ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM":

Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ................................................................................... viii
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ..................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 4
2.1 Cơ sở lý luận ......................................................................................................... 4
2.1.1 Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ...................................................... 4
2.1.1.1 Khái niệm, vị trí và đặc điểm của nông nghiệp ................................... 4
2.1.1.2 Phát triển nông nghiệp ......................................................................... 8
2.1.2 Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ............................... 16
2.1.2.1 Một số khái niệm ................................................................................ 16
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa .... 21
2.2 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 24
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở một
số nước trên thế giới .................................................................................... 24
2.3 Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở Việt Nam ....... 29
2.3.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở Việt Nam ...... 29
2.3.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở một
số huyện của tỉnh Thanh Hóa. .................................................................. 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................. 40
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 40
3.1.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................... 40
3.1.1.2 Địa hình, địa chất ............................................................................... 41
3.1.1.3 Khí hậu ............................................................................................... 41
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội............................................................................ 42
3.1.2.1 Đất đai ................................................................................................ 43
3.1.2.2 Tài nguyên nước ................................................................................ 45
3.1.2.3 Dân số lao động ............................................................................... 45
3.1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................................................... 47
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 50
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ............................................................................... 50
3.2.2. Thu thập tài liệu, số liệu đã công bố .......................................................... 50
3.2.3. Thu thập số liệu mới .................................................................................. 51
3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 52
3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 53
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 55
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Hoằng Hóa theo hướng
sản xuất hàng hóa. ............................................................................................. 55
4.2 Phát triển kinh tế hộ và thu nhập của các hộ điều tra.......................................... 65
4.3 Phát triển kinh tế trang trại .................................................................................. 71
4.4 Phát triển kinh tế hợp tác xã ................................................................................ 75
4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ... 77
4.5.1 Chủ chương và chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng
hàng hóa của Đảng ................................................................................... 77
4.5.2 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế .............................................................. 79
4.5.3 Nhu cầu về thị trường và hệ thống thị trường ............................................ 80
4.5.4 Trình độ nền sản xuất, quy mô sản xuất, mức độ công nghiệp hóa của nền
kinh tế nói chung ...................................................................................... 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.5.5 Trình độ nhận thức và năng lực tư duy, mối liên kết giữa của các chủ
thểtác nhân thực hiện sản xuất hàng hóa ................................................. 81
4.5.6 Nhóm nhân tố thuộc về thị trường đầu vào ................................................ 83
4.5.7 Nhân tố về tổ chức sản xuất ........................................................................ 85
4.5.8 Nhóm nhân tố thuộc về thị trường marketing và đầu ra. ............................ 85
4.5.9 Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hàng hóa ... 86
4.6 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp
theo hướng hàng hóa ở huyện Hoằng Hóa trong thời gian tới ......................... 87
4.6.1 Định hướng chung ...................................................................................... 87
4.6.1.1 Cơ sở định hướng ............................................................................... 87
4.6.1.2 Định hướng ........................................................................................ 89
4.6.2 Hệ thống các giải pháp ............................................................................... 91
4.6.2.1 Giải pháp về đẩy mạnh thực hiện chủ trương, chính sách liên quan
đến quy hoạch và phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa .................................................................................. 91
4.6.2.2 Giải pháp về mở rộng thị trường ........................................................ 96
4.6.2.3 Giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất nông nghiệp ..................... 98
4.6.2.4 Nâng cao nhận thức của các chủ thể tham gia phát triển sản xuất nông
nghiệp theo hướng hàng hóa .......................................................... 100
4.6.2.5 Một số giải pháp khác ...................................................................... 100
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 106
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 106
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 111
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
HTX
HTX DVNN
HTX NN
KHKT
TBKT
UBND
SXNN
SXHH
Bảo vệ thực vật
Hợp tác xã
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp
Khoa học kỹ thuật
Tiến bộ kỹ thuật
Ủy ban nhân dân
Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất hàng hóa
Xem thêm

129 Đọc thêm

Thành tựu đổi mới về nông nghiệp ở Việt Nam

THÀNH TỰU ĐỔI MỚI VỀ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1. Thực trạng nông nghiệp Việt Nam trước đổi mớiTrước khi đổi mới nền kinh tế Việt Nam nông nghiệp ở Việt Nam chưa được chú ý đúng mức. Ruộng đất là tư liệu sản xuất quan trọng hàng đầu rrqwqcủa sản xuất nông nghiệp nhưng lại không thuộc quyền sở hữu của nông dân – chủ thể của quá trình sản xuất nông nghiệp. Vào thời kỳ này ruộng đất được tập thể hóa và đặt dưới sự quản lí của các hợp tác xã nông nghiệp – được hình thành trên cơ sở thực hiện đường lối tập thể hóa của Nhà Nước từ năm 1958. Với tư cách đại diện cho thành phần kinh tế tập thể, quản lí phần lớn đất đai, lao động nông nghiệp và cung cấp phần lớn nông sản cho xã hội, hợp tác xã là đơn vị kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp, thu hút đại bộ phận nông dân tham gia. Tính đến thời điểm năm 1980, riêng miền Bắc đã có 11.088 hợp tác xã nông nghiệp, thu hút 99,6% tổng số hộ nông dân. Tính chung cả nước con số đó là 12.606 và 65,6%. Tuy nhiên, phương thức quản lý tập trung quan liêu bao cấp ngày càng bộc lộ những vấn đề bất hợp lý, mô hình tổ chức và quản lý hợp tác xã nông nghiệp đã không đem lại hiệu quả như mong muốn. Cơ chế quản lý cũ đã trói buộc sức sản xuất, triệt tiêu động lực phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bến Tre hiện nay

ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẾN TRE HIỆN NAY

Sản xuất nông nghiệp hiện đóng một vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển của đất nước. Để có một nền nông nghiệp phát triển cao, hiệu quả, bền vững, đủ sức hội nhập với thế giới, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phương, bảo đảm phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn, đồng thời giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp. Đây là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, có ý nghĩa quyết định đối với con đường phát triển của Việt Nam nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng.
Xem thêm

126 Đọc thêm

SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRONG NÔNG NGHIỆP, NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, LIÊN HỆ CÁC VÙNG Ở VIỆT NAM

SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRONG NÔNG NGHIỆP, NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, LIÊN HỆ CÁC VÙNG Ở VIỆT NAM

Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nhân tố ảnh hưởng, liên hệ các vùng ở việt nam

37 Đọc thêm

Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ CẢI TẠO HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI

Việt Nam hiện nay là nước có nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh so với khu vực. Trong đó kinh tế nông nghiệp có vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, bởi vì vấn đế sản xuất nông nghiệp đã tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống cho phần lớn người dân Việt Nam sống ở khu vực nông thôn(khoảng 73% dân số). Do vậy vấn đề đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp là một trong những mục tiêu đặt ra cần được giải quyết. Một trong những vẫn đề cần được giải quyết đó là xây dựng, nâng cấp các hệ thống tưới tiêu để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhằm nâng cao năng suất sản lượng cây trồng đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho người dân cũng như xuất khẩu tăng trưởng thu nhập cải thiện đời sống nông thôn.
Xem thêm

131 Đọc thêm

Nghiên cứu thị trường xăng dầu

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU

Với đặc điểm là một nước đi lên từ nông nghiệp, đang thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, việc đầu tư phát triển các ngành công nghiệp nặng đang được nhà nước quan tâm, chú trọng. Một trong số đó không thể không nhắc tới đó là ngành công nghiệp hóa chất một ngành công nghiệp nặng tương đối trẻ, phát triển nhanh từ thế kỷ XIX do nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế, và do sự phát triển mạnh mẽ của tiến độ khoa học kĩ thuật.
Ngày nay, công nghiệp hóa chất ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đảm bảo cung cấp nguên liệu và sản phẩm phục vụ cho các ngành sản xuất, trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Công nghiệp hoá chất Việt Nam phân bố ở ba vùng tập trung: Hà Nội – Hải Phòng; TPHCM – Đồng Nai; Vĩnh Phúc – Lào Cai.
Các nhóm sản xuất phục vụ nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và tiêu dùng gồm:
Hoá chất phục vụ nông nghiệp:
• Phân bón: phân lân (lân nung chảy, DAP…), phân đạm (urê,…), phân NPK,
• Hoá chất bảo vệ thực vật;
Hoá chất vô cơ cơ bản:
• Xút, soda, axit sulfuric, axit clohydric, axit photphoric,…
Hoá chất công nghiệp
• Đất đèn (CaC2), oxy (O2), cacbonic (CO2), than hoạt tính (C), amoniac, phụ gia sản phẩm dầu mỏ, que hàn, nguyên liệu nhựa (PVC, DOP…)…
Hoá chất tiêu dùng:
• Xăng dầu, chất tẩy rửa, cao su, pin ắc quy, sơn…
Xem thêm

19 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ THU HÚT ODA VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 19932012

TIỂU LUẬN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ THU HÚT ODA VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 19932012

MỤC LỤC
PHẦN 1 LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 2
PHẦN 2 – NỘI DUNG ........................................................................................................... 3
I. ODA và ODA dành cho nông nghiệp tại Việt Nam ..................................................... 3
1. Khái niệm và đặc điểm của ODA ............................................................................... 3
2. Ưu và nhược điểm có thể có của ODA tại Việt Nam ................................................ 4
3. ODA dành cho nông nghiệp tại Việt Nam ................................................................. 6
II. ODA vào lĩnh vực nông nghiệp tại việt nam giai đoạn 19932012............................ 6
1. Giai đoạn 1993 – 2005 ................................................................................................ 6
2. Giai đoạn 20062012................................................................................................... 8
III. Giải pháp ................................................................................................................... 12
1. Xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng ODA ....................................................... 12
2. Tạo ra khung pháp lý thống nhất và hài hoà trong việc quản lý và sử dụng
ODA................................................................................................................................... 13
3. Hài hoà thủ tục pháp lý của Việt Nam với chính sách và hoạt động của nhà tài
trợ ...................................................................................................................................... 13
4. Cải tiến cơ chế và thủ tục giải ngân các dự án ...................................................... 13
5. Tăng cường kiểm tra, giám sát các dự án ODA ...................................................... 14
6. Tăng cường vốn ODA hỗ trợ sản xuất nông nghiệp............................................... 15
PHẦN 3 – KẾT LUẬN ......................................................................................................... 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 17
2
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
ODA hay Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài. Cũng như ở
các lĩnh vực khác, đối với lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam, nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) là một trong những nguồn vốn nước ngoài có ý nghĩa quan trọng.
Nông nghiệp là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và là ngành
chiếm tỉ trọng lớn trong GDP của nước ta. Vì vậy, vấn đề thu hút nguồn vốn ODA vào lĩnh
vực nông nghiệp và làm sao để sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó đã được Bộ NN PTNT
nhắc tới nhiều lần, và nó cũng trở thành vấn đề luôn được quan tâm vì số tiền đầu tư lớn,
lĩnh vực đầu tư rộng, dàn trải, lại tập trung vào khu vực nông thôn, miền núi, đồng bào dân
tộc thiểu số... do vậy, việc thu hút vốn và giải ngân hiệu quả trở thành một bài toán khó.
Xuất phát từ lý do đó, nhóm tiểu luận đã chọn đề tài: “THU HÚT ODA VÀO LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 19932012” mong phần nào tháo
gỡ khúc mắc đó. Bài tiểu luận gồm có 3 phần chính sau:
1. ODA và ODA dành cho nông nghiệp tại Việt Nam
2. ODA vào lĩnh vực nông nghiệp tại việt nam giai đoạn 19932012
3. Giải pháp
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1: CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM (Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ)
Thực chất
+ Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH diễn ra ở các nước tư bản phát triển nhất ở châu Âu không thể là gì khác ngoài thực hiện CCVS.
Ở thế kỷ 19, khi nghiên cứu khả năng quá độ lên CNXH của các nước TBCN phát triển, Mác và Ăngghen cho rằng: ở các nước này, cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH (nền sản xuất lớn hiện đại) đã được CNTB chuẩn bị tương đối kỹ càng, vì vậy thời kỳ quá độ thực chất là quá độ chính trị từ CNTB lên CNXH.
+ Lênin cho rằng: quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những nước tiểu nông cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài của một nước công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải có một chính Đảng vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH. Sự sáng tạo của Lênin bổ sung cho học thuyết Mác, xuất phát từ thực tiễn nước Nga, không chỉ là quá độ về chính trị.
Lênin đã bổ sung quan điểm của Mác, Ăngghen về thời kỳ quá độ lên CNXH. Chính quan điểm này của Lênin đã vạch ra cho các nước kém phát triển như Việt Nam 1 con đường đi thích hợp.
Dù quá độ trực tiếp hay gián tiếp thì các nước đều phải trải qua một thời kỳ lịch sử đặc biệt.
+ Hồ Chí Minh khẳng định: con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành CMDTDCND, tiến dần lên CNXH.
Loại hình quá độ lên CNXH ở Việt Nam: Quá độ gián tiếp từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến , nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập dân tộc đi lên CNXH.
Hồ Chí Minh đã làm phong phú thêm lý luận của CNMLN về thời kỳ quá độ lên CNXH.
Đặc điểm:
Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: quá độ trực tiếp (CNTB lên CNXH) và quá độ gián tiếp (từ nước nghèo nàn, lạc hậu tiền TBCN, qua DCND tiến lên CNXH).
+ Cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào thời kỳ quá độ: “tuỳ hoàn cảnh, mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau... Có nước thì đi thẳng đến CNXH, có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên CNXH”.
=> Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là thời kỳ lịch sử rất lâu dài, rất phức tạp và có điều kiện.
Hồ Chí Minh chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
“Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa”. Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có hình thức, bước đi phù hợp với Việt Nam.
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN sản XUẤT KHOAI tây ATLANTIC ở THỊ xã từ sơn, TỈNH bắc NINH

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KHOAI TÂY ATLANTIC Ở THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

Họ
c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đổi mới đất nước, nền
nông nghiệp nông thôn của nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và
toàn diện. Đặc biệt là sản xuất lương thực đã góp phần quan trọng vào ổn định cuộc
sống, chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp đã thu được nhiều kết quả, trong
đó sản xuất cây trồng vụ đông đóng vai trò quan trọng, góp phần nâng cao tổng sản
lượng lương thực và sản lượng các loại cây trồng trong năm. Được sự quan tâm, chỉ
đạo của các cấp, các ngành, cùng với các chính sách hỗ trợ cho hệ thống các công
trình thủy lợi phục vụ công tác tưới tiêu được đầu tư đã tạo điều kiện cho vụ đông
trở thành một vụ sản xuất phù hợp với nhiều loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh
tế, nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp.
Vụ đông hiện nay, tùy theo trình độ kỹ thuật mức độ thâm canh, tập quán
canh tác và nhu cầu thực tiễn về sản xuất và đời sống mà mỗi địa phương có những
cây trồng vụ đông khác nhau như: ngô, khoai lang, đậu tương, khoai tây, rau các
loại. Mỗi cây trồng đều có những đặc điểm riêng và có những yêu cầu nhất định với
ngoại cảnh và thỏa mãn một nội dung kinh tế nhất định làm tăng sản phẩm lương
thực, thực phẩm cho xã hội và tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp. Vấn
đề là tùy từng điều kiện cụ thể của địa phương, cơ sở sản xuất mà lựa chọn cây
trồng nào phù hợp và đen lại hiệu quả kinh tế hơn.
Cây khoai tây là một trong những cây trồng quen thuộc, vừa là cây lương
thực, đồng thời là cây thực phẩm có giá trị kinh tế được trồng ở nhiều nước trên thế
giới. Hiện nay trên thế giới, cây khoai tây được coi là một trong 4 cây trồng quan
trọng nhất trong các cây lương thực sau lúa mỳ, ngô, lúa nước.
Ở Việt Nam, cây khoai tây có vai trò kinh tế quan trọng, là cây trồng tận
dụ
ng đất trong vụ đông , không ảnh hưởng đến các cây trồng chính trong vụ xuân
và vụ mùa, tận dụng lao động nhàn rỗi, phân bón từ chăn nuôi và còn có tác dụng
cải tạo đất, hạn chế sâu bệnh, giảm phân bón, công lao động cho vụ sau. Khoai tây
Xem thêm

128 Đọc thêm

Thể chế chính trị và pháp luật Việt Nam thời cổ trung đại – đối chiếu với Phương thức sản xuất Châu Á

THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI CỔ TRUNG ĐẠI – ĐỐI CHIẾU VỚI PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT CHÂU Á

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam đã có nhiều biến động lớn gắn với sự nghiệp dựng nước và giữ nước, với những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và cả những cuộc nội chiến tranh giành quyền lực kéo dài, qua đó khắc họa nên diện mạo đất nước, cốt cách dân tộc. Ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với những điều kiện kinh tế xã hội đặc trưng có một thể chế chính trị và pháp luật tương ứng, phù hợp với nó. Việt Nam thời cổ trung đại là thời kì mà những nhà nước đầu tiên ra đời, cùng với đó là sự ra đời của các thể chế chính trị và pháp luật ngày càng hoàn thiện hơn. Đặt trong bối cảnh đó thì đây cũng là thời kì mà phương thức sản xuất châu Á chiếm vị trí chủ đạo và chi phối. Có thể thấy suốt từ thời Văn lang cho đến đầu thế kỉ XV ở Việt Nam đã tồn tại phương thức sản xuất Châu Á với những biểu hiện cụ thể. Trong có có những biểu hiện trùng với những đặc trưng của phương thức sản xuất châu Á theo quan điểm của Mác và Ănghen như chế độ công xã nông thôn kéo dài, chế độ sở hữu tập thể về ruộng đất mà đứng đầu là nhà vua và sự chiếm dụng của các công xã, sự bóc lột theo kiểu cống nạp, sự không tách rời nông nghiệp và thủ công nghiệp, thành thị chậm ra đời và khó phát triển, sản xuất hàng hóa chậm phát triển. Tuy nhiên ở Việt nam cũng có những đặc điểm riêng đó là nhà nước chưa thực sự chuyên chế một cách tuyệt đối với quyền lực tối cao nằm trong tay một cá nhân, có sự phân chia các đẳng cấp nhưng chưa thực sự khắc nghiệt của chế độ đẳng cấp.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện tĩnh gia

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TĨNH GIA

LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từ nền kinh tế hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề với quy mô và trình độ khác nhau, công nghệ khác nhau. Phát triển nông lâm ngư nghiệp gắn liền công nghệ chế biến và xây dựng nông thôn mới. Để đưa nền kinh tế nông thôn phát triển ngang tầm nền kinh tế thành thị, từng bước công nghiệp hoá hiện đại hoá trong nông nghiệp. Vì thế việc phát triển và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ hàng đầu, nó có tầm quan trọng trong việc nâng cao và ổn định đời sống của hộ sản xuất nông nghiệp, không ngừng tăng cường và phát triển đời sống mới ở nông thôn.
Muốn đạt được mục đích trên trước hết phải chú ý đến nền sản xuất nông nghiệp hiện nay bằng cách trong sản xuất nông nghiệp phải thay đổi cơ cấu và tính chất trong quan hệ sản xuất nông nghiệp, lấy sản xuất hộ nông dân là mặt trận hàng đầu, thông qua việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh việc phát triển trong chăn nuôi gia súc, gắn liền với việc sản xuất hàng hoá tiêu dùng phải đẩy mạnh sản xuất hàng hoá xuất khẩu, mở rộng kinh tế đối ngoại phát triển kinh tế dịch vụ, đẩy mạnh việc mở rộng và phát triển ngành nghề truyền thống. Từng bước xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, xây dựng nền công nghiệp nặng với bước đi thích hợp.
Trước hết là các ngành dịch vụ cho việc phát triển trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá, tự động hoá trong sản xuất chúng ta thấy nước ta sản xuất nông nghiệp là chủ yếu chiếm 70% trong nền sản xuất hàng hoá. Thu nhập chính trong nền kinh tế quốc dân. Đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta qua các giai đoạn đều tập trung quan tâm chú trọng tới nông nghiệp. Luôn có những chính sách mới về nông nghiệp để phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế. Ban thư ký Trung ương Đảng và Bộ chính trị đã ra chỉ thị 100 và quyết định đưa việc khoán 10 trong sản xuất nông nghiệp. Đây là chính sách lớn làm thay đổi nền sản xuất nông nghiệp. Đổi mới về mô hình cũng như tổ chức sản xuất trong nông nghiệp.
Chính vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia”.
KẾT LUẬN

Trong những năm qua nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng trưởng và phát triển đã nhanh chóng chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh tự chủ thực hiện chủ trương lớn của Đảng ngành ngân hàng bước đầu đã hoà nhập với sự chuyển đổi này, mục tiêu hoạt động của ngành là Đi vay để cho vay Vì thế bằng mọi phương pháp huy động nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của mọi thành phần kinh tế.
Thực hiện chỉ thị 14CP văn bản 01 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã khẩn chương hướng dẫn văn bản 499A cho vay vốn trực tiếp tới hộ sản xuất nông nghiệp. Mục tiêu của ngành ngân hàng nông nghiệp là phục vụ cho sự phát triển kinh tế của đất nước, phát triển nền sản xuất hàng hoá đa thành phần, tiến hành đầu tư vốn cho mọi thành phần lấy thị trường nông nghiệp, nông dân và nông thôn là chủ yếu, góp phần thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Thực hiện đúng chủ trương lớn của Đảng là bằng mọi biện pháp đưa vốn đầu tư đến mọi địa bàn trong nông thôn, đầu tư vốn kịp thời, sử dụng vốn đúng mục đích, bước đầu tạo được công ăn việc làm cho người lao động. Đời sống người nông dân không ngừng cải thiện. Bước đầu đã xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, tạo điều kiện cho mọi người vươn lên làm giầu chính đáng. Trong sự thành đạt của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam có một phần đóng góp của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Tĩnh Gia ít nhiều đã góp phần của mình và sự đổi mới kinh tế trên địa bàn là một ngân hàng hoạt động kinh doanh chủ yếu là nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu mua và xuất khẩu lạc của Công ty Vilexim trong thời gian tới

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU MUA VÀ XUẤT KHẨU LẠC CỦA CÔNG TY VILEXIM TRONG THỜI GIAN TỚI

Ngày nay, hoạt động xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đối với mọi quốc gia, nhất là đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Với đặc điểm là một nước nông nghiệp với 80% dân số làm nghề nông, Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng sản xuất và xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đaị hoá đất nước.

112 Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT, LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2015 - 2016

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT, LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2015 - 2016

vì mức giá hiện chưa đạt như kỳ vọng. Giá cao su trong nước tháng 5 diễn biến giảmtrong bối cảnh thị trường cao su thế giới chưa có dấu hiệu khởi sắc.Giá các loại rau, củ Đà Lạt tăng đáng kể do sản lượng rau giảm ảnh hưởng bởi nhiềucơn mưa đá, gió lốc và mưa lũ nhiều tuần qua. Cũng theo Bộ Nông nghiệp, 5 tháng, nhậpkhẩu toàn ngành nông, lâm, thủy sản ước khoảng 9,25 tỷ USD, tăng 8,1% so với nămcùng kỳ năm 2014. Trong đó, nhập khẩu một số mặt hàng chính đạt khoảng 7,13 tỷ USD,tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước.Trích nguồn: http://nguyentandung.org/xuat-khau-114-ty-usd-nong-san-trong-5-thang.html”a. Em hãy trình bày đặc điểm của nền nông nghiệp.b. Theo em đặc điểm nào là quan trọng nhất? Vì sao?Câu 3 (3.0 điểm) Cho bảng số sau:CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA PHÁP VÀ VIỆT NAMNĂM 2000(Đơn vị: %)Quốc giaChia raKhu vực IKhu vực IIKhu vực IIIViệt Nam68,012,0
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy sản xuất bioetanol từ sắn lát khô với năng suất 86.000 lít sản phẩmngày

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIOETANOL TỪ SẮN LÁT KHÔ VỚI NĂNG SUẤT 86.000 LÍT SẢN PHẨMNGÀY

Năng lượng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiện nay dầu mỏ và khí đốt hiện chiếm khoảng 60÷80% nguồn năng lượng của thế giới. Với tốc độ tiêu thụ như hiện nay và trữ lượng dầu mỏ hiện có, nguồn năng lượng này sẽ nhanh chóng bị cạn kiệt. Hơn nữa sản phẩm của nguyên liệu này đã và đang gây ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới như gây hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon làm trái đất nóng dần lên, các khí thải như H2S, SOx… làm mưa axit.
Để đối phó với tình hình đó con người đã tìm ra các nguồn năng lượng mới thay thế như; năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước, nhiên liệu sinh học…Trong số các nguồn nguyên liệu mới thay thế thì nguồn năng lượng từ nhiên liệu sinh học đang được thế giới quan tâm, nhất là các nước nông nghiệp và nhập khẩu nhiên liệu. Do các lợi ích của nó như: Công nghệ sản xuất không quá phức tạp, tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ, tăng hiệu quả kinh tế nông nghiệp, thân thiện với môi trường. Các loại nhiên liệu sinh học bao gồm: diesel sinh học, etanol sinh học,ga sinh học. Trong đó bioetanol là nhiên liệu sinh học phổ biến nhất (chiếm 90% tổng số các loại nhiên liệu sinh học đã sử dụng), với nồng độ cồn 99,5%, có trị số octan cao, không gây ô nhiễm môi trường, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu dồi dào là sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp. Bioetanol có nhiều ứng dụng: được pha với xăng theo tỷ lệ thành hỗn hợp E5, E10, ứng dụng trong các ngành hóa chất, mĩ phẩm…
Nguồn nguyên liệu để sản xuất bioetanol chủ yếu từ: các loại nguyên liệu chứa đường như mía, củ cải đường, thốt nốt…, các loại nguyên liệu chứa tinh bột như sắn, ngô, gạo, lúa mạch, lúa mì…, các loại nguyên liệu chứa cellulose. Tuy nhiên tùy theo lợi thế về nguồn nguyên liệu của mỗi quốc gia, người ta chọn loại nguyên liệu có lợi thế nhất để sản xuất bioetanol nhiên liệu. Ở Việt Nam, các nguồn nguyên liệu thích hợp có thể sản xuất bioethanol là mía, sắn, gạo, ngô và rỉ đường. Trong đó, sắn là loại củ có hàm lượng tinh bột cao, giá thành thấp. Hiện nay diện tích trồng sắn ở Việt Nam khá lớn và năng suất thu hoạch tăng đều qua các năm. Do đó tại các sắn là lựa chọn thích hợp để làm nguyên liệu sản xuất bioetanol.
Với đặc điểm Việt Nam là nước nông nghiệp, diện tích trồng trọt khá lớn do đó nguồn cung cấp nguyên liệu rất dồi dào cho sản xuất bioetanol.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và cơ sở khoa học trên, tôi được giao nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất bioetanol từ sắn lát khô với năng suất 86.000 lít sản phẩmngày” cho đồ án tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Đánh giá biến động dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường tại khu vực sản xuất rau xã vân nội, huyện đông anh, hà nội

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC SẢN XUẤT RAU XÃ VÂN NỘI, HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................... 4
1.1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau ............................................................... 4
1.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới .............................................................. 4
1.1.2. Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới ............................................................... 6
1.2. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau ở Việt Nam ................................................ 7
1.2.1. Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam ............................................................. 7
1.2.2. Tình hình tiêu thụ rau tại Việt Nam ............................................................. 9
1.3. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau ..................................... 10
1.3.1. Những hiểu biết chung về thuốc BVTV ...................................................... 10
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới .............................................. 13
1.3.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV cho rau tại Việt Nam .............................. 14
1.3.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường ........................................ 17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................25
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 25
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 25
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 25
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................................... 25
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................................... 26
2.4.3. Phương pháp khảo sát, quan trắc thực địa ................................................... 26
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ...................................................... 27
2.4.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. ......................................... 28
2.4.6. Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV và biến động dư
lượng thuốc BVTV trong môi trường khu vực sản xuất rau trên địa bàn xã
Vân Nội ...................................................................................................... 28
2.4.7. Phương pháp kế thừa .................................................................................. 29
2.4.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ...................................................... 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 30
3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Vân Nội, huyện Đông Anh,
Hà Nội ........................................................................................................ 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Vân Nội ............................................................. 30
3.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội của xã Vân Nội .................................................. 34
3.2. Tình hình sản xuất rau ở địa bàn nghiên cứu ............................................... 36
3.2.1 Tình hình sản xuất rau tại xã Vân Nội ......................................................... 36
3.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại xã Vân Nội ....... 40
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng thuốc BVTV .................................. 47
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và mùa vụ ..................................................................... 47
3.3.2. Giống rau ................................................................................................... 47
3.3.3. Thị trường tiêu thụ rau ................................................................................ 48
3.3.4. Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước ........................................ 48
3.4. Đánh giá biến động dư lượng thuốc BVTV trong môi trường tại khu
vực sản xuất rau xã Vân Nội ....................................................................... 50
3.4.1. Nước mặt .................................................................................................... 50
3.4.2. Nước ngầm ................................................................................................. 52
3.4.3. Đất ............................................................................................................. 54
3.5. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng rau và bảo vệ môi
trường sinh thái. ......................................................................................... 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.5.1. Giải pháp về quản lý, chính sách ................................................................ 60
3.5.2. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................................. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 62
1. Kết luận ...................................................................................................... 62
2. Kiến nghị ....................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 64
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 68
Xem thêm

112 Đọc thêm

CAU HOI TRAC NGHIEM THI THUE

CAU HOI TRAC NGHIEM THI THUE

Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:
a. Gián thu
b. Đánh nhiều giai đoạn
c. Trùng lắp
d. Có tính trung lập cao
Đáp án : c)

Câu 2. Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:
a. Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
b. Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
c. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.
d. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: c)

Câu 3. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:
a. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.
b. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
c. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
d. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.
Đáp án: d)

Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:
a. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
b. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
c. Phân bón
d. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
Đáp án: a)
Xem thêm

70 Đọc thêm

công nghệ sản xuất phân NPK

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN NPK

Từ lâu nông dân ta đã có câu “người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”. Phân bón đã là một nhân tố chính làm tăng năng suất cây trồng để nuôi sống nhân loại trên thế giới.
Trong sản xuất nông nghiệp, có nhiều yếu tố tác động năng suất và sản lượng các loại cây trồng như: đất đai, thời tiết, khí hậu, các thiết bị kỹ thuật, giống, phân bón… Song phân bón bao giờ cũng là yếu tố có tính quyết định thường xuyên. Bởi vậy, ở Việt Nam phân bón được xếp vào loại mặt hàng chiến lược hết sức quan trọng.
Là một nước nông nghiệp, nên nhu cầu về phân bón của Việt Nam rất lớn (bình quân mỗi năm 89 triệu tấn). Tuy nhiên công nghiệp phân bón của Việt Nam vẫn còn lạc hậu, hiện tại mới sản xuất và cung ứng được khoảng trên 5 triệu tấn, số còn lại phải dựa vào xuất nhập khẩu từ bên ngoài.
Nông nghiệp luôn cần phân, song do nhiều lý do khách quan và chủ quan tác động (tài chính, tổ chức, quản lý, cơ chế chính sách…) nên việc sản xuất phân bón tại Việt Nam không được thuận lợi gây khó khăn cho doanh nghiệp và nhu cầu của nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
Chính vì những lý do và ưu điểm của phân bón hóa học đối với cây trồng nên chúng em đã đến Công Ty TNHH Hải Quốc Cường để thực tập và tìm hiều về một trong những công nghệ sản xuất phân bón được sản xuất tại nhà máy của Công ty đó là “Công Nghệ Sản Xuất Phân NPK”.
Xem thêm

65 Đọc thêm

Marketing nông nghiệp chương 2

MARKETING NÔNG NGHIỆP CHƯƠNG 2

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập vào nền kinh tế Thế giới, nông nghiệp nước nhà đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn. Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nông – lâm – ngư nghiệp có hiệu quả, nhu cầu được học tập và trang bị những kiến thức lý thuyết và thực hành Marketing nông nghiệp đang đặt ra hết sức cấp thiết. Cuốn sách “Marketing nông nghiệp” do tập thể giáo viên Bộ môn Quản trị kinh doanh – Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội biên soạn, được dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho giáo viên và sinh viên chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và quản trị kinh doanh nông nghiệp. Ngoài ra cuốn sách cũng có thể là tài liệu bổ ích cho các giáo viên và sinh viên các chuyên ngành khác có liên quan, các cán bộ nghiên cứu và các cán bộ hoạt động thực tiễn trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp, các nhà hoạch định chính sách và quản lý nông nghiệp. Giáo trình marketing nông nghiệp gồm 10 chương : Chương I : Các khái niệm cơ bản về marketing , đặc điểm và chức năng công nghiệp của marketing nông nghiệp Chương II : Thị trường nông sản hàng hóa và định hướng hoạt động marketing kinh doanh nôn nghiệp Chương III : Chiến lược sản phẩm trong kinh doanh nông nghiệp Chương IV : Chiến lược giá cả nông sản hàng hóa trong kinh doanh nông nghiệp Chương V : Chiến lược phân phối nông sản hàng hóa Chương VI : Chiến lược hỗ trợ markeitng nông nghiệp Chương VII : Marketing dịch vụ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp Chương VIII : Marketing xuất khẩu nông sản Chương IX : Marketing một số hàng hóa nông sản chủ yếu của Việt Nam Chương X : Tổ chức bộ máy hoạt động marketing và đánh giá hoạt động marketing trong doanh nghiệp Những nội dung được đề cập trong cuốn sách ngoài những nguyên lý cơ bản và hệ thống của khoa học Marketing, cuốn sách đã bước đầu nêu được những đặc điểm cơ bản và sự vận dụng khoa học Marketing trong hoạt động thực tiễn của nền nông nghiệp Việt Nam khi tham gia vào nền kinh tế thị trường. Tham gia biên soạn là những giảng viên có nhiều năm giảng dạy Marketing nông nghiệp.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện cẩm thủy tỉnh thanh hóa

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ .............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1 ................................................................................................................. 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .......................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp .................................................... 3
1.1.1.1. Phân loại đất nông nghiệp .............................................................. 3
1.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp .............. 4
1.1.1.3. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ................. 4
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ....................................................... 5
1.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất hiệu quả. ............................ 6
1.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ..................... 6
1.2.1.1. Sử dụng đất là gì? .......................................................................... 6
1.2.1.2. Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp ........................... 6
1.2.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp ........ 7
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp .................................................................................................................. 9
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ......................................................... 9
1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ............................................................. 12
1.3.2.1. Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp .......................................................................................... 12
1.3.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp ................................................................................................ 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
1.3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
................................................................................................................... 12
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất ................................. 14
1.4. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp ................................................16
1.4.1. Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................... 16
1.4.2. Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ................ 21
1.4.3. Định hướng phát triển đất nông nghiệp ở Việt Nam ............................. 22
Chương 225 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 25
2.2. Nội dung ..................................................................................................... 25
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp ...................................................................................... 25
2.2.2. Hiện trạng và loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................... 25
2.2.3. Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ............ 25
2.2.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất hiệu quả và giải pháp chủ yếu nâng cao
hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. ..................................... 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 25
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .................................................. 25
2.3.2. Chọn điểm nghiên cứu. ........................................................................ 26
2.3.3. Phương pháp điều tra nông hộ ............................................................. 27
2.3.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ........................................ 27
2.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu .................................... 28
2.3.4. Các phương pháp khác ......................................................................... 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá ..... 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 30
3.1.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................... 30
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên .................................................................. 32
3.1.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên ......................................... 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ...................................................................... 38
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế ........................................................ 38
3.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ........................................ 39
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .............................................. 40
3.1.2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác động đến
việc sử dụng đất ............................................................................................. 41
3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Cẩm Thuỷ ........................................ 42
3.2.1. Tình hình sử dụng đất .......................................................................... 42
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp của
huyện ............................................................................................................. 44
3.2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trên địa bàn huyện
....................................................................................................................... 46
3.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất nông nghiệp .. 48
3.3.1. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện .................. 48
3.3.2. Hệ thống cây trồng chính của huyện .................................................... 49
3.3.3. Loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất nông nghiệp vùng nghiên cứu
....................................................................................................................... 50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1. BVTV Bảo vệ thực vật
2. CNH HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3. CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày
4. CPTG Chi phí trung gian
5. FAO Tổ chức nông lương thế giới
6. GAP Quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo
7. GDP Tổng sản phẩm quốc nội
8. GTGT Giá tri gia tăng
9. GTSX Giá trị sản xuất
10. HĐND Hội đồng nhân dân
11. HQĐV Hiệu quả đồng vốn đầu tư
12. KH Kế hoạch
13. LĐ Lao động
14. LUT Loại hình sử dụng đất
15. NN PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
16. NNBV Nông nghiệp bền vững
17. PTBV Phát triển bền vững
18. QĐ Quyết định
19. UBND Uỷ ban nhân dân
20. UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc
21. TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
22. TNHH Thu nhập hỗn hợp
23. VSV Vi sinh vật
Xem thêm

80 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Việt Nam là một quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp. Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, dân số sống trong vùng nông thôn chiếm khoảng 70% tổng dân số Việt Nam và đất nông nghiệp là 251.273 km2 (gần 76%) trong tổng diện tích cả nƣớc 331.051 km2 (theo tổng cục thống kê), chính vì thế nông nghiệp là ngành trọng yếu của đất nƣớc Việt Nam. Đất nƣớc Việt Nam là một trong số đất nƣớc sản xuất và xuất khẩu sản lƣợng nông nghiệp lớn trên thế giới, nhƣng chủ yếu là sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm nông nghiệp thô, hàm lƣợng chế biến thấp, chất lƣợng không ổn định trong khi lại nhập khẩu nhiều nguyên liệu, dây chuyền sản xuất, sản phẩm công nghệ cao cho đầu vào. Do đó, mặc dầu là ngành then chốt của cả nƣớc vàsở hữu bộ phận quan trọng của lực lƣợng rất lớn trong sản xuất là đất đai và ngƣời lao động, nhƣng đóng góp của ngành nông nghiệp nông thôn vào tăng trƣởng kinh tế vẫn chƣa tƣơng xứng với tỷ trọng mà ngành nông nghiệp đang có. Câu hỏi lớn ở đây là “vì sao?”. Nguyên nhân thì có nhiều, song nguyên nhân cơ bản là do ngành nông nghiệp chƣa đầu tƣ xứng đáng so với sự phát triển của nền kinh tế của cả nƣớc. Hơn nữa, trong các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành nông nghiệp nhƣ: đất đai, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật, công nghệ và năng suất lao động thì ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển chủ yếu dựa trên hai yếu tố đó là đất đai và lao động. Sau gần 25 năm trong công cuộc đổi mới, thì ngành nông nghiệp Việt Nam chỉ dừng lại ở những phƣơng thức nhỏ, manh mún, phân tán và công nghệ sản xuất, chế biến lạc hậu. Suy cho cùng thì sự đình trệ này là do ngành nông nghiệp Việt Nam “khát vốn” để đầu tƣ.Các hộ gia đình nông dân có nhu cầu rất lớn về vốn, họ thiếu vốn đầu tƣ sản xuất kinh doanh và cả vốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Các loại nhu cầu vốn tín dụng để sản xuất kinh doanh bao gồm mua sắm những tƣ liệu sản xuất và máy móc trang thiết bị nông nghiệp, các loại nhu cầu vốn tín dụng trong tiêu dùng gồm có lƣơng thực, thực phẩm; các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu may mặc, đồ dùng sinh hoạt; các loại hình dịch vụ môi trƣờng,y tế, giáo dục, văn hóa... các hộ nông dân đều khó khăn trong việc đáp ứng vốn mà nguyên nhân chính là thu nhập của họ rất hạn chế. Rõ ràng, khu vực nông nghiệp, nông thôn đang rất cần vốn để phát triển đầu tƣ sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập, cải2thiện điều kiện văn hóa – xã hội… nhƣng vấn đề tiếp cận vốn với ngƣời nông dân vẫn là vấn đề chƣa đƣợc hoàn thiện đối vớiNHNo PTNT Việt Nam. Mặc dù trong những năm gần đây, NHNo PTNT Việt Nam cố gắng thu hẹp khoảng cách giữa nhu cầu vốn của các hộ nông dân và đáp ứng vốn thực tế của ngân hàng, song lại có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan gây khó khăn để NHNo PTNT có thể thực hiện những mục tiêu đã đƣợc đề ra. Rất muốn đƣợc tìm hiểu lý do trên, nên em chọn đề tài “ Phân tích tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ” làm đề tài luận văn của mình, với mong ƣớc tìm hiểu rõ tình hình cho vay nông nghiệp, nông thôn và sau đó rút ra giải pháp khách quan để có thể kéo gần lại khoảng cách giữa NHNo PTNT chi nhánh Cần Thơ và các hộ nông dân.
Xem thêm

106 Đọc thêm

Cùng chủ đề