KỸ THUẬT PCR TRONG CHẨN ĐOÁN LAO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KỸ THUẬT PCR TRONG CHẨN ĐOÁN LAO":

Chẩn đoán phân tử trong chẩn đoán Lao

CHẨN ĐOÁN PHÂN TỬ TRONG CHẨN ĐOÁN LAO

Chẩn đoán bệnh lao bằng các kỹ thuật sinh học phân tử như PCR, ELISA, REALTIME PCR, RTPCR. Bằng các kỹ thuật sinh học phân tử, chúng ta có thể chẩn đoán một cách chính xác nhất các bệnh lao và liên quan đến lao như lao xương, lao hạch, lao tủy. Tài liệu được áp dụng cho sinh viên chuyên ngành y dược, sinh học phân tử.

32 Đọc thêm

ứng dụng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) để chẩn đoán bệnh cầu trùng gà

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION) ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH CẦU TRÙNG GÀ

Ở Việt Nam các nhà khoa học sử dụng phương pháp dựa vào hình thái oocyst cầu trùng, vị trí gây bệnh và bệnh tích cụ thể trên đường tiêu hóa của gà để xác định tỷ lệ nhiễm cầu trùng và loài gây nhiễm. Tuy nhiên, những phương pháp đó lại có một số hạn chế như: hình thái Oocyst của các loài cầu trùng hầu hết lại thường rất giống nhau, một số loài có cùng vị trí gây bệnh trong đường tiêu hóa. Phương pháp PCR đã được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán nhiều bệnh, trong đó có cầu trùng. Đây là một phương pháp cho kết quả đặc hiệu , chính xác hơn nhiều so với phương pháp phân lập và phân biệt theo hình thái. Trên cơ sở đó, trong thời gian thực tập chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu với đề tài “ứng dụng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) để chẩn đoán bệnh cầu trùng gà”.
Xem thêm

45 Đọc thêm

Kỹ thuật PCR trong y học

KỸ THUẬT PCR TRONG Y HỌC

Bài giảng kỹ thuật PCR trong y học, dành cho sinh viên nghiên cứu học bài về PCR, sinh viên trường đại học y dược, xét nghiệm, công nghệ sinh học..............................................................................

27 Đọc thêm

Các kỹ thuật chẩn đoán lao tại BV Phạm Ngọc Thạch

CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN LAO TẠI BV PHẠM NGỌC THẠCH

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM VI SINH
CHẨN ĐOÁN VI KHUẨN LAO
ĐANG ÁP DỤNG TẠI BV.PNT
KHOA VI SINH BV.PHẠM NGỌC THẠCH
ISO 15189 2007 1
CÁC YÊU CẦU CHO MỘT XÉT NGHIỆM
VI SINH CHẨN ĐOÁN
 Nhanh
 Độ nhậy và độ đặc hiệu
 Đơn giản
 Dễ thực hiện
 Rẻ tiền
 An toàn cho môi trường
 Không độc hại
ISO 15189 2007 2
WHO Khuyến cáo về các kĩ thuật chẩn đoán lao, lao
đa kháng
Soi kính
Kính hiển vi ánh sáng thường
Kinh hiển vi huỳnh quang thông
thường
Kính hiển vi huỳnh quang đèn LED
Nuôi cấy , định danh
Kháng sinh đồ
Thuốc chống lao hàng 1
Thuốc chống lao hàng 2
Sinh học phân tử
ISO 15189 2007 3
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KỸ
THUẬT CHẨN ĐOÁN VK LAO
ISO 15189 2007 4
1880s Phương pháp nhuôm
ZiehlNeelsen
1900s Mantoux test (tuberculin)
1920s Purified Protein Derivative (PPD)
1930s LowensteinJensen
1940s Dubos agar, Ogawa
1950s Middlebrook 7H9
1990s Khuyếch đại a xít Nucleic
2000s ELISPOT, QuantiFERON
20XX Hain, Xpert ?????
Soi TT
Miễn dịch
Nuôi cấy
SHPT
SOI KÍNH HIỂN VI
Tìm sự hiện diện của AFB trong mẫu bệnh phẩm
 Phương pháp soi trực tiếp : Làm tiêu bản trực tiếp từ mẫu
bệnh phẩm
 Phương pháp soi thuần nhất: Làm tiêu bản từ mẫu bệnh
phẩm đã được xử lý.
 Nhuộ m Ziehl – Neelsen : S = 4560% , Sp = 99%
 Nhuộ m Auramin : S = 45 – 80% , Sp > 90%
Bệnh phẩm áp dụng: TẤT CẢ CÁC LOẠI BỆNH PHẨM
ISO 15189 2007 5
SOI KÍNH HIỂN VI (tt)
Ưu điểm:
 Đơn giản, rẻ tiền, Cho kết quả trong vòng 2 giờ
 Phát hiện được nguồn lây
 Giúp theo dõi kết quả điều trị .
 Kỹ thuật đơn giản.
Nhược điểm:
 Độ nhạy thấp. Mẫu bệnh phẩm phải có từ > 5000 vi khuẩn 1
ml , mới có kết quả dương tính.
 Không phân biệt được MTB với NTM
 Không phân biệt được VK sống hay chết; VK kháng thuốc.
ISO 15189 2007 6
SOI KÍNH HIỂN VI (tt)
 Nghiên cứu so sánh độ nhạy của soi trực tiếp và thuần nhất từ
bệnh phẩm đàm: không có sự khác biệt về ĐỘ NHẠY giữa 2
phương pháp
 Không có đủ bằng chứng thuyết phục cho thấy xử lí đờm bằng
hoá chất, hoặc li tâm cho kết quả tốt hơn làm tiêu bản trực
tiếp nên việc sử dụng các kỹ thuật này trong chương trình
chống lao không được khuyến cáo.
ISO 15189 2007 7
Đọc kết quả (KQ KHQ được quy đổi sang ZN)
Kết quả ZN
Kết quả trên phiếu yêu cầu
0 AFB 0 AFB 100 qt
0 AFB
Ghi số cụ thể 19 AFB 100 qt AFB 4 AFB
1+ 1099 100 qt AFB 1+
2+ 1 10 AFB 1 qt
AFB 2+
3+ >10 AFB 1 qt AFB 3+
ISO 15189 2007 8
Nuôi cấy và định danh
ISO 15189 2007 9
Ưu điểm
Chẩn đoán xác định MTB
Độ nhạy cao, tăng số BN phát hiện (30%50% so với STT)
Chẩn đoán ở giại đoạn sớm (trước khi thành nguồn lây chính)
Phân lập được chủng VK để làm KSĐ, Nghiên cứu...
Nhược
điểm
Phức tạp, Giá thành cao; chuẩn bị môi trường, xử lí bệnh phẩm
Thời gian kéo dài (VK mọc)
Trang thiết bị đặc chủng
Đòi hỏi kĩ năng của KTV
Điều kiện ATSH
Hạn chế
Việc khử tạp cũng giết chế một phần vi khuẩn lao
LOD: 100 bacilliml sputum
•Cấy lỏng nhạy hơn 10%, nhanh hơn vài tuần, nhưng có tỉ lệ ngoại nhiễm cao hơn Cấy
đặc và đòi hỏi điều kiện ATSH cao hơn
•Định danh chỉ xác định MTB và NTM
•Các kỹ thuật định danh: SVHH, miễn dịch, SHPT
Phương pháp nuôi cấy
Có 2 phương pháp:
 Nuôi cấy trên môi trường đặc – Cấy LJ OGAWA
 Nuôi cấy trên môi trường lỏng – Cấy MGIT
 Được coi như “tiêu chuẩn vàng” vì có thể định danh
được VK lao với độ đặc hiệu > 98%
Bệnh phẩm áp dụng: TẤT CẢ CÁC LOẠI BỆNH PHẨM
ISO 15189 2007 10
QUY TRÌNH XN LAO TẠI PXN
ISO 15189 2007 11
Mẫu bệnh phẩm Xử lý mẫu
Nuôi cấy
TBNTM
68 tuần
Nhuộm soi
Âm tính
Dương tính
Định danh
KSĐ
Nuôi cấy trên môi trường đặc
Nguyên tắc:
 VK lao có khả năng mọc trên một số môi trường đặc biệt tạo
thành các khuẩn lạc trên bề mặt môi trường có thể quan sát
bằng mắt thường . Thời gian (+) trung bình 3 6 tuần ; () 8
tuần
 Bệnh phẩm lâm sàng gửi tới PXN để cấy tìm VK lao nếu
không đảm bảo vô trùng thì sẽ được khử tạp để loại bỏ các VK
thông thường các loại VK mọc nhanh.
ISO 15189 2007 12
Đọc và ghi nhận KQ cấy
Đọc Báo cáo KQ
Các khuẩn lạc mọc dầy khắp mặt
môi trường (>500 khuẩn lạc)
4+
Mọc nhiều > 200 khuẩn lạc,
nhưng không đầy khắp mặt môi
trường
3+
100 ~ 200 khuẩn lạc 2+
20 ~ 100 khuẩn lạc 1+
< 20 khuẩn lạc Ghi số khuẩn lạc đếm được
Không mọc Âm tính
Ngoại nhiễm Ngoại nhiễm
ISO 15189 2007 13
Nuôi cấy trên môi trường lỏng
BACTEC MGIT 960
 960 vị trí đặt tuýp
 Thời gian nuôi cấy: (+) 7 21 ngày
() 6 tuần
 Áp dụng cho tất cả các loại bệnh phẩm lâm
sàng trừ máu và nước tiểu
ISO 15189 2007 14
Cấy âm tính
Ít hoặc không phát quang
Cấy dương tính
Phát quang mạnh
Vị trí nhạy cảm
ở giữa
Bề mặt
Nguyên lý
ISO 15189 2007 15
F
F
F
F
FO2
FO2
F
F
F F
CO2
O2
O2
O2
O2
O2
F
F
FO2
FO2
FO2
FO2
FO2
F
FO2
FO2
CO2
O2
O2
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
O2
Cấy vào môi trường
ISO 15189 2007 16
Đọc kết quả
ISO 15189 2007 17
ISO 15189 2007 18
M. TB, NTM Yếu tố thừng
NTM Ngoại nhiễm tạp khuẩn
Một số phiếu KQ nuôi cấy
ISO 15189 2007 19
MA = MOTT = NTM
 Tỷ lệ ≈ 7%
 Nhóm sinh trưởng nhanh ( M. fortuitum, M. chelonae
…)
 Nhóm sinh trưởng chậm (MAC , M. kansasii , M.
marinum )
 Nhóm sinh trưởng chậm khác ( M. simiae complex, M.
xenopi …. )
 Nhóm sinh trưởng khó ( M. haemophilium,
M. ulcerans)
Thu thập mẫu bệnh phẩm
 Mẫu thu thập trong lọ vô trùng, có nắp vặn chặt
 Lưu trữ lạnh nếu thời gian chuyển mẫu đến phòng XN >
1 giờ
 Không cần môi trường vận chuyển hay chất bảo quản
 Mẫu bệnh phẩm hô hấp : thu thập 3 mẫu sáng sớm trong
3 ngày khác nhau
 Mẫu dịch thể, ápxe, mô : hút hay cắt chứ không dùng
gạc để lấy mẫu. Mẫu mô có thể ngâm trong ít nước muối
vô trùng để tránh bị khô.
Định danh NTM
 Hình thái vi khuẩn, sắc tố
 Thời gian sinh trưởng
 Sinh hóa
 Hain test
 DNA Sequence hay PCR ELISA
DST NTM
 Mối tương quan giữa DST in vitro và đáp ứng lâm sàng :
hạn chế
 Ngưỡng kháng của nhiều loại NTM không có ý nghĩa
lâm sàng (xác định ngưỡng cho từng loài)
 Độ lặp lại kém
 Cẩn trọng khi sử dụng DST vì nhiều bệnh NTM không
đáp ứng điều trị khi dựa trên kết quả DST in vitro
 Không làm DST cho NTM nhóm sinh trưởng nhanh trên
môi trường agar vì kết quả mâu thuẫn
 DST trong môi trường broth
Điều trị NTM
ISO 15189 2007 24
Điều trị theo cá thể
Phối hợp thuốc
Thời gian điều trị ???
Theo dõi điều trị ??? đến khi cấy ()
Một số ví dụ về điều trị NTM
 M. kansasii: rifampin, isoniazid, ethambutol,
ethionamide, streptomycin, and clarithromycin
 M. fortuitum : macrolides và quinolones, doxycycline và
minocycline, sulfonamides . Một số nghiên cứu mức độ
nhạy cảm amikacin (100%), ciprofloxacin ofloxacin
(100%), sulfonamides (100%), cefoxitin (50%),
imipenem (100%), clarithromycin (80%), doxy cycline
(50%)
 M. chelonae: tobramycin (l00%), clarithromycin (l00%),
linezolid (90%), imipenem (60%), amikacin (50%), clofazimine, doxycycline (25%), and ciprofloxacin (20%)
Nhóm mọc nhanh: Kháng tự nhiên với các thuốc kháng lao
ISO 15189 2007 25
Kháng sinh đồ
ISO 15189 2007 26
Ưu điểm
Chẩn đoán xác định lao kháng thuốc
Là tiêu chuẩn vàng
Các kỹ thuật: KSĐ gián tiếp
 Kiểu hình: KSĐ trên môi trường đăc; môi trường lỏng
 Các thuốc: Hàng 1: H, S, R, E, Z
Hàng 2: Of, Km, Cm, Am
Nhược
điểm
Thời gian dài: 42 ngày
Phải có chủng thuần
Áp dụng Mẫu cấy dương tính MTB
Hạn chế: Một số thuốc chống lao hàng 2 hiện không thực hiện vì KQ không chính xác
KQ KSĐ
ISO 15189 2007 27
Không thực hiện KSĐ
ISO 15189 2007 28
Sự kháng chéo giữa các thuốc chống lao
 Các thuốc có chung liên hóa học:
Nhóm I thuốc tổng hợp: Isoniazid, Ethionamid,
Thiacetazon, Kanamycin, Capreomycin
Ethionamid – Thiacetazon: CS.NH
2
Isoniazid – Ethionamid: NHNH
2
(kháng H ở nồng độ
thấp)
Nhóm II kháng chéo một chiều
Kanamycin Capreomycin
Kanamycin Steptomycin
ISO 15189 2007 29
WHO Khuyến cáo về các kĩ thuật chẩn đoán lao, lao đa kháng
Sinh học phân tử
ISO 15189 2007 30
Ưu điểm
Nhanh,
Chuẩn hóa
Không đòi hỏi điều kiện ATSH cao so với KSĐ
LPAs được WHO chứng thực 2008
Nhược điểm LPAs chỉ được thực hiện với mẫu soi dương (V1)
Hạn chế LPAs chỉ áp dụng được tại các PXN tuyến trung ương
Xpert được WHO chứng thực 2011, nhanh, đơn giản, thực hiện cả với mẫu soi âm,
không đòi hỏi điều kiện ATSH cao, phù hợp với các PXN tuyến dưới
Kỹ thuật MTBDR plus
( Hain test)
 Hain test dựa trên kỹ thuật lai với đoạn dò đặc hiệu gắn trên
thanh giấy, cho phép định danh VK lao MTB complex và tính
đề kháng đối với R và H
 Bệnh phẩm: từ mẫu cấy dương hoặc tất cả các mẫu bệnh phẩm
trừ :
Mẫu mô
Máu
nước tiểu
phân,
ISO 15189 2007 31
ISO 15189 2007 32
RIFRES INHRES MDR
SENSITIVITY 93.2% 92.7% 89%
SPECIFICITY 100% 100% 100%
PPV 100% 100% 100%
NPV 93% 92.8% 89.8%
Performance of the Hain MTBDR plus assay to
predict drug resistance
(n=111, Culture)
ISO 15189 2007 33
RIFRES INHRES MDR
SENSITIVITY 93.5% 88.7% 86.7%
SPECIFICITY 96.7% 97.8% 96.7%
PPV 94.7% 97.9% 94.2%
NPV 95.9% 88.2% 92.2%
Performance of the Hain MTBDR plus assay to
predict drug resistance
(n=198, sputum)
Nguyên lý của reverse line blot
ISO 15189 2007 34
Quy trình
ISO 15189 2007 35
Diễn giải kết quả
Hain test :
Phát hiện vi khuẩn lao
Kháng sinh đồ: RIF và INH
ISO 15189 2007 36
MTB
RIF
INH
Các trường hợp đặc biệt
Có thể có vi khuẩn lao nhưng số lượng ít không phát hiện được
ISO 15189 2007 37
Nên cấy để chẩn đoán xác định
Kết quả
ISO 15189 2007 38
Nếu soi AFB (+): nhiều khả năng là MOTT: nên cấy để chẩn đoán
xác định
Nếu soi AFB () và nghi ngờ BN bị lao: nên cấy để chẩn đoán xác
định
Kết quả
ISO 15189 2007 39
Có thể do vi khuẩn quá ít
Nên cấy và thực hiện Hain từ mẫu cấy (+)
Trường hợp đặc biệt
 KSĐ : nhạy RIF và INH
 Hain test : Nhạy Rif và kháng INH ( 3 lần đều như nhau)
 Lý do : Hain đột biến gen inhA kháng INH nồng
độ thấp nên KSĐ không phát hiện được
Đột biến gen inhA
Kháng INH nồng độ thấp
Đột biến gen katG
Kháng INH nồng độ cao
Thực hiện Hain test
TRONG VÒNG 2 NGÀY = KẾT QUẢ
Khoa VS: Làm Hain vào 2 ngày thứ 2 và thứ 5
Trả KQ : Thứ 3 thứ 6
Sắp tới: Có làm tiếp hay không ???
ISO 15189 2007 42
GeneXpert
Khuyếch đại acid nucleic (NAAT )
Cepheid Xpert MTBRIF
Xác định phân tử MTB và kháng RIF (rpoB)
Ưu điểm :
Mẫu đàm AFB(+) và ()
Các loại bệnh phẩm khác (hạn chế số liệu bằng chứng)
Hệ thống kín và tự động hoàn tòan, gọn nhẹ
Kết quả ~ 2h
Không đòi hỏi yêu cầu an toàn sinh học
Thao tác dễ, đơn giản
ISO 15189 2007 43
Nhược điểm :
Đối tượng chẩn đoán liên quan tới PPV
Hiệu chỉnh máy hàng năm ( gửi về nơi sản xuất )
Phòng máy lạnh
Giá thành còn cao so với soi , cấy
Phần mềm chưa Việt hóa
ISO 15189 2007 44
Xpert MTBRIF
ISO 15189 2007 45
http:www.who.inttbfeatures_archivenew_rapid_testenindex.html
WHOendorsed December, 2010
ISO 15189 2007 46
XPERT MTBRIF
Độ nhạy Đặc hiệu
Cấy (+) Soi (+) cấy (+) Soi ()cấy(+) Không lao
3 mẫu đàm
n=xy
(%)
723741
(97.6)
566567
(99.8)
157174
(90.2)
604616
(98.1)
2 mẫu đàm
n=xy
(%)
14231482
(96.0)
11271134
(99.4)
296348
(85.1)
12151232
(98.6)
1 mẫu đàm
n=xy
(%)
675732
(92.2)
551561
(98.2)
124171
(72.5)
604609
(99.2
ISO 15189 2007 47
Catharina C Boehme et al. NEJM, 2010
Catharina C Boehme et al. NEJM, 2010
ISO 15189 2007 48
ISO 15189 2007 49
1. Bình Thuận
2. Ninh Thuận
3. Bà Rịa Vũng tàu
4. TP.HCM
5. Đồng Nai
6. Tây Ninh
7. Long An
8. Bến Tre
9. Đồng Tháp
10. Tiền Giang
11. Sóc Trăng
12. Cà Mau
13. Cần Thơ
14. Bạc Liêu
15. Kiên Giang
16. An Giang
Nguồn: WHO Policy Framework for implementing
New Tuberculosis Diagnostics 2010
ISO 15189 2007 50
ISO 15189 2007 51
CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ
CHÚ Ý THEO DÕI
Xem thêm

51 Đọc thêm

ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI LACTOBACILLUS TRONG CHẾ PHẨM PROBIOTICS LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG BẰNG KỸ THUẬT PCR

ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI LACTOBACILLUS TRONG CHẾ PHẨM PROBIOTICS LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG BẰNG KỸ THUẬT PCR

Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR Định tính một số loài thuộc chi lactobacillus trong chế phẩm probiotics lưu hành trên thị trường bằng kỹ thuật PCR
Xem thêm

80 Đọc thêm

kỹ thuật pcr và ứng dụng trong chọn tạo giống thực vật

KỸ THUẬT PCR VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG THỰC VẬT

kỹ thuật pcr và ứng dụng trong chọn tạo giống thực vật

41 Đọc thêm

Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐA MỒI CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI N MENINGITIDIS PHÂN LẬP TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ PHÍA BẮC VIỆT NAM

Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi chẩn đoán và phân loại n meningitidis phân lập tại một số cơ sở y tế phía bắc việt nam
Xem thêm

91 Đọc thêm

TÀI LIỆU tập HUẤN kỹ THUẬT PCR CHẨN đoán BỆNH TRÊN tôm cá

TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT PCR CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN TÔM CÁ

Hóa chất sử dụng trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử phần lớn là những chất độc hại vì thế, luôn xem kỹ tên hóa chất trước khi sử dụng và cần ghi chú rõ ràng bên ngoài bao bì mỗi loại hóa chất.
Trước khi sử dụng một loại hóa chất mới, cần phải tham khảo thông tin của chúng từ các tài liệu của nhà sản xuất. Ví dụ:
Phenol – rất dễ gây cháy
Acrylamide – tác động độc lên hệ thần kinh
Ethidium bromide – tác nhân gây ung thư
Luôn đeo găng tay khi làm việc với các hóa chất và không bao giờ được hút chúng bằng miệng. Nếu tiếp xúc trực tiếp với những chất độc này phải nhanh chóng rửa vùng tiếp xúc dưới vòi nước và tuân theo chỉ dẫn của người hướng dẫn.
Các hóa chất cần phải được bảo quản đúng nhiệt độ quy định: nhiệt độ phòng, trong tủ mát (40C) hoặc tủ lạnh âm (-200C) và được ghi nhãn cẩn thận.
2. Đèn tử ngoại (UV)
Tiếp xúc trục tiếp với tia UV có thể gây hại mắt. Luôn luôn đeo kính bảo vệ khi sử dụng đèn UV.
3. Nguồn điện
Điện thế sử dụng trong quá trình điện di có thể gây giật điện. Đậy nắp bồn điện di trong suốt quá trình điện di để tránh bị điện giật. Luôn tắt nguồn điện trước khi lấy bản gel ra khỏi bồn điện di.
4. Các vật dụng
Vật dụng thủy tinh và nhựa dùng trong sinh học phân tử phải sạch và vô trùng. Ống nghiệm bẩn như nhiễm khuẩn hoặc dính các chất tẩy đều có thể ức chế phản ứng hoặc làm hỏng vật liệu di truyền (nucleicacid).
Vật dụng thủy tinh (ống nghiệm, bình tam giác…) tốt nhất cần được rửa bằng nước cất, hấp thanh trùng hoặc sấy 1500C trong vòng 1 giờ. Đối với thí nghiệm liên quan RNA, vật dụng thủy tinh cần được xử lý bằng diethyl-pyrocarbonate để ức chế enzyme RNases là một loại enzyme rất bền đối với việc hấp thanh trùng. Vật dụng nhựa (pipets và ống nuôi cấy, ống nghiệm nhỏ…) cần được thanh trùng trước khi sử dụng.
5. Rác thải và hóa chất thừa
Ethidium bromide là một tác nhân gây ung thư vì thế khi thao tác với những vật dụng có dính chất này cần phải đeo găng tay bảo hộ. Gel agarose có chứa Ethidium bromide cần phải được vứt bỏ trong một túi riêng có đánh dấu.
Quy định túi rác cho từng khu vực, từng công đoạn
Hóa chất nguy hiểm cần có túi để riêng
Xem thêm

31 Đọc thêm

quy trình cụ thể tinh sạch sản phẩm PCR để dùng tạo dòng

QUY TRÌNH CỤ THỂ TINH SẠCH SẢN PHẨM PCR ĐỂ DÙNG TẠO DÒNG

tinh sạch sản phẩm PCR .PCR là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuyếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E. coli hay nấm men. PCR được sử dụng trong các nghiên cứu sinh học và y học phục vụ nhiều mục đích khác nhau, như phát hiện cácbệnh di truyền, nhận dạng, chẩn đoán những bệnh nhiễm trùng,tách dòng gene, và xác định huyết thống.

3 Đọc thêm

quy trình cụ thể tinh sạch sản phẩm PCR để dùng tạo dòng

QUY TRÌNH CỤ THỂ TINH SẠCH SẢN PHẨM PCR ĐỂ DÙNG TẠO DÒNG

PCR là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuyếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E. coli hay nấm men. PCR được sử dụng trong các nghiên cứu sinh học và y học phục vụ nhiều mục đích khác nhau, như phát hiện cácbệnh di truyền, nhận dạng, chẩn đoán những bệnh nhiễm trùng,tách dòng gene, và xác định huyết thống.

10 Đọc thêm

XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN HỌC

XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN HỌC

rõ.Có hai gen quan trọng liên quan đến quá trình sinh tinh là gen thụ thể androgen (AR) nằm trên nhiễm sắc thểX và gen điều hòa tính thấm qua màng xơ nang (CFTR) nằm trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 7. Nếu mộttrong hai gen này bị đột biến điểm sẽ dẫn đến quá trình sinh tinh bị thất bại. Khi gen AR bị đột biến, thì ngườinam có bộ nhiễm sắc thể là 46,XY sẽ có kiểu hình bên ngoài của một người nữ (do estrogen từ tuyến thượngthận) và bên trong bất thụ (do chịu ảnh hưởng của AMDF, không có cơ quan sinh dục nữ ). Khi gen CFRT bịđột biến sẽ dẫn đến bất sản bẩm sinh ống dẫn tinh hai bên chiếm tỷ lệ 2 – 6%.Một trong các tổn thương di truyền liên quan đến bệnh lý ở những bệnh nhân vô sinh nam là mất đoạn nhỏtrên cánh dài của nhiễm sắc thể Y (Yq). Ở những trường hợp tổn thương này 13% vô tinh, 1% - 7% thiểu tinh,5 % tổn thương tinh hoàn nguyên phát với mật độ tinh trùng ít hơn 5 triệu /ml. Sự mất đoạn De novo trênnhiễm sắc thể Y là một trong những bất thường phổ biến nhất, góp phần làm tăng sự tái tổ hợp giữa các trìnhtự lặp lại trong quá trình giảm phân hoặc trong những giai đoạn phát triển sớm của quá trình tiền cấy phôi.Ngoài những bất thường trong bộ gen, ở những bệnh nhân vô sinh nam còn gặp những bất thường ở DNA ti17XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN Y HỌC - BENHVATHUOC.COMthể. Những trường hợp bất thường này sẽ ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của tinh trùng do các tế bào tithể là nguồn cung cấp năng lượng ATP cho tinh trùng.Sự rối loạn di truyền đơn gen cũng có thể kích thích di truyền đa gen cùng với điều kiện môi trường bất lợicũng là một trong những nguyên nhân di truyền gây vô sinh ở nam. Ví dụ gen MTHFR đột biến ở vị tríC677T của tinh trùng người nam có thể dẫn đến làm tăng sự rối loạn di truyền đa gen gây dị tật ống thần kinhcho thai nhi.Tuy nhiên, trong tất cả các nguyên nhân di truyền thì nguyên nhân rối loạn di truyền do mất đoạn trên nhiễmsắc thể Y là nguyên nhân đặc biệt quan trọng vì nó có thể chuyển những bất thường di truyền cho thế hệ concháu.Xét nghiệm QF-PCRQF-PCR là viết tắt PCR huỳnh quang định lượng (quantitative fluorescence PCR). Đây là một kỹ thuật PCRdùng để khuếch đại các đoạn DNA ngắn đặc hiệu, đánh dấu bằng tín hiệu huỳnh quang và định lượng bằngđiện di mao quản.
Xem thêm

39 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm Lâm sàng và Mô bệnh học Lao Thanh Quản

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC LAO THANH QUẢN

1. Đặt vấn đề

Lao là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn (VK), VK lao th−ờng xâm nhập
vào cơ thể qua đ−ờng hô hấp. Từ ổ khu trú ban đầu, VK lao qua đ−ờng máu,
bạch huyết, hô hấp tiếp cận bộ phận khác trong cơ thể.
Tr−ớc đây, bệnh lao bị coi là một trong tứ chứng nan y, không chữa
đ−ợc. Cho đến nay, mặc dù có những tiến bộ v−ợt bậc trong phòng và chống
bệnh lao, song bệnh không giảm mà còn phát triển nhanh không chỉ ở các
n−ớc kinh tế chậm phát triển mà ở cả các n−ớc công nghiệp tiên tiến. Theo
−ớc tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện nay 1/3 dân số thế giới bị
nhiễm lao. Hàng năm, có thêm khoảng một triệu tr−ờng hợp mắc lao và 3
triệu ng−ời chết do lao. Bệnh lao thực sự là gánh nặng lớn cả về kinh tế xã
hội đối với các n−ớc có độ l−u hành cao, là khó khăn lâu dài ở các n−ớc đang
phát triển nh− Việt nam [2],[9].
Lao thanh quản (LTQ) là một thể lao ngoài phổi thứ phát sau lao sơ
nhiễm, bệnh tích khu trú ở thanh quản. Tỷ lệ mắc LTQ đứng hàng thứ 4-5
trong nhóm bệnh lý lao ngoài phổi, nguy cơ lây nhiễm cao, di chứng lao
thanh quản để lại là ảnh h−ởng đến giọng nói, nuốt và thở [10],[11],[18].
Khàn tiếng là triệu chứng th−ờng gặp, lý do bệnh nhân đến khám tại
phòng khám tai mũi họng. Hiện nay, kỹ thuật thăm khám bằng thiết bị nội
soi giúp phát hiện sớm tổn th−ơng thanh quản do lao. Tuy nhiên, để chẩn
đoán xác định vẫn phải dựa vào kết quả mô bệnh học vì tổn th−ơng lao thanh
quản không khác biệt nhiều với các tổn th−ơng khác ở thanh quản nh− ung
th−, bạch sản, u nhú...
Việc cần thiết có một quy trình chẩn đoán LTQ thích hợp, chính xác
đặt ra. Điều này giúp bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng nghiên cứu, hiểu biết
thêm đặc điểm lâm sàng của bệnh để phát hiện sớm nguồn lây, phòng tránh
cho bản thân và cộng đồng. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với
mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học lao
thanh quản.
2.
Đối chiếu hình ảnh nội soi, kết quả mô bệnh học, các xét nghiệm
phát hiện lao để rút ra quy trình chẩn đoán lao thanh quản.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Bài giảng vai trò xét nghiệm SHPT (phần text)

BÀI GIẢNG VAI TRÒ XÉT NGHIỆM SHPT (PHẦN TEXT)

Kinh nghiệm xây dưng và phát triển PCR và một số kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu và chẩn đoán.Kinh nghiệm xây dưng và phát triển PCR và một số kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu và chẩn đoánKinh nghiệm xây dưng và phát triển PCR và một số kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu và chẩn đoánKinh nghiệm xây dưng và phát triển PCR và một số kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu và chẩn đoán

32 Đọc thêm

BÀI BÁO CÁO HOÀN CHỈNH KỸ THUẬT PCR

BÀI BÁO CÁO HOÀN CHỈNH KỸ THUẬT PCR

PCR (polymerase chain reaction) là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn ADN đặc trưng mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E.coli hay nấm men.bài cáo được làm bằng file powerpoint thuyết trình về kỹ thuật PCR hoàn chỉnh đầy đủ mà chi tiết, súc tích

37 Đọc thêm

Đồ án công nghệ 2 ỨNG DỤNG PCR words

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 ỨNG DỤNG PCR WORDS

Phụ lụcPhần 1 Giới thiệu về phương pháp PCR1.1Khái niệm21.2 Lịch sử phát triển21.3Nguyên tắc phương pháp PCR51.4Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến phản ứng PCR91.5Giải pháp tối ưu hóa cho phản ứng PCR111.6Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật PCR131.7Ứng dụng của PCR15Phần 2 Ứng dụng của PCR trong kỹ thuật DGGE2.1Khái niệm DGGE162.2Ứng dụng của kỹ thuật DGGE16Phần 3 Ứng dụng3.1 Ứng dụng 1: Nghiên cứu khả năng phân hủy dioxin và phân loại gen mã hóa dioxin dioxingienaza của hỗn hợp chủng vi khuẩn kị khí không bắt buộc SETDN20 từ đất nhiễm độc hóa học tại Đà Nẵng173.2 Ứng dụng 2: Xác định cấu trúc và sự đa dạng của tập đoàn vi khuẩn khử sunfate trong mẫu bùn hồ khu vực nhiễm chất diệt cỏ dioxin tại sân bay Đà Nẵng bằng kỹ thuật PCRDGGE26
Xem thêm

33 Đọc thêm

Đồ án công nghệ 2 ỨNG DỤNG CỦA PCR

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 ỨNG DỤNG CỦA PCR

Phụ lụcPhần 1 Giới thiệu về phương pháp PCR1.1Khái niệm21.2 Lịch sử phát triển21.3Nguyên tắc phương pháp PCR51.4Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến phản ứng PCR91.5Giải pháp tối ưu hóa cho phản ứng PCR111.6Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật PCR131.7Ứng dụng của PCR15Phần 2 Ứng dụng của PCR trong kỹ thuật DGGE2.1Khái niệm DGGE162.2Ứng dụng của kỹ thuật DGGE16Phần 3 Ứng dụng3.1 Ứng dụng 1: Nghiên cứu khả năng phân hủy dioxin và phân loại gen mã hóa dioxin dioxingienaza của hỗn hợp chủng vi khuẩn kị khí không bắt buộc SETDN20 từ đất nhiễm độc hóa học tại Đà Nẵng173.2 Ứng dụng 2: Xác định cấu trúc và sự đa dạng của tập đoàn vi khuẩn khử sunfate trong mẫu bùn hồ khu vực nhiễm chất diệt cỏ dioxin tại sân bay Đà Nẵng bằng kỹ thuật PCRDGGE26
Xem thêm

26 Đọc thêm

nghiên cứu giá trị của kỹ thuật sinh thiết màng phổi bằng kim castelain trong tràn dịch màng phổi dịch ít tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA KỸ THUẬT SINH THIẾT MÀNG PHỔI BẰNG KIM CASTELAIN TRONG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DỊCH ÍT TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tràn dịch màng phổi (TDMP) là bệnh lý do nhiều nguyên nhân gây ra, chẩn đoán xác định thì dễ, nhưng chẩn đoán nguyên nhân, đặc biệt là nguyên nhân gây TDMP dịch tiết đôi khi còn gặp nhiều khó khăn.
Theo Nick A Maskell, TDMP vẫn là bệnh thường gặp và có khoảng 15% TDMP không chẩn đoán được nguyên nhân. Ở Việt Nam, nghiên cứu của Ngô Quý Châu (2004) cho thấy TDMP là một trong những bệnh phổ biến nhất gặp tại khoa Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai (6%) [4],[66].
Hiện nay, tuy đã có thêm các kỹ thuật chẩn đoán xác định nguyên nhân TDMP hiện đại như nội soi màng phổi (NSMP) ống cứng, ống mềm.. Với tính chất can thiệp ít nguy hiểm hơn nhiều lại có hiệu quả chẩn đoán cao nên STMP kín vẫn là phương pháp được tin dùng [33].
Trong điều kiện của Việt Nam, xét nghiệm phân tích dịch màng phổi (PTDMP) như: vi sinh học, tế bào học (TBH), sinh hóa và mô bệnh học (MBH) được thực hiện với kỹ thuật sinh thiết màng phổi (STMP) kín bằng kim Castelain và Abrams vẫn là hai phương pháp có giá trị thực tiễn hơn cả [22].
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy kỹ thuật STMP kín có hiệu quả cao trong chẩn đoán xác định nguyên nhân TDMP với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đặc biệt hiện nay với sự hỗ trợ từ các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, CT scan. Như theo Mungall (1980), STMP đạt hiệu quả chẩn đoán tới 88% trong TDMP do lao và 77% với nguyên nhân do ung thư. Theo Metitas (1995), hiệu quả chẩn đoán của STMP trên bệnh nhân TDMP do ung thư với sự hỗ trợ của chẩn đoán hình ảnh tăng từ 47% lên tới 87% [61],[59].
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về giá trị của STMP kín trong chẩn đoán nguyên nhân TDMP. Nguyễn Xuân Triều (1998) thực hiện STMP bằng kim Castelain cải tiến trên 203 bệnh nhân TDMP, chẩn đoán xác định được nguyên nhân của hơn 90% trường hợp TDMP do lao và 82% TDMP do ung thư. Lê Khắc Bảo (2003) sử dụng kim Abrams để STMP đạt hiệu quả chẩn đoán 71,2% [2],[27].
Tuy nhiên, đối tượng được lựa chọn trong các nghiên đó đa phần là TDMP số lượng trung bình và nhiều. Các tác giả đều cho rằng, nên STMP sớm vì tổn thương mô bệnh học của màng phổi có thể thay đổi nhanh chóng nhất là TDMP do Lao.
Trong quá trình làm việc thực tế chúng tôi nhận thấy việc chẩn đoán nguyên nhân ở những bệnh nhân TDMP dịch ít thì thường khó khăn hơn cả. Trước đây giải pháp đặt ra là chờ đợi cho dịch nhiều lên để sinh thiết, dựa vào các xét nghiệm khác để chẩn đoán hoặc là gây tràn khí màng phổi để nội soi màng phổi sinh thiết. Song các cách giải quyết đó đều có những khó khăn nhất định.
Xuất phát từ thực tế đó, cũng như hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu giá trị của kỹ thuật sinh thiết màng phổi bằng kim Castelain trong tràn dịch màng phổi dịch ít tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai”, nhằm hai mục tiêu sau:
1.Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch ít tại khoa Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai.
2.Xác định kết quả chẩn đoán của kỹ thuật sinh thiết màng phổi bằng kim Castelain ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch ít.
Xem thêm

101 Đọc thêm

UNG DUNG KY THUAT PCR TRONG CHAN DOAN VI KHUAN LAO

UNG DUNG KY THUAT PCR TRONG CHAN DOAN VI KHUAN LAO

Lao là một bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây nên. Bệnh lao tồn tại cùng loài người hơn sáu ngàn năm. Trên thế giới, không một quốc gia nào, một dân tộc nào mà không có người bị nhiễm vi khuẩn lao, bị mắc bệnh lao và chết vì lao.
Ngày nay, bệnh lao trở lại cùng với đại dịch HIVAIDS, nó trở thành một trong những căn nguyên gây bệnh và gây tử vong lớn nhất ở người. Hiện nay lao là bệnh nhiễm khuẩn chính và thường gặp nhất, ảnh hưởng đến 2 tỉ người tức 13 dân số, với 9 triệu ca mới mỗi năm, gây 2 triệu người tử vong, hầu hết ở các nước đang phát triển.
Ở Việt Nam, bệnh lao vẫn là một bệnh truyền nhiễm nặng nề, Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 nước có số người mắc lao cao nhất thế giới. Hàng năm ước tính có thêm 180.000 bệnh nhân lao, trong đó có khoảng 6000 bệnh nhân lao đa kháng thuốc và khoảng 7400 bệnh nhân laoHIV.
Để bệnh lao dần được kiểm soát điều quan trọng là phát hiện được nhiều nhất số người mắc lao trong cộng đồng và điều trị khỏi cho họ để giảm dần nguồn lây nhiễm.. Hiện nay, vi khuẩn lao được phát hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm đờm (nhuộm ZiehlNeelsen), xét nghiệm hình ảnh (Xquang), phản ứng tuberculin hay soi phế quản. Tuy nhiên, những phương pháp này vẫn tồn tại một số mặt hạn chế của nó như tốn nhiều thời gian để chẩn đoán, cho kết quả có độ chính xác không cao.
Kỹ thuật sinh học phân tử ngày càng phát triển sẽ giúp cho quá trình chẩn đoán vi khuẩn lao nhanh chóng và hiệu quả hơn. Một trong những phương pháp có hiệu quả để chấn đoán bệnh lao tốt hơn so với các phương pháp trên là chẩn đoán vi khuẩn lao bằng kỹ thuật PCR
Xem thêm

24 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của sinh thiết cắt xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán các tổn thương dạng u ở phổi

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA SINH THIẾT CẮT XUYÊN THÀNH NGỰC DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC TỔN THƯƠNG DẠNG U Ở PHỔI

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ


Những kết luận mới của luận án
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các tổn thương dạng u ở phổi
Triệu chứng lâm sàng hay gặp: đau ngực và ho.
U nhỏ nhất 9 x 9mm, lớn nhất 70 x 50mm, trung bình 23 x 28mm.
Vị trí u thường gặp: thuỳ trên 2 bên.
2. Giá trị chẩn đoán của kỹ thuật
104 BN được sinh thiết 128 lượt. Độ sâu sinh thiết lớn nhất 70mm, trung bình 25mm.
99,2% lượt sinh thiết lấy được bệnh phẩm; 99,2% lấy được bệnh phẩm xét nghiệm tế bào, 97,7% lấy được bệnh phẩm xét nghiệm mô bệnh.
Sinh thiết chẩn đoán: 65 trường hợp ung thư, 5 u nấm, 3 u thần kinh, 1 u lao. Ung thư típ biểu mô tuyến nhiều nhất 61 bệnh nhân.
Tính trên số lượt sinh thiết kỹ thuật có tỉ lệ chẩn đoán đúng 91,3%, độ nhậy 86,5%, độ đặc hiệu 98,1%, giá trị dự đoán dương tính 98,5%, giá trị dự đoán âm tính 83,9%.
Tính trên BN nghiên cứu độ nhậy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính, giá trị dự đoán âm tính, xác xuất chẩn đoán đúng của kỹ thuật tương ứng là 92,6%, 97,1%, 98,5%, 87,2%, 94,2%.
Phù hợp chẩn đoán típ mô bệnh học trong nhóm ung thư 92,3%.
Phù hợp chẩn đoán mô bệnh học trong nhóm không ung thư là 23,1%.
Tỉ lệ tai biến: 21,9%. Tràn khí màng phổi:14,8%, ho máu 7,8%. Tràn máu màng phổi 0,8%.
3. Chẩn đoán giai đoạn TNM ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi theo phân loại UICCAJCC 2009
Chẩn đoán giai đoạn TNM trước mổ 65 BN ung thư: giai đoạn Ia, Ib, IIa, IIb, IIIa tương ứng là 56,9%; 15,4%; 4,6%; 6,2%; 16,9%.
Chẩn đoán giai đoạn TNM sau mổ: giai đoạn Ia, Ib, IIa, IIb, IIIa, IIIb, IV tương ứng là 53,6%; 14,5%; 15,9%; 1,4%; 10,1%, 1,4%; 2,9%.
Đối chiếu trước và sau mổ phù hợp chẩn đoán 43,8%.
Xem thêm

165 Đọc thêm

TIỂU LUẬN SINH HỌC PHÂN TỬ

TIỂU LUẬN SINH HỌC PHÂN TỬ

Trong nghiên cứu khoa học: Kỹ thuật PCR giúp ích hữu hiệu cho việc xác định trình tự nucleotide của các đoạn ADN đợc nhân; có thể sử dụng PCR để tác dòng những đoạn ADN đặc hiệu, mặc dù [r]

47 Đọc thêm