các phần hạch toán kế toán trong công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 12 2.2.1- Hạch toán kế toán tài sản cố định 12 2.2.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định 12 2.2.1.3-Chứng từ, sổ kế toán TSCĐ 16 2.2.1.4-Hạch toán tình hình biến động TSCĐ 16 2.2.1.5- KÕ to¸n khÊu hao TSC§. 22 2.2.1.6- Hạch toán sửa chữa TSCĐ 26 2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 27 2.2.2.1 Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 27 2.2.2.2 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 40 2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 40 2.2.3.1- Ý nghĩa của kế toán tiền lương 40 2.2.3.2- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 40 2.2.3.3- Phân loại lao động và phân loại quỹ lương, quỹ thưởng 41 2.2.4- Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 49 2.2.4.1- Hạch toán vốn bằng tiền 49 2.2.4.2- Hạch toán ngoại tệ 54 2.2.5-Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 56 2.2.5.1- Khái niệm: 56 2.2.5.2- Phân loại 56 2.2.5.3-Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 57 2.2.6-Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 61 2.2.6.1-Hạch toán kết quả kinh doanh 61 2.2.6.2-Hạch toán phân phối kết quả kinh doanh 61 2.2.7- Báo cáo kế toán tài chính 62 2.2.7.1- Mục đích và nội dung báo cáo tài chính 62 2.2.7.2- Trách nhiệm lập và thời hạn nộp báo cáo tài chính 63 2.2.7.3- Nội dung hệ thống báo cáo tài chính 63 PHẦN 3- NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 65 3.1 Một số nhận xét về tình hình tổ chức quản lý hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH may mặc Giang Nam- Xí nghiệp may Nam Hưng 65 3.1.1- Ưu điểm 65 3.1.2 Nhược điểm 65 3.1.3- Kiến nghị 65
Xem thêm

67 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Xí nghiệp dịch vụ vận tải, vật tư kỹ thuật xăng dầu hàng không

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ VẬN TẢI, VẬT TƯ KỸ THUẬT XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG

MỤC LỤC A. Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp dịch vụ vận tải, vật tư kỹ thuật xăng dầu hàng không 2 I. Quá trình hình thành và phát triển 2 II. Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp 3 1. Chức năng 3 2. Nhiệm vụ: 3 III. Hệ thống tổ chức 4 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 4 2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 4 b. Phòng Tài chính – kế toán, gồm 8 người trong đó 5 3. Phòng kỹ thuật 6 4. Đội vận tải miền Bắc. 6 5. Đội vận tải miền Nam 6 6. Trạm sửa chữa: 7 7. Đội an ninh an toàn: 7 8. Tổ chức hành chính 7 IV. Kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ 15 B.Hệ THốNG CáC VấN Đề CƠ Sở ĐANG NGHIÊN CứU Và HƯƠNG PHáT TRIểN TRONG ThờI GIAN TớI. 15 I. Hệ thống các vấn đề cơ sở đang nghiên cứu 15 II. Những vấn đề đổi mới và hướng phát triển trong thời gian tới 15
Xem thêm

21 Đọc thêm

 CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI XÍ NGHIỆP MAY XUẤT KHẨU THANHTRÌ

CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI XÍ NGHIỆP MAY XUẤT KHẨU THANHTRÌ

-3-Phần I:Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.I- Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soátnội bộ của doanh nghiệp. Chất lượng , trình độ của đội ngũ kế toán cũng như mộtcơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần không nhỏ làm giảm rủi ro kiểmsoát, làm tăng độ tin cậy của những thông tin kế toán nói chung và của báo cáo tàichính nói riêng.Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì có bộ máy kế toán được tổ chức rất khoa họchợp lý với những trang thiết bị hiện đại. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiệntrên máy vi tính với những phần mềm tiên tiến nhất. Điều này đã giúp cho công táckế toán trở lên đơn giản rất nhiều mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.Phòng kế toán của xí nghiệp có 5 người có trình độ đại học trở lên. Việc tổchức bộ máy kế toán của xí nghiệp theo mô hình tập trung và có thể được khái quáttheo sơ đồ sau:Kế toán trưởngKế toán viênThứ 1Kế toán viênThứ 2
Xem thêm

58 Đọc thêm

TKKT PHẦN SCADA NÂNG CÔNG SUẤT TRẠM 110KV E1.28 PHÙNG XÁ

TKKT PHẦN SCADA NÂNG CÔNG SUẤT TRẠM 110KV E1.28 PHÙNG XÁ

NỘI DUNG BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công công trình: “Nâng công suất trạm 110kV E1.28 Phùng Xá” được biên chế thành các phần sau: TẬP 1: THUYẾT MINH CHUNG TẬP 2: CÁC BẢN VẼ TẬP 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN SCADA TẬP 4: TỔNG DỰ TOÁN Tập 3: Thiết kế kĩ thuật phần Scada được biên chế gồm các nội dung sau: CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 1.1. CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN 1.2. QUY MÔ DỰ ÁN 1.3. CÁC QUY ĐỊNH, QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 1.4. MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ 1.5. NGUỒN VỐN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.6. CÁC CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ PHẦN SCADA VÀ KẾT NỐI RTU 2.1. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG SCADA 2.2. CÁC GIẢI PHÁP CHO KẾT NỐI SCADA GIAI ĐOẠN 2 2.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.4. BẢNG KÊ VẬT TƯ THIẾT BỊ CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 3.1. TỔ CHỨC XÂY LẮP 3.2. QUY TRÌNH QUY PHẠM KỸ THUẬT VÀ GIÁM SÁT 3.3. BIỆN PHÁP THI CÔNG 3.4. NỘI DUNG THI CÔNG
Xem thêm

26 Đọc thêm

Chuyên đề tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty xây dựng công trình giao thông 873

Chuyên đề tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty xây dựng công trình giao thông 873

MỤC LỤC Trang Lời mở đầu……………………………………………………………. 1 Chương I. Một số vấn đề lí luận cơ bản về đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu ………………………………………………………… 3 I. Khái quát chung về đấu thầu…………………………………………. 3 1. Khái niệm và đặc điểm của đấu thầu…………………………. 3 2. Nguyên tắc và phương thức của đấu thầu……………………… 4 2.1.Nguyên tắc đấu thầu……………………………………………4 2.2. Phương thức đấu thầu………………………………………….4 3. Các loại hình đấu thầu…………………………………………..6 3.1. Đặc điểm của đấu thầu xây lắp………………………………7 3.2. Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp…………………………….7 3.3. Hồ sơ dự thầu xây lắp………………………………………. 8 3.4. Tiêu chuẩn đấnh giá và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp……. 9 II. Thực tiễn của cạnh tranh trong đấu thầu ở các doanh nghiệp xây dựng ………………………………………………………………… 11 1. Vai trò của chủ thầu xây dựng…………………………………… 11 2. Hình thức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong đấu thầu xây lắp ……………………………………………………… 12 3. Các tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng ……………………………………………….13 4. Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ……………………………………………………14 4.1. Kinh nghiệm nhà thầu………………………………………… 14 4.2. Số liệu tài chính…………………………………………………15 4.3. Gía dự thầu…………………………………………………….. 16 4.4. Mức độ đáp ứng các mục tiêu của chủ đầu tư…………………. 17 Chương II. Thực trạng đấu thầu xây lắp ở công ty xây dựng công trình giao thông 873 ……………………………………………….18 I. Giới thiệu chung về công tyXDCTGT 873 …………………… 18 1. Qúa trình phát triển của công ty trong thời gian qua……… 18 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty……………………….. 20 II. Tình hình đấu thầu ở công ty thời gian qua…………………. 27 1. Quy trình đấu thầu của công ty…………………………….. 27 1.1. Khảo sát thị trường……………………………………….27 1.2. Đơn dự thầu…………………………………………….. 28 1.3. Hồ sơ mời thầu…………………………………………. 28 1.4. Tham gia đấu thầu……………………………………… 29 1.5. Hoàn thiện và kí hợp đồng……………………………… 29 2. Thực trạng đấu thầu diễn ra ở công ty XDCTGT873 ……… 29 3.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đấu thầu của công ty XDCTGT 873 ……………………………………………33 3.1. Vốn và bố trí cơ cấu vốn…………………………………. 33 3.2. Máy móc thiết bị và công nghệ……………………………35 3.3. Nguồn lực về con người……………………………………36 4.Những yếu tố ảnh hưởng tới sức cạnh tranh trong đấu thầu của công ty XDCTGT 873 …………………………………. 37 4.1. Gía dự thầu ……………………………………………… 37 4.2. Năng lực tài chính………………………………………. 38 4.3. Năng lực kĩ thuật ……………………………………….. 41 III. Đánh giá về tình hình đấu thầu và sức cạnh tranh trong đấu thầu của công tyXDCTGT 873 thời gian qua …………………... 42 1. Kết quả đạt được ……………………………………………42 2. Những thuận lợi và khó khăn ……………………………….46 2.1. Thuận lợi …………………………………………………. 46 2.2 .Khó khăn ………………………………………………… 47 3. Đánh giá sức cạnh tranh của công ty so với doanh nghiệp khác…………………………………………….. 48 Chương III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty XDCTGT 873 ………………… 50 I. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu ……………. 50 1. Về giá dự thầu…………………………………………………… 50 2. Về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả……………………….. 51 3. Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị……………………………….. 52 4. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực………………………………. 53 5. Tập trung mở rộng thị trường nâng cao uy tín của công ty………. 54 6. Tăng cường công tác quản lí chất lượng công trình và giám sát thi công công trình………………………………………… 54 7. Công nghệ và biện pháp tổ chức thi công ……………………….. 55 II. Một số kiến nghị …………………………………………………….. 56 1. Kiến nghị với Nhà nước………………………………………… 56 2. Kiến nghị với các bộ ngành có liên quan……………………….. 57 3. Kiến nghị với các cơ quan chính quyền địa phương nơi có công trình thi công ……………………………………………… 57 4. Kiến nghị với tổng công ty XDCTGT 8 ………………………….. 58 Kết luận ………………………………………………………………….59.
Xem thêm

Đọc thêm

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TM XD LONG VIỆT

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TM XD LONG VIỆT

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành XDCB và xây lắp; XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chức năng tái sản xuất cố định cho nền kinh tế quốc dân. So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc trưng riêng như: Đặc điểm thứ nhất: Sản phẩm xây lắp là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn hàng. Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, thời gian thi công lâu dài và kết cấu phân tán. Vì vậy đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, quá trình xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo; Đặc điểm thứ hai: Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá nhận thầu đã được thỏa thuận với đơn vị chủ đầu tư từ trước. Do vậy, tính chất hàng hóa không thể hiện rõ; Đặc điểm thứ ba: Sản phẩm xây lắp được đặt ở một nơi nhất định vì thế chịu nhiều tác động của bản địa nơi đặt công trình. Do đó, dù có theo thiết kế mẫu nhưng công trình đặt ở những địa điểm khác nhau thì chi phí cũng khác nhau; Đặc điểm thứ tư: Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ còn các điều kiện sản xuất (xe, máy thi công, người lao động…) phải thực hiện ngoài trời và di chuyển theo địa điểm đặt sẵn của sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng và hạch toán sản phẩm rất phức tạp do điều kiện của thiên nhiên. Do vậy, công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu. Ngoài ra phải thường xuyên tiến hành kiểm kê vật tư tài sản, phát hiện sai phạm một cách kịp thời.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang.

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN LONG GIANG.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân. Với nguồn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn đồng thời trong năm vừa qua ngành xây dựng đã gặp nhiều khó khăn do bất động sản tụt dốc nghiêm trọng, vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ hàng hoá tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế đồng thời là một yếu tố khách quan. Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất. Vì thế, ngoài vấn đề ký được các hợp đồng xây dựng doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiên doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế. Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao được. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng. Trong các doanh nghiệp xây dựng thì đối tượng tính giá thành chính là các công trình, hạng mục công trình vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Quản lý tốt giá thành của sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng. Bởi vậy giá thành xây lắp và lợi nhuận là các chỉ tiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề nêu trên qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị phòng kế toán, kết hợp với kiến thức đã học ở trường em đã chọn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang. Báo cáo chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang. Chương 3: Một số ý kiến đóng góp cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết Kế Điện Long Giang.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.5

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.1.1 Thông tin chung •Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 •Tên giao dịch quốc tế: LICOGI 18.5 •Năm thành lập : Quyết định thành lập số 104/CTCP – TCHC ngày 18/06/2007 •Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0102018696 ngày 26/07/2007 •Trụ sở: Số 471, Nhà H2A, Đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội •Số điện thoại: 04.8545659 •Số FAX: 045.523.734 •Email: CONTACT@LICOGI18-5.COM.VN •Website :HTTP://LICOGI18-5.COM.VN •Chủ tịch HĐQT: Ths Đặng Văn Giang •Gíam đốc công ty: Kỹ sư Đăng Văn Long 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển. Giai đoạn từ đầu năm 1980 đến cuối năm 1992 Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng số 18.5 là một đơn vị đại diện của Công ty xây dựng số 18 tại Hà Nội chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp tại khu vực Hà Nội và các tỉnh thuộc miền Trung, miền Tây theo kế hoạch hàng năm do Công ty xây dựng số 18 giao. Tiền thân của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 là xí nghiệp 104 được bộ xây dựng quyết định thành lập ngày 1/4/1980. Trước đây xí nghiệp đóng tại thị trấn Phả Lại-Chí Linh-Hải Dương. Xí nghiệp có tổng số 400 cán bộ công nhân viên bao gồm lãnh đạo, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Trong thời gian hoạt động toàn bộ cán bộ công nhân viên xí nghiệp 104 đã cùng nhau đoàn kết quyết tâm học hỏi sáng tạo trong sản xuất vượt nhiêu khó khăn thử thách, do vậy xí nghiệp đã và đang ngày càng phát triển và chiếm ưu thế trên thị trường. Đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp ngày càng được nâng cao. Trong thời gian đó công ty đã thực hiện thi công một số công trình như: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại , Nhiệt điện Uông Bí, Chợ Đồng Xuân.......  Gia đoạn từ đầu năm 1993 đến cuối năm 2006 Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt để bắt kịp xu thế chung của nên kinh tế, xí nghiệp có sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế mới . Năm 1993, được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Công ty xây dựng số 18 , xí nghiệp 104 đã đổi tên thành chi nhánh Hà Nội. Cùng với sự nhạy cảm năng động đổi mới toàn diên trong nền kinh tế thị trường, chi nhánh luôn đảm bảo được đầy đủ việc làm, đời sống của cán bộ công nhân viên có tích lũy. Các công trình xây dựng điển hình như: Khu trung tâm triển lãm Nghĩa Đô, Khách sạn HORISON, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Khu trung cư 16 tầng, Xây dựng và cải tạo bênh viện Bạch Mai......  Gia đoạn từ đầu năm 2007 đến nay Hiện nay nước ta Đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước là một xu thế khách quan. Nhằm thay đổi cơ bản mô hình quản lý, hình thức sở hữu, thúc đẩy sản xuất phát triển với tốc độ cao hơn. Ngày 18/06/2007, chi nhánh Hà Nội - Công ty xây dựng số 18 đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 theo quyết định số 104/CTCP-TCHC trên cơ sở thừa kế quyền lợi trách nhiệm vào hoạt động của chi nhánh công ty. Giữ mối quan hệ với công ty Licogi 18 theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Vốn điều lệ những năm đầu của công ty là 10.000.000.000 (mười tỷ đồng). Năm 2008, công ty tăng vốn điều lệ lên 15.000.000.000 VNĐ (mười lăm tỷ đồng), trong đó công ty mẹ Licogi 18 góp 51% vốn điều lệ (7.650.000.000 VNĐ) Các công trình được thi công trong thời gian này như: Khu công nghiệp Hồng Hải Quế Võ Hương Điền – Huế Nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy thủy điện Bắc Hà.............
Xem thêm

40 Đọc thêm

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10 1.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM XÂY LẮP 10 1.2. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 11 1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất: 11 1.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 12 1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm: 13 1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 15 1.3. ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 15 1.3.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định: 15 1.3.2. Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định: 16 1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành: 16 1.4. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 17 1.4.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 17 1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: 18 1.4.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 27 1.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 29 1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 30 1.5.1. Kỳ tính giá thành 30 1.5.2. Các phương pháp tính giá thành 30 1.6. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 32 1.7. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KẾ TOÁN MÁY: 33 1.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy: 33 1.7.2. Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán: 34 1.7.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy: 35 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422 38 2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 38 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38 2.1.2. Đặc điểm sản phẩm của công ty 39 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty 39 2.1.4.Quản lý chi phí sản xuất của công ty. 41 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán được áp dụng ở công ty 46 2.1.6.Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng 52 2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔNG TRINH GIAO THÔNG 422 53 2.2.1. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty công trình giao thông 422 53 2.2.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá SP dở dang 48 2.2.3.Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty. 53 CHƯƠNG III HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CTGT 58 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 58 3.1.1.Ưu điểm 58 3.1.2. Hạn chế 59 3.2. GIAI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422 61 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Xem thêm

113 Đọc thêm

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG TY ACC

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG TY ACC

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 Phần báo cáo tổng hợp 2 Về công ty xây dựng công trình 2 hàng không ACC 2 I. Khái quát chung về công ty xây dựng công trình hàng không ACC. 2 1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty. 3 1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp . 3 1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng công trình hàng không ACC. 4 2. Nhiệm vụ hoạt động của Công ty ACC. 9 3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty ACC 9 3.1. Giám đốc Công ty : 10 3.2. Phó giám đốc: 11 3.2.1. Phó giám đốc chính trị: 11 3.2.2.Phó giám đốc kế hoạch: 11 3.2.3.Phó giám đốc công trình hàng không: 11 3.2.5. Phó giám đốc xây lắp: 12 3.3.Đại diện chất lượng: 12 3.4. Các phòng nghiệp vụ của cơ quan công ty : 13 3.4.1. Chánh văn phòng: 13 3.4.2. Kế toán trưởng trưởng phòng tài chính kế toán. 14 3.4.3. Trưởng Phòng Kế hoạch: 14 3.4.4. Trưởng phòng tổ chức – Lao động – Tiền lương: 15 4. Các đơn vị thành viên ảnh hưởng trực tiếp đến Hệ thống QLCL16 16 4.1.Giám đốc trung tâm kiểm định chất lượng: 16 4.2. Giám đốc Trung tâm Tư vấn khảo sát thiết kế và Kiến trúc: 16 4.3. Giám đốc Xí nghiệp cơ giới; 17 II, Điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời kỳ 18 CNHHĐH đất nước. 18 1. Đặc điểm chung 18 1.1.. Thuận lợi: 18 1.2.Khó khăn 18 2. Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm rút ra19 19 III. Những phương hướng, chương trình phát triển và dự kiến về đổi mới hoạt động của cơ sở trong tương lai. 19 1.Kế hoạch trước mắt kế hoạch 2006 19 1.1.Quy trình lập kế hoạch 2006 của công ty ACC 19 1.2 Kế hoạch 2006 của công ty xây dựng công trình hàng không ACC 19 1.1.1.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 20 1.1.2.Những chỉ tiêu chủ yếu: 20 2.Kế hoạch lâu dài của Công ty ACC. 21 3.Các biện pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ SXKD 2006 và kế hoạch lâu dài của Công ty xây dựng công trình Hàng không ACC. 21 3.1.Biện pháp về khai thác, phát triển thị trường. 21 3.1.1 Về thị trường xây dựng: 22 3.1.2. Thị trường sản xuất và tiêu thụ xi măng 22 3.1.3. Thị trường dịch vụ tổng hợp và thị trường khác. 22 3.2.Biện pháp về kế hoạch quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. 22 3.3.Biện pháp quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh. 23 3.4.Biện pháp quản lý tổ chức, lao động tiền lương. 23 3.5.Biên pháp bảo đảm kỹ thuật hậu cần. 23 3.6.Biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường. 24 PHẦN KẾT LUẬN 25
Xem thêm

29 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần sông đà 11

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11

MỤC LỤC Lêi mở đầu 1 I. Quá trình hình thành và phát triển 2 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2 2.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 113 4 3. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 5 II. Đặc điểm quy trình công nghệ 7 III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh 8 1. Đặc điểm tổ chưc kinh doanh của công ty Sông Đà 11 8 2. Đặc đIểm tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp 113 9 IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10 1. Đặc đIểm tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 10 1.1. Sơ đồ tổ chức 10 2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 113 12 2.1. Sơ đồ tổ chức 12 2.2. Chức năng, nhiệm vụ 12 V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 15 1. Tổ chức công tác kế toán 15 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15 1.2. Chức năng nhiệm của ban tài chính kế toán 15 1.3. Mối quan hệ trong hệ thống tàI chính kế toán công ty 18 1.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong xí nghiệp 19 2. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19 2.1.Chứng từ vật tư 19 2.2. Chứng từ TSCĐ: 21 2.3. Chứng từ thanh toán: 23 2.4. Chứng từ vốn bằng tiền: 24 2.5. Chứng từ khác: 25 3. Đặc đểm tổ chức hệ thống tài khoản 26 4. Đặc đIểm hệ thống sổ kế toán 28 5. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán 28 VI. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu 31 1. Kế toán tài sản cố định 31 1.1. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ: 31 1.2. Tổ chức chứng từ kế toán 31 1.3. Tổ chức tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán: 32 1.4. Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ: 33 2. Kế toán vật tư công cụ dụng cụ: 33 2.1. Nhiệm vụ hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ: 33 2.2. Tổ chức chứng từ : 34 2.3. Tổ chức hạch toán vật tư , công cụ dụng cụ trên hệ thống sổ kế toán 34 2.4. Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ: 37 3. Kế toán tiền lương 37 3.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương 37 3.2. Tổ chức chứng từ 38 3.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 38 3.4. Hạch toán tiền lương, tiền thưỏng và thanh toán cho người lao động 40 4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành 41 4.1. Tổ chức chứng từ: 41 4.2. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán: 41 4.3.Trình tự hạch toán 42 5. Kế toán doanh thu 42 5.1. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán doanh thu 42 5.2. Tổ chức chứng từ 43 5.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 43 5.4. Trình tự hạch toán 44 6. Kế toán vốn bằng tiền 44 6.1. Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền 44 6.2. Tổ chức chứng từ 44 6.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 45 6.4. Trình tự hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 45 7. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 48 7.1. Nhiệm vụ hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 48 7.2. Tổ chức chứng từ 48 7.3. Tổ chức hạch toán trên sổ kế toán 48 7.4. Trình tự hạch toán 48 8. Hạch toán các khoản nợ phải thu, phải trả 49 8.1. Hạch toán các khoản nợ phải thu 49 8.2. Hạch toán nợ phải trả 51 9. Quá trình lập báo cáo kế toán 54 9.1. Quá trình lập Bảng cân đối kế toán 54 9.2. Quá trình lập báo cáo kết quả kinh doanh 55 Kết luận 57
Xem thêm

71 Đọc thêm

Cùng chủ đề