SÁCH Y TẾ DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SÁCH Y TẾ DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG":

CÁC RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG - MỘT KHẢO SÁT QUỐC GIA CỦA CÁC CÁN BỘ BỆNH MÃN TÍNH

CÁC RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG - MỘT KHẢO SÁT QUỐC GIA CỦA CÁC CÁN BỘ BỆNH MÃN TÍNH

tra này, những khóa học như thế có thể được thiết kế để giúp cải thiện kỹ năng và cả niềmtin của các nhóm mà đã tìm thấy có sự khác biệt đáng kể trong các nhận định của họ vớicác rào cản cá nhân. Ví dụ, các học viên có trình độ cử nhân là trình độ cao nhất của họ cókhả năng cho rằng thiếu các kỹ năng về phát triển các chương trình dựa trên bằng chứngcao hơn gấp 5 lần so với những người có bằng thạc sỹ YTCC. Các khóa đào tạo có thểđược phát triển để nhằm mục tiêu cho các học viên chưa có trình độ sau đại học. Cácchuyên gia (ví dụ dịch tễ học và các nhà học thuật) và các nhà thực hành trình độ tiến sỹcó thể được hưởng lợi từ việc đào tạo các kỹ năng cơ bản bổ sung cho chuyên môn hiệncó của họ.Các câu hỏi mở trong cuộc khảo sát này cung cấp bằng chứng rằng các cán bộ đã xácđịnh một cách độc lập những rào cản mà các khía cạnh định lượng của cuộc khảo sát nàyđiều tra. Những người tham gia cho rằng các kỹ năng cá nhân có thể cản trở EBDM, màkinh phí tài trợ thường hạn chế để thực hiện các can thiệp dựa trên bằng chứng, các ràocản chính trị tồn tại, và các rào cản tổ chức (ví dụ: sự thiếu hiểu biết, thiếu tính linh hoạthoặc hỗ trợ) có thể làm suy yếu EBDM [32]. Các phân tích định tính khác được thựchiện bởi các thành viên của nhóm nghiên cứu đã nêu bật tầm quan trọng của sự hỗ trợ vềphía lãnh đạo, tính kiên định của phương hướng lãnh đạo, việc đào tạo y tế công cộngcho tất cả các nhân viên, kinh phí tài trợ và doanh thu của chính quyền bang, và nhữngthay đổi do kết quả của nó trong các quyền ưu tiên [33].Hạn chếMột hạn chế lớn của nghiên cứu này là dữ liệu tự báo cáo. Đặc biệt, nó rất khó để xácđịnh sự khác biệt giữa báo cáo của mọi người về các kỹ năng cá nhân và mức độ kỹ năngthực tế của họ. Một cách để giải quyết những hạn chế này sẽ đánh giá khách quan hơn cáckỹ năng về các thiết lập thực hành (ví dụ một đánh giá của nhà quản lý) hay để khảo sátcác bên liên quan (ví dụ các nhà hoạch định chính sách hay người đứng dầu cơ quan) vềsự cam kết của họ đối với EBDM. Ngoài ra, những người mà trả lời cuộc khảo sát có thểcó những ý kiến khác nhau về các rào cản với EBDM hơn những người không trả lời,mặc dù các nghiên cứu điều tra hộ gia đình cho rằng xu hướng người không trả lời có ít12
Xem thêm

16 Đọc thêm

Điều trị và chăm sóc người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy dựa vào cộng đồng Thông tin Tóm tắt cho khu vực Đông Nam Á

Điều trị và chăm sóc người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy dựa vào cộng đồng Thông tin Tóm tắt cho khu vực Đông Nam Á

Điều trị dựa vào cộng đồng là một mô hình điều trị lồng ghép dành cho người sử dụng và lệ thuộc vào ma
túy tại cộng đồng. Mô hình này cung cấp một phương pháp chăm sóc điều trị liên tục từ việc tiếp cận người
bệnh và cung cấp các dịch vụ cơ bản tại cộng đồng, đến việc cắt cơn giải độc và ổn định tình trạng bệnh lý,
đến chăm sóc sau điều trị và hòa nhâp xã hội, bao gồm cả việc điều trị bằng thuốc duy trì. Phương pháp
này đòi hỏi phải có sự kết nối một số dịch vụ y tế, xã hội và các dịch vụ không chuyên cần thiết khác để đáp
ứng đầy đủ nhu cầu của bệnh nhân. Phương pháp này đồng thời cũng hỗ trợ cho gia đình của bệnh nhân và
cộng đồng để giải quyết tổng thể các vấn đề liên quan đến tệ nạn nghiện rượu và ma túy, đảm bảo kết quả
điều trị hiệu quả và lâu dài.
CBTx
Điều trị “dựa vào cộng đồng” có nghĩa là gì?
• Được thực hiện tại cộng đồng
• Phát huy sức mạnh cộng đồng: Huy động nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng
• Cách tiếp cận tâm sinh lý xã hội.
• Chủ yếu là thiết lập cơ sở ngoại trú.
• Chăm sóc liên tục.
• Tổng hợp các dịch vụ xã hội và y tế cộng đồng.
Tự nguyện, dễ tiếp cận và chi phí điều trị hợp lý.
Các dịch vụ điều trị dựa vào cộng đồng được thiết kế nhằm mục đích:
• Hỗ trợ bệnh nhân xây dựng các kỹ năng kiểm soát sự lệ thuộc của họ vào rượu và ma túy và các vấn đề
liên quan tại cộng đồng
• Dừng hoặc giảm sử dụng rượu và ma túy.
• Đáp ứng những nhu cầu của từng cá nhân và đảm bảo kết quả tốt nhất có thể.
• Tích cực phối hợp với các tổ chức địa phương, các thành viên cộng đồng và nhóm dân cư mục tiêu
trong việc thiết lập mạng lưới lồng ghép các dịch vụ dựa vào cộng đồng để phát huy sức mạnh cộng
đồng.
• Giảm nhu cầu điều trị nội trú và các dịch vụ giam giữ đối với những người có vấn đề với rượu và ma túy.
Đặc điểm chính của các dịch vụ tốt là lồng ghép các chương trình điều trị rượu, ma túy và phục hồi chức
năng vào các dịch vụ xã hội và y tế cộng đồng sẵn có và thiết lập được sự bền vững và trách nhiệm đối với
cộng đồng.
Chăm sóc và điều trị người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy dựa vào cộng đồng.
Thông tin tóm tắt cho khu vực Đông Nam Á Trang 2
Mô hình điều trị dựa vào cộng đồng
Điều trị dựa vào cộng đồng là phương pháp điều trị hiệu quả và ít tốn chi phí nhất dành cho những người sử
dụng và lệ thuộc vào ma túy: Bằng chứng trên khắp thế giới cho thấy các bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị
dựa vào cộng đồng đã giảm đáng kể số ngày điều trị nội trú, số lần cấp cứu và phạm tội.
Một số lợi ích khác từ việc điều trị dựa vào cộng đồng (đối lập với dịch vụ điều trị nội trú) gồm có:
• Tạo thuận lợi để bệnh nhân tiếp cận việc điều trị.
• Phương pháp này thu hút sự tham gia của bệnh nhân.
• Chi phí điều trị phù hợp với bệnh nhân, gia đình và cộng đồng.
• Củng cố tính độc lập của bệnh nhân tại môi trường tự nhiên của họ.
• Phương pháp này linh hoạt hơn các phương thức điều trị khác.
• Chú trọng tới việc bệnh nhân hòa nhập xã hội từ lúc bắt đầu điều trị và phát huy sức mạnh của cộng đồng.
• Đây là phương pháp ít xâm lấn hơn là những phương pháp điều trị khác (chẳng hạn như điều trị nội trú,
nhập viện, điều trị chuyên sâu, quản thúc …) ít ảnh hưởng đến gia đình, công việc và đời sống xã hội.
• Giảm sự kỳ thị và khuyến khích sự mong đợi của cộng đồng về những kết quả tích cực.
Xem thêm

Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Y TẾ HỌC ĐƯỜNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Y TẾ HỌC ĐƯỜNG

– Phương pháp quan sát.3.2. Thời gian thực hiện:- Đề tài này được tôi nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu 9 tháng (từ đầutháng 9/2014 đến cuối tháng 4/2015)3.3. Các biện pháp tổ chức:* Biện pháp 1: Tạo môi trường sống cho trẻ đảm bảo vệ sinh, phòng tránhdịch bệnh.- Trẻ càng bé thì sức đề kháng càng yếu, khi đến tuổi đi mẫu giáo trẻ bắt đầutham gia vào môi trường sinh hoạt tập thể đông người. Vì thế trẻ cần được sống trongmôi trường đảm bảo vệ sinh, rộng rãi, thoáng mát, có đủ ánh sáng.- Trong nhà vệ sinh, ngay trước bồn rửa tay tôi sử sụng hình ảnh minh họa quytrình rửa tay để trẻ biết rửa tay đúng cách và gây hứng thú muốn vào rửa tay vì cónhững hình ảnh sống động, bắt mắt và khắc sâu ghi nhớ cho trẻ. Ngoài ra tôi còn tíchhợp rèn kỹ năng vệ sinh vào mọi hoạt động học tập và vui chơi để trẻ ghi nhớ như: kỹnăng biết che miệng khi ngáp, khi hắt hơi, không cho các đồ chơi ngậm vào miệng,vứt rác đúng nơi quy định, tắm rửa vệ sinh sạch sẽ hàng ngày và giải thích cho trẻhiểu che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn vải, khăn giấy là để giữ vê sinh,giảm phát tán các dịch bệnh đường hô hấp.- Nhà vệ sinh là nơi ẩm thấp, chứa nhiều mầm bệnh nên cần được thôngthoáng, lau khô, bô của trẻ sau khi dùng được khử trùng bằng nước khử trùng vệ sinh.Đồ dùng trong nhà vệ sinh như xô, chậu sau khi dùng xong phải đổ hết nước và úpxuống tránh để nước lưu cữu sinh ra bọ gậy, loăng quăng, muỗi vằn Aedesaegypti lànguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết.- Phối hợp với ban giám hiệu, cơ quan y tế phun thuốc diệt muỗi, diệt ruồi địnhkỳ tránh một số dịch bệnh lây lan như sốt xuất huyết, dịch tả lị. Kết hợp với công ty vệsinh môi trường sử lý phân, nước thải, rác thải đúng định kỳ.- Môi trường ngoài lớp học cũng được thông thoáng, có nhiều cây xanh, đượcquét dọn thường xuyên, các thùng rác có nắp đậy, thiết kế đẹp đảm bảo vệ sinh đượcbố trí hợp lý ở các góc xung quanh trường đảm bảo sân trường không có rác thải,không bị ô nhiễm.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Phục hồi chức năng trẻ giảm thính lực (khiếm thính)

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ GIẢM THÍNH LỰC (KHIẾM THÍNH)

Phụ hồi chức năng trẻ giảm thính lực (khiếm thính) Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tài liệu số 13 PHỤC HỒI CHỨC NĂNG trẻ GIảm tHíNH lựC (khiếm thính)Ban Biên soạn Bộ Tài liệu PhụC hổi ChứC năng dựa Vào Cộng đồng (theo quyết định số 1149QĐ – BYt ngày 01 tháng 4 năm 2008) Trưởng ban TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Phó trưởng ban PGS.TS Trần Trọng Hải Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Y tế TS. Trần Qúy Tường Phó cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Các ủy viên PGS.TS. Cao Minh Châu Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Văn Chương Giám đốc Trung tâm PHCN, Bệnh viện Bạch Mai TS. Phạm Thị Nhuyên Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương BSCK. II Trần Quốc Khánh Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện Trung ương Huế ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện C Đà Nẵng PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Thị Thu Hà Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN Bệnh viện Nhi Trung ương TS. Nguyễn Thị Minh Thuỷ Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y tế công cộng ThS. Nguyễn Quốc Thới Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế tỉnh Bến Tre ThS. Phạm Dũng Điều phối viên chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam ThS. Trần Ngọc Nghị Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế Với sự tham gia của chuyên gia quốc tế về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vấn về PHCNDVCĐ ThS. Anneke Maarse Cố vấn chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam
Xem thêm

7 Đọc thêm

MÔ HÌNH ỐM ĐAU THEO KHAI BÁO Ở TRẺ DƯỚI 6 TUỔI TẠI HUYỆN BA VÌ HÀ NỘI KẾT QUẢ TỪ NGHIÊN CỨU THEO DÕI DỌC GIAI ĐOẠN 2002 – 2011

MÔ HÌNH ỐM ĐAU THEO KHAI BÁO Ở TRẺ DƯỚI 6 TUỔI TẠI HUYỆN BA VÌ HÀ NỘI KẾT QUẢ TỪ NGHIÊN CỨU THEO DÕI DỌC GIAI ĐOẠN 2002 – 2011

c) Dựa trên các số liệu sẵn cóCó thể thu thập thông tin dựa trên sổ lưu của trạm y tế xã, cộng tác viêny tế… Những số liệu này thường không đầy đủ và thiếu chính xác trong hoàncảnh hệ thống ghi chép và lưu trữ số liệu thống kê y tế chưa đầy đủ và chínhxác.Bên cạnh đó còn có một tỷ lệ không nhỏ người bệnh tự điều trị hoặc sửdụng dịch vụ y tế tư nhân khi có vấn đề về sức khỏe.1.1.2. Nghiên cứu mô hình bệnh tật trong bệnh việnNghiên cứu mô hình bệnh tật trong bệnh viện chủ yếu dựa vào hồ sơlưu trữ tại các bệnh viện theo bệnh án mẫu thống nhất toàn ngành y tế. Cónhiều loại bệnh án khác nhau cho từng chuyên khoa nhưng vẫn đảm bảo tínhthống nhất ở những thông tin chính, thuận lợi cho nghiên cứu. Việc xây dựngmô hình bệnh tật dựa vào chẩn đoán ra viện hoặc tử vong, theo những tiêuchuẩn chẩn đoán, sự hỗ trợ của xét nghiệm… Chẩn đoán này phụ thuộc trìnhđộ chuyên môn của nhân viên y tế và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán củatừng cơ sở y tế.5Độ tin cậy của chẩn đoán trong bệnh viện cao hơn hẳn ngoài cộng đồngdo được các giáo sư, bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm xác định, với sự hỗtrợ đắc lực của các xét nghiệm cận lâm sàng và các phương tiện chẩn đoánkhác. Việc theo dõi người bệnh liên tục giúp củng cố chẩn đoán, phát hiện racác bệnh kèm theo và đánh giá được hiệu quả điều trị. Các kết quả thống kêthường là hồi cứu, phụ thuộc bệnh sử của bệnh nhân khi ra viện, phụ thuộcngười làm công tác thống kê ghi chép, sắp xếp mã số, do đó có thể có một sốkhác biệt về chất lượng giữa các bệnh án và cách phân loại bệnh tật giữa cáccơ sở y tế.Tuy nhiên, do điều kiện hạn hẹp về cơ sở vật chất, các bệnh viện chỉ cóthể tiếp nhận một số lượng bệnh nhân giới hạn, nhiều bệnh chỉ điều trị ngoại
Xem thêm

55 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

a.Ảnh hưởng của nước thải y tế đến sức khỏe con ngườiNước thải bệnh viện là một trong những nhân tố cơ bản có khả năng lan truyềnvào nước thải những tác nhân truyền nhiễm qua đường tiêu hóa.Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫnđến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tướibằng nước thải.Khi nước thải bệnh viện được xả thải ra môi trường mà không qua xử lý hoặcxử lý không đạt yêu cầu, các chất độc hại, vi sinh vật gây hại trong nước thải sẽ xâmnhập vào môi trường và đi theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể con người gây ra cácbệnh nguy hiểm. Ngoài ra, khi người dẫn sử dụng nước bị ô nhiễm do nước thảibệnh viện cũng có thể mắc phải các bệnh ngoài da, nếu tiếp xúc lâu sẽ có nguy cơmắc bệnh hiểm nghèo.17b.Ảnh hưởng của nước thải y tế đến môi trườngHiện nay, do nguồn kinh phí hạn hẹp nên hầu hết các bệnh viện và trung tâm ytế ở nước ta không có hệ thống xử lý nước thải, hoặc hệ thống xử lý nước thải hoạtđộng kém hiệu quả.Do vậy, nhiều bệnh viện đã thải ra môi trường các chất bẩn và vi trùng vi rútgây bệnh. Bên cạnh đó, một số bệnh viện vì hệ thống mương dẫn xây dựng đã lâunên bị rò rỉ ra môi trường xung quanh. Các chất bẩn trong hệ thống dẫn nước thải bịphân hủy dưới tác động của các vi sinh vật sinh ra các khí độc như: H 2S, CH4,NH3,...gây mùi hôi thối. Đồng thời các vi sinh vật phát triển bám vào các hại bụi trongkhông khí lan tỏa khắp nơi có thể gây dịch bệnh. Chính điều này là nguyên nhângây nên sự nhiễm trùng hậu phẫu bệnh nhân.Hiện nay tình trạng ô nhiễm các nguồn nước đang ngày càng tăng và trở nênbáo động. Ở các bệnh viện chưa có hệ thống phân luồng các nguồn nước thải, khinước mưa chảy tràn sẽ cuốn theo nước thải bệnh viện đi vào nguồn nước mặt như
Xem thêm

Đọc thêm

59 SECONDS THINK A LITTLE CHANGE A LOT RICHARD WIS

59 SECONDS THINK A LITTLE CHANGE A LOT RICHARD WIS

Cuốn sách khoa học mới 59 Seconds: Think a Little Change a Lot của nhà tâm lý học nổi tiếng Richard Wiseman tập hợp bằng chứng từ các nghiên cứu cho thấy những thay đổi nho nhỏ có thể làm nên khác biệt lớn trong cuộc sống của bạn.
Cuốn sách cũng cho biết cách tốt nhất để tránh ngoại tình là để một bức ảnh của bạn đời trong ví. Ngoài ra, một bức ảnh của một em bé xinh xắn trong đó cũng sẽ giúp bạn dễ dàng lấy lại chiếc ví nếu nó bị mất. Và còn nhiều bí mật tâm lý hay hơn nhiều...
Xem thêm

185 Đọc thêm

Phục hồi chức năng trong viêm khớp dạng thấp

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Phục hồi chức năng trong viêm khớp dạng thấp Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tài liệu số 4 Phục hồi chức năng trong viêm khớP dạng thấPBan Biên soạn Bộ Tài liệu PhụC hổi ChứC năng dựa Vào Cộng đồng (Theo quyết định số 1149QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008) Trưởng ban TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Phó trưởng ban PGS.TS Trần Trọng Hải Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Y tế TS. Trần Qúy Tường Phó cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Các ủy viên PGS.TS. Cao Minh Châu Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Văn Chương Giám đốc Trung tâm PHCN, Bệnh viện Bạch Mai TS. Phạm Thị Nhuyên Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương BSCK. II Trần Quốc Khánh Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện Trung ương Huế ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện C Đà Nẵng PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Thị Thu Hà Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN Bệnh viện Nhi Trung ương TS. Nguyễn Thị Minh Thuỷ Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y tế công cộng ThS. Nguyễn Quốc Thới Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế tỉnh Bến Tre ThS. Phạm Dũng Điều phối viên chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam ThS. Trần Ngọc Nghị Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế Với sự tham gia của chuyên gia quốc tế về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vấn về PHCNDVCĐ ThS. Anneke Maarse Cố vấn chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam
Xem thêm

10 Đọc thêm

Phục hồi chức năng người có bệnh tâm thần

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI CÓ BỆNH TÂM THẦN

Phục hồi chức năng người có bệnh tâm thần Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Tài liệu số 16 Phục hồi chức năng người có bệnh Tâm ThầnBan Biên soạn Bộ Tài liệu PhụC hổi ChứC năng dựa Vào Cộng đồng (Theo quyết định số 1149QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008) Trưởng ban TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Phó trưởng ban PGS.TS Trần Trọng Hải Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Y tế TS. Trần Qúy Tường Phó cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Các ủy viên PGS.TS. Cao Minh Châu Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Văn Chương Giám đốc Trung tâm PHCN, Bệnh viện Bạch Mai TS. Phạm Thị Nhuyên Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương BSCK. II Trần Quốc Khánh Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện Trung ương Huế ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện C Đà Nẵng PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Thị Thu Hà Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN Bệnh viện Nhi Trung ương TS. Nguyễn Thị Minh Thuỷ Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y tế công cộng ThS. Nguyễn Quốc Thới Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế tỉnh Bến Tre ThS. Phạm Dũng Điều phối viên chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam ThS. Trần Ngọc Nghị Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế Với sự tham gia của chuyên gia quốc tế về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vấn về PHCNDVCĐ ThS. Anneke Maarse Cố vấn chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam
Xem thêm

7 Đọc thêm

Phục hồi chức năng trẻ tự kỷ

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TỰ KỶ

Phục hồi chức năng trẻ tự kỷ Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Tài liệu số 15 Phục hồi chức năng Trẻ Tự kỷBan Biên soạn Bộ Tài liệu PhụC hổi ChứC năng dựa Vào Cộng đồng (Theo quyết định số 1149QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008) Trưởng ban TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Phó trưởng ban PGS.TS Trần Trọng Hải Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Y tế TS. Trần Qúy Tường Phó cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Các ủy viên PGS.TS. Cao Minh Châu Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Văn Chương Giám đốc Trung tâm PHCN, Bệnh viện Bạch Mai TS. Phạm Thị Nhuyên Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương BSCK. II Trần Quốc Khánh Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện Trung ương Huế ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện C Đà Nẵng PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Thị Thu Hà Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN Bệnh viện Nhi Trung ương TS. Nguyễn Thị Minh Thuỷ Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y tế công cộng ThS. Nguyễn Quốc Thới Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế tỉnh Bến Tre ThS. Phạm Dũng Điều phối viên chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam ThS. Trần Ngọc Nghị Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế Với sự tham gia của chuyên gia quốc tế về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vấn về PHCNDVCĐ ThS. Anneke Maarse Cố vấn chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam
Xem thêm

7 Đọc thêm

Phục hồi chức năng cho người khuyết tậtgiảm chức năng nhìn

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬTGIẢM CHỨC NĂNG NHÌN

Phục hồi chức năng cho người khuyết tậtgiảm chức năng nhìn Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Tài liệu số 11 phục hồi chức năng cho người khuyếT TậTgiảm chức năng nhìnBan Biên soạn Bộ Tài liệu PhụC hổi ChứC năng dựa Vào Cộng đồng (Theo quyết định số 1149QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008) Trưởng ban TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Phó trưởng ban PGS.TS Trần Trọng Hải Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Y tế TS. Trần Qúy Tường Phó cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Các ủy viên PGS.TS. Cao Minh Châu Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Văn Chương Giám đốc Trung tâm PHCN, Bệnh viện Bạch Mai TS. Phạm Thị Nhuyên Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương BSCK. II Trần Quốc Khánh Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện Trung ương Huế ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện C Đà Nẵng PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Thị Thu Hà Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN Bệnh viện Nhi Trung ương TS. Nguyễn Thị Minh Thuỷ Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y tế công cộng ThS. Nguyễn Quốc Thới Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế tỉnh Bến Tre ThS. Phạm Dũng Điều phối viên chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam ThS. Trần Ngọc Nghị Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế Với sự tham gia của chuyên gia quốc tế về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vấn về PHCNDVCĐ ThS. Anneke Maarse Cố vấn chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam
Xem thêm

7 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại trung tâm y tế dự phòng quận Phú Nhuận

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN PHÚ NHUẬN

Báo cáo thực tập tại trung tâm y tế dự phòng quận Phú Nhuận
Ngành y tế gồm hai chuyên ngành lớn đó là Y và Dược. Ngành Y dựa trên cơ sở chủ đạo là dùng kỹ thuật y học để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người, ngành Dược dựa trên cơ sở chủ đạo là cung ứng thuốc để phục vụ cho việc điều trị và phòng bệnh cho con người.

84 Đọc thêm

Sách đào tạo bác sĩ đa khoa : Bệnh Lao học

SÁCH ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA : BỆNH LAO HỌC

BỆNH HỌC LAO Sách đào tạo bác sỹ đa khoa Chuyên ngành: Bác sĩ Đa khoa Tác giả: GS TS Trần Văn Sáng lời giới thiệu Thực hiện một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Y tế đã ban hành chương trình khung đào tạo bác sĩ đa khoa Bộ Y tế tổ chức biên soạn tài liệu dạy học các môn cơ

147 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH DA LIỄU

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH DA LIỄU

Hướng dẫn điều trị da liễu chuẩn theo bộ y tế mới nhất năm 2013 dành cho các đối tượng sinh viên, bác sĩ chuyên ngành và không chuyên ngành da liễu để tham khảo và học tập. Đây là bài mô tả các bệnh lý hay gặp ở da liễu và phác đồ điều trị bệnh đúng theo tiêu chuẩn bộ Y tế. Mọi người có thể tham khảo và học hỏi nhiều điều về cuốn sách hướng dẫn nhỏ mà hữu ích này đấy.

10 Đọc thêm

SÁCH HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG GUIDE CLINIQUE ET THÉRAPEUTIQUE

SÁCH HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG GUIDE CLINIQUE ET THÉRAPEUTIQUE

Sách Lâm sàng và điều trị Hướng dẫn viết bởi các tác giả Pháp - Cung cấp kiến thức chuyên môn cho khám chữa bệnh tại các bệnh viện và phòng khám, để kê đơn cũng có mặt trên các giá sách của nhân viên y tế

326 Đọc thêm

Phòng ngừa thương tật thứ phát

PHÒNG NGỪA THƯƠNG TẬT THỨ PHÁT

Phòng ngừa thương tật thứ phát

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Tài liệu số 5 phòng ngừa Thương TậT Thứ pháT
Ban Biên soạn Bộ Tài liệu PhụC hổi ChứC năng dựa Vào Cộng đồng (Theo quyết định số 1149QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008) Trưởng ban TS. Nguyễn Thị Xuyên Thứ trưởng Bộ Y tế Phó trưởng ban PGS.TS Trần Trọng Hải Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Bộ Y tế TS. Trần Qúy Tường Phó cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Các ủy viên PGS.TS. Cao Minh Châu Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Văn Chương Giám đốc Trung tâm PHCN, Bệnh viện Bạch Mai TS. Phạm Thị Nhuyên Chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương BSCK. II Trần Quốc Khánh Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện Trung ương Huế ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình Trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN, Bệnh viện C Đà Nẵng PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y Hà Nội TS. Trần Thị Thu Hà Phó trưởng khoa Vật lý trị liệu PHCN Bệnh viện Nhi Trung ương TS. Nguyễn Thị Minh Thuỷ Phó chủ nhiệm Bộ môn PHCN Trường Đại học Y tế công cộng ThS. Nguyễn Quốc Thới Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế tỉnh Bến Tre ThS. Phạm Dũng Điều phối viên chương trình Uỷ ban Y tế Hà Lan Việt Nam ThS. Trần Ngọc Nghị Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế
Xem thêm

7 Đọc thêm

BAO CAO PHONG KIEM NGHIEM CONG TY DHG

BAO CAO PHONG KIEM NGHIEM CONG TY DHG

NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM Nghiên cứu áp dụng Dược điển Việt nam, các Dược điển nước ngoài, dựa trên các quy định về chất lượng được Bộ Y tế ban hành để tiến hành biên soạn và quản l[r]

45 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN

hoãn kế hoạch mua tài sản mới.Việc hoạch định lập ra các tiêu chuẩn mà nhờ đó có thể kiểm soát việc sửdụng các nguồn lực của công ty cũng như kiểm soát, thúc đẩy nhân viên, nó đảmbảo các hoạt động được thực hiện để đạt mục tiêu mà tổ chức đã vạch ra trong kếhoạch tổng quát.Đồng thời cũng phục vụ cho việc truyền thông các kế hoạch của tổchức đến từng nhân viên và kết hợp các nỗ lực của họ lại với nhau. Theo đó, tất cảcác nhân viên có thể hiểu được vai trò của họ trong việc đạt được các mục tiêuchung.+ Căn cứ lập kế hoạch tài chính:Kế hoạch tài chính như trên đề cập, vừa đặt ra mục tiêu, vừa là các kế hoạchbiện pháp và đồng thời vừa có tính tổng hợp. Do đó, kế hoạch tài chính được xâydựng phải dựa trên các yếu tố sau đây:- Kế hoạch mục tiêu trong năm của công ty, nhằm bảo đảm cho việc lập dựtoán xác định được mục đích và nhiệm vụ cần động viên khai thác nguồn thu , phânphối và sử dụng có trọng tâm của ngân sách.- Các thông tin dự đoán từ các bộ phận Marketing và mua sắm,…- Hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức thu – chi. Nhằmxác định khả năng, mức độ, lĩnh vực cần phải khai thác, động viên nguồn thu, vàcũng xác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phải phân phối và đầu tư.- Đặc điểm về dòng dịch chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.+ Phương pháp lập kế hoạch tài chính- Phương pháp quy nạp: với giả thiết cho rằng kế hoạch tài chính là sự tổng hợprất cả các chương trình hoạt động của từng bộ phận, từng cấp của công ty, việc lập kếhoạch tài chính sẽ thể hiện từ dưới lên, trên cơ sở hệ thống các ngân sách bộ phận.- Phương pháp diễn giải: phương pháp này cho rằng kế hoạch tài chính là sựchuẩn bị những điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu. Vì vậy, việc lập kế hoạch tàiHọc viên: Lương Thị Hồng Vân16
Xem thêm

135 Đọc thêm

bài giảng cây đậu nành Nguồn gốc lịch sử phát triển cây đậu nành trên thế giới và Việt Nam

BÀI GIẢNG CÂY ĐẬU NÀNH NGUỒN GỐC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Hiện nay đđể xác định nguồn gốc một cây trồng người ta thường dựa vào ba căn cứ như sau:1.Dựa vào nguồn biến dị di truyền (thuyết này theo ông Vavilov, nhà thực vật học người Nga). Cơ sở của học thuyết này là một cây trồng có nguồn gốc từ cây hoang dại qua trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo2.Dựa vào địa bàn phân bo (rộng lớn)3 Dựa vào tài liệu: sách báo, tạp chí, sách địa khai, chứng cứ khảo cổ.Đối với cây đậu nành cũng dựa vào các căn cứ trên hiện nay người ta đã xác định chính xác cây đậu nành có nguồn gốc (phát nguyên chính) từ Miền Đông Bắc Trung Quốc vào thời điểm thế kỷ 11 trước công nguyên tiếp theo đó là khu vực Mãn Châu.
Xem thêm

61 Đọc thêm

DỊCH TỄ HỌC CƠ SỞ VÀ CÁC BỆNH PHỔ BIẾN SÁCH ĐÀO TẠO BS CHUYÊN KHOA ĐỊNH HƯỚNG Y HỌC DỰ PHÒNG

DỊCH TỄ HỌC CƠ SỞ VÀ CÁC BỆNH PHỔ BIẾN SÁCH ĐÀO TẠO BS CHUYÊN KHOA ĐỊNH HƯỚNG Y HỌC DỰ PHÒNG

Sách Dịch tễ học cơ sở và các bệnh phổ biến đã được biên soạn dựa
trên chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa 1 và thạc sĩ của trường Đại
học Y Hà Nội với phương châm: Kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung
chính xác, khoa học, cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và
thực tiễn Việt Nam.
Sách Dịch tễ học cơ sở và các bệnh phổ biến đã được biên soạn bởi
các nhà giáo giàu kinh nghiệm và tâm huyết của Bộ môn Dịch tễ học, trường
Đại học Y Hà Nội. Sách được Hội đồng chuyên môn thẩm định chuyên
ngành Dịch tễ học được thành lập theo quyết đinh Số 1364QĐBYT ngày 27
tháng 4 năm 2009 của Bộ Y tế thẩm định và được ban hành làm tài liệu sử
dụng chính thức đào tạo Sau đại học của ngành y tế. Sách cũng rất hữu ích
cho các cán bộ y tế tham khảo trong công tác chuyên môn thường nhật của
mình.
Xem thêm

320 Đọc thêm