QUẢN LÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP Ở VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUẢN LÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP Ở VIỆT NAM":

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

7tự khai, tự nộp – Ngƣời nộp thuế (NNT) tự kê khai, tự tính thuếtự nộp thuế vàoNSNN. Với việc áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thì cơ quan Thuế sẽ không phải canthiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp mà tập trung nguồn lực chocông tác tuyên truyền, hỗ trợ, hƣớng dẫn để NNT có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụNSNN. Đồng thời cũng tăng cƣờng các biện pháp theo dõi giám sát, kiểm tra để kịpthời phát hiện, chấn chỉnh các hành vi phạm pháp luật thuế, tránh gây thất thuNSNN. Do vậy, vấn đề tăng cƣờng công tác quản lý thuế TNCN theo cơ chế tự khai,tự nộp càng trở nên cần thiết.Từ thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn nhỏ - huyện Đan Phƣợng, tôixin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thuế TNCN theocơ chế tự khai, tự nộp nói chung và trên địa bàn huyện Đan Phƣợng nói riêng.1.2. Khái quát về Thuế TNCN1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò Thuế TNCN1.2.1.1. Khái niệm thuế TNCNVề nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân hay pháp nhân nào khi nhận đƣợc thunhập dƣới bất kỳ hình thái nào (hiện vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do laođộng, hay đầu tƣ,...) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để nộp cho nhà nƣớcdƣới dạng thuế thu nhập.Thuế thu nhập đƣợc chia làm hai loại: Thuế thu nhập công ty và thuế TNCN.Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xãhội trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là một năm) (Bộ Tài Chính Tổng Cục Thuế, “Chuyên đề 13: Thuế TNCN”, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ chocông chức mới - Kiến thức về hệ thống chính sách thuế hiện hành, Tập 3, 2011,trang 60.)Thuế TNCN đã đƣợc áp dụng từ rất lâu các nƣớc phát triển. Lần đầu tiên rađời Anh vào năm 1799 thuế TNCN đã đƣợc áp dụng nhƣ một hình thức thu tạmthời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và đƣợc chính thứcban hành vào năm 1842. Sau đó thuế TNCN đã nhanh chóng đƣợc lan truyền sang
Xem thêm

Đọc thêm

Sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến trốn thuế trong cơ chế tự khai tự nộp

Sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến trốn thuế trong cơ chế tự khai tự nộp

Sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến trốn thuế trong cơ chế tự khai tự nộp

Đọc thêm

QUẢN LÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP Ở VIỆT NAM

QUẢN LÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI, TỰ NỘP Ở VIỆT NAM

Nhờ việc không mất thời gian tính toán lại số thuế phải nộp của đối t-ợng nộp thuế và phát hành thông báo thuế mà cán bộ Thuế có điều kiện tập trung thời gian và công sức cho các công vi[r]

31 Đọc thêm

báo cáo thực tập tốt nghiệp đề án thiết kế phòng ban

báo cáo thực tập tốt nghiệp đề án thiết kế phòng ban

MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 3 CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 25 5 I. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần xây dựng (CPXD) 25 5 II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6 III. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CPXD 25 7 IV. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPXD 25 13 CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 25 18 Phần A Đặc điểm chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 18 I. Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 18 II. Hồ sơ khai thuế 20 Phần B – Khai tờ khai quyết toán thuế TNDN của công ty CPXD 25 25 I. Trình tự lập báo cáo thuế TNDN 25 II. Ưu đãi thuế TNDN 34 Phần C Nộp hồ sơ khai thuế 37 Phần D Nộp thuế TNDN (luân chuyển chứng từ kế toán đối với Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản ) 37 CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁO CÁO THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CPXD THUỶ LỢI 25 40 I. Một số nhận xét về công ty. 40 II. Nhận xét về công tác kế toán báo cáo thuế TNDN tại công ty 41 III. Kiến nghị 41 KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 45 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 46 LỜI MỞ ĐẦU Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý.Trong khi đó Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, khi mà cánh cổng quốc tế đang dần mở rộng, đất nước sẽ tiến đến những thử thách mới đầy khó khăn, chúng ta đang cố gắng hết sức để hoà nhập với nền kinh tế thế giới về mọi mặt,mà trong đó kế toán là một công cụ quan trọng, nó có vai trò tích cực đổi mới đối với việc quản lý tài sản và việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng doanh nghiệp; và là nguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành, các khu vực. Hàng loạt các Doanh nghiệp thành lập và đã đi vào hoạt động, điều này rất đáng hoan nghênh. Song, làm thế nào để quản lý mọi hoạt động của các đơn vị, tổ chức vừa đảm bảo tính chặc chẽ, khách quan, không ảnh hưỏng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quốc gia, nhất là trong thời kỳ mở cửa hiện nay ? Một trong những công cụ quản lý đắc lực là THUẾ. Thuế có vai trò quan trọng nhằm bố sung nguồn ngân sách nhà nước (NSNN), quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối, ....Để giúp cho doanh nghiệp (DN) thực hiện tốt chế độ kế toán, cũng như cẩn thận trong quá trình tổ chức công tác kế toán và thực hiện nghĩa vụ thuế của DN và sự kiểm tra xác thực của cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những sai sót, vi phạm hoặc những khó khăn của DN mà giúp DN có biện pháp tháo gỡ kịp thời….Đó là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu, số thu về thuế TNDN có tỷ trọng lớn trên tổng số thu của NSNN. Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN. Số thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài. Thuế suất do Nhà nước quy định phụ thuộc vào tình hình kinh tế xã hội của quốc gia ở mỗi thời điểm khác nhau. Căn cứ điểm 1, mục V, phần B, thông tư số 1342007TTBTC ngày 23112007 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 242007NĐCP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nh
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG

1.2.4. Đặc trưng của thuế giá trị gia tăngnữa. Do đó, thuế GTGT khắc phục đƣợc nhƣợc điểm thu trùng lắp qua cácThuế GTGT xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc, nhằm đáp ứngnhu cầu huy động ngân sách ngày càng lớn của Nhà nƣớc. Thuế GTGT lànguồn động viên quan trọng, kịp thời và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thuNSNN. Thuế GTGT đƣợc tính và thu vào từng khâu, từng giai đoạn của quátrình SXKD nên làm tăng nguồn thu cho NSNN.Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, áp dụng cho hầu hết cácloại hàng hoá, dịch vụ sử dụng trong SXKD và tiêu dùng trong tất cả cácngành nghề, tất cả các giai đoạn.Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, nó là một yếu tố cấu thành trongcông đoạn sản xuất và phân phối hàng hoá, dịch vụ của thuế doanh thu.Thuế GTGT tăng cường tính dân chủ. Việc thuế doanh thu khôngđƣợc thể hiện rõ bên cạnh giá bán hàng hoá nhƣ bấy lâu nay là không phùhợp với phƣơng châm này, nó chƣa thể hiện đƣợc tính dân chủ. Trái lại,thuế GTGT đƣợc thể hiện rõ bên cạnh giá bán làm cho ngƣời tiêu dùng biếtrõ sự đóng góp của mình vào NSNN thông qua việc tiêu dùng, đó là mộtbiểu hiện của dân chủ và công khai. Khi chịu thuế GTGT, ngƣời tiêu dùngcó thể cảm nhận đƣợc, thậm chí họ cảm thấy hãnh diện hoặc phiền lònggiá cả hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sựnếu tiêu dùng những hàng hoá có thuế cao, hoặc họ cảm thấy hài lòng khiđóng góp của ngƣời tiêu dùng khi họ sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó. Thuế
Xem thêm

55 Đọc thêm

 ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHAI THUẾ GTGT THEOQUÝ

ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHAI THUẾ GTGT THEOQUÝ

khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuếgiá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hìnhthức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đếnhết chu kỳ ổn định.”Căn cứ quy định nêu trên, việc Công ty xác định đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quýcăn cứ vào mức doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50tỷ đồng trở xuống. Việc thực hiện khai thuế theo quý hay tháng được ổn định trọn nămdương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện vàthuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo thángthì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơquan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGTcủa tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

luận văn cao học kinh tế “Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các danh nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang”

luận văn cao học kinh tế “Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các danh nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang”

Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Thuế luôn là một công cụ thể hiện quyền lực và là nguồn tài chính chủ yếu để phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thuế góp phần tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, ổn định tài chính tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội.Hệ thống thuế Việt Nam từ năm 1999 đến nay đã có nhiều bước chuyển đổi theo hướng tích cực là thực hiện cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm về số liệu đã kê khai; cơ quan thuế chỉ kiểm tra, giám sát lại việc kê khai và nộp thuế của người nộp thuế. Tuy nhiên như đã nói ở trên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên người nộp thuế không phải lúc nào cũng xác định đúng số tiền thuế phải nộp và nộp đầy đủ, kịp thời vào NSNN. Vì vậy, cơ quan thuế cần xem xét và tìm hiểu mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để tìm giải pháp khắc phục.Thuế mang tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, được thể hiện bằng các sắc Luật thuế do Nhà nước qui định và một trong những sắc luật thuế đó là Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế và doanh nghiệp là người nộp thay. Khác với thuế giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp lên thu nhập của doanh nghiệp nên tác động trực tiếp đối với lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, đây cũng là nguyên nhân làm cho doanh nghiệp chấp hành không tốt việc kê khai tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tìm mọi cách để giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp còn cơ quan thuế phải quản lý, kiểm tra để doanh nghiệp kê khai thuế đúng, đủ theo quy định.Tuy nhiên trên thực tế, trong nhận thức của một số người vẫn không xem việc chấp hành chính sách thuế là nghĩa vụ mà họ nghĩ rằng đã bị mất đi một lợi ích kinh tế và họ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi không thể tránh né được. Còn ngược lại nếu có cơ hội để không phải nộp thuế hoặc số tiền nộp giảm xuống so với nghĩa vụ thực tế mà không bị xử lý gì thì họ sẽ tìm mọi cách để tránh thuế, né thuế và thậm chí là trốn thuế.Theo thống kê của Chi cục Thuế huyện Chợ Gạo (2014), toàn tỉnh hiện nay có hơn 3.600 doanh nghiệp và hơn 15.000 hộ kinh doanh, trong đó trên địa bàn huyện Chợ Gạo có hơn 300 doanh nghiệp và hơn 3.800 hộ kinh doanh, chủ yếu là hoạt động với quy mô vừa và nhỏ với nhiều ngành nghề khác nhau nên công tác quản lý thuế luôn gặp nhiều thách thức. Bên cạnh đó thực trạng hiện nay đặt ra là có nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp rất ít hoặc không có phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp, theo thống kê của Chi cục Thuế huyện Chợ Gạo các doanh nghiệp không phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2013 là: 93 doanh nghiệp, chiếm 31% doanh nghiệp đang hoạt động, năm 2014 là: 112 doanh nghiệp, chiếm 37% doanh nghiệp đang hoạt động.Thực trạng đó đặt ra là làm thế nào để công tác quản lý thuế đạt hiệu quả, tăng thu ngân sách nhà nước. Vì vậy, nghiên cứu“Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các danh nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang”. Kết quả nghiên cứu đề tài này là một trong những kênh thông tin cung cấp cho ban lãnh đạo thuộc các cơ quan quản lý thuế có cái nhìn mang tính khoa học, có cơ sở và có tính định lượng rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, giúp cho việc điều hành, chỉ đạo tại Chi cục Thuế huyện Chợ Gạo nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả trong việc thực thi chính sách thuế trên địa bàn, góp phần tăng thu NSNN chi địa phương.
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Cục thuế thành phố Hà Nội

Luận văn thạc sỹ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Cục thuế thành phố Hà Nội

Trong những năm qua thực hiện công tác đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, cùng với sự tăng trưởng, phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng. Mỗi quốc gia thu thuế là nguồn thu chủ yếu, đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân và các pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài chính mang lại nộp vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đất nước. Để làm tốt điều này ngoài việc tăng cường quản lý còn phải tập trung chú trọng đến công tác thanh tra, kiểm tra. Đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác thuế. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm các chính sách, chế độ, luật thuế như khai man, trốn lậu thuế, chây ỳ, chậm nộp thuế vẫn diễn ra thường xuyên và ngày càng tinh vi hơn ở các đối tượng nộp thuế. Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng thiết yếu của quản lý thuế. Tính hiệu qủa của thanh tra, kiểm tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế. Đặc biệt trong bối cảnh áp dụng cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế theo luật quản lý thuế, công tác thanh tra, kiểm tra thuế càng có vai trò quan trọng, bởi vì để đối tượng nộp thuế tự giác kê khai đúng nghĩa vụ thuế thì một trong những vấn đề mấu chốt là phải làm cho đối tượng nộp thuế thấy được hậu qủa của trốn lậu thuế, tức là, chỉ ra rằng các hành vi gian lận, trốn lậu thuế sẽ bị phát hiện (thể hiện tính hiệu quả của thanh tra, kiểm tra) và những hậu qủa do trốn lậu thuế đem lại (xử lý kết qủa sau thanh tra, kiểm tra). Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra, kiểm tra trong thời gian vừa qua. Tổng cục thuế đã tập trung mọi biện pháp nâng cao hiệu qủa công tác như: tổ chức sắp xếp lại bộ máy, đổi mới hoạt động thanh tra, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượng thanh tra viên…Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác thanh tra, kiểm tra thuế thời gian qua ngày càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra thuế cũng có những hạn chế, nội dung và quy trình thanh tra, kiểm tra trực tiếp cũng còn nhiều bất cập… không đáp ứng được những yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CHO CÔNG CHỨC THUẾ HÀ NỘI

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CHO CÔNG CHỨC THUẾ HÀ NỘI

Luật quản lý thuế đã được Quốc hội Khoá XI thông qua tại Kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01072007. Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống thông tin về người nộp thuế. Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền và trách nhiệm của người nộp thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của Hệ thống thuế. Quản lý thuế theo mô hình chức năng đặt ra yêu cầu, thách thức lớn cho cả cơ quan thuế và cán bộ thuế, Ngành Thuế đã thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo mô hình chức năng, thay đổi phương thức quản lý; từng cán bộ thuế phải thay đổi thói quen, phương pháp làm việc theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức về pháp luật quản lý thuế cho công chức thuế, đặc biệt là công chức thuế mới vào ngành, Tổng cục thuế biên soạn tài liệu “Nội dung cơ bản về quản lý thuế”. Nội dung tài liệu gồm 5 Chương, cụ thể như sau: Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế. Chương 2: Thủ tục hành chính thuế. Chương 3: Các bên liên quan đến quản lý thuế. Chương 4: Giám sát sự tuân thủ. Chương 5: Chế tài xử lý, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế. Tài liệu này vừa đề cập đến kiến thức chung, vừa đề cập đến kiến thức chuyên môn của từng kỹ năng quản lý thuế; nội dung tuy tập trung vào vấn đề thủ tục hành chính thuế, nhưng lại gắn chặt với các qui định về chính sách thuế. Tài liệu sẽ giúp cho các công chức mới vào ngành nắm được những nội dung cơ bản của Luật quản lý thuế, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực trong giải quyết công việc, đồng thời từng bước hình thành kỹ năng quản lý thuế theo hướng chuyên sâu chuyên nghiệp. Do thời gian biên soạn gấp, phạm vi của chủ đề rộng và kiến thức của nhóm biên soạn còn hạn chế nên tài liệu không tránh khỏi thiếu sót. Tổng cục Thuế rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các công chức trong toàn Ngành để hoàn thiện tài liệu này, phục vụ tốt hơn cho công tác đào tạo bồi dưỡng, nhất là cho công chức thuế mới vào Ngành.. TỔNG CỤC THUẾ MỤC LỤC CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ 5 1.1. Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế 6 1.2. Quá trình ra đời Luật quản lý thuế 7 1.3. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế 8 1.4. Nội dung quản lý thuế 8 1.5. Nguyên tắc quản lý thuế 9 1.6. Các văn bản pháp luật về quản lý thuế 9 CHƯƠNG 2: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ 10 2.1. Đăng ký thuế 10 2.1.1. Một số khái niệm sử dụng trong Đăng ký thuế 10 2.1.2. Đối tượng đăng ký thuế 10 2.1.3. Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế 11 2.1.4. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế 11 2.1.5. Chứng nhận đăng ký thuế 12 2.1.6. Sử dụng mã số thuế 12 2.1.7. Thay đổi thông tin đăng ký thuế 13 2.1.8. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế 13 2.2. Khai thuế, tính thuế 14 2.2.1. Khái niệm 14 2.2.2. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế 14 2.2.3. Hồ sơ khai thuế 15 2.2.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 17 2.2.5. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế 18 2.2.6. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 18 2.3. Ấn định thuế 19 2.3.1. Khái niệm 19 2.3.2. Nguyên tắc ấn định thuế 20 2.3.3. Trường hợp ấn định thuế 20 2.3.4. Căn cứ ấn định thuế 21 2.3.5. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc ấn định thuế 21 2.4. Nộp thuế 22 2.4.1. Thời hạn nộp thuế 22 2.4.2. Thủ tục nộp thuế 23 2.4.3. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt 23 2.4.4. Xử lý số tiền thuế nộp thừa 23 2.4.5. Gia hạn nộp thuế 24 2.4.6. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện 25 2.5. Miễn thuế, giảm thuế 25 2.5.1. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế 25 2.5.2. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế 25 2.5.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế: 26 2.6. Hoàn thuế 26 2.6.1. Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế 26 2.6.2. Hồ sơ hoàn thuế 26 2.6.3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế 28 2.7. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 30 2.7.1. Trường hợp xuất cảnh 30 2.7.2. Trường hợp giải thể, phá sản 30 2.7.3. Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp 30 2.7.4. Kế thừa nghĩa vụ thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi nhân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự 31 2.7.5. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế 31 2.8. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt 31 2.8.1. Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: 31 2.8.2. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: 31 2.8.3. Giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: 32 CHƯƠNG 3: CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ 33 3.1. Uỷ nhiệm thu thuế 33 3.1.1. Khái niệm 33 3.1.2 Phạm vi và Hợp đồng uỷ nhiệm thu: 33 3.1.3. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu 34 3.1.4. Trách nhiệm của cơ quan thuế 35 3.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế 36 3.2.1. Khái niệm 36 3.2.2. Quyền và nghĩa vụ của Đại lý thuế 36 3.2.3. Điều kiện hành nghề của Đại lý thuế 37 CHƯƠNG 4: GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ 38 4.1 Quản lý thông tin về người nộp thuế 38 4.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin về người nộp thuế 38 4.1.2. Tầm quan trọng của Hệ thống thông tin về người nộp thuế 38 4.1.3. Nguồn thu thập thông tin 38 4.1.4. Bảo mật thông tin, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc cung cấp và công khai thông tin 39 4.1.5. Trách nhiệm của NNT trong việc cung cấp thông tin 39 4.1.6. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin 40 4.1.7. Hình thức thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý thuế 40 4.1.8. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý Hệ thống thông tin về NNT 40 4.2. Thanh tra, kiểm tra thuế 41 4.2.1. Một số nội dung chung về thanh tra, kiểm tra thuế 41 4.2.2. Kiểm tra thuế 42 4.2.3. Thanh tra thuế 45 CHƯƠNG 5: CHẾ TÀI XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THUẾ 49 5.1. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 49 5.1.1. Quy định chung 49 5.1.2. Xử lý vi phạm đối với người nộp thuế 52 5.1.3. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế 55 5.1.4. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vi phạm 56 5.1.5. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về thuế 57 5.1.6. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế 58 5.1.7. Thi hành quyết định xử phạt 59 5.1.8. Quyết định buộc khắc phục hậu quả 59 5.1.9. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, quyết định khắc phục hậu quả để thi hành 59 5.2. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 60 5.2.1 Những quy định chung 60 5.2.2 Đối tượng và trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế 63 5.3. Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế 66 5.3.1. Khiếu nại và tố cáo về thuế 66 5.3.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp 67 5.3.3. Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo 68 5.3.4. Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo 69 5.3.5. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền 70 5.3.6. Khởi kiện 70 PHỤ LỤC 71
Xem thêm

98 Đọc thêm

Tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội

Tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cục thuế thành phố Hà Nội trực thuộc Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính), chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý thu NSNN trên địa bàn Hà Nội. Với số lượng cán bộ, công chức, viên chức gần 3.800 người, làm việc tại 53 đơn vị đầu mối (23 Phòng, 30 Chi cục thuế quận, huyện, thị xã), quản lý thu thuế đối với gần 115.000 doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh; gần 140.000 hộ kinh doanh; 3,2 triệu mã số thuế thu nhập cá nhân, gần 2 triệu hộ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Hà Nội là một trong những địa phương có số lượng doanh nghiệp và có số thu ngân sách lớn nhất cả nước, vì vậy trọng trách và áp lực thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách luôn luôn đè nặng trên vai ngành thuế Hà Nội, nhất là trong bối cảnh hiện nay nền kinh tế của cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng đang gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế và những diễn biến bất ổn trên Biển Đông. Trong các khoản thu ngân sách trên địa bàn Hà Nội thì thu từ đóng góp của các doanh nghiệp là chủ yếu. Do vậy công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp luôn được cơ quan thuế quan tâm, đặt lên hàng đầu. Hiện nay, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, tình trạng các doanh nghiệp kinh doanh gian lận, trốn thuế, trây ỳ nợ thuế đang ngày một gia tăng và với nhiều hình thức, thủ đoạn tinh vi, nhất là tình trạng các doanh nghiệp mua bán hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, chuyển giá, lợi dụng chính sách thông thoáng để tìm cách trốn thuế, rút tiền hoàn thuế, nhiều hình thức kinh doanh mới phát sinh như kinh doanh qua mạng khó kiểm soát, kinh doanh đa cấp, đang trở lên khá phổ biến. Trong khi lực lượng cán bộ công chức thì có hạn, nhưng khối lượng công việc thì nhiều, trình độ quản lý về thuế nói chung còn ở mức thấp, chính sách thuế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, chưa bao quát đầy đủ các hoạt động, chưa ban hành kịp thời...Từ thực tiễn này đòi hỏi Hà Nội phải tăng cường đẩy mạnh công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là tăng cường công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp, góp phần hạn chế tình trạng vi phạm luật thuế như khai man, trốn lậu thuế, chây ỳ, chậm nộp thuế. Thanh tra thuế là một trong những chức năng thiết yếu của quản lý thuế. Tính hiệu qủa của thanh tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế. Đặc biệt trong bối cảnh áp dụng cơ chế doanh nghiệp “tự kê khai, tự nộp thuế” theo Luật quản lý thuế, công tác thanh tra thuế càng có vai trò quan trọng, bởi vì để doanh nghiệp tự giác kê khai đúng nghĩa vụ thuế thì một trong những vấn đề mấu chốt là phải làm cho doanh nghiệp thấy được hậu qủa của trốn lậu thuế, tức là, chỉ ra rằng các hành vi gian lận, trốn lậu thuế sẽ bị phát hiện (thể hiện tính hiệu quả của thanh tra) và những hậu qủa do trốn lậu thuế đem lại (xử lý kết qủa sau thanh tra). Cục thuế Hà Nội nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra đối với doanh nghiệp nên đã tập trung mọi biện pháp tăng cường cho công tác này như: Tập trung nguồn lực, tổ chức sắp xếp lại bộ máy, đổi mới hoạt động thanh tra, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượng cán bộ thanh tra, ứng dụng công nghệ thông tin…Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp thời gian qua ngày càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Bên cạnh đó, công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cũng còn nhiều hạn chế, nội dung và quy trình thanh tra trực tiếp cũng còn nhiều bất cập… không đáp ứng được những yêu cầu của công tác thanh tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội” có ý nghĩa thực tiễn thiết thực. 2. Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp, từ đó chỉ các nguyên nhân, hạn chế cần khắc phục. Đồng thời tìm kiếm và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp theo định hướng cải cách thuế trong hoạt động thanh tra thuế: Chuyên môn hóa, hiện đại hóa, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất, hạn chế sự can thiệp tiêu cực vào hoạt động thanh tra thuế, giảm bớt thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế, thanh tra thuế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việc tổ chức, thực hiện hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tại Cục thuế thành phố Hà Nội từ năm 2007 năm 2014 và những năm tiếp theo đến năm 2020. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá, tổng kết thực tiễn và khuyến nghị những giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp trong điều kiện áp dụng cơ chế “tự khai, tự nộp thuế”. Do vậy, đây được coi là một tài liệu để các nhà quản lý tham khảo vận dụng trong thực tiễn quản lý thuế. Nghiên cứu đề tài này còn tạo điều kiện và cơ hội để các đồng nghiệp, học viên, sinh viên tiếp cận thực tiễn, nâng cao kiến thức chuyên môn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác và nghiên cứu khoa học. 5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải quy nạp, so sánh, … 6. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu số liệu, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Những vấn đề cơ bản về thanh tra thuế. Chương 2. Thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội. Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội.
Xem thêm

Đọc thêm

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI TỈNH SÓC TRĂNG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI TỈNH SÓC TRĂNG

Alm và Torgler (2011) cho rằng chiến lược tuân thủ về hành chính dựa trênviệc bắt buộc sẽ là điểm khởi đầu hợp lý nhưng chưa phải là điểm kết thúc tốt đểgiải quyết khoảng cách thuế. Vấn đề chỗ chất lượng những dịch vụ do cơ quanthuế cung cấp và đặc biệt là niềm tin của người nộp thuế. Tương tự, Molero vàPujol (2011) cho rằng tuân thủ thuế cần được phân tích trong một khuôn khổ rộnghơn về hành vi con người, không phải chỉ dựa trên các biến về kinh tế mà còn dựatrên các nhân tố khác chẳng hạn như sự bất bình, ý thức về trách nhiệm và nghĩa vụchung, các vấn đề về đạo đức, tinh thần vị tha, tinh thần quốc gia,… (Buchanan,1995; Gintis và cộng sự 2003, Torgler và Werner 2005; Alm và Torgler 2006).Nghiên cứu này cho rằng khi công chúng cho rằng chất lượng dịch vụ công dochính phủ cung cấp không tốt, cách duy nhất để gia tăng đạo đức về thuế cho ngườinộp thuế là tăng cường chất lượng của những dịch vụ này. Ngược lại, một khi họcảm nhận chất lượng dịch vụ công tốt, bản thân họ sẽ có quan điểm nhìn nhận vàtuân thủ thuế tốt hơn.Một nghiên cứu khác rộng hơn và khá phù hợp với tình hình của Việt Nam vớiđề tài “Các yếu tố quyết định của hành vi tuân thủ thuế Châu Á – trường hợp củaMalaysia” được thực hiện bởi Palil và Mustapha (2011). Chín nhân tố quyết địnhtuân thủ thuế được xác định gồm khả năng/ xác suất bị kiểm tra, nhận thức về chitiêu chính phủ, nhận thức về sự công bằng, hình phạt, những áp lực về tài chính,8những thay đổi trong chính sách của chính phủ hiện tại, ảnh hưởng từ các nhómtham chiếu, hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế và kiến thức về thuế, đặc biệt khiáp dụng cơ chế tự khai tự nộp. Nghiên cứu cũng giúp các nhà quản lý thuế nhậnthấy tầm quan trọng của kiến thức thuế với việc hỗ trợ thiết kế một chương trìnhgiáo dục về thuế, đơn giản hóa hệ thống thuế và phát triển một sự hiểu biết rộng hơnvề hành vi của người nộp thuế. Nghiên cứu này được xem là khá phù hợp với tìnhhình thực tế Việt Nam hiện nay.
Xem thêm

116 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 10

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 10

Mục tiêu chính của cơ quan quản lý thuế là thu thuế và các khoản thu khác phù hợp với pháp luật và thực hiện mục tiêu này theo cách thức vẫn đảm bảo củng cố được sự tin cậy của NNT vào hệ thống thuế và hoạt động quản lý thuế. Mọi hành vi không tuân thủ thuế của NNT – dù là sơ ý, không cẩn thận, thiếu thận trọng hay cố tình trốn thuế đều minh chứng cho thấy việc không tuân thủ pháp luật về thuế là điều không thể tránh khỏi . Do đó, CQT cần có chiến lược và chương trình để đảm bảo rằng việc không tuân thủ pháp luật về thuế được giảm tới mức tối thiểu. Hiện nay phương thức quản lý thuế ở Việt Nam được đổi mới từ việc chủ yếu dùng quyền lực để quản lý sang chủ yếu hỗ trợ, phục vụ người nộp thuế với hai chức năng cơ bản là tuyên truyền, hỗ trợ và giám sát việc chấp hành luật thuế. Qua nhiều bước cải cách thuế đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết các nguồn thu và luôn được sửa đỗi, bổ xung hoàn thiện kịp thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sự ra đời của Luật QLT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01072007 đã tạo cơ sỡ pháp lý để thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế. Luật QLT tác động làm thay đổi phương thức quản lý của CQT, chuyển sang phương thức quản lý hiện đại, dựa trên cơ sỡ dữ liệu thông tin tổng hợp và kỹ thuật quản lý rủi ro. Hiện tại, trong công tác quản lý thuế, Việt Nam đã chuyển sang cơ chế NNT tự kê khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Cải cách hành chính là thế mạnh của Chi cục Thuế quận 10 trong những năm gần đây, đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước luôn là vấn đề được Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế quận 10 quan tâm và quyết tâm thực hiện. Trong quá trình thực hiện, thực tế cho thấy có nhiều sai phạm trong kê khai nộp thuế của người nộp thuế mà nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do thiếu hiểu biết về luật và các chính sách thuế của Nhà nước và phần nào cũng do cơ quan chức trách không nỗ lực hỗ trợ. Ý thức được điều này cơ quan thuế đã tăng cường hoạt động tuyền truyền, tư vấn, cải cách thủ tục hành chính, qui trình làm việc…để tiết kiệm thời gian, tránh phiền hà, hỗ trợ sự tuân thủ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như giảm thiểu rũi ro vi phạm cho người nộp thuế. Tuy nhiên để có những hành động sát thực với yêu cầu của người nộp thuế và mang lại hiệu quả cao cần có một căn cứ khoa học cụ thể để đưa ra những kiến nghị phù hợp. Để phục vụ người nộp thuế một cách tốt nhất có thể và những nhân tố nào tác động đến hành vi của người nộp thuế là vấn đề quan trọng cần nghiên cứu. Do đó tác giả chọn đề tài “Tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ công đến sự hài lòng của người nộp thuế: Nghiên cứu trường hợp tại Đội Tuyên truyền Hỗ trợ người nộp thuế của Chi cục Thuế quận 10” để nghiên cứu nhằm đánh giá một cách khách quan và khoa học chất lượng phục vụ của Chi cục Thuế quận 10, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại đơn vị, góp phần vào sự thành công chung ngành Thuế, nói chung trong việc thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
Xem thêm

Đọc thêm

Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống

Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống

Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống Bài tập học kỳ Pháp luật hải quan trong kinh doanh xuất nhập khẩu Chuyên mục Bài tập học kỳ, Pháp luật hải quan trong kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ về kinh tế, mang lại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp (DN). Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày một gia tăng rất nhanh, đặc biệt là xuất khẩu. Để đáp yêu cầu quản lý lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong môi trường kinh tế hội nhập như thế, Hải quan (HQ) Việt Nam đang đứng trước yêu cầu phải ngày càng hiện đại hoá thủ tục để đáp ứng nhu cầu thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của DN. Để làm sáng tỏ vấn đềnày, sau đây em xin phân tích đề tài: “Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống. Liên hệ với Việt Nam và một số nước trên thế giới”. B. NỘI DUNG I. Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống 1. Đăng ký tờ khai hải quan Quy trình thủ tục HQ điện tử + Hồ sơ: Hồ sơ điện tử. Riêng luồng vàng và luồng đỏ DN phải nộp, xuất trình thêm hồ sơ giấy ngoài hồ sơ điện tử đã gửi qua hệ thống. + Cách thức khai báo: Thực hiện tại cơ quan DN, DN tạo thông tin trên máy tính và gửi đến cơ quan hải quan thông qua mạng Internet. + Nhập thông tin vào hệ thống: Hệ thống lưu trữ thông tin do DN tạo và gửi đến cơ quan hải quan. + Phân luồng tờ khai: Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và lãnh đạo đội thông quan hoặc chi cục duyệt phân luồng trên hệ thống. Quy trình thủ tục HQ truyền thống + Khác với thủ tục HQ điện tử, hồ sơ trong thủ tục hải quan truyền thống là hồ sơ giấy. + Cách thức khai báo: DN mang bộ hồ sơ giấy đến chi cục hải quan cửa khẩu nộp trực tiếp cho cơ quan hải quan khi đăng ký tờ khai. + Nếu như trong thủ tục hải quan điện tử, phuwong thức nhập thông tin vào hệ thống là hệ thống lưu trữ thông tin do DN tạo và gửi đến thì trong thủ tục hải quan truyền thống, công chức đăng ký tiếp nhận hồ sơ nhập dữ liệu trực tiếp hoặc nhập từ đĩa mềm do DN cung cấp vào hệ thống, hoặc khai báo qua mạng. + Phân luồng tờ khai: Lãnh đạo đội thủ tục phân luồng tờ khai và quyết định tỉ lệ kiểm. Công chức tiếp nhận in lệnh hình thức, mức độ kiểm tra từ hệ thống và lãnh đạo chi cục quyết định hình thức, mức độ tỉ lệ kiểm tra. 2. Kiểm tra hàng hoá Thủ tục hải quan điện tử: + Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá: Chi cục hải quan điện tử không kiểm tra như các chi cục hải quan cửa khẩu khác. + Ghi kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra nhập vào hệ thống và in ra từ hệ thống phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hoá. + Duyệt thông quan hàng hoá: Sau khi hàng hoá đã được kiểm tra và đã qua khâu kiểm tra hồ sơ sau kiểm hoá, lãnh đạo chi cục hải quan duyệt thông quan trên hệ thống. Thủ tục hải quan truyền thống: + Trách nhiệm kiểm tra hàng hoá: Khác với thủ tục hải quan điện tử, trong thủ tục hải quan truyền thống việc kiểm tra hàng hoá do đội thủ tục tại chi cục hải quan cửa khầu( nơi có hàng hoá xuất nhập) thực hiện. + Ghi kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra được công chức kiểm tra ghi trực tiếp vào tờ khai. + Duyệt thông quan hàng hoá: : Khác với thủ tục hải quan điện tử, trong thủ tục hải quan truyền thống, đội trưởng đội thủ tục ký duyệt thông quan trên tờ khai giấy. 3. Kiểm tra, xác định giá và tính thuế Thủ tục hải quan điện tử + Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện kiểm tra, xác định giá tính thuế sau khi hàng hoá được thông quan. Theo quy trình xác định giá mới: hàng luồng vàng, luồng đỏ thực hiện trước khi hàng thông quan và luồng xanh được thực hiện sau khi hàng hoá được thông quan. + DN tự khai, tự chịu trách nhiệm về thông tin khai báo. Hệ thống tự kiểm tra tính thuế. + Thông báo thuế được gửi kèm theo thông tin phản hồi cho DN khi duyệt phân luồng tờ khai. Thủ tục hải quan truyền thống có những nét khác biệt cơ bản sau đây: + Đội thủ tục hàng hoá thực hiện sau khi hàng đã được kiểm tra. + Tờ khai phải qua khâu kiểm tra tính thuế. + Về thông báo thuế, công chức hải quan ra thông báo thuế, quyết định điều chỉnh thuế khi DN đăng ký tờ khai, tính thuế. 4. Nộp thuế và các khoản phải thu khác Thủ tục hải quan điện tử + Nộp lệ phí: Nộp định kỳ hàng tháng từ ngày 5 đến ngày 10 tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo lệ phí của cơ quan hải quan gửi qua mạng Internet. + Hình thức là nộp qua kho bạc hoặc bảo lãnh của ngân hàng trên nguyên tắc người khai hải quan được tự khai, tự nộp. Thủ tục hải quan truyền thống + Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai, nộp tại nơi làm thủ tục, trước khi thông quan hàng hoá. Công chức hải quan phải viết biên lai nộp lệ phí cho từng tờ khai. + Nếu như thủ tục hải quan điện tử quy định nộp qua kho bạc hoặc bảo lãnh của ngân hàng thì thủ tục hải quan truyền thống lại quy định nộp qua kho bạc hoặc nộp trực tiếp tại chi cục hải quan cửa khẩu, hoặc bảo lãnh của ngân hàng. 5. Phúc tập, lưu trữ hồ sơ Thủ tục hải quan điện tử + Về việc phúc tập, thủ tục hải quan điện tử duy định phúc tập do đội kiểm tra sau thông quan thực hiện sau khi hàng hoá được thông quan. + Cơ quan hải quan chỉ lưu bộ hồ sơ kèm theo tờ khai đối với hàng luồng vàng và luồng đỏ. Đối với hàng luồng xanh: cơ quan hải quan chỉ lưu một tờ khai, DN lưu một tờ khai kèm bộ hồ sơ và hỉ xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu. Hồ sơ do hải quan sau thông quan lưu. Thủ tục hải quan truyền thống + Phúc tập do đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ thực hiện sau khi hàng hoá được thông quan. + Bộ hồ sơ (bản sao) khi làm thủ tục xong, cơ quan hải quan lưu toàn bộ, chỉ trả lại DN một tờ khai, bộ hồ sơ bản chính DN giữ. Hồ sơ do đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ lưu. II. Liên hệ với Việt Nam và một số nước trên thế giới 1. Đối với Việt Nam Ở Việt Nam, thủ tục hải quan điện tủ được áp dụng phổ biến vì nhanh chóng, dễ dàng. Thủ tục hải quan truyền thống còn rườm rà, khó thực hiện nên rất ít áp dụng. Thực hiện thủ tục hải quan điện tử là một trong những chiến lược cải cách và hiện đại hóa của ngành Hải quan. Sau gần 4 năm triển khai thí điểm theo tinh thần Quyết định số 1492005QĐTTg ngày 2062005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, đến nay thủ tục hải quan điện tử đã được dư luận xã hội, đặc biệt là cộng đồng DN quan tâm, bước đầu tạo động lực cho triển khai thủ tục hải quan điện tử. Hiện nay, ngoài Cục Hải quan Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử, 5 Cục Hải quan địa phương khác gồm Đồng Nai, Bình Dương, Hà Nội, Lạng Sơn và Đà Nẵng cũng đang ráo riết chuẩn bị để thực hiện phương án mở rộng thủ tục hải quan điện tử của Tổng cục Hải quan đề ra. Sau hơn 2 năm triển khai thủ tục hải quan điện tử, tổng số tờ khai xuất nhập khẩu là 67.538 tờ, bao gồm 14.714 tờ khai xuất khẩu và 52.824 tờ khai nhập khẩu với trung bình 130 tờ khaingày… Với thông quan điện tử, hồ sơ hải quan được phân làm 3 luồng (xanh, vàng và đỏ) tương ứng với cấp độ thông quan. Luồng xanh gồm những hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm, hàng xuất nhập khẩu có điều kiện, được miễn kiểm tra và thông quan ngay, DN không phải xuất trình bộ hồ sơ hải quan bằng văn bản để đăng ký tờ khai mà chỉ cần sử dụng tờ khai hải quan đã được chấp nhận thông quan qua mạng để làm thủ tục tại cửa khẩu. Nếu là hàng hóa trong luồng vàng, luồng bắt buộc kiểm tra hồ sơ trước khi thông quan, hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử hoặc hồ sơ giấy. Còn đối với luồng đỏ, phải qua kiểm tra cả hồ sơ và hàng hóa. Chi cục Hải quan điện tử TP.HCM cho biết, sau hơn 2 năm thực hiện thông quan điện tử (từ tháng 102005), thời gian làm thủ tục trung bình đối với luồng xanh là 10 20 phút, luồng vàng 30 40 phút, luồng đỏ 1 2 giờ. Tổng số thuế thu được là 5.967 tỷ đồng. Riêng năm 2007 thu được 2.553 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu thu thuế hơn 840 tỷ đồng)... Một kết quả được đánh giá là có nhiều tiến bộ trong phát triển hải quan điện tử. Chính vì thế vào hôm 0882007, Hải quan TPHCM tiếp tục phát triển hải quan điện tử giai đoạn 2008 2010. Nếu so sánh trong toàn Cục Hải quan TP.HCM, thủ tục hải quan điện tử chỉ chiếm khoảng 1% tổng số tờ khai và số lượng DN hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), với số thuế thu, kim ngạch XNK chiếm khoảng 7% tổng số thu, tổng số kim ngạch XNK trong toàn cục. Số lượng DN tham gia khai báo hải quan điện tử không lớn, đến nay chỉ có gần 350 DN mạnh tham gia thông quan điện tử quá ít ỏi so với số lượng hàng chục ngàn DN tham gia xuất nhập khẩu tại TP.HCM, và tính từ đầu năm 2009 đến ngày 2072009, Chi cục Hải quan điện tử TPHCM đã giải quyết 20.000 tờ khai xuất nhập khẩu với tổng kim ngạch trên 2,5 tỷ USD và thu được 1.800 tỷ đồng tiền thuế… Lãnh đạo UBND TP.HCM, Cục Hải quan TP.HCM và đại diện một số DN đều đánh giá cao loại hình thủ tục hải quan điện tử nhờ tiết kiệm thời gian đi lại, ít sử dụng giấy tờ, hàng hoá được thông quan nhanh chóng, tăng doanh thu cho DN... Vào tháng 52009, Cục Hải quan TP.HCM tổ chức tập huấn cho các chi cục hải quan trực thuộc và các DN về Khai báo hải quan điện tử. Đến nay, 11 chi cục trực thuộc Cục Hải quan TP.HCM với hơn 90% DN. Hải quan điện tử được xây dựng dựa trên công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ đơn giản, hài hòa, thống nhất và phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Thủ tục hải quan điện tử có những ưu điểm mà thủ tục hải quan thông thường không có được. Do vậy khi thực hiện thông quan điện tử sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho DN đồng thời đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước. Điều này rất quan trọng khi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Với hình thức thông quan điện tử, DN chỉ cần sử dụng máy tính có nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan hoặc thông qua một DN trung gian để thực hiện khai báo và truyền thẳng thông tin khai báo về hàng hoá xuất nhập khẩu tới hải quan. DN có thể gửi tờ khai trong bất cứ thời điểm nào trong ngày cho hải quan chứ không bó buộc trong giờ hành chính.. Sau đó, hải quan sẽ phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trên cơ sở phân tích, xử lý thông tin về hàng hoá. Với kết quả xử lý dữ liệu của hệ thống mạng nội bộ và các phần mềm chuyên ngành cung cấp, hải quan sẽ quyết định thông quan hay không với lô hàng. 2. Đối với một số nước trên thế giới Hiện nay, các nước trên thế giới đã dựa trên hệ thống thủ tục hải quan điện tử, hệ thống này sẽ loại bỏ thủ tục giấy tờ và sự tiếp xúc giữa người nộp thuế với cán bộ thuế. Nhờ đó, giảm đáng kể thời gian cho DN, tăng cường tuân thủ thuế và giảm chi phí cho DN. Các dịch vụ điện tử chính được cung cấp bởi hầu hết các cơ quan thuế bao gồm: Cung cấp đầy đủ hồ sơ về thuế và các thông tin khác; Nộp hồ sơ khai thuế điện tử; Có đầy đủ vàhoặc một phần tờ khai thuế điền sẵn; Kết hợp phương tiện thanh toán điện tử cho tất cả các loại thuế (ví dụ như thanh toán trực tuyến trực tiếp); Tiếp cận thông tin cá nhân người nộp thuế thông qua cổng thông tin trực tuyến; Trung tâm sử dụng phương tiện điện thoại hiện đại (bao gồm cả công nghệ Interactive voice response), để cung cấp dịch vụ điện thoại, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin. Theo nghiên cứu của Diễn đàn Quản lý thuế công bố năm 2011 cho thấy, một số cơ quan thuế đã bắt đầu sử dụng công nghệ truyền thông xã hội (Twitter, YouTube và Facebook) trong hoạt động quản lý thuế. Tại các quốc gia trên thế giới, thanh toán thuế được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm: Thanh toán qua ngân hàng, bưu điện; Thanh toán di động, thanh toán qua mạng internet; ghi nợ trực tiếp; Các hình thức khác. Trong đó thì việc thanh toán qua ngân hàng, bưu điện, internet và ghi nợ trực tiếp đang được các nước sử dụng khá phổ biến. Ví dụ: Ở các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) 1234 nước thành viên có các khoản thanh toán thuế được thực hiện đầy đủ bằng phương pháp điện tử. Cụ thể hơn, tại một số nước khác như: Australia thanh toán thuế qua ngân hàng, bưu điện chiếm tỷ lệ 24%, điện thoại 3% và qua Internet là 60%; Nhật Bản thanh toán qua ngân hàng bưu điện là 75%, trừ nợ trực tiếp là 16%; Italia thanh toán qua ngân hàng, bưu điện là 29%, qua Internet là 30% và trừ nợ trực tiếp là 41%; Hàn Quốc thanh toán qua ngân hàng, bưu điện là 69% và qua Internet là 18… Trong bối cảnh hiện nay, các nước không chỉ tập trung vào việc đào tạo nghiệp vụ trong quá trình quản lý thuế cho cán bộ thuế, mà còn đẩy mạnh xây dựng đội ngũ quản lý thuế trung thực, minh bạch và hiện đại. Để thực hiện được điều đó thì mức lương trả cho cán bộ thuế, cần phải được tương xứng. Đồng thời, cần thiết kế hệ thống quản lý thuế mà cán bộ thuế ít tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế và khả năng quyết định đối với NNT không nhiều. Xây dựng một chiến lược hoặc kế hoạch quản lý nhân sự trong ngành Thuế, Hải quan là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành của các nước trong đó bao gồm các nội dung: chế độ tuyển dụng; kỹ năng phát triển nhân viên; lãnh đạo và khả năng quản lý; sự hài lòng và tham gia của nhân viên; nhân viên xuất sắc; sự đa dạng về tuổi; mức lương và phụ cấp; số nhân viêntỷ lệ doanh thu; các vấn đề phải đặt ra. Đơn cử, New Zealand tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành Thuế dựa trên tiến hành đánh giá năng lực trong sử dụng công nghệ thông tin; Tập trung vào các dự án phát triển nguồn lực; Tăng cường kỹ năng và sự hiểu biết của các nhân viên thuế, hải quan… để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ trong những lĩnh vực như thu nợ, đào tạo hệ thống, kiến thức kỹ thuật cao cấp và kết nối mạng. C. KẾT LUẬN Hải quan điện tử là xu thế tất yếu trên bước đường hội nhập kinh tế quốc tế và mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp. Ngành Hải quan đã và đang nỗ lực vượt bậc để thực hiện phương thức thông quan hiện đại này. Thành quả đạt được trong thời gian qua sẽ tạo động lực, đòn bẩy để triển khai thực hiện hiệu quả hải quan điện tử trong tương lai. Để ứng dụng hải quan điện tử còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ sở hạ tầng thông tin, điều kiện doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn, loại hình doanh nghiệp… Trên cơ sở đó, Tổng cục hải quan sẽ xem xét đến lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và loại hình thủ tục hải quan điện tử có thể thí điểm trên địa bàn... Vì vậy, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử cần phải có thời gian để các doanh nghiệp “thích nghi” và có lộ trình để thực hiện. Hơn nữa, ở nước ta, hạ tầng pháp lý cho các hoạt động giao dịch điện tử nói chung và hoạt động thương mại điện tử nói riêng đã hình thành và ngày càng hoàn thiện, việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử là việc làm cần thiết để nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp và công tác quản lý xuất nhập khẩu của thành phố.
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

6071LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiThuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là phương tiện vật chấtđể Nhà nước hoạt động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình; vị trí đó càngtrở nên quan trọng khi Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triến nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Những năm gần đây, chính sách tài chính nói chung, chính sách và cơ chếquản lý về thuế nói riêng đã có những thay đối lớn, góp phân tăng thu ngân sáchnhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triến đúng hướng, từng bướcthực hiện sự bình đẳng công bằng xã hội, hội nhập quốc tế và đáp ứng kịp thời nhucầu chi tiêu ngày càng tăng của ngân sách nhà nước.Với thành phố Hải Phòng, từ lâu đã nổi tiếng là một Thành phố cảng biểnlớn nhất miền Bắc, nơi có hệ thống giao thông đa dạng gồm giao thông đườngthuỷ, đường bộ, đường sắt, đường hàng không; là cửa chính ra biển của các tỉnhphía Bắc; đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,hợp tác kinh tế “Hai hành lang, một vành đai” giữa Việt Nam - Trung Quốc. Trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng đã đượcTrung ương xác định là một cực trong tam giác tăng trưởng kinh tế của khu vựcDuyên Hải Bắc bộ.Một trong số những lĩnh vực kinh tế được coi là thế mạnh của thành phố HảiPhòng nói chung và quận Hồng Bàng nói riêng đó là lĩnh vực kinh doanh vận tảihàng hoá bằng đường bộ.Trong thời gian qua các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh vận tải hàng hoá đường bộ luôn tăng nhanh cả về số lượng lẫn quy mô; tuynhiên, thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp này còn tồn tại nhiều bất cập; từviệc chấp hành pháp luật nói chung và chấp hành pháp luật thuế nói riêng cònnhiều hạn chế cho đến việc số đông các doanh nghiệp chưa có được chiến lược
Xem thêm

106 Đọc thêm

Đề tài nghiên cứu KẾ TOÁN THUẾ GTGT

Đề tài nghiên cứu KẾ TOÁN THUẾ GTGT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Hạn chế về phương pháp tính thuế GTGT: Việc duy trì hai phương pháp tính thuế cùng với một biểu thuế có các mức thuế khác nhau tạo ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế khi áp dụng phương pháp tính thuế khác nhau. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Hạn chế về thuế suất thuế GTGT: Tiêu chí phân định ranh giới áp dụng mức thuế suất 5% và 10% chưa rõ ràng: vừa theo tên, vừa theo công dụng, vừa theo tính chất của hàng hoá, dịch vụ, dẫn đến việc áp dụng mức thuế suất không thống nhất, nảy sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Hạn chế về quản lý sử dụng hóa đơn: Hóa đơn giao cho người mua ( liên 2 ) ghi khác với hóa đơn lưu tại cơ sở kinh doanh (liên 1). NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Hạn chế về quản lý sử dụng hóa đơn: Trường hợp DN bán HH, DVxuất hóa đơn bán hàng tăng trị giá lên cao hơn so hơn trị giá thực tế cũng xảy ra rất phổ biến tại các DN hiện nay, nhằm tăng khống doanh thu của DN, đồng thời DN mua hàng được khấu trừ thuế GTGT với số lượng rất lớn. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Hạn chế về quản lý sử dụng hóa đơn: Nhà nước đang thực hiện chủ trương khuyến khích DN đăng ký tự in HĐ và tự chịu trách nhiệm nhằm giảm áp lực, chi phí cho BTC trong việc phát hành và cung cấp HĐ cho các đối tượng sử dụng. Trong khi đó, qui trình đăng ký tự in HĐ mới lại đi ngược lại chủ trương nói trên do những qui định, thủ tục chồng chéo phức tạp qua nhiều khâu: đăng ký tự in HĐ, đăng ký mẫu HĐ, ký hợp đồng in HĐ, thanh lý hợp đồng in HĐ, thông báo phát hành HĐ, đăng ký lưu hành và sử dụng HĐ tự in. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT ở Việt Nam: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Giải pháp ở phía Nhà nước: Về phương pháp tính thuế GTGT NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Giải pháp ở phía Nhà nước: Về thuế suất: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Giải pháp ở phía Nhà nước: Việc quản lý sử dụng HĐ: Để hạn chế gian lận trong nộp thuế GTGT, Nhà nước đã quy định việc thanh toán những HĐ trên 20 triệu qua ngân hàng mới được khấu trừ, góp phần thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt, ngăn chặn các hành vi mua bán, sử dụng HĐ bất hợp pháp, gian lận trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT, chống thất thu ngân sách, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Kiến nghị: Kiến nghị đối với Nhà nước: Các cơ quan TC cần có một cơ chế quản lý hóa đơn chặt chẽ, kiểm soát quá trình lưu chuyển của hóa đơn trên thị trường. Phải ứng dụng CNTT để giám sát quá trình vận hành của hóa đơn. Ngành thuế cần thực hiện nối mạng trong toàn quốc với chương trình ứng dụng thống nhất từ cấp Tổng cục đến cấp các Chi cục. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Kiến nghị đối với Nhà nước Khuyến khích và dần đi đến bắt buộc tất cả các hàng hóa bán sỉ, bán lẻ dù lớn hay nhỏ đều dùng máy tính tiền trong đó có tỷ lệ thuế GTGT phải đóng, tổng số hàng và tổng số tiền phải trả. Khách hàng mua hàng dù muốn lấy hay không thì máy vẫn in ra 2 hóa đơn. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Kiến nghị cho Doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu cơ bản là phải xác định, tính toán thuế đúng theo luật định và kê khai chính xác số thuế phát sinh thì cần phải tổ chức công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp sao cho có sự kết hợp chặt chẽ với nhau trong khâu hạch toán, kiểm tra, đối chiếu.
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng Hợp 318 Câu Đề Thi Trắc Nghiệm Thuế

Tổng Hợp 318 Câu Đề Thi Trắc Nghiệm Thuế

Bộ đề thi được tổng hợp và chọn lựa 318 câu trong Ngân hàng đề thi Thuế gồm 10000 câu. Bộ đề thi bao gồm 11 phần.Review đề thị1. Luật quản lý thuếCâu 1. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế là:a. Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu;c. Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;d. Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;đ. Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;e. Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu;g. Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.h. Tất cả các trường hợp trênĐáp án: h)Câu 2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồma. Văn bản yêu cầu hoàn thuế.b. Chứng từ nộp thuế.c. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.d. Tất cả các loại trên (a, b,c).Đáp án: d)Câu 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?a. 07 ngàyb. 05 ngàyc. 03 ngàyĐáp án: c)Câu 4. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp do cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:a. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.b. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.c. Cả a và bĐáp án: b)Câu 5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?a. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.b. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.c. Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.Đáp án: c)Câu 6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng?a. Ngày 10b. Ngày 15c. Ngày 20Đáp án: c)Câu 7. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?a. Tờ khai quyết toán thuếb. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt độngc. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuếd. Tất cả các loại trênĐáp án: d)Câu 8. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế bằng các hình thức nào?a. Trực tiếp tại cơ quan thuếb. Gửi qua đường bưu chínhc. Thông qua giao dịch điện tửd. Tất cả các loại trên (a, b,c)Đáp án: d)Câu 9. Theo quy định của Luật quản lý thuế, thời điểm nào được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN?a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản. b. Ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.c. Tất cả các trường hợp trên (a và b).Đáp án: c) Câu 10. Theo quy định của Luật quản lý thuế, người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:a. Không đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;b. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế; c. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;d. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;e. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.f. Tất cả các trường hợp nêu trên.Đáp án: f)Câu 11. Công chức quản lý thuế qua kiểm tra hồ sơ khai thuế của Công ty cổ phần A thấy hồ sơ không chính xác nên đã quyết định yêu cầu giải trình hồ sơ. Được biết Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B có chức năng kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế với Công ty cổ phần A. Hỏi trường hợp này đối tượng nào giải trình hồ sơ khai thuế của công ty A với cơ quan thuế?a. Công ty cổ phần A.b.Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B.c. Công ty cổ phần A và Công ty kế toán, kiểm toán B.d. Tất cả các Câu trả lời trên đều đúng.Đáp án: b)Câu 12. Trong lần đi kiểm tra tại địa bàn quản lý, một chiến sỹ Công an phường X tên là Nguyễn Văn A thấy có hai quán phở có quy mô như nhau nhưng khi tìm hiểu kỹ thì thấy chủ hai quán phở có số thuế nộp hàng tháng là khác nhau. Chiến sỹ công an A đang là thành viên của hội đồng tư vấn phường X. Công an A nghĩ rằng đây là việc của cơ quan quản lý thuế nên không can thiệp. Hãy cho biết nhận định của chiến sỹ công an A đúng hay sai?a) Đúng.b) Sai.Đáp án: b)Câu 13. Hồ sơ khai thuế tháng gồm các tài liệu :a. Tờ khai thuế thángb. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán rac. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào d. Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộpe. Tất cả các phương án trênĐáp án: e)Câu 14. Doanh nghiệp X là đơn vị mới thành lập, có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng của doanh nghiệp trên là: a. Chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuếb. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuếc. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuếĐáp án: c)Câu 15. Sau khi nộp Tờ khai Quyết toán thuế năm 2006, doanh nghiệp A phát hiện khai thiếu chỉ tiêu doanh thu khác. Trường hợp của Doanh nghiệp A có được khai bổ sung hay không? Được biết cơ quan thuế chưa ra quyết định thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp a. Cób. Không Đáp án: a)Câu 16. Việc khai thuế, khai các khoản thu thuộc NSNN về đất đai theo năm được áp dụng với loại thuế nào?a. Thuế nhà, đấtb. Thuế sử dụng đất nông nghiệpc. Tiền thuê đất, thuê mặt nướcd. Cả 3 trường hợp trênĐáp án: d)Câu 17. Bà X mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà X phải nộp thuế theo phương pháp: a. Phương pháp kê khai trực tiếpb. Phương pháp kê khai khấu trừ c. Phương pháp khoán thuế Đáp án: c)Câu 18. Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước tại:a. Kho bạc Nhà nước;b. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;c. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;d. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.e. Cả 4 phương án trên.Đáp án: e)Câu 19. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toán nào sau đây:a. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.b. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền thuế phát sinh.c. Tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh.d. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt.Đáp án: a)Câu 20 Thời điểm nào được xem là người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước:a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản. b. Ngày cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.c. Ngày Kho bạc Nhà nước xác nhận trên chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.d. Cả 3 phương án trên.Đáp án: d)Câu 21 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện về việc tính, ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế thì người nộp thuế:a. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.b. Phải nộp đủ số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.c. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.d. Cả b và c.Đáp án: d)Câu 22 Công ty TNHH X được chia thành Công ty TNHH Y và Công ty TNHH Z. Việc chia doanh nghiệp có làm thay đổi thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH X hay không?a. Cób. KhôngĐáp án: b)Câu 23 Công ty cổ phần A nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế kiểm tra thấy hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho Công ty cổ phần A bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao lâu kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?a. 07 ngàyb. 05 ngàyc. 03 ngàyĐáp án: c)Câu 24 Cơ sở kinh doanh A đề nghị miễn thuế, giảm thuế. Qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A chưa đầy đủ theo qui định, cơ quan thuế đã thông báo cho cơ sở kinh doanh A hoàn chỉnh hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A thì cơ quan thuế phải ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở kinh doanh A lý do không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế trong thời hạn bao nhiêu ngày? a. 45 ngàyb. 30 ngày c. 15 ngàyĐáp án: b)Câu 25 Cơ sở kinh doanh D đề nghị miễn, giảm thuế. Cơ sở kinh doanh D thuộc diện phải kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh D là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ? a. 60 ngàyb. 45 ngày c. 30 ngàyĐáp án: a)Câu 26 Công ty kinh doanh A xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Hàn Quốc. Công ty kinh doanh A thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế hàng xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của công ty A được nộp tại cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.b. Cơ quan Hải quan.c. Cơ quan Tài chính.Đáp án: b)Câu 27 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.b. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.c. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.d. Cả 3 phương án trênĐáp án: d)Câu 28 Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản thì quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải gửi cho các đối tượng nào dưới đây:a. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan.b. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.c. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.Đáp án: b)Câu 29 Mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế?a. 0,1%.b. 0,05%.c. 0,2%.Đáp án: b)Câu 30 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.a. Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.b. Cơ quan thuế địa phương được xem xét, quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.c. Cả hai phương án trên.Đáp án: a)Câu 31 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.b. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.c. Cả hai phương án trên.Đáp án: b)Câu 32. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được quyền giữ bí mật thông tin.a. Đúngb. SaiĐáp án: b) Câu 33. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra:a. Đúngb. SaiĐáp án: a)Câu 34. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế.a. Đúngb. SaiĐáp án: a)Câu 35. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.a. Đúngb. SaiĐáp án: b)
Xem thêm

Đọc thêm

MẤU KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC

MẤU KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC

I. Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công Bước 1: Đăng ký NPT 1.1 Đăng ký NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Địa điểm: Cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cho cơ quan Thuế. Thời hạn: + Trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật quản lý thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký và nộp một (01) mẫu Đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế. + Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế. 1.2 Đăng ký khi có thay đổi NPT Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tănggiảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.3 Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.4 Đăng ký NPT khi quyết toán Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước (1.1) khi nộp hồ sơ quyết toán thuế. Địa điểm: + Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. + Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Thời hạn: + Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. +Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho cơ quan Thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT 2.1 Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111. Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT. Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT. 2.2 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.3 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.4 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1. II. Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán Bước 1: Đăng ký NPT 1.1 Đăng ký NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai thông tin chi tiết về NPT tại Tờ khai thuế khoán. Địa điểm: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nộp Tờ khai thuế khoán cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thời hạn: + Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế. + Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT cùng với tờ khai tạm nộp thuế quý theo quy định tại Luật Quản lý thuế + Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoánthì thời hạn nộp Tờ khai thuế khoán theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 1.2 Đăng ký khi có thay đổi NPT Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tănggiảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.3 Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.4 Đăng ký NPT khi quyết toán Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân (trừ cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán) chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định lại NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước 1.1 khi quyết toán thuế. Địa điểm: + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. + Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Thời hạn: + Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT 2.1 Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111. Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT. Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT hoặc khai giảm trừ gia cảnh NPT. 2.2 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.3 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.4 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1.
Xem thêm

Đọc thêm

Ôn thi thuế 2014 (mới nhất) Tài liệu về quản lý thuế Tổng cục thuế biên soạn

Ôn thi thuế 2014 (mới nhất) Tài liệu về quản lý thuế Tổng cục thuế biên soạn

Luật quản lý thuế đã được Quốc hội Khoá XI thông qua tại Kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01072007. Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống thông tin về người nộp thuế. Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền và trách nhiệm của người nộp thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của Hệ thống thuế Tài liệu này vừa đề cập đến kiến thức chung, vừa đề cập đến kiến thức chuyên môn của từng kỹ năng quản lý thuế; nội dung tuy tập trung vào vấn đề thủ tục hành chính thuế, nhưng lại gắn chặt với các qui định về chính sách thuế. Tài liệu sẽ giúp cho các công chức mới vào ngành nắm được những nội dung cơ bản của Luật quản lý thuế, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực trong giải quyết công việc, đồng thời từng bước hình thành kỹ năng quản lý thuế theo hướng chuyên sâu chuyên nghiệp.
Xem thêm

Đọc thêm

THỦ TỤC KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH THEO QUÝ

THỦ TỤC KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH THEO QUÝ

+ Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai CÁCH THỨC THỰC HIỆN: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuế hoặc qua hệ thống bưu chính TH[r]

2 Đọc thêm

KHAI BỔ SUNG HỒ SƠ KHAI THUẾ

KHAI BỔ SUNG HỒ SƠ KHAI THUẾ

+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử ph[r]

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề