CHẤT TẠO MÀU NHÂN TẠO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHẤT TẠO MÀU NHÂN TẠO":

Chất tạo màu trong thực phẩm

CHẤT TẠO MÀU TRONG THỰC PHẨM

Chương 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG CHẤT TẠO MÀU. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CHẤT TẠO MÀU 1.1) Sự hình thành và sử dụng chất tạo màu. Chất tạo màu trong thực phẩm là một trong những chất tạo màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo hoặc cải thiện ra màu sắc của thực phẩm nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. Các chất màu được sử dụng trong thực phẩm từ rất lâu, các chất màu được tách ra từ các loại gia vị, các loài cây thực vật có sẵn trong tự nhiên, được ứng dụng làm chất tạo màu cho thực phẩm khoảng 1500 năm nay tại Trung Quốc và Ấn Độ Người ta không chỉ sử dụng chất màu từ thực vật mà còn dùng màu từ các phản ứng tổng hoá học như: Amanth (đỏ), Brilliant blue (xanh), Sunset yellow (vàng cam), Tartazine (vàng chanh)… Các phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền cao, với một lượng nhỏ đã cho ra màu đạt với yêu cầu đặt ra, nhưng chúng có thể gây ngộ độc nếu dùng loại không nguyên chất, không được phép dùng trong thực phẩm. Những chất màu trùng hợp được Sir William Henry Perkín phát minh ra vào năm 1856 và 1886 thì các chất màu tổng hợp lần đầu tiên được ứng dụng tại Mỹ để nhuộm màu bơ, 1896 màu tổng hợp được dùng trong sản xuất phomai. Năm 1900 cục nông nghiệp Hoa Kì đã đưa ra những nguyên tắc đầu tiên và bản qui định đầu tiên về sử dụng chất màu trong thực phẩm đến năm 1906 thì chất màu được sử dụng trong dược phẩm. Như vậy chất màu được chia thành hai loại chính: chất màu tự nhiên và chất màu được hình thành trong quá trình gia công kĩ thuật
Xem thêm

23 Đọc thêm

Tìm hiểu các chất tạo màu

Tìm hiểu các chất tạo màu

Tìm hiểu các chất tạo màu

Đọc thêm

CÁC TÍNH CHẤT CẢM QUAN THỰC PHẨM

CÁC TÍNH CHẤT CẢM QUAN THỰC PHẨM

Màu tổng hợp tạo ra các màu nhân tạo khơng thể cĩ cảm quan giống hồn tồn màu tự nhiên, nhưng các quá trình chế biến cĩ thể tạo ra những màu mới cũng rất hấp dẫn mà trong nguyên liệu ban [r]

18 Đọc thêm

Báo cáo các phương pháp giữ màu tự nhiên

BÁO CÁO CÁC PHƯƠNG PHÁP GIỮ MÀU TỰ NHIÊN

Một đánh giá quan trọng của thông tin có được chứng minh rằng phản ứng phụ gia tạo màu tự nhiên là rất hiếm. Các nghiên cứu về nghệ và các sắc tố carotenoid được cung cấp trong các hỗn hợp với các chất tạo màu thực phẩm khác không chắc chắn xác định phản ứng với hai phụ gia tạo màu. Đối với các carotenoid, một trong những trường hợp báo cáo của một phản ứng tác dụng phụ vẫn chưa thuyết phục. Một phản ứng dị ứng với màu vàng nghệ cho thấy một phản ứng qua trung gian IgE, nhưng mức độ sử dụng màu vàng nghệ cao so với báo cáo này gợi một hiệu ứng ngược lại, cho thấy nhạy cảm với màu vàng nghệ là rất hiếm. Có nhiều báo cáo của các phản ứng với nho hoặc các sản phẩm từ nho đã được báo cáo trong tài liệu, nhưng không tìm thấy những báo cáo nhạy cảm với chiết xuất từ vỏ nho hoặc từ màu nho
Xem thêm

9 Đọc thêm

Kỹ thuật sử dụng của phụ gia phụ gia tạo màu

KỸ THUẬT SỬ DỤNG CỦA PHỤ GIA PHỤ GIA TẠO MÀU

Kỹ thuật sử dụng của phụ gia Phụ gia tạo màu: Nhân tạo (tan trong nước) Mùi: Tinh dầu, vanilin phụ gia tạo vị (acid): acid citric, acid tartric, lactic chất nhũ hóa: leucithin phụ gia bảo quản: muối k, Na, acid sorbic, acid benzotic Phụ gia cấu trúc : ...?? Phụ gia dinh dưỡng 1, Phụ gia tạo vị (http:dhtp5.dmon.comforum321241) Vị ngọt trong kẹo cứng nhân chocolate do nguyên liệu chính sản xuất kẹo là đường saccharose, glucose... tạo nên, do vậy ta thường chỉ bổ sung các acid thực phẩm để tạo vị chua của trái cây đặc trưng. Các acid được cho vào cuối của quá trình phối trộn để tránh acid tiếp xúc với đường ở nhiệt độ cao trong thời gian lâu làm tăng lượng dường chuyển hoá (đường này có tính hút ẩm mạnh gây chảy kẹo) 1 Axit citric: ký hiệu: E330 Cấu tạo: Công thức phân tử: C6H8O7
Xem thêm

9 Đọc thêm

HÓA CHẤT THÊM VÀO QUY TRINH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

HÓA CHẤT THÊM VÀO QUY TRINH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Theo tính chất công nghệ Các chất bảo quản Các chất chống OXH Các chất tạo nhũ, chất ổn định và tạo cấu trúc Chất tạo màu Chất thơm và tạo vị Đường nhân tạo Theo cấu trúc hóa học và độc tính ĐỀ TÀI: HÓA CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Ức chế hoặc làm chậm quá trình ôi khét do sự oxy hóa chất béo có trong thực phẩm gây ra (đặc biệt là dầu ăn).

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THAY THẾ NGUYÊN LIỆU CHO SẢN PHẨM BÁNH GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THAY THẾ NGUYÊN LIỆU CHO SẢN PHẨM BÁNH GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO

xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên rất thích hợp cho người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, nhất là vớingười ăn kiêng vì sản phẩm không có cholesterol.Là một sản phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc, bánh gạo được làm chủ yếu từ gạo dẻocao cấp, đã phát triển rộng rãi và được ưa chuộng nhiều nơi trên thế giới như: Trung Quốc, NhậtBản, Thái Lan,... Tuy nhiên, ở thị trường Việt Nam thì sản phẩm này đang còn khá mới mẻ. Cácsản phẩm bánh gạo tiêu thụ hiện nay chủ yếu được nhập từ Trung Quốc, Nhật đặc biệt là TháiLan (chiếm gần 70%), Việt Nam chỉ chiếm khoảng 30%. Vì thế, tiềm năng để phát triển thịtrường bánh này trong nước là rất lớn.Một trong những nguyên nhân làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm bánh gạo trongnước là giá thành. Các sản phẩm bánh gạo nhập khẩu có xuất xứ từ Thái Lan hoặc Trung Quốcvới mẫu mã đa dạng lại phong phú về hương vị (vị ngọt và vị mặn) đặc biệt có giá thành khôngchênh lệch nhiều so với các sản phẩm cùng loại trong nước. Vậy nếu có những sản phẩm cùngloại được sản xuất trong nước có giá thành thấp hơn mà chất lượng tương đương so với các sảnphẩm nhập khẩu thì giải pháp này có thể sẽ cải thiện phần nào được tình hình tiêu thụ bánh gạonhư hiện nay và sẽ nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các nhà sản xuất trong nước.Chất lượng bánh được tạo thành từ nhiều yếu tố: Cấu trúc (độ nở, độ giòn, xốp,...), màusắc, mùi và vị. Trong khi tính chất về màu sắc, mùi và vị có thể được cải thiện nhờ vào sự hỗ trợcủa các chất tạo màu, tạo hương, tạo vị; cấu trúc của bánh lại chịu ảnh hưởng nhiều bởi nguyênliệu gạo (gạo là thành phần chính) và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng bánh. Đểkhông bị động vào nguồn cung cấp gạo dẻo cao cấp và làm phong phú hơn nguồn nguyên liệusản xuất bánh gạo thì lựa chọn nguyên liệu gạo thích hợp về chất lượng cũng như giá thành là vấnđề trọng tâm.Footer Page 9 of 133.1Header Page 10 of 133.
Xem thêm

Đọc thêm

KT 15 -12NC TH 11

KT 15 -12NC TH 11

2 - CH2 – CH - COOH D. CH3COONa NH2Câu 17: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin làA. 6. B. 3. C. 5. D. 4.Câu 18: Aminoaxit là hợp chất cơ sở tạo nên :A. chất béo B. Chất đường C. Chất đạm D. Chất xương Câu 19: Một trong những điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là A. Protein luôn có khối lượng phân tử lớn hơn. B. Protein luôn là chất hữu cơ no. C. Phân tử protein luôn có nhóm chức OH. D. Phân tử protein luôn có chứa nguyên tử nitơ.Câu 20 : Tìm công thức phân tử của chất X , biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 1,12 lit N2, 6,72 lit CO2 và 6,3 gam nước : A. C3H5O2N B. C
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG MỘT SỐ NHÓM SINH VẬT HỒ TRÚC BẠCH VÀ HỒ THANH NHÀN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG MỘT SỐ NHÓM SINH VẬT HỒ TRÚC BẠCH VÀ HỒ THANH NHÀN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cumings (1948) trích trong WHO (1998) phát hiện đồng thực sự là tác nhân độc.Đồng là nguyên tố vi lượng cần thiết trong cơ thể người, có nhiều vai trò sinhlí, nó tham gia vào quá trình tạo hồng cầu, bạch cầu và là thành phần của nhiềuenzym. Đồng tham gia tạo sắc tố hô hấp hemoglobin. Các nghiên cứu y học chothấy khi nồng độ đồng cao hơn mức cho phép một số người có dấu hiệu mắc bệnhdo đồng lắng đọng trong gan, thận, não như bệnh về thần kinh schizophrenia.Ngược lại khi nồng độ đồng quá thấp, cơ thể phát triển không bình thường, đặc biệtlà với trẻ em. (Roberts, 1999) [40]Mọi hợp chất của đồng đều là những chất độc, khoảng 30g CuSO4 có khảnăng gây chết người. Nồng độ an toàn của đồng trong nước uống đối với con ngườidao động theo từng nguồn, khoảng 1,5 → 2mg/l. Lượng đồng đi vào cơ thể ngườitheo đường thức ăn mỗi ngày khoảng 2 → 4mg/l.1.1.5. Thủy ngân (Hg)Các dạng thủy ngân:+ Thủy ngân nguyên tố: không độc, trơ và được đào thải nhanh.+ Thủy ngân dạng hơi: rất độc, có thể đi theo đường hô hấp vào phổi rồi vào máu,vào não rồi gây độc.8+ Thủy ngân dạng muối vô cơ HgCl2, Hg2Cl2 ít tan, ít độc vì là ở dạng hợp chấtkhông tan.+ Ion thủy ngân (Hg2+): độc nhưng khó vận chuyển qua màng sinh học của tế bào.Tác hại của thủy ngân đối với sức khỏe con người:Khi thủy ngân kết hợp với các hợp chất hữu cơ và bị biến đổi bởi các vikhuẩn và vi sinh vật trong nước và trầm tích hình thành các hợp chất khác nhất làmetyl thủy ngân rất độc, bền và tích tụ trong chuỗi thức ăn (Peter & Michael, 2003)[39]. Trong môi trường biển, hệ vi sinh vật có thể chuyển nhiều hợp chất thủy ngânvô cơ thành metyl thủy ngân và hợp chất này dễ dàng phóng thích từ trầm tích vào
Xem thêm

77 Đọc thêm

TIỂU LUẬN PHỤ GIA VÀ HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM PHỤ GIA CHỐNG TẠO BỌT VÀ CHỐNG ĐÔNG VÓN

TIỂU LUẬN PHỤ GIA VÀ HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM PHỤ GIA CHỐNG TẠO BỌT VÀ CHỐNG ĐÔNG VÓN

TIỂU LUẬN PHỤ GIA VÀ HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM PHỤ GIA CHỐNG TẠO BỌT VÀ CHỐNG ĐÔNG VÓN. Như chúng ta đã biết phụ gia thực phẩm là trái tim của ngành công nghệ thực phẩm. Bằng những phụ gia về màu sắc mà chúng ta có màu carame, nhờ tartrazin (102) mà ta có màu vàng . Nhờ có những chất tạo vị như natri glutamate, acid acetic , chất ổn định, chất nhũ tương hóa, chất chống oxy hóa, chất bảo quản… Mà chúng ta có những sản phẩm thực phẩm rất ngon và tiện lợi.

35 Đọc thêm

9 THỰC PHẨM DÂN DÃ TƯỞNG LÀNH NHƯNG DỄ GÂY UNG THƯ CHOBẠN

9 THỰC PHẨM DÂN DÃ TƯỞNG LÀNH NHƯNG DỄ GÂY UNG THƯ CHOBẠN

9 thực phẩm dân dã tưởng lành nhưng dễ gây ung thư chobạnĐậu phụ mắm tôm, dưa muối, xúc xích, khoai tây chiên, các loại bánh rán là một trong những thực phẩm bạn nên tẩy chay để tránh căn bệnh ung thư quái ác.1.Thịt đã qua xử lýHầu hết các loại thịt nguội đã qua xử lý như bacon, xúc xích, hot dog đều có chứa hai loại muối để bảo quản là sodium nitrite và sodium nitrate. Hai chất này là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng và ung thư khác.Muối diêm – chất có tác dụng bảo quản và giữ màu cho thịt trong quá trình thủy phân sẽ tạo ra chất nitrosamine - tác nhân gây ung thư và dẫn đến nhiều triệu chứng ngộ độc cấp tính khác có thể dẫn đến tử vong.2.Bắp rang bơChất flour có trong nhựa tổng hợp chống dính được dùng làm bao bì đựng bắp rangnếu ở nhiệt độ cao khi đổ bắp rang vào, lớp nhựa này bị phá vỡ ra ngoài, giải phóng một lượng axít perfluorooctanoic là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư phổi. Các túi lót bằng hóa chất còn gây ung thư gan, ung thư tinh hoàn và ung thư tụy. Chất diacetyl sử dụng trong bản thân hạt bắp cũng là chất gây ung thư.3.Nước uống có gasSoda- thành phần chính trong các loại nước uống có ga làm acid hóa cơ thể và nuôidưỡng tế bào ung thư. Chất màu giống caramel trong thức uống có gas và dẫn chất của nó 4-methyllimidazole cũng là chất gây ung thư.4.Đậu phụ mắm tômÍt ai biết đến món ăn khoái khẩu của nhiều dân văn phòng này lại là món ăn có thể gây bệnh ung thư. Để có được món đậu phụ giòn tan, người ta phải rán ở nhiệt độ 245 độ C. Thực phẩm khi được chiên ở nhiệt độ trên 170 độ thì các chất trong đó đều chuyển hóa thành acrylamid gây ung thư.5.Khoai tây chiênKhoai tây là thực phẩm giàu axit amin asparagin và một số loại đường như glucose. Hai loại này khi bị đun nóng ở nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra Acrylamide- chất gây ung thư cao. Acrylamide là một khối u chứa chất độc thần kinh mạnh, có
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIÁO ÁN KHÁM PHÁ KHOA HỌC 28 THÁNG 3

GIÁO ÁN KHÁM PHÁ KHOA HỌC 28 THÁNG 3

GIÁO ÁN KHÁM PHÁ KHOA HỌCChủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiênChủ đề nhánh: Mùa hèĐề tài: KPKH: Tìm hiểu về gióĐộ tuổi: 5 – 6 tuổiThời gian: 30 – 35 phútGiáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu TrangNguyễn Thị Hồng NhạnNgười soạn: Nguyễn Thị Thùy TrangNgày dạy: 28/03/2016I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:1. Kiến thức:- Trẻ nhận biết và phân biệt được có 2 loại gió: Gió tự nhiên và gió nhân tạo. Qua đótrẻ được gió có ở khắp mọi nơi, gió không có màu, không mùi, không hình dạng (nhưnggió mang hương thơm đi khắp nơi) gió không cầm, không sờ, không nắm, không bắt được.- Trẻ biết có thể tạo ra gió.- Trẻ biết được gió có nhiều ích lợi đối với đời sống con người, nhưng gió cũng manglại tác hại đối với con người- Thông qua hoạt động tích hợp giáo dục: Âm nhạc, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dụctrẻ tiết kiệm điện…..2. Kỹ năng:- Rèn luyện khả năng, nhận biết, phân loại gió, rèn khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ3. Thái độ- Trẻ chú ý lắng nghe và hứng thú tham gia vào hoạt động- Giáo dục trẻ có ý thức biết giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh- sạch- đẹp không vứt rác bừa bãi1- Giáo dục trẻ biết ích lợi của gió tận hưởng những nguồn gió tự nhiên, biết sử dụng hợp lý
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ DẤM CHÍN RAU QUẢ

BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ DẤM CHÍN RAU QUẢ

Ở trong giai đoạn quá chín, nhiều thành phần hoá học bò phân huỷ như đường, pectin, tạo ra một số axit hữu cơ như galactunic….vvv. làm hàm lượng axit chung tăng lên. Ngoài các chất cơ bản nói trên, quá trình chuyển hoá các chất trong lúc chín còn tạo ra một số chất có giá trò như : chất thơm, chất màu, êtilen, rượu vv.và làm giảm hàm lượng một số chất như các poliphenol, các vitamin vv. Các chất được tạo thành tuy khối lượng ít nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong chất lượng của quả chín làm cho quả chín có màu, mùi , vò đặc trưng. Đặc biệt êtilen được tạo thành trong thời gian dấm chín đã có tác dụng kích thích lại quá trình chín. Những biến đổi về trạng thái vật lý, sinh lý, hóa lý. Do có những biến đổi sâu sắc trong thành phần hoá học, trạng thái vật lý của rau quả bò ảnh hưởng đáng kể. Độ cứng của rau quả giảm làm giảm độ bền cơ học và khả năng chống lại ảnh hưởng của môi Dấm chín trái cây - 17 -trường , sức đề kháng bệnh lý yếu , vi sinh vật dễ xâm nhập. Vì vậy chúng là đối tượng khó bảo quản nhất. Hàm lượng chất khô trong dòch quả và bản thân dòch quả tăng trong quá trình chín. Độ nhớt của dòch quả chín tăng lên đáng kể so với dòch quả xanh bởi hàm lượng chất keo tăng. Những biến đổi về chỉ tiêu cảm quan. Những chỉ tiêu cảm quan cơ bản như trạng thái, màu, mùi, vò đều tăng đến gần hoặc đến tối đa trong thời gian dấm chín. Trạng thái mềm, mọng của quả rất hợp với điều kiện sử dụng trực tiếp (ăn tươi). Đây là trạng thái mà cơ thể con người dễ hấp thụ nhất. Màu các loại rau quả có vỏ xanh thường chuyển dần sang màu vàng (cam, chuối, dứa, bưởi….vv.) hay màu đỏ (cà chua, ớt ). Sự chuyển màu không chỉ xảy ra ở bên ngoài vỏ mà cả trong phần thòt quả, ví dụ: thòt chuối, dứa chuyển từ màu vàng nhạt hoặc trắng ngà sang màu vàng chẳng hạn. Trong thực tế người ta thường căn cứ vào mức độ chuyển màu của vỏ ngoài để đánh giá độ chín của rau quả, nhất là đối với chuối. Mùi, vò của rau quả đạt tới giá trò cao nhất khi chúng đã chín hoàn toàn. Đó là kết quả của quá trình chuyển hoá các thành phần hóa học.
Xem thêm

42 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NEURAL NHÂN TẠO TRONG NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE MÔ TÔ HAI BÁNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NEURAL NHÂN TẠO TRONG NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE MÔ TÔ HAI BÁNH

1.3. Mạng Neural nhân tạoMạng Neural nhân tạo (Artificial Neural Network) là một mô phỏng xử lý thông tin, được nghiêncứu từ hệ thống thần kinh của sinh vật, giống như bộ não bao gồm số lượng lớn các Neural được gắn kếtvới nhau để xử lý thông tin. Mạng Neural nhân tạo giống như con người, được học bởi kinh nghiệm(thông qua huấn luyện), lưu những kinh nghiệm hiểu biết và sử dụng trong việc dự đoán các dữ liệuchưa biết.7Sự kiện đầu tiên đánh dấu sự ra đời của mạng Neural nhân tạo diễn ra vào năm 1943 khi nhàthần kinh học Warren McCulloch và nhà toán học Walter Pitts viết bài báo mô tả cách thức các Neuralhoạt động. Họ cũng đã tiến hành xây dựng một mạng Neural đơn giản bằng các mạch điện. Các Neuralcủa họ được xem như là các thiết bị nhị phân với ngưỡng cố định. Kết quả của các mô hình này là cáchàm logic đơn giản chẳng hạn như “ a OR b” hay “a AND b”.Sau đó, một nhóm các nhà nghiên cứu đã kết hợp những kiến thức về sinh học và tâm thần họcđể tạo ra một mạng neural nhân tạo hoàn chỉnh đầu tiên. Ban đầu được chế tạo dưới dạng một mạchđiện tử, sau đó các mạng neural được chuyển thành các chương trình mô phỏng trên máy tính có độ linhhoạt cao hơn.Trong thời gian gần đây mạng Neural được phát triển mạnh mẽ với các nghiên cứu về các mạngNeural nhiều lớp phức tạp. Mặt khác do khả năng phần cứng của máy tính tăng lên rất nhiều cũng gópphần vào sự phát triển của lĩnh vực nghiên cứu này.8Mô hình tổng quát của mạng Neural có thể được hiểu đơn giản như hình sau:Ngõ ra mong muốnNgõ ra
Xem thêm

59 Đọc thêm

Phân loại hóa chất theo tác hại chủ yếu tới con người

PHÂN LOẠI HÓA CHẤT THEO TÁC HẠI CHỦ YẾU TỚI CON NGƯỜI

Phân loại hóa chất theo tác hại chủ yếu tới con người Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo Theo 3 con đường khác nhau : Hấp thụ qua da: khi hóa chất dây dính vào da Hấp thụ qua đường tiêu hóa: do ăn uống phải thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm hoá chất Hấp thụ qua đường hô hấp: khi hít phải các hóa chất dưới dạng hơi, khí hay bụi.

22 Đọc thêm

LÝ THUYẾT SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

LÝ THUYẾT SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

1. Saccarozơ - Là một đissaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ ... 1. Saccarozơ, C11H22O11 - Là một đissaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, phân tử không chứa nhóm CHO. - Là chất kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, tnc = 185 oC, tan tốt trong nước. - Tính chất hóa học: tính chất của ancol đa chức; phản ứng thủy phân. - Được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. - Là thực phẩm quan trọng của con người, là nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, công nghiệp. 2. Tinh bột, (C6H10O5)n - Thuộc loại polisaccarit, gồm nhiều mắt xích – glucozơ liên kết với nhau tạo thành 2 dạng (amilopenctin có cấu trúc mạch phân nhánh và amilozơ mạch không phân nhánh). - Là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột. - Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân; phản ứng màu với iot. - Là chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật, được dùng để sản xuất bánh kẹo và hồ dán. 3. Xenlulozơ, (C6H10O5)n - Thuộc loại polisccarit, gồm nhiều mắt xích β – glucoz ơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài không phân nhánh, có phân tử khối rất lớn; mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH. - Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân; phản ứng với axit nitric. - Được dùng làm sợi dệt vải, trong xây dựng, giấy. dùng làm nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo, thuốc sungd không khói, phim ảnh. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 8. BÀI LUYỆN TẬP 1

BÀI 8. BÀI LUYỆN TẬP 1

CHÀO MỪNGQUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜTiết 11:BÀI LUYỆN TẬP 1I. Kiến thức cần nhớ:1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm .Vật thể(tự nhiên và nhân tạo)ChấtTạo nên từ nguyên tố hoá họcBài 1a/30 SGK: Hãy chỉ ra từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhântạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:a. Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻob. Xenlulozo là thành phần chính tạo nên màng tế bào thựcvật, có nhiều trong thân cây ( gỗ, tre , nứa …)Vật thể nhân tạoChấtChấtVật thể tự nhiên
Xem thêm

13 Đọc thêm

NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP

NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP

NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP. NGUYÊN LÝ TẠO NHỊP NHÂN TẠO VÀ CÁC KIỂU MÁY TẠO NHỊP.
Xem thêm

Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI LUYỆN TẬP 1

LÝ THUYẾT BÀI LUYỆN TẬP 1

LÝ THUYẾT CẦN NHỚ I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 1. Các vật thể: (tự nhiên cũng như nhân tạo): đều được tạo nên từ chất (hay  từ những nguyên tố hóa hoc). 2. Chất gồm có hai loại: đơn chất (tạo nên từ một nguyên tố) và hợp chất (tạo nên tử hai hay nhiều nguyên tố trở lên). 3. Đơn chất có hai loại: đơn chất kim loại và đơn chất phi kim (hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử). 4. Hợp chất cũng chia làm hai loại: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ (hạt hợp thành là phân tử).
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề