THỦ TỤC BẢO LÃNH NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỦ TỤC BẢO LÃNH NGƯỜI LAO ĐỘNG":

Tài liệu Đại học luật Trắc nghiệm luật kinh tế về phá sản

TÀI LIỆU ĐẠI HỌC LUẬT TRẮC NGHIỆM LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁ SẢN

TRẮC NGHIỆM LUẬT KINH TẾ PHẦN PHÁ SẢN 1. Đạo luật phá sản đầu tiên được Quốc Hội thông qua vào thời gian nào ? A.30121993 B.01071994 C.15062004 D.25102004 2. Công ty cổ phần ABC có trụ sở chính ở Bình Dương, có 2 văn phòng đại diện: 1ở TPHCM, 1 ở Đồng Nai. Các chủ nợ của công ty ABC đều là người dân ở TPHCM. Khi các chủ nợ này muốn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty ABC thì phải nộp đơn đó ở đâu ? A. TAND tỉnh Bình Dương B.TAND TPHCM C. TAND tỉnh Đồng Nai D.Tất cả đều đúng 3. Thứ bậc ưu tiên phân chia tài sản khi 1 DN bị tuyên bố phá sản là A. Chi phí phá sản, thuế, lương CN B. Chi phí phá sản, lương CN, thuế C. Thuế, lương CN, chi phí phá sản D. Thuế, chi phí phá sản, lương CN 4. Thế nào là phá sản trung thực A. Là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi thấy nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản B. Là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của các chủ nợ C. Là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng. D. Là trường hợp do thủ đoạn của chủ DN nhằm chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ
5. Luật phá sản 2004 quy định doanh nghiệp như thế nào là lâm vào tình trạng phá sản A. DN gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại 1 thời điểm toàn bộ giá trị tài sản còn lại của DN kô đủ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn. B. Là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn C. Là DN không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu 6. Đối tượng nào sau đây không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản A. Cổ đông của công ty cổ phần B.Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh C. Đại diện công đoàn công ty D. Ngân hàng mà DN vay 7. Công ty TNHH 1 thành viên X có trụ sở ở quận Tân Bình, TPHCM. Khi công ty nộp đơn yêu cầu phá sản thì nộp ở cơ quan nào A. TAND quận Tân Bình B. TAND TPHCM C. Cả 2 đều đúng D. Cả 2 đều sai 8. Ngày 01072007, TAND TPHCM đăng báo quyết định mở thủ tục phá sản cho công ty cổ phần Y. Hạn cuối cùng để các chủ nợ của các công ty này gửi giấy đòi nợ cho tòa án là A. 15072007 B. 01082007 C. 15082007 D. 30082007 9. Hành động của 1 DN kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản có thể được thực hiện nếu phẩm phán đồng ý
A. Thanh toán nợ không có đảm bảo B. Trả lương cho người lao động C. Từ bỏ quyền đòi nợ đối với công ty khác D. Chuyển nợ kô bảo đảm thành nợ có bảo đảm 10. Trường hợp nào người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản A. Chủ nợ không có đảm bảo B. Chủ DN C. Cổ đông của công ty cổ phần D. Đại diện người lao động 11. Chủ thể kinh doanh nào không là đối tượng áp dụng của luật phá sản 2004 A. Hợp tác xã B. Hộ kinh doanh C. Công ty TNHH D. Doanh nghiệp tư nhân 12. Ngày 01012008, TAND TPHCM ra quyết định tuyên bố công ty TNHH X bị phá sản. Tòa án phải quyết định cho sở kế hoạch đầu tư TPHCM chậm nhất là vào ngày nào A. 030108 B.050108 C. 070108 D.100108 13. Chọn câu đúng A. Luật phá sản 2004 có 9 chương với 95 điều B. Luật phá sản 2004 được quốc hội thông qua 25102004 C. Luật phá sản 2004 quy dịnh mọi chủ thể kinh doanh đều có thể bị phả sản D. Luật phá sản 2004 có hiệu lực 15062004 14. Họi nghị chủ nợ là cơ quan duy nhất của các chủ nợ được thành lập để giải quyết 1 cách công bằng các vấn đề liên quan đến lợi ích chủ nợ
A. Đúng B. Sai 15. Loại chủ nợ nào sau đây không được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty con nợ A. Chủ nợ có đảm bảo B. Chủ nợ có đảm bảo 1 phần C. Chủ nợ không đảm bảo Câu 1: Kể từ khi nhận thông báo Doanh nghiệp, Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản và chủ Doanh ngiệp hoặc đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp, Hợp tác xã không yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, trong thời gian: A. 1 tháng B.3 tháng C. 2 tháng D. 4 tháng Câu 2: Tòa án cấp huyện có quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với A. Doanh nghiệp, Hợp tác xã B. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp tác xã C. Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
D. Hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đó Câu 3: Các đối tượng nào sau nay không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Doanh nghiệp, Hợp tác xã A. Đại diện công đoàn B. Cổ đông công ty cổ phần C. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh D. Chủ nợ có bảo đảm Câu 4: Việc phân chia tài sản còn lại của Doanh nghiệp, Hợp tác xã theo bậc thứ tự ưu tiên thứ 3, gồm những khoản: A. Thanh toán khoản nợ cho người lao động B. Thanh toán chi phí phá sản C. Nợ thuế đối với nhà nước D. Tất cả đều đúng Câu 5: Hành động nào sao đây bị cấm khi Doanh nghiệp, Hợp tác xã mắc nợ sau khi có quyết định mở thủ tụïc phá sản của tòa án: A. Cất giấu, tẩu tán tài sản, thanh lý các khoản nợ không có bảo đảm B. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ C. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của Doanh nghiệp mắc nợ D. Tất cả đều đúng Câu 6: Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp một khoản tiền tạm ứng phí phá sản theo quy định của tòa án, trừ người nộp đơn là: A. Chủ nợ không có bảo đảm B. Đại diện người lao động C. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh D. Tất cả đều đúng Câu 7: Giải thể và phá sản giống nhau ở chổ: A. Thanh toán nợ B. Chấm dứt sự tồn tại của Doanh nghiệp C. Tiến hành các thủ tục theo quy định D. Tất cả đều đúng Câu 8: Kể từ ngày cuối cùng đang báo về quyết định của tòa án mở thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho tòa án trong thời gian: A. 15 ngày
B. 30 ngày C. 45 ngày D. 60 ngày Câu 9: Phân lọai phá sản dựa vào nguyên nhân có thể chia thành hai lọai nào: A. Phá sản trung thực, phá sản tự nguyện B. Phá sản trung thực, phá sản gian trá C. Phá sản trung thực, phá sản bắt buộc D. phá sản tự nguyện, phá sản bắt buộc Câu 10: Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, thì: A. Chắc chắn bị phá sản B. Không bị phá sản C. Chưa hẳn bị phá sản, nó chỉ bị coi là phá sản khi tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản D. Tất cả đều sai Câu 11: Ai là người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: 1. Chủ doanh nghiệp 2. Đai diện người lao động hoặc đại diện công đoàn 3. Cổ đông công ty cổ phần 4. Đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp, Hợp tác xã A. 1 và 2 B.1 và 4 C. 1 và 3 D. Tất cả đều đúng Câu 12: Các giao dịch của Doanh nghiệp , Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện trong khoảng thời ba tháng trước ngày tòa án thu lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản coi là vô hiêu: A. Tặng, cho bất động sản, động sản cho người khác B. Thanh tóan các khoan nợ chưa đến hạn C. Thế chấp, cầm cố tài sản của Doanh nghiệp, Hợp tác xã D. Tất cả đều đúng Câu 13: Người yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn cho ai? A. Cơ quan đăng ký kinh doanh B. Viện kiểm soát C. Tòa án có thẩm quyền D. Tất cả đều đúng Câu 14: Trường hợp người nộp đơn không phải là chủa Doanh nghiệp , Hợp tác xã hay người đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp,Hợp tác xã thì trong thời
hạn bao lâu kể từ ngày thụ lý đơn tòa án phải thông báo cho Doanh nghiệp,Hợp tác xã đó biết: A. 1 ngày B. 5 ngày C. 10 ngày D. 15 ngày Câu 15: Ai là người có quyền đề nghị thẩm phán triệu tập hội nghị chủ nợ: A. Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản B. Các chủ nợ đại diện cho ít nhất 13 tổng số chủ nợ không có bảo đảm C. A và B đều đúng D. A và B đều sai Câu 16: Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục họat động của Doanh nghiệp,Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản nếu; A. Doanh nghiệp,Hợp tác xã đã thực hiện xong phương án hpục hồi kinh doanh B. Được quá nửa số phiếu của các chủ nợ không có bảo đảm đai diện cho từ 23 tổng số nợ không có bảo đảm trở lên chưa thanh toán đồng ý đình chỉ C. A và B đều đúng D. A và B đều sai Câu 17: Thẩm phán ra quyết định mở tục thanh lý tài sản sau khi có nghị quyết của hội nghị chủ nợ lần thứ I, nếu trường hợp: A. Doanh nghiệp,Hợp tác xã không xây dựng được phương án phục hồi họat động kinh doanh trong thời gian qui định B. Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi họat động kinh doanh của Doanh nghiệp C. Doanh nghiệp,Hợp tác xã thực hiện không đúng hoặc chưa thực hiện được phương án phục hồi họat động kinh doanh thì trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác D. Tất cả đều đúng Câu 18: Ai ra quyết định thành lập tổ quản lý thanh lý tài sản: A. Chủ Doanh nghiệp, Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản B. Đai diện người lao động C. Thẩm phán Đại diện chủ nợ.
PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN Câu 16: Luật phá sản năm 2004, không được áp dụng cho chủ thể kinh doanh nào sau đây: a) Doanh nghiệp nhà nước b) Doanh nghiệp tư nhân c) Hộ kinh doanh d) Hợp tác xã Câu 17: Theo luật phá sản 2004, một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi: a) Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu b) Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong kinh doanh c) Khi tổng trị giá các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số nợ đến hạn d) Tất cả đều đúng Câu 18: Vai trò của pháp luật phá sản là: a) Công cụ pháp lý bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ nợ và lợi ích hợp pháp của con nợ. b) Bảo vệ quyền lợi của nguời lao động. c) Góp phần tổ chức, cơ cấu lại nền kinh tế. d) Cả 3 đều đúng. Câu 19: Theo luật phá sản năm 2004, thủ tục phá sản là thủ tục: a) Đòi nợ theo từng cá nhân chủ nợ. b) Đòi nợ tập thể của các chủ nợ c) Nhà nước đại diện chủ nợ đòi nợ. d) Cả 3 đều đúng. Câu 20: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết việc phá sản của doanh nghiệp có vấn đầu tư nước ngoài: a) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp c) Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp Câu 21: Theo luật phá sản năm 2004, doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản của tòa án không được làm gì trong những điều sau: a. Thanh lý nợ không đảm bảo b. Chuyển các khoản nợ không đảm bảo thành các khoản nợ có bảo m bằng tài sản của doanh nghiệp c. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ d. Cả 3 đáp án trên đều đúng. Câu 22: Theo luật phá sản 2004, thời hạn để tòa án quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp là: a) 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. b) 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. c) 40 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. d) Đáp án khác. Câu 23: Theo luật phá sản năm 2004, có mấy bước tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp, hơp tác xã: a) 2 b) 3 c) 4 d) 5 Câu 24:Đối tượng nào dưới đây không có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: a) Đại diện của người lao động hoặc đại diện từ công đoàn b) Chủ nợ đảm bảo c) Chủ sở hữu doanh ngiệp nhà nước d) Tất cả đều đúng Câu 25: Theo luật phá sản 2004, điều kiện để hội nghị chủ nợ hợp lệ là: a. Có hơn 12 số chủ nợ không đảm bảo đại diện cho từ 23 tổng số nợ không đảm bảo trở lên. b. Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia theo quy định. c. Có sự tham gia của tất cả chủ nợ. d. cả a và b
Câu 26: Theo luật phá sản 2004, có mấy trường hợp tòa án ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản a) 2 b) 3 c) 4 d) 5 Câu 27: Theo luật phá sản 2004, đối tượng nào sau đây được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đầu tiên: a) Các khoản nợ của người lao động b) Chi phí phá sản c) Các khoản nợ không đảm bảo d) Đáp án khác Câu 28: Theo luật phá sản năm 2004, thời hạn để doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ khiếu nại, kháng nghị về quyết định tuyên bố phá sản là a) 5 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản b) 10 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản c) 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản d) 30 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Câu 29: Khi một doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản sẽ dẫn đến: a) Chấm dứt vĩnh viễn sự tồn tại của doanh nghiệp. b) Vẫn có thể tiếp tục hoạt động trong trường hơp đổi quyền sở hữu. c) Cả hai đều sai. d) Cả hai đều đúng. Câu 30: Thủ tục giải quyết 1 vụ phá sản là thủ tục : a) Tư pháp b) Hành chính c) Dân sự d) Hình sự.
Câu 18: Doanh nghiệp dược coi là lâm vào tình trạng phá sản khi : a. Doanh nghiệp mất hoàn toàn khả năng thanh toán tổng các khoản nợ quá hạn khi chủ nợ yêu cầu. b. Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ yêu cầu. c. Tổng giá trị các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số các khoảng nợ đến hạn. d. Cả b và c. Câu 19: Chọn câu đúng nhất về PHÁ SẢN : a. Phá sản bao giờ cũng chấm dứt sự tồn tại vĩnh viễn của doanh nghiệp. b. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đương nhiên đã bị phá sản. c. Việc mở thủ tục phá sản phải do doanh nghiệp yêu cầu tiến hành. d. Cả a, b,c đều sai. Câu 20: Đối tượng nào có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiêp : a. Chủ nợ có đảm bảo. b. Đại diện người lao động hoặc đại diện công đoàn. c. Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh. d. Cả b và c. Câu 21: Luật phá sản hiện hành bắt đầu có hiệu lực từ khi nào : a. 25102005 b. 25102004 c. 15062004 d. 15062005 Câu 22: Luật phá sản hiện hành có mấy vai trò chính: a. 3 b. 4 c. 5 d. 6 Câu 23: Thẩm quyền giải quyết việc phá sản : a. HTX chỉ được mở thủ tục phá sản tại toà án cấp huyện, nơi mà HTX ĐKKD tại cơ quan cấp huyện đó.
b. Doanh nghiệp có thể mở thủ tục phá sản tại toà án cấp tỉnh hoặc cấp huyện, nơi mà doanh nghiệp ĐKKD tại cơ quan cấp tỉnh hoặc cấp huyện đó. c. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ có thể mở thủ tục phá sản tại toà án cấp tỉnh, nơi mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính. d. Cả a và c. Câu 24: Tối đa bao nhiêu ngày kể từ khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, toà án phải quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản : a. 15 ngày b. 30 ngày c. 45 ngày c. 60 ngày Câu 25 : Thứ tự bậc ưu tiên trong việc phân chia tài sản của doanh nghiệp, HTX : a. Ưu tiên 1 : Các khoản nợ của người lao động(lương, BHXH…). Ưu tiên 2 : Chi phí phá sản, thuế nhà nước. Ưu tiên 3 : Các khoản nợ có đảm bảo, đảm bảo một phần. b. Ưu tiên 1 : Các khoản nợ có đảm bảo, đảm bảo một phần, thuế nhà nước. Ưu tiên 2 : Các khoản nợ của người lao động(lương, BHXH…). Ưu tiên 3 : Chi phí phá sản. c. Ưu tiên 1 : Chi phí phá sản. Ưu tiên 2 : Các khoản nợ của người lao động(lương, BHXH…). Ưu tiên 3 : Các khoản nợ có đảm bảo, đảm bảo một phần, thuế nhà nước. d. Ưu tiên 1 : Chi phí phá sản, thuế nhà nước. Ưu tiên 2 : Các khoản nợ của người lao động(lương, BHXH…). Ưu tiên 3 : Các khoản nợ có đảm bảo, đảm bảo một phần. Câu 26 : Thủ tục tiến hành phá sản gồm : a. Thủ tục tư pháp. b. Thủ tục hành chính. c. Cả a và b đều sai. d. Cả a và b đều đúng. Câu 27 : Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố phá sản của doanh nghiệp : a. Tòa án kinh tế, tòa án nhân dân nơi doanh nghiệp HTX đăng kí. b. Phòng thi hành án trược thuộc sở tư pháp
c. Viện kiểm soát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi doanh nghiệp, HTX đăng kí. d. Tòa án kinh tế, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Câu 28 : Dựa vào cơ sở phát sinh thủ tục phá sản, phân loại phá sản thành: a. Phá sản trung thực và phá sản gian trá. b. Phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc. c. Phá sản doanh nghiệp và phá sản cá nhân. d. Các câu trên đều đúng. Câu 29 : Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định: a. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản. b. Triệu tập hội nghị chủ nợ lần cuối. c. Nghiêm cấm tẩu tán tài sản. d. Các câu trên đều đúng. Câu 30 : Toà án sẽ thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi: a. Nhận được đơn, ra quyết định mở thủ tục phá sản. b. Người nộp đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng phí. c. Cả a và b đều đúng. d. Cả a và b đều sai. Câu 16:Luật Phá sản doanh nghiệp cũ có hiệu lực thi hành từ ngày nào: a.30121993 b.04061994 c.01071994 d.15081994 Câu 17:Luật Phá sản doanh nghiệp mới có hiệu lực thi hành từ ngày nào: a.15062004 b.25102004 c.30122004 d.07012005 Câu 18:Đối tượng được áp dụng Luật Phá sản doanh nghiệp mới là: a.Công ty TNHH b.Công ty cổ phần c.Hợp tác xãd.Tất cả đều đúng Câu 19:Phá sản và Giải thể có điểm nào giống nhau: a.Đều chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp b.Đều phải tiến hành thủ tục Phá sản hay Giải thể
c.Đều phải thanh toán nợ khi tuyên bố Phá sản hay Giải thể d.Tất cả đều đúng Câu 20:Đối tượng nào sẽ không chịu trách nhiệm vô hạn khi doanh nghiệp,công ty bị lâm vào tình trạng Phá sản: a.Công ty TNHHb.Công ty tư nhân c.Hộ kinh doanh d.Câu b,c đúng Câu 21:Tòa án nào có thẩm quyền nhận đơn đối với doanh nghiệp: a.Tòa án cấp huyện b.Tòa án cấp tỉnh c.Câu a,b đúng d.Câu b đúng Câu 22:Các vụ Phá sản có thể phân loại dựa vào khía cạnh nào sau đây: a.Nguyên nhân b.Cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý c.Đối tượng và phạm vi điều chỉnh PL d.Tất cả đều đúng Câu 23:Phá sản và Giải thể có mấy điểm khác nhau cơ bản: a.3 b.4 c.5 d.6 Câu 24:Luật Phá sản 2004 sẽ không áp dụng cho đối tượng nào sau đây: a.Hộ kinh doanh b.Công ty TNHH c.Công ty cổ phần d.Hợp tác xã Câu 25:Đối tượng nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục Phá sản doanh nghiệp,Hợp tác xã: a.Chủ sở hữu doanh nghiệp NN b.Cổ đông CTCP c.Thành viên hợp danh CTHD d.Tất cả đều đúng Câu 26:Pháp luật Phá sản là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng,hợp pháp của: a.Chủ nợ b.Con nợ c.Câu a,b đúng d.Câu a,b sai Câu 27:Điều kiện để Hội nghị chủ nợ hợp lệ là: a.Phải có quá nửa số chủ nợ không có đảm bảo đại diện cho từ 23 tổng số nợ không có bảo đảm trở lên b.Phải có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia c.Câu a,b đúng d.Câu a đúng
Câu 28:Trong Tiếng Việt, “Phá sản” còn được thể hiện bằng thuật ngữ nào: a.Khánh tận b.Vỡ nợ c.Câu a,b đúng d.Câu b đúng Câu 29:Hiện tượng Phá sản thường gây ra những hậu quả kinh tếxã hội nào: a.Sự rối loạn,ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh b.Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động c.Làm tăng khả năng phát sinh các tệ nạn xã hội d.Tất cả đều đúng Câu 30:Doanh nghiệp lâm vào tình trạng Phá sản thì có được coi là đã bị Phá sản không: a.Có b.Không c.Chưa hẳn Câu 31:Luật Phá sản 2004 quy định thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố Phá sản là: a.Tòa án cấp huyện b.Tòa án cấp tỉnh c.Tòa án cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam d.Tất cả đều đúng Câu 32:Thẩm phán sẽ ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp: a.Đặc biệt b.Hội nghị chủ nợ không thành c.Có NQ của Hội nghị chủ nợ lần I d.Tất cả đều đúng Câu 16: Thế nào là lâm vào tình trạng phá sản? a. Doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu. b. Công ty gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng giá trị tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán trong số các khoản nợ đến hạn, là công ty lâm vào tình trạng phá sản. c. Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
d. a, b, c đều sai. Câu 17: Chọn câu sai a. Phá sản trung thực là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng. b. Phá sản gian trá là trường hợp do thủ đoạn của chủ nợ nhằm chiếm đoạt tài sản của con nợ. c. Phá sản tự nguyện là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản. d. Phá sản bắt buộc là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của chủ nợ. Câu 18: Chọn câu sai a. Lý do dẫn đến phá sản hẹp hơn rất nhiều so với giải thể. b. Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết, còn thủ tục giải thể doanh nghiệp lại là thủ tục hành chính do chủ doanh nghiệp tiến hành. c. Phá sản bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt vĩnh viễn sự tồn tại của doanh nghiệp trong khi điều này không phải bao giờ cũng diễn ra đối với doanh nghiệp bị tuyên bố giải thể. d . Nhà nước có thái độ khác nhau đối với chủ sở hữu và người điều hành, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản. Câu 19: Theo Luật phá sản 2004 thì đối tượng áp dụng của Luật này là: a. Doanh nghiệp và hợp tác xã. b. Doanh nghiệp và liên hiệp hợp tác xã. c. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hợp tác xã. d. Doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã. Câu 20: Trong thời hạn là bao lâu, kể từ khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, nếu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật? a. 15 ngày. b. 1 tháng. c. 2 tháng. d. 3 tháng. Đáp án: d
Câu 21: Theo Luật phá sản của Việt Nam, quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trước hết được quy định cho: a. Chủ nợ. b. Chủ nợ không có đảm bảo. c. Chủ nợ có đảm bảo một phần. d. Cả b và c. Câu 22: Khi doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? a. Người lao động thông qua đại diện công đoàn. b. Chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp, hợp tác xã. c. Cổ đông, nhóm cổ đông ( công ty cổ phần) hoặc thành viên hợp danh ( công ty hợp danh). d. a, b, c đều đúng. Câu 23: Toà án có thể trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu: a. Người nộp đơn không nộp tiền tạm ứng phí phá sản ( trừ trường hợp người nộp đơn là đại diện người lao động). b. Người nộp đơn không có quyền nộp đơn. c. Một Toà án khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. d. Cả a, b, c đều đúng. Câu 24: Doanh nghiệp, hợp tác xã kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, không bị cấm, hạn chế hoạt động gì? a. Thanh tóan nợ không có bảo đảm. b. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ. c. Hoạt động kinh doanh. d. Cả a, b, c đều sai. Câu 25: Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Tòa án? a. 60 ngày. b. 45 ngày. c. 30 ngày. d. 15 ngày. Câu 26: Hội nghị phải được triệu tập lại chậm nhất sau bao lâu kể từ ngày hoãn hội nghị chủ nợ?
a. 10 ngày. b. 15 ngày. c. 20 ngày. d. 30 ngày. Câu 27: Những ai có quyền tham gia hội nghị chủ nợ? a. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. b. Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ; đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền; người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản trở thành chủ nợ. c. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ; đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền. d. Tất cả đều sai. Câu 28: Giấy triệu tập hội nghị chủ nợ phải được gửi cho người có quyền và nghĩa vụ tham gia chậm nhất là bao lâu kể từ ngày lập xong danh sách chủ nợ? a. 25 ngày. b. 20 ngày. c. 15 ngày. d. 10 ngày. Câu 29: Tổ chức quản lý, thanh lý tài sản không có nhiệm vụ, quyền hạn nào? a. Thu hồi và quản lý tài sản, tài liệu, sổ kế toán và con dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý. b. Tự thực hiện phương án phân chia tài sản. c. Gửi các khỏan tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã vào tài khỏan mở tại ngân hàng. d. Thi hành các quyết định khác của thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. Câu 30: Trong thời hạn hoạt động kinh doanh theo phương án phục hồi, theo chu kỳ bao lâu thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải gửi cho Toà án báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi của mình? a. 6 tháng.
b. 5 tháng. c. 3 tháng. d. 9 tháng. a. Do quyết định của thẩm phán. Câu 7: Hội nghị chủ nợ như thế nào là hợp lệ? a. Bằng 12 số chủ nợ bảo đảm bỏ phiếu đồng ý. b. Lớn hơn hoặc bằng 12 trong số 23 số chủ nợ bỏ phiếu đồng ý. c. Lớn hơn hoặc bằng 12 trong số 23 số chủ nợ không bảo đảm bỏ phiếu đồng ý. d. Lớn hơn hoặc bằng 12trong số 23 số chủ nợ bảo đảm bỏ phiếu đồng ý. Câu 8: Ai là người có quyền mơ triệu tập hội nghị chủ nợ? a. Chủ nợ không bảo đảm có số nợ lớn nhất. b. Chủ nợ bảo đẩm có số nợ lớn nhất. c. Thẩm phán. d. Viện trưởng viện kiểm soát. Câu 9: Trong giai đoạn phục hồi kinh doanh trong thời gian bao lau danh nghiệp phải nộp báo cáo kinh doanh một lần. a. 1 tháng một lần. b. 3 tháng một lần. c. 6 tháng một lần . d. Tùy theo quyết định của hội nghị chủ nợ. Câu10 : Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố phá sản doanh nghiệp: a.Viện kiểm soáy nhân dân cấp tỉnh. b. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Xem thêm

10 Đọc thêm

TÀI LIỆU THỦ TỤC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ BẢO LÃNH CỦA DOANH NGHIỆP PPTX

TÀI LIỆU THỦ TỤC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ BẢO LÃNH CỦA DOANH NGHIỆP PPTX

Thủ tục Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp,thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnhvay vốn đối với dự án phân cấpNơi tiếp nhận hồ sơ: Tên đơn vị: Tại trụ sở của Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT. Địa chỉ: Thời gian tiếp nhận: Từ thứ 2 đến thứ 6 Trình tự thực hiện: 1. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn.2. Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn.3. Sau khi thẩm định, Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện kiểm tra thực tếtại doanh nghiệp, xác minh số liệu và các nội dung liên quan đến hồ sơ đề nghịbảo lãnh vay vốn; lập Biên bản kiểm tra có xác nhận của các bên.4.Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có thông báo chấp thuận bảo lãnh (có giá trịtrong phạm vi 30 ngày làm việc đối với bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư)hoặc không chấp thuận bảo lãnh (nêu rõ lý do) gửi doanh nghiệp. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở của Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT Thành phần hồ sơ: Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 20 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. ngày () Phí, lệ phí: Không Yêu cầu điều kiện: 1. Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồnghoặc sử dụng dưới 1.000 lao động. Không bảo lãnh cho các doanh nghiệp vayvốn để thực hiện dự án, phương án SXKD trong lĩnh vực tư vấn, kinh doanh bấtđộng sản (trừ các dự án xây dựng nhà ở bán cho người có thu nhập thấp; nhàcho công nhân và sinh viên thuê; xây dựng nghĩa trang), kinh doanh chứngkhoán; vay vốn để thanh toán nợ vay của các hợp đồng tín dụng khác.2.Có dự án đầu tư, phương án SXKD hiệu quả. Quy mô dự án tối thiểu là 100triệu đồng.3.Không có nợ quá hạn tại các TCTD. Trường hợp Doanh nghiệp có nợ quá hạntại các tổ chức tín dụng nhưng có dự án đầu tư, phương án SXKD và cam kết trả được nợ quá hạn thì được NHPT thẩm định, quyết định bảo lãnh vay vốn
Xem thêm

2 Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY (TÓM TẮT)

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY (TÓM TẮT)

Chi TCTN theo tháng và chi trợ cấp một lần tăng nhanh cả về người hưởng và số tiềnchi trợ cấp, trong khi đó số chi hỗ trợ học nghề còn thấp do ít người có nhu cầu học nghề.Việc chi TCTN đã được thực hiện theo quy trình. Trong quá trình thực hiện chínhsách BHTN BHXH các địa phương đã cố gắng thực hiện theo phương châm 3 đúng"đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng thời hạn" trong chi trả TCTN.- Thực trạng xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đăng ký thất nghiệpMặc dù việc xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đăng ký thất nghiệp dã được cáccấp, ngành quan tâm đầu tư. Tuy nhiên, hiện nay chưa có hệ thống thông tin đăng ký thấtnghiệp chung cho cả nước.*Thực trạng quản lý các quỹTrong những năm qua, Quỹ BHTN được hạch toán độc lập, quản lý và đầu tưtăng trưởng theo đúng quy định của pháp luật, số thu hàng năm đều cao hơn nhiều lần sốchi. Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kết dư quỹ BHTN ước tính đến cuốinăm 2014 là 41.558 tỷ đồng, bảo đảm cân đối thu chi cho nhiều năm tiếp theo.Như vậy, sau 6 năm thực hiện chính sách, quỹ bảo hiểm thất nghiệp kết dư khácao, có tốc độ tăng khá, với mức dư này đủ khả năng thực hiện các chế độ bảo hiểm thấtnghiệp, dự báo quỹ vẫn đảm bảo an toàn đến năm 2020.3.2.2.4 Thực trạng công tác tuyên truyềnCông tác tuyên truyền thời gian qua đã có hiệu quả nhất định, điều này được phảnánh qua số doanh nghiệp, NLĐ tham gia BHTN ngày càng tăng; số lượng người đếnđăng ký thất nghiệp chậm ngày càng giảm...Tuy nhiên công tác tuyên truyền chính sáchBHTN cũng bộc lộ những hạn chế, đó là chưa có nhiều chương trình truyên truyền bàibản, phù hợp với đối tượng người lao động, đặc biệt là tuyên truyền để nâng cao ý thức,trách nhiệm về chính sách BHTN, thay đổi nhận thức của người lao dộng.3.2.2.5 Thực trạng kiểm tra, giám sát bảo hiểm thất nghiệpCông tác kiểm tra, kiểm soát soát hoạt động BHTN đã được các cơ quan chứcnăng chú trọng và đã góp phần đưa hoạt động BHTN đi dần vào nề nếp. Tuy nhiên, côngtác kiểm tra, kiểm soát thực hiện công vụ, chính sách và phap luật trong lĩnh vực BHTNcòn chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ và thống nhất. Tình trạng gian lận, trục lợi trongBHTN còn diễn ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả, mục tiêu của chính sách.
Xem thêm

24 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KBHXH

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KBHXH

Doanh nghiệp. Sau đó, bạn nhấn nút Truy nhập.Chương trình sẽ hiện ra màn hình thông tin của Doanh nghiệp khai BHXH như sau:Bạn nhập đầy đủ các thông tin theo các tiêu chí trên màn hình để sử dụng chương trình.Lưu ý: Các thông tin đăng ký này sẽ được chương trình đưa vào các tiêu chí trong bộ hồ sơ vìvậy bạn cần phải nhập chính xác.Group chính thức của cổng giao dịch điện tử Việt Nam:https://www.facebook.com/gddt.baohiemxahoi.gov.vnPage 4Cổng giao dịch điện tử - Bảo hiểm xã hội Việt Nam2. Quản lý lao độngPhân hệ Quản lý lao động thực hiện chức năng quản lý các thông tin về người lao động baogồm: Thông tin cá nhân, Phòng ban, chức vụ tại công ty, Thông tin tham gia đóng BHXH,Diễn giải quá trình tham gia đóng BHXH tại các nơi làm việc trước và Quá trình tham giaBHXH tại công ty.2.1 Danh mục đơn vị/ phòng banĐể nhập thông tin về Phòng ban, thực hiện như sau:Tại Menu Quản lý lao động chọn Danh mục Đơn vị/phòng ban.Màn hình hiển thị như sau:Bạn nhập Mã phòng, Tên phòng, Ghi chú vào các cột tương ứng. Sau đó chọn nút Ghi đểghi lại các thông tin vừa nhập.Group chính thức của cổng giao dịch điện tử Việt Nam:https://www.facebook.com/gddt.baohiemxahoi.gov.vn
Xem thêm

34 Đọc thêm

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

TRANG 1 THỦ TỤC ĐĂNG KỸ BẢO HIỂM DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP Địa chỉ: Điện thoại: Người liên hệ: 1.[r]

1 Đọc thêm

Khoá luận Một số vấn đề pháp lý về đình công và giải quyết đình công theo pháp luật Việt Nam

KHOÁ LUẬN MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ ĐÌNH CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Ngày 11041996, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IV đã thông qua Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động và có hiệu lực từ ngày 01071996. Pháp lệnh này cùng với Bộ luật lao động đã tạo ra khung pháp lý tương đối đầy đủ và đồng bộ đối với việc giải quyết các tranh chấp lao động và các cuộc đình công, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động. Góp phần phát triển mối quan hệ lao động hài hoà và ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
Xem thêm

70 Đọc thêm

TÀI LIỆU THỦ TỤC TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG PPT

TÀI LIỆU THỦ TỤC TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG PPT

Thủ tục Trợ cấp khó khăn đột xuất cho ngườicó công cách mạngNơi tiếp nhận hồ sơ: Tên đơn vị: Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Địa chỉ: Thời gian tiếp nhận: Từ thứ 2 đến thứ 7 (Sáng: từ 7h30 đến 11h00,Chiều: từ 14h đến 16h30) Trình tự thực hiện: Đối với tổ chức:Bước 1: Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện/thành phố saukhi đã xem xét hồ sơ theo đúng quy định thì đề nghị trợ cấp khó khăn độtsuất cho đối tượng. Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở lao độngThương binh và xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.Bước 3: Nhận kết quả2. Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Bước 1: Cán bộ một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồsơ, trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì nhận và ghi phiếu hẹn trả.- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Cán bộ 1 của có trách nhiệm hướngdẫn cụ thể một lần cho tổ chức hoàn thiện hồ sơ để nộp lại.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày lễ, tết và chủ nhật)Sáng: Từ 07 giờ 30 đến 10 giờ 30Chiều: Từ 14 giờ đến 16 giờ.Bước 2: Chuyển phòng chuyên môn thụ lýBước 3: Sau khi đã thẩm tra đối chiếu Sở Lao động - Thương binh vàXã hội ra quyết định tiếp nhận đối tượng vào trung tâm.Bước 4: Trả kết quả hồ sơThời gian trả kết quả:Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày lễ, tết và chủ nhật)
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài tập tình huống lao động 2

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG LAO ĐỘNG 2

Bài tập lớn 8 điểm môn Luật lao động năm 2016:Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cho lao động nước ngoài tại Việt Nam và tình huống cụ thể đối với trường hợp lao động nữ mang thai về việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.

11 Đọc thêm

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN

tôi làm đơn này đề nghị quý Trung_ tâm xem xét và làm các thủ tục cho tôi được hưởng trợ cấp một lần của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại nếu người lao động có nguyện [r]

1 Đọc thêm

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN LAO ĐỘNG

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN LAO ĐỘNG

Thủ tục khởi kiện vụ án lao độnga • Tên thủ tục:Thủ tục khởi kiện án lao động• Cơ quan ban hành:Quốc hội - Chính phủ - Tòa án nhân dân tối cao.• Mục đích:Các thủ tục cần thiết để khởi kiện án lao động• Đối tượng áp dụng:Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng laođộng về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và cácđiều kiện lao động khác; về việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; về quyềnthành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn đã được Hội đồng trọng tài lao độngtỉnh, thành phố thuộc Trung ương giải quyết mà tập thể lao động hoặc ngườisử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động.Các tranh chấp lao động cá nhân có yếu tố nước ngoài, gồm: + Các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng laođộng về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và cácđiều kiện lao động khác; về thực hiện hợp đồng lao động, và trong quá trìnhhọc nghề mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động củacơ quan lao động cấp huyện, quận hòa giải không thành hoặc Hội đồng hòagiải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động không giải quyết trong thờihạn quy định. + Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trườnghợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. + Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.+ Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động.+ Tranh chấp giữa người lao động đã nghỉ việc theo chế độ với người sử dụnglao động hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội, giữa người sử dụng lao động với cơquan bảo hiểm xã hội. + Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp
Xem thêm

3 Đọc thêm

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NỘI QUY LAO ĐỘNG

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NỘI QUY LAO ĐỘNG

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.. [r]

5 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH (NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2)

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH (NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2)

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
Mục tiêu
 Hiểu được thế nào là bảo lãnh NH và các bên liên quan trong nghiệp vụ bảo lãnh.
 Biết cách sử dụng từng loại bảo lãnh NH trong những tình huống phù hợp.
 Nắm được các quy định pháp lý về bảo lãnh và cách thức phát hành một thư bảo lãnh NH.
2Những vấn đề chung về bảo lãnh ngân hàng
Khái niệm
Chức năng
Quyền nghĩa vụ của NH BL và bên được BL
Điều kiện bảo lãnh
Phạm vi bảo lãnh
Các loại hình bảo lãnh
Qui trình bảo lãnh ngân hàng
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
2.1.1. Khái niệm bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay.
5Các bên tham gia trong quan hệ bảo lãnh
Là các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của các TCTD
Bên nhận BL
Các TCTD thực hiện nghiệp vụ BL gồm NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NH liên doanh,… các TCTD phi NH thành lập và hoạt động theo luật các TCTD
Bên BL
Là các khách hàng được TCTD bảo lãnh
Bên được BL
6
Trần Thị Ngọc
Chức năng của bảo lãnh
Là công cụ bảo đảm
 chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh.
 Bằng việc chi trả, bồi thường khi xảy ra sự cố vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, các NH phát hành bảo lãnh đã tạo ra một sự bảo đảm chắc chắn cho người nhận bảo lãnh. Chính sự bảo đảm này tạo ra sự tin tưởng khiến cho các hợp đồng được ký kết một cách dễ dàng và thuận lợi.
Đây cũng là điểm khác biệt của bảo lãnh so với tín dụng chứng từ
10
Xem thêm

60 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN KÝ DI CHUYỂN CHỐT SỔ BHXH

HƯỚNG DẪN KÝ DI CHUYỂN CHỐT SỔ BHXH

TRANG 1 Thủ tục tham gia BHXH Bắt buộc HƯỚNG DẪN KÝ CHỐT DI CHUYỂN SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI  Sổ BHXH của người lao động có xác nhận của người sử dụng lao động; xác nhận của BHXH huyện, thị, t[r]

1 Đọc thêm

THỦ TỤC CẤP SỔ LAO ĐỘNG

THỦ TỤC CẤP SỔ LAO ĐỘNG

TRANG 1 THỦ TỤC CẤP SỔ LAO ĐỘNG: Cơ quan ban hành: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội Mục đích: Cấp sổ lao động cho người lao động Đối tượng áp dụng: Các đơn vị có sử dụng lao động Tài l[r]

2 Đọc thêm

NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội không những ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người lao động, nó giúp cho người lao động và gia đình họ giải quyết được những khó khăn về đời sống, nó đã bảo vệ chính đáng n[r]

11 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN KÝ CHỐT SỔ DI CHUYỂN SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI

HƯỚNG DẪN KÝ CHỐT SỔ DI CHUYỂN SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI

TRANG 1 Thủ tục tham gia BHXH Bắt buộc HƯỚNG DẪN KÝ CHỐT DI CHUYỂN SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI  Sổ BHXH của người lao động có xác nhận của người sử dụng lao động; xác nhận của BHXH huyện, thị, t[r]

1 Đọc thêm

THỦ TỤC HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CÁ NHÂN

THỦ TỤC HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CÁ NHÂN

TRANG 1 THỦ TỤC HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CÁ NHÂN: Cơ quan ban hành: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội Mục đích: Hướng dẫn hồ sơ đăng ký Đối tượng áp dụng: người lao động thường t[r]

2 Đọc thêm

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

TRANG 1 THỦ TỤC ĐĂNG KỸ BẢO HIỂM DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP Địa chỉ: Điện thoại: Người liên hệ: 1.[r]

1 Đọc thêm

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 05

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 05

- Trích nộp những khoản thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Nhà nước.- Tuyệt đối không sử dụng khách hàng của công ty để trục lợi cá nhân.- Trong thời gian hiệu lực hợp đồng và trong vòng 24 tháng kể từ khi nghỉ việc tại Công ty nhân viênkhông được phép: Cung cấp thông tin, tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty ra ngoài, không được phéphợp tác, sản xuất, kinh doanh, làm đại lý sử dụng, tiết lộ thông tin về khách hàng, mặt hàng, sản phẩmtương tự của Công ty cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào nhằm phục vụ công việc riêng của mình mà chưađược sự đồng ý bằng văn bản từ phía công ty. Trường hợp bị phát hiện - Cá nhân đó sẽ bị khởi tố trướcpháp luật.- Trong thời gian hiệu lực hợp đồng, nếu nhân viên không thực hiện đúng hợp đồng lao động, nội quylao động và cam kết của mình thì nhân viên đó (hoặc người bảo lãnh) phải hoàn trả lại 100% lương tráchnhiệm (nếu có) đã được nhận cho Công ty và phải khắc phục bồi thường 100% tổn thất do mình gây ratheo phán quyết của Công ty( Kể cả trong trường hợp vi phạm dẫn đến bị Công ty sa thải).Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động1. Nghĩa vụ:2- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động,thoả ước lao động tập thể (nếu có).2. Quyền hạn:- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc...).- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ướclao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của doanh nghiệp.Điều 5: Điều khoản thi hành- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ướctập thể, trường hợp chưa có thoả ước tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.- Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lựctừ ngày 01 tháng 06 năm 2011. Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục
Xem thêm

3 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Bước 2: Người lao động nộp Giấy ra viện cho người sử dụng lao động; ra Hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động Bước 3: Người sử dụng lao động giới thiệu ngư[r]

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề