NHỮNG KINH NGHIỆM CỤ THỂ TRONG CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ DÂN TỘC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHỮNG KINH NGHIỆM CỤ THỂ TRONG CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ DÂN TỘC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI":

Tiểu luận kinh nghiệm quản trị chất lượng của 1 số nước trên thế giới vận dụng vào ngành công nghệ thực phẩm ở việt nam

TIỂU LUẬN KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA 1 SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VẬN DỤNG VÀO NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM

Hơn 60 năm đã trôi qua kể từ khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, nhìn lại lịch sử nhân loại, tôi bỗng giật mình khi nhìn thấy Đức, Nhật, ý, các nước bại trận trong cuộc chiến khốc liệt đó nay đã trở thành các cường quốc về kinh tế. Nền kinh tế của Tây Đức thịnh vượng hơn nền kinh tế của Anh, Pháp, mức sống của họ hiện cao nhất ở Tây âu. Nhật còn thịnh vượng hơn nữa: khắp thế giới, ngay cả ở Mỹ, đều mua máy chụp ảnh, ô tô của Nhật, xe honda, xe Suzuki tràn ngập thị trường Việt nam, kỹ nghệ đóng tàu của họ đứng vào bậc nhất thế giới. Không một chính phủ nào dám coi thường các dân tộc bại trận đó, họ đã vượt được nhiều dân tộc đã thắng họ 60 năm trước. Vì sao vậy? Câu trả lời rất đơn giản: thế giới ngày nay đã không còn là thiên hạ của các nhà quân sự nữa mà là thiên hạ của những nhà quản trị, những nhà kinh doanh. Chiến tranh giờ đã thay bằng cạnh tranh chiến trường đã thay bằng thị trường. Chính sự hoạch định trong sản xuất kinh doanh, quản trị hợp lý là nhân tố quan trọng của mọi thành công.
Mặt khác, xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và xu hướng hội nhập của các nền kinh tế quốc gia và khu vực đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước nguy cơ bị cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp nước ngoài. Chính sách cạnh tranh về giá sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế cao khi mà đời sống của người dân tăng lên, lúc đó họ sẵn sàng trả giá cao để có được sản phẩm có chất lượng cao. Do vậy trong tương lai các doanh nghiệp sẽ áp dụng hình thức cạnh tranh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ là chủ yếu. Do đó các doanh nghiệp của Việt Nam muốn cạnh tranh thắng để tồn tại trên thị trường không còn ảnh hưởng nào khác là phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Nhận thức sâu sắc vấn đề trên, các doanh nghiệp phải tìm cho mình bước đi thận trọng với hang loạt chiến lược, chính sách giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để phát triển năng lực cạnh tranh hiệu quả sản xuất của mình. Đặc biệtlà đối với ngành thực phẩm thì vấn đề này cần phải được quan tâm hơn nữa. Bởi lẽ chất lượng thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống cộng đồng.
Thấy được sự cần thiết đó, chúng tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài :
“Kinh nghiệm quản trị chất lượng của một số nước trên thế giới. Vận dụng vào ngành công nghiệp thực phẩm ở nước ta hiện nay ”
Nội dung chính của đề tài :
Chương I: kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc quản trị chất lượng
Chương II: Thực trạng chất lượng thực phẩm ở nước ta hiện nay
Chương III: Giải phấp nâng cao chất lượng thực phẩm ở nước ta trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
Xem thêm

12 Đọc thêm

tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam

TỔ CHƯC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CÀ GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC VẬN DỤNG THỰC TẾ Ở VIỆT NAM

tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam tổ chưc kế toán quản trị chi phí cà giá thành trong doanh nghiệp sản xuất kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học vận dụng thực tế ở việt nam
Xem thêm

143 Đọc thêm

Kinh nghiệm phát triển Bưu chính điện tử của một số nước trên thế giới và khả năng ứng dụng tại Việt Nam

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH ĐIỆN TỬ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

Kinh nghiệm phát triển Bưu chính điện tử của một số nước trên thế giới và khả năng ứng dụng tại Việt Nam.
Chương 1: Những vấn đề chung về Thương mại điện tử và Bưu chính điện tử.
Chương 2: Kinh nghiệm phát triển Bưu chính điện tử của một số nước trên thế giới và bài học rút ra.
Chương 3: Giải pháp nhằm ứng dụng tại Việt Nam các bài học kinh nghiệm phát triển bưu chính điện tử của một số nước trên thế giới.

20 Đọc thêm

Kiến nghị về chính sách ngôn ngữ cho vùng bắc trung bộ

KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ CHO VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Nước Việt Nam ta là nước có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống. vì thế vấn đề dân tộc mà trong đó trước hết là vấn đề ngôn ngữ văn hóa các dân tộc đã, đang và sẽ là vấn đề nóng bỏng của đất nước ta. Vì thế có một chính sách ngôn ngữ văn hóa dân tộc hợp lí là một nhiệm vụ thực sự cấp bách, vừa là một công việc không ít khó khăn. Bởi lẽ các dân tộc rất đa dạng về mặt dân số, trình độ phát triển xã hội không đồng đều nhau, điều kiên tự nhiên nơi các dân tộc anh em cư trú lại rất khác nhau. Trong khi đó, mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa của Nhà nước ta đòi hỏi các dân tộc phải phát triển như nhau. Đây cũng chính là nhân tố tác động đến việc hoạch định chính sách cũng như việc thực thi các nhiệm vụ để hiện thực hóa chính sách ngôn ngữ văn hóa dân tộc.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của xã hội và là công cụ tư duy của con người. Cho đến hiện nay và trong tương lai, không ai có thể phủ nhận được vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển văn hóa của từng cá nhân con người trong một tập thể, trong một dân tộc.
Xem thêm

16 Đọc thêm

luận văn đại học sư phạm hà nội tư tưởng hồ chí minh Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình (2008 2013)

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Ở HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH (2008 2013)

luận văn đại học sư phạm hà nội tư tưởng hồ chí minh Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình (2008 2013) Chương 1: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 6
1.1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh 6
1.1.1. Khái niệm tư tưởng 6
1.1.2. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh 6
1.2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 7
1.2.1. Truyền thống yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam 7
1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân 8
1.2.3. Tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới 9
1.3. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng 10
1.3.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng 10
1.3.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng 12
1.4. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc 13
1.4.1. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân 13
1.4.2. Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng 14
1.5. Điều kiện để thực hiện đại đoàn kết dân tộc 16
1.5.1. Để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc và lòng khoan dung độ lượng của con người 16
1.5.2. Đoàn kết phải được xây dựng trên cơ sở đảm bảo những lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích của nhân dân lao động và các quyền thiêng liêng của con người 17
1.5.3. Tin vào dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của dân 18
1.5.4. Đoàn kết tự giác, có tổ chức, có lãnh đạo 18
1.5.5. Đại đoàn kết rộng rãi, lâu dài, đoàn kết chặt chẽ theo lập trường giai cấp công nhân 19
1.6. Phương pháp đại đoàn kết dân tộc 20
1.6.1. Phương pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động quần chúng 20
1.6.2. Phương pháp xây dựng, kiện toàn không ngừng phát triển hệ thống chính trị cách mạng 21
1.6.3. Phương pháp xử lý các mối quan hệ nhằm mở rộng tới mức cao nhất trận tuyến cách mạng và thu hẹp tới mức tối đa trận tuyến thù địch 21
Tiểu kết chương 1 23
Chương 2: HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH VỚI VIỆC VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC (2008 2013) 24
2.1. Khái quát chung về huyện Mai Châu 24
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 24
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội 27
2.2. Huyện Mai Châu với việc vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc 30
2.2.1. Thực trạng khối đoàn kết dân tộc trên địa bàn huyện 30
2.2.2. Nhiệm vụ, yêu cầu và phương hướng của công tác đại đoàn kết dân tộc 31
2.2.3. Công tác tập hợp, tổ chức lực lượng toàn dân 33
2.2.4. Công tác củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong nhiệm vụ xây dựng và phát triển của huyện 37
2.3. Thuận lợi và hạn chế của việc vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở địa bàn huyện 45
2.3.1. Thuận lợi 45
2.3.2. Hạn chế 46
2.4. Kết quả, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm rút ra trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu 47
2.4.1. Kết quả đạt được 47
2.4.2. Nguyên nhân của thành công và hạn chế 47
2.4.3. Bài học kinh nghiệm 49
2.5. Một số lưu ý khi vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu 50
2.5.1. Một số lưu ý 50
2.5.2. Một số đề xuất 51
Tiểu kết chương 2 53
PHẦN KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC
Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, để đạt tới mục tiêu, lý tưởng cách mạng, cùng với việc khẳng định trước tiên phải có “Đảng cách mạng” để lãnh đạo, dẫn dắt con thuyền cách mạng, Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân nhằm tập hợp, huy động mọi lực lượng cách mạng, phát huy sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để giành thắng lợi.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trước hết thể hiện tư tưởng nhân văn của Người, là sự kế thừa truyền thống yêu nước, tinh thần cộng đồng của dân tộc Việt Nam, nền văn hóa Việt Nam, tư tưởng đoàn kết quốc tế của chủ nghĩa Mác Lênin, được xây dựng, bổ sung và phát triển trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã minh chứng, khi nào Đảng ta, dân tộc ta đoàn kết một lòng, thực hiện triệt để tư tưởng đại đoàn kết của Người, thì cách mạng giành được nhiều thành công.
Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi Đảng, Nhà nước phải xây dựng và phát huy cao độ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Sự nghiệp đổi mới ngày càng phát triển, thúc đẩy quá trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ thì ý nghĩa của bài học nói trên càng có tính thời sự sâu sắc. Vì vậy, yêu cầu thấm nhuần và vận dụng sáng tạo Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc là một điều kiện không thể thiếu, giúp chúng ta tìm ra những đối sách phù hợp, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tục tiến lên giành thắng lợi mới. Trong thời gian qua, nhìn chung khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tuy nhiên, vấn đề đại đoàn kết dân tộc hiện nay cần phải được xem xét và giải quyết tận gốc rễ trên quan điểm thực sự khoa học và cách mạng. Một thực tế đặt ra trong sự nghiệp đổi mới, đặt ra yêu cầu cao về tập hợp sức mạnh của nhân dân thì việc đoàn kết tập hợp nhân dân và các đoàn thể, các tổ chức xã hội còn nhiều hạn chế ở một số vùng đồng bào theo đạo, đồng bào dân tộc thiểu số… Do vậy, cần thiết phải huy động sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chúng ta mới có thể đưa đất nước tiến vững chắc trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Mai Châu là một huyện vùng cao phía Tây Bắc có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng của tỉnh Hòa Bình là cửa ngõ lên Tây Bắc và sang Lào. Huyện có đông dân tộc anh em sinh sống với những phong tục tập quán, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế, tôn giáo, tín ngưỡng khác nhau…, nên dễ bị các thế lực phản động lội kéo, dụ dỗ gây mất đoàn kết trong cơ sở Đảng, cũng như trong các tổ chức quần chúng trong địa bàn huyện. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi thế giới đang phát triển nhanh chóng với những tiến bộ của khoa học công nghệ, cùng với mặt trái của nền kinh tế thị trường con người thường đề cao lợi ích vật chất mà coi nhẹ những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tình cảm làng xóm, tình cảm giữa con người với nhau cũng dần bị phai nhạt đi. Do đó, vấn đề xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong cả nước nói chung và trên địa bàn huyện nói riêng là rất quan trọng và cần thiết.
Với mong muốn hiểu rõ và góp phần làm sáng tỏ thêm những quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, từ đó đưa ra một số nội dung vận dụng, đề xuất nhằm củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc nói chung và khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình nói riêng, nên tôi đã chọn đề tài “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình (2008 2013)” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Đại đoàn kết dân tộc luôn là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng của cách mạng nước ta. Do đó, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến vấn đề này.
Tác phẩm “Trường Chinh Tuyển tập (1937 1954)”, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, trong đó có bài viết “Mặt trận dân tộc thống nhất và vấn đề đại đoàn kết”.
Tác phẩm “Chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh”, của tác giả Phùng Hữu Phú (Chủ biên), Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1995.
Tác phẩm “Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến mối quan hệ dân tộc hiện nay”, của tác giả Phan Hữu Dật (Chủ biên), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001.
Tác phẩm Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam những chặng đường vẻ vang, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội (2011), trong đó có bài viết “Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và mặt trận dân tộc thống nhất” do các tác giả PGS, TS. Phạm Ngọc Anh, TS. Lê Văn Thịnh.
Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh (2008) đã có bài viết “Thành tựu của đất nước là sức mạnh của đại đoàn kết dân tộc”, Tạp chí cộng sản, số 2 (1946).
“Về tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh”, của Lê Ngọc, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 3 1993.
“Một số suy nghĩ về việc vận dụng, phát triển chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới”, của Phùng Hữu Phú, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 3 1993.
“Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết rộng rãi và chặt chẽ”, của Hạnh Nguyễn, Tạp chí Mặt trận, số 72, năm 2009.
“Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập Mặt trận dân tộc thống nhất và suốt đời xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc”, của Vũ Kim Trọng, Tạp chí xây dựng Đảng, năm 2010.
Các tác phẩm và bài viết nêu trên đã đi sâu phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc ở nhiều góc độ khác nhau, trên cơ sở chọn lọc và kế thừa các kết quả đã được nghiên cứu và công bố, tôi hy vọng khóa luận của mình sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề đại đoàn kết dân tộc, cũng như việc vận dụng vào thực tiễn công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình.
3. Mục đích, nhiệm vụ của khóa luận
Mục đích nghiên cứu:
+ Nghiên cứu, tìm hiểu và làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
+ Vận dụng để đánh giá thực trạng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu.
+ Quá trình vận dụng, phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu vấn đề lý luận chung về đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Đánh giá thực trạng việc vận dụng tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất nhằm củng cố và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn huyện.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và vận dụng vào thực tiễn công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc vào thực tiễn công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng mácxít, phương pháp logic, phương pháp lịch sử và các phương pháp cụ thể như phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê…
6. Đóng góp của khóa luận
Về lý luận: Khóa luận góp phần làm rõ nội dung Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
Về thực tiễn:
+ Khóa luận có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập và tuyên truyền Tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Cung cấp những luận chứng về cơ sở khoa học và thực tiễn cho lãnh đạo huyện Mai Châu trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
7. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Chương 2: Huyện Mai Châu Tỉnh Hòa Bình với việc vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong công tác xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc (2008 2013)






Chương 1
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

1.1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
1.1.1. Khái niệm tư tưởng
Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người với thế giới xung quanh. “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với ý nghĩa tinh thần tư tưởng, ý thức tư tưởng của một cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan và phương pháp luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực.
1.1.2. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
Quá trình nhận thức của Đảng ta về tư tưởng Hồ Chí Minh đi từ thấp đến cao, những vấn đề cụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 1991) đánh dấu một mốc quan trọng trong nhận thức của Đảng về tư tưởng Hồ Chí Minh.
Kể từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, công tác nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh được tiến hành nghiêm túc và đạt được những kết quả quan trọng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 2001) xác định khá toàn diện và có hệ thống những vấn đề cốt yếu thuộc nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (tháng 1 2011) xác định khá toàn diện và có hệ thống những vấn đề cốt yếu thuộc nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi.6, tr.88
1.2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc có nguồn gốc từ nhiều yếu tố và được hình thành trên cơ sở kế thừa và phát triển chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đoàn kết của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, đặc biệt là vận dụng và phát triển sáng tạo, chủ nghĩa Mác Lênin phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể Việt Nam trong từng giai đoạn cách mạng.
1.2.1. Truyền thống yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc được hình thành trên những cơ sở tư tưởng lý luận và thực tiễn rất phong phú. Trước hết, đó là tinh thần yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc được hình thành và củng cố trong hàng nghìn năm lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của cả dân tộc, tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn của mỗi con người Việt Nam. Tinh thần, ý thức ấy đã tạo nên sức mạnh vô địch của cả một dân tộc để chiến thắng mọi thiên tai địch họa, làm cho đất nước được trường tồn, bản sắc dân tộc được giữ vững.
Tất cả đã ghi dấu ấn trong cấu trúc xã hội truyền thống, tạo thành quan hệ ba tầng chặt chẽ: gia đình làng xã quốc gia (nhà làng nước) và cũng trở thành sợi dây liên kết các dân tộc, các giai tầng trong xã hội Việt Nam.
Truyền thống ấy đã được tiếp nối trong tư tưởng tập hợp lực lượng dân tộc của các nhà yêu nước trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và các thế lực phong kiến tiếp tay cho ngoại bang.
Hồ Chí Minh đã sớm tiếp thu được truyền thống yêu nước nhân nghĩa đoàn kết của dân tộc. Người đã khẳng định “từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần (yêu nước) ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự hiểm nguy, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”. Hơn nữa, còn phải phát huy truyền thống đó trong giai đoạn cách mạng mới của dân tộc: “phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”. 15, tr.172
1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân
Cơ sở lý luận quan trọng nhất đối với quá trình hành thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc là những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng phải trở thành dân tộc, liên minh công nông là cơ sở để xây dựng lực lượng to lớn của cách mạng, đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.
Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác Lênin chủ yếu vừa hoạt động cách mạng, vừa nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin, tìm hiểu về cách mạng Tháng Mười, vì vậy Người đã sớm nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác Lênin, những vấn đề cốt lõi nhất của học thuyết cách mạng và khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen vàV.I.Lênin. Nhờ đó, Người đã có cơ sở khoa học để đánh giá chính xác yếu tố tích cực cũng như những hạn chế trong các di sản truyền thống, trong tư tưởng tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước Việt Nam tiền bối và các nhà cách mạng trên thế giới, những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách mạng các nước, từ đó hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về đại đoàn kết dân tộc.
1.2.3. Tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới
Về mặt thực tiễn, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam và phong trào cách mạng của nhiều nước trên thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Những thành công hay thất bại của các phong trào ấy đều được Người nghiên cứu để rút ra những bài học cần thiết cho việc hình thành tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc.
Phong trào yêu nước Việt Nam đã diễn ra rất mạnh mẽ từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta. Từ các phong trào Cần Vương, Văn Thân, Yên Thế vào cuối thế kỷ XIX, đến các phong trào Đông Du, Duy Tân, chống thuế đầu thế kỷ XX, các thế hệ người Việt Nam yêu nước đã nối tiếp nhau vùng dậy chống ngoại xâm, nhưng đều thất bại. Thực tiễn hào hùng, bi tráng của dân tộc đã chứng tỏ rằng, bước vào thời đại mới, chỉ có tinh thần yêu nước thì không thể đánh bại được các thế lực đế quốc xâm lược. Vận mệnh của đất nước đòi hỏi phải có một lực lượng lãnh đạo mới, đề ra được một đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử và những yêu cầu của thời đại mới, đủ sức quy tụ được cả dân tộc vào cuộc đấu tranh chống đế quốc thực dân, xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững thì mới giành được thắng lợi. Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã thấy được những hạn chế trong việc tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước tiền bối, những yêu cầu khách quan mới của lịch sử dân tộc.
Trong quá trình đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã tiến hành khảo sát tình hình các nước tư bản chủ nghĩa và các nước thuộc địa ở hầu khắp các châu lục. Người đã nghiên cứu các cuộc cách mạng tư sản, đặc biệt là Cách mạng Mỹ và Cách mạng Pháp, nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của giai cấp tư sản, cũng như tại sao những cuộc cách mạng tư sản vẫn chỉ là cách mạng không đến nơi. Tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa, Hồ Chí Minh thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn của họ và cũng thấy rõ những hạn chế, các dân tộc thuộc địa chưa có được sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết lại, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức.
Cách mạng Tháng Mười Nga cùng với V.I.Lênin, người lãnh đạo thắng lợi cuộc cách mạng đó, đã đưa Hồ Chí Minh đến bước ngoặt quyết định trong việc tìm đường cứu nước.
Xem thêm

68 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH TẾ

CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH TẾ

Chính sách kinh tế mới. 1.Chính sách kinh tế mới Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn. Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng, tình hình chính trị không ổn định, các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn ở nhiều nơi. Trong bối cảnh đó, tháng 3-1921, Đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I Lê –nin đề xướng, bao gồm các chính sách chủ yếu về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp về tiền tệ. Trong nông nghiệp, Nhà nước thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực. Thuế lương thực nộp bằng hiện vật. Sau khi nộp đủ thuế đã quy định từ trước mùa gieo hạt, nông dân toàn quyền sử dụng số lương thực thừa và được tự do bán ra thị trường. Trong công nghiệp, Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng, cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân) có sự kiểm soát của Nhà nước; khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga. Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt như công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng, ngoại thương. Nhà nước chấn chỉnh việc tổ chức, quản lí sản xuất công nghiệp, phần lớn các xí nghiệp chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh tế, cải tiến chế độ tiền lương nhằm nâng cao năng suất lao động. Trong lĩnh vực thương nghiệp và tiền tệ, tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi, mở lại các chợ, khôi phục và đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn. Năm 1924, Nhà nước phát hành đồng rúp mới thay cho các loại tiền cũ. Bằng việc thực hiện Chính sách kinh tế mới, chỉ sau một thời gian ngắn, nền kinh tế quốc dân của nước Nga Xô viết đã có những chuyển biến rõ rệt. Bảng thống kê sản lượng một số sản phẩm kinh tế của nước Nga (1921-1923)   Hình 26. Công nhân làm việc trong xí nghiệp ở Nga thời kì Chính sách kinh tế mới   Chính sách kinh tế mới là sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước. Với chính sách này, nhân dân Xô viết đã vượt qua được những khó khăn to lớn, phấn khởi sản xuất và hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế. Cho đến nay, Chính sách kinh tế mới còn để lại nhiều kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước trên thế giới. 2.Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đòi hỏi các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết phải liên minh chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Lê-nin, Đại hội lần thứ nhất các xô viết toàn Liên bang, diễn ra cuối tháng 12-1922, đã tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô), gồm 4 nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. Mặc dù có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, về dân số và diện tích giữa các nước cộng hòa, nhưng tư tưởng chỉ đạo cơ bản của Lê nin trong việc thành lập Liên Xô là sự bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc, sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu chung là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Ngày 21-1-1924, Lê-nin, lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản, người đứng đầu Đảng và Nhà nước Xô viết qua đời. Đó là một tổn thất to lớn đối với nhân dân Liên Xô, giai cấp công nhân quốc tế và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. Sauk hi Lê-nin mất, Xta-lin lên thay, tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô trong những năm 1924-1953.
Xem thêm

2 Đọc thêm

VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THUỘC NGỮ HỆ THÁI MÔN ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THUỘC NGỮ HỆ THÁI MÔN ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Giới thiệu chung
Cư dân thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái gồm có 8 dân tộc: Bố Y, Giáy, Lự, Lào, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái. Có thể nói đây là nhóm có khá nhiều các dân tộc khác nhau cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái sinh sống chủ yếu ở các tỉnh thuộc miền núi phía Bắc nước ta như: Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Hà Giang, Cao Bằng, Hòa Bình, ngoài ra dân tộc Thái còn mở rộng địa bàn cư trú tại một số huyện miền núi phía Tây của hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An. Bên cạnh những đặc điểm 2riêng về trang phục, ngôn ngữ và một số phong tục tập quán thì giữa các dân tộc thuộc hóm ngữ hệ Tày – Thái lại có những điểm chung tạo nên sự thống nhất trong đa dạng của các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2.Nguồn gốc tộc người
Dựa vào các thành tựu dân tộc học và thành tựu nghiên cứu văn hoá tộc người, chúng ta có thể khẳng định vai trò lịch sử của người Tày nói riêng và của các tộc người trong nhóm ngôn ngữ Tày Thái nói chung, có tầm quan trọng đặc biệt trong khu vực Đông Nam á và trong cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam.
Trong khi phân tích Quá trình hình thành các nhóm dân tộc Tày Thái ở Việt Nam mối quan hệ với các nhóm ở nam Trung Quốc và Đông Dương, GS. Đặng Nghiêm Vạn đã đưa ra luận điểm khá thuyết phục: Từ bốn năm nghìn năm nay hay lâu hơn nữa, các nhóm dân tộc Tày Thái đã giữ một vai trò trọng yếu trong lịch sử miền Nam Trung Quốc và các nước miền Đông Nam Á. Họ đã sáng tạo nên nền văn hoá của mình và đã truyền bá ảnh hưởng văn hoá đó đến các dân tộc xung quanh... Ngược lại, họ cũng hấp thụ những yếu tố văn hoá của các dân tộc láng giềng. Tổ tiên của họ thuộc thành phần nhân chủng Mông Cổ phương Nam, hình
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tiểu luận chính sách đối ngoại của ấn độ với mỹ từ 2009 tới nay

TIỂU LUẬN CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ VỚI MỸ TỪ 2009 TỚI NAY

Có thể khẳng định một điều, từ trước tới nay Ấn Độ luôn là một nước lớn của khu vực Châu Á. Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và đa cực hóa thế giới, Ấn Độ đang dần vươn ra ngoài vai trò cường quốc khu vực và bắt đầu mang dáng dấp của một cường quốc thế giới. Ấn Độ với vị trí địa chiến lược quan trọng, cửa ngõ dẫn vào khu vực Trung Đông Bắc Phigiếng dầu của thế giới, nơi có 23 số tàu chở dầu và một nửa số tàu buôn chuyên chở hàng bằng côngtenơ của thế giới đi qua; giữ vai trò nước lớn ở khu vực Nam Á và Ấn Độ Dương; được đánh giá là nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới, dân số 1,237 tỉ người (2012) đứng thứ 2 thế giới và được coi là nền dân chủ lớn nhất thế giới1…Ấn Độ có tiềm lực và có tham vọng trở thành cường quốc hàng đầu và trên thực tế đang đóng vai trò là một trong những cường quốc hàng đầu thế giới. Không phải ngẫu nhiên mà năm 2010, trong chuyến thăm Ấn Độ, Tổng thống Mỹ Barack Obama có những phát biểu tuy mang tính ngoại giao nhưng không phải là không có cơ sở rằng: “Ấn Độ không phải là một cường quốc đang lên. Quốc gia này là cường quốc lâu rồi”.I.Lí do lựa chọn đề tài.Trong bàn cờ chính trị quốc tế phức tạp và đan xen nhiều yếu tố như hiện nay, chính sách đối ngoại của Ấn Độ có ảnh hưởng rất lớn tới an ninh và phát triển không chỉ của khu vực mà còn cả của thế giới. Ấn Độ đang trở thành một yếu tố không thể bỏ qua đối với Mỹcường quốc số 1 thế giới hiện nay. Quan hệ Mỹ Ấn, theo như lời Ngoại trưởng Mỹ John Kerry, sẽ là một trong những quan hệ đối tác định hình của thế kỷ 21. Chính sách đối ngoại của Mỹ với Ấn Độ và chính sách đối ngoại của Ấn Độ với Mỹ sẽ là những nước cờ quan trọng trong ván cờ chính trị quốc tế hiện nay. Mong muốn có cái nhìn cụ thể hơn về chính sách của Ấn Độ với Mỹ, người viết lựa chọn đề tài tiểu luận: “Chính sách đối ngoại của Ấn Độ với Mỹ từ 2009 tới nay “.II.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.Đối tượng nghiên cứu mà bài viết hướng đến xoay quanh cơ sở hoạch định, quá trình triển khai triển khai và kết quả của chính sách đối ngoại Ấn Độ. Bố cục bài tiểu luận theo trình tự bình thường của một bài phân tích chính sách đối ngoại của một quốc gia với một quốc gia khác bao gồm: cơ sở hình thành chính sách, nội dung chính sách, quá trình triển khai chính sách, kết quả của chính sách, đánh giá triển vọng mối quan hệ.Trong khuôn khổ bài tiểu luận này, người viết mong muốn đem đến cho người đọc nội dung cơ bản của chính sách đối ngoại mà Ấn Độ đang áp dụng trong quan hệ với Mỹ từ năm 2009 tới nay. Sở dĩ lựa chọn giai đoạn này là bởi 2009 là thời điểm ông Manmohan Singh một kiến trúc sư của nền kinh tế tự do hóa Ấn Độ, lên nắm giữ vai trò Thủ tướng Ấn Độ, đánh dấu một bước chuyển mình mạnh mẽ của nước này trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, ngoại giao, an ninh, quân sự…đặc biệt là trong lĩnh vực đối ngoại. Trong nhiệm kì của ông Manmohan Singh, hàng loạt hoạt động đối ngoại đã được triển khai mở rộng theo nhiều hướng, đặc biệt là nỗ lực trong việc cải thiện quan hệ Mỹ Ấn. Đây cũng là thời điểm Tổng thống Mỹ Obama tuyên bố và thực hiện cam kết chuyển trọng tâm chính sách từ Trung Đông sang Châu Á Thái Bình Dương, hứa hẹn quan hệ 2 nước có nhiều biến chuyển. Vậy chính phủ Ấn Độ của ông Manmohan Singh đã lựa chọn chính sách đối ngoại nào với Mỹ, nội dung bài tiểu luận sẽ cùng người đọc làm rõ.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Giáo án lịch sử lớp 12 (LS Việt Nam)

GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 12 (LS VIỆT NAM)

PHẦN II
LỊCH SỬ VIỆT NAM ( TỪ NĂM 19192000)
CHƯƠNG I : VIỆT NAM TỪ NĂM 19191930
Tiết 16
Ngày soạn. 1092014 Bài 12:
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ 1919 ĐẾN NĂM 1925
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức
Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh, chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và sự chuyển biến về kinh tế – xã hội, văn hoá, giáo dục… ở Việt Nam.
Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 có bước phát triển mới.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc do sự xâm lược và thống trị của cácnước đế quốc .
3. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ thể của đát nước và quốc tế.
Xem thêm

97 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1

1. Chính sách kinh tế đối ngoại: khái niệm, chức năng, vai trò. 2
2. Chính sách thương mại quốc tế: khái niệm, nội dung, công cụbiện pháp 5
3. Chính sách đầu tư quốc tế: khái niệm, công cụbiện pháp 8
4. Chính sách tỷ giá hối đoái: khái niệm, công cụbiện pháp 10
5. Các xu hướng cơ bản chi phối chính sách kinh tế đối ngoại của các quốc gia 11
6. Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thường được các quốc gia sử dụng: nội dung, xu hướng điều chỉnh trong quá trình hội nhập ktqt và cho ví dụ minh họa 14
7. Các biện pháp để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được các quốc gia sử dụng: nội dung và cho ví dụ minh họa 15
8. Chính sách thương mại quốc tế của singapore: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 19
9. Chính sách đầu tư quốc tế của singapore: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 21
10. Chính sách thương mại quốc tế của malaysia: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 26
11. Chính sách đầu tư quốc tế của malaysia: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 30



1. CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI: KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ.
a) Khái niệm: là hệ thống các quan điểm, mục tiêu (1), nguyên tắc công cụ và biện pháp do Nhà nước hoạch định và thực hiện để điều chỉnh các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một khối liên kết kinh tế trong một thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu (2) phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, vùng, lãnh thổ, khối liên kết đó.
Phân tích:
 Quan điểm: phụ thuộc vào kinh tế chính trị của mỗi quốc gia. Nước VN: đơn đảng >> chính sách dựa trên quan điểm của Đảng
 Mục tiêu (1): mục tiêu ngắn hạn, cụ thể, trực tiếp của chính sách – chỉ thuộc lĩnh vực đó
 Nguyên tắc: bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiêp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia, giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa đã chọn
 Công cụ, biện pháp: nhà nước xây dựng và thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại như công cụ thuế quan, phi thuế quan, công cụ lãi suất…
 Mục tiêu (2): mục tiêu dài hạn, mục tiêu tông quát, là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Ví dụ: chính sách khoáng sản: mục tiêu cụ thể chính sách là khai thác hiệu quả khoáng sản, thúc đẩy hoạt động XNK. Nhưng mục tiêu chung: ko gây ô nhiễm môi trường, thất thoát ngân sách, cạn kiệt tài nguyên.
Các bộ phận cấu thành của chính sách KTĐN:
1. Chính sách TMQT
2. Chính sách ĐTQT
3. Chính sách tỷ giá hối đoái
4. Chính sách KTĐN khác
b) Chức năng:
• Chức năng kích thích: với chức năng này chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia chủ động và mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế và mậu dịch quốc tế, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước, thu hút ngày càng nhiều các nguồn lực từ bên ngoài như vốn, công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến nhằm phát triển kinh tế quốc dân.
Ví dụ: Các quốc gia thường thực hiện việc xúc tiến xuất khẩu như hỗ trợ việc nghiên cứu thị trường, cung cấp các thông tin tạo điều kiện cho việc tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế hoặc hỗ trợ việc đổi mới công nghệ để đẩy mạnh xuất khẩu. Hỗ trợ lãi suất, vốn từ ngân sách cho hoạt động xuất nhập khẩu. Chính sách thu hút đầu tư quốc tế như thông qua chính sách đầu tư hỗ trợ thuế sử dụng tài nguyên, chính phủ hỗ trợ vốn để doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia…
• Chức năng bảo hộ: với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có khả năng đứng vững và vươn lên trong các hoạt động kinh doanh quốc tế, tăng cường sức cạnh tranh với các hàng hóa dịch vụ từ bên ngoài vào, tạo thêm việc làm và đạt tới quy mô tối ưu cho các ngành kinh tế, đáp ứng cho yêu cầu tăng cường lợi ích quốc gia.
Ví dụ: trong chính sách TMQT có sử dụng công cụ hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế lượng hàng hoá nhập khẩul, bảo vệ doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thay thế nhập khẩu hoặc các ngành công nghiệp non trẻ trong nước
• Chức năng phối hợp và điều chỉnh: với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước thích ứng với sự biến đổi và vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, tham gia tích cực vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thiết lập cơ chế điều chỉnh thích hợp trong điều kiện tỷ giá hối đoái thường xuyên thay đổi, tác động vào cán cân thanh toán quốc tế theo chiều hướng có lợi cho mỗi quốc gia.
Ví dụ: Chính sách tỷ giá hối đoái có thể kết hợp với chính sách tiền tệ nhằm quản lý lượng ngoại tệ trong nước đồng thời quản lý tỷ giá hối đoái ở mức mong muốn.
c) Vai trò:
• Tạo cơ hội việc phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước và thu hút nguôn lực ngoài nước vào việc phát triển các ngành và các lĩnh vực có hiệu quả cao của nền kinh tế quốc dân, khắc phục tình trạng thiếu các nguồn lực cho sự phát triển như nguồn vốn, nguồn công nghệ, sức lao động có trình độ cao và sự hạn hẹp của thị trường nội địa, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước vươn ra thị trường thế giới.
• Tạo khả năng cho việc phát triển nhân công lao động quốc tế: giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, bảo đảm đầu vào và đầu ra cho nền kinh tế trong nước một cách ổn định và phù hợp với tốc độ phát triển cao của những thập kỷ gần đây, tạo thuận lợi cho việc hình thành các tập đoàn kinh doanh tầm cỡ quốc gia. Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Có thể thực hiện qua trình chuyên môn hóa sâu rộng hơn đồng thời tăng khả năng mở rộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác đối với đối tác nước ngoài.
• Phục vụ cho việc xây dựng các ngành công nghiệp mới có trình độ công nghiệp cao, phát triển các hình thức kinh doanh đa dạng và phong phú, tạo lập các khu vực có hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng nhanh GDP cũng như tăng nhanh tích lũy và tiêu dùng. Các lĩnh vực kinh tế mới với trình độ công nghệ vá sức cạnh tranh ngày càng cao, phát huy tốt hơn lợi ích của các quốc gia.
• Góp phần vào việc tăng cường sứ mạnh và tiềm lực quốc phòng an ninh, phát triển quan hệ cả về kinh tế cũng như chính trị, ngoại giao, khoa học công nghệ giữa các quốc gia và các dân tộc trên cơ sở độc lập, bình đẳng giữ vững chủ quyền và các bên cùng có lợi.

2. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, CÔNG CỤBIỆN PHÁP
a) Khái niệm: Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định phù hợp với định hướng chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của quốc gia đó.
b) Nội dung:
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bao gồm nhiều bộ phận khác nhau và có liên quan hữu cơ với nhau. Đó là:
• Chính sách mặt hàng: Trong đó bao gồm danh mục các mặt hàng được chú trọng trong việc xuất nhập khẩu, sao cho phù hợp với trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế đất nước cũng như những mặt hang cần hạn chế hoặc phải cấm xuất–nhập khẩu, trong một thời gian nhất định, do những đòi hỏi khách quan của chiến lược phát triển kinh tế–xã hội và yêu cầu của việc đảm bảo an ninh, an toàn xã hội.
• Chính sách thị trường: Bao gồm định hướng và các biện pháp mở rộng thị trường, xâm nhập thị trường mới, xây dựng thị trường trọng điểm, các biện pháp có đi có lại giữa các quốc gia mang tính chất song phương hoặc đa phương, việc tham gia vào các hiệp định thương mại và thuế quan trong phạm vi khu vực hay toàn cầu nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại quốc tế phát triển phục vụ cho các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế–xã hội.
• Chính sách hỗ trợ bao gồm các chính sách và biện pháp kinh tế nhằm tác động mét cách gián tiếp đến hoạt động thương mại quốc tế như chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách giá cả và tỷ giá hối đoái, cũng như chính sách sử dụng các đòn bẩy kinh tế…Các chính sách này có thể gây tác động thúc đẩy hay điều chỉnh sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế.
c) Công cụbiện pháp: Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia, người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan.
 Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của mỗi quốc gia.Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu.
• Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu.
• Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu.
Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:
Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu mức thuế quan cao hơn.
Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp.
Thuế chống bán phá giá: Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc, thuế thời vụ...
Trong bối cảnh xu hướng khu vực hóa toàn cầu hóa, việc sử dụng công cụ thuế xuất nhập khẩu bị hạn chế. Dấu mốc quan trọng là Việt Nam gia nhập TPP, cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế nhập khẩu. Tuy nhiên có một số mặt hàng cam kết xóa bỏ thuế luôn như dệt may, giày dép, gạo, có một số mặt hàng sẽ xóa bỏ thuế trong vòng vài năm sau như ô tô (xóa bỏ thuế vào năm thứ 13 đối với các loại ô tô mới) sắt thép, xăng dầu (chủ yếu xóa bỏ thuế vào năm thứ 11)…
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế xuất khẩu đối với phần lớn các mặt hàng hiện đang áp dụng thuế xuất khẩu, cơ bản theo lộ trình từ 515 năm sau khi Hiệp định TPP có hiệu lực. Một số nhóm mặt hàng quan trọng như than đá, dầu mỏ và một số loại quặng, khoáng sản được tiếp tục duy trì thuế xuất khẩu.
 Công cụ phi thuế quan
• Hạn ngạch: là những quyết định của nhà nước về lượng hàng hoá lớn nhất đuợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trường hoặc một khu vực cụ thể trong một thời gian nhất định.
• Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định của nhà nước hay các tổ chức về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trong nước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó…đựơc sử dụng để bảo vệ môi trường sinh thái và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong TMQT. .
• Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là yêu cầu của nước nhập khẩu đối với nước xuất khẩu phải cắt giảm lượng hàng hoá xúât khẩu một cách tự nguyện nhằm hạn chế việc gây thiệt hại về lợi ích cho các nhà sản xuất nội địa tại nước nhập khẩu.
• Trợ cấp xuất khẩu: Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp mà chính phủ các quốc gia xây dựng và hoàn thiện nhằm thúc đẩy hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất khẩu phát triển, khai thác tốt hơn lợi thế của quốc gia.
Giảm thiểu, tiến tới loại bỏ các hàng rào phi thuế quan gây cản trở đối với hoạt động thương mại. Những biện pháp phi thuế phổ thông (như giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh kiểm dịch...) cần được chuẩn mực hoá theo các quy định chung của WTO hoặc các các thông lệ quốc tế và khu vực khác.
Xem thêm

42 Đọc thêm

Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN và vận dụng tại Việt Nam

KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN VÀ VẬN DỤNG TẠI VIỆT NAM

Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, thì vấn đề quan trọng nhất là phải cần có vốn.Vốn có hai loại chủ yếu là vốn trong nước và vốn nước ngoài.Đối với các nước đang phát triển, thì vấn đề thu hút vốn nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là yếu tố vô cùng quan trọng và được nhiều nước quan tâm, trong đó có nước ta.
Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua đã đóng một vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý, khai tháccó hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực trên, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã gây ra tình trạng mất cân đối giữa các vùng miền trên cả nước, làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng….
Trong khu vực ASEAN hiện nay đang nổi lên một số nước rất thành công trong việc thu hút vốn đầu trực tiếp nước ngoài vào phát triển kinh tế đất nước, những chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của họ áp dụng rất hiệu quả và phù hợp với tình hình hiện nay.
Để tiếp tục thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới thì Việt Nam cần nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của một số nước ASEAN và vận dụng vào điều kiện cụ thể của mình. Đó là lý do em quyết định chọn đề tài luận văn là:
“Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước ASEAN và vận dụng tại Việt Nam”
Xem thêm

88 Đọc thêm

Công tác tuyên truyền chính sách dân tộc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay

CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về tuyên truyền và công tác tuyên truyền chính sách dân tộc ở nước ta trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, trong đó có nhiều tác giả đã đề cập đến các khía cạnh mà đề tài này quan tâm, cụ thể tập trung vào ba nhóm vấn đề chính:
Thứ nhất, nhóm vấn đề về lý luận bao gồm các công trình
PGS. TS Nguyễn Quốc Phẩm, GS. TS Trịnh Quốc Tuấn (1999): “Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam”, nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách các tác giả đưa ra sự lý giải về một số khái niệm liên quan đến vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc và trình bày thực tiễn vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam.
GS.TS Phan Hữu Dật (2001): “Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến mối quan hệ dân tộc hiện nay”, nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách đã phân tích và đưa ra những nhận thức mới về khái niệm dân tộc, quan hệ dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng ta.
TS. Trịnh Quang Cảnh (2013): “Một số vấn đề cơ bản về công tác dân tộc”, nxb Đại học quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã phân tích và bình luận những kiến thức cơ bản về vấn đề dân tộc, quản lý xã hội về dân tộc trong thời kỳ mới. Làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Thứ hai, nhóm vấn đề liên quan đếnchính sách bao gồm các công trình
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phân viện Hà Nội, Khoa dân tộc học (1995): “Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta”. Nội dung cuốn sách làm rõ những vấn đề cơ bản về dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong những năm đổi mới.
Ủy ban Dân tộc và miền núi (2001): “Về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nước ta”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách đề ra vấn đề tìm hiểu quan điểm chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta và nêu những yêu cầu, nhiệm vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc hiện nay.
TS. Trịnh Quang Cảnh (2005): “Phát huy vai trò đội ngũ trí thức người dân tộc thiểu số trong công cuộc đổi mới”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách đã làm rõ vai trò đội ngũ trí thức trong công cuộc đổi mới đất nước.
GS.TS Hoàng Chí Bảo (2009): “Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợptác giữa các dân tộc trong sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách phân tích và đánh giá thực trạng công bằng, bình đẳng và hợp tác giữa các dân tộc ở miền núi và các vấn đề thực hiện chính sách dân tộc ở miền núi nước ta trong thời kỳ đổi mới.
Lâm Thị Bích Nguyệt: “Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc tỉnhYên Bái hiện nay” luận văn thạc sĩ triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2005. Nội dung luận văn phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Yên Bái, từ đó đưa ra giải pháp.
Thứ ba, nhóm vấn đề về công tác tuyên truyền bao gồm các công trình
Nguyên Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam Hồ Anh Dũng có bài viết về: “Sự nghiệp phát triển truyền hình ở vùng dân tộc thiểu số” trong cuốn “Các dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỷ XX”. Nội dung bài viết cho thấy sự cần thiết và dự báo khả năng đóng góp, tăng cường đầu tư cho công tác thông tin tuyên tuyền của Đài Truyền hình Việt Nam đối với vùng dân tộc thiểu số trong tình hình mới.
Hội thảo tổng kết “Tăng cường và đổi mới công tác thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” năm 2001, do Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch) tổ chức. Hội thảo về đọc các báo cáo tham luận, tổng kết của những đại diện cơ quan báo chí. Hội thảo chưa đi sâu bàn bạc, tìm kiếm giải pháp tăng cường đổi mới nội dung, hình thức, chất lương của đơn vị mình.
Nguyễn Xuân An Việt: “Thông tin về dân tộc miền núi trên VTV1 –
Đài Truyền hình Việt Nam”. Tác giả đưa ra giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng chương trình, nhằm tăng cường hiệu quả thông tin về vấn đề dân tộc miền núi của Đài Truyền hình Việt Nam.
Tóm lại có thể thấy các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở Trung ương và địa phương đều có giá trị rất lớn về cả mặt lý luận và thực tiễn. Các tác giả đã đề cập nhiều vấn đề khác nhau trong các lĩnh vực như: Vấn đề dân tộc, đặc điểm dân tộc, công tác dân tộc… Tuy nhiên các công trình ấy vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về: “Công tác tuyên truyền chính sách dân tộc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay”. Vì vậy, đề tài không trùng lặp với các công trình đã được công bố. Những tài liệu nêu trên sẽ giúp ích cho tác giả trong việc tham khảo để nghiên cứu đề tài luận văn.
Xem thêm

103 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHI THỰC HÓA ĐỐI VỚI ĐÔNG DƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHI THỰC HÓA ĐỐI VỚI ĐÔNG DƯƠNG

Sự quay trở lại cầm quyền của De Gaulle vào năm 1958 đã mang lại luồng sinh khí mới cho tình hình chính trị nước Pháp nói chung và chính sách đối ngoại của Pháp nói riêng. De Gaulle đã nhanh chóng rút kinh nghiệm của hơn 10 năm qua, căn cứ vào tình hình thế giới đã có những biến đổi quan trọng mà đề ra một chính sách hoàn toàn mới. Một trong những trụ cột của chính sách đối ngoại đó là chính sách “phi thực dân hóa”.

13 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I 2016 2017 MÔN SỬ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I 2016 2017 MÔN SỬ

Tài liệu môn sử đề thi cuối HKI dành cho toàn khối từ lớp 69 chi tiết đầy đủ nhất là những thầy cô , giáo viên môn sử được khai thác những kiến thức mới hơn nhiều hơn :Lớp 6: Phần tự luận: ( 6 điểm )Câu 1. Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lý ở trung ương và địa phươngCâu 2. Trình bày Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt .Câu 3: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghỉa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.Lớp 7:Phần tự luận: ( 6 điểm )Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 10 Nga 1917.Câu 3. Tại sao nói: “Cách mạng tư sản Pháp 1789 1794 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất” ?Lớp 8:Phần tự luận: ( 6 điểm )Câu 1: Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức với các dân tộc?Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam như thế nào? Cho biết hậu quả của những chính sách này đối với đất nước ta.Câu 3: Cho biết mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN diễn ra nhu thế nao?Lớp 9“Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc vì: Từ sau “chiến tranh lạnh”, trong bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực. Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học – kĩ thuật của thế giới và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước. Đây cũng là thách thức vì phần lớn các các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới; việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay bên ngoài; việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại…Nếu nắm bắt được thời cơ thì kinh tế xã hội của đất nước phát triển, nếu không nắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so với các dân tộc khác. Nếu nắm bắt được thời cơ nhưng không có đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp thì sẽ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. Vì vậy mỗi dân tộc đều có những chính sách, đường lối phù hợp để phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách, đường lối phù hợp, nhờ đó đất nước ta từng bước phát triển hòa nhập dần vào đời sống khu vực và thế giới.Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam như thế nào? Cho biết hậu quả của những chính sách này đối với đất nước ta.Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam như thế nào? Cho biết hậu quả của những chính sách này đối với đất nước ta. Chính sách chính trị: Thi hành chính sách “Chia để trị”. Chúng chia nước ta thành 3 kì: Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì với 3 chế độ khác nhau; chia rẽ dân tộc đa số với dân tộc thiểu số; chia rẽ các tôn giáo. Triệt để lợi dụng giai cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn để làm tay sai. Chính sách văn hóa, giáo dục của Pháp: Triệt để thi hành chính sách văn hóa nô dịch; khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mại dâm,... Hạn chế mở trường, chủ yếu là các trường tiểu học, chỉ có một số ít trường trung học ở các thành phố lớn... Sách, báo xuất bản công khai được lợi dụng tuyên truyền chính sách khai hóa của thực dân và reo rắc ảo tưởng hòa bình hợp tác. Hậu quả: Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp giữ nước ta trong vòng lạc hậu, ngày càng lệ thuộc vào Pháp, gây nên sự chia rẽ trong đất nước ta, mâu thuẫn xã hội chồng chéo, đan xen; Gây ra tâm lí tự ti trong một bộ phận nhân dân ta, làm nhụt tinh thần đấu tranh... Các tệ nạn xã hội ảnh hưởng nghiêm trọng, kéo dài đến đời sống nhân dân, ổn định xã hội... Hơn 90% dân số mù chữ sau cách mạng tháng Tám gây nên những khó khăn lớn cho đất nước...Câu 3: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN: Khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia kết thúc thắng lợi vào năm 1975, các quan hệ ngoại giao giữa ba nước Đông Dương và ASEAN đã được thiết lập. Năm 1979 do vấn đề Campuchia, nên quan hệ giữa ba nước Đông Dương với các nước ASEAN trở nên căng thẳng và đối đầu. Từ cuối năm 1980, ASEAN chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại, hợp tác với ba nước Đông Dương. Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN được cải thiện. Tháng 71992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Bali đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự tăng cường hợp tác ở khu vực vì một “Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển”. Sau khi gia nhập ASEAN (2871995), mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực ngày càng được đẩy mạnh.Hết
Xem thêm

69 Đọc thêm

Đánh giá tác động của chính sách đến hoạt động xuất nhập khẩu của nhật bản

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN

Nền kinh tế NB lúc đầu cũng chỉ là một nền nông nghiệp chủ yếu dựa vào việc sản xuất các mặt hàng có hàm lượng lao động cao. NB đã phát huy sức mạnh truyền thống là một nước chuyên chế biến XK các sản phẩm bằng nguyên liệu NK từ nước ngoài, đã được hình thành từ trước chiến tranh nhằm nhanh chóng mở rộng sản xuất và tăng cường XK. Với hướng đi đó, NB đã nhanh chóng trở thành nước đứng đầu thế giới về sản xuất sợi tổng hợp, cao su, gang, xe ôtô khách và là nước đứng thứ ba trên thế giới về sản xuất bột giấy, phân đạm, xi măng đồng và nhôm. Trong sản xuất công nghiệp, NB đã áp dụng chính sách tăng về khối lượng nhưng phải tăng về số lượng sản phẩm mới như cao su tổng hợp, hàng điện tử, hoá dầu,...Với hướng đi đó, vào những năm đầu thập kỷ 70 NB đã trở thành một trong những nền công nghiệp tiên tiến nhất thế giới và cũng là một trong những quốc gia thương mại lớn nhất trên thế giới. Từ năm 1945, XK tăng trưởng đáng kể và đến năm 2010 đạt hơn 816 tỷ USD; NK đạt trên 730 tỷ USD, và thặng dư thương mại năm này là trên 80 tỷ USD. Sự mất cân bằng trong cán cân thương mại với NB đã khiến nhiều nước lo ngại. Các nước này cho rằng NB đã dựng lên các rào cản đối với hàng hoá nhập khẩu từ các quốc gia khác. NB đã có một số động thái tích cực để giải quyết vấn đề này. Sau đây là một số chính sách thương mại quốc tế cơ bản của NB.
a. Giai đoạn 1912 – 1945
Trong giai đoạn này, NB thực hiện mô hình chính sách thúc đẩy XK và bảo hộ có chọn lọc. Chính phủ đẩy mạnh hơn nữa việc bảo hộ các ngành công nghiệp trong nước, tiếp tục trợ cấp và giới thiệu những công nghệ tiên tiến của thế giới cho các ngành công nghiệp nặng và hóa chất. Bên cạnh đó, NB tăng cường XK các hàng chế tạo công nghiệp nhẹ. Mở rộng quy mô thương mại quốc tế, độc chiếm các thị trường châu Á.
Các biện pháp mà Chính phủ NB đã thực hiện là:
(1) Hỗ trợ cho sản xuất trong nước phát triển như có các chính sách ưu đãi về thuế, ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp.
(2) NK công nghệ tri thức và kinh nghiệm phát triển của nước ngoài.
(3) Phá giá và giữ ổn định giá trị đồng Yên ở mức 30 xu nhằm tăng cường XK.
Xem thêm

19 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án: Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (Kinh tế và quản lý thương mại) Mã số: 62.34.01.21
Nghiên cứu sinh: Mai Yayongyia Mã NCS: NCS32.03TMB1
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Phan Tố Uyên 2. TS. Nguyễn Việt Cường
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Từ lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, Luận án đã phân tích làm sáng tỏ những tác động to lớn của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia nói chung và đối với CHDCND Lào nói riêng cụ thể là :
(1) Chỉ ra sự cần thiết của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và những tác động của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia, làm nổi bật, vai trò và tầm quan trọng của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển như CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
(2) Xuất phát từ bối cảnh quốc tế và trong nước, Luận án đã chỉ rõ chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phải theo kịp quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu với sự gia tăng các yếu tố tri thức trong sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh đó việc xây dựng triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển xuất khẩu trên thực tế của CHDCND Lào còn chậm trễ dẫn đến bị động, lúng túng trong việc xây dựng quy trình chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào.
(3) Luận án đã chỉ rõ những điểm hợp lý trong việc hoàn thiện và thực thi chính sách của Lào đã được điều chỉnh từng bước và đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước, phù hợp với các quy định của WTO và thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó luận án cũng chỉ ra những bất cập trong hoạch định chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào có tính rõ ràng, minh bạch không cao. Việc xây dựng triển khai quy hoạch, và thực thi chưa gắn kết chặt chẽ.
Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
(1) Luận án xác định cần đẩy nhanh quá trình đàm phán để ký kết Hiệp định thương mại Lào với các nước để tận dụng ưu đãi chính sách nhập khẩu của các nước xuất khẩu tới trong việc giảm và xóa bỏ rào cản thuế quan với một số mặt hàng chủ lực của Lào như dệt may, nông sản, thủ công mỹ nghệ… khi xuất khẩu sang các nước. Đây là điều kiện tiên quyết để hoàn thiện và đổi mới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào trong thời gian tới.
(2) Luận án cho rằng, việc hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào cần phải tạo ra cơ chế phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các Bộ, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương trong xây dựng, hoạch định và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa.
(3) Giám sát chặt chẽ và tạo sự phối hợp giữa xây dựng chính sách và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa theo hướng tuân thủ các nguyên tắc thị trường, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
Người hướng dẫn
(Đã ký)
PGS.TS. Phan Tố Uyên Nghiên cứu sinh
(đã ký)
Mai Yayongyia

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn nêu trong luận án hoàn toàn trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận án

ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ
NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC QUỐC GIA 10
1.1Những vấn đề cơ bản về chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của
các quốc gia 10
1.1.1Khái niệm, căncứhình thành chính sách và sự cần thiết khách quancủa chính
sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia 10
1.1.2Cơ sở lựa chọn chính sách 20
1.1.3Vai trò của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 25
1.2Các chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia 28
1.2.1Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 28
1.2.2Chính sách thuế hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 31
1.2.3 Chính sách phát triển thị trường, xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩuhànghóa32
1.2.4Chính sách thương nhân hỗ trợ xuất khẩuhàng hóa 34
1.2.5Chính sách đầu tư hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 36
1.2.6Chính sách ruộng đất hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 37
1.2.7Chính sách mặt hàng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 38
1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa
của các quốcgia 40
1.3.1 Nhân tố về chính trị 40
1.3.2 Nhân tố về kinh tế 41
1.3.3 Nhân tố về xã hội 42
1.3.4 Nhân tố bối cảnh kinh tế quốc tế và thị trường xuất khẩu 43
1.4Kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của
một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho CHDCND Lào 44
1.4.1 Kinh nghiệm của Thái Lan về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa . 44
1.4.2Kinh nghiệm của Việt Nam 46
1.4.3Kinh nghiệm của Trung Quốc 49
1.4.4Kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc 52
1.4.5Bài học rút ra cho nước CHDCND Lào 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 56

iii

CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT
KHẨUHÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCNDLÀO 57
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của nước CHDCND Lào 57
2.1.1Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của nước CHDCND Lào 57
2.1.2Đặc điểm kinh tế xã hội của nước CHDCND Lào 58
2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 60
2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 60
2.2.2Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực 64
2.2.3Thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của CHDCND Lào 69
2.3 Phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của
nước CHDCND Lào 75
2.3.1 Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCNDLào 75
2.3.2Chính sách thuế hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 79
2.3.3Chính sách phát triển thị trường, xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩu hàng
hóa của nước CHDCND Lào 82
2.3.4Chính sách thương nhân hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 90
2.3.5Chính sách đầu tư hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 93
2.3.6Chính sách ruộng đất hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 95
2.3.7 Chính sách mặt hàng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 97
2.4Phân tích kết quả điều tra mức độ ảnh hưởng của chính sách nhà nước hỗ trợ
xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 100
2.4.1Kích thước mẫu điều tra 101
2.4.2Phân tích thống kê mô tả 101
2.5Những kết luận đánh giá qua phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ
xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 103
2.5.1Kết quả đạt được của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước
CHDCNDLào 103
2.5.2 Những hạn chế của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước
CHDCNDLào 106
2.5.3Nguyên nhân của những hạn chế 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 113
CHƯƠNG 3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCHNHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC
CHDCND LÀO TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THANH VIÊNCỦATỔ CHỨC
THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 114
3.1Những quy định của WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và những cam kết
của CHDCND Lào với WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 114

iv

3.1.1Những quy định của WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 114
3.1.2 Những cam kết của nước CHDCND Lào với WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng
hóa 115
3.2Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu
hàng hóa của nước CHDCND Lào đến năm 2025 119
3.2.1Quan điểm hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của
nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên củaWTO 119
3.2.2Định hướng hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của
nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của WTO 121
3.3Giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của
nước CHDCND Lào tầm nhìn đến năm 2025 124
3.3.1Xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng xuất khẩu phù hợp 124
3.3.2Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phù hợp với những cam
kết của WTO 126
3.3.3Xây dựng chương trình nhận dạng thương hiệu hàng hóa xuất khẩu của Lào
trên thị trường thế giới thông quaxúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 127
3.3.4Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa và xây dựng
chính sách bán hàng 131
3.3.5Hoàn thiện chính sách quản lý xuất khẩu hàng hóa phù hợp với điều kiện hội
nhập và cam kết của WTO 134
3.3.6Xây dựng chiến lược mặt hàng xuất khẩu chủ lực, xác định đúng đắn các mặt
hàng xuất khẩu chiến lược qua từng thời kỳ 136
3.4Một số kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện chính sách
nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 140
3.4.1Một số điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ
xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 140
3.4.2Một số khuyến nghị với các doanh nghiệp 144
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 148
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt Tên đầy đủ tiếng Anh

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á
Thái Bình Dương
CEPT Biểu thuế quan ưu đãi hiệu lực
chung
CHDCND Lào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
CNH HĐH Công nghiệp hóa Hiện đại hóa

CSTMQT Chính sách thương mại quốc tế
ĐNDCM Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào

EHP Chương trình thu hoạch sớm
EIF Dự án hội nhập quốc tế về thương
mại giai đoạn cải thiện
EU Liên minh Châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FOB Hình thức bán giao hàng
GATT Hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
GTAP Dự án phân tích thương mại toàn cầu

GTAP Dự án phân tích thương mại toàn cầu

GTGT Giá trị gia tăng
HTX Hợp tác xã
HS Hệ thống Hài hòa
IF Dự án hội nhập quốc tế về thương
mại
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

ASEAN Free Trade Area
AsiaPacific Economic Cooperation
Common Effective preferential Taxes
Lao PDR
Socialist Republics
Industrialization
Modernization
International Trade Policy
Lao Peoples’ Revolutionary
Party
Early Harvest Program
The Enhance Integrated Framework
European Union
Foreign Direct Investment Free On Board
General Agreement on Tariff and Trade
Gross Domestic Production
Gross National Production
Global Trade Analysis
Project
Global Trade Analysis
Project
Value added Tax Cooperative
Harmonized System
Intergrated Framework

International Money Fund

vi


ISO Hiệp hội Tiêu chuẩn quốc tế

ITC Trung tâm thương mại quốc tế
KHCN Khoa học công nghệ
KTQT Kinh tế quốc tế
KT XH Kinh tế Xã hội
LC Thanh toán tín dụng thư
LDC Quốc gia kém phát triển
MFN Quy chế tối huệ quốc
MUTRAP Dự án hỗ trợ thương mại đa biên

NAFTA Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ

NTR Quy chế thương mại bình thường
ODA Viện trợ phát triển chính thức

RCA Lợi thế so sánh hiện hữu

SCM Supply Chain Management

TBT Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong
thương mại
TMQT Thương mại quốc tế
TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
TRIMs Hiệp định về các biện pháp đầu tư
liên quan đến thương mại
UNCTD Tổ chức Liên Hiệp quốc về thương
mại và phát triển
USD Đô la Mỹ


International Standard Organization
International trade Center Science and Technology International Economy Socio Economics
Letter of Credit
Low development country Most Favored Nation
Multilateral Trade Assistance Project
North American Free Trade Agreement
Normal Trade Relations
Official Development Assistance
Revealed Comparative Advantage
Trợ cấp và các biện pháp đối kháng
Technical Barriers to trade

International Trade
Special Consumption Tax
Trade Related Investment Measures
United Nations Conference on Trade and Development United Dollar

VAT Thuế giá trị gia tăng Value added tax
WB Ngân hàng thế giới World Bank
WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization
XNK Xuất nhập khẩu Im port Export

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG LÀO
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Tiếng Lào Tiếng Việt Tiếng Anh
¡¤
¦²§
¦¯ ¯ 쾸

ߨ
ê¹ì
ì® Bộ Tài chính
Quốc Hội
Công hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Thủ tướng Chính phủ
Ngân hàng nhà nước Lào
Chính phủ Ministry of Finance
National Assembly of Lao
Lao People’s Democratic
Republic
Prime Minister
Bank of Lao
Government
º£

£²ß
¡¢º Bộ Công thương

Thương mại trong nước
Xuất nhập khẩu Ministry of Commerce and
Industry
Domestic Trade
Export Import


viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ


Bảng 2.1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tănggiai đoạn 20012014 của
nước CHDCND Lào 61
Bảng 2.2: Tình hình xuất khẩu một số hàng hóa chủ lực của Làogiai đoạn từ 2002 đến
2014 64
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của nước CHDCND Lào giai đoạn 2005 2014 71


Biểu đồ 2.l: Kim ngạch xuất khẩu dệt may qua các năm 66
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu Cà phê của CHDCND Làogiai đoạn 20062014 67
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Lúa gạo của CHDCND Làogiai đoạn 20062014 69

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài luận án
Quá trình quốc tế hóa tiếp tục diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày
càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới: trong sản xuất, thương
mại, đầu tư, tài chính, các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hóa...
Thông qua các hoạt động trên các nước xích lại với nhau hơn, gắn bó với nhau nhiều
hơn.Chính điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất,
trong đó mỗi quốc gia là bộ phận không tách rời và tùy thuộc vào nhau.Sự biến động
xảy ra ở bất kỳ nước nào đó tất yếu sẽ dẫn tới sự tác động tới các quốc gia khác trên
thế giới. Đặc điểm này đặt ra một yêu cầu tất yếu là mỗi quốc gia cần phải mở cửa ra
thị trường thế giới và chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển
kinh tế đối ngoại để có được một khuôn khổ phù hợp cho sự phát triển.
Từ một nền kinh tế “tự cung, tự cấp”, đến nay nền kinh tế CHDCND Lào đã có
những bước phát triển vượt bậc, trong năm năm trở lại đây, Lào là một trong số ít các
quốc gia liên tục đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao(hơn 7% một năm). Trong năm
2013 với tốc độ phát triển kinh tế đạt được 7,9%năm, trong đó lĩnh vực nông lâm
3,6%, công nghiệp 13,7%, dịch vụ 7,8%. Bên cạnh đó tổng sản phẩm quốc nội đầu
người năm 2013 2014 đạt 1.628 USDnăm, cơ cấu kinh tế có sự phát triển vượt bậc,
trong năm 2014 ngành nông lâm chiếm 23,5% của GDP, ngành công nghiệp chiếm
33,2% của GDP, ngành dịch vụ chiếm 37,4% của GDP, và kim ngạch xuất khẩu năm
2014 đạt3.433.709.669 USD và năm 2015 là 3.426.070.504 USD. Cơ cấu hàng hóa
xuất khẩu cũng đã có sự thay đổi đáng kể, trong đó các mặt hàng xuất khẩu truyền
thống trước kia như lương thực, thực phẩm thô chưa qua chế biến, đồ hút, đồ uống,
nguyên liệu thô và khoáng sản có sức cạnh tranh kém và ngày càng mất giá nay đã
giảm dần tỷ trọng, tăng dần tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu đã qua chế biến, có hàm
lượng khoa học công nghệ cao, sức cạnh tranh mạnh mẽ. Trong đó các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực là Cà phê, hàng nông sản, điện, khoáng sản, sản phẩm gỗ, dệt may và
mặt hàng khác.
Để hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước có thể phát huy hết
nội lực thì các công cụ chính sách của nhà nước là vô cùng cần thiết và đặc biệt là các
chính sách hỗ trợ xuất khẩu, có thể thấy rằng mục tiêu các chính sách hỗ trợ và định
hướng phát triển của nước CHDCND Lào ngày càng dần được hoàn thiện phù hợp với

2

sự phát triển của đất nước và với thông lệ quốc tế. Hiện nay, nhiều chính sách đưa ra
từ khi đất nước đi vào đổi mới đã bộc lộ nhiều hạn chế chưa thực sự phù hợp với sự
phát triển không ngừng của thế giới, và các chính sách đòi hỏi phải cần được bổ sung
và điều chỉnh để thích hợp với xu hướng phát triển của thế giới. Trong khi kinh tế
trong nước và thế giới luôn luôn biến động không ngừng, thì không thể duy trì mãi
một chính sách, mỗi thời kì hay giai đoạn nhất định thì đất nước lại theo đuổi những
mục tiêu khác nhau, mỗi mục tiêu yêu cầu có những chính sách phù hợp hơn. Đặc biệt
trong bối cảnh CHDCND Lào đã trở thành thành viên của WTO; nhận thức được vấn
đề này, CHDCND Lào đã hình thành một hệ thống chính sách và chương trình hỗ trợ
xuất khẩu hàng hóa phù hợp với hoàn cảnh đất nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu của
doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, xây dựng hệ thống chính sách phù hợp, hiệu quả
cao là công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và sự nỗ lực của nhiều
ngành, nhiều cấp, nhiều tổ chức và nhiều người cùng tham gia với sự quan tâm hỗ trợ
đặc biệt của Nhà nước. Những khía cạnh này có ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển kinh
tế và xã hội, có ý nghĩa lớn với các hoạt động thực tiễn. Vì vậy, việc tiếp tục hoàn
thiện chính sách nhà nước nhằm hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào là
một vấn đề cấp bách hiện nay.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại hiện nay, hoạt động xuất
khẩu đã và đang là động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia,
từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển. Có thể nói, đẩy mạnh xuất khẩu
trở thành mục tiêu sống còn của tất cả các quốc gia. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu
này, sự can thiệp của nhà nước thông qua các chính sách hỗ trợ xuất khẩu là nhu cầu
tất yếu. Nếu không có sự hỗ trợ, định hướng và khuyến khích của nhà nước thì các
doanh nghiệp, đặc biệt của các nước đang phát triển khó có thể thành công trên thị
trường thế giới. Nhưng chính sách hỗ trợ xuất khẩu của các quốc gia, một mặt vừa
phải đáp ứng mục tiêu quốc gia trong việc định hướng thị trường và mặt hàng, vừa
không được trái với các cam kết và thông lệ quốc tế. Đối với nước CHDCND Lào, là
một nước đi sau mới gia nhập WTO, kinh nghiệm chưa nhiều nhưng lại có nhiều
hạn chế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của
chính phủ Lào càng trở nên khó khăn. Do đó, đề tài nghiên cứu luận án có ý nghĩa
cấp bách vả về lý luận và thực tiễn Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Chính sách nhà
nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào” làm nghiên cứucho
luận án tiến sỹ của mình.

3

2 Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài
2.1 Các công trình trên thế giới
Phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hóa và những chính sách của nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đã được nhiều công trình trong nước và trên thế giới nghiên cứu liên quan đề cập tới các mức độ và nội dung khác nhau cả về mặt lý luận và thực tiễn.
“The key issues of the improvement of export promotion policy at the macro
and micro levels “ của tác giả Karen Grigoryan (năm 2008 Armenian State University
of Economics, Yerevan, Armenia). Đề tài nghiên cứu chính sách hỗ trợ xúc tiến hoạt
động xuất khẩu hàng hóa ở cấp vĩ mô và vi mô. Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt
động xúc tiến thương mại của chính phủ ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ của hoạt động
xuất khẩu. Tìm ra nguyên nhân. Tuy nhiên nghiên cứu không tiếp tục đưa ra những
kiến nghị về mặt giải pháp để hoàn thiện chính sách hỗ trợ xúc tiến hoạt động xuất
khẩu hàng hóa.
Sách tham khảo về “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế“ (2003) của GS.TS Chu Văn Cấp (chủ biên), đã nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu như gạo, chè, cà phê, thủy sản cho đến năm 1999 dựa trên các tiêu chí về chi phí sản xuất, giá xuất khẩu, chất lượng và uy tín sản phẩm, thị trường tiêu thụ v.v..
Cuốn sách “ phát huy lợi thế so sánh để đẩy mạnh tăng trưởng của Việt Nam
trong điều kiện hiện nay “ của PGS.TS Võ Văn Đức nhà xuất bản chính trị quốc gia
năm 2004. Phân tích lợi thế của Việt Nam và đề xuất những giải pháp để đẩy mạnh
xuất khẩu của Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết về lợi thế so sánh, như
lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết HO và một số lý thuyết thương mại quốc tế hiện
đại, phân tích những lợi thế tuyệt đối của Việt Nam trong xuất khẩu. Kết quả của hoạt
động xuất khẩu và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
“Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” luận án tiến sỹ của TS. Mai Thế Cường (2006); luận án đã trình bày khái quát những cải cách về thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Chính phủ Việt Nam. Luận án đã đề cập đến chính sách thương mại quốc tế nói chung của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, còn đi nghiên cứu sâu về chính sách thúc đẩy sang một thị trường cụ thể trong bối cảnh hội nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới thì luận án chưa đề cập tới.
Luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014) “Chính sách thúc đẩy
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiện tham gia vào

4

WTO”. Trong đó, đã nghiên cứu và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về chính sách
thức đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiện tham gia
vào WTO, phân tích đúng và khách quan hiện trạng chính sách thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian qua. Từ đó, đề xuất một số
quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam vào thị trường EU.
Luận án tiến sĩ của TS. Lê Thanh Bình (2010) “Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Thái Lan, kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam”, Luận án làm rõ thực trạng quá trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Thái Lan, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào tiến trình công nghiệp hóa của Việt Nam. Luận án đã chỉ ra được mô hình công nghiệp hóa của Thái Lan từ một nước nông nghiệp phát triển theo hướng chuyên canh và hướng vào xuất khẩu và nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 1998 “Cơ sở khoa học về chiến lược
hỗ trợ xuất khẩu cho các hợp tác xã và các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt
Nam”,Tác giả Vũ Lưu. Đề tài đã khái quát thực trạng hoạt động xuất khẩu nói chung
và hoạt động xuất khẩu nói riêng của các hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Việt Nam. Cơ sở khoa học về chiến lược hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, từ đó đưa ra
những kiến nghị nhằm thực hiện thành công chiến lược hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa.
Ngoài ra, còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học khác đã nghiên cứu từng loại nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua như: “Nâng cao sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” Luận án tiến sỹ của PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai. “Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới hướng xuất khẩu” của TS. Nguyễn Trung Văn; “Cà phê Việt Nam và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới” của TS. Nguyễn Tiến Mạnh; “Cây chè Việt Nam: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển” của TS. Nguyễn Hữu Khai; “Một số giải pháp phát triển xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam đến năm 2010”, của Bộ Công thương v.v..
2.2 Các công trình trong nước
Trong nhiều năm trở lại đây đã có nhiều đề tài, dự án của các Bộ, ngành, viện
nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề thuộc về chính sách hỗ trợ xuất khẩu
hàng hóa trên những khía cạnh và mức độ khác nhau. Trong đó trước hết phải kể
đến các công trình nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển thương mại trong giải
đoạn 20012005, 2010 2020 với chiến lược đẩy mạn xuất khẩu và hợp tác quốc

5

tế CHDCND Lào, chiến lược thương mại biên giới, chiến lược dịch vụ tạm nhập,
tái xuất.
Luận án tiến sỹ: “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020”(2011) của tác giả TS. Phongtisouk Siphomthaviboun. Luận án đã nghiên cứu một cách hệ thống chính sách thương mại quốc tế của Lào trong điều kiện hội nhập KTQT, và đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Lào, luận án thực hiện hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong đó chú trọng xây dựng một khung phân tích thống nhất; nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách TMQT của Lào; xem xét kinh nghiệm hoàn thiện chính sách này của một số quốc gia.
Luận án tiến sỹ “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND
Lào đến năm 2020” (2011) của tác giả TS. Phoxay Sitthisonh. Từ việc nghiên cứu và
đánh giá thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào những năm gần đây luận
án đã chỉ ra một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những bất cập trong phát triển thị
trường xuất khẩu hiện nay của Lào. Luận án đã đề ra bốn nhóm giải pháp có tỉnh
bản lề nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững các thị trường xuất khẩu
hàng hóa của Lào.
Luận án tiến sỹ “Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nước
CHDCND Lào” (2012) của tác giả TS. Khamphet Vongdala. Luận án đã nhằm hệ
thống hóa những vấn đề cơ bản về chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược, mặt
hàng xuất khẩu chiến lược. Tham khảo một số kinh nghiệm nước ngoài trong chính
sách xuất khẩu mặt hàng chiến lược vừa qua, để rút ra các bài học mà của Lào có thể
nghiên cứu và áp dụng, phân tích thực trạng việc tổ chức và thực thi chính sách xuất
khẩu các mặt hàng chiến lược của nước CHDCND Lào giai đoạn vừa qua (2006
2010), các kết quả đạt được, những tồn tại và yếu kém và nguyên nhân của những tồn
tại, yếu kém cần khắc phục và đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng
và thực thị chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của CHDCND Lào trong
giai đoạn tới (2011 2020).
Tuy nhiên cho đến nay các công trình nghiên cứu chưa đề cập đầy đủ, một cách
toàn diện về vấn đề chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước
CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở chính sách thương mại, hay chính sách xuất
khẩu hàng hóa. Một số luận án đi sâu vào phân tích chính sách và giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu một số mặt hàng cụ thể, đơn lẻ, từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát huy lợi thế

6

cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, hoàn thiện chính sách thương mại, chính sách hướng vào xuất khẩu.
Do đó cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu, cụ thể, thông qua hệ thống hóa lý luận, lựa chọn mô hình để phân tích các chính sách và hướng tác động của các chính sách nhà nước hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của nước CHDCND Lào, phân tích rõ thực trạng việc thực hiện các chính sách này từ đó đề xuất được những giải pháp cơ bản có tính khả thi, bộ chính sách hỗ trợ hợp lý nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong điều kiên hội nhập kinh tế quốc tế và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước CHDCND Lào đến năm 2025.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản, phân tích thực trạng chính sách nhà nước
hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào, luận án đề xuất định hướng và
giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước
CHDCND Lào
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án có những nhiệm vụ cụ thể sau:
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia. Đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia.
Nghiên cứu một số kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và rút ra bài học cho nước CHDCND Lào.
Phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và ước lượng cảm tính qua điều tra những chính sách hỗ trợ đối với xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào.
Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận vàthực tiễn về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào.
4.2Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu chính sách nhà nước hỗ trợ xuất

7

khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong thời gian 10 năm từ 2001 đến 2014.
Phạm vi thời gian: Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước
CHDCND Lào từ 20012014. Để phù hợp với tình hình thực tế khi Lào đã gia nhập
WTO vào tháng 2 năm 2013, luận án phân tích theo hai giai đoạn từ 20012013 là giai
đoạn trước khi Lào gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và giai đoạn từ 2013
trở đi sau khi Lào gia nhập WTO.Đồng thời luận án đề xuất định hướng và giải pháp
hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đến năm 2025.
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp để luận giải thực tiễn.
Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho việc phân tíchthựctrạnghoạt động xuất khẩu hàng hóa, thực trạng áp dụng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước.
Phương pháp phân tích, Tổng hợp: trên cơ sở đánh giá thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước, đề tài sẽ đưa ra những đánh giá chung có tính khái quát về toàn bộ chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước và hiệu quả của nó cũng như những hạn chế còn tồn tại.
Luận án sử dụng các phương pháp thu thập thông tin truyền thống, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích ngành sản phẩm, phương pháp phân tích kinh doanh để tập hợp và phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tác động và ảnh hưởng của các chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào. Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến để làm sáng tỏ hơn các kết luận trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Luận án sử dụng các số liệu thống kê phù hợp trong quá trình phân tích và tổng
hợp thực tiễn vận dụng để khuyến nghị về hoàn thiện chính sách nhà nước trong việc
hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào, phân tích và tổng hợp kinh
nghiệm của các nước trong việc thực hiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng
hóa. Luận án tổng hợp lý luận về chính sách và chiến lược xuất khẩu trong điều kiện là
thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước CHDCND Lào.
Phương pháp điều tra nghiên cứu định lượng được sử dụng để đánh giá mức độ hỗ
trợ của các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước tới hoạt động xuất khẩu
hàng hóa của nước CHDCND Lào thông qua thiết kế bảng hỏi lấy ý kiến của các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại Lào, và cán bộ quản lý sau đó sử dụng phần mềm

8

SPSS 20.0 để phân tích dữ liệu.
Nguồn dữ liệu:
Nguồn thứ cấp: Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của các bộ ngành như: Báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Nông Nghiệp và Lâm nghiệp, Bộ Tài Chính. Nguồn dữ liệu thu thập từ các nguồn báo chí, internet, …
Nguồn sơ cấp: Tiến hành điều tra khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại Lào hiện nay sử dụng bảng hỏi cấu trúc câu. Bảng hỏi được xây dựng dựa trên 6 chính sách được đưa ra nghiên cứu về mức độ hỗ trợ của các chính sách đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào hiện nay.
Phương pháp định lượng nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng chính sách
hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào.
6 Ý nghĩa khoa học của luận án
Luận án đã hệ thống hóa một cách khoa học những cơ sở lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Từ kết quả nghiên cứu lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào, luận án đã khẳng định, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là kết quả của các giải pháp về cơ chế, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa tầm vĩ mô. Đồng thời luận án đã hệ thống được nhân tố có ảnh hưởng tới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia và hướng tác động của từng nhân tố đó.
Luận án đã chỉ ra rằng, việc xây dựng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa trong điều kiện hội nhập toàn cầu cần phải được thực hiện nhất quán, trên nhiều phương diện.
7 Những đóng góp mới của luận án
7.1 Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Từ lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, Luận án đã phân tích làm sáng tỏ những tác động to lớn của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia nói chung và đối với CHDCND Lào nói riêng cụ thể là :
(1) Chỉ ra sự cần thiết của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và những tác động của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia, làm nổi bật, vai trò và tầm quan trọng của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển như CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
(2) Xuất phát từ bối cảnh quốc tế và trong nước, Luận án đã chỉ rõ chính sách nhà
nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phải theo kịp quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu

9

với sự gia tăng các yếu tố tri thức trong sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh đó việc xây
dựng triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển xuất khẩu trên thực tế của CHDCND
Lào còn chậm trễ dẫn đến bị động, lúng túng trong việc xây dựng quy trình chính sách,
thực thi chính sách và đánh giá chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào.
(3) Luận án đã chỉ rõ những điểm hợp lý trong việc hoàn thiện và thực thi chính sách của Lào đã được điều chỉnh từng bước và đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước, phù hợp với các quy định của WTO và thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó luận án cũng chỉ ra những bất cập trong hoạch định chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào có tính rõ ràng, minh bạch không cao. Việc xây dựng triển khai quy hoạch, và thực thi chưa gắn kết chặt chẽ.
7.2 Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
(1) Luận án xác định cần đẩy nhanh quá trình đàm phán để ký kết Hiệp định thương mại Lào với các nước để tận dụng ưu đãi chính sách nhập khẩu của các nước xuất khẩu tới trong việc giảm và xóa bỏ rào cản thuế quan với một số mặt hàng chủ lực của Lào như dệt may, nông sản, thủ công mỹ nghệ… khi xuất khẩu sang các nước. Đây là điều kiện tiên quyết để hoàn thiện và đổi mới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào trong thời gian tới.
(2) Luận án cho rằng, việc hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào cần phải tạo ra cơ chế phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các Bộ, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương trong xây dựng, hoạch định và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa.
(3) Giám sát chặt chẽ và tạo sự phối hợp giữa xây dựng chính sách và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa theo hướng tuân thủ các nguyên tắc thị trường, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
8 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia.
Chương 2:Thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

10

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC
HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC QUỐC GIA
1.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia
1.1.1 Khái niệm, căncứhình thành chính sách và sự cần thiết khách quancủa
chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia
Trên thế giới hiện nay, tình hình kinh tế của một số nước phát triển rất cao, đó là những nước đã phát triển như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Australia, Canada v.v.. Nhiều nước đang phát triển như: Thái Lan, Singapore, Nga, Hàn Quốc, Đài Loan v.v.. Kết quả của sự thành công đó một phần quan trọng là sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế, trong đó, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhập ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất trong nước, phát huy thương mại quốc tế, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Vậy, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là chính sách gì, được khái niệm như thế nào. Việc đề ra chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu các mặt hàng trong các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có tầm quan trọng và cần thiết như thế nào. Ta có thể hiểu chính sách nói chung và chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa như sau.
a. Khái niệm chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa.
Thuật ngữ “chính sách”được sử dụng phổ biến trên sách báo, các phương tiện
thông tin và đời sống xã hội. Mọi chủ thể kinh tế xã hội đều có những chính sách của
mình. “Theo quan niệm phổ biến, chính sách là phương thức hành động được một chủ
thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại”, (theo
Richard C.Remy trong cuốn United States Governmentdemocracy in actio. Glencoe
McgrăHill,2000). Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết
định. Chúng vạch ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở
các nhà quản lý những quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không
thể. Bằng cách đó, các chính sách hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên
trong tổ chức vào việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức. Cũng theo ông
“chính sách công là một hành động nào đó mà Nhà Nước lựa chọn thực hiện hoặc
không thực hiện”.

11

Theo James Anderson, chính sách là một quá trình hành động có mục đích được
theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vân đề mà họ quan tâm.
Theo William N.Dunn. Public Policy Analysis.Prentical Hall,1981”Chính sách công là
phương thức hành động được Nhà Nước tuyên bố và thực hiện nhằm giải quyết những
vấn đề lặp đi lặp lại”.
Một số tác giả khác cho rằng, chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Chính sách có ba đặc trưng đó là: chính sách là hệ thống các hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý trong việc giải quyết một vấn đề nào đó của hệ thống, tổ chức, chính sách là một tập hợp các bước giải quyết những vấn đề của hệ thống tổ chức, chính sách luôn gắn với mục tiêu do chủ thể quản lý đặt ra. Như vậy có thể coi chính sách là phương thức hành động được chủ thể quản lý lựa chọn thực hiện nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu mà họ xác định cho hệ thống quản lý của mình. Mọi tổ chức đều có chính sách riêng áp dụng trong phạm vi hoạt động của mình. Như vậy nếu căn cứ vào chủ thể ra quyết định chính sách có thể phân thành hai loại: chính sách công và chính sách tự do của các tổ chức không thuộc bộ máy nhà nước ban hành.
Theo Frank Ellis, chính sách công bao gồm đường lối hành động của chính phủ,
mục tiêu và các phương pháp mà chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực nào đó của
nền kinh tế. “chính sách là phương thức hành động của Nhà nước để tác động tới kết
quả của các sự kiện kinh tế xã hội, bao gồm một tập hợp mục tiêu của Nhà Nước và
các phương pháp được lựa chọn để theo đuổi các mục tiêu đó”. J.Tinbergen một nhà
kinh tế nổi tiếng người Hà Lan, người đầu tiên đưa ra lý thuyết về chính sách kinh
tế(năm 1936,1956, 1961) đã xác định cấu trúc chính sách của nhà nước bao gồm công
cụ, mục tiêu và và các ràng buộc (các giới hạn nguồn lực hiện có, những yếu tố mà
người ra chính sách không kiểm soát được, những ảnh hưởng phụ, từng mặt phải được
hạn chế đến mức thấp nhất nếu bản thân chúng gây ra những ảnh hưởng bất lợi với
mục tiêu thực hiện).
Theo Phạm Ngọc Côn trong Đổi mới các chính sách kinh tế NXB Nông nghiệp (1996) thì “ chính sách là những hành động của Nhà nước nhằm hướng tới những mục tiêu của đất nước”. Với quan niệm này, chính sách công là một bộ phận của chiến lược, bao gồm những giải pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu chiến lược “. Cũng theo Phạm Ngọc Côn: “ chính sách là phương thức hành động được Nhà Nước tuyên bố và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại.”

12

Chính sách là tổng thể các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực, các giải pháp,
công cụ, nguồn lực mà nhà nước sẽ sử dụng để giải quyết một vấn đề đặt ra của xã hội
thông qua các mục tiêu phải đạt theo định hướng phát triển chung của nhà nước.18
Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2006), Giáo trình kinh tế xã
hội, tr.824, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 11. Kinh tế các nước Đông Nam Á
(1997), Tr. 4070, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 13 Lê Chi Mai (2001), Những vấn
đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.
Hồ Chí Minh, tr. 10,15,38.
Như vậy chính sách kinh tế xã hội là tổng thề các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp và các thủ thuật mà Nhà Nước sử dụng để tác động lên các đội tượng và khách thể quản lý nhằm đạt đến một số mục tiêu bộ phân theo định hướng mục tiêu chung của đất nước.
Từ khái niệm về chính sách của các tác giả trong và ngoài nước, có thể đưa ra
các đặc trưng cơ bản về chính sách là: chủ thể ban hành chính sách là nhà nước, chính
sách là một thế thống nhất, một tập hợp các hoạt động của chủ thể chính sách, mục
đích ban hành chính sách là một hoặc một số mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn, chính
sách phải ảnh hưởng rộng lớn đến đối tượng tác động của chính sách, chính sách
không mâu thuẫn với hệ thống pháp luật hiện hành. Chính sách kinh tế xã hội được
Nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích của nhiều người hoặc cả xã hội. Thước đo chính
để đánh giá, so sánh và lựa chọn chính sách phù hợp là lợi ích mang tính xã hội mà
chính sách đó đem lại. Đây cũng chính là lý do để các chính sách kinh tế xã hội được
gọi là chính sách công. Trong thực tế có tình trạng một chính sách đem lại lợi ích cho
nhóm xã hội này nhiều hơn nhóm xã hội khác khác, thậm chí có nhóm còn bị thiệt
thòi. Khi đó chính sách kinh tế xã hội phải đứng trên lợi ích của đa số, của xã hội để
giải quyết vấn đề. Nhiều người thường hiểu chính sách kinh tế xã hội một cách đơn
giản là những chủ trương, chế độ mà Nhà Nước ban hành, điều đó đúng nhưng chưa
đủ. Nếu không có việc thực thi chính sách để đạt những kết quả nhất định thì những
chủ trương, chế độ đó chỉ là những khẩu hiệu mà thôi.
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là một bộ phận của chính sách công, nó khác biệt với các chính sách công khác duy nhất ở đối tượng chính sách. Xuất khẩu là lĩnh vực quan trọng, mang tính nhạy cảm cao, lại có nhiều đặc điểm riêng so với các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác.
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là hành động can thiệp của Nhà Nước nhằm hỗ trợ

13

hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Đây là vấn đề lớn, có tầm ảnh hưởng rộng, mang tính bức xúc trong đời sống kinh tế xã hội. Nó giải quyết những mục tiêu bộ phận có thể mang tính dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn, nhưng nó hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung, mang tính tối cao của đất nước.
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước trước hết thể hiện kế hoạch của Nhà Nước nhằm thay đổi và phát triển, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nó bao gồm các hành vi thực hiện kế hoạch đó và đưa lại những kết quả thực tiễn.
Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là một hệ thống các nguyên tắc,
biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật thích hợp mà Nhà nước áp dụng nhằm tạo
điều kiện và giúp đỡ các doanh nghiệp thông qua các chính sách trợ giúp về mặt tài
chính và hỗ trợ khác để thực hiện các mục tiêu xác định trong lĩnh vực xuất khẩu của
một nước trong một thời kỳ nhất định. Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu bao gồm
các mục tiêu dài hạn, sự phân tích đánh giá thực trạng và tiềm năng xuất khẩu của
quốc gia cũng những cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh quốc tế đầy
biến động, từ đó xây dựng hệ thống các chính sách, giải pháp và nhiệm vụ cần phải
thực hiện để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu, nâng cao uy tín và ảnh
hưởng của quốc gia, mở rộng và củng cố thị trường, nâng cao kim ngạch xuất khẩu.
Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là sự cụ thể hóa chiến lược kinh doanh
của một quốc gia. 2 Đỗ Đức Bình, TS. Nguyễn Thường Lạng (2004), Giáo trình kinh
tế quốc tế, tr. 33,36. Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội, 35 Bộ trưởng Bộ tài
chính (1994), Sắc lệnh về chuyển đổi kinh tế tự nhiên nửa tự nhiên sang nền kinh tế
thị trường và thúc đẩy xuất khẩu số 14295, 2281994, Viêng Chăn.
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế
của nhà nước. Nó góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của đất nước
trong từng thời kỳ cụ thể. Mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng
thời kỳ là khác nhau do đó mục tiêu của chính sách hỗ trợ xuất khẩu phải thay đổi
cho phù hợp. Và nhiệm vụ của chính sách hỗ trợ xuất khẩu là bảo vệ thị trường trong
nước, tạo mọi điều kiện giúp các doanh nghiệp trong nước phát triển và xâm nhập thị
trường thế giới.
b. Căn cứ hình thành chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các
quốc gia
Thứ nhất:Năng lực tài chính của chính phủ
Việc hình thành chính sách nhà nước về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi phải

14

có nguồn lực tài chính nhất định. Trong quá trình hình thành và thực thi chính sách,
quốc gia cần phải khai thác triệt để các nguồn đầu tư, cũng như nguồn vốn tự có của
quốc gia. Việc hình thành chính sách phải đi liền với việc đảm bảo đủ ngân sách tài
chính để thực hiện chính sách đó. Ngay từ khi xây dựng và thông qua chính sách phải
dự tính trước nguồn lực tài chính cả về mặt số lượng cũng như các nguồn lực tài chính.
Nguồn lực tài chính của quốc gia sẽ là giới hạn ngân sách mà mỗi chính sách được hoạch định phải nằm trong khuôn khổ của ngân sách tài chính đó.
Thứ hai: Năng lực hoạch định chính sách của chính phủ
Hoạch định chính sách là giai đoạn đầu tiên, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ chu trình chính sách. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích tình hình thực tiễn của địa phương, quá trình hoạch định sẽ xác định trước mục tiêu cần đạt được, cách thức, biện pháp tiến hành và công cụ cần thiết để đạt mục tiêu dó. Giai đoạn hoạch định chính sách là cơ sở, tiền đề để tiến hành các giai đoạn sau của chu trình chính sách. Vì thế, người hoạch định chính sách cần hiểu rõ về quy trình hoạch định chính sách. Cán bộ quản lý cần có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có kiến thức hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế của đất nước, những điều kiện đặc thù của về tình hình xuất khẩu của đất nước, để từ đó có kỹ năng hoạch định chính sách cho phù hợp.
Do đó năng lực hoạch định chính sách của chính phủ là một căn cứ quan trọng
quyết định việc thành công của chính sách hỗ trợ hay không. Người hoạch định chính
sách là những người có tầm nhìn chiến lược, am hiểu thị trường xuất khẩu trong và
ngoài nước, am hiểu được thế mạnh của quốc gia với từng mặt hàng xuất khẩu thì sẽ
xây dựng hoạch định được chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa với hiệu lực và hiệu
quả chính sách cao. Thành công của một chính sách phụ thuộc rất nhiều vào năng lực
hoạch định của chính phủ và cán bộ hoạch định chính sách. Nếu người hoạch định
thiếu năng lực, trách nhiệm, thiếu sự hiểu biết thì sẽ gây khó khăn cho thực hiện chính
sách, ngăn cản không cho chính sách phát huy tác dụng trên thực tế, bóp méo các mục
tiêu của chính sách.
Thứ ba: Thực trạng phát triển kinh tế xã hội nói chung và xuất khẩu hàng hóa của quốc gia đó nói riêng
Thực tế cho thấy, chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu
hàng hoá nhằm tạo lập môi trường pháp lý, phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh
tranh của hàng hoá trên thị trường thế giới vừa phải phù hợp với điều kiện kinh tế của
đất nước, vừa phù hợp với các thông lệ quốc tế, các hiệp định, điều ước quốc tế…Một

15

chính sách hỗ trợ xuất khẩu hợp lý sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước
mở rộng thị trường ra nước ngoài nhằm tăng quy mô xuất khẩu và khả năng cạnh
tranh trên thị trường thế giới, đồng thời bảo hộ hợp lý thị trường trong nước trước sự
thâm nhập của hàng hoá nước ngoài. Một chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa được
coi là hợp lý khi chính sách đó vừa phù hợp với bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình
trong nước.
Bối cảnh quốc tế, khi toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại là một xu thế khách quan của thời đại ngày nay. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế khách quan chi phối sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế, bắt nguồn từ quy luật phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế. Trong bối cảnh đó, sức ép cạnh tranh ngày càng tăng, cạnh tranh không chỉ mang tính khu vực mà còn mở rộng trên phạm vi toàn cầu.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu biến động phức tạp với sự thay đổi chóng mặt của giá năng lượng, lương thực và nhiều loại nguyên liệu khác, sự khủng hoảng của hệ thống tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu ở cấp độ rộng. Nhưng cho đến nay, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã được kiểm soát nhờ Chính phủ các nước đã can thiệp kịp thời bằng nhiều biện pháp tích cực khiến nền kinh tế toàn cầu trở nên khả quan hơn.
Hội nhập góp phần mở rộng cơ hội kinh doanh, thâm nhập thị trường thế giới,
tìm kiếm và tạo lập thị trường ổn định, từ đó có điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu
kinh tế hợp lý, phát triển kinh tế trong nước. Trong bối cảnh đó, chính sách hỗ trợ xuất
khẩu hàng hóa của mỗi quốc gia phải phù hợp với các thông lệ, quy định quốc tế, phù
hợp với bối cảnh kinh tế trong nước để vừa tranh thủ những cơ hội mà hội nhập mang
lại đồng thời tận dụng tối đa lợi thế so sánh và tiềm năng của đất nước. Chính sách hỗ
trợ xuất khẩu cũng phải được xây dựng và hoàn thiện đáp ứng yêu cầu này.
Thực trạng xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa là cơ sở đầu tiên và quan trọng để làm tiền đề xây dựng và hoàn thiện các chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng về thị trường xuất khẩu, về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, đặc điểm, kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa là những khía cạnh trong thực trạng xuất khẩu hàng hóa đầu tiên mà nhà lập chính sách phải quan tâm tới khi ban hành các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa.
Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả thị trường xuất khẩu hàng hóa trực
tiếp (người tiêu thụ cuối cùng) và th
Xem thêm

338 Đọc thêm

Nghiên cứu sự hiểu biết và sử dụng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ dân tộc Rai tại xã Hàm Cần và Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

NGHIÊN CỨU SỰ HIỂU BIẾT VÀ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI Ở PHỤ NỮ DÂN TỘC RAI TẠI XÃ HÀM CẦN VÀ MỸ THẠNH, HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay tình hình dân số trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hết sức phức tạp và nóng bỏng, tỷ lệ phát triển dân số ở các nước đang phát triển vẫn còn cao trong đó có Việt Nam.
Tình hình tăng dân số là vấn đề cả thế giới quan tâm và cũng là vấn đề nóng bỏng của nhân loại, đặc biệt là các nước đang phát triển và kém phát triển. điều này buộc toàn nhân loại xích lại gần nhau để cùng suy nghĩ cùng hành động nhằm hạn chế sự gia tăng dân số tiến tới ổn định quy mô dân số, đảm bảo sự phát triển bền vững ở mỗi quốc gia và ở cả hành tinh [27], [29].
Kế hoạch hóa sự phát triển dân số đang là nhiệm vụ hàng đầu và một trong những nội dung của nhiều chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhiều nước trên thế giới [28].
Qua tình hình phát triển dân số thế giới ta thấy tỉ lệ phát triển dân số rất nhanh qua các thời kỳ: Thời gian ngày càng ngắn lại mà dân số thế giới lại tăng nhanh chứng tỏ tỉ lệ phát triển dân số vẫn còn cao.
Nước ta, cũng như nhiều quốc gia đang phát triển khác, tỷ lệ phát triển dân số còn cao, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, dưới mức nghèo khổ theo tiêu chuẩn quốc tế [28]. Thực tế cho thấy một đất nước chỉ tìm cách giải quyết vấn đề dân số mà kinh tế - xã hội không phát triển hoặc phát triển kém thì chất lượng cuộc sống người dân sẽ không được nâng cao. Ngược lại, nền kinh tế phát triển mà dân số vẫn tăng cao thì thu nhập bình quân đầu người cũng không thể tăng được. Công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những yếu tố cơ bản nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước [9], [11], [15].
Đảng và Nhà nước ta sớm nhận thức được sự gia tăng dân số quá nhanh đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Nghị quyết Trung ương IV khóa 7 đã chỉ rõ: “Sự gia tăng dân số quá nhanh là dân trong những nguyên nhân sâu xa kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cản trở việc cải thiện đời sống cho nhân dân và nâng cao chất lượng giống nòi” [12], [14].
Ở Việt Nam, chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình được bắt đầu từ những năm 1960 – 1961. Qua các thời kỳ được đánh dấu bằng các văn bản của Nhà nước. Mục tiêu của chính sách dân số mỗi gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con, tiến tới ổn định quy mô dân số từ giữa thế kỷ 21và một trong các giải pháp cụ thể đó là dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có ý nghĩa quyết định, đảm bảo kịp thời đầy đủ và đa dạng hoá các biện pháp tránh thai nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ trong diện tuổi sinh đẻ, đặc biệt là các biện pháp tránh thai hiện đại đảm bảo mục tiêu giảm sinh [10], [13].
Nhà nước Việt Nam đã cho ra đời pháp lệnh về dân số 2003 số 03/ 2003 PL- UBTVQH 11 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 9 tháng 1 năm 2003 về dân số có hiệu lực từ ngày 1/5/2003.
Xuất phát từ khó khăn trên, yêu cầu thực hiện giảm không sinh con thứ 3. Chị em phụ nữ trong diện tuổi sinh đẻ và đặc biệt phụ nữ người dân tộc thiểu số nên chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu sự hiểu biết và sử dụng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ dân tộc Rai tại xã Hàm Cần và Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận” với mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức về các biện pháp tránh thai của phụ nữ dân tộc thiểu số(dân tộc Rai) tại hai xã Hàm Cần và Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
2. Xác định tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai và các yếu tố liên quan của phụ nữ dân tộc thiểu số (dân tộc Rai) tại hai xã Hàm Cần và Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Xem thêm

48 Đọc thêm

Tiểu luận Vai trò của khoa học công nghệ đối với lực lượng sản xuất ở việt nam

TIỂU LUẬN VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM

Ngày nay khoa học công nghệ đã trở thành yếu tố cốt tử của sự phát triển, là lực lượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu. Điều này được phản ánh rõ trong việc hoạch định các chính sách và chiến lược phát triển khoa học, cụng nghệ và kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào trình độ sự phát triển cụ thể của từng nước mà xây dựng chiến lược, chính sách phát triển khoa học cụng nghệ mang tính đa dạng và đặc thù đối với từng giai đoạn phát triển cụ thể phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cơ sở vật chất của mỗi quốc gia. Trong quá trình hội nhập thế giới, nước ta ngày càng được tiếp cận với nhiều nguồn khoa học công nghệ hiện đại. Nhận thức được vai trò quan trọng của khoa học công nghệ, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều nghị quyết quan trọng về khoa học cụng nghệ và khẳng định: Cùng với giáo dục, đào tạo khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Công nghiệp hoá hiên đại hoá đất nước bằng cách dựa vào khoa học, cụng nghệ Nhằm giải thích rõ hơn vai trò của khoa học kỹ thuật đối với lực lượng sản xuất, từ đó áp dụng vào trong điều kiện đất nước ta hiện nay để phát triển khoa học cụng nghệ phù hợp với vài trò Là lực lượng sản xuất hàng đầu trong quá trình công nghiệp hoá hiên đại hoá , chúng em xin chọn đề tài “Vai trò của khoa học công nghệ đối với lực lượng sản xuất”. Vì đây là một đề tài lớn, với tiềm lực và khả năng còn hạn chế, chúng em chỉ xin phân tích vai trò của khoa học công nghệ đối với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay. Bằng sự tham khảo từ nhiều nguồn
Xem thêm

40 Đọc thêm

Chính sách đối ngoại của anh trong thời kì đổi mới và mối quan hệ anh EU từ 1945 đến nay

CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ANH TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI VÀ MỐI QUAN HỆ ANH EU TỪ 1945 ĐẾN NAY

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.Chính vì vậy mục đích của bài tiểu luận này là nghiên cứu một cách có hệ thống chính sách đối ngoại của Anh đối với Mỹ và EU mà cụ thể là hoàn thiện Chính sách đối ngoại và an ninh chung của EU trong thời kì đổi mới. Bởi vậy việc chọn nước Anh làm đề tài bao gồm một số vấn đề cấp thiết như sau.Thứ nhất trong lịch sử nhân loại nói chung và lịch sử Anh nói riêng, Anh là đế quốc có nhiều thuộc địa nhất Thế giới, hiện nay Anh vẫn là nước đứng đầu khối Thịnh vượng chung và có nhiều ảnh hưởng tới các nước trên Thế giới. Từ sau chiến tranh Thế giới thứ hai, châu Âu đã trở thành trung tâm trong chính sách đối ngoại của Anh. Vì vậy mà việc nghiên cứu chính sách đối ngoại của Anh luôn là một đề tài được cả nhân loại quan tâm.Thứ hai là sau sự kiện 1192001, Anh là một trong những đồng minh ít ỏi ở châu Âu tham gia liên quan do Mỹ đứng đầu trong cuộc chiến tranh Irắc. Anh là thành viên quan trọng của NATO và EU. Quốc gia này đã có quan hệ với 165 quốc gia trên thế giới. Vai trò của Anh là cường quốc thương mại và nằm giữa hệ thống các liên minh như EU, NATO, Liên hợp quốc, khối thịnh vượng chung và G8. Đồng thời Anh chủ trương hợp tác chặt chẽ với hai bờ Đại Tây Dương nhằm xây dựng một châu Âu ổn định và an toàn. Do đó trong một trật tự thế giới mới đa cực nhiều trung tâm thì việc nghiên cứu chính sách đối ngoại của một nước lớn như Anh mang nhiều ý nghĩa.Thứ ba là Liên hệp Vương quốc Anh và Bắc Ailen cũng đang đẩy mạnh quan hệ hợp tác với ASEAN và châu Á nhằm củng cố vai trò vị trí của mình, khi nơi đây còn nhiều Quốc gia còn chịu nhiều ảnh hưởng về chính trị, kinh tế, văn hóa của Anh. Việc nghiên cứu chính sách đối ngoại của Anh với EU và Mĩ là cần thiết để hiểu rõ hơn về chính sách của Anh đối với các quốc gia khác đặc biệt đối với Việt Nam
Xem thêm

24 Đọc thêm

Chính sách vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc ít người

CHÍNH SÁCH VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC ÍT NGƯỜI

Trong những năm qua nước ta đã ban hành chính sách dân tộc đầy đủ và toàn diện trên mọi lĩnh vực như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, thông tin….đã tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc. Cụ thể bằng các chương trình, dự án như: chương trình 134, 135, 139, 1592, 2472, QĐ 18, QĐ 33, QĐ102, hỗ trợ học sinh vùng khó khăn v.v… Nằm trong mục tiêu xóa đói giảm nghèo, Chương trình cho vay ưu đãi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn trong những năm qua đã góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống, làm chuyển biến nhận thức, cách thức làm ăn, hòa nhập với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa cho trên 6 triệu lượt hộ nghèo. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như lựa chọn không đúng đối tượng hưởng thụ chính sách – người cần vốn đúng đối tượng thì không được vay, người được vay vốn thì không đúng đối tượng hoặc không sử dụng vốn, sử dụng vốn không hiệu quả; một số hộ thoát nghèo nhưng chưa muốn hoàn trả vốn vay; ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước ... Với mục đích làm rõ Chính sách vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc ít người
Xem thêm

8 Đọc thêm

Cùng chủ đề