BIỂU DIỄN HỆ THỐNG VÀ TÍN HIỆU RỜI RẠC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BIỂU DIỄN HỆ THỐNG VÀ TÍN HIỆU RỜI RẠC":

Chuẩn nén âm thanh và biến đổi file đuôi Wave sang file đuôi MP3 (có mã nguồn chương trình bằng VB)

CHUẨN NÉN ÂM THANH VÀ BIẾN ĐỔI FILE ĐUÔI WAVE SANG FILE ĐUÔI MP3 (CÓ MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH BẰNG VB)

Trang
Mục lục 1
Lời nói đầu. 4
Thuật ngữ. 5
PHẦN I . LÝ THUYẾT. 7
Mở đầu. 8
CHƯƠNG 1. Các kiến thức cơ bản về âm thanh . 9
I.1 Những khái niệm cơ bản sóng cơ. 9
1. Sự hình thành sóng trong môi trường đàn hồi. 9
2. Các đặc trưng của sóng. 10
3. Phương trình sóng. 11
I.2 Sóng âm và đặc tính âm thanh. 11
I.2.1. Dao động âm và sự truyền dao động. 11
I.2.2. Đơn vị vật lý của âm thanh. 12
I.2.3. Đặc tính sinh lý về sự cảm thụ âm. 15
CHƯƠNG 2. WAVE file. 19
II.1 Multimedia Windows. 19
II.2 Cấu trúc Wave File. 20
II.2.1 RIFF file. 20
II.2.2 Cấu trúc Wave File. 21
2. Đáp ứng xung trong hệ TTBB 28
3. Tính chất của tổng chập của hệ TTBB 29
4. Hệ nhân quả 30
5. Tính ổn định 30
6. Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng 31
7. Biểu diễn các hệ rời rạc trong miền tần số 31
8. Định lý lấy mẫu Shannon 33
III.2 Phép biến đổi Fourier rời rạc 33
1. Chuỗi Fourier rời rạc của tín hiệu rời rạc tuần hoàn 33
2. Biến đổi Fourier rời rạc của tín hiệu có độ dài hữu hạn 34
3. Phép biến đổi nhanh Fourier (FFT) 34
CHƯƠNG 4. Giới thiệu về MPEG. 36
IV.1 Giới thiệu. 36
1. MPEG là gì? 36
2. So sánh các chuẩn MPEG 36
3. Am thanh MPEG. 37
4. Các khái niệm cơ bản 38
IV.2 Các khái niệm trong âm thanh MPEG 42
1. Lược đồ mã hóa Perceptual Subband. 42
2. Giải thích hiệu qủa che (masking efficiency) 43
3. Các lớp của âm thanh MPEG 45
IV.3 Các thông số. 47
CHƯƠNG 5. Các giải thuật nén âm thanh 51
V.1 Lý thuyết thông tin 51
V.2 Các giải thuật nén không có tổn thất 52
1. Mã hóa Huffman 52
2. Mã hóa Huffman sửa đổi 53
3. Mã hóa số học 55
4. Giải thuật LempelZivWelch (LZW) 57
V.3 Các giải thuật nén có tổn thất 59
1. Các phương pháp nén âm thanh đơn giản 59
2. Nén âm thanh dùng mô hình âm tâm lý 59
3. Nén âm thanh theo chuẩn MPEG 60
PHẦN II. XÂY DỰNG PHẦN MỀM 63
CHƯƠNG 6. Lưu đồ giải thuật cấu trúc dữ liệu. 64
6.1 Sơ đồ khối 64
6.2 Các cấu trúc dữ liệu và định nghĩa 65
6.3 Lưu đồ 74
6.4 Bản đồ hàm 78
CHƯƠNG 7. Giao diện và thuyết minh chương trình 82
7.1 Giới thiệu 82
7.2 Giao diện 82
7.3 Chương trình 86
PHẦN III. CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN 96
II.3 Đọc RIFF files 24
CHƯƠNG 3. Lý thuyết xử lý tín hiệu số 28
III. 1 Tín hiệu và hệ thống rời rạc 28
1. Giới thiệu 28
{PAGE }

Chuẩn nén âm thanh và biến đổi file đuôi Wave sang file đuôi MP3 (có mã nguồn chương trình bằng VB)
Chuan nen am thanh va bien doi file duoi Wave sang file duoi MP3 (co ma nguon chuong trinh bang VB)
Xem thêm

86 Đọc thêm

Thành phần , phần cứng , phần mềm của máy điều khiển số

THÀNH PHẦN , PHẦN CỨNG , PHẦN MỀM CỦA MÁY ĐIỀU KHIỂN SỐ

1) Thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển NC và CNC
Hệ thống đk NC và CNC có hai thành phần cơ bản đó là cụm đk máy và cụm dẫn động động cơ . Cụm đk máy được hình thành trên cơ sở thiết bị điều khiển điện tử ,thiết bị vào ra và thiết bị số . Hệ CNC được thiết kế theo mục đích riêng , nhiệm vụ của nó là hình thành thuật toán theo trình tự nhất định , trình tự đó là cơ sở cho hệ NC và CNC . Các thuật toán này được thực hiện trên cơ sở phần cứng và phần mềm của MCU các thuật toán của hệ NC được hình trên cơ sở mạch điện tử . Hệ CNC thuật toán được thực hiện nhờ phần mềm được lưu trữ trong cụm đk . Cụm dẫn động gồm có động cơ , phần tự đk , khuếch đại công suất và các sensor phản hồi tốc độ trục chính , vị trí và tốc độ chạy dao . Cụm dẫn động còn phải kể đến hệ truyền động cơ khí vitme đai ốc bi , bộ truyền đai răng hoặc hộp tốc độ chuyển động chạy dao . Tốc độ trục chính được chia ra làm hai dải , dải tốc độ thấp và dải tốc độ cao
2) Chức năng của cụm đk MCU
Vào số liệu : chức năng này bao gồm vào và lưu trữ số liệu , đó là số liệu mô tả đường chuyển động dụng cụ và điều khiển gc sản phẩm
Sử lý số liệu : cấu trrúc chương trình được đưa vào cụm MCU tại đây nó được mã hoá thành số nhị phân sau đó được lưu trữ vào bộ nhớ đệm các số liệu này được xử lý tại cụm sử lý trung tâm , tính toán xác định vị trí , lượng chạy dao , hiệu chỉnh chiều dài và đường kính dụng cụ cũng như các số liệu rời rạc yêu cầu như điều khiển đóng ngắt hệ thống bôi trơn , làm mát chi tiết và các thiết bị đk cổng I O đảm bảo trình tự truyền tín hiệu giữa máy công cụ và cụm đk
Số liệu ra : số liệu đưa ra của MCU là tín hiệu vị trí và lượgn chạy dao , các tín hiệu này được gửi tới mạch secvô để sinh ra tín hiệu đk động cơ . Trong cụm dẫn động động cơ luôn bố trí mạch khuyếch đại vì tín hiệu đưa vào cụm động cơ rất nhỏ không đủ công suất để động cơ hoạt động
Ghép nối vào ra : Các tín hiệu rời rạc yêu cầu từ số liệu vào như điều chỉnh trục chính đóng mở động cơ làm mát bôi trơn , dừng khẩn cấp dừng chu trình và các tín hiệu khác từ máy công cụ gửi bởi hệ CNC sơ đồ như hình vẽ
Xem thêm

3 Đọc thêm

Nghiên cứu và mô phỏng nguyên lý hoạt động hệ thống thông tin OFDM (MCOFDM) với điều chế đa tần trực giao bằng IDFTDFT

NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG THÔNG TIN OFDM (MCOFDM) VỚI ĐIỀU CHẾ ĐA TẦN TRỰC GIAO BẰNG IDFTDFT

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2
CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
Chương 1: Tổng quan hệ thống thông tin 8
1.1.Tổng quan 8
1.1.1. Lịch sử phát triển của thông tin điện tử 9
1.1.2.Thông tin tương tự và thông tin số 10
1.1.3.Truyền tin số 12
1.1.4. Kênh truyền tin 13
1.2.Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống thông tin số 15
1.3.Các tham số đánh giá chất lượng hệ thống thông tin số 20
1.4.Truyền dẫn tín hiệu số trên kênh thông dải thông qua điều chế sóng mang 22
1.5.Các phương pháp điều chế số 24
1.6.Tổng kết chương 25
Chương 2: Hệ thống thông tin sử dụng kĩ thuật điều chế 26
2.1.Tổng quan hệ thống OFDM 26
2.1.1. Khái niệm 26
2.1.2. Sơ đồ khối hệ thống OFDM 26
2.1.3. Các nguyên lí cơ bản của OFDM 28
2.2. Hệ thống truyền dẫn đa sóng mang 30
2.2.1. Sự trực giao trong OFDM 30
2.2.2. Kĩ thuật ghép kênh theo tần số trực giao 31
2.2.3. Truyền dẫn đa sóng mang 32
2.2.4. Sơ đồ khối hệ thống truyền dẫn đa sóng mang 33
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng lên hệ thống truyền dẫn đa sóng mang 39
2.3.1 Nhiễu ISI và cách khắc phục 39
2.3.2. Nhiễu ICI và cách khắc phục 40
2.4. Các vấn đề kỹ thuật trong hệ thống 41
2.4.1.Ước lượng tham số kênh 41
2.4.2.Đồng bộ trong OFDM 42
2.4.3. Giảm PAPR (Peak to Average Power Ratio) 44
2.5. Ưu điểm hệ thống OFDM 45
2.6.Nhược điểm hệ thống OFDM 46
2.7.Tổng kết chương 46
Chương 3: Nghiên cứu phép biến đổi DFTIDFT 47
3.1. Phép biến đổi Fourier 47
3.2. Thuật toán biến đổi Fourier nhanh của tín hiệu rời rạc (FT : Fourier Tranform) 48
3.2.1. Định nghĩa 48
3.2.2. Các phương pháp biểu diễn 48
3.2.3. Điều kiện để tồn tại biến đổi Fourier 49
3.3. Thuật toán biến đổi Fourier nhanh ngược ( IFT : Inverse Fourier Tranform ) 50
3.4. Các tính chất cơ bản của FT 51
3.4.1. Tính chất tuyến tính 51
3.4.2. Tính chất trễ 51
3.4.3. Vi phân trong miền tần số 52
3.4.4. Trễ tần số 52
3.4.5. Tích chập của hai dãy 52
3.4.6. Tích của hai dãy 52
3.5. Ứng dụng của phép biến đổi Fourier 52
3.6. Nghiên cứu phần mềm mô phỏng Matlab 53
3.6.1. Giới thiệu chung về phần mềm matlab 53
3.6.2. Hệ thống Matlab 54
3.6.3. Làm quen với Matlab 55
3.6.3. Các cửa sổ làm việc trong Matlab 56
3.6.4. Thanh công cụ trong Matlab 59
3.6.5. Các thao tác trong Matlab 60
Chương 4: Chương trình mô phỏng nguyên lý hoạt động hệ thống OFDM bằng Matlab 68
4.1. Chương trình mô phỏng hệ thống OFDM điều chế đa tần trực giao bằng IDFTDFT 68
4.2. Nguyên lí hoạt động và các dạng tín hiệu trong hệ thống OFDM điều chế đa sóng mang trực giao IDFTDFT 69
4.2.1. Mô phỏng tín hiệu phía phát của hệ thống OFDM 69
4.2.2. Mô phỏng tín hiệu phía thu của hệ thống OFDM 72
4.2.3. Mô phỏng tín hiệu bị tác động bởi nhiễu trắng AWGN trên kênh truyền. 75
4.3. Kết luận chương 77
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 78
Tài liệu tham khảo 79
Xem thêm

81 Đọc thêm

BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN SỐ ỨNG DỤNG ĐHBK

BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN SỐ ỨNG DỤNG ĐHBK

GIỚI THIỆU Các hệ thống điều khiển số hay còn gọi là các hệ thống điều khiển dữ liệu lấy mẫu làm việc với các tín hiệu rời rạc theo thời gian.Các hệ thống điều khiển này khác với các hệ [r]

23 Đọc thêm

Slide Xử lý tín hiệu số

SLIDE XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ

Chương 1: Tín hiệu hệ thống rời rạcChương 2: Biểu diễn tín hiệu hệ thống trong miền phức ZChương 3: Biểu diễn tín hiệu hệ thống trong miền tần số liên tụcChương 4: Biểu diễn tín hiệu hệ thống trong miền tần số rời rạcChương 5: Tổng hợp bộ lọc số FIRChương 6: Tổng hợp bộ lọc số IIR1.1 KHÁI NIỆM TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG1.1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN HiỆUa.Khái niệm tín hiệuTín hiệu là biểu hiện vật lý của thông tinTín hiệu được biểu diễn như một hàm theo một hay nhiều biến số độc lập.Ví dụ về tín hiệu:Tín hiệu âm thanh, tiếng nói là sự thay đổi áp suất không khí theo thời gianTín hiệu hình ảnh là hàm độ sáng theo 2 biến không gian và thời gianTín hiệu điện là sự thay đổi điện áp, dòng điện theo thời giana.Khái niệm tín hiệuCác cơ sở toán học về xử lý tín hiệu số đã có từ thế kỷ 17 và 18 (biến đổi Fourier) nhưng đến thập niên 80 của thế kỷ 20, cùng với sự ra đời của vi mạch tích hợp cỡ lớn VLSI, các chíp dùng cho xử lý tín hiệu số ra đời đã làm cho kỹ thuật xử lý tín hiệu số bước sang một bước ngoặt mới phát triển rực rỡ.Hiện nay, xử lý tín hiệu số đã có một phạm vi ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: xử lý ảnh (mắt người máy), đo lường điều khiển, xử lý tiếng nóiâm thanh, quân sự (bảo mật, xử lý tín hiệu radar, sonar), điện tử y sinh và đặc biệt là trong viễn thông và công nghệ thông tin.
Xem thêm

224 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA NÉN DỰA TRÊN PHÉP BIẾN ĐỔI (TRANSFORM CODING) VÀ ỨNG DỤNG

PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA NÉN DỰA TRÊN PHÉP BIẾN ĐỔI (TRANSFORM CODING) VÀ ỨNG DỤNG

- DCT làm giảm độ tương quan không gian của thông tin trong block. Điều nàycó nghĩa là cho phép biểu diễn thích hợp ở miền DCT do các hệ số DCT có xuhướng có phần dư thừa ít hơn. Điều này có nghĩa là DCT gói một phần lớnnăng lượng tín hiệu vào các thành phần biến đổi có tần số tương đối thấp để lưutrữ hoặc truyền dẫn, tạo 0 và các giá trị rất thấp đối với thành phần tần số cao.- Nhờ đặc tính của hệ thống nhìn của mắt người, các hệ số DCT có thể được mãhóa phù hợp, chỉ các hệ số DCT quan trọng nhất mới được mã hóa và truyền đi.- DCT thuận kế hợp với DCT nghịch sẽ không bao giờ tổn thất nếu độ dài từ mãcủa hệ số là 13 đến 14 bít cho tín hiệu video đầu vào được số hóa bằng các mẫudài 8 bit. Nếu hệ số được lượng tử hóa bằng 11 bít hoặc ngắn hơn thì nén DCTsẽ có tổn hao.2. Biến đổi DWT2.1. Mã hóa dựa trên phép biến đổi Wavelet rời rạc DWT- DWT áp dụng 1 tập các bộ lọc thông cao và thông thấp, thiết kế các bộ lọc nàytương đương như kĩ thuật mã hóa băng con (Subband Coding) nghĩa là: chỉ cầnthiết kế các bộ lọc thông thấp, còn các bộ lọc thông cao chính là các bộ lọcthông thấp dịch pha đi 1 góc 180. Tuy nhiên khác với mã hóa băng con, các bộlọc trong DWT được thiết kế phải có đáp ứng phổ phẳng, trơn và trực giao.Trang 9Hình 2.1: Minh họa dạng tổng quát của biến đổi DWT một chiều- Theo đó, tín hiệu được cho đi qua các bộ lọc thông cao H và thông thấp G rồiđược lấy mẫu xuống hệ số 2 tạo thành biến đổi DWT mức 1. Biến đổi ngược thìthực hiện ngược lại: lấy mẫu lên hệ số 2 rồi sử dụng các bộ lọc khôi phục H’,G’( lý tưởng là H’ và G’ chính là H, G).- Ảnh sau khi đi qua bộ lọc thông cao thì giữ lại các thành phần chi tiết của ảnh,bộ lọc thông thấp giữ lại các thành phần thô của ảnh.
Xem thêm

22 Đọc thêm

thiết kế bộ lọc số iir bằng phương pháp chebyshev

THIẾT KẾ BỘ LỌC SỐ IIR BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHEBYSHEV

Bộ lọc số là một hệ thống số có thể được sử dụng để lọc các tín hiệu rời rạc theo thời gian. Có nhiều phương pháp để nghiên cứu, tổng hợp cũng như thiết kế bộ lọc số, điển hình là hai phương pháp thiết kế bộ lọc số có đáp ứng xung hữu hạn (FIR) và phương pháp thiết kế bộ lọc số có đáp ứng xung vô hạn (IIR).
Đồ án này trình bày phương pháp thiết kế bộ lọc số có đáp ứng xung vô hạn (IIR). Các phân tích, tính toán, so sánh với các phương pháp khác dựa trên nền tảng của ngôn ngữ MatLab
Xem thêm

28 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ CÀI ĐẶT NHỮNG BỘ LỌC TÍN HIỆU ÂM THANH SỐ CHUẨN PCM

NGHIÊN CỨU VÀ CÀI ĐẶT NHỮNG BỘ LỌC TÍN HIỆU ÂM THANH SỐ CHUẨN PCM

= sin(t) nhận mọi giá trịtrong khoảng [-1,1].Tín hiệu rời rạc theo biên độ hay còn gọi là tín hiệu được lượng tử hoá: là tín hiệumà hàm biên độ chỉ nhận các giá trị nhất định. X(t) = 0 với t 2THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌCTín hiệu tương tự là tín hiệu có biên độ và thời gian liên tục. Tín hiệu số là tín hiệucó biên độ và thời gian rời rạc.1.1.3 Hệ xử lý tín hiệuMột hệ thống xử lý tín hiệu xác lập mối quan hệgiữa tín hiệu vào và tín hiệu ra: y = T[x] LPF(Low-Pass Filter): Bộ lọc thông thấp để loại bỏ nhiễu và đảm bảo định lýShannon. S&H(Sampling and Hold): Mạch trích giữ mẫu giữ cho tín hiệu ổn định trongquá trình chuyển đổi sang tín hiệu số. ADC(Analog to Digital Converter): Bộ chuyển đổi tương tự thành số. DAC(Digiatal to Analog Converter): Bộ chuyển đổi số thành tương tự. DSP(Digital Signal Processing): Xử lý tín hiệu số.1.2 Tín hiệu số rời rạc1.2.1 Định nghĩaLà tín hiệu có thể được biểu diễn bằng một dãy các giá trị (thực hoặc phức) vớiphần tử thứ n được ký hiệu là x(n). x = { x(n) } n = -∞...+∞3
Xem thêm

10 Đọc thêm

Các kĩ thuật phát hiện lỗi và sửa lỗi

CÁC KĨ THUẬT PHÁT HIỆN LỖI VÀ SỬA LỖI

Các kĩ thuật phát hiện lỗi và sửa lỗi trong việc truyền tin.Cho anh em nào Thông tin là một khái niệm trừu tượng (khó có định nghĩa chính xác) thể hiện sự cảm nhận và hiểu biết của con người về thế giới xung quanh.Thông tin có thể được biến đổi,lưu trữ,truyền từ nơi này sang nơi khác.Người thu thập thông tin và truyền cho người khác gọi là nguồn.Người nhận thông tin là đích.
subsubsection{Tin}
Là dạng vật chất cụ thể biểu diễn,thể hiện thông tin.Có hai dạng là: tin rời rạc và tin liên tục.Tin liên tục thường là các thông tin nguyên thủy thu được từ thế giới xung quanh.Tin rời rạc thường là các thông tin thu được từ các thông tin nguyên thủy sau khi đã qua xử lí.
subsubsection{Tín hiệu}
Tín hiệu là phương tiện để truyền thông tin.Tín hiệu có thể tồn tại độc lập với thông tin.Trường hợp không có thông tin,tín hiệu chỉ là tín hiệu mang.Trường hợp có thông tin,tín hiệu trở thành biểu diễn vật lý của thông tin và được gọi là dữ liệu.
Xem thêm

38 Đọc thêm

THỰC HÀNH xử lý tín HIỆU số

THỰC HÀNH XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ

BÀI THỰC HÀNH 1:
Tạo tín hiệu trong môi trường Matlab.Vẽ đồ thị các tín hiệu được tạo ra.
Bài 1:
Tạo 100 mẫu tín hiệu điện áp có biểu thức: . Biết , tần số rời rạc hóa Fs=1000 (Hz).
Sử dụng các lệnh plot, stem để vẽ đồ thị tín hiệu nêu trên, trên đồ thị có ghi chú như hình vẽ hướng dẫn, kèm theo tên học viên là: Đặng Song Toàn. Học viên tự chọn số lượng mẫu để hiển thị, sao cho hình dễ quan sát.

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

là hằng số theo thời gian.∗ Mô tả bằng phương trình vi phân/sai phân hệ số hằng.∗ Đáp ứng của hệ không phụ thuộc thời điểm tác động tín hiệuvào.∗ Hệ biến đổi theo thời gian (hệ không dừng)∗ Ví dụ : tên lửa có khối lượng m= m(t).1.4.3 Phân loại theo số lượng tín hiệu vào-ra∗ Hệ SISO (Single Input – Single Output): một ngõ vào – một ngõ ra.∗ Hệ MIMO (Multi Input – Multi Output) : nhiều ngõ vào – nhiều ngõ ra.Môn học Điều khiển tự động (45 tiết) chủ yếu khảo sát cáchệ thống tuyến tính bất biến SISO.•Bộ môn : Cơ ðiện TửBài giảng : Th.s NGUYEN TAN PHUC•18•01/2009181.5 Các bài toán cơ bản1) Bài toán phân tíchBiết cấu trúc và thông số của hệ thống.Yêu cầu:∗ Xét tính ổn định của hệ thống ⇔ y(∞) = const ?∗ Tìm hàm đáp ứng y(t) khi biết tín hiệu vào r(t).∗ Biểu diễn y(t) bằng đồ thị.∗ Đánh giá chất lượng quá trình điều khiển (xác định sai số xác
Xem thêm

28 Đọc thêm

NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN TRUYỀN HÌNH SỐ ( có đáp án)

NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN TRUYỀN HÌNH SỐ ( CÓ ĐÁP ÁN)

Chương 1. Giới thiệu truyền hình số và ảnh số
1. Thứ tự các khối ở phía phát của hệ thống truyền hình số?
• Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; ADC; Điều chế
• Mã hóa kênh; Nén_ghép kênh; ADC; Điều chế
• ADC; Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; Điều chế
• Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; Điều chế; ADC
2. Thứ tự các khối ở phía thu của hệ thống truyền hình số?
• DAC; Giải điều chế; Giải mã kênh; Tách kênh_giải nén
• Giải điều chế; Giải mã kênh; Tách kênh_giải nén; DAC
• DAC; Tách kênh_giải nén; Giải điều chế; Giải mã kênh
• Giải mã kênh; Giải điều chế; Tách kênh_giải nén; DAC
3. Ưu điểm của kênh thông tin vô tuyến:
• Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá
• Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá, tính bảo mật cao
• Thông tin ít bị mất tuyến, bảo mật cao, ít bị ảnh hưởng của môi trường
• Thông tin ít bị mất tuyến, dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá
4. Ưu điểm của kênh thông tin hữu tuyến:
• Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá
• Thông tin ít bị mất tuyến, dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá
• Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá, tính bảo mật cao
• Thông tin ít bị mất tuyến, bảo mật cao, ít bị ảnh hưởng của môi trường
5. Để lựa chọn độ phân giải cho một hình ảnh số, người ta căn cứ vào yếu tố nào?
• Tần số lấy mẫu
• Độ dài của dãy tín hiệu nhị phân
• Tần số quét (quét dòng và quét mành)
• Tỷ lệ màn hình
6. Ảnh số:
• Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo thời gian
• Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian và độ sáng
• Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian
• Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian và thời gian
7. Ảnh đen trắng?
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 3 mức: đen, xám và trắng.
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi 2 mức đen hoặc trắng
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 mức chói khác nhau
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 tín hiệu chói và các tín hiệu màu
8. Ảnh Grayscale?
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 3 mức: đen, xám và trắng.
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi 2 mức đen hoặc trắng
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 mức chói khác nhau
• Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 tín hiệu chói và các tín
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cộng nghệ phần mềm Kỹ Thuật Đặc Tả Mạng Petri

CỘNG NGHỆ PHẦN MỀM KỸ THUẬT ĐẶC TẢ MẠNG PETRI

Petri Net còn được gọi là PlaceTransitions Network
(mạng vị tríchuyển tiếp) và được hiển thị bằng đồ thị có hướng
gồm có 2 loại node:
Transition (chuyển tiếp) có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông biểu diễn các sự kiện rời rạc có thể xảy ra
Place (vị trí) có dạng hình tròn biểu diễn trạng thái các điều kiện.

23 Đọc thêm

ĐIỀU KHIÊN ĐỘNG CƠ BƯỚC DÙNG IC SỐ 74194

ĐIỀU KHIÊN ĐỘNG CƠ BƯỚC DÙNG IC SỐ 74194

đại hơn. Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiếtbị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao, tốc độ nhanh, gọn nhẹ. Đólà những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạt động sản xuất, sinh hoạtcủa con người đạt hiệu quả ngày càng cao hơn. Điện tử đang trở thành mộtngành khoa học đa nhiệm vụ. Điện tử đã đáp ứng được những đòi hỏi khôngngừng của các ngành, lĩnh vực khác nhau cho đến nhu cầu thiết yếu củacon người trong cuộc sống hàng ngày.Ngày nay điều khiển động cơ điện không đơn giản như trước. Với thờ đạicông nghiệp hiện đại xuất hiện nhiều bài toán về động cơ điện giải quyếtnhiều chức năng phức tạp, để giải quyết vấn đề đó các nhà khoa học đãnghiên cứu ra rất nhiều loại động cơ điện. Trong số đó có động cơ bước, làmột loại động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt so với các động cơđiện thông thường. Chúng thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biếnđổi các tín hiệu dưới dạng xung rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển độnggóc quay hoặc chuyển động của roto có khả năng cố định roto vào các vị trícần thiết.Xuất phát từ những nhu cầu ứng dụng, chúng em đã thiết kế một mạch điềukhiển, đó là “THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC DÙNG ICSỐ”. Nội dung báo cáo này gồm 4 Chương:Chương 1: Tổng quan về đề tàiChương 2: Cơ sở lý thuyếtChương 3: Tính toán và thiết kế thi công mạchChương 4: Kết luậnMặc dù rất cố gắng hoàn thành bài báo cáo này nhưng vẫn không tránhkhỏi thiếu sót mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để nhóm có thể hoànthiện hơn.Chúng em xin chân thành cảm ơn.Nhóm thực hiện :Đặng Tuấn BảnPhạm Văn Chí
Xem thêm

40 Đọc thêm

Đề Cương Phần Tử Tự Động

ĐỀ CƯƠNG PHẦN TỬ TỰ ĐỘNG

Tổng hợp lý thuyết ôn thi môn phần tử
Câu 1: Trình bày khái niệm một hệ thống tự động ,các dạng sơ đồ sử dụng khi biểu diễn một hệ thống tự động hãy vẽ sơ đồ chức năng của một hệ thống tự động?
Khái niệm 1 hệ thống tự động:
Điều khiển là việc tổ chức 1 quá trình nào đó tiến triển theo 1 mục tiêu nhất định nhằm thực hiện 1 mục đích nhất định:
ĐKTĐ là quá trình ĐK mà ko có sự tham gia trực tiếp của con người.
HT ĐKTĐ là tập hợp tất cả các thiết bị trong 1 hệ thống đảm bảo điều khiển 1 quá trình nhất định do con người tạo ra.
Sơ đồ khối của HTĐKTĐ điển hình:





Sơ đồ cấu trúc và hoạt động của hệ thống :






phần tử khuếch đại( BDK) thực hiện tín hiệu sai lệch có công suất rất nhỏ thành tín hiệu điều khiển có công suất lớn để điều khiển con chạy của điện trở công suất cấp nhiệt cho lò điện
Xem thêm

70 Đọc thêm

Đồ án lý thuyết điều khiển tự động

ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

I, Hàm truyên đạt ,đặc tinh động học của hệ thống1, Hàm truyền đạt Hàm truyền đạt của hệ thống là tỷ số của tín hiệu ra với tín hiệu vào của hệ thống đó.Biểu diễn theo biến đổi laplace với điều kiện đầu vào bằng 0Dạng tổng quát của hàm truyền đạt W(s)= Trong đó Thông thường m≤n Khi :B(s)=0 ta có các điểm zeroKhi :A(s)=0 ta có các điểm cực ,các nghiệm này sẽ quyết định trực tiếp tới tính chất của hệ (A(s)=0 gọi là phương trình đặc trưng của hề thống )
Xem thêm

41 Đọc thêm

Tiểu luận môn an ninh hệ thống thông tin: NÉN ẢNH SỐ

TIỂU LUẬN MÔN AN NINH HỆ THỐNG THÔNG TIN: NÉN ẢNH SỐ

Nội dung trình bày

Các khái niệm cơ bản
Nén dữ liệu ảnh
Chuẩn nén Jpeg
Các chuẩn nén ảnh tĩnh và video phổ biến
Chương trình Nén Ảnh số

Ảnh có thể biểu diễn dưới dạng tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số. Trong biểu diễn số của các ảnh đa mức xám, một ảnh được biểu diễn dưới dạng một ma trận hai chiều. Mỗi phần tử của ma trận biểu diễn cho mức xám hay cường độ của ảnh tại vị trí đó. Mỗi phần tử trong ma trận được gọi là một phần tử ảnh, thông thường kí hiệu là PEL (Picture Element) hoặc là điểm ảnh (Pixel).
Xem thêm

23 Đọc thêm

THÔNG TIN SỐ TS TRỊNH ANH VŨ

THÔNG TIN SỐ TS TRỊNH ANH VŨ

2.8 Bộ lọc phù hợp2.9 Tốc độ lỗi do ồn2.10 Bộ cân bằng kênh kiểu đường trê2.11 Kỹ thuật cân bằng kênh thích nghiTruyền tin số có thể thực hiện trên băng tần cơ sở (baseband) hay trên băng thông dải(passband) tùy theo tính chất của kênh truyềnXung biểu diễn dữ liệu sô (tín hiệu bản tin) tuy có phổ rộng song thành phần tầnthấp lớn (thể hiện tốc độ mã nguồn) nên truyền tin số băng cơ sở đòi hỏi kênh thông-thấpvới độ rộng đủ để cho qua các tần số căn bản của dòng dữ liệu (cáp đồng trục hay sợiquang đáp ứng yêu cầu này). Do kênh là không lý tưởng (băng tần giới hạn) nên mỗixung sau khi qua kênh sẽ kéo dài đuôi ảnh hưởng đến xung bên canh (ISI) gây nên lỗibit. Để khắc phục điều này cần phải tạo dạng xung một cách thích hợp.Một nguồn gây lỗi khác là ồn kênh cùng với ISI tác động đồng thời lên tín hiệu. Đểhiểu rõ mức độ ảnh hưởng của mỗi loại nguồn gây lỗi này ta sẽ xem xét tách biệt 2 quátrình gây lỗi. Trước hết ta xem xét cách tạo tín hiệu băng cơ sở từ bản tin số (trong giáotrình này ta coi là đã có bản tin số (bản tin nguồn), và ta chỉ nghiên cứu cách biến nóthành tín hiệu để truyền đi)2.1 Tín hiệu PAM rời rạcDùng một dạng sóng thích hợp băng tần cơ sở để biểu diễn bản tin số là vấn đề đầutiên của việc truyền dữ liệu từ nguồn đến đíchTrên hình 2.1 nêu ra 4 loại biểu diễn dãy nhị phân 0110100011- Loại đơn cực (on-off): Khi dữ liệu là 1 sẽ biểu diễn là một xung dương, dữ liệu là 0 sẽkhông có xung. Nếu xung chiếm đủ độ dài ký hiệu ta gọi là NRZ (non return zero), cònnếu chiếm chỉ một phần độ dài ký hiệu (thường là một nửa) thì gọi là RZ (return zero).Cách biểu diễn này thực hiện đơn giản song tín hiệu chứa thành phần một chiều (viết tắtlà dc)- Loại cực : Xung dương diễn tả 1, xung âm diễn tả 0, tương tự loại này cũng có thểphân thành NRZ và RZ. Khác với biểu diễn đơn cực, loại này tính trung bình không chứadc (cho rằng phân bố 1 và 0 như nhau), song mật độ phổ công suất vẫn có thành phầnmột chiều lớn
Xem thêm

95 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TOÁN RỜI RẠC 2

BÀI GIẢNG TOÁN RỜI RẠC 2

BÀI GIẢNG TOÁN RỜI RẠC 2
Toán rời rạc là một lĩnh vực nghiên cứu và xử lý các đối tượng rời rạc dùng để
đếm các đối tượng, và nghiên cứu mối quan hệ giữa các tập rời rạc. Một trong những yếu tố làm Toán rời rạc trở nên quan trọng là việc lưu trữ, xử lý thông tin trong các hệ thống máy tính về bản chất là rời rạc.

124 Đọc thêm

BÀI TÂP XUNG SỐ LỌC SỐ

BÀI TÂP XUNG SỐ LỌC SỐ

Câu 1: Trình bài tín hiệu xung và các tham số cơ bản của tín hiệu xung. Trả lờiTín hiệu xung Tín hiệu xung là tín hiệu rời rạc theo thời gian. Có thể là dòng điện, điện áp, ánh sáng,…Hình dạng: xung vuông, xung tam giác, xung răng cưa, xung nhọn, xung hình thang, … Có chu kì tuần hoàn theo thời gian với chu kì lặp lại là T.Đặc điểm: thời gian tồn tại xung ngắn.Các tham số cơ bản của tín hiệu xung.

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề