THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN":

Tiểu luận quản trị học Đạo đức trong kinh doanh

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ HỌC ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

Phần mở đầu
Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh. Nhưng thực tế lại cho thấy rằng những vấn đề này chưa được doanh nghiệp chú ý. Thật khó mà thuyết phục doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế trước mắt. Bác Hồ đã từng nói “ Một người có tài mà không có đức thì chẳng làm nên được chuyện gì; Còn một người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng không xong”. Là một sinh viên học về lĩnh vực kinh tế, thì đây là một vấn đề rất cần thiết để trang bị thêm vào hệ thống kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh sau này. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài “ Đạo đức trong kinh doanh”. Tiểu luận gồm 3 chương.
Chương I: Lí luận về đạo đức kinh doanh.
Chương II: Thực trạng đạo đức kinh doanh ở Việt Nam.
Chương III: Một số đề xuất cải thiện và phát triển đạo đức kinh doanh ở Việt Nam.
Em xin chân thành cám ơn của thầy Lê Hồng Lam đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Vì quỹ thời gian hạn hẹp, và hiểu biết về vấn đề vẫn chưa sâu sắc nên trong bài tiểu luận còn nhiều sai sót mong quý thầy cô và các ban góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.






Phần nội dung
Chương 1. Lí luận về đạo đức kinh doanh.
Nghiên cứu về đạo đức là một truyền thống lâu đời trong xã hội loài người, bắt
nguồn từ những niềm tin về tôn giáo, văn hóa và tư tưởng triết học. Đạo đức liên quan tới những cam kết về luân lý, trách nhiệm và công bằng xã hội. Đạo đức phản ánh tính cách của cá nhân và trong thời đại ngày nay thì có thể nói lên cả tính chất của một doanh nghiệp, vì doanh nghiệp chính là tập hợp của các cá nhân.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của các doanh nghiệp là phải phấn đấu để đạt được tối đa hoá lợi nhuận trong những điều kiện nhất định. Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để làm thế nào bán được càng nhiều hàng càng tốt và họ rất quan tâm đến hoạt động tuyên truyền, quảng bá thương hiệu của mình. Đạo đức
Xem thêm

11 Đọc thêm

Vấn đề đạo đức trong kinh doanh

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong quá trình học tập, nhiệm vụ làm tiểu luận môn học là rất cần thiết. Nhưng để làm hoàn chỉnh được một bài tiểu luận thì không phải dễ. Đối với em cũng vậy, để rèn luyện khả năng học tập sau giờ lên lớp em đã tìm hiểu đề tài: “ Vấn đề đạo đức trong kinh doanh” làm đề tài tiểu luận.
Đạo đức trong kinh doanh không chỉ là câu khẩu hiệu để lấy lòng người tiêu dùng. Chúng còn là công cụ để tối đa hoá lợi nhuận, để củng cố thương hiệu Làm thương hiệu.
Đạo đức trong kinh doanh là vấn đề nền tảng của mọi giá trị, là phần không thể tách rời của mọi hoạt động, là kim chỉ nam, là yếu tố cơ bản tạo ra danh tiếng cho một công ty. Đạo đức là nền tảng của sự thành công và phát triển bền vững.Đạo đức được đặt ra và thể hiện khi có sự tương tác với các đối tác, qua cách cư xử với khách hàng, cơ quan chính quyền, báo chí… Có những doanh nghiệp công bố rất nhiều các chuẩn mực về đạo đức, nhưng nhân viên không biết hoặc không nhớ, điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh công ty”.
2.Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu về vấn đề đạo đức trong kinh doanh
Tìm hiểu về thực trạng trong kinh doanh ở Việt Nam
3.Phương pháp nghiên cứu
Phân tích – Tổng hợp
Quy nạp – Diễn dịch
Logis – Lịch sử

NỘI DUNG
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đạo đức trong kinh doanh

ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

Đạo đức trong kinh doanh, Đạo đức trong kinh doanh, vai trò của đạo đức trong kinh doanh, giá trị đạo đức trong kinh doanh, đạo đức kinh doanh và vấn đề đạo đức trong kinh doanh, thực trạng vấn đề đạo đức trong kinh doanh, vai trò đạo đức trong kinh doanh

20 Đọc thêm

Đạo đức kinh doanh thực trạng và giải pháp

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Nghiên cứu Khoa học: Đạo đức kinh doanh Thực trạng và giải pháp là đề tài nghiên cứu khoa học đoạt giải ba cấp học viện 2014 của Học Viện Tài Chính có mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ thực chất đạo đức và đạo đức kinh doanh, thực trạng kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp tại Việt Nam từ đó đề xuất giải pháp.

90 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp về đạo đức trong bán hàng

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG BÁN HÀNG

MỞ ĐẦU1.Sự cần thiết của đề tàiĐạo đức trong kinh doanh không chỉ là câu khẩu hiệu để lấy lòng người tiêu dùng. Chúng còn là công cụ để tối đa hoá lợi nhuận, để củng cố thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, doanh nhân, với đạo đức trong bán hàng là một phần của đạo đức kinh doanh đóng vai trò quan trọng đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng. Tuy nhiên trong hoạt động diễn ra hàng ngày, vấn đề vi phạm đạo đức trong bán hàng luôn tồn tại, diễn ra rất đa dạng và phổ biến như hàng giả, hàng nhái, hàng cấm, cạnh tranh bất chính …điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới an sinh xã hội, ảnh hưởng đến người tiêu dùng.Từ nhiệm vụ làm bài tiểu luận, cũng như nhận thức những vấn đề về đạo đức kinh doanh ngày nay, để cũng cố kiến thức đã học, nhóm chúng em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp trong đạo đức bán hàng” làm đề tài tìm hiểu.2.Đóng góp của đề tàiQua đề tài, nhóm sẽ đưa ra những vấn đề về đạo đức trong bán hàng đang diễn ra hàng ngày, dựa trên cơ sở lý luận, sẽ phân tích nguyên nhân cũng như sự ảnh hưởng của nó tới an sinh xã hội, tới người tiêu dùng, từ đó nhóm thống nhất đưa ra một số ý kiến nhận xét nhằm giảm thiểu tối đa vấn nạn vi phạm đạo đức trong bán hàng – đạo đức kinh doanh.3.Phương pháp nghiên cứuBài tiểu luận được thực hiện dựa trên các phương pháp Tổng hợp – Phân tích Quy nạp – Diễn dịch Logis 4.Hạn chế của đề tàiVới thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn nhiều hạn chế, quá trình tiếp xúc thực tế chưa được cụ thể, tuy bài được thực hiện bởi nhiều người (nhóm) có thể bổ sung, góp ý cho nhau, nhưng cũng còn nhiều vấn đề chưa thống nhất nhau. Vì vậy bài làm không thể tránh được những thiếu sót. Rất mong được thầy cô và các bạn góp ý để nhóm được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

9 Đọc thêm

thực trạng và giải pháp đạo đức trong bán hàng

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẠO ĐỨC TRONG BÁN HÀNG

MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Đạo đức trong kinh doanh không chỉ là câu khẩu hiệu để lấy lòng người tiêu dùng. Chúng còn là công cụ để tối đa hoá lợi nhuận, để củng cố thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, doanh nhân, với đạo đức trong bán hàng là một phần của đạo đức kinh doanh đóng vai trò quan trọng đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng. Tuy nhiên trong hoạt động diễn ra hàng ngày, vấn đề vi phạm đạo đức trong bán hàng luôn tồn tại, diễn ra rất đa dạng và phổ biến như hàng giả, hàng nhái, hàng cấm, cạnh tranh bất chính …điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới an sinh xã hội, ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Từ nhiệm vụ làm bài tiểu luận, cũng như nhận thức những vấn đề về đạo đức kinh doanh ngày nay, để cũng cố kiến thức đã học, nhóm chúng em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp trong đạo đức bán hàng” làm đề tài tìm hiểu.
2.Đóng góp của đề tài
Qua đề tài, nhóm sẽ đưa ra những vấn đề về đạo đức trong bán hàng đang diễn ra hàng ngày, dựa trên cơ sở lý luận, sẽ phân tích nguyên nhân cũng như sự ảnh hưởng của nó tới an sinh xã hội, tới người tiêu dùng, từ đó nhóm thống nhất đưa ra một số ý kiến nhận xét nhằm giảm thiểu tối đa vấn nạn vi phạm đạo đức trong bán hàng – đạo đức kinh doanh.
3.Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận được thực hiện dựa trên các phương pháp
Tổng hợp – Phân tích
Quy nạp – Diễn dịch
Logis
4.Hạn chế của đề tài
Với thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức còn nhiều hạn chế, quá trình tiếp xúc thực tế chưa được cụ thể, tuy bài được thực hiện bởi nhiều người (nhóm) có thể bổ sung, góp ý cho nhau, nhưng cũng còn nhiều vấn đề chưa thống nhất nhau. Vì vậy bài làm không thể tránh được những thiếu sót. Rất mong được thầy cô và các bạn góp ý để nhóm được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA.

2.2.2 PHÒNG CHÍNH TRỊ: CHỨC NĂNG: Phòng chính trị là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị của Công ty, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ công ty, chịu sự chỉ đạo trực[r]

17 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÁC YẾU TỐ ĐẠO ĐỨC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đối với đối thủ cạnh tranh, nhà kinh doanh cú đạo đức khụng nhằm tiờu diệt đối thủ cạnh tranh, mà cú thỏi độ cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh bằng trớ tuệ, tài năng và uy tớn bằng chất l[r]

10 Đọc thêm

Đạo đức kinh doanh và văn hóa donh nghiệp

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DONH NGHIỆP

S ứ c s ố ng c ủ a th ươ ng hi ệ u đượ c trang b ị b ằ ng chi ề u sâu v ă n hóa bên trong nó. V ă n hóa ngày càng tr ở thành m ộ t đ òi h ỏ i mang tính xúc tác chính cho s ự phát tri ể n c ủ a th ươ ng hi ệ u. Đ i ề u đ ó không ph ả i là nh ữ ng bi ể u hi ệ n mang tính b ề m ặ t c ủ a s ả n ph ẩ m hay nh ữ ng ứ ng x ử h ơ n thua trong c ạ nh tranh kinh doanh, mà là quá trình phát tri ể n t ừ n ộ i t ạ i th ươ ng hi ệ u. Th ươ ng hi ệ u đượ c duy trì b ở i ngu ồ n n ă ng l ự c t ừ bên trong, và ngu ồ n n ă ng l ự c bên trong ấ y chính là v ă n hóa. N ế u nh ư coi th ươ ng hi ệ u ch ỉ là cái tên g ọ i ho ặ c d ấ u hi ệ u nào đ ó thì ch ư a th ấ y h ế t đượ c ý ngh ĩ a c ủ a vi ệ c g ắ n cho s ả n ph ẩ m m ộ t th ươ ng hi ệ u. Nó sâu s ắ c h ơ n nhi ề u, nó th ể hi ệ n đượ c ý ngh ĩ a, nh ữ ng l ợ i ích, s ự mong đợ i c ủ a khách hàng qua các giá tr ị , tính v ă n hóa, s ự quy ế n r ũ , đạ o đứ c, phong cách, tính cách, nét đặ c tr ư ng tiêu bi ể u c ủ a doanh nghi ệ p, c ủ a đấ t n ướ c, s ự tin t ưở ng, khát v ọ ng, truy ề n th ố ng khi s ử d ụ ng s ả n ph ẩ m đ ó. Chính nh ữ ng đ i ề u đ ó là cái khách hàng mong đợ i ở m ộ t th ươ ng hi ệ u, nh ữ ng đ i ề u đ ó s ẽ in đậ m trong tâm trí khách hàng theo cùng n ă m tháng và kh ả n ă ng c ạ nh tranh c ủ a s ả n ph ẩ m này so v ớ i s ả n ph ẩ m khác cùng tùy thu ộ c vào m ứ c độ th ể hi ệ n các y ế u t ố k ể trên ít hay nhi ề u. Đ ôi khi, v ớ i khách hàng, chuy ệ n nh ớ đế n m ộ t th ươ ng hi ệ u không n ằ m ở ch ỗ h ọ n ắ m quy mô t ổ ch ứ c và ph ươ ng ti ệ n k ỹ thu ậ t c ũ ng nh ư s ả n l ượ ng, doanh thu xu ấ t kh ẩ u c ủ a doanh nghi ệ p, đ i ề u chinh ph ụ c h ọ l ạ i là s ứ c thu hút mang tính rung c ả m c ủ a m ộ t ki ể u logo qua m ộ t cách ti ế p th ị g ầ n g ũ i phù h ợ p v ớ i t ậ p quán đờ i s ố ng và tác độ ng đế n c ả m tình b ằ ng nh ữ ng m ẫ u qu ả ng cáo hay câu slogan đầ y tính ngh ệ thu ậ t. Khách hàng ch ỉ c ầ n nghe tên ho ặ c nhìn th ấ y m ộ t d ấ u hi ệ u, hình v ẽ , bi ể u t ượ ng c ủ a m ộ t s ả n ph ẩ m nào đ ó ho ặ c liên t ưở ng ra ngay m ứ c độ đ em l ạ i s ự th ỏ a mãn nhu c ầ u c ủ a mình nh ư th ế nào. Lý do để m ọ i ng ườ i ch ọ n mua m ộ t th ươ ng hi ệ u bao hàm: giá tr ị , s ự ch ấ p nh ậ n và lòng trung thành. Nh ư v ậ y, m ộ t th ươ ng hi ệ u m ạ nh không ch ỉ hàm ch ứ a trong nó ch ấ t sáng t ạ o mà còn mang s ứ c m ạ nh v ă n hóa.
Xem thêm

0 Đọc thêm

tiểu luận marketing bán hàng

TIỂU LUẬN MARKETING BÁN HÀNG

MỤC LỤC
I.Phần mở đầu………………………………………………………………….
II.phần nội dung ………………………………………………………………
A:PHẦN LÝ THUYẾT ……………………………………………………….
I.KHÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG..
II.CÁC LOẠI BÁN HÀNG……………………………………………………
Hành vi mua hàng
Dịch vụ bán hàng ……………………………………………………………….
Xúc tiến bán hàng………………………………………………………………..
III.ĐẠO ĐỨC BÁN HÀNG……………………………………………………
Sản phẩm phải hợp pháp và đảm bảo chất lượng………………………………...
Bán hàng không được làm thiệt hại tới các bạn hàng và các doanh nhiệp khác..
Quảng cáo trung thực……………………………………………………………..
Khuyến mại đúng đắn…………………………………………………………….
IV.MỘT SỐ NGUYÊN TẮC BÁN HÀNG…………………………………….
B.PHẦN THỰC TIỄN…………………………………………………………..
1.GIỚI THIỆU CHUNG………………………………………………………..
2.THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH Ở VIỆT NAM……………….
3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐẠO ĐỨC TRONG TRONG
BÁN HÀNG………………………………………………………………………
III.phần kết luận…………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………

I.PHẦN MỞ ĐẦU
Kinh tế ở trên thế giới đang ngày càng phát triển.một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế kinh tế phát triển là hoạt động mua bán hàng hóa.hoạt động này diễn ra ngày càng sôi nổi và mang tính quốc tế cao .đó là một trong những vấn đề quyết định trong hoạt đông kinh doanh .
Việc bán hàng mng mục đích lợi nhuận và thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển .người mua hàng luôn mong muốn mua được hàng tốt,hàng rẻ,trong khi đó người bán hay cá doanh nghiệp luôn mong muốn có thêm lợi nhuận và ngày càng nâng cao thị trường của mình..
Hoạt động bán hàng mang mục đích tốt nhưng bên cạnh đó lại có những vấn đề xung quanh nảy sinh trong suốt quá trình ảnh hưởng đến mối quan hệ giữ người mua và người bán .vì vậy việc gắn liền đạo đức với bán hàng rất quan trọng.nó cho thấy khả năng nhận thức của con người.thực hiện đạo đức bán hàng sẽ giúp thúc đẩy hoạt động mua bán,đẩy mạnh sản xuất kinh doanh,giúp kinh tế phát triển.
Do thời gian hạn hẹp cũng như kiến thức còn hạn chế, bài làm còn nhiều sai sót, mong thầy bổ sung và đóng góp ý kiến để bài được hoàn thiện hơn
Xem thêm

28 Đọc thêm

giáo trình khởi tạo doanh nghiệp

GIÁO TRÌNH KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP

dung
 Khái niệm doanh nhân, sự khác biệt giữa
doanh nhân với người sáng lập, chủ sở hữu,
giám đốc điều hành (CEO).
 Đặc điểm lao động và những tố chất cần
thiết để trở thành doanh nhân.
 Phát triển năng lực doanh nhân.
 Tìm kiếm cố vấn trong quá trình tạo lập và
điều hành doanh nghiệp.
Hướng dẫn học Mục tiêu
 Nghe giảng và đọc tài liệu để nắm bắt
các nội dung chính.
 Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm
theo yêu cầu của từng bài.
 Liên hệ và lấy các ví dụ trong thực tế
để minh họa cho nội dung bài học.
 Cập nhật những thông tin về kinh
tế, xã hội trên báo, đài, tivi, mạng
internet và đánh giá được tác động
của chúng tới hoạt động sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thời lượng học
 6 tiết
Sau khi học bài này, học viên có thể:
 Hiểu bản chất và đặc điểm lao động của
doanh nhân.
 Biết cách phát triển năng lực doanh nhân
của bản thân.
 Biết điểm mạnhyếu của mình để từ đó có
thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ bên ngoài.
Xem thêm

168 Đọc thêm

BÀI LUẬN MARKETING VỀ TÍNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING

BÀI LUẬN MARKETING VỀ TÍNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING

Tính đổi mới, sáng tạoĐỀ BÀINhững đặc điểm của doanh nhân Việt Nam?1. Mức độ dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh.2. Tính đổi mới, sáng tạo (đối với sản phẩm, kênh phân phối, hoạt độngkhuyếch trương, giá, …)3. Tính chủ động, tiên phong đi trước đối thủ trong các hoạt động kinhdoanh: tiên phong tung sản phẩm mới, đổi mới sản phẩm, …BÀI LÀMKhái niệm doanh nhân có từ khi nào?Trong lịch sử kinh thương của nước ta, đầu thế kỷ 20 thì đã có một thếhệ doanh nhân tiền bối, nhưng vì hoàn cảnh lịch sử giới này không xuất hiện.Đến năm 1990, khi Luật Công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân ra đời, lúc đócó những người làm ăn buôn bán, họ đơn thuần chỉ buôn bán kiểu kiếm cơm,manh nha hình thành giới doanh nhân.Đội ngũ doanh nhân thực sự xuất hiện rầm rộ, khi Luật Doanh nghiệpsửa đổi năm 2000 ra đời, họ buộc phải tranh đua với nhau để tồn tại và pháttriển. Khi kinh tế ngày càng phát triển, và từ khi Việt Nam gia nhập WTO thìkhái niệm doanh nhân được nói đến một cách toàn diện hơn, họ phải có khátvọng khác, không chỉ đua tranh với nhau trong nhà mà phải đua tranh với cảthế giới, đó là những doanh nhân hội đủ 3 đặc tính cơ bản nhất: Phải có Khátvọng mới, Năng lực mới và Văn hóa mới. Đó là khát vọng đua tranh mạnh mẽcùng thế giới, khát vọng xây dựng uy tín và hình ảnh mới cho cộng đồng doanhnhân doanh nghiệp Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế. Để thực hiện được khátvọng đó thì phải có những năng lực mới để thực hiện những khát vọng củamình, và có văn hóa mới để tạo nền tảng cơ sở và hệ giá trị mới. Hay nói mộtcách khác, một doanh nhân có thực hiện được khát vọng hay không, chúng taxem xét 3 đặc điểm cơ bản và nổi bật:
Xem thêm

6 Đọc thêm

Chống cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng

CHỐNG CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Chống cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng nhìn từ góc độ đạo đức kinh doanh Chống cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng nhìn từ góc độ đạo đức kinh doanh
Xuất phát từ nghiên cứu cơ sở lý luận của của mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, tác giả bài viết phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn sử dụng đạo đức kinh doanh để chống cạnh tranh không lành mạnh trong họa động ngân hàng và đề xuất các giải pháp chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng nhìn từ khía cạnh đạo đức kinh doanh.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Văn hóa kinh doanh của việt tiến

VĂN HÓA KINH DOANH CỦA VIỆT TIẾN

LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều kết luận nghiên cứu của các nhà kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp thắng thế không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức con người như thế nào, cũng như nguyên lý: con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ đi lên từ tay không về văn hóa.
Rõ ràng văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô vô giá của mỗi doanh nghiệp. Xuất phát điểm của doanh nghiệp có thể sẽ cao và bền vững nếu như được xây dựng trên nền tảng văn hóa. Điều đó được chứng thực tại Mỹ ( nước đầu tiên khởi xướng xây dựng Văn hóa doanh nghiệp). Các nhà nghiên cứu Mỹ khi tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động , thành tựu và nội dung văn hóa của doanh nghiệp đã kết luận rằng, mỗi doanh nghiệp đều có nền tảng riêng. Và, hầu hết các doanh nghiệp thành công đều duy trì, giữ gìn nền văn hóa doanh nghiệp riêng của mình.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn rất mơ hồ đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam, Với hầu hết những lao động và công nhân viên rất ít được nghe tới “Văn hóa doanh nghiệp”, vì vậy họ chưa thấy được giá trị đích thực của môi trường văn hóa nơi mà họ thường gắn bó và làm việc. Sức mạnh của doanh nghiệp chỉ được tạo nên khi mọi cá nhân trong doanh nghiệp đó nhận thức được đầy đủ giá trị văn hóa của đơn vị mình. Đó là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trong thời đại công nghiệp hiện đại.
Phân tích Văn hóa kinh doanh của Việt Tiến để thấy được tầm quan trọng của văn hóa kinh doanh đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Việt Tiến như thế nào.



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN 3
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 3
2. HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN. 3
2.1. Tên thương hiệu. 3
2.2. Các thương hiệu con của May Việt Tiến. 4
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
1. VĂN HÓA KINH DOANH 5
1.1. Các khái niệm 5
1.2. Các đặc trưng của văn hóa kinh doanh 5
1.3. Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh 6
1.4. Các yếu tố cấu thành văn hóa kinh doanh 7
1.5. Văn hóa kinh doanh Việt Nam 7
2. VĂN HÓA DOANH NHÂN 9
2.1. Khái niệm văn hóa doanh nhân 9
2.2. Những nhân tố tác động tới văn hóa doanh nhân 9
2.3. Các bộ phận cấu thành của văn hóa doanh nhân 10
2.4. Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá văn hóa doanh nhân 11
2.5. Văn hóa doanh nhân của công ty cổ phần may Việt Tiến 11
3. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 13
4 . XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 16
4.1. Tình hình triển khai văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Việt Tiến. 25
4.2 Đánh giá văn hóa doanh nghiệp của công ty Việt 26
KẾT LUẬN 27




CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty” tên giao dịch là Pasific Enterprise. Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bảo Tàimột doanh nhân người Hoa làm giám đốc.
Tháng 51977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là doanh nghiệp quốc doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
Ngày 13111979 Xí nghiệp gặp hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn. Tuy vậy, Việt Tiến nhanh chóng đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường, xí nghiệp được Bộ Công Thương chấp nhận nâng lên thành Công ty may Việt Tiến.
Ngày 3082007 Tổng công ty may Việt Tiến được thành lập trên cơ sở tổ chức lại công ty may Việt Tiến thuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam. Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹcông ty con.
Hiện nay Việt Tiến bao gồm 12 xí nghệp, 17 công ty con và công ty liên kết. Bên cạnh lĩnh vực hoạt động đa dạng khác như : Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa; sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ nghàng may công nghiệp; đầu tư kinh doanh tài chính…Thì những sản phẩm mang thương hiệu Việt Tiến vẫn không ngừng phát triển, mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng.
2. HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN.
2.1. Tên thương hiệu.
Tên Tiếng Việt là Công ty cổ phần May Việt Tiến.
Tên giao dịch quốc tế là VIETTIEN GARMENT CORPORATION.
Tên viết tắt la VTEC.Thương hiệu Việt Tiến được xây dựng ngay từ khi công ty được thành lập với ý nghĩa Việt là Việt Nam, Tiến là Tiến lên, công ty sẽ cùng đất nước Việt Nam tiến lên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thương hiệu Việt Tiến được biết đến như một nhãn hiệu thời trang dành cho công sở như áo sơ mi, quần âu, quần kaki. Với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh hàng may mặc, bên cạnh còn có thêm các ngành kinh doanh khác như: Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng, sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp, thiết bị điện âm thanh và ánh sáng. Kinh doanh máy in, chuyển giao công nghệ, điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn, hệ thống điều hòa không khí và các phụ tùng....
Logo của May Việt Tiến :

2.2. Các thương hiệu con của May Việt Tiến.
Việt Long : một số mang phong cách công sở, một số mang phong cách thời trang thoải mái tiện dụng.
TT up: dòng thờ trang mang phong cách sành điệu.
San Sciaro : dòng thời trang cao cấp mang phong cách Ý.
Manhattan: dòng thời trang cao cấp mang phong cách Mỹ.
Vee Sandy: thời trang thông dụng giành cho giớ trẻ, năng động.


CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. VĂN HÓA KINH DOANH
1.1. Các khái niệm
Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một thuật ngữ đa nghĩa. Đó là do bản thân các vấn đề văn hóa rất phức tạp, đa dạng, do vậy các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau nên dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm văn hóa. Cho đến nay đã có khoảng 400 500 khái niệm về văn hóa. Một con số rất lớn đủ để hiểu sự phong phú của khái niệm văn hóa. Ta có thể tiếp cận theo khái niệm sau:
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
Khái niệm văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, được thể hiện trong cách cư xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực.
1.2. Các đặc trưng của văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là văn hóa của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, là một bộ phận trong nền văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội. Vì vậy nó cũng mang những đặc điểm chung của văn hóa như:
Tính tập quán: hệ thống các giá trị của văn hóa kinh doanh sẽ quy định những hành vi được chấp nhận hay không được chấp nhận trong một hoạt động hay môi trường kinh doanh cụ thể.
Tính cộng đồng: văn hóa kinh doanh bao gồm những giá trị những tập tục, những lề thói… mà các thành viên trong cộng đồng cùng tuân theo một cách rất tự nhiên, không cần phải ép buộc. Nếu một người nào đó làm khác đi sẽ bị cộng đồng lên án hoặc xa lánh tuy rằng xét về mặt pháp lý những việc đó không trái pháp luật.
Tính chủ quan: tính chủ quan của văn hóa kinh doanh được thể hiện thông qua việc các chủ thể khác nhau sẽ có những suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc và hiện tượng kinh doanh.
Tính khách quan: mặc dù văn hóa kinh doanh là sự thể hiện quan điểm chủ quan của từng chủ thể kinh doanh, nhưng do được hình thành trong cả một quá trình với sự tác động của rất nhiều yếu tố bên ngoài như xã hội, lịch sử, hội nhập… nên văn hóa kinh doanh tồn tại khách quan ngay cả với chính chỉ thể kinh doanh.
Tính kế thừa: văn hóa kinh doanh là sự tích tụ của tất cả các hoàn cảnh. Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trưng riêng biệt của mình vào hệ thống văn hóa trước khi truyền lại cho thế hệ sau. Thời gian qua đi, những cái cũ có thể bị loại trừ nhưng sự sàng lọc và tích tụ qua thời gian sẽ làm cho các giá trị của văn hóa kinh doanh trở nên giàu có, phong phú và tinh khiết hơn.
Tính học hỏi: có những giá trị của văn hóa kinh doanh không thuộc về văn hóa dân tộc hay văn hóa xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra. Những giá trị đó có thể được hình thành từ kinh nghiệm hoặc được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác… tất cả các giá trị đó được tạo nên là bởi tính học hỏi của văn hóa kinh doanh.
Tính tiến hóa: kinh doanh rất sôi động và luôn thay đổi, do đó văn hóa kinh doanh với tư cách là bản sắc của chủ thể kinh doanhcũng luôn tự điều chỉnh cho phù hợp với trình độ kinh doanh và tình hình mới.
1.3. Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh
Văn hóa xã hội, văn hóa dân tộc
Thể chế xã hội
Quá trình toàn cầu hóa
Khách hàng
Sự khác biệt và giao lưu văn hóa
Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp
1.4. Các yếu tố cấu thành văn hóa kinh doanh
Triết lý kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Văn hóa doanh nhân
Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa ứng xử trong kinh doanh
1.5. Văn hóa kinh doanh Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, văn hóa kinh doanh ở Việt Nam cũng bước đầu định hình và đạt được những thành tựu nhất định, biểu hiện ở triết lý kinh doanh, chiến lược, cách thức kinh doanh của các chủ thể kinh doanh. Doanh nhân Việt Nam dần dần được tôn trọng và được coi như những chiến sĩ tiên phong cho công cuộc chấn hưng đất nước.
Vể văn hoá doanh nhân, đa phần các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay xây dựng thương hiệu theo hướng những cá nhân có tác phong chuyên nghiệp, có trình độ quản lý và năng lực; tầm nhìn. Trong quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp, triết lý kinh doanh cũng được xác định rõ thông qua sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp đó.
Từ khi công cuộc đổi mới được bắt đầu đến nay, ở nước ta đã dần dần hình thành mục đích kinh doanh mới, đó là kinh doanh vì lợi ích của mỗi doanh nghiệp và lợi ích của cả dân tộc. Họ đã hướng đến việc tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng cao, hình thức đẹp và giá thành hạ, đáp ứng được nhu cầu của thị trường, được xã hội và người tiêu dùng chấp nhận; thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, tạo được uy tín đối với khách hàng; tích cực đổi mới trong nắm bắt thông tin, cải tiến kỹ thuật và công nghệ, tiết kiệm nguyên vật liệu, tạo ra được nhiều việc làm, quan tâm nhiều hơn đến đời sống vật chất và tinh thần của người làm công, chú ý bồi dưỡng và phát huy tiềm năng sáng tạo của họ. Mỗi doanh nghiệp phát triển không chỉ vì bản thân doanh nhân, mà còn vì sự phát triển của quê hương, của mỗi huyện, tỉnh; động cơ đó thúc đẩy mỗi doanh nhân vươn lên.Mục đích ấy đang được thể hiện ngày càng rõ nét trong chiến lược phát triển của mỗi doanh nghiệp; cũng đã được thể hiện trong các doanh nghiệp có hàng hóa được người tiêu dùng bình chọn đạt chất lượng cao trong những năm gần đây. Những danh hiệu “Sao đỏ”, Sao vàng đất Việt … là sự ghi nhận và tôn vinh rõ ràng nhất của xã hội đối với các doanh nghiệp, doanh nhân văn hoá điển hình.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, chúng ta vẫn phải thừa nhận rằng, trình độ văn hoá kinh doanh ở nước ta còn thấp và thiếu tính đồng bộ, thiếu những yếu tố và điều kiện đủ cho một nền văn hoá kinh doanh hiện đại, tiên tiến mà vẫn giữ được bản sắc văn hoá dân tộc. Xuất thân từ nền văn hoá tiểu nông, nên đa phần các doanh nghiệp trong nước vẫn giữ cung cách làm ăn nhỏ lẻ, thói quen tuỳ tiện, thiếu chuyên nghiệp, thiếu sáng tạo; theo đó tầm nhìn của doanh nhân Việt Nam vẫn còn khá hạn hẹp với lối tư duy ngắn hạn; các doanh nghiệp còn thiếu tính liên kết; xem nhẹ chữ tín; dẫn tới không ít doanh nghiệp lúng túng, thậm chí đi sai đường trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp dẫn tới khả năng cạnh tranh yếu. Trong quá trình vươn mình ra biển lớn, hội nhập cùng những nền văn hoá kinh doanh đặc trưng khác, doanh nghiệp Việt Nam rất dễ bị lay chuyển khi xây dựng văn hoá kinh doanh riêng. Những cách kinh doanh bất chấp xâm phạm đạo đức, pháp luật vẫn còn xảy ra.. Nhìn chung, văn hoá kinh doanh tại Việt Nam đã chuyển mình cùng thời đại nhưng chưa thực sự có những bước đi đột phá để tạo nên một nét bản sắc riêng của Việt Nam.
Một trong những ví dụ thành công trong xây dựng văn hoá kinh doanh tại Việt Nam có thể kể tới Công ty cổ phần may Việt Tiến. Ngay từ đầu, Việt Tiến đã chú trọng phát triển nhân sự, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao và coi đó là kim chỉ nam để phát triển văn hoá kinh doanh riêng của công ty. Ban Giám đốc cho biết: “Chúng tôi ý thức được rằng tính nhân văn là yếu tố thiết yếu tạo nên nền văn hoá cũng như hành vi giao tiếp của người Việt. Việt Tiến đã đặc biệt tạo cho mình một nét nhân văn riêng trong công ty.Tính nhân văn mà Việt Tiến đang hướng tới là một nét riêng trong cách sống của người dân Việt nam vốn là một dân tộc luôn quan tâm hàng đầu đến hạnh phúc gia đình, phụ nữ và trẻ em.Trên tinh thần đó, công ty đã xây dựng chính sách sử dụng nguồn nhân lực lao động riêng cho mình với sự quan tâm tỷ mỷ đến từng người lao động”. Mọi sáng kiến đưa ra đều nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất và gia tăng giá trị cho sản phẩm khi đưa ra thị trường. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển cùng với sự thay đổi và phát triển của kinh tế xã hội nước nhà, công ty may Việt Tiến đã nhanh chóng tiếp thu những điểm tích cực trong văn hoá kinh doanh chung của Việt Nam đồng thời nhận thức được những điểm hạn chế của nó để kịp thời rút kinh nghiệm, đổi mới văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Xem thêm

31 Đọc thêm

VĂN HÓA KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

VĂN HÓA KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH



TRƢƠNG VŨ TUẤN TÚ




VĂN HÓA KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG












LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


















TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010





BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH



TRƢƠNG VŨ TUẤN TÚ




VĂN HÓA KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG







Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05









LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ







NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG









TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010




LỜI CÁM ƠN



Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô, Giảng viên Trƣờng Đại học

kinh tế TPHCM đã tận tình giảng dạy và hƣớng dẫn cho tôi nhiều kiến thức

quý báu trong suốt thời gian theo học tại lớp cao học kinh tế đƣợc tổ chức tại

Đà Lạt niên khoá 20062009.

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hồ Ngọc Dũng ngƣời đã tận tình hƣớng

dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt

nghiệp đã đóng góp ý kiến thiết thực cho luận văn.

Xin chân thành cảm ơn Trung tâm đào tạo ngân hàng Đầu Tƣ và Phát

Triển Việt Nam, Lãnh đạo ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Tỉnh Lâm Đồng và

các bạn đồng nghiệp tại chi nhánh BIDV Tỉnh Lâm Đồng đã hỗ trợ tài liệu và

thông tin cho tôi hoàn thành luận văn này.
LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, nội dung luận văn này
chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào.










TRƢƠNG VŨ TUẤN TÚ

MỤC LỤC

Trang bìa
Trang bìa phụ
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mu ̣c các tƣ̀ viết tắt
Danh mu ̣c các bảng
Mở đầu
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA KINH DOANH ............................... 1

1.1 Khái quát chung về văn hóa kinh doanh ................................................................ 1
1.1.1 Văn hóa .......................................................................................................... 1
1.1.2 Văn hóa kinh doanh ........................................................................................ 5
1.1.2.1 Khái niệm................................................................................................... 5
1.1.2.2 Đặc trƣng cơ bản của văn hóa kinh doanh................................................... 6
1.1.2.3 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh ................................................ 9
1.2 Văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh..................................................... 17
1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp............................................................... 17
1.2.2 Mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh...................... 18
1.2.3 Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp .................................................................. 18
1.2.3.1 Cấp độ độ 1Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp.......... 18
1.2.3.2 Cấp độ độ 2Những giá trị đƣợc tuyên bố ..................................................... 19
1.2.3.3 Cấp độ độ 3Những quan điểm chung........................................................... 19
1.3 Vai trò của văn hóa kinh doanh ........................................................................... 19
1.3.1 Văn hóa kinh doanh là phƣơng thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững . 20
1.3.2 Văn hóa kinh doanh là nguồn lực phát triển kinh doanh.................................. 21
1.3.3 Văn hóa kinh doanh là điều kiện đẩy mạnh kinh doanh quốc tế ....................... 23

CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG ......................................................................... 25

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tƣ v Phát triển Việt Nam ....................................... 25
2.1.1 Giới thiệu về BIDV Việt Nam ........................................................................ 25
2.1.2 Giới thiệu về BIDV Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng.................................... 27
2.1.2.1 Lịch sử hình thành .................................................................................. 27
2.1.2.2 Vị trí địa lý ............................................................................................. 29
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh............................................................................... 30
2.1.2.4 Nhân lực đến năm 2009.......................................................................... 31
2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 20072009 .............................................. 34
2.2 Thực trạng văn hóa kinh doanh của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Lâm Đồng . 35
2.2.1 Cơ sở hình thành văn hóa kinh doanh tại BIDV Lâm đồng.............................. 35
2.2.2 Các cơ sở cấu thành văn hóa kinh doanh tại BIDV Lâm đồng .......................... 36
2.2.2.1 Cấp độ thứ 1 Những quá trình và cấu trúc hữu hình ................................ 36
a. Kiến trúc đặc trƣng và diện mạo doanh nghiệp ......................................... 36
b. Lễ kỷ niệm và sinh hoạt văn hóa............................................................... 37
c. Khẩu hiệu ................................................................................................. 38
d. Logo ......................................................................................................... 38
e. Đồng phục ................................................................................................ 39
f. Bộ quy chuẩn đạo đức và Bộ quy tắc ứng xử ............................................ 39
g. Hệ thống quản lý chất lƣợng..................................................................... 41
2.2.2.2 Cấp độ thứ 2 Những giá trị đƣợc tuyên bố............................................... 42
a. Tầm nhìn .................................................................................................. 42
b. Sứ mệnh ................................................................................................... 42
c. Mục đích, tôn chỉ hoạt động ..................................................................... 42
d. Phƣơng châm hành động .......................................................................... 43
e. Xây dựng và ban hành Bộ quy tắc ứng xử và Bộ quy chuẩn đạo đức ........ 43
f. Những thành công đƣợc ghi nhận ............................................................. 44
2.2.2.3 Cấp độ thứ 3 Những quan niệm chung .................................................... 45
a. Công tác đào tạo và tổ chức cán bộ........................................................... 45
b. Cơ cấu thu nhập....................................................................................... 45
c. Đãi ngộ và khen thƣởng........................................................................... 46
d. Kỷ cƣơng kỷ luật ...................................................................................... 47
e. Xây dựng tập thể vững mạnh .................................................................... 47
2.3 Đánh giá chung về văn hóa kinh doanh của tỉnh BIDV Lâm Đồng...................... 48
2.3.1 Phân tích SWOT về văn hóa kinh doanh của BIDV tỉnh Lâm Đồng .............. 48
2.3.2 Đánh giá chung về văn hóa kinh doanh của BIDV tỉnh Lâm Đồng thông qua
khảo sát.......................................................................................................... 54
2.3.2.1 Đánh giá của CBCNV BIDV về các cấp độ văn hóa của BIDV ............ 54
2.3.2.2 Đánh giá của khách hàng về các cấp độ văn hóa của BIDV .................. 55
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG ........................................ 56

3.1 Các mục tiêu và định hƣớng của BIDV đến 2020............................................... 56
3.1.1 Mục tiêu chung ............................................................................................... 56
3.1.2 Mục tiêu riêng................................................................................................. 56
3.1.3 Định hƣớng..................................................................................................... 58
3.2 Xây dựng văn hóa kinh doanh của BIDV Lâm Đồng.......................................... 61
3.2.1. Giải pháp về cấp độ thứ 1 Xây dựng, củng cố các giá trị hữu hình của BIDV 61
3.2.1.1 Các giải pháp về kiến trúc, cơ sở ha ̣ tầng. .............................................61
3.2.1.2 Giải pháp về phát triển thƣơng hiệu BIDV ........................................... 63
3.2.1.3 Giải pháp về thiết kế lại hệ thống nhận diện thƣơng hiệu logo .............. 65
3.2.1.4 Giải pháp về thay đổi slogan ................................................................ 66
3.2.1.5 Giải pháp về về trang phục công sở ............................ ..........................68
3.2.1.6 Làm giàu phòng truyền thống, thành tích của chi nhánh BIDV ............. 68
3.2.1.7 Phong cách giao tiếp, quảng bá thƣơng hiệu hƣớng đến khách hàng ..... 69
3.2.2. Giải pháp về cấp độ thứ 2 Những giá trị đƣợc tuyên bố ................................. 72
3.2.2.1 Triển khai tầm nhìn, sƣ́ mê ̣nh và mu ̣c tiêu hoa ̣t đô ̣ng ............................ 72
3.2.2.2 Tuân thủ các quy tắc, quy chuẩn trong hai bô ̣ quy chuẩn của BIDV ..... 73
3.2.3. Giải pháp về cấp độ thứ 3 Xây dựng các quan điểm chung ............................ 74
3.2.3.1 Tổ chức cán bộ ..................................................................................... 74
3.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực, chính sách lƣơng, thƣởng, quy hoạch, bổ
nhiệm........................................................................................................... 74
3.3 Đề xuất xây dựng chƣơng trình hành động cụ thể trong xây dựng văn hóa kinh
doanh của BIDV Lâm Đồng............................................................................... 76
3.4 Kiến nghị ............................................................................................................ 80
3.4.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nƣớc,Hiệp hội ngân hàng ............................ 80
3.4.2 Kiến nghị đối với BIDV Trung ƣơng Hội sở chính ....................................... 81


Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
BIDV Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam
NHTMCP Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần
NHTMQD Ngân hàng Thƣơng Mại Quốc Doanh
NHBL Ngân hàng bán lẻ
BIC Công ty bảo hiểm BIDV
HĐQT Hội Đồng Quản Trị
TGĐ Tổng giám đốc
ATM Máy rút tiền tự động
Phòng GD Phòng giao dịch
QTK Quỹ tiết kiệm
ĐGD Điểm giao dịch
H.O (head office) hội sở chính
ACB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
DN Doanh nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DANH MU ̣C BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
PHỤ LỤC ĐIỀU TRA

1. Bảng biểu
Bảng 2.1 Phân bổ lao động tại BIDV Lâm Đồng đến năm 2009
Bảng 2.2 Chất lƣợng lao động của BIDV Lâm Đồng đến năm 2009
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh năm 2007 20082009 của BIDV Lâm Đồng
2. Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 : Số lƣợng lao động (phân theo loại hợp đồng) năm 2009
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu lao động năm 2009
3. Phụ lục
Phụ lục 1 Bộ quy chuẩn đạo đức của BIDV
Phụ lục 2 Bộ quy tắc ứng xử của BIDV
Phụ lục 3 Bảng đánh giá cấp độ văn hóa kinh doanh của CB BIDV
Phụ lục 4 Bảng đánh giá cấp độ văn hóa kinh doanh của khách hàng
Phụ lục 5 Phiếu đánh giá nhân sự BIDV
Phụ lục 6 Thăm dò ý kiến khách hàng tại chi nhánh BIDV




LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Xây dựng và phát triển văn hóa kinh doanh cho một doanh nghiệp là một quá trình
gây dựng lâu dài đi cùng với lịch sử phát triển của doanh nghiệp,trở thành các giá trị,
quan niệm, tập quán truyền thống của doanh nghiệp. Chúng ta thấy văn hóa kinh doanh
hiện diện ở bất kỳ doanh nghiệp nào và một công ty muốn phát triển từ khá lên xuất sắc
phải có một tầm nhìn rộng lớn, tham vọng lâu dài, để xây dựng đƣợc một nền văn hoá có
bản sắc riêng, thể hiện sự vƣợt trội.
Ngành ngân hàng cũng không n ằm ngoài xu hƣớng trên, tại bất kỳ ngân hàng nào
ta cũng thấy có văn hoá kinh doanh ta ̣i đấy, tƣ̀ tầm nhìn, sƣ́ mê ̣nh, triết lý kinh doanh…nó
đƣơ ̣c xem nhƣ là mu ̣c tiêu , tôn chỉ hoạt động của ngân hàng , đó cũng chinh là mô ̣t phần
của văn hoá kinh doanh nằm trong đấy.
Áp lực cạnh tranh giữa các khối Ngân hàng thƣơng mại có vốn Nhà nƣớc và khối
Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt trong thời gian gần đây có
sự chuyển dịch mạnh mẽ về thị phần từ khối ngân hàng thƣơng mại có vốn Nhà nƣớc
sang khối ngân hàng TMCP, chủ yếu là thị phần khách hàng cá nhân và khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh đó trong những năm qua đã xuất hiện rất nhiều các
công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách
hàng cá nhân đã tạo ra một áp lực cạnh tranh không nhỏ đối với các ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh.
Tại Ngân hàng Đ ầu Tƣ Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) và chi nhánh BIDV Lâm

đồng cũng vâ ̣y , là một trong những ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc hàng đầu hiện nay
tại Việt Nam , kinh doanh đa năng, đa lĩnh vực. Hiện đang trong giai đoạn thực hiện lộ
trình cổ phần hóa ngân hàng thƣơng mại; chuyển đổi mô hình công ty mẹcông ty con
tiến tới hình thành tập đoàn tài chính ngân hàng; Tiếp nhận và áp dụng phƣơng thức quản
trị ngân hàng hiện đại, tranh thủ kinh nghiệm và kỹ năng của các đối tác chiến lƣợc nƣớc
ngoài, tập trung đầu tƣ cho công nghệ hiện đại và tăng cƣờng năng lực tài chính, năng lực
quản trị điều hành đối với ngân hàng. Với những mục tiêu hƣớng đến đó thì văn hóa
doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh là một trong những yếu tố không thể thiếu đƣợc để
thực hiện tốt các mục tiêu này.Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã mạnh dạn
chọn đề tài “ VĂN HÓA KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM –CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG“, làm luận văn tốt nghiệp cho
mình

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa nhằm làm rõ các khái niệm và nội dung có liên
quan đến văn hóa doanh nghiệp,văn hóa kinh doanh trên cơ sở lý luận đó sẽ liên hệ, phân
tích, đánh giá thực trạng văn hóa kinh doanh của BIDV Lâm đồng . Qua đó, đề xuất một
số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa kinh doanh của BIDV Lâm đồng

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là văn hóa kinh doanh và các nhân tố ảnh hƣởng
đến xây dựng văn hóa kinh doanh nói chung và văn hóa kinh doanh của BIDV nói riêng.

3.2 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn chế nên phạm vi nghiên cứu về văn hóa kinh doanh
của BIDV giới hạn trong phạm vi ngân hàng ĐTPT Việt Nam – Chi nhánh Lâm đồng
và Chi nhánh Bảo Lộc Tỉnh Lâm đồng . Bao gồm các cán bô ̣ Lanh đa ̣o , CBCNV và các
khách hàng có quan hệ tạ i chi nhánh Lâm đồng , chi nhánh Bảo Lô ̣c với phƣơng pháp
chọn mẫu
Thời gian nghiên cƣ́u , khảo sát từ tháng 32009 đến tháng 92009
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:

Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn: điều tra, khảo sát tìm hiểu khách hàng nhằm
đánh giá thực trạng và thu thập thông tin phục vụ cho việc xây dựng, định hƣớng
phát triển văn hóa kinh doanh của BIDV
Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia hàng
đầu, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong quá trình xây dựng văn hóa
BIDV Việt Nam (Phần này có Trung tâm đào ta ̣o BIDV Viê ̣t Nam hỗ trơ)
Phƣơng pháp tổng hợp: nhận định môi trƣờng bên trong và bên ngoài của BIDV từ
đó xác định điểm mạnh và điểm yếu, các cơ hội cũng nhƣ nguy cơ làm căn cứ để
định hƣớng phát triển văn hóa kinh doanh BIDV
Phƣơng pháp suy luận logic: kết quả phân tích và các thông tin đƣợc tổng hợp,
đánh giá để đề ra các giải pháp thích hợp.

5. Kết cấu luận văn: Luận văn chia làm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về văn hóa kinh doanh
Chƣơng 2: Thực trạng văn hóa kinh doanh tại BIDV Việt NamChi nhánh Lâm
đồng
Chƣơng 3: Xây dựng văn hoá kinh doanh tại BIDV Việt Nam –chi nhánh Lâm
đồng.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA KINH DOANH


1.1 Khái quát chung về văn hóa và văn hóa kinh doanh
1.1.1 Văn hóa
Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại. Nhƣng mãi đến thế kỷ 17, nhất là
nửa cuối thế kỷ 19 trở đi, các nhà khoa học trên thế giới mới tập trung vào nghiên cứu
sâu về lĩnh vực này. Bản thân vấn đề văn hóa rất đa dạng và phức tạp, nó là một khái
niệm có một ngoại diên rất lớn (có nhiều nghĩa), đƣợc dùng để chỉ những khái niệm có
nội hàm khác nhau về đối tƣợng, tính chất, và hình thức biểu hiện. Do đó, khi có những
tiếp cận nghiên cứu khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều quan niệm xung quanh nội dung thuật
ngữ văn hóa. Năm 1952, hai nhà nhân văn học văn hoá ngƣời Mỹ là Koroeber và
Kluchohn đã thống kê đƣợc 164 định nghĩa về văn hóa, cho đến nay, con số này chắc
chắn đã tăng lên rất nhiều. Cũng nhƣ bất cứ lĩnh vực nào khác, một vấn đề có thể đƣợc
nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau. Vì vậy việc có nhiều khái niệm văn hóa khác nhau
không có gì đáng ngạc nhiên, trái lại càng làm vấn đề đƣợc hiểu biết phong phú và toàn
diện hơn.
 Theo nghĩa gốc của từ
Tại phƣơng Tây, văn hóa culture (trong tiếng Anh, tiếng Pháp) hay kultur (tiếng
Đức)…đều xuất xứ từ chữ La Tinh cultus có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom
cây lƣơng thực; nói ngắn gọn là sự vun trồng. Sau đó từ cultus đƣợc mở rộng nghĩa, dùng
trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của
con ngƣời.
Ở phƣơng Đông, trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa bao hàm ý nghĩa văn là vẻ đẹp
của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con ngƣời có thể đạt đƣợc bằng sự tu dƣỡng của
bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền. Còn chữ hóa trong văn hóa là
việc đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong
thực tiễn, đời sống. Vậy, văn hóa chính là nhân hóa hay nhân văn hóa. Đƣờng lối văn
trị hay đức trị của Khổng Tử là từ quan điểm cơ bản này về văn hóa (văn hóa là văn trị
giáo hóa, là giáo dục, cảm hóa bằng điểm chƣơng, lễ nhạc, không dùng hình phạt tàn bạo
và sự cƣỡng bức).
Nhƣ vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả phƣơng Đông và phƣơng Tây đều có
một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người (bao gồm cá
nhân, cộng đồng và xã hội loài ngƣời), cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống
trở nên tốt đẹp hơn.
 Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu
Căn cứ vào đối tƣợng mà thuật ngữ “văn hóa” đƣợc sử dụng để phản ánh ba cấp
độ nghiên cứu chính về văn hóa đó là:
 Theo phạm vi nghiên cứu rộng nhất, văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị
vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Loài ngƣời là một bộ phận của tự nhiên nhƣng khác với các sinh vật khác, loài
ngƣời có một khoảng trời riêng, một thiên nhiên thứ hai do loài ngƣời tạo ra bằng lao
động và tri thức đó chính là văn hóa. Nếu tự nhiên là cái nôi đầu tiên nuôi sống con
ngƣời, giúp loài ngƣời hình thành và sinh tồn nhƣ không khí, đất đai thì văn hóa là cái nôi
thứ hai nơi ở đó toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của loài ngƣời đƣợc hình thành,
nuôi dƣỡng và phát triển. Nếu nhƣ con ngƣời không thể tồn tại khi tách khỏi giới tự nhiên
thì cũng nhƣ vậy, con ngƣời không thể trở thành “ngƣời” đúng nghĩa nếu tách khỏi môi
trƣờng văn hóa.
Do đó, nói đến văn hóa là nói đến con ngƣời nói tới những đặc trƣng riêng chỉ có
ở loài ngƣời, nói tới việc phát huy những năng lực và bản chất của con ngƣời nhằm hoàn
thiện con ngƣời, hƣớng con ngƣời khát vọng vƣơn tới chân thiện mỹ. Đó là ba giá trị trụ
cột vĩnh hằng của văn hóa nhân loại
Cho nên, theo nghĩa này, văn hóa có mặt trong tất cả các hoạt động của con ngƣời
dù đó chỉ là những suy tƣ thầm kín, những cách giao tiếp ứng xử cho đến những hoạt
động kinh tế, chính trị và xã hội. Nhƣ vậy, hoạt động văn hóa là hoạt động săn xuất ra các
giá trị vật chất và tinh thần nhằm giáo dục con ngƣời khát vọng hƣớng tới chân thiện
mỹ và khả năng sáng tạo chân thiện mỹ trong đời sống.
 Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần của con ngƣời.
Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (toán học, hóa học..) và văn hóa nghệ thuật (văn
học, điện ảnh….) đƣợc coi là hai phân hệ chính của hệ thống văn hóa.
 Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa đƣợc coi nhƣ một ngành ngành văn hóa
nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế kỹ thuật khác. Cách hiểu này thƣờng kèm
theo cách đối xử sai lệch về văn hóa. Coi văn hóa là lĩnh vực hoạt động đứng ngoài kinh
tế, sống đƣợc là nhờ sự trợ cấp của nhà nƣớc và “ăn theo” nền kinh tế.
Trong ba cấp độ phạm vi nghiên cứu kể trên về thuật ngữ văn hóa, hiện này ngƣời
ta thƣờng dùng văn hóa theo nghĩa rộng nhất. Loại trừ những trƣờng hợp đặc biệt và
ngƣời nghiên cứu đã từ giới hạn và quy ƣớc.
 Căn cứ theo hình thức biểu hiện
Văn hóa đƣợc phân loại thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, hay nói đúng
hơn, theo cách phân loại này văn hóa bao gồm văn hóa vật thể (tangible) và văn hóa phi
vật thể (intangible)
Các đền chùa, cảnh quan, di tích lịch sử cũng nhƣ các sản phẩm văn hóa truyền
thống nhƣ tranh Đông Hồ, gốm Bát Tràng, áo dài, áo tứ thân,… đều thuộc loại hình văn
hóa vật thể. Các phong tục, tập quán, các làn điệu dân ca hay bảng giá trị, các chuẩn mực
đạo đức của một dân tộc… là thuộc loại hình văn hóa phi vật thể. Tuy vậy, sự phân loại
trên cũng chỉ có nghĩa tƣơng đối bởi vì trong một sản phẩm văn hóa thƣờng có cả yếu tố
“vật thể” và “phi vật thể” nhƣ “cái hữu thể và cái vô hình gắn bó hữu cơ với nhau, lồng
vào nhau, như thân xác và tâm trí con người”. Điển hình nhƣ trong không gian văn hóa
cồng chiêng của các dân tộc Tây Nguyên, ẩn sau cái vật thể hữu hình của nó gồm những
cồng, những chiêng, những con ngƣời của núi rừng, những nhà sàn, nhà rông mang đậm
bản sắc… là cái vô hình của âm hƣởng, phong cách và quy tắc chơi nhạc đặc thù, là cái
hồn của thời gian, không gian và giá trị lịch sử.
Nhƣ vậy, khái niệm văn hóa rất rộng, trong đó những giá trị vật chất và tinh thần
đƣợc sử dụng làm nền tảng định hƣớng cho lối sống, đạo lý, tâm hồn và hành động của
mỗi dân tộc và các thành viên để vƣơn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp, cái mỹ trong mối
quan hệ giữa ngƣời và ngƣời, giữa ngƣời với tự nhiên và môi trƣờng xã hội.
Theo nhà xã hội học văn hoá nƣớc Anh Eduard Burnett Tylor vào cuối thế kỷ thứ
XIX định nghĩa một cách khá tổng hợp: “ Văn hoá là một chỉnh thể phức hợp bao gồm
toàn bộ những tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả
năng và tập quán khác nhau mà con người cần hướng đến với tư cách là một thành viên
xã hội”.
Tổ chức văn hóa, giáo dục, khoa học của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) đƣa ra một
định nghĩa đƣợc nhiều quốc gia thừa nhận và ứng dụng: “ Văn hoá là tổng thể sống động
các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và hiện tại … hình thành một hệ thống các giá trị,
truyền1 thống và thị hiếu. Văn hoá đó xác định từng đặc trưng riêng của từng dân tộc”.
Với quan niệm xem văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, khái niệm văn hoá
đƣợc mở rộng hơn. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích
cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp
luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về
mặc, ăn, ở và các phương tiện sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là
văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của
nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi sinh
tồn” .
Nhƣ vậy có thể rút ra khái niệm về văn hóa nhƣ sau:
“Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong
quá trình lịch sử”

1.1.2 Văn hóa kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm
Càng ngày con ngƣời càng nhận thấy rằng văn hoá tham gia vào mọi quá trình
hoạt động của con ngƣời và sự tham gia đó ngày càng đƣợc thể hiện rõ nét và tạo thành
các lĩnh vực văn hoá đặc thù nhƣ văn hoá chính trị, văn hoá pháp luật, văn hoá giáo dục,
văn hoá gia đình… và văn hoá kinh doanh.
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của con ngƣời, xuất hiện cùng với hàng hoá
và thị trƣờng. Nếu là danh từ, kinh doanh là một nghề đƣợc dùng để chỉ những con
ngƣời thực hiện các hoạt động nhằm mục đích kiếm lợi, còn nếu là động từ thì kinh
doanh là một hoạt động là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụ trên thị trƣờng.
Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là để kiếm lời. Trong nền
kinh tế thị trƣờng , kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của
xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo ta. Còn việc kinh doanh nhƣ thế nào, kinh
doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là vấn đề của văn hoá kinh doanh.
Trong kinh doanh, những sắc thái văn hoá có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức
và cách bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ; từ cách tổ chức bộ máy về nhân sự và
hình thành quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức cho đến những
phƣơng thức quản lý kinh doanh cố nhiên không lấy các giá trị của văn hoá làm mục đích
trực tiếp, song nghệ thuật kinh doanh, cách thức tổ chức thực hiện chiến lƣợc kinh doanh,
từ việc tạo vốn ban đầu, tìm địa bàn kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, cách thức tổ chức
thực hiện chiến lƣợc kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ và bảo hành sau bán… đƣợc
“thăng hoa” lên với những biểu hiện và giá trị tốt đẹp thì kinh doanh cũng là biểu hiện
sinh động văn hoá của con ngƣời.
Do đó, bản chất của văn hoá kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái
đúng, cái tốt và cái đẹp. Từ đó, khái niệm về văn hóa kinh doanh đƣợc trình bày nhƣ sau:
“Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh
chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh
doanh của chủ thể đó”.

1.1.2.2 Đặc trƣng cơ bản của văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh , là văn hóa của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, văn hóa
kinh doanh là một bộ phận trong nền văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội. Vì thế, nó cũng
mang những đặc điểm chung của văn hóa nhƣ:
 Tính tập quán Hệ thống các giá trị của văn hóa kinh doanh sẽ quy định những
hành vi đƣợc chấp nhận hay không đƣợc chấp nhận trong một hoạt động hay môi trƣờng
kinh doanh cụ thể. Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại nhƣ một sự khẳng định
những nét độc đáo đó là tập quán chăm lo đến đời sống riêng của ngƣời lao động trong
các doanh nghiệp Nhật Bản, tập quán cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho khách của
các doanh nghiệp hiện đại… Tuy nhiên cũng có những tập quán không dễ gì cảm thông
ngay nhƣ tập quán đàm phán và ký kết hợp đồng trên bàn tiệc của nhiều doanh nghiệp tại
Việt Nam.
 Tính cộng đồng Kinh doanh bao gồm một hệ thống các hoạt động có tính chất
đặc trƣng với mục tiêu là lợi nhuận của chủ và các nhu cầu đƣợc đáp ứng của khách,kinh
doanh không thể tồn tại do chính bản thân nó mà phải dựa vào sự tạo dựng, tác động qua
lại và củng cố của mọi thành viên tham gia trong quá trình hoạt động. Do đó, văn hóa
kinh doanh thuộc tính vốn có của văn hoá kinh doanh sẽ là quy ƣớc chung cho các
thành viên trong cộng đồng kinh doanh . Văn hóa kinh doanh bao gồm những giá trị,
những lề thói, những tập tục … mà các thành viên trong cộng đồng cùng tuân theo một
cách rất tự nhiên, không cần phải ép buộc. Nếu một ngƣời nào đó làm khác đi sẽ bị cộng
đồng lên án hoặc xa lánh tuy rằng xét về mặt pháp lý những việc làm đó không trái pháp
luật.
 Tính dân tộc Tính dân tộc là một đặc trƣng tất yếu của văn hóa kinh doanh, vì
bản thân văn hoá kinh doanh là một tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc và mỗi chủ
thể kinh doanh đều thuộc về một dân tộc cụ thể với một phần nhân cách tuân theo các giá
trị của văn hóa dân tộc. Khi các giá trị của văn hóa dân tộc đƣợc thẩm thấu vào tất cả các
hoạt động kinh doanh sẽ tạo nên nếp suy nghĩ và cảm nhận chung của những ngƣời làm
kinh doanh trong cùng một dân tộc.
 Tính chủ quan Văn hóa kinh doanh là sự thể hiện quan điểm, phƣơng hƣớng,
chiến lƣợc và cách thức tiến hành kinh doanh của một chủ thể kinh doanh cụ thể. Tính
chủ quan của văn hóa kinh doanh đƣợc thể hiện thông qua việc các chủ thể khác nhau sẽ
có những suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc và hiện tƣợng kinh doanh.
 Tính khách quan Mặc dù văn hóa kinh doanh là sự thể hiện quan điểm chủ
quan của từng chủ thể kinh doanh, nhƣng do đƣợc hình thành trong cả quá trình với sự
tác động của rất nhiều nhân tố bên ngoài nhƣ xã hội, lịch sử, hội nhập… nên văn hóa kinh
doanh tồn tại khách quan ngay cả với chính chủ thể kinh doanh. Có những giá trị của văn
hóa kinh doanh buộc chủ thể kinh doanh phải chấp nhận nó chứ không thể biến đổi chúng
theo ý muốn chủ quan của mình.
 Tính kế thừa Cũng giống nhƣ văn hóa, văn hóa kinh doanh là sự tích tụ của tất
cả các hoàn cảnh. Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trƣng
riêng biệt của mình vào hệ thống văn hóa kinh doanh trƣớc khi truyền lại cho thế hệ sau.
Thời gian qua đi, những cái cũ có thể bị loại trừ nhƣng sự sàng lọc và tích tụ qua thời
gian sẽ làm cho các giá trị của văn hóa kinh doanh trở nên giàu có, phong phú và tinh
khiết hơn.
 Tính học hỏi Có những giá trị của văn hóa kinh doanh không thuộc về văn hóa
dân tộc hay văn hóa xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra. Những
giá trị đó có thể đƣợc hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, từ kết quả của quá
trình nghiên cứu thị trƣờng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, hoặc đƣợc tiếp nhận trong quá
trình giao lƣu với nền văn hóa khác… Tất cả các giá trị nêu đó đƣợc tạo nên là bởi tính
học hỏi của văn hóa kinh doanh. Nhƣ vậy ngoài những giá trị đƣợc kế thừa từ văn hóa
dân tộc và xã hội, tính học hỏi sẽ giúp văn hóa kinh doanh có đƣợc những giá trị tốt đẹp
từ những chủ thể và những nền văn hóa khác.
 Tính tiến hóa Kinh doanh rất sôi động và luôn luôn thay đổi, do đó, văn hóa
kinh doanh với tƣ cách là bản sắc của chủ thể kinh doanh cũng luôn tự điều chỉnh cho
phù hợp với trình độ kinh doanh và tình hình mới. Đặc biệt trong thời đại hội nhập, việc
giao thoa với các sắc thái kinh doanh của các chủ thể khác nhằm trao đổi và tiếp thu các
giá trị tiến bộ là điều tất yếu.
Nhƣ vậy, tính tập quán, tính cộng đồng, tính dân tộc, tính chủ quan, tính khách
quan, tính kế thừa, tính học hỏi và tính tiến hóa là tám đặc trƣng của văn hóa kinh doanh
với tƣ cách là một bộ phận của văn hóa dân tộc và văn hóa xã hội. Tuy nhiên, kinh doanh
cũng là một hoạt động có những nét khác biệt so với các hoạt động khác nhƣ chính trị,
pháp luật, gia đình…nên ngoài tám đặc trƣng trên, văn hóa kinh doanh có những nét đặc
trƣng phân biệt với văn hóa các lĩnh vực khác. Điều này đƣợc thể hiện rõ nét ở hai đặc
trƣng sau của văn hóa kinh doanh
Thứ nhất, văn hóa kinh doanh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trường
Nếu nhƣ văn hóa nói chung (văn hóa xã hội) ra đời ngay từ thuở bình minh của xã hội
loài ngƣời thì văn hóa kinh doanh xuất hiện muộn hơn rất nhiều. kinh doanh trở thành
một hoạt động phổ biến và chính thức trở thành một nghề, lúc đó, xã hội sẽ ra đời một
tầng lớp mới, đó là các doanh nhân. Chính vì vậy, ở bất kỳ một xã hội nào, khi có hoạt
động kinh doanh thì đều có văn hóa kinh doanh, dù các thành viên của xã hội ấy có ý
thức đƣợc hay không. Và văn hóa kinh doanh đƣợc hình thành nhƣ một hệ thống những
giá trị, những cách cƣ xử đặc trƣng cho các thành viên trong lĩnh vực kinh doanh.
Thứ hai, văn hóa kinh doanh phải phù hợp với trình độ kinh doanh của chủ thể
kinh doanh. Văn hóa kinh doanh là sự thể hiện tài năng, phong cách và thói quen của các
nhà kinh doanh, vì vậy nó phải phù hợp với trình độ kinh doanh của nhà kinh doanh đó. .
Nhƣ vậy, về cơ bản, trình độ phát triển của văn hóa kinh doanh là do sự phát triển
của kinh tế hàng hóa quy định. Trong một nền kinh tế hàng hóa đã phát triển nơi mà ở
đó, các quan hệ kinh doanh đã đi vào chiều sâu, các chủ thể kinh doanh đã biết thực hiện
mục đích tìm kiếm lợi nhuận một cách có văn hóa thì các giá trị tốt đẹp sẽ đƣợc thể hiện
ngay từ ý thức, quan điểm kinh doanh cho đến những tri thức về sự lựa chọn mặt hàng,
lựa chọn phƣơng thức hoạt động; từ hinh thức, nội dung của quảng cáo cho đến phong
cách giao tiếp ứng xử trong mọi mối quan hệ…

1.1.2.3 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là một phƣơng diện của văn hóa trong xã hội và là văn hóa
trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Văn hóa kinh doanh bao gồm toàn bộ những giá trị
vật chất và tinh thần, những phƣơng thức và kết quả hoạt động của con ngƣời đƣợc tạo ra
và sử dụng trong quá trình kinh doanh. Theo hƣớng tiếp cận này, để tạo nên hệ thống văn
hóa kinh doanh hoàn chỉnh với bốn nhân tố cấu thành là triết lý kinh doanh, đạo đức
kinh doanh, văn hóa doanh nhân, và các hình thức văn hóa khác, chủ thể kinh doanh phải
kết hợp đồng thời hai hệ giá trị sau:
Trƣớc hết, chủ thể kinh doanh sẽ lựa chọn và vận dụng các giá trị văn hóa dân tộc,
văn hóa xã hội,… vào hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Đó là
tri thức, kiến thức, sự hiểu biết về kinh doanh đƣợc thể hiện từ việc chọn lựa nhân công,
lựa chọn nguyên vật liệu, lựa chọn máy móc, dây chuyền, công nghệ…: ngôn ngữ đƣợc
sử dụng trong kinh doanh: niềm tin, tín ngƣỡng và tôn giáo; các giá trị văn hóa truyền
thống; các hoạt động văn hóa tinh thần...
Đồng thời, trong quá trình hoạt động, các chủ thể kinh doanh cũng tạo ra các giá
trị của riêng mình. Các giá trị này đƣợc thể hiện thông qua những giá trị hữu hình nhƣ giá
trị của sản phẩm, hình thức mẫu mã sản phẩm; máy móc, thiết bị nhà xƣởng; biểu tƣợng,
khẩu hiệu, lễ nghi, sinh hoạt, thủ tục, chƣơng trình, truyền thuyết, các hoạt động văn hóa
tinh thần của doanh nghiệp (các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao…).
Đó còn là những giá trị vô hình nhƣ là phƣơng thức tổ chức và quản lý kinh
doanh; hệ giá trị, tâm lý và thị hiếu tiêu dùng; giao tiếp và ứng xử trong kinh doanh;
chiến lƣợc, sứ mệnh và mục đích kinh doanh; các quy tắc, nội quy trong kinh doanh, tài
năng kinh doanh…
Tuy nhiên, sự phân biệt hai hệ giá trị kể trên chỉ là tƣơng đối, các giá trị văn hóa
dân tộc, văn hóa xã hội đã đƣợc chọn lọc và các giá trị văn hóa đƣợc tạo ra trong quá
trình kinh doanh không thể tách bạch, chúng hòa quyện vào nhau thành một hệ thống văn
hóa kinh doanh với bốn nhân tố cấu thành là:
 Mô ̣t là, triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh
thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh
và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.
Đó là một hệ thống bao gồm những giá trị cốt lõi có tính pháp lý và đạo lý tạo nên
phong thái đặc thù của chủ thể kinh doanh và phƣơng thức phát triển bền vững của chủ
thể kinh doanh và phƣơng thức phát triển bền vững của hoạt động này. Đôi khi, triết lý
kinh doanh còn là cơ sở để các nhà quản trị đƣa ra các quyết định quản lý có tính chiến
lƣợc quan trọng trong những tình huống mà sự phân tích lãi lỗ không thể giải quyết.
Đồng thời, triết lý kinh doanh còn là phƣơng tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân
lực cho hoạt động kinh doanh.
Kết cấu nội dung của triết lý kinh doanh thƣờng gồm những bộ phận sau:
 Sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh cơ bản
 Các phƣơng thức hành động để hoàn thành đƣợc sứ mệnh và mục tiêu nhằm
cụ thể hóa hơn cách diễn đạt đƣợc những sứ mệnh và mục tiêu.
 Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh
doanh đặc thù của doanh nghiệp

 Hai là, đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều
chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.
Đây là hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội
quy… có vai trò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hƣớng đến triết lý
đã định
Ngày nay, hoạt động kinh doanh đòi hỏi các chủ thể phải có những hành vi phù
hợp với đạo lý dân tộc và các quy chuẩn về cái thiện và cái tốt chung của toàn nhân loại.
Do vậy, đạo đức kinh doanh sẽ góp phần phát triển mối quan hệ với ngƣời lao động, với
chính quyền, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà cung cấp và với cộng đồng
xã hội, từ đó, góp phần tạo nên môi trƣờng kinh doanh ổn định.

 Ba là, văn hóa doanh nhân
Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc,
tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình.
Tài năng, đạo đức và phong cách của nhà kinh doanh có vai trò quyết định trong
việc hình thành văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh doanh.
Kinh doanh là một nghề phức tạp, đòi hỏi chủ thể kinh doanh phải vừa có đức vừa
có tài, trong đó đức là cơ sở của tài. Hay nói cách khác thì đạo đức, tài năng, phong cách
của chủ thể kinh doanh có vai trò quyết định trong việc hình thành văn hóa kinh doanh.
Doanh nhân không chỉ là ngƣời quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ kinh doanh mà
còn là ngƣời sáng tạo ra các biểu tƣợng, các ý thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ, huyền
thoại… Do đó, trong quá trình xây dựng và phát triển kinh doanh, văn hóa của doanh
nhân sẽ đƣợc phản chiếu lên văn hóa kinh doanh.
Phong cách doanh nhân chính là sự tổng hợp các yếu tố diện mạo, ngôn ngữ, cách
cƣ xử và cách hành động của doanh nhân. Phong cách của doanh nhân thƣờng đƣợc đồng
nhất với phong cách kinh doanh của họ vì nhà kinh doanh thƣờng dành phần lớn thời
gian và cuộc sống của học cho công việc. Đồng thời, phong cách của nhà kinh doanh
thƣờng đƣợc biểu hiện rõ nét nhất ở lối ứng xử và hoạt động nghiệp vụ, do đó, phong
cách của họ là yếu tố quan trọng hình thành nên phƣơng pháp kinh doanh.
Đạo đức của doanh nhân trong quá trình hoạt động là một thành tố quan trọng tạo
nên văn hóa của doanh nhân. Có thể khái quát một số tiêu chuẩn không thể thiếu đối với
đạo đức của các doanh nhân nhƣ:
 Tính trung thực: Đức tính này phải đƣợc thể hiện trong sự nhất quán giữa nói và
làm, danh và thực. Tính cách này sẽ hƣớng dẫn cho các doanh nhân không dùng thủ đoạn
xấu xa để kiếm lời, coi trọng sự công bằng, chính đáng và đạo lý trong kinh doanh.
 Tôn trọng con người: Sự tôn trọng con ngƣời phải đƣợc thực hiện từ việc coi
trọng những nhu cầu, sở thích và tâm lý khách hàng, tôn trọng phẩm giá và tiềm năng
phát triển nhân viên cho đến việc coi trọng chữ tín trong giao tiếp, quan hệ và hoạt động
kinh doanh
 Vươn tới sự hoàn hảo: Nếu không có mục tiêu vƣơn tới sự hoàn hảo, chủ thể
kinh doanh hay các khái niệm sẽ ngừng tu dƣỡng bản thân, sẽ không có hoài bão và
không có lý tƣởng. Do vậy, đức tính này sẽ giúp các doanh nhân hình thành đƣợc lý
tƣởng nghề nghiệp và quyết tâm vƣơn lên để thành đạt bằng kinh doanh.
 Đương đầu với thử thách: Đức tính này sẽ giúp các doanh nhân không ngại và
quyết tâm vƣợt qua những khó khăn gian khổ mà nghề kinh doanh thƣờng gặp phải
 Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội: Hiệu quả kinh tế xã hội là
thƣớc đo sự thành công và thành đạt trong kinh doanh. Do vậy, để phát triển, các doanh
nhân phải không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, đồng thời phải có
những đóng góp xứng đáng cho xã hội.
Năm đức tính trên là năm đức tính không thể thiếu đối với một nhà kinh doanh.
Tuy nhiên, để thành đạt trong nền kinh tế thị trƣờng thì ngoài những tiêu chủan không thể
thiếu về đạo đức, các doanh nhân phải có tài năng kinh doanh. Có thể khái quát những tài
năng của nhà kinh doanh thành những năng lực sau:
 Sự hiểu biết về thị trường: Sự hiểu biết đó bao gồm những hiểu biết về thị
trƣờng ngành hàng, hiểu biết về khách hàng mục tiêu, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh và
hiểu biết về các yếu tố ảnh hƣởng tới việc kinh doanh.
 Những hiểu biết về nghề kinh doanh: đó là những kiến thức về chuyên môn và
nghiệp vụ kinh doanh nhƣ kiến thức về công nghệ, phƣơng pháp quản trị, marketing, chất
lƣợng sản phẩm, tài chính…
 Hiểu biết về con người và có khả năng xử lý tốt các mối quan hệ: Năng lực hiểu
biết về con ngƣời và khả năng xử lý tốt các mối quan hệ của nhà kinh doanh đƣợc thể
hiện thông qua khả năng giao tiếp, khả năng nuôi dƣỡng và phát triển các mối quan hệ
phục vụ cho công việc kinh doanh. Nếu có đƣợc năng lực này, các doanh nhân sẽ giải
quyết tốt các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, khả năng đạt đƣợc kết quả cao trong
kinh doanh là điều không khó.
 Nhanh nhạy, quyết đoán và khôn ngoan: Đây là những năng lực cốt yếu của nhà
kinh doanh, đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng. Nếu
không có sự nhanh nhạy, quyết đoán và khôn ngoan, các doanh nhân khó có thể nắm bắt
đƣợc những cơ hội thuận lợi để thực hiện mục đích tối đa hóa lợi nhuận đã định.
Nhƣ vậy, đạo đức, tài năng, phong cách của doanh nhân là những thành tố quan
trọng hình thành nền văn hóa doanh nhân nói riêng và văn hóa kinh doanh nói chung.

 Bốn là, các hình thức văn hóa khác
Các hình thức văn hóa khác bao gồm những giá trị của văn hóa kinh doanh, đƣợc
thể hiện bằng tất cả những giá trị của văn hóa kinh doanh, đƣợc thể hiện bằng tất cả
những giá trị trực quan hay phi trực quan điển hình.
Có thể ví dụ một số hình thức biểu hiện khác của văn hóa kinh doanh nhƣ:
 Giá trị sử dụng, hình thức, mẫu mã sản phẩm: Đây là một hình thức biểu hiện
của văn hóa kinh doanh bởi vì con ngƣời luôn luôn khát vọng hƣớng đến chân thiện mỹ,
tức là luôn vƣơn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp nên nhu cầu của khách hàng không đơn
thuần chỉ là đƣợc đáp ứng những đòi hỏi vật chất mà song song với đó là tính thẩm mĩ,
tính nghệ thuật trong giá trị và hình thức của sản phẩm cũng phải không ngừng đƣợc
nâng cao.
 Kiến trúc nội và ngoại thất cũng là một trong những giá trị quan trọng của văn
hóa kinh doanh bởi vì kiến trúc nội và ngoại thất thƣờng tạo nên những ảnh hƣởng lớn
đến hành vi con ngƣời về phƣơng diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công
việc. Đồng thời, các công trình kiến trúc nội và ngoại thất cũng là một bộ phận hữu cơ
quan trọng trong hệ thống các sản phẩm mà chủ thể kinh doanh tạo ra, trong mỗi công
trình kiến trúc đó đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trƣởng
thành của doanh nhân, của đơn vị và các thế hệ nhân viên. Do vậy, nhiều công trình kiến
trúc đƣợc coi là “linh vật” biểu thị một ý nghĩa hay giá trị nào đó hoặc biểu tƣợng cho
phƣơng châm và chiến lƣợc kinh doanh hoặc nhằm mục tiêu tạo ấn tƣợng thân quen,
thiện chí và ấm áp với các thành viên.
 Nghi lễ kinh doanh: Nghi lễ kinh doanh là những hoạt động đã đƣợc dự kiến từ
trƣớc và chuẩn bị kỹ lƣỡng, thƣờng đƣợc tổ chức dƣới hình thức các sự kiện và hoạt động
văn hóa xã hội có tính chất nghiêm trang, chính thức và tình cảm. Nghi lễ kinh doanh
thƣờng đƣợc thực hiện định kỳ hay bất thƣờng với mục đích thắt chặt các mối quan hệ và
vì lợi ích của những ngƣời tham dự. Các nhà quản lý thƣờng sử dụng nghi lễ kinh doanh
nhƣ một cơ hội quan trọng cho việc giới thiệu những giá trị mà họ coi trọng hoặc tạo cơ
hội cho các thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại hoặc để
nêu gƣơng và khen tặng những tấm gƣơng điển hình đại biểu cho những niềm tin và
cách thức hành động cần tôn trọng.
 Giai thoại và truyền thuyết: Giai thoại và truyền thuyết thƣờng đƣợc thêu dệt từ
những sự kiện có thực đƣợc mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với
những thành viên mới. Đó có thể là những mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng
nhƣ những hình mẫu lý tƣởng về những chuẩn mực và giá trị chung, hoặc là những giai
thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và đƣợc thêu dệt thêm, hoặc là những huyền
thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin của chủ thể kinh doanh và không đƣợc chứng
minh bằng các bằng chứng thực tế.
Các giai thoại và truyền thuyết có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu
và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả các thành viên.
 Biểu tượng: Là một công cụ biểu thị đặc trƣng của văn hóa kinh doanh, nó biểu
thị niềm tin giá trị mà chủ thể kinh doanh muốn gửi gắm. Các công trình kiến trúc, lễ
nghi, giai thoại và truyền thuyết, khẩu hiệu, hình thức mẫu mã của sản phẩm, cách bố trí
máy móc, dây chuyền công nghệ… đều chứa đựng những đặc trƣng của biểu tƣợng, bởi
thông qua giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trƣng này đều muốn truyền đạt những
giá trị, những ý niệm, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong, sâu xa cho ngƣời tiếp nhận theo
các cách thức khác nhau. Ngoài ra, một hình thức khác của biểu tƣợng cũng có ý nghĩa
quan trọng cho việc gửi gắm thông điệp chính là logo đây là một tác phẩm sáng tạo đƣợc
thiết kế để thể hiện hình tƣợng về chủ thể kinh doanh bằng ngôn ngữ nghệ thuật. Logo
thƣờng có sức mạnh rất lớn vì chúng có thể diễn đạt đƣợc giá trị chủ đạo mà chủ thể kinh
doanh muốn tạo ấn tƣợng, muốn truyền đạt hay lƣu lại.
 Ngôn ngữ, khẩu hiệu:
Trong quá trình hoạt động, chủ thể kinh doanh có thể lựa chọn một hay nhiều ngôn
ngữ khác nhau, nó có thể là ngôn ngữ bản địa hoặc ngôn ngữ quốc tế, là ngôn ngữ chính
thống hay ngôn ngữ đời thƣờng. Do vậy, cách thức lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ trong
giao lƣu , giao tiếp kinh doanh cũng là một khía cạnh biểu trƣng quan trọng của văn hóa
kinh doanh.
Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm, ngắn gọn, xúc tích, dễ nhớ và là cách diễn đạt
ngắn gọn nhất của triết lý kinh doanh. Không chỉ nhân viên mà cả các đối tác luôn nhắc
đến khẩu hiệu. Khẩu hiệu thƣờng đƣợc sử dụng với các ngôn từ đơn giản nên để hiểu
đƣợc ý nghĩa tiềm ẩn của chúng, cần liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của chủ thể kinh
doanh.
 Ấn phẩm điển hình: Những ấn phẩm điển hình là những tƣ liệu chính thức có
thể giúp những ngƣời hữu quan nhận thầy rõ hơn về văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh
doanh. Chúng có thể bao gồm: Bộ triết lý kinh doanh, các quy tắc, các chuẩn mực đạo
đức trong kinh doanh, các tài liệu giới thiệu về đơn vị, sổ tay nhân viên, thẻ nhân viên…
Những tài liệu này giúp làm rõ hơn về mục tiêu, phƣơng châm hành động, niềm tin, giá
trị chủ đạo, thái độ với ngƣời lao động, khách hàng, ngƣời tiêu dùng và xã hội của chủ
thể. Nó là một biểu trƣng quan trọng và là căn cứ quan trọng để nhận biết về văn hóa kinh
doanh.
 Lịch sử phát triển và truyền thống: Đây là một nhân tố cấu thành và có vai trò
quan trọng trong việc xây dựng các đặc trƣng mới của văn hóa kinh doanh. Những truyền
thống, tập quán, nhân tố văn hóa đã định hình và phát triển trong lịch sử vừa là chỗ dựa
nhƣng cũng có thể là rào cản tâm lý không dễ vƣợt qua trong việc xây dựng và phát triển
những đặc trƣng văn hóa mới. Tuy nhiên, thông qua việc khái quát lên quá trình vận động
và thay đổi về tổ chức của văn hóa kinh doanh, lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa
sẽ giúp chủ thể kinh doanh có những thay đổi sao cho phù hợp với các giá trị truyền
thống, vừa thích ứng đƣợc với hiện tại, đồng thời, chuẩn bị đƣợc hành trang vững chắc
hƣớng tới tƣơng lai.
Như vậy, triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân và các
hình thức văn hóa khác là 4 nhân tố cấu thành không thể thiếu và không thể tách rời của
một hệ thống văn hóa kinh doanh hoàn chỉnh. Ứng với mỗi loại hình chủ thể kinh doanh
cụ thể, bốn nhân tố này sẽ tạo nên hệ thống văn hóa kinh doanh đặc trƣng của mỗi loại
hình chủ thể đó.

1.2 Văn hoá doanh nghiêp và văn hoá kinh doanh

1.2.1 Khái niệm về văn hoá doanh nghiệp
Trong mô ̣t xã hô ̣i rô ̣ng lớn, mỗi doanh nghiê ̣p đƣơ ̣c coi là mô ̣t xã hô ̣i thu nhỏ, xã hội
lớn có nền văn hoá lớn, xã hội nhỏ ( doanh nghiê ̣p) cũng cần xây dựng cho mình một nển
văn hoá riêng biê ̣t. Nền văn hoá ấy chiu ảnh hƣởng và đồng thời cũng là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n cấu
thành nền văn hoá lớn.
Đầu thập kỷ 90, ngƣời ta bắt đầu đi sâu nghiên cƣ́u tìm hiểu về nhƣ̃ng nhân tố cấu
thành cũng nhƣ tác động to lớn của văn hoá với sự phát triển của doanh nghiệp .Đã có rất
nhiều khái niê ̣m văn hoá doanh ngiê ̣p đƣơ ̣c đƣa ra , nhƣ tổ chƣ́c lao đô ̣ng quốc tế
(International Labuor Organization ILO): “Văn hoá doanh nghiê ̣p là sƣ ̣ trô ̣n lân đă ̣c biê ̣t
các giá trị, các tiêu chuẩn, các thói quen và truyền thống, nhƣ̃ng thái đô ̣ ƣ́ng xƣ̉ và lễ nghi
mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”

Theo Ông Georges de Saite Marie , chuyên gia ngƣời pháp về doanh nghiê ̣p vƣ̀a và
nhỏ thì “ Văn hoá doanh nghiê ̣p là tổng hơp cá c giá tri ̣, biểu tương , huyền thoai , nghi
thức, các điều cấm kỵ , các quan điểm triết học , đao đức tao nên nền móng sâu xa của
doanh nghiê ̣p” (Dương Thi ̣LiêuBài giảng văn hoá kinh doanh , trường đai hoc kinh tế quốc dân2006, trang
59)
Trên cơ sở kế thƣ̀a nhƣ̃ng nghiên cƣ́u của các ho ̣c giả và hê ̣thống nghiên cƣ́ulogic
về văn hoá kinh doanh , văn hoá doanh nghiê ̣p đƣơ ̣c đinh nghia nhƣ sau : “Văn hoá doanh
nghiê ̣p là toàn bô ̣ nhƣ̃ng nhân tố văn hoá đƣơ ̣c doanh n ghiê ̣p cho ̣n lo ̣c, tạo ra, sƣ̉ du ̣ng và
biểu hiê ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”
1.2.2 Mối liên hê ̣giƣ̃a văn hoá doanh nghiêp và văn hoá kinh doanh
Hiê ̣n tại có hai cách hiểu về văn hoa ki nh doanh,mô ̣t là nếu hiểu theo góc đô ̣ vi ̃ mô
thì văn hoá kinh doanh là một phạm trù ở tầm cỡ quốc gia , thể hiê ̣n phong cách kinh
doanh của mô ̣t dân tô ̣c, đƣơ ̣c đúc kết tƣ̀ văn hoá mô ̣t dân tô ̣c đó và đƣơ ̣c vâ ̣n du ̣ng vào giá
trị, triết lý…kinh doanh của minh , theo cách hiểu này thì văn hoá doanh nghiê ̣p chỉ là
mô ̣t phần của văn hoá kinh doanh .
Hai là, nếu xét ở góc đô ̣ vi mô coi chủ thể của văn hoá kinh doanh là doanh nghiê ̣p
thì văn hoá kinh doanh cũng chính là văn hoá doanh nghiệp , vì văn hoá doanh nghiệp
chính là văn hoá kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp , nó chịu ảnh hƣởng bởi nền văn hoá

quốc gia nhƣng la ̣i mang bản sắc riêng của doanh nghiê ̣p đó .Xét các định nghĩa củ a các
học giả đƣa ra n hƣ trong khái niê ̣m về văn hoá kinh doanh nếu áp du ̣ng cho văn hoá
doanh nghiê ̣p thì rất gần nhau, đó là “Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa
được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh
doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó”. Dương Thi ̣LiêuBài giảng văn hoá kinh doanh ,
trường đai hoc kinh tế quốc dân2006, trang 59)
Ở phạm vi trong luận văn nghiên cứu này ta sẽ chấp nhận theo cách hiểu v i mô ,
nghĩa là xem văn hoá kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp là một do ta xem chủ thể của

văn hoá kinh doanh là doanh nghiê ̣p.
1.2.3 Các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp có thể chia làm ba cấp độ khác nhau , dùng để chỉ mức độ có
thể cảm nhâ ̣n đƣơ ̣c của các giá tri ̣văn hoá trong doanh nghiê ̣p
1.2.3.1 Cấp đô ̣ thƣ́ 1Nhƣ̃ng quá trinh và cấu trúc hƣ̃u hinh của doanh nghiêp
Bao gồm tất cả nhƣ̃ng hiê ̣n tƣơ ̣ng và sƣ ̣ vâ ̣t mà ta cò thể n hìn, nghe và cảm thấy khi
tiếp xúc với mô ̣t doanh nghiê ̣p nhƣ : kiến trúc xây dƣng tru ̣ sở , nô ̣i thất ,thiết kế phòng
ban làm viê ̣c , hê ̣thống dây chuyền công nghê ̣ , sản phẩm .Các hình thức lễ nghi , lễ hô ̣i
hàng năm ,các biểu tƣợn g, khẩu hiê ̣u , tài liệu quảng cáo .Tiếp theo là các câu chuyê ̣n ,
huyền thoa ̣i của tổ chƣ́c , mâu mã của sản phẩm , thái độ và cách ứng xử của các thành
viên trong tổ chƣ́c đó.
Đây là cấp đô ̣ văn hoá có thể nhâ ̣n thấy ngay tron g lần tiếp xúc đầu tiên , nhất là
nhƣ̃ng yếu tố vâ ̣t chất nhƣ : kiến trúc, bài trí, đồng phu ̣c…cấp đô ̣ m ột này chiu ảnh hƣởng
nhiều của tinh chất công viê ̣c kinh doanh của công ty
1.2.3.2 Cấp đô ̣ thƣ́ 2 Nhƣ̃ng giá tri đƣơ ̣c tuyên bố ( bao gồm các chiến lƣơ ̣c , mục
tiêu, triết lý của doanh nghiêp )
Doanh nghiê ̣p nào cũng có quy đinh , nguyên tắc , triết lý , chiến lƣơ ̣c và mu ̣c tiêu
riêng, là kim chỉ nam hoạt động của toàn bộ nhân viên và thƣờng đƣợc công bố rô ̣ng rai
ra công chúng .Đây cũng chinh là nhƣ̃ng giá tri ̣đƣơ ̣c công bố , mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của nền văn
hoá doanh nghiệp
Nhƣ̃ng giá tri ̣đƣơ ̣c tuyên bố cũng có ti
Xem thêm

105 Đọc thêm

Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

Đạo đức kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng nhất nhưng đồng thời cũng là điều dễ gây hiểu nhầm nhất trong thế giới kinh doanh ngày nay. Trong vòng hơn 20 năm vừa qua, đạo đức kinh doanh đã trở thành một vấn đề thu hút được nhiều quan tâm. Ngày nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép của người tiêu dùng về các hành vi đạo đức, các quy định pháp luật cũng được thiết kế khuyến khích các hành vi tốt của doanh nghiệp từ hoạt động marketing đến bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh doanh tác động đến tất cả các lĩnh vực của cuộc sống xã hội, nên nhà kinh doanh cũng cần phải có đạo đức nghề nghiệp và không thể hoạt động ngoài vòng pháp luật mà chỉ có thể kinh doanh những gì pháp luật xã hội không cấm. Phẩm chất đạo đức kinh doanh của nhà doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được những thành công trên thương trường, tồn tại và phát triển bền vững.
Xem thêm

173 Đọc thêm

Luận Ngữ Ứng Dụng Trong Kinh Doanh – Thiệu Vũ

LUẬN NGỮ ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH – THIỆU VŨ

Đây là cuốn sách tu dưỡng đạo đức hữu ích cho tất cả mọi người. Luận ngữ ứng dụng trong kinh doanh đề cập đến sáu phẩm chất mà bất kỳ doanh nhân nào cũng phải học hỏi, xây dựng mô hình phẩm chất của doanh nhân hiện đại: Nhân ái, Thủ chính, Tuân lễ, Thành tính, Trung thành, Hiếu học.

Áp dụng những điều quí báu từ cuốn sách này, mỗi doanh nhân có thể tự tìm cho mình câu trả lời đơn giản và cụ thể nhất từ việc tìm hiểu các ví dụ được minh họa. Ngoài ra, cuốn sách cũng hướng dẫn mỗi doanh nhân tự mình tu dưỡng đạo đức để thành công hơn. Chia sẻ về tác phẩm Luận Ngữ Ứng Dụng Trong Kinh Doanh, tác giả Thiệu Vũ viết:

“Thứ nhất, tôi muốn định nghĩa về “công sở”: Xã hội chính là một công sở lớn, mỗi người đều phải suy nghĩ và làm việc, mỗi người đều là người của công việc. Vì vậy, tôi cho rằng Luận Ngữ ứng dụng trong kinh doanh thích hợp với mọi độc giả.

Thứ hai, những điều đáng học tập trong Luận Ngữ vô cùng nhiều, nhưng do Luận Ngữ có kết cấu chữ viết đặc biệt, khiến cho độc giả khó mà hình thành nên hệ thống logic nhất định, mà tôi thì mong muốn có thể tạo lập nên một hệ thống, hi vọng là những độc giả có tâm huyết sẽ hiểu được sự cố gắng của tôi.

Thứ ba, hệ thống mà tôi tạo lập nên luôn xoay quanh một hạt nhân, đó là “phẩm chất”, tôi loại bỏ hết tất cả những nội dung không liên quan đến phẩm chất đi, nên quyển sách này mới đơn giản và ngắn gọn đến vậy. Nhưng để chọn lọc ra được sáu phẩm chất từ trong đó, tôi đã bỏ ra rất nhiều thời gian, hơn nữa đã không ít hơn mười lần sửa đổi mục lục, mục đích thì rất rõ ràng: tôi hi vọng có thể tìm ra được sự tinh túy của Luận Ngữ.

Thứ tư, có rất nhiều “nhân sĩ” đã đưa ra cho tôi những kiến nghị xuất sắc, từ đó khiến cho việc đọc cuốn sách này trở nên nhẹ nhàng, dễ hiểu, thậm chí còn có một số điều rất gần gũi, giản dị nữa.

Thứ năm, Luận Ngữ thực sự liên quan rất mật thiết đến cuộc đời và sự nghiệp của chúng ta, một khi thực sự hiểu Luận Ngữ, cuộc đời và sự nghiệp của chúng ta sẽ đạt được sự vượt bậc và nâng cao về chất.”
Xem thêm

162 Đọc thêm

Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP Thương mại và truyền thông doanh nhân Việt

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1.Một số khái niệm liên quan tới quản trị hàng tồn kho 1
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 1
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho 1
1.1.3 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 3
1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho 4
1.2 Nội dung, mô hình và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 4
1.2.1 Nội dung quản trị hàng tồn kho: 4
1.2.2.Một số mô hình quản trị hàng tồn kho 6
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 16
1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài 16
1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong: 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TMTT DOANH NHÂN VIỆT 21
2.1 Giớithiệu khái quát về công ty cổ phần TMTT doanh nhân Việt 21
2.1.1 Giới thiệu chung 21
2.1.3 Tình hình tài sản – vốn của công ty CPTM TT DOANH NHÂN VIỆT 23
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: 27
2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần TMTT doanh nhân Việt 29
2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 29
2.2.2 Thực trạng hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 31
2.2.3 Mô hình quản trị hàng tồn kho tại Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 36
2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 40
2.3.1. Đánh giá kết quả quản lý hàng tồn kho thông qua một số chỉ số tài chính 40
2.3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thông qua hệ thống kiểm soát hàng tồn kho tại công ty CPTM TT doanh nhân Việt . 45
2.3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty qua các mô hình dự trữ EOQ tại công ty CPTM TT doanh nhân Việt 46
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu. 46
2.4.1. Kết quả đạt được khi nghiên cứu tại công ty 46
2.4.2. Hạn chế còn tồn tại 47
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 49
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT 50
3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần thương mại về truyền 50
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 50
3.1.2 Định hướng và yêu cầu hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty ty CPTM TT doanh nhân Việt 51
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 51
3.2.1 Chính sách chất lượng 51
3.2.2 Áp dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho để tính lượng đặt hàng tối ưu 52
3.2.3 Quan tâm nhu cầu, thị hiếu của khách hàng 52
3.2.4 Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ quản trị hàng tồn kho. 53
3.2.5 Nâng cao công tác quản lý kho và bảo quản hàng tồn kho 54
3.3. Một số kiến nghị 56
3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 56
3.3.2. Đối với Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 57
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 61
Xem thêm

69 Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP: XÂY DỰNG VĂN HÓA TRONG DOANH NGHIỆP, TRONG VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP CŨNG LÀ MỘT TRONG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN FPT

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP: XÂY DỰNG VĂN HÓA TRONG DOANH NGHIỆP, TRONG VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP CŨNG LÀ MỘT TRONG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN FPT

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 2
1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 2
1.1.1. Các khái niệm cơ bản 2
1.1.1.1. Văn hóa 2
1.1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp 3
1.1.2. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 4
1.1.2.1. Mang đặc điểm chung của văn hóa 4
1.1.2.2. Đặc điềm riêng 6
1.1.3. Sự cẩn thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.3.1. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.3.2. Đòi hỏi khách quan của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp 8
1.2. Các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 9
1.2.1. Triết lý kinh doanh 10
1.2.1.1. Triết lý kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.1.2 Nội dung cơ bản của triết lý kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.1.3 Vai trò của triết lý kinh doanh 11
1.2.2. Đạo đức kinh doanh 12
1.2.2.1 Các khía cạnh thể hiện của đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.2.2.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh 12
1.2.3. Văn hóa doanh nhân 12
1.2.3.1. Các bộ phận cấu thành văn hóa doanh nhân 12
1.2.3.2 Vai trò của văn hóa doanh nhân 13
1.2.4. Các hình thức văn hóa khác 13
1.2.4.1. Một số hình thức thề hiện khác của văn hóa doanh nghiệp 13
1.2.4.2. Vai trò của các hình thức văn hóa khác 15
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI TẬP ĐOÀN FPT 16
2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn FPT 16
2.1.1. Các mốc lịch sử chính của FPT 16
2.1.2. Các yếu tố nguồn lực FPT 17
2.1.2.1.Về kinh doanh 17
2.1.2.2. Về nhân sự 18
2.1.2.3. Về cơ cấu tố chức 18
2.1.2.4. Về các lĩnh vực hoạt động chính của FPT 18
2.1.2.5. Giải thưởng đã đạt được 19
2.1.2.6. Khách hàng 19
2.2. Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT 20
2.2.1. Các nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp tại tập đoàn FPT 20
2.2.1.1. Triết lý kinh doanh 20
2.2.1.2. Đạo đức kinh doanh 23
2.2.1.3. Văn hóa doanh nhân 26
2.2.1.4. Các hình thức văn hóa khác 29
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 32
3.1. Nhận xét, đánh giá 32
3.1.1. Thành tựu 32
3.1.2. Hạn chế 33
3.2. Đề xuất những giải pháp để nâng cao xây dựng văn hóa doanh nghiệp 35
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Xem thêm

42 Đọc thêm

Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP Thương mại và truyền thông doanh nhân Việt

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT

2. Mục đích nghiên cứu
¬Thứ nhất, hệ thống hóa lí thuyết về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp nói chung.
Thứ hai, nghiên cứu và phân tích hoạt động quản trị hàng tồn kho, đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt từ năm 20132015
Thứ ba, đề xuất hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong quản trị hàng tồn kho tại công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty.
+ Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn kho của công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt
+ Về mặt thời gian: giai đoạn 2013 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Các dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu đó là:
+ Dữ liệu thứ cấp từ nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt
+ Dữ liệu thứ cấp ngoài công ty như sách báo, giáo trình, các trang web có liên quan đến quản trị hàng tồn kho.
Các phương pháp phân tích dữ liệu
Các phương pháp sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích, so sánh, đồ thị, biểu đồ bảng biểu.
Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về đặc điểm, mô hình quản trị, các bảng biểu về các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn của công ty. Thông qua các sơ đồ, bảng biểu sẽ giúp ta đánh giá được mối tương quan giữa các đại lượng để có thể đánh giá phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được.
Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn để so sánh là doanh thu, lợi nhuận, chi phí... của các năm sau so với năm trước. Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết luận những yếu tố nào tăng, giảm hay không đổi qua các năm. Sử dụng phương pháp này để phân tích được tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.
Phương pháp phân tích cơ bản:
Là phương pháp dựa trên nguồn dữ liệu đã có và sử dụng kết quả của những phương pháp khác để phân tích những yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, công tác quản trị hàng tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của công ty.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho của công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt
Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt
Chương III: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt
Xem thêm

65 Đọc thêm